Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
(Kèm theo Quyết định số 840/QĐ-TTg ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
______________
STT
I
1.
2.
3.
Cơ quan
Cơ quan
Thời hạn
Sản phẩm/ Kết quả
chủ trì
phối hợp
thực hiện
Tiếp tục hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ số
Nghiên cứu, rà soát chính sách, pháp Bộ Khoa học Bộ Tư pháp; 2026 - 2030 - Tổ chức các hoạt động kiểm
luật về công nghiệp công nghệ số và các và
Công Các bộ, cơ quan
tra tình hình thực thi chính
pháp luật khác có liên quan.
nghệ
ngang bộ liên
sách, pháp luật về công nghiệp
quan; Ủy ban
công nghệ số.
nhân dân các
- Tháng 12/2028: Báo cáo rà
tỉnh, thành phố
soát chính sách, pháp luật về
trực thuộc trung
công nghiệp công nghệ số và
ương (sau đây
các chính sách, pháp luật khác
gọi là: các bộ,
có liên quan.
ngành,
địa
phương)
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp Bộ Khoa học Các bộ, ngành, 2026 - 2030 Các hoạt động tuyên truyền,
luật trong lĩnh vực công nghiệp công và
Công địa phương
phổ biến, giáo dục pháp luật
nghệ số.
nghệ
trong lĩnh vực công nghiệp
công nghệ số được tổ chức.
Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện tiêu Bộ Khoa học Các bộ, ngành, 2026 - 2027 Tháng 12/2027: Báo cáo đề
chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về và
Công địa phương
xuất định hướng xây dựng tiêu
công nghiệp công nghệ số.
nghệ
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho
các sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số trọng điểm.
Nhiệm vụ, giải pháp
STT
4.
II
5.
6.
Cơ quan
Cơ quan
Thời hạn
Sản phẩm/ Kết quả
chủ trì
phối hợp
thực hiện
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số tham Bộ Khoa học Các bộ, ngành, 2026 - 2030 Các hoạt động hỗ trợ được
gia xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn và
Công địa phương
thực hiện.
quốc tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản nghệ
phẩm, dịch vụ công nghệ số ra thị
trường toàn cầu.
Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển sản phẩm, Các
bộ, Bộ Khoa học và 2026 - 2030 Các đề tài, dự án, nhiệm vụ
dịch vụ công nghệ số thông qua thực ngành, địa Công nghệ; Bộ
khoa học, công nghệ và đổi
hiện: nhiệm vụ khoa học, công nghệ và phương
Tài chính
mới sáng tạo về nghiên cứu,
đổi mới sáng tạo; nhiệm vụ khoa học,
phát triển sản phẩm, dịch vụ
công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt,
công nghệ số được nghiệm
chương trình khoa học, công nghệ và
thu.
đổi mới sáng tạo đặc biệt.
Hỗ trợ triển khai cơ chế thử nghiệm có Các
bộ, Bộ Khoa học và 2026 - 2030 - Năm 2026: hỗ trợ ít nhất một
kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng ngành, địa Công nghệ
địa phương thực hiện cấp phép
công nghệ số tạo môi trường pháp lý phương
thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ,
thuận lợi để doanh nghiệp công nghệ số
ứng dụng công nghệ số.
mạnh dạn đổi mới sáng tạo, đưa sản
- Năm 2027 - 2030: hướng
phẩm, dịch vụ ra thị trường.
dẫn, hỗ trợ các địa phương có
năng lực và nhu cầu triển khai
cấp phép thử nghiệm sản
phẩm, dịch vụ, ứng dụng công
nghệ số.
- Tháng 12/2030: Báo cáo
đánh giá hoạt động thử nghiệm
có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ
Nhiệm vụ, giải pháp
STT
7.
III
8.
9.
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Đặt hàng, giao nhiệm vụ cho tổ chức, Bộ Khoa học
doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất hoặc và
Công
mua sắm các sản phẩm, dịch vụ công nghệ; các bộ,
nghệ số thuộc Danh mục sản phẩm, dịch ngành, địa
vụ công nghệ số trọng điểm, tạo thị phương
trường ban đầu cho doanh nghiệp công
nghệ số sử dụng kinh phí từ ngân sách
nhà nước, kinh phí từ Quỹ Phát triển
khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹ
Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ và đổi mới
sáng tạo của bộ, ngành, địa phương.
Phát triển doanh nghiệp công nghệ số
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nâng Bộ Khoa học
cao năng lực sản xuất, quản trị và chất và
Công
lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; nghệ; các địa
hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số áp phương
dụng các quy trình quản lý chất lượng
tiên tiến theo chuẩn quốc tế để nâng cao
uy tín sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
"Make in Viet Nam".
Hỗ trợ mua bán và sáp nhập (M&A): hỗ Cơ quan đại
diện chủ sở
trợ, khuyến khích doanh nghiệp công
hữu doanh
nghiệp công nghệ số Việt Nam, đặc biệt
Cơ quan
phối hợp
Bộ Tài chính
Thời hạn
thực hiện
Sản phẩm/ Kết quả
ứng dụng công nghệ số và đề
xuất kiến nghị.
2026 - 2030 Các bộ, ngành, địa phương
thực hiện đặt hàng, giao nhiệm
vụ cho tổ chức, doanh nghiệp
nghiên cứu, sản xuất hoặc mua
sắm các sản phẩm, dịch vụ
công nghệ số trọng điểm.
Các cơ quan 2026 - 2030 Các hoạt động hỗ trợ được
liên quan
triển khai, các doanh nghiệp
được áp dụng quy trình quản lý
chất lượng thông qua chương
trình, dự án, nhiệm vụ.
Bộ Tài chính; 2026 - 2030 Các hoạt động mua bán và sáp
Bộ Khoa học và
nhập được triển khai.
Công nghệ; các
địa phương
STT
10.
11.
Cơ quan
chủ trì
là doanh nghiệp nhà nước, sử dụng Quỹ nghiệp nhà
phát triển khoa học và công nghệ của nước
doanh nghiệp để thực hiện mua lại, sáp
nhập doanh nghiệp, phòng thí nghiệm,
trung tâm nghiên cứu và phát triển ở
nước ngoài theo đúng quy định của
pháp luật nhằm tiếp nhận, làm chủ, khai
thác hiệu quả công nghệ số lõi, công
nghệ chiến lược và mở rộng thị trường
phục vụ phát triển công nghiệp công
nghệ số.
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Xây dựng và triển khai các hoạt động Bộ Khoa học Bộ
Công 2026 - 2030
hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số và
Công Thương;
Bộ
vươn ra thị trường quốc tế.
nghệ
Ngoại giao; các
địa phương
Hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong Bộ Khoa học Bộ Tài chính
2026 - 2030
lĩnh vực công nghiệp công nghệ số và
Công
thông qua các hoạt động: đào tạo phát nghệ; các địa
triển nguồn nhân lực công nghiệp công phương
nghệ số; thu hút nguồn nhân lực công
nghiệp công nghệ số chất lượng cao,
nhân tài công nghệ số; nghiên cứu và
phát triển; sản xuất thử nghiệm; tư vấn
khởi nghiệp; mua công nghệ và đổi mới
công nghệ.
Sản phẩm/ Kết quả
Các hoạt động hỗ trợ được
triển khai hiệu quả, đạt được
mục tiêu đề ra.
Các dự án khởi nghiệp sáng
tạo trong công nghiệp công
nghệ số được các địa phương
và Chương trình này hỗ trợ.
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
12.
Hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi
mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong công
nghiệp công nghệ số.
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nhỏ
và vừa thực hiện: nhận chuyển giao
công nghệ mới; thuê mua các giải pháp,
phần mềm chuyển đổi số; thuê chuyên
gia tư vấn kỹ thuật để cải tiến quy trình
sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật
nhằm tham gia vào chuỗi cung ứng của
các doanh nghiệp lớn thông qua các
hoạt động, nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
Thúc đẩy việc hình thành các doanh
nghiệp công nghệ chiến lược quy mô
lớn trong nước để phát triển hạ tầng số,
nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến
lược, an ninh mạng.
Triển khai cơ chế đặt hàng và giao
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
để các doanh nghiệp công nghệ số Việt
Nam ngang tầm các nước tiên tiến tham
gia giải quyết các nhiệm vụ trọng điểm
quốc gia, bài toán lớn của quốc gia về
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng
13.
14.
15.
Cơ quan
Cơ quan
Thời hạn
Sản phẩm/ Kết quả
chủ trì
phối hợp
thực hiện
Bộ Khoa học Các cơ quan 2026 - 2030 Các hoạt động hỗ trợ được
và
Công liên quan
triển khai.
nghệ; các địa
phương
Bộ Khoa học Các hiệp hội 2026 - 2030
và
Công nghề nghiệp
nghệ; các địa
phương
Doanh nghiệp công nghệ số
nhỏ và vừa được hỗ trợ kinh
phí thông qua các hoạt động,
nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo để
thực hiện nhận chuyển giao
công nghệ mới; thuê mua các
giải pháp, phần mềm chuyển
đổi số; thuê chuyên gia tư vấn
kỹ thuật.
Bộ Khoa học Bộ Tài chính; 2026 - 2030 Các hoạt động hỗ trợ được
và
Công các địa phương
triển khai để hình thành một số
nghệ
doanh nghiệp công nghệ chiến
lược quy mô lớn trong nước.
Các
bộ, Bộ Tài chính; 2026 - 2030 Các doanh nghiệp công nghệ
ngành và địa Bộ Khoa học và
số Việt Nam tham gia giải
phương
Công nghệ
quyết các bài toán lớn, bài toán
trọng điểm của quốc gia, các
bộ, ngành, địa phương.
STT
IV
16.
17.
18.
19.
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
tạo, chuyển đổi số của các bộ, ngành,
địa phương.
Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số
Đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, Bộ Giáo dục Bộ Tài chính; 2026 - 2030
phòng thí nghiệm, công cụ, phần mềm và Đào tạo
các bộ, ngành
dạy và học phục vụ đào tạo nhân lực
và địa phương
công nghiệp công nghệ số.
Sản phẩm/ Kết quả
Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ
thuật, phòng thí nghiệm, công
cụ, phần mềm dạy và học được
đầu tư để phục vụ đào tạo nhân
lực công nghiệp công nghệ số.
Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu về lĩnh vực Bộ Giáo dục Bộ Tài chính; 2026 - 2030 Các nhiệm vụ nghiên cứu về
công nghệ số của nghiên cứu sau tiến sĩ, và Đào tạo
các bộ, ngành
lĩnh vực công nghệ số của
nghiên cứu sinh của chương trình đào
và địa phương
nghiên cứu sau tiến sĩ, nghiên
tạo tiến sĩ, học viên của chương trình
cứu sinh, học viên cao học, nhà
đào tạo thạc sĩ, nhà khoa học xuất sắc,
khoa học xuất sắc, nhà khoa
nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài
học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài
năng.
năng được hỗ trợ triển khai.
Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng Bộ Khoa học Các bộ, ngành 2026 - 2030 Đội ngũ cán bộ chuyên trách,
ngắn hạn nâng cao kiến thức, kỹ năng và
Công và địa phương
cán bộ quản lý nhà nước về
quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ
công nghiệp công nghệ số
nghệ số.
được đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao kỹ năng, nghiệp vụ.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách Bộ Nội vụ
Bộ Khoa học và
Tháng 12/2028: có cơ chế
hỗ trợ thu nhập tăng thêm đối với người
Công nghệ; các
chính sách hỗ trợ thu nhập tăng
làm công tác chuyên trách về công
bộ, ngành và
thêm đối với người làm công
nghiệp công nghệ số theo vị trí việc
địa phương
tác chuyên trách về công
làm.
nghiệp công nghệ số theo vị trí
việc làm.
STT
20.
V
21.
22.
Cơ quan
Cơ quan
Thời hạn
chủ trì
phối hợp
thực hiện
Tập trung nguồn lực triển khai hiệu quả Bộ Tài chính Bộ Khoa học và 2026 - 2030
Chương trình “Phát triển nguồn nhân
Công nghệ; Bộ
lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm
Giáo dục và
2030, định hướng đến năm 2050”.
Đào tạo; các
trường đại học
công nghệ
Phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số hiện đại, đồng bộ
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và hiện Bộ Khoa học Bộ Tài chính; 2026 - 2029
và
Công các bộ, ngành
đại hóa các phòng thí nghiệm trọng
nghệ
và địa phương;
điểm dùng chung quốc gia về công nghệ
các cơ sở giáo
số, các cơ sở đo kiểm, thử nghiệm, đánh
dục đại học; tổ
giá chất lượng sản phẩm công nghệ số
chức khoa học
(đặc biệt là thiết bị 5G/6G, thiết bị IoT,
và công nghệ;
doanh nghiệp
chip bán dẫn) đạt chuẩn quốc tế.
công nghệ số
Hỗ trợ xây dựng và vận hành Trung tâm Ủy ban nhân Bộ Khoa học và
tính toán hiệu năng cao dùng chung để dân Thành Công nghệ; Bộ
giải quyết nhiệm vụ, bài toán lớn, hỗ trợ phố Hà Nội; Công an; các
phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ Thành phố bộ, ngành; các
số trọng điểm.
Hồ
Chí doanh nghiệp
Minh; Thành công nghệ số
phố
Đà
Nẵng; một số
địa phương
khác có nhu
Nhiệm vụ, giải pháp
Sản phẩm/ Kết quả
Các nhiệm vụ, giải pháp của
Chương trình được triển khai
hiệu quả, đạt các mục tiêu đề ra.
Các phòng thí nghiệm trọng
điểm dùng chung quốc gia về
công nghệ số, các cơ sở đo
kiểm, thử nghiệm, đánh giá
chất lượng sản phẩm công
nghệ số được đầu tư để đạt
chuẩn quốc tế.
Trung tâm tính toán hiệu năng
cao dùng chung được hình
thành và đưa vào vận hành tại
một số địa phương.
STT
23.
VI
24.
25.
Cơ quan
Cơ quan
Thời hạn
chủ trì
phối hợp
thực hiện
cầu và năng
lực
địa Bộ Khoa học và 2026 - 2030
Tập trung nguồn lực hỗ trợ đầu tư kết Các
phương
Công nghệ
cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung;
ưu tiên xây dựng tối thiểu 01 khu công
nghệ số tập trung quy mô lớn, hiện đại,
đóng vai trò dẫn dắt và phù hợp với định
hướng, mục tiêu phát triển từng vùng
kinh tế trọng điểm; hỗ trợ kinh phí duy
trì, vận hành các không gian làm việc
chung, trung tâm ươm tạo, trung tâm
đổi mới sáng tạo nằm trong khu công
nghệ số tập trung để phục vụ doanh
nghiệp khởi nghiệp.
Nhiệm vụ, giải pháp
Thúc đẩy, xúc tiến đầu tư cho hoạt động công nghiệp công nghệ số
Triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư Bộ Khoa học Các hội, hiệp 2026 - 2030
quốc gia, hoạt động xúc tiến đầu tư của và
Công hội; các doanh
các bộ, cơ quan ở trung ương, hoạt động nghệ; các bộ, nghiệp
công
xúc tiến đầu tư của địa phương về lĩnh ngành và địa nghệ số
vực công nghiệp công nghệ số.
phương
Tổ chức các hoạt động thu hút đầu tư Bộ Khoa học Bộ Ngoại giao; 2026 - 2030
nước ngoài: tổ chức các đoàn công tác và
Công Bộ Tài chính;
cấp cao tại các địa bàn trọng điểm để nghệ
các bộ, ngành
tiếp cận, vận động các tập đoàn công
và địa phương;
nghệ đa quốc gia đầu tư các dự án sản
các hội, hiệp
Sản phẩm/ Kết quả
Hình thành tối thiểu 01 khu
công nghệ số tập trung quy mô
lớn có vai trò dẫn dắt tại vùng
kinh tế trọng điểm; các không
gian làm việc chung, trung tâm
ươm tạo, trung tâm đổi mới
sáng tạo được duy trì, vận hành
hiệu quả, góp phần hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp và
phát triển hệ sinh thái công
nghệ số.
Hoạt động xúc tiến đầu tư
được triển khai.
Hoạt động thu hút đầu tư nước
ngoài trong lĩnh vực công
nghiệp công nghệ số được đẩy
mạnh; hằng năm tổ chức tối
STT
VII
26.
27.
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
hội; các doanh
nghiệp
công
nghệ số
Thời hạn
thực hiện
xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm;
dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế,
sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm
chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm
dữ liệu trí tuệ nhân tạo có quy mô đầu
tư lớn.
Phát triển thị trường và chuỗi cung ứng công nghiệp công nghệ số
Thúc đẩy sử dụng sản phẩm, dịch vụ Bộ Khoa học Các bộ, ngành 2026 - 2030
công nghệ số “Make in Viet Nam”: hỗ và
Công và địa phương
trợ kinh phí thông qua phiếu hỗ trợ tài nghệ
chính hoặc hỗ trợ trực tiếp cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã tư
vấn, đánh giá và thuê, mua các sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số để thực
hiện chuyển đổi số, tạo thị trường đầu
ra cho doanh nghiệp công nghệ số.
Kết nối cung cầu và kích cầu tiêu dùng Các
bộ, Bộ Khoa học và 2026 - 2030
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
ngành và địa Công nghệ; các
phương
hội, hiệp hội;
các
doanh
nghiệp
công
nghệ số
Sản phẩm/ Kết quả
thiểu 01 đoàn công tác cấp cao
tại thị trường trọng điểm.
Sản phẩm, dịch vụ công nghệ
số “Make in Viet Nam” triển
khai rộng rãi phục vụ chuyển
đổi số quốc gia.
Các hội chợ, triển lãm công
nghệ số vùng, miền; các phiên
chợ công nghệ, tuần lễ chuyển
đổi số tại các địa phương được
tổ chức để kết nối trực tiếp
cung - cầu giữa doanh nghiệp
công nghệ số với chính quyền,
doanh nghiệp và người sử
dụng.
STT
28.
29.
30.
31.
Cơ quan
Cơ quan
Thời hạn
chủ trì
phối hợp
thực hiện
Nghiên cứu xây dựng nền tảng số kết Bộ Khoa học Các bộ, ngành 2026 - 2027
nối cung cầu phục vụ thuê, mua sắm, và
Công và địa phương;
đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công nghệ nghệ
các
doanh
số “Make in Viet Nam”.
nghiệp
công
nghệ số
Tổ chức thường niên Diễn đàn quốc gia Bộ Khoa học Các cơ quan
Thường
về phát triển doanh nghiệp công nghệ số và
Công thông tấn, báo
niên
Việt Nam và Giải thưởng “Sản phẩm, nghệ
chí; hội, hiệp
dịch vụ công nghệ số Make in Viet
hội ngành nghề
Nam” để tôn vinh, quảng bá các sản
phẩm xuất sắc, thương hiệu quốc gia,
tạo uy tín và niềm tin cho người tiêu
dùng trong nước.
Tổ chức các đoàn doanh nghiệp công Bộ Khoa học Bộ Ngoại giao; 2026 - 2030
và
Công các bộ, ngành
nghiệp công nghệ số tham gia các triển
nghệ
và địa phương;
lãm công nghệ uy tín thế giới; tổ chức
hội, hiệp hội
các chương trình giới thiệu, quảng bá
ngành
nghề;
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make
doanh nghiệp
in Viet Nam” tại các thị trường trọng
công nghệ số
điểm nhằm tìm kiếm đối tác, đơn hàng
xuất khẩu.
Nhiệm vụ, giải pháp
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Bộ Khoa học
Nam đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn, và
Công
yêu cầu kỹ thuật trong nước và quốc tế, nghệ
nâng cao năng lực quản trị sản xuất để
Các bộ, ngành 2026 - 2030
và địa phương;
doanh nghiệp
công nghệ số
Sản phẩm/ Kết quả
Tháng 12/2027: Báo cáo đề xuất
nền tảng số kết nối cung cầu
phục vụ thuê, mua sắm, đặt hàng
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
“Make in Viet Nam”.
Diễn đàn Make in Viet Nam
và Giải thưởng “Sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số Make in
Viet Nam” được tổ chức
thường niên.
Các đoàn, chương trình, hoạt
động hỗ trợ được triển khai;
hằng năm tổ chức tối thiểu 01
đoàn doanh nghiệp tham gia
triển lãm công nghệ lớn (CES,
MWC ...).
Các chương trình đánh giá, tư
vấn cải tiến quy trình và kết nối
cung cầu phối hợp với các tập
đoàn đa quốc gia được tổ chức.
STT
32.
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
tham gia chuỗi giá trị toàn cầu với vai
trò là nhà cung ứng trực tiếp (cấp 1),
gián tiếp (cấp 2) cho các hãng công
nghệ lớn.
Xây dựng, duy trì và cập nhật cơ sở dữ Bộ Khoa học
liệu, kênh thông tin kết nối và tổ chức và
Công
các hoạt động kết nối doanh nghiệp nghệ
tham gia chuỗi cung ứng.
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Các bộ, ngành 2026-2030
và địa phương;
doanh nghiệp
công nghệ số
Sản phẩm/ Kết quả
Cơ sở dữ liệu, kênh thông tin
kết nối được xây dựng; tổ
chức các hoạt động kết nối
doanh nghiệp tham gia chuỗi
cung ứng.
33. Thu hút đầu tư phát triển các trung tâm Các
địa Bộ Khoa học và 2026 - 2030 Các trung tâm logistics chuyên
logistics chuyên dụng, kho ngoại quan phương
Công nghệ; các
dụng, kho ngoại quan hiện đại
hiện đại tại các khu công nghệ số tập
bộ, ngành và
tại các khu công nghệ số tập
trung.
địa phương
trung được đầu tư.
34. Hỗ trợ các nhiệm vụ khoa học, công Bộ Khoa học Bộ Tài chính; 2026 - 2030 Các nhiệm vụ khoa học công
nghệ và đổi mới sáng tạo để thực hiện và
Công các bộ, ngành
nghệ và đổi mới sáng tạo để
việc chuyển giao công nghệ, mua quyền nghệ
và địa phương;
phát triển, sản xuất sản phẩm
sử dụng sáng chế, thiết kế kỹ thuật và
doanh nghiệp
công nghiệp hỗ trợ phục vụ
sản xuất thử nghiệm cho các nhiệm vụ
công nghệ số
công nghiệp công nghệ số
phát triển, sản xuất sản phẩm công
được hỗ trợ triển khai.
nghiệp hỗ trợ phục vụ công nghiệp công
nghệ số, trong đó chú trọng vật liệu bán
dẫn, linh kiện điện tử, khuôn mẫu kỹ
thuật chính xác.
VIII Phát triển bền vững công nghiệp công nghệ số
35. Triển khai các nhiệm vụ khoa học, công Các
bộ, Bộ
Nông 2026 - 2030 Các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm hỗ trợ ngành và địa nghiệp và Môi
nghệ và đổi mới sáng tạo hỗ
doanh nghiệp công nghệ số xây dựng và phương
trường; Doanh
trợ doanh nghiệp công nghệ số
STT
36.
37.
IX
38.
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn:
tái sử dụng, tái sản xuất, tân trang, sửa
chữa thiết bị và chia sẻ hạ tầng, nguồn
lực dùng chung nhằm hình thành chu
trình khép kín trong công nghiệp công
nghệ số, giúp tiết kiệm tài nguyên và
giảm ô nhiễm.
Đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công Các
bộ,
nghệ và đổi mới sáng tạo để nghiên cứu ngành và địa
quy trình, công nghệ thu hồi, xử lý sản phương
phẩm thải bỏ trong công nghiệp công
nghệ số.
Cơ quan
phối hợp
nghiệp
công
nghệ số
Thời hạn
thực hiện
Bộ
Nông 2026 - 2030
nghiệp và Môi
trường; các cơ
sở nghiên cứu;
tổ chức, doanh
nghiệp
công
nghệ số
Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp công Các
bộ, Bộ Khoa học và 2026 - 2030
nghệ số nghiên cứu, cải tiến, chuyển đổi ngành và địa Công nghệ; các
hoạt động công nghiệp công nghệ số để phương
cơ sở nghiên
tạo ra sản phẩm, dịch vụ thân thiện với
cứu; tổ chức,
môi trường thông qua nhiệm vụ khoa
doanh nghiệp
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
công nghệ số
Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số
Hình thành, duy trì, vận hành và quản Bộ Khoa học Bộ Công an; 2026 - 2030
lý Hệ thống thông tin quốc gia về công và
Công các bộ, ngành
nghiệp công nghệ số; dịch vụ hạ tầng kỹ nghệ
liên quan
thuật để lưu trữ, xử lý dữ liệu tập trung
và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ,
Sản phẩm/ Kết quả
xây dựng và áp dụng các mô
hình kinh tế tuần hoàn được
triển khai.
Các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được
đặt hàng để triển khai.
Hỗ trợ kinh phí cho một số
doanh nghiệp công nghệ số để
thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ
và đổi mới sáng tạo về chuyển
đổi xanh.
- Năm 2026: Hệ thống thông
tin được đưa vào hoạt động.
- Năm 2027 - 2030: Hệ thống
được vận hành, hoạt động ổn
định, an toàn, thông suốt để
STT
39.
40.
Nhiệm vụ, giải pháp
ngành, địa phương phục vụ công tác
quản lý nhà nước.
Hình thành, duy trì, quản lý, cập nhật cơ
sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số:
chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu chuyên
ngành bảo đảm có các trường thông tin
theo quy định pháp luật về công nghiệp
công nghệ số; thu thập, cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu công nghiệp công
nghệ số từ các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp, cơ sở đào tạo và từ các cơ sở
dữ liệu dùng chung của các cơ quan
nhà nước
Triển khai kết nối, chia sẻ và liên thông
cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số
với các cơ sở dữ liệu quốc gia (về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp, thuế, tài
chính, hải quan...) và cơ sở dữ liệu của
các bộ, ngành, địa phương phục vụ công
tác chỉ đạo điều hành và quản lý nhà
nước; tổ chức khai thác, cung cấp thông
tin, sản phẩm, dịch vụ gia tăng từ dữ
liệu công nghiệp công nghệ số cho các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
có nhu cầu khai thác theo quy định.
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Sản phẩm/ Kết quả
đảm bảo phục vụ công tác
quản lý nhà nước.
Bộ Khoa học Bộ Tài chính; 2026 - 2030 - Năm 2027: chuẩn hóa được
và
Công Ủy ban nhân
cấu trúc dữ liệu chuyên ngành,
nghệ
dân các tỉnh
thu thập thông tin từ nhiều
nguồn và hình thành được cơ
sở dữ liệu công nghiệp công
nghệ số.
- Năm 2027 - 2030: duy trì,
quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu
công nghiệp công nghệ số.
Bộ Khoa học Bộ Tài chính; 2026 - 2030 Cơ sở dữ liệu công nghiệp
và
Công Ủy ban nhân
công nghệ số được kết nối
nghệ
dân các tỉnh
liên thông, chia sẻ và tổ chức
khai thác.
STT
X
41.
42.
43.
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Hỗ trợ phát triển công nghiệp bán dẫn
Triển khai hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, Bộ Khoa học
doanh nghiệp thiết kế chip thực hiện: và
Công
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi nghệ
mới sáng tạo về lĩnh vực công nghiệp
bán dẫn; mua sắm máy móc, thiết bị,
phần mềm thiết kế EDA, chia sẻ thư
viện phần mềm thiết kế chip IP; đổi mới
công nghệ và sản xuất thử nghiệm
(Tape-out) theo quy định của pháp luật.
Phát triển chuỗi cung ứng và sản xuất Bộ Khoa học
thiết bị điện tử nhằm tạo thị trường cho và
Công
công nghiệp bán dẫn: hỗ trợ sản xuất nghệ
mẫu thử, mua công nghệ và đổi mới
công nghệ đối với các nhiệm vụ, hoạt
động sản xuất sản phẩm phụ trợ trực
tiếp trong công nghiệp bán dẫn và
nhiệm vụ, hoạt động sản xuất thiết bị
điện tử thông qua các nhiệm vụ, hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
Phát triển và vận hành Trung tâm quốc Bộ Khoa học
gia hỗ trợ sản xuất thử chip bán dẫn để và
Công
hỗ trợ sản xuất thử nghiệm và đo kiểm nghệ
chip bán dẫn thông qua các hoạt động:
hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, thiết kế
chip bán dẫn thông qua việc cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Sản phẩm/ Kết quả
Bộ Tài chính; 2026 - 2030 Các tổ chức, doanh nghiệp thiết
các bộ, ngành
kế chip được hỗ trợ kinh phí.
và địa phương
Bộ Tài chính; 2026 - 2030
Bộ
Công
thương; các bộ,
ngành và địa
phương;
các
doanh nghiệp
công nghệ số
Các hoạt động hỗ trợ sản xuất
mẫu thử, mua công nghệ và
đổi mới công nghệ đối với các
nhiệm vụ, hoạt động sản xuất
sản phẩm phụ trợ trực tiếp
trong công nghiệp bán dẫn và
nhiệm vụ, hoạt động sản xuất
thiết bị điện tử thông qua các
nhiệm vụ, hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
được triển khai.
Bộ Tài chính; 2026 - 2030 - Năm 2026: hình thành Trung
các bộ, ngành
tâm quốc gia hỗ trợ sản xuất
có liên quan
thử chip bán dẫn; sản xuất thử
tối thiểu 5.000 chip.
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
các phần mềm công cụ thiết kế EDA,
thư viện phần mềm thiết kế chip IP theo
phương thức dùng chung; hỗ trợ kinh
phí sản xuất thử nghiệm (Tape-out) tại
các nhà máy cho các thiết kế chip bán
dẫn của các tổ chức, doanh nghiệp trong
nước; và thực hiện đo kiểm, đánh giá
chất lượng, độ tin cậy của chip (Postsilicon validation) tại Trung tâm hoặc
các phòng thí nghiệm đạt chuẩn.
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Sản phẩm/ Kết quả
- Năm 2027 - 2030: hỗ trợ sản
xuất thử ít nhất 8.000 chip
mỗi năm.