Điều 25. Vận chuyển lâm sản trái pháp luật
Hành vi vận chuyển lâm sản (trường hợp vận chuyển lâm sản bằng phương
tiện thì xác định hành vi vi phạm từ thời điểm lâm sản đã được xếp lên phương
tiện vận chuyển) không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm
sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó, bị xử phạt như sau:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
dưới 5.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá dưới 3.000.000 đồng;
c) Gỗ thuộc loài thông thường dưới 01 m3;
d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA dưới 0,5 m3;
đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IA dưới 0,1 m3;
e) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá dưới 5.000.000 đồng;
g) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá dưới
5.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các
trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 3.000.000
đồng đến dưới 7.000.000 đồng;
c) Gỗ thuộc loài thông thường từ 01 m3 đến dưới 02 m3;
d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3;
đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IA từ 0,1 m3 đến dưới 0,2 m3;
e) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng;
g) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 7.000.000
đồng đến dưới 15.000.000 đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá dưới 1.000.000 đồng;
d) Gỗ thuộc loài thông thường từ 02 m3 đến dưới 05 m3;
đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA từ 01 m3 đến dưới 2,5 m3;
e) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IA từ 0,2 m3 đến dưới 0,4 m3;
g) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng;
h) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 25.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 15.000.000
đồng đến dưới 25.000.000 đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 1.000.000 đồng đến dưới
3.000.000 đồng;
d) Gỗ thuộc loài thông thường từ 05 m3 đến dưới 08 m3;
đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA từ 2,5 m3 đến dưới 04 m3;
e) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IA từ 0,4 m3 đến dưới 0,6 m3;
g) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 25.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
h) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
25.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 25.000.000
đồng đến dưới 35.000.000 đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới
5.000.000 đồng;
d) Gỗ thuộc loài thông thường từ 08 m3 đến dưới 11 m3;
đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA từ 04 m3 đến dưới 5,5 m3;
e) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IA từ 0,6 m3 đến dưới 0,9 m3;
g) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
h) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 70.000.000 đồng đến dưới 90.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 35.000.000
đồng đến dưới 45.000.000 đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
d) Gỗ thuộc loài thông thường từ 11 m3 đến dưới 14 m3;
đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA từ 5,5 m3 đến dưới 07 m3;
e) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IA từ 0,9 m3 đến dưới 1,2 m3;
g) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 90.000.000 đồng;
h) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
70.000.000 đồng đến dưới 90.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 90.000.000 đồng đến dưới 120.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 45.000.000
đồng đến dưới 60.000.000 đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
d) Gỗ thuộc loài thông thường từ 14 m3 đến dưới 17 m3;
đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA từ 07 m3 đến dưới 8,5 m3;
e) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IA từ 1,2 m3 đến dưới 1,5 m3;
g) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 90.000.000 đồng đến dưới
120.000.000 đồng;
h) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
90.000.000 đồng đến dưới 120.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 120.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 60.000.000
đồng đến dưới 75.000.000 đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới
30.000.000 đồng;
d) Gỗ thuộc loài thông thường từ 17 m3 đến dưới 20 m3;
đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA từ 8,5 m3 đến dưới 10 m3;
e) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 120.000.000 đồng đến dưới
150.000.000 đồng;
g) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
120.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 150.000.000 đồng đến dưới 180.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 75.000.000
đồng đến dưới 90.000.000 đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
d) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới
180.000.000 đồng;
đ) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
150.000.000 đồng đến dưới 180.000.000 đồng.
10. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 210.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 180.000.000 đồng đến dưới 210.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 90.000.000
đồng đến dưới 105.000.000 đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
d) Ngà voi có khối lượng dưới 0,3 kilôgam;
đ) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 180.000.000 đồng đến dưới
210.000.000 đồng;
e) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
180.000.000 đồng đến dưới 210.000.000 đồng.
11. Phạt tiền từ 210.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 210.000.000 đồng đến dưới 240.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 105.000.000
đồng đến dưới 120.000.000 đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới
60.000.000 đồng;
d) Ngà voi có khối lượng từ 0,3 kilôgam đến dưới 0,6 kilôgam;
đ) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 210.000.000 đồng đến dưới
240.000.000 đồng;
e) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
210.000.000 đồng đến dưới 240.000.000 đồng.
12. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 270.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 240.000.000 đồng đến dưới 270.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 120.000.000
đồng đến dưới 135.000.000 đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 60.000.000 đồng đến dưới
70.000.000 đồng;
d) Ngà voi có khối lượng từ 0,6 kilôgam đến dưới 0,9 kilôgam;
đ) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 240.000.000 đồng đến dưới
270.000.000 đồng;
e) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
240.000.000 đồng đến dưới 270.000.000 đồng.
13. Phạt tiền từ 270.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá
từ 270.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 135.000.000
đồng đến dưới 150.000.000 đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới
80.000.000 đồng;
d) Ngà voi có khối lượng từ 0,9 kilôgam đến dưới 1,2 kilôgam;
đ) Động vật rừng hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của động
vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IB với số lượng dưới 03 cá thể lớp chim, bò sát hoặc động vật lớp khác;
e) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 270.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng;
g) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
270.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
14. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 330.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 80.000.000 đồng đến dưới
90.000.000 đồng;
b) Ngà voi có khối lượng từ 1,2 kilôgam đến dưới 1,5 kilôgam; sừng tê
giác có khối lượng dưới 0,03 kilôgam;
c) Động vật rừng hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của động
vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IB với số lượng 01 cá thể lớp thú hoặc từ 03 đến 04 cá thể lớp chim, bò
sát hoặc từ 03 đến 05 cá thể động vật lớp khác;
d) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
300.000.000 đồng đến dưới 330.000.000 đồng.
15. Phạt tiền từ 330.000.000 đồng đến 360.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 90.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
b) Ngà voi có khối lượng từ 1,5 kilôgam đến dưới 02 kilôgam; sừng tê
giác có khối lượng từ 0,03 kilôgam đến dưới 0,05 kilôgam;
c) Động vật rừng hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của động
vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IB với số lượng 02 cá thể lớp thú hoặc từ 05 đến 06 cá thể lớp chim, bò
sát hoặc từ 06 đến 09 cá thể động vật lớp khác;
d) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
330.000.000 đồng đến dưới 360.000.000 đồng.
16. Phạt tiền từ 360.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi
vận chuyển trái pháp luật sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp
pháp trị giá từ 360.000.000 đồng đến dưới 390.000.000 đồng.
17. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 420.000.000 đồng đối với hành vi
vận chuyển trái pháp luật sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp
pháp trị giá từ 390.000.000 đồng đến dưới 420.000.000 đồng.
18. Phạt tiền từ 420.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với hành vi
vận chuyển trái pháp luật sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp
pháp trị giá 420.000.000 đồng đến dưới 450.000.000 đồng.
19. Phạt tiền từ 450.000.000 đồng đến 475.000.000 đồng đối với hành vi
vận chuyển trái pháp luật sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp
pháp trị giá 450.000.000 đồng đến dưới 475.000.000 đồng.
20. Phạt tiền từ 475.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi
vận chuyển trái pháp luật sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp
pháp trị giá 475.000.000 đồng trở lên.
21. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20 Điều này (trừ trường
hợp gỗ có hồ sơ và nguồn gốc hợp pháp nhưng khối lượng gỗ thực tế vượt quá
sai số cho phép theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
b) Tịch thu phương tiện thô sơ, xe mô tô đối với hành vi quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20
Điều này;
c) Tịch thu phương tiện cơ giới khác thuộc một trong các trường hợp sau:
Vi phạm có tổ chức hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
Vận chuyển gỗ thuộc loài thông thường từ 05 m3 trở lên; gỗ thuộc Danh
mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA từ 2,5 m 3 trở
lên; gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IA từ 0,4 m3 trở lên; thực vật rừng ngoài gỗ trị giá 25.000.000 đồng trở
lên; sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ
25.000.000 đồng trở lên.
Vận chuyển động vật rừng hoặc sản phẩm của chúng thuộc loài thông
thường trị giá 25.000.000 đồng trở lên; động vật rừng hoặc sản phẩm của chúng
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB
trị giá 15.000.000 đồng trở lên; sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 1.000.000
đồng trở lên.
Vận chuyển động vật rừng hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống
của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm Nhóm IB; ngà voi, sừng tê giác.
Vận chuyển lâm sản trái pháp luật có 02 loại gỗ trở lên (gỗ không thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và gỗ thuộc Danh
mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm) hoặc nhiều loại lâm sản
khác nhau ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, tuy khối lượng của một
loại gỗ hoặc trị giá của mỗi loại lâm sản chưa đến mức bị tịch thu phương tiện
nhưng tổng khối lượng các loại gỗ vận chuyển trái pháp luật từ 05 m 3 trở lên
hoặc tổng trị giá các loại lâm sản khác ngoài gỗ vận chuyển trái pháp luật trị
giá 25.000.000 đồng trở lên.
22. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây
lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con
người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi quy định tại điểm a,
điểm b khoản 1 và khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8,
9, 10, 11 và 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 13; điểm a, điểm c khoản
14 và khoản 15 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành
chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16,
17, 18, 19 và 20 Điều này;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu
hủy trái quy định của pháp luật.
23. Trường hợp vận chuyển lâm sản đã được xác định có nguồn gốc hợp
pháp nhưng hồ sơ lâm sản không thực hiện đúng quy định pháp luật hoặc người
điều khiển phương tiện vận chuyển, chủ lâm sản không xuất trình được hồ sơ
lâm sản cho người có thẩm quyền tại thời điểm kiểm tra phương tiện vận chuyển
lâm sản thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
24. Chủ lâm sản bị xử phạt về hành vi mua bán lâm sản theo quy định tại
Điều 26 Nghị định này. Trường hợp chủ lâm sản đồng thời là chủ sở hữu hoặc
người quản lý, người sử dụng hợp pháp phương tiện có hành vi vận chuyển lâm
sản trái pháp luật thì bị xử phạt hai hành vi: vận chuyển lâm sản trái pháp luật
quy định tại Điều này và mua bán lâm sản trái pháp luật quy định tại Điều 26
Nghị định này.
25. Trường hợp phát hiện vận chuyển từ trong rừng ra các loại than hầm,
than hoa được xác định có nguồn gốc từ rừng tự nhiên và rừng trồng do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu thì người điều khiển phương tiện bị xử phạt về hành
vi vận chuyển trái pháp luật thực vật rừng ngoài gỗ quy định tại Điều này, chủ
lâm sản bị xử phạt theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này.
26. Chủ sở hữu phương tiện, người quản lý, người sử dụng hợp pháp nếu
cố ý cho người điều khiển phương tiện sử dụng phương tiện vận chuyển lâm
sản trái pháp luật thì bị xử phạt như quy định đối với người có hành vi vận
chuyển lâm sản trái pháp luật quy định tại Điều này.