Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản Chương 2 — CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

Điều 7–Điều 14 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Công tác chuẩn bị đầu tư.

Điều 7

Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư. Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây: 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình. 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước, nếu là công trình có liên quan đến nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm trong nước hoặc ngoài nước. 3. Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm để có căn cứ lập luận chứng kinh tế kỹ thuật. 4. Lập, thẩm tra, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.

Luận chứng kinh tế kỹ thuật.

Điều 8

Điều 8 - Luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Tất cả các cơ quan, đơn vị có công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý) từ nay không lập nhiệm vụ thiết kế mà phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, để từ đó quyết định chủ trương đầu tư. Riêng đối với những công trình có vị trí quan trọng quyết định cơ cấu và tốc độ phát triển nền kinh tế quốc dân, thì trước khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật phải có dự án đầu tư. Dự án đầu tư này được vận dụng theo nội dung quy định ở điều 9 của bản điều lệ này. 2. Chủ đầu tư là người lập và trình luận chứng kinh tế kỹ thuật để chủ quản đầu tư xét duyệt, hoặc để chủ quản đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt nếu là công trình thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. Khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, chủ đầu tư hoặc chủ quản đầu tư có nhiệm vụ và có quyền yêu cầu các cơ quan quản lý hữu quan của Nhà nước phát biểu ý kiến về các vấn đề có liên quan đến công trình như tài nguyên, nguồn nước, điện, vận tải, môi trường, phòng cháy, bảo vệ di tích văn hoá, lịch sử, quốc phòng, v.v... Các cơ quan được yêu cầu phát biểu ý kiến phải trả lời chính thức bằng văn bản về phần mình quản lý trong thời hạn quy định của Nhà nước và chịu trách nhiệm về những tài liệu do mình cung cấp.

Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật.

Điều 9

Điều 9 - Nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật. Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật là: 1. Sự cần thiết phải đầu tư. 2. Các phương án về hình thức đầu tư. 3. Đầu tư cho công trình chính; đầu tư cho những công trình liên quan trực tiếp như cơ sở nguyên liệu, điện, nước, giao thông, bưu điện từ các tuyến chính đến công trình, v.v...; đầu tư cho nhà ở của công nhân vận hành; dự kiến đầu tư cho các bước tiếp theo hoặc mở rộng công trình (nếu có). 4. Các phương án về địa điểm, tuyến công trình trong quy hoạch xây dựng tổng thể, dự kiến diện tích chiếm đất, khả năng tận dụng cơ sở kỹ thuật hạ tầng và phục vụ công cộng, các giải pháp bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường, sinh thái và di tích lịch sử, bảo đảm mỹ quan, mức độ an toàn trong thời chiến và khi có thiên tai. 5. Các phương án về sản phẩm, công nghệ và trang bị, khả năng hợp tác sản xuất, nguồn cung cấp thiết bị, các thông số và đặc tính kỹ thuật của các thiết bị chủ yếu, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt được sau khi công trình đi vào sản xuất, sử dụng. 6. Nhu cầu về nguyên liệu, lao động, năng lượng, nước và vận tải, và khả năng đáp ứng những nhu cầu ấy khi vận hành công trình. 7. Các phương án xây dựng (kèm theo các bản vẽ cần thiết): tiêu chuẩn và cấp công trình, cơ cấu công trình, các phương án về tổng mặt bằng, các phương án về thi công xây lắp và tổng tiến độ, khối lượng công tác xây lắp chủ yếu, yêu cầu và khả năng đáp ứng về vật liệu xây dựng, thiết bị thi công và công xưởng phục vụ xây lắp. 8. Các chỉ tiêu kinh tế: suất vốn đầu tư, giá thành sản phẩm, thời hạn thu hồi vốn... 9. Đối với công trình nhập của nước ngoài phải tính toán thêm các mặt sau đây: - Giá cả nhập khẩu công trình và giá sản phẩm loại tương ứng trên thị trường quốc tế. - Khả năng ngoại tệ, điều kiện thương mại, hợp tác vay vốn và thanh toán. - Khả năng xuất khẩu sản phẩm để trả nợ, giảm nhập hoặc trả nợ thông qua sản phẩm khác. - Khả năng hợp tác với các nước trong cộng đồng xã hội chủ nghĩa và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế. - Các điều kiện hợp đồng về chuyên gia, đào tạo công nhân và cán bộ, cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế cho giai đoạn vận hành ban đầu.

Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài.

Điều 10

Điều 10 - Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác với nước ngoài. Công trình hợp tác với nước ngoài dưới mọi hình thức, ngoài những quy định trên phải thực hiện các yêu cầu sau đây trong công tác chuẩn bị đầu tư: 1. Đối với những công trình quan trọng sau khi dự án đầu tư được thông qua thì mới tiếp xúc, thăm dò chính thức. 2. Phải tổ chức thẩm tra và xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật trong thời gian người đại diện nước ngoài đến bảo vệ. Chủ quản đầu tư hoặc chủ đầu tư phải thông báo và gửi tài liệu cần thiết cho hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật và các cơ quan quản lý các vấn đề có liên quan (điều 8 và điều 12 của bản điều lệ này) để nghiên cứu trước. Các cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật và các cơ quan có liên quan quy định ở điều 8 và điều 12 của bản điều lệ này có trách nhiệm tham gia ý kiến với chủ quản đầu tư ngay từ khi bắt đầu làm việc với nước ngoài, trước khi đi đến các thoả thuận hoặc ký kết. 3. Chủ quản đầu tư hoặc chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về cung cấp tài liệu cho nước ngoài.

Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.

Điều 11

Điều 11 - Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Thủ tướng Chính phủ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước. 2. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt các công trình còn lại, sau khi xem xét ý kiến của Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành hoặc địa phương. Đối với các công trình trên hạn ngạch phải có sự thoả thuận của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước về mặt xác định nhu cầu và cân đối kế hoạch; của Uỷ ban xây dựng cơ bản Nhà nước về mặt kinh tế - kỹ thuật. Bộ trưởng và chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phải gửi các văn bản xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình thuộc ngành hoặc địa phương lên thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước, Bộ Tài chính, Ngân hàng đầu tư và Xây dựng để theo dõi và quản lý.

Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật.

Điều 12

Điều 12 - Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật. 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước thực hiện việc thẩm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. 2. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật cấp ngành và địa phương chịu trách nhiệm giúp bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra các công trình còn lại.

Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.

Điều 13

Điều 13. - Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 60 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ, tài liệu ấy.

Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật.

Điều 14

Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật. Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng; trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật mới được quyền cho phép thay đổi. Khi chưa có quyết định mới thì không được phép ngừng các công việc đang triển khai. Chương 3: CHUẨN BỊ XÂY DỰNG

Về toàn văn Nghị định Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp