Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản Chương 3 — CHUẨN BỊ XÂY DỰNG

Điều 15–Điều 24 · 10 điều

Xem văn bản gốc ↗

Công tác chuẩn bị xây dựng.

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15 - Công tác chuẩn bị xây dựng. Các công trình xây dựng chỉ được khởi công xây lắp khi chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức xây lắp... đã làm tốt các công việc chuẩn bị xây dựng sau đây: 1. Chủ đầu tư phải: - Ký hợp đồng với các tổ chức thiết kế để tiến hành các bước thiết kế; tổ chức thẩm tra, xét duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán; - Đặt mua thiết bị công nghệ, thiết bị thi công, vật tư kỹ thuật và mời chuyên gia (nếu có); - Ký hợp đồng kinh tế giao thầu và nhận thầu xây lắp với các tổ chức xây lắp; - Giải phóng và bàn giao mặt bằng xây dựng theo yêu cầu tổng tiến độ; - Triển khai việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho sản xuất, sử dụng, cơ sở nguyên liệu cho sản xuất, đào tạo công nhân vận hành,v.v... 2. Các tổ chức xây lắp phải: - Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp: san lấp mặt bằng, xây dựng điện, nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng, đường sá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng, v.v...; - Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp; nhà ở của công nhân vận hành.

Khảo sát và thiết kế.

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16 - Khảo sát và thiết kế. 1. Công tác thiết kế chỉ được tiến hành khi có tài liệu khảo sát xây dựng, nếu là công trình khai thác tài nguyên thì phải có báo cáo thăm dò trữ lượng tài nguyên theo quy định của Nhà nước về cấp trữ lượng và giai đoạn thăm dò. 2. Việc thiết kế các công trình xây dựng được tiến hành theo hai bước : bước thiết kế kỹ thuật (kèm theo tổng dự toán của thiết kế kỹ thuật) và bước thiết kế bản vẽ thi công (kèm theo dự toán của thiết kế bản vẽ thi công). Sau khi thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt, bản vẽ thi công được giao từng phần cho tổ chức xây lắp phù hợp với tiến độ. Trường hợp những công trình có kỹ thuật xây dựng và dây chuyền công nghệ đơn giản, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế định hình thì cơ quan xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật được quyết định cho thiết kế theo một bước - bước thiết kế kỹ thuật - thi công (kèm theo tổng dự toán của thiết kế kỹ thuật - thi công).

Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu thiết kế.

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu thiết kế. 1. Việc thiết kế công trình do chủ đầu tư ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức thiết kế. Trong trường hợp một công trình có nhiều tổ chức cùng tham gia thiết kế thì bắt buộcphải có một tổ chức nhận thầu chính về thiết kế. Tổ chức nhận thầu chính chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng nhận thầu với chủ đầu tư, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của thiết kế và được hưởng một khoản phụ phí trả cho công tác nhận thầu chính. Đối với những công trình liên quan trực tiếp đã được phê chuẩn đầu tư riêng, chủ đầu tư những công trình đó có thể ký hợp đồng với các tổ chức thiết kế chuyên ngành. 2. Hợp đồng thiết kế phải bảo đảm thực hiện đúng yêu cầu và nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt; phải theo đúng quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và các chế độ, thể lệ khác có liên quan của Nhà nước; phải xác định rõ lịch giao thiết kế và trách nhiệm bảo đảm việc giao thiết kế theo lịch. 3. Đối với các công trình do tổ chức thiết kế nước ngoài đảm nhận, khi ký hợp đồng giao thầu thiết kế chủ đầu tư phải: - Thi hành đúng các chế độ quản lý thống nhất của Nhà nước về cung cấp tài liệu, số liệu cho nước ngoài. - Nếu dùng quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của nước ngoài để thiết kế trong khi đã có quy định của Nhà nước thì phải được sự thoả thuận của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.

Xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18 - Xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. 1. Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm xét duyệt thiết kế kỹ thuật, và tổng dự toán các công trình thuộc Bộ hoặc địa phương quản lý. Riêng đối với những công trình có tầm quan trọng đặc biệt thì Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. 2. Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước thẩm tra thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán những công trình do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. Cơ quan quản lý xây dựng cơ bản của Bộ, tỉnh thẩm tra thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán những công trình thuộc Bộ và địa phương quản lý. 3. Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước chịu trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về công tác thiết kế và dự toán.

Định mức, đơn giá để lập dự toán và tổng dự toán.

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19 - Định mức, đơn giá để lập dự toán và tổng dự toán. Khi lập dự toán và tổng dự toán của tất cả các công trình xây dựng (kể cả các công trình hợp tác với nước ngoài) phải căn cứ các định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành theo sự quản lý thống nhất của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.

Đặt mua thiết bị công nghệ, thiết bị thi công, vật tư kỹ thuật.

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20 - Đặt mua thiết bị công nghệ, thiết bị thi công, vật tư kỹ thuật. 1. Việc đặt mua thiết bị công nghệ trong nước cũng như của nước ngoài do chủ đầu tư đảm nhận và thực hiện theo chế độ quản lý của Nhà nước. 2. Thiết bị thi công, công xưởng phục vụ xây lắp là tài sản cố định thuộc tổ chức xây lắp quản lý; trong trường hợp các loại thiết bị này được nhập theo công trình thiết bị toàn bộ, thì tổ chức nhận thầu xây lắp đơn hàng, chủ đầu tư tổng hợp lập đơn hàng và ký kết hợp đồng đặt mua với nước ngoài. 3. Trang bị và phương tiện phục vụ chuyên gia là tài sản thuộc Cục chuyên gia quản lý; trong trường hợp các loại trang bị, phương tiện này được nhập theo công trình thiết bị toàn bộ, thì Cục chuyên gia cùng với chủ đầu tư lập đơn hàng, chủ đầu tư tổng hợp đơn hàng và ký kết hợp đồng đặt mua với nước ngoài.

Bàn giao mặt bằng xây dựng.

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21 - Bàn giao mặt bằng xây dựng. Sau khi luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình được xét duyệt và chủ quản đầu tư ghi kế hoạch chuẩn bị xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để được dùng đất xây dựng. Chủ đầu tư phải giải phóng và bàn giao mặt bằng cho tổ chức nhận thầu xây lắp làm công tác chuẩn bị xây dựng đúng thời hạn quy định trong hợp đồng.

Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng.

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22 - Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng. Trong kế hoạch đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp, các khu dân cư và cùng kinh tế mới, cơ quan lập kế hoạch phải căn cứ vào quy hoạch chung để bố trí vốn xây dựng trước các công trình kỹ thuật hạ tầng theo quy hoạch xây dựng. Vốn đầu tư của các công trình kỹ thuật hạ tầng này được giao cho các ngành và địa phương thực hiện dưới sự quản lý thống nhất của nhà nước.

Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu xây lắp.

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23 - Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu xây lắp. Sau khi thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt, chủ đầu tư được tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu xây lắp toàn bộ công trình với tổ chức xây lắp. Hợp đồng giao thầu và nhận thầu xây lắp phải bảo đảm tổng tiến độ và thời hạn đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đã được kế hoạch Nhà nước quy định.

Ban quản lý công trình

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24 - Ban quản lý công trình 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện và trựctiếp quản lý việc thực hiện đầu tư. 2. Chủ đầu tư có thể thành lập Ban quản lý công trình để trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của mình trong các giai đoạn chuẩn bị xây dựng, xây lắp; công tác chuẩn bị vận hành. Đối với công trình sản xuất, kinh doanh, thì giám đốc cơ sở sản xuất, kinh doanh phải trực tiếp làm giám đốc Ban quản lý công trình. Ban quản lý công trình có thể phụ trách nhiều công trình của cùng một chủ đầu tư được xây dựng trong một khu vực địa điểm nhất định. Trường hợp xây dựng nhỏ, cải tạo, mở rộng không lớn, xen kẽ với sản xuất, kinh doanh thì không thành lập Ban quản lý công trình. 3. Ban quản lý công trình chỉ được thành lập khi công trình được ghi vào kế hoạch xây dựng cơ bản của Nhà nước và kết thúc hoạt động chậm nhất là 3 tháng sau khi công trình đi vào sản xuất, sử dụng. Chương 4: XÂY LẮP

Về toàn văn Nghị định Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp