法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội

Số hiệu
147/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
7 tháng 5, 2026
Số điều
15
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2026

Số: 147/2026/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH

Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ

khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại

Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Luật số 137/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc

hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ

chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó

khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc

thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại

Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó

khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết số

29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc

thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật

Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn

đọng, kéo dài (sau đây gọi là Nghị quyết số 29/2026/QH16), bao gồm:

1. Điều 11 quy định xử lý dự án đã được cấp giấy chứng nhận không đúng

quy định.

2. Điều 12 quy định xử lý về việc tiếp tục giao đất, cho thuê đất đối với các

dự án vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư, về quản lý, sử dụng đất.

3. Điều 13 quy định xử lý đối với dự án đầu tư trên khu đất mà Nhà nước đã

thu hồi đất không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

4. Khoản 4 Điều 16 sửa đổi mục 14 Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày 11

tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá XV.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức,

cá nhân có liên quan đến các dự án được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù tháo

gỡ các khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị

quyết số 29/2026/QH16.

Chương II

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC CẤP

GIẤY CHỨNG NHẬN KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH

Điều 3Rà soát điều kiện để xử lý dự án đã được cấp giấy chứng nhận

Điều 3. Rà soát điều kiện để xử lý dự án đã được cấp giấy chứng nhận

không đúng quy định

Việc rà soát các điều kiện để xử lý dự án đã được cấp giấy chứng nhận không

đúng quy định theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 thực hiện

như sau:

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát sự phù

hợp của dự án với các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị

và nông thôn.

2. Sở Xây dựng tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng

đất hoặc cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong

giấy chứng nhận không đúng quy định đối với từng dự án. Hồ sơ gồm:

a) Tờ trình;

b) Dự thảo quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết

định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy

chứng nhận không đúng quy định;

c) Ý kiến của các cơ quan liên quan;

d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Đối với các tỉnh, thành phố tổ chức riêng Sở Quy hoạch - Kiến trúc thì Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh phân công Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực

hiện các nhiệm vụ quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Đối với diện tích đất được điều chỉnh mục đích sử dụng đất, thời hạn sử

dụng đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều này thì

không phải thực hiện điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

Điều 4Quy định về thực hiện điều chỉnh mục đích sử dụng đất, thời hạn

Điều 4. Quy định về thực hiện điều chỉnh mục đích sử dụng đất, thời hạn

sử dụng đất theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16

1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường:

a) Xác định giá đất và chuyển thông tin đến cơ quan thuế để cơ quan thuế

tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định tại Điều 5 Nghị

định này đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số

29/2026/QH16 sau khi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép

điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho phép điều chỉnh mục đích

sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng nhận không đúng quy định;

b) Ban hành Quyết định công bố danh sách các giấy chứng nhận đã cấp thuộc

trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị

quyết số 29/2026/QH16; tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với

đất được cấp giấy chứng nhận; số phát hành (số seri của giấy chứng nhận); số vào

Sổ cấp giấy chứng nhận.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số

29/2026/QH16 thì việc ban hành quyết định tại điểm này được thực hiện khi có

giấy tờ hoặc thông tin của cơ quan thuế chứng minh nhà đầu tư, chủ đầu tư đã

hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

2. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai:

a) Đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng về danh sách số phát hành

(số seri của giấy chứng nhận), số vào Sổ cấp giấy chứng nhận của các giấy chứng

nhận đã cấp thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Việc đăng tin

được thực hiện 03 lần, mỗi lần cách nhau 30 ngày;

b) Trường hợp có địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền

với đất thì gửi thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản

gắn liền với đất nộp giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện điều chỉnh mục đích sử

dụng đất, thời hạn sử dụng đất.

c) Gửi thông báo bằng văn bản kèm theo danh sách số phát hành (số seri của

giấy chứng nhận), số vào Sổ cấp giấy chứng nhận của các giấy chứng nhận quy

định tại điểm b khoản 1 Điều này đến Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công

chứng tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, cơ quan, tổ chức, các bên

có liên quan (nếu có) để thông tin đến người sử dụng đất, người sở hữu tài sản và

các bên có liên quan khi thực hiện giao dịch;

d) Thực hiện chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với

đất đối với trường hợp phải cấp mới theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc

xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp; trao giấy chứng nhận cho người

được cấp.

Trường hợp xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp, Văn phòng đăng

ký đất đai thể hiện tại cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý” của giấy chứng

nhận đã cấp như sau: “... (ghi tên loại thông tin thay đổi) đã thay đổi từ ... thành …

(ghi nội dung thông tin trước và sau khi thay đổi) theo Nghị quyết số 29/2026/QH16

ngày 24/4/2026 của Quốc hội, theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài

sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

đang được thế chấp và đã được đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp

luật về đăng ký biện pháp bảo đảm thì thực hiện việc đăng ký thế chấp quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đăng

ký biện pháp bảo đảm; việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa

ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn

liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền

với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho

bên nhận thế chấp.

3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp giấy chứng

nhận đã cấp kèm theo đơn về việc đăng ký biến động theo quy định về thủ tục

đăng ký biến động đất đai đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy

định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi nhận được thông báo quy định tại

khoản 2 Điều này.

Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc

trường hợp đã lập hợp đồng, văn bản chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền

sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được công chứng, chứng thực trước ngày ban

hành thông báo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thì nộp thêm văn bản, giấy

tờ về việc chuyển quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Nhà đầu tư, chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của

pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật liên quan.

5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện:

a) Cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định của pháp

luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

b) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính để thực hiện

Điều này; trong đó quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền

trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục, thời gian tối đa thực hiện trình tự, thủ

tục, thành phần hồ sơ phải nộp.

Điều 5Xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự

Điều 5. Xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự

án được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở quy định tại khoản 1

Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16

1. Thời điểm xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi

được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở quy định tại khoản 1 Điều 11

Nghị quyết số 29/2026/QH16 là thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết

định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho phép điều

chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng nhận không

đúng quy định.

2. Số tiền cần phải thu từ phần chênh lệch tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại

thời điểm điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp theo quy định tại điểm a khoản 1

Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 được xác định như sau:

TBS = T1 - T2

Trong đó:

TBS là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung.

T1 là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất

tại thời điểm Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp.

T2 là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất đã được cấp

giấy chứng nhận không đúng quy định được xác định theo chính sách và giá đất

tại thời điểm Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp. Trong đó:

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo quy định của Chính phủ

về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất;

Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp

giấy chứng nhận không đúng được xác định căn cứ vào tỷ lệ so với đất ở thì nay

cho áp dụng tỷ lệ đó để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

3. Trường hợp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp lớn hơn số tiền tính

theo giá đất ở tại thời điểm trước đây đã cấp giấy chứng nhận không đúng quy định

thì Nhà nước không hoàn trả số tiền chênh lệch.

4. Đối với phần diện tích của dự án không phải diện tích đất được điều chỉnh

sang đất ở theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 mà thực hiện

điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, điều

chỉnh quy hoạch chi tiết thì việc xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê

đất thực hiện theo pháp luật về đất đai, pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê

đất và pháp luật khác có liên quan.

Chương III

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VỀ VIỆC TIẾP TỤC

GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN VI PHẠM

VỀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ, VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 6Quy định về tiếp tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án vi

Điều 6. Quy định về tiếp tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án vi

phạm về lựa chọn nhà đầu tư, về quản lý, sử dụng đất

1. Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16

nằm tại khu vực ven biển hoặc trong phạm vi thực hiện dự án có diện tích đất có

nguồn gốc từ đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất thì áp dụng

chính sách theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 170/2024/QH15. Việc rà soát

điều kiện được tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư như sau:

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các

điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 170/2024/QH15 đối

với từng dự án về: sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc các quy hoạch theo

quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt theo

quy định của pháp luật; không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy

hoạch sử dụng đất an ninh, quy hoạch 03 loại rừng (hoặc quy hoạch lâm nghiệp);

điều kiện năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư;

b) Sở Tài chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất

để thực hiện dự án đầu tư đối với từng dự án. Hồ sơ gồm: Tờ trình; dự thảo quyết

định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; ý kiến của

các cơ quan liên quan; tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16

mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng chính sách

theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 170/2024/QH15. Việc rà soát điều kiện

được tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư như sau:

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các

điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 170/2024/QH15 đối

với từng dự án về: sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc các quy hoạch theo

quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt theo

quy định của pháp luật; không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy

hoạch sử dụng đất an ninh; điều kiện năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư;

b) Sở Tài chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất

để thực hiện dự án đầu tư đối với từng dự án. Hồ sơ gồm: Tờ trình; dự thảo quyết

định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; ý kiến của

các cơ quan liên quan; tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Sau khi có Quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực

hiện dự án đầu tư, các cơ quan, người có thẩm quyền hoàn thiện các thủ tục để

thực hiện dự án đầu tư theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Trường hợp trong diện tích đất đã giao, cho thuê trước ngày 01/5/2026 có

diện tích rừng phải chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện dự án mà chưa có

quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật về lâm

nghiệp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất thì cơ quan, người có thẩm quyền không

phải ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng khi hoàn thiện hồ sơ dự

án. Việc thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về

lâm nghiệp.

4. Đối với phần diện tích của dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất

trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc lựa chọn phương pháp định

giá đất, trình tự áp dụng phương pháp định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê

đất phải nộp được thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số

76/2025/NĐ-CP.

Đối với phần diện tích của dự án được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê

đất theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16 thì việc lựa

chọn phương pháp định giá đất, trình tự áp dụng phương pháp định giá đất, tính

tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về

đất đai, pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm ban hành

quyết định giao đất, cho thuê đất.

5. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số

29/2026/QH16 thì nhà đầu tư không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối

với thời gian từ ngày bãi bỏ quyết định giao đất, cho thuê đất đến ngày được cơ

quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy

định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định này.

Điều 7Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận

Điều 7. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận

nhà đầu tư để thực hiện dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị quyết

số 29/2026/QH16

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư để thực

hiện dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16 áp dụng

như đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 23 Luật Đầu tư.

Điều 8Quy định về xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà

Điều 8. Quy định về xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà

đầu tư đã ứng và chi phí xây dựng trên khu đất thực hiện dự án (nếu có) cho

nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16

1. Trường hợp dự án sau rà soát, nhà đầu tư đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ

trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật thì thực hiện xử lý

tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐCP ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được

sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025

và Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026).

2. Trường hợp dự án sau rà soát, nhà đầu tư không bảo đảm năng lực để tiếp

tục thực hiện dự án, không được tiếp tục thực hiện dự án thì Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà

đầu tư đã ứng và chi phí xây dựng trên khu đất thực hiện dự án (nếu có) cho nhà

đầu tư. Kinh phí hoàn trả cho nhà đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương (chi đầu

tư phát triển khác). Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục

công trình đã triển khai đầu tư xây dựng trên đất được thực hiện theo quy định

của pháp luật về xây dựng.

Chương IV

XỬ LÝ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN KHU ĐẤT MÀ NHÀ NƯỚC

ĐÃ THU HỒI ĐẤT KHÔNG THUỘC TRƯỜNG HỢP THU HỒI

ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Điều 9Quy định về rà soát điều kiện được tiếp tục sử dụng đất thực

Điều 9. Quy định về rà soát điều kiện được tiếp tục sử dụng đất thực

hiện dự án

1. Việc rà soát các điều kiện được tiếp sử dụng đất để thực hiện dự án quy

định tại Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16 được thực hiện như sau:

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các

điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16 đối với

từng dự án;

b) Sở Tài chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép dự án được tiếp tục thực hiện. Hồ

sơ gồm: Tờ trình; dự thảo quyết định cho phép dự án được tiếp tục thực hiện; ý kiến

của các cơ quan liên quan; tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Việc xác định dự án không có tranh chấp, khiếu kiện hoặc đã giải quyết

xong tranh chấp, khiếu kiện (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Chương III

của Luật Khiếu nại, Chương III của Luật Tố cáo và Mục 2 Chương XV của Luật

Đất đai.

3. Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép dự án

được tiếp tục thực hiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tham mưu

thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy

định của pháp luật về đất đai như đối với trường hợp đã có quyết định chấp thuận

chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư theo quy

định của pháp luật.

Điều 10Quy định xử lý kinh phí Chủ đầu tư đã bỏ ra để thu hồi đất

Điều 10. Quy định xử lý kinh phí Chủ đầu tư đã bỏ ra để thu hồi đất

theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16

1. Trường hợp dự án sau rà soát, nhà đầu tư đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ

trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật thì thực hiện xử lý

tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐCP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11

năm 2025 và Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026).

2. Trường hợp dự án sau rà soát, nhà đầu tư không bảo đảm năng lực để tiếp

tục thực hiện dự án, không được tiếp tục thực hiện dự án thì Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà

đầu tư đã ứng và chi phí xây dựng trên khu đất thực hiện dự án (nếu có) cho nhà

đầu tư. Kinh phí hoàn trả cho nhà đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương (chi đầu

tư phát triển khác). Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục

công trình đã triển khai đầu tư xây dựng trên đất được thực hiện theo quy định

của pháp luật về xây dựng.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11Hướng dẫn về mở rộng việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc

Điều 11. Hướng dẫn về mở rộng việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc

thù tại Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 về cơ chế,

chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất

đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại Thành phố Hồ Chí Minh,

thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa

1. Đối với các trường hợp áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù tại các điều

3, 6, 7 và 8 của Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của

Quốc hội để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai có tình huống

pháp lý tương tự theo quy định tại mục 14 Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày

11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá XV (được

sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 16 Nghị quyết số 29/2026/QH16) thì được áp

dụng quy định tương ứng tại Nghị định số 76/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025

của Chính phủ quy định chi tiết Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm

2024 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc

đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại Thành phố

Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.

2. Trường hợp áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù tại Điều 4 và Điều 5

của Nghị quyết số 170/2024/QH15 để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các

dự án, đất đai có tình huống pháp lý tương tự theo quy định tại mục 14 Nghị quyết

số 265/2025/QH15 thì được áp dụng các quy định tại các điều 6, 7 và 8 Nghị định

này để triển khai thực hiện.

Điều 12Tổ chức thực hiện

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng theo chức

năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tháo gỡ, khó

khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài trong quá trình triển khai thực

hiện Nghị định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm:

a) Đẩy nhanh triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định

này bảo đảm tiến độ hoàn thành theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; tiếp tục tổ

chức rà soát các dự án, xác định vấn đề vướng mắc, bảo đảm không để xảy ra

trường hợp còn có dự án tồn đọng, kéo dài nhưng không được tổng hợp, xem xét

xử lý, tháo gỡ;

b) Chịu trách nhiệm về kết quả rà soát tính pháp lý dự án, về kết quả rà soát

điều kiện thực hiện dự án, về kết quả rà soát, xác định lại giá đất, tính lại tiền sử

dụng đất, tiền thuê đất khi thực hiện theo Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị

định này;

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc tổ

chức thực hiện Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định này, không để phát

sinh tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện, không hợp thức hoá các vi phạm, không để

phát sinh sai phạm mới, không để xảy ra việc trục lợi chính sách, lợi ích nhóm,

thất thoát, lãng phí; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện (6 tháng đầu năm và cuối

năm) Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định này;

d) Chỉ đạo Sở Tài chính rà soát, phân loại các dự án tồn đọng, kéo dài áp

dụng từng cơ chế, chính sách quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị

định này để chuyển cơ quan chuyên môn hướng dẫn thực hiện.

3. Sau khi hoàn thành việc xử lý các dự án đầu tư theo Nghị quyết số

29/2026/QH16 và Nghị định này thì việc quản lý, sử dụng đất được tiếp tục thực

hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định này,

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động mời Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán

việc xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định để kịp thời

đảm bảo việc tiếp tục sử dụng đất, tiếp tục thực hiện dự án theo Nghị quyết số

29/2026/QH16 và Nghị định này.

Điều 13Hiệu lực thi hành

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2026 đến

ngày các quy định về cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc

cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 hết

hiệu lực thi hành.

Trường hợp các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện

theo Nghị quyết số 29/2026/QH16 mà đến hết ngày 01 tháng 5 năm 2031 chưa kết

thúc và được tiếp tục triển khai theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị quyết số

29/2026/QH16 thì tiếp tục được áp dụng quy định tại Nghị định này.

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau ngày Nghị định

này có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn

Nghị định này thì việc áp dụng cơ chế, chính sách do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

quyết định.

Điều 14Trách nhiệm thi hành

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị

định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

[daky]

Nguyễn Văn Thắng

15 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469496

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com