法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại

Số hiệu
148/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
12 tháng 5, 2026
Số điều
5
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 148/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP

ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ

về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

ở nước ngoài số 33/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2017/QH14;

Căn cứ Luật Báo chí số 103/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 35/2018/QH14 và Luật số 93/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt

động thông tin đối ngoại.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP

ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin

đối ngoại

1. Bổ sung các khoản 5 và 6 Điều 3 như sau:

“5. Khi triển khai hoạt động thông tin đối ngoại trên không gian mạng,

mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến, phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc

về bảo mật thông tin; xác thực nguồn tin; kiểm soát nội dung theo quy định của

pháp luật; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và ngăn ngừa việc phát tán

tin giả, tin sai sự thật về Việt Nam; tuân thủ quy định pháp luật về quản lý, cung

cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; quy định của pháp luật về

cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan quản lý nhà nước

trên môi trường mạng.

6. Hoạt động thông tin đối ngoại được triển khai bảo đảm sự phối hợp giữa

các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với Ban Chỉ đạo Trung ương về công tác

thông tin đối ngoại, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương trong công tác

định hướng truyền thông; Ban Chỉ đạo 35 Trung ương trong công tác đấu tranh,

phản bác các thông tin thiếu chính xác, sai sự thật về Việt Nam; Ủy ban Trung

ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước

giao nhiệm vụ trong việc vận động, huy động các nguồn lực tham gia hoạt động

thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ được giao.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:

“a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao

và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan liên quan

thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trong phạm vi cả nước.”

3. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, đ và e khoản 3 Điều 7 như sau:

“b) Phát ngôn chính thức của lãnh đạo cấp cao; phát ngôn chính thức của

các cơ quan quản lý nhà nước.

đ) Chương trình, sản phẩm báo chí trên các phương tiện thông tin đại

chúng, kênh nội dung chính thức, ứng dụng chính thức trên không gian mạng

của các cơ quan báo chí chủ lực (Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt

Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam) tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh

mạng và an toàn thông tin mạng.

e) Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Trang Thông tin đối

ngoại điện tử của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, trang thông tin điện

tử đối ngoại, cổng thông tin điện tử và các kênh nội dung chính thức trên không

gian mạng của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuân thủ

các quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm g khoản 3 Điều 8 như sau:

“c) Chương trình, sản phẩm báo chí trên các phương tiện thông tin đại

chúng, kênh nội dung chính thức, ứng dụng chính thức trên không gian mạng

của các cơ quan báo chí, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về an

ninh mạng và an toàn thông tin mạng.

g) Thông tin đăng tải trên trang thông tin chính thức của các ban, bộ, cơ

quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật

về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.”

5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam do Bộ Ngoại giao, các bộ,

cơ quan ngang bộ, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan tổ

chức khác của Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan báo chí chủ lực (Thông tấn

xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam), phù hợp

với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, thu thập, tổng

hợp và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền, báo chí và người dân Việt Nam.

Các nguồn thông tin được sử dụng để thu thập, tổng hợp thông tin tình hình thế

giới vào Việt Nam bao gồm: Thông tin từ các nguồn công khai, chính thống

của nước ngoài; thông tin từ nguồn cơ sở dữ liệu hợp pháp trong và ngoài nước

cung cấp; thông tin được chia sẻ, trao đổi thông qua cơ chế phối hợp giữa các

cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

“d) Qua các phương tiện thông tin đại chúng, kênh nội dung chính thức,

ứng dụng chính thức trên không gian mạng đảm bảo tuân thủ các quy định của

pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.”

c) Bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:

“đ) Thông qua hoạt động báo cáo hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu

của cơ quan có thẩm quyền.”

6. Bổ sung khoản 5 Điều 12 như sau:

“5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn xây dựng, vận

hành hệ thống dữ liệu về thông tin đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan thông tấn, báo chí của Việt Nam; xây dựng

cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin phục vụ cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại.”

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm cung cấp

thông tin về tình hình nước sở tại, quan hệ song phương và các thông tin khác

vào Việt Nam cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại các Điều 5, 6,

7, 9 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước

ngoài; thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý, chủ trì, phối hợp với các cơ quan

có liên quan trong việc đề xuất, triển khai hoạt động thông tin đối ngoại tại quốc

gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh khi xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động thông tin đối ngoại tại nước

ngoài có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện Việt

Nam tại địa bàn về nội dung, hình thức và thời điểm tổ chức trước khi triển khai

thực hiện.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm cung cấp

thông tin về Việt Nam nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua

trang thông tin điện tử của Cơ quan đại diện, kênh nội dung chính thức trên

không gian mạng của Cơ quan đại diện, các hoạt động họp báo, trả lời phỏng

vấn và các hoạt động khác. Bộ Ngoại giao chỉ đạo, hướng dẫn các Cơ quan đại

diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.”

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 17 như sau:

“3. Cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam chỉ đạo cơ quan thường trú báo

chí ở nước ngoài phải chủ động cung cấp thông tin và tham gia các hoạt động

phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại, triển khai hoạt động thông tin đối ngoại

ở nước ngoài trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

và Bộ Ngoại giao, báo cáo định kỳ, đột xuất cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du

lịch, Bộ Ngoại giao về tình hình hoạt động thông tin đối ngoại của cơ quan

thường trú báo chí ở nước ngoài”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các bộ, cơ quan ngang

bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thông tấn, báo chí trong nước.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện hợp tác quốc tế

trong hoạt động thông tin đối ngoại, cung cấp thông tin, giới thiệu quảng bá

văn hóa, thể thao và du lịch Việt Nam, tổ chức các sự kiện ở địa bàn ngoài nước

thuộc lĩnh vực quản lý, chỉ đạo các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài

thực hiện công tác thông tin đối ngoại tại địa bàn, sử dụng có hiệu quả và tạo

điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các Trung tâm văn hóa Việt Nam

tại nước ngoài để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại, bảo đảm thống nhất

quản lý hoạt động đối ngoại.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động

thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.”

10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức của Việt Nam về các vấn đề

quốc tế; tổ chức các cuộc họp báo quốc tế; chuẩn bị trả lời phỏng vấn của lãnh

đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Ngoại giao cho phóng viên nước ngoài về vấn đề đối

ngoại và quốc tế; xây dựng thông tin, thông điệp liên quan công tác đối ngoại.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn báo chí trong nước

đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Ngoại giao

và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan

đến đối ngoại.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Hướng dẫn, cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài; cung cấp thông

tin cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; cung

cấp thông tin về tình hình thế giới và quan hệ của Việt Nam với các nước cho

các cơ quan trong nước phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại, cho người dân

Việt Nam.”

11. Sửa đổi tên Điều và sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Điều 20. Bộ Quốc phòng

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan

liên quan thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại về quốc phòng.

2. Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện hiện đại, ứng dụng công

nghệ thông tin cho các đồn biên phòng trên toàn tuyến biên giới để nâng cao

chất lượng công tác thông tin đối ngoại tại khu vực biên giới.

3. Phối hợp nắm bắt tình hình, đề xuất chủ trương, biện pháp nhằm giải

thích, làm rõ các tin giả, tin sai sự thật về Việt Nam trên địa bàn khu vực biên

giới; tham gia công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả thông tin đối ngoại ở khu

vực biên giới.”

12. Bổ sung Điều 21a và Điều 21b sau Điều 21 như sau:

“Điều 21a. Bộ Khoa học và Công nghệ

Chủ trì thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong

hoạt động thông tin đối ngoại, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện.

Điều 21bBộ Công Thương

Điều 21b. Bộ Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao

và các cơ quan liên quan triển khai hoạt động thông tin đối ngoại trong lĩnh vực

công nghiệp, thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế.

2. Tổ chức các chương trình quảng bá sản phẩm, thương hiệu Việt Nam

ra thị trường quốc tế thông qua các kênh truyền thông đối ngoại.”

13. Bổ sung khoản 4 Điều 22 như sau:

“4. Chủ trì, phối hợp với với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ

quan liên quan triển khai thực hiện công tác thông tin đối ngoại về các lĩnh vực

kinh tế, tài chính, đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao.”

14. Bổ sung Điều 23a sau Điều 23 như sau:

“Điều 23a. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông

tấn xã Việt Nam và các cơ quan báo chí

1. Tổ chức sản xuất các sản phẩm thông tin báo chí, truyền thông; xây

dựng các chuyên trang, chuyên mục, bản tin đa ngôn ngữ, ứng dụng công nghệ

thông tin trên các nền tảng truyền thông số về nội dung thông tin đối ngoại.

2. Thúc đẩy hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền

thông, phóng viên nước ngoài để tăng cường quảng bá, phát hành các sản phẩm

thông tin đối ngoại chính thức của Việt Nam.”

15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hành động,

các kế hoạch công tác thông tin đối ngoại của cơ quan, địa phương, trong đó,

trọng tâm là các hoạt động thông tin đối ngoại trên nền tảng số, mạng xã hội

chính thức, đảm bảo quản lý theo quy định hiện hành về quản lý, cung cấp, sử

dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; quy định của pháp luật về cung

cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi

trường mạng.”

b) Bổ sung khoản 5a sau khoản 5 như sau:

“5a. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, xây dựng

và tổ chức thực hiện các biện pháp khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân

trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài tham gia hoạt

động thông tin đối ngoại; huy động các nguồn lực xã hội, tăng cường hợp tác,

phối hợp giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc

triển khai một số hoạt động thông tin đối ngoại phù hợp; thúc đẩy ứng dụng

công nghệ thông tin, phát triển nền tảng công nghệ và triển khai các hoạt động

truyền thông phục vụ thông tin đối ngoại; hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện

để các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại thực hiện theo

quy định của pháp luật có liên quan.”

Điều 2Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 72/2015/NĐ-CP

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 72/2015/NĐ-CP

1. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông”

Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn

hóa, Thể thao và Du lịch” tại điểm a khoản 1 Điều 4; khoản 3 Điều 10; khoản 2

Điều 11; khoản 3 Điều 12; khoản 2 Điều 13; khoản 4, khoản 5 Điều 14; khoản 2

Điều 15; khoản 3 Điều 17; Điều 18; khoản 1 Điều 19; khoản 1, khoản 4 Điều 21;

khoản 1 Điều 22; Điều 23; khoản 5, khoản 6 Điều 24 và khoản 1 Điều 26.

2. Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ”

Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” tại Điều 1; Điều 2; điểm a, điểm b

khoản 1 Điều 4; Điều 5; khoản 2 Điều 7; khoản 2 Điều 10; khoản 1, khoản 3,

khoản 4 Điều 12; khoản 2 Điều 13; khoản 1 Điều 14; khoản 3, khoản 5 Điều 14;

khoản 6 Điều 18; khoản 1 Điều 19; Điều 23; khoản 9 Điều 24 và khoản 2 Điều 26.

Điều 3Điều khoản thi hành

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Thị Thanh Trà

5 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469501

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com