Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP
ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin
đối ngoại
1. Bổ sung các khoản 5 và 6 Điều 3 như sau:
“5. Khi triển khai hoạt động thông tin đối ngoại trên không gian mạng,
mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến, phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc
về bảo mật thông tin; xác thực nguồn tin; kiểm soát nội dung theo quy định của
pháp luật; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và ngăn ngừa việc phát tán
tin giả, tin sai sự thật về Việt Nam; tuân thủ quy định pháp luật về quản lý, cung
cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; quy định của pháp luật về
cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan quản lý nhà nước
trên môi trường mạng.
6. Hoạt động thông tin đối ngoại được triển khai bảo đảm sự phối hợp giữa
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với Ban Chỉ đạo Trung ương về công tác
thông tin đối ngoại, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương trong công tác
định hướng truyền thông; Ban Chỉ đạo 35 Trung ương trong công tác đấu tranh,
phản bác các thông tin thiếu chính xác, sai sự thật về Việt Nam; Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ trong việc vận động, huy động các nguồn lực tham gia hoạt động
thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ được giao.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:
“a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao
và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan liên quan
thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trong phạm vi cả nước.”
3. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, đ và e khoản 3 Điều 7 như sau:
“b) Phát ngôn chính thức của lãnh đạo cấp cao; phát ngôn chính thức của
các cơ quan quản lý nhà nước.
đ) Chương trình, sản phẩm báo chí trên các phương tiện thông tin đại
chúng, kênh nội dung chính thức, ứng dụng chính thức trên không gian mạng
của các cơ quan báo chí chủ lực (Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt
Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam) tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh
mạng và an toàn thông tin mạng.
e) Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Trang Thông tin đối
ngoại điện tử của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, trang thông tin điện
tử đối ngoại, cổng thông tin điện tử và các kênh nội dung chính thức trên không
gian mạng của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuân thủ
các quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm g khoản 3 Điều 8 như sau:
“c) Chương trình, sản phẩm báo chí trên các phương tiện thông tin đại
chúng, kênh nội dung chính thức, ứng dụng chính thức trên không gian mạng
của các cơ quan báo chí, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về an
ninh mạng và an toàn thông tin mạng.
g) Thông tin đăng tải trên trang thông tin chính thức của các ban, bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật
về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.”
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam do Bộ Ngoại giao, các bộ,
cơ quan ngang bộ, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan tổ
chức khác của Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan báo chí chủ lực (Thông tấn
xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam), phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, thu thập, tổng
hợp và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền, báo chí và người dân Việt Nam.
Các nguồn thông tin được sử dụng để thu thập, tổng hợp thông tin tình hình thế
giới vào Việt Nam bao gồm: Thông tin từ các nguồn công khai, chính thống
của nước ngoài; thông tin từ nguồn cơ sở dữ liệu hợp pháp trong và ngoài nước
cung cấp; thông tin được chia sẻ, trao đổi thông qua cơ chế phối hợp giữa các
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Qua các phương tiện thông tin đại chúng, kênh nội dung chính thức,
ứng dụng chính thức trên không gian mạng đảm bảo tuân thủ các quy định của
pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.”
c) Bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:
“đ) Thông qua hoạt động báo cáo hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.”
6. Bổ sung khoản 5 Điều 12 như sau:
“5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn xây dựng, vận
hành hệ thống dữ liệu về thông tin đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan thông tấn, báo chí của Việt Nam; xây dựng
cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin phục vụ cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại.”
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm cung cấp
thông tin về tình hình nước sở tại, quan hệ song phương và các thông tin khác
vào Việt Nam cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại các Điều 5, 6,
7, 9 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài; thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý, chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan trong việc đề xuất, triển khai hoạt động thông tin đối ngoại tại quốc
gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh khi xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động thông tin đối ngoại tại nước
ngoài có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện Việt
Nam tại địa bàn về nội dung, hình thức và thời điểm tổ chức trước khi triển khai
thực hiện.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm cung cấp
thông tin về Việt Nam nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua
trang thông tin điện tử của Cơ quan đại diện, kênh nội dung chính thức trên
không gian mạng của Cơ quan đại diện, các hoạt động họp báo, trả lời phỏng
vấn và các hoạt động khác. Bộ Ngoại giao chỉ đạo, hướng dẫn các Cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 17 như sau:
“3. Cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam chỉ đạo cơ quan thường trú báo
chí ở nước ngoài phải chủ động cung cấp thông tin và tham gia các hoạt động
phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại, triển khai hoạt động thông tin đối ngoại
ở nước ngoài trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và Bộ Ngoại giao, báo cáo định kỳ, đột xuất cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Bộ Ngoại giao về tình hình hoạt động thông tin đối ngoại của cơ quan
thường trú báo chí ở nước ngoài”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thông tấn, báo chí trong nước.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện hợp tác quốc tế
trong hoạt động thông tin đối ngoại, cung cấp thông tin, giới thiệu quảng bá
văn hóa, thể thao và du lịch Việt Nam, tổ chức các sự kiện ở địa bàn ngoài nước
thuộc lĩnh vực quản lý, chỉ đạo các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài
thực hiện công tác thông tin đối ngoại tại địa bàn, sử dụng có hiệu quả và tạo
điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các Trung tâm văn hóa Việt Nam
tại nước ngoài để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại, bảo đảm thống nhất
quản lý hoạt động đối ngoại.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động
thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.”
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức của Việt Nam về các vấn đề
quốc tế; tổ chức các cuộc họp báo quốc tế; chuẩn bị trả lời phỏng vấn của lãnh
đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Ngoại giao cho phóng viên nước ngoài về vấn đề đối
ngoại và quốc tế; xây dựng thông tin, thông điệp liên quan công tác đối ngoại.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn báo chí trong nước
đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Ngoại giao
và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan
đến đối ngoại.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Hướng dẫn, cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài; cung cấp thông
tin cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; cung
cấp thông tin về tình hình thế giới và quan hệ của Việt Nam với các nước cho
các cơ quan trong nước phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại, cho người dân
Việt Nam.”
11. Sửa đổi tên Điều và sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Bộ Quốc phòng
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan
liên quan thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại về quốc phòng.
2. Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện hiện đại, ứng dụng công
nghệ thông tin cho các đồn biên phòng trên toàn tuyến biên giới để nâng cao
chất lượng công tác thông tin đối ngoại tại khu vực biên giới.
3. Phối hợp nắm bắt tình hình, đề xuất chủ trương, biện pháp nhằm giải
thích, làm rõ các tin giả, tin sai sự thật về Việt Nam trên địa bàn khu vực biên
giới; tham gia công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả thông tin đối ngoại ở khu
vực biên giới.”
12. Bổ sung Điều 21a và Điều 21b sau Điều 21 như sau:
“Điều 21a. Bộ Khoa học và Công nghệ
Chủ trì thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
hoạt động thông tin đối ngoại, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện.