Điều 4. Quy định về thực hiện điều chỉnh mục đích sử dụng đất, thời hạn
sử dụng đất theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Xác định giá đất và chuyển thông tin đến cơ quan thuế để cơ quan thuế
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định tại Điều 5 Nghị
định này đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số
29/2026/QH16 sau khi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép
điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho phép điều chỉnh mục đích
sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng nhận không đúng quy định;
b) Ban hành Quyết định công bố danh sách các giấy chứng nhận đã cấp thuộc
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị
quyết số 29/2026/QH16; tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp giấy chứng nhận; số phát hành (số seri của giấy chứng nhận); số vào
Sổ cấp giấy chứng nhận.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số
29/2026/QH16 thì việc ban hành quyết định tại điểm này được thực hiện khi có
giấy tờ hoặc thông tin của cơ quan thuế chứng minh nhà đầu tư, chủ đầu tư đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
2. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai:
a) Đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng về danh sách số phát hành
(số seri của giấy chứng nhận), số vào Sổ cấp giấy chứng nhận của các giấy chứng
nhận đã cấp thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Việc đăng tin
được thực hiện 03 lần, mỗi lần cách nhau 30 ngày;
b) Trường hợp có địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì gửi thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nộp giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện điều chỉnh mục đích sử
dụng đất, thời hạn sử dụng đất.
c) Gửi thông báo bằng văn bản kèm theo danh sách số phát hành (số seri của
giấy chứng nhận), số vào Sổ cấp giấy chứng nhận của các giấy chứng nhận quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này đến Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công
chứng tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, cơ quan, tổ chức, các bên
có liên quan (nếu có) để thông tin đến người sử dụng đất, người sở hữu tài sản và
các bên có liên quan khi thực hiện giao dịch;
d) Thực hiện chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp phải cấp mới theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc
xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp; trao giấy chứng nhận cho người
được cấp.
Trường hợp xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp, Văn phòng đăng
ký đất đai thể hiện tại cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý” của giấy chứng
nhận đã cấp như sau: “... (ghi tên loại thông tin thay đổi) đã thay đổi từ ... thành …
(ghi nội dung thông tin trước và sau khi thay đổi) theo Nghị quyết số 29/2026/QH16
ngày 24/4/2026 của Quốc hội, theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đang được thế chấp và đã được đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp
luật về đăng ký biện pháp bảo đảm thì thực hiện việc đăng ký thế chấp quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đăng
ký biện pháp bảo đảm; việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa
ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho
bên nhận thế chấp.
3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp giấy chứng
nhận đã cấp kèm theo đơn về việc đăng ký biến động theo quy định về thủ tục
đăng ký biến động đất đai đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi nhận được thông báo quy định tại
khoản 2 Điều này.
Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc
trường hợp đã lập hợp đồng, văn bản chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được công chứng, chứng thực trước ngày ban
hành thông báo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thì nộp thêm văn bản, giấy
tờ về việc chuyển quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Nhà đầu tư, chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật liên quan.
5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện:
a) Cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định của pháp
luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
b) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính để thực hiện
Điều này; trong đó quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền
trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục, thời gian tối đa thực hiện trình tự, thủ
tục, thành phần hồ sơ phải nộp.