法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Số hiệu
43/VBHN-NHNN
Ngày ban hành
11 tháng 5, 2026
Số điều
14
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 17/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân

hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng

08 năm 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 02/2024/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

17/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm 2016 quy định về hoạt động môi giới

tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể

từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.

2. Thông tư số 07/2026/TT-NHNN ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

17/2016/TT-NHNN quy định hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 06 năm 2026.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16

tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm

2010;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư quy định về hoạt động

môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài1,2.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương

mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bên môi giới tiền tệ (sau đây gọi là bên môi giới) là ngân hàng thương

mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

hoạt động môi giới tiền tệ tại Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng

thương mại hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân

hàng Nhà nước cấp.

Thông tư số 02/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

17/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm 2016 quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân

hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 17/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm 2016 quy định về hoạt động môi giới

tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là Thông tư

số 17/2016/TT-NHNN)”

Thông tư số 07/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

17/2016/TT-NHNN quy định hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 17/2016/TT-NHNN quy định hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương

mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”

2.3 Khách hàng được môi giới tiền tệ (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật

Các tổ chức tín dụng.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.4 Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực

hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Các

tổ chức tín dụng giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2.5 (được bãi bỏ)

3. Phí môi giới tiền tệ là số tiền khách hàng phải trả cho bên môi giới để

được cung ứng dịch vụ môi giới tiền tệ.

Điều 4Nguyên tắc môi giới tiền tệ

Điều 4. Nguyên tắc môi giới tiền tệ

1.6 Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành

quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ phù hợp với quy định tại Thông tư

này và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó phải bao gồm tối thiểu các

nội dung sau: quy trình, thủ tục thực hiện môi giới tiền tệ; phạm vi trách nhiệm và

quyền hạn của những người liên quan đến hoạt động môi giới tiền tệ; quản lý rủi ro

đối với hoạt động môi giới tiền tệ.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay

thế quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ, ngân hàng thương mại, chi nhánh

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm

2016 quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm

2016 quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 02/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm

2016 quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 07/2026/TT-NHNN sửa

đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-NHNN quy định hoạt động môi giới tiền tệ

của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 20/06/2026.

ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc

thay thế.

2. Việc thực hiện môi giới tiền tệ phải tuân thủ quy định tại Thông tư này

và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3.7 (được bãi bỏ)

4. Đảm bảo trung thực, khách quan, vì lợi ích hợp pháp của khách hàng:

a) Thông tin về giao dịch được môi giới tiền tệ và thông tin khác được

khách hàng cho phép cung cấp phải được phản ánh đầy đủ, chính xác;

b) Không được cung cấp thông tin sai lệch hoặc can thiệp dưới mọi hình thức

nhằm làm sai lệch thông tin dẫn đến khách hàng đánh giá không chính xác về giao

dịch được môi giới tiền tệ và/hoặc ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của khách hàng;

5. Không cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng và giao dịch được

môi giới tiền tệ cho bên thứ ba, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

6. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được đồng

thời vừa là bên môi giới, vừa là một bên thực hiện giao dịch được môi giới tiền tệ

với khách hàng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5Phạm vi môi giới tiền tệ8

Điều 5. Phạm vi môi giới tiền tệ8

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 02/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm

2016 quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm

2016 quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung ứng

dịch vụ môi giới tiền tệ cho khách hàng để thực hiện các hoạt động ngân hàng và

hoạt động kinh doanh khác được quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 6Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ9

Điều 6. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ9

Bên môi giới có thể thực hiện hoạt động môi giới tiền tệ với khách hàng

thông qua giao dịch trực tiếp hoặc thông qua phương tiện điện tử theo quy định của

pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 7Hợp đồng môi giới tiền tệ

Điều 7. Hợp đồng môi giới tiền tệ

Bên môi giới và khách hàng ký hợp đồng môi giới tiền tệ trên cơ sở thỏa

thuận của các bên, phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp

luật có liên quan, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Thông tin về bên môi giới, khách hàng.

2. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ.

3. Phí môi giới tiền tệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có).

4. Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.

5. Quyền, nghĩa vụ của các bên.

6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

7. Quy định về xử lý tranh chấp.

8. Hiệu lực của hợp đồng.

9. Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định

của pháp luật có liên quan.

Điều 8Phí môi giới tiền tệ

Điều 8. Phí môi giới tiền tệ

Phí môi giới tiền tệ và các chi phí khác có liên quan do bên môi giới và

khách hàng thỏa thuận.

Điều 9Lưu trữ hồ sơ

Điều 9. Lưu trữ hồ sơ

Bên môi giới phải lập và lưu trữ hồ sơ hoạt động môi giới tiền tệ bao gồm:

1. Hợp đồng môi giới tiền tệ.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm

2016 quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

2. Các tài liệu khác liên quan đến việc thực hiện giao dịch môi giới tiền tệ.

Chương III

TỔ CHỨC THI HÀNH10,11

Điều 10Hiệu lực thi hành

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2016, thay

thế Quyết định số 351/2004/QĐ-NHNN ngày 07/04/2004 của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế môi giới tiền tệ.

2. Đối với các hợp đồng môi giới tiền tệ đã ký kết trước thời điểm Thông tư

này có hiệu lực, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục thực

hiện các nội dung ghi trong hợp đồng môi giới tiền tệ phù hợp với quy định của

pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng môi giới tiền tệ đó, hoặc thỏa thuận sửa

đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này.

Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 02/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 17/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm 2016 quy định về hoạt động môi giới tiền

tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024

quy định như sau:

“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm

tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4Điều khoản thi hành

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.

2. Đối với các hợp đồng môi giới tiền tệ đã ký kết trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực,

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tài chính khác tiếp tục thực hiện các

nội dung ghi trong hợp đồng môi giới tiền tệ tại thời điểm ký kết hợp đồng môi giới tiền tệ đó cho

đến khi kết thúc thời hạn của hợp đồng đã ký hoặc thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy

định tại Thông tư này./.”

Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 07/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 17/2016/TT-NHNN quy định hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 20/06/2026 quy định như sau:

“Điều 3. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4Hiệu lực thi hành

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/06/2026.”

Điều 11Tổ chức thực hiện12

Điều 11. Tổ chức thực hiện12

1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra,

thanh tra việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm

quyền.

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông

tư này./.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 43/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2026

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

Đoàn Thái Sơn

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 07/2026/TT-NHNN sửa

đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-NHNN quy định hoạt động môi giới tiền tệ

của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 20/06/2026.

14 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469504

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com