Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản Chương 4 — XÂY LẮP

Điều 25–Điều 35 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Công tác xây lắp.

Điều 25

Điều 25 - Công tác xây lắp. Chỉ được ghi vào kế hoạch xây lắp các công trình chính khi đã làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng. Chỉ tiêu pháp lệnh quan trọng nhất đối với công tác xây lắp là đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn huy động theo tổng tiến độ, bảo đảm chất lượng và tổng dự toán được duyệt.

Chế độ giao thầu và nhận thầu xây lắp.

Điều 26

Điều 26 - Chế độ giao thầu và nhận thầu xây lắp. Việc xây lắp công trình chỉ được thực hiện bằng phương thức giao thầu và nhận thầu giữa chủ đầu tư và tổ chức xây lắp. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của công trình mà áp dụng một trong những chế độ nhận thầu sau đây: - Chế độ nhận thầu chính xây lắp; - Chế độ tổng nhận thầu xây dựng; - Chế độ giao thầu xây lắp trực tiếp. Trong các chế độ nhận thầu trên đây thì chế độ nhận thầu chính xây lắp là chủ yếu.

Chế độ nhận thầu chính xây lắp.

Điều 27

Điều 27 - Chế độ nhận thầu chính xây lắp. 1. Chủ đầu tư chỉ ký hợp đồng giao thầu với một tổ chức nhận thầu chính về xây lắp toàn bộ công trình kể cả nhà ở của công nhân vận hành. Đối với những công trình liên quan trực tiếp đã được phê chuẩn đầu tư riêng, chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với tổ chức xây lắp chuyên ngành. 2. Tuỳ khả năng và đặc điểm khối lượng công tác xây lắp, tổ chức nhận thầu chính xây lắp có thể ký hợp đồng giao thầu lại với các tổ chức nhận thầu phụ. Tổ chức nhận thầu chính xây lắp chịu trách nhiệm về toàn bộ việc thực hiện hợp đồng nhận thầu đã ký với chủ đầu tư và được hưởng một khoản phụ phí cho công tác nhận thầu chính.

Chế độ tổng nhận thầu xây dựng.

Điều 28

Điều 28 - Chế độ tổng nhận thầu xây dựng. 1. Chế độ tổng nhận thầu xây dựng chỉ được áp dụng trong việc xây dựng các công trình nhà ở, các công trình dân dụng và công trình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản. 2. Chủ đầu tư giao thầu cho một tổ chức nhận thầu toàn bộ việc thiết kế, công tác chuẩn bị xây dựng và thi công xây lắp và có thể uỷ nhiệm cho tổ chức tổng nhận thầu làm một số việc khác thuộc nhiệm vụ của chủ đầu tư. Tổng nhận thầu xây dựng có thể tự mình thiết kế hoặc giao thầu lại thiết kế, đảm nhận chức năng nhận thầu chính xây lắp và được hưởng một khoản phụ phí cho các công tác tổng nhận thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm xét duyệt thiết kế, tổng dự toán, giám sát chất lượng, nghiệm thu và nhận bàn giao khi công trình hoàn thành xây dựng.

Chế độ giao thầu xây lắp trực tiếp.

Điều 29

Điều 29 - Chế độ giao thầu xây lắp trực tiếp. Chủ đầu tư ký hợp đồng giao thầu với nhiều tổ chức nhận thầu xây lắp cùng thi công một công trình. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc phối hợp hoạt động xây lắp của các tổ chức nhận thầu. Chế độ giao thầu này chỉ được áp dụng cho việc xây dựng các công trình mà chủ đầu tư xét thấy không có điều kiện áp dụng hai chế độ giao thầu nói trên.

Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản thiết bị công nghệ và vật tư kỹ thuật.

Điều 30

Điều 30 - Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản thiết bị công nghệ và vật tư kỹ thuật. 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản thiết bị công nghệ, vật tư kỹ thuật và giao thẳng cho tổ chức nhận thầu xây lắp tại một địa điểm thoả thuận thuộc khu vực công trường. Tổ chức nhận thầu chính xây lắp chịu trách nhiệm thi công kho, bãi chứa hàng và bốc dỡ, vận chuyển khi hàng đến khu vực công trường; cùng với chủ đầu tư phân giao việc bảo quản. Nếu chủ đầu tư không đảm nhận được việc vận chuyển, bảo quản thiết bị công nghệ và vật tư kỹ thuật thì giao cho tổ chức nhận thầu chính đảm nhận, thông qua hợp đồng kinh tế. 2. Thiết bị, vật tư tiếp nhận từ các đầu mối giao thông cho đến khi lắp đặt xong phải được quản lý theo đúng quy định về chế độ bảo quản. Nếu mất mát hoặc hư hỏng ở khâu nào thì tổ chức đảm nhận khâu đó phải bồi thường. 3. Tổ chức nhận thầu chính xây lắp có trách nhiệm tiếp nhận, vận chuyển thiết bị thi công nhập theo thiết bị toàn bộ về đến hiện trường. Thiết bị thi công nhập theo thiết bị toàn bộ cho công trình nào, thì phải dùng thi công công trình đó. Trường hợp đặc biệt phải điều động tạm thời các thiết bị thi công nói trên trong một thời gian ngắn thì nhất thiết phải được sự thoả thuận của chủ đầu tư và chuyên gia nước ngoài (nếu có).

Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng.

Điều 31

Điều 31 - Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng. Tổ chức nhận thầu xây lắp chịu trách nhiệm trước Nhà nước và chủ đầu tư về kỹ thuật và chất lượng xây dựng. Đối với các khâu có liên quan đến chất lượng công trình, tổ chức xây lắp phải lập hồ sơ nghiệm thu, có sự kiểm tra, hoặc xác nhận của các bên có liên quan. Hồ sơ nghiệm thu phải được lưu trữ trong hồ sơ hoàn thành công trình và bàn giao cho chủ đầu tư. Trong quá trình xây lắp, chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và cơ quan giám định xây dựng phải tổ chức giám sát chất lượng xây dựng và xử lý những trường hợp không bảo đảm chất lượng. Tổ chức nhận thầu xây lắp phải thực hiện yêu cầu xử lý của chủ đầu tư. Trường hợp có ý kiến khác nhau về việc xử lý thì phải thực hiện theo quyết định của cơ quan giám định chất lượng Nhà nước.

Nghiệm thu và bàn giao.

Điều 32

Điều 32 - Nghiệm thu và bàn giao. 1. Việc nghiệm thu và bàn giao giữa chủ đầu tư và các tổ chức xây lắp phải làm từ đầu, ngay sau khi làm xong từng khâu công việc chủ yếu, từng bộ phận công trình và khi đã hoàn thành từng hạng mục công trình hay toàn bộ công trình. 2. Công tác nghiệm thu, bàn giao do Hội đồng nghiệm thu ở cơ sở tiến hành. Hội đồng này gồm đại diện chủ đầu tư, các tổ chức nhận thầu thiết kế, chế tạo thiết bị, xây lắp, cơ quan giám định của Nhà nước tại cơ sở (nếu có) và do chủ đầu tư chủ trì. Đối với một số công trình đặc biệt quan trọng, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định thành lập hội đồng nghiệp thu của Nhà nước và giao cho Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước tổ chức việc nghiệm thu. Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, giải quyết, xử lý những vấn đề mà hội đồng nghiệm thu ở cơ sở đề nghị hoặc phát hiện. 3. Các hồ sơ về xây dựng công trình phải nộp lưu trữ theo các quy định về lưu trữ tài liệu của Nhà nước.

Thanh toán và quyết toán.

Điều 33

Điều 33 - Thanh toán và quyết toán. Sau khi nghiệm thu, bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán với tổ chức nhận thầu xây lắp và quyết toán với chủ quản đầu tư và cơ quan cấp vốn. Việc thanh toán và quyết toán công trình được quy định cụ thể trong chương V của bản điều lệ này.

Kết thúc đầu tư xây dựng.

Điều 34

Điều 34 - Kết thúc đầu tư xây dựng. Sau khi đã hoàn thành đồng bộ, hoàn chỉnh toàn bộ công trình theo luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt, nghiệm thu đạt các thông số kinh tế - kỹ thuật và đã bàn giao toàn bộ công trình (bao gồm các hạng mục công trình chính, phụ, kể cả vườn hoa, cây xanh, vệ sinh mặt bằng, nhà ở của công nhân vận hành) thì công việc đầu tư xây dựng công trình cũng như nhiệm vụ của đơn vị xây lắp mới được coi là kết thúc và lúc đó mới được khánh thành.

Chế độ bảo hành.

Điều 35

Điều 35 - Chế độ bảo hành. Từ nay tất cả tổ chức nhận thẩu khảo sát, thiết kế, cung ứng thiết bị, vật tư, xây lắp đều phải thực hiện chế độ bảo hành đối với công trình xây dựng theo thời hạn và nội dung do Nhà nước quy định. Chương 5: QUẢN LÝ VỐN

Về toàn văn Nghị định Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp