Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
a) Áp dụng đối với hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách thuộc các tuyến giao thông; các bến, bãi, mặt nước không thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất.
b) Không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Các tuyến giao thông, bến, bãi, nhà ga, sân bay, chợ đã cho các cá nhân, tổ chức thuê và tự quản lý.
- Sử dụng tạm thời (đám cưới, đám tang,...).
- Đặt pano, băng rôn, khẩu hiệu, phướn phục vụ công tác tuyên truyền, cổ động trực quan của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.
2. Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất) vào mục đích sản xuất, kinh doanh, lắp đặt bảng quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phù hợp với các quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thu phí:
a) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình:
- Sở Giao thông - Vận tải thu đối với trường hợp cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước thuộc quyền quản lý theo phân cấp.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thu đối với trường hợp cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước theo phân cấp quản lý.
b) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Mức thu tối đa:
a) Sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu tối đa |
|||||
| 1 | Tập kết vật liệu, phế thải xây dựng, thi công công tr ình | đồng/m 2 /ngày | 10.000 |
| 2 | Trông giữ xe đạp, xe máy | | |
| a | Sử dụng tạm thời | đồng/m 2 /ngày | 3.000 |
| b | Sử dụng lâu dài (trên 15 ngày) | đồng/m 2 /tháng | 30.000 |
| 3 | Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) | đồng/m 2 /tháng | 50.000 |
| | Trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (một buổi) thì mức thu bằng 50% m ứ c thu nêu trên | | |
b) Sử dụng vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo:
| TT | N ộ i dung | Đơn vị tính | Mức thu t ối đa |
|||||
| I | Đặt bảng, bi ển , pano, hộp đèn quảng cáo | | |
| 1 | Đối với tuyến quốc lộ | | |
| a | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một m ặ t dưới 40m 2 | đồng/m 2 /năm | 60.000 |
| b | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một m ặ t từ 40m 2 trở lên | đồng/m 2 /năm | 70.000 |
| 2 | Đối với các tuyến tỉnh lộ | | |
| a | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m 2 | đồng/m 2 /năm | 50.000 |
| b | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m 2 trở lên | đồng/m 2 /năm | 60.000 |
| 3 | Đối với các tuyến giao thông do cấp huyện, cấp xã quản lý | | |
| a | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hì nh thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m 2 | đồng/m 2 /năm | 40.000 |
| b | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một m ặt từ 40m 2 trở lên | đồng/m 2 /năm | 50.000 |
| 4 | Đối với bến, bãi, mặt nước | đồng/m 2 /năm | 50.000 |
| II | Đặt quảng cáo b ằ ng hình thức băng rôn, ph ướ n | | |
| 1 | Hình thức băng rôn | đồng/tấm/đợt | 50.000 |
| 2 | Hình thức phướn | đồng/tấm/đợt | 30.000 |
5. Quản lý và sử dụng:
Trích để lại cho cơ quan quản lý thu 30% tổng số tiền thu được; nộp vào ngân sách nhà nước 70% theo phân cấp ngân sách hiện hành.