Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc cấp và gắn mã QR trên giấy phép lưu hành xe (quy định tại khoản 1
Điều 7 Thông tư này) được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
áp dụng theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
Phụ lục số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
____________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________________________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE
QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU
TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: ……... (tên cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe) …....
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ..................................................................................
Địa chỉ: ...................................................... Điện thoại: ............................................
Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe …... (ghi cụ thể loại hình đề nghị: xe quá
tải trọng hoặc xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ giới hạn hoặc xe
vận chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng hoặc xe vận chuyển
hàng siêu trường và siêu trọng) ....... lưu hành trên đường bộ với các thông số sau:
1. Thông tin tổ hợp xe:
Xe ô tô
Rơ moóc (RM)/ Sơ
Thông số kỹ thuật
hoặc xe ô
mi rơ moóc (SMRM)
tô đầu kéo
Số Giấy chứng nhận kiểm định
Biển số đăng ký (hoặc đăng ký tạm đối với chưa
hoàn thành việc đăng ký chính thức)
Thời hạn kiểm định
Khối lượng bản thân (kg)
Khối lượng kéo theo theo thiết kế (kg)
Khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông
(kg)
Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (kg)
Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia
giao thông (kg)
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (kg)
Kích thước bao của tổ hợp (dài x rộng x cao) (m)
2. Thông tin thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt trên xe
(nếu có):
Tên (nhãn hiệu) thiết bị: ......... ……………..
Khối lượng bản thân của thiết bị (kg): ......... ………………..
Kích thước bao của thiết bị (dài x rộng x cao) (m): ........... ………………
Tính năng của thiết bị (ghi theo thiết kế của nhà sản xuất): …………
3. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở:
Loại hàng: …………………
Kích thước (D x R x C) m: .... Tổng khối lượng kg: ....
4. Thông tin kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng hóa
lên xe:
Kích thước (D x R x C) m: ...... ………………….
Hàng vượt bên phải thùng xe: ...... m Hàng vượt phía trước thùng xe: … m
Hàng vượt bên trái thùng xe: ....... m Hàng vượt phía sau thùng xe: ... m
Khối lượng toàn bộ của xe (gồm: khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng bản
thân RM/SMRM + khối lượng thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp,
đặt trên xe (nếu có) + khối lượng số người ngồi trên xe + khối lượng hàng xếp trên
xe): ……………………. kg
5. Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Trục đơn: … tấn
Cụm trục kép: ..... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
Cụm trục ba: ..... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
Trục khác (nếu có): ...... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = .... m
6. Tuyến đường và thời gian vận chuyển:
- Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể nơi đi, nơi đến, tên từng đoạn tuyến
đường bộ, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km...): ………
- Thời gian đề nghị lưu hành: từ ngày… tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
7. Sơ đồ xe thể hiện các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe đã xếp
hàng và khoảng cách giữa các trục xe, chiều dài đuôi xe.
8. Lý do đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe: ...... (ghi cụ thể lý do theo nội dung
tương ứng tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này) .......
9. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép cam kết bảo đảm về: (a) tính chính xác
của các thông tin cung cấp trong đơn đề nghị và hồ sơ; (b) tính hợp pháp của phương
tiện và hàng hóa tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe; (c) chấp hành quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình đường bộ;
(d) chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn giao thông trong quá
trình lưu hành phương tiện được cấp giấy phép lưu hành trên đường bộ và khắc phục
hậu quả (nếu có)……………...........
10. Nhận kết quả bằng hình thức:
- Bản kết quả điện tử hợp lệ
□
- Bản kết quả giấy
□
……., ngày .... tháng … năm ...
Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục số 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
______________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH
XE BÁNH XÍCH TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: .... (tên cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe) ....
Tổ chức, cá nhân đề nghị: .......................................................................................
Địa chỉ: ........................................... Điện thoại: ………………………
Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe bánh xích tự hành trên đường bộ với các
thông số sau:
1. Thông tin xe:
Thông số kỹ thuật
Xe bánh xích
Số Giấy chứng nhận kiểm định (nếu có)
Biển số đăng ký (nếu có)
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (kg)
2. Tuyến đường và thời gian vận chuyển:
- Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể nơi đi, nơi đến, tên từng đoạn tuyến
đường bộ, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km...): ………
- Thời gian đề nghị lưu hành: từ ngày… tháng ... năm ... đến ngày... tháng...năm...
3. Sơ đồ xe thể hiện các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe.
4. Lý do đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe: ....... (ghi cụ thể lý do theo nội dung
tương ứng tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này) …....
5. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép cam kết bảo đảm về: (a) tính chính
xác của các thông tin cung cấp trong đơn đề nghị và hồ sơ; (b) tính hợp pháp của phương
tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe; (c) chấp hành quy định của pháp
luật về bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình đường bộ; (d) chịu trách
nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn giao thông trong quá trình lưu hành
phương tiện được cấp giấy phép lưu hành trên đường bộ và khắc phục hậu quả (nếu có)
……………........
6. Nhận kết quả bằng hình thức:
- Bản kết quả điện tử hợp lệ
□
- Bản kết quả giấy
□
……., ngày .... tháng … năm ...
Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục số 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
______________________________________
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_______________________
___________________________________________________________________
Số: ..…./ GLHX - CQCP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng ... năm ....
GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE
VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...
- Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
- Căn cứ Thông tư số .... /2025/TT-BXD ngày … /… /2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá
khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu
trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao
thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn,
xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
- Xét đơn đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe .....… (ghi cụ thể loại hình đề
nghị: xe quá tải trọng hoặc xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ
giới hạn hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng
hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường và siêu trọng) ....... trên đường bộ ngày ....
tháng .... năm .... của …….. (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn, địa chỉ) ......,
Cho phép lưu hành xe ..... (ghi cụ thể loại hình cho phép: xe quá tải trọng
hoặc xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ giới hạn hoặc xe vận
chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng hoặc xe vận chuyển
hàng siêu trường và siêu trọng) ... trên đường bộ của .... (tên tổ chức, cá nhân chủ
xe) ... với các thông tin như sau:
1. Thông tin tổ hợp xe:
Thông số kỹ thuật
Xe ô tô
hoặc xe ô
tô đầu kéo
Rơ moóc (RM)/
Sơ mi rơ moóc
(SMRM)
Số Giấy chứng nhận kiểm định
Biển số đăng ký (đăng ký tạm đối với trường hợp
chưa hoàn thành việc đăng ký chính thức)
2. Thông tin thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt
trên xe (nếu có): ……
Tên (nhãn hiệu) thiết bị: ………
Khối lượng bản thân của thiết bị (kg): .... ……..
Kích thước bao của thiết bị (dài x rộng x cao) (m): ………
Tính năng của thiết bị (ghi theo thiết kế của nhà sản xuất): …….
3. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở:
Loại hàng: ………
Kích thước (D x R x C) m: ....... Tổng khối lượng: .....kg
4. Thông tin kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng
hóa lên xe:
Kích thước (D x R x C) m: …
Hàng vượt phía trước thùng xe: ... m
Hàng vượt hai bên thùng xe: .... m Hàng vượt phía sau thùng xe: .... m
Khối lượng toàn bộ của xe: …….. kg
5. Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Trục đơn: .... tấn
Cụm trục kép: .... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục: d = …. m
Cụm trục ba: ... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = … m
Trục khác (nếu có): …. tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
6. Tuyến đường vận chuyển
- Nơi đi ....... (ghi cụ thể Km ........./QL (ĐT) ....... , địa danh hoặc ghi cụ thể
tuyến đường, địa danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) ........
- Nơi đến..... (ghi cụ thể Km ........./QL (ĐT ...., địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến
đường, địa danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) ......
- Các tuyến đường được đi: .... (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ
được đi, các vị trí chuyển hướng (nút giao), đi qua đường ngang (nếu có), các điểm
khống chế từ nơi đi đến nơi đến) ........
7. Các quy định khi lưu hành xe trên đường bộ:
- Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định
của Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Xe phải có hệ thống hãm đủ hiệu lực (kể cả RM/SMRM kéo theo); hệ thống
liên kết nối xe đầu kéo với RM/SMRM phải chắc chắn, bảo đảm an toàn và đúng
quy định của nhà sản xuất; phải có cờ, đèn báo hiệu điểm nhô ra lớn nhất của kích
thước bao ngoài của xe theo quy định.
- Khi lưu hành trên đường cao tốc và qua hầm đường bộ, trạm thu phí phải tuân
thủ quy định về tốc độ, khoảng cách, làn đường và các quy định về quản lý, khai
thác của công trình hoặc hướng dẫn của đơn vị quản lý công trình đó (nếu có).
- Khi qua cầu, xe chạy đúng .... (tim hoặc làn) .... với tốc độ .... Không dừng,
đỗ xe trên cầu; không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang.
- ….. (các quy định bảo đảm an toàn khác nếu cần thiết) ...
- Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng kiểm soát giao thông trên đường bộ.
8. Số điện thoại liên hệ của cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe:
Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
- Cục Cảnh sát giao thông;
- Phòng Cảnh sát giao thông các tỉnh, thành phố
có tuyến đường, đoạn đường mà phương tiện đi
qua;
- Các Sở Xây dựng có liên quan;
- .... (các cơ quan, đơn vị khác có liên quan) ...;
- Lưu: VT……..
Lãnh đạo cơ quan cấp giấy phép lưu
hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mã QRCode
Phụ lục số 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
__________________________________
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_______________________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________________________________________
Số: ……/ GLHX - CQCP
...., ngày ... tháng ... năm ....
GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE BÁNH XÍCH
TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có giá trị đến hết ngày … tháng… năm....
- Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
- Căn cứ Thông tư số .... /2025/TT-BXD ngày .... /.... /2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ
giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng,
vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông
đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe
bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
- Xét đơn đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ
ngày....tháng....năm….. của… (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn, địa chỉ)………..,
Cho phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ của .... (tên tổ
chức, cá nhân chủ xe) ... với các thông tin như sau:
1. Thông tin xe:
Thông số kỹ thuật
Xe bánh xích
Số Giấy chứng nhận kiểm định
Biển số đăng ký (nếu có)
Khối lượng toàn bộ của xe (kg)
Kích thước bao của xe (dài x rộng x cao) (m)
2. Tuyến đường lưu hành:
- Nơi đi ..... (ghi cụ thể Km ........ /QL (ĐT)........ , địa danh hoặc ghi cụ thể
tuyến đường, địa danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) .......
- Nơi đến... (ghi cụ thể Km ........ /QL (ĐT ...., địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến
đường, địa danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) .......
- Các tuyến đường được đi: ......... (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường
bộ được đi, các vị trí chuyển hướng (nút giao), đi qua đường ngang (nếu có), các
điểm khống chế từ nơi đi đến nơi đến) ...........
3. Các quy định khi lưu hành xe trên đường bộ:
- Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định
của Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Phải bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật của xe và phải lắp guốc cho
bánh xích.
- Chạy phía bên phải của chiều đi, đúng tốc độ thiết kế của xe và không quá
tốc độ quy định trên đường; nhường đường cho các phương tiện khác.
- Khi qua cầu phải đi đúng .... (tim hoặc làn) .... với tốc độ chậm, không dừng,
đỗ trên cầu; không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang.
- ….. (các quy định bảo đảm an toàn khác nếu cần thiết) ......................
- Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng kiểm soát giao thông
trên đường.
4. Số điện thoại liên hệ của cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe:
Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
- Cục Cảnh sát giao thông;
- Phòng Cảnh sát giao thông các tỉnh, thành phố
có tuyến đường, đoạn đường mà phương tiện đi
qua;
- Các Sở Xây dựng có liên quan;
- .... (các cơ quan, đơn vị khác có liên quan) ...;
- Lưu: VT……
Lãnh đạo cơ quan cấp giấy phép lưu
hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mã QRCode
Phụ lục số 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
_____________________________
HƯỚNG DẪN VIỆC XẾP VÀ CHE ĐẬY HÀNG RỜI
1. Xếp và che đậy hàng rời
Hàng rời là các loại vật liệu như cát khô, tro, mạt kim loại, … rất dễ bị gió
thổi đi, do đó chúng phải luôn luôn được che đậy bằng những tấm bạt che phù hợp.
Hàng rời là những loại hàng hóa ở dạng hạt lớn như sắt vụn, gạch, đá, sỏi, phế
liệu xây dựng, ... phải được che đậy kín không để rơi vãi xuống đường trong suốt
quá trình vận chuyển.
Hàng rời là những loại hàng hóa ở dạng nông sản, lâm sản dạng cây, bó hoặc
thân dài phải được bó, xếp gọn, bảo đảm ổn định, không xô lệch trong quá trình
vận chuyển; phải được chằng buộc chắc chắn bằng dây, đai hoặc thiết bị phù hợp.
Không được xếp hàng hóa vượt quá khối lượng chuyên chở cho phép của phương
tiện và kích thước giới hạn xếp hàng của xe.
Hình 3.1. Minh họa về xếp hàng rời
2. Khi vận chuyển cần chú ý kiểm tra trục xe có thể bị quá tải khi xe lên và
xuống dốc cao bởi vì các hạt rời có thể di chuyển trong thùng xe. Cụ thể hàng sẽ
di chuyển dễ dàng từ đầu này đến đầu kia của thùng xe vì vậy cần kiểm tra thường
xuyên trong điều kiện này và có thể xếp lại tải (san đều tải trên bề mặt thùng xe
hoặc công-ten-nơ) khi xe dừng đỗ ở nơi an toàn.
Hình 3.2. Minh họa mô tả tải dịch chuyển khi xe lên dốc
Phụ lục số 06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
________________________________________
CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI KHẢO SÁT ĐƯỜNG BỘ
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng,
xe bánh xích trên đường bộ phải thực hiện khảo sát đường bộ trong các trường
hợp sau:
1. Khi có nhu cầu lưu hành xe, tổ hợp xe trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã
vào cấp được cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định tại Mục I của Phụ lục
IX ban hành kèm theo Thông tư này mà xe, tổ hợp xe (bao gồm cả hàng hóa xếp
trên xe, tổ hợp xe nếu có) thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:
a) Có tải trọng trục xe vượt quá quy định tại Điều 14 Thông tư này;
b) Có tải trọng cụm trục xe vượt quá quy định tại Điều 14 Thông tư này;
c) Có khối lượng toàn bộ của xe, tổ hợp xe vượt quá quy định tại Điều 15
Thông tư này hoặc vượt quá 34 tấn đối với xe bánh xích;
d) Có kích thước bao ngoài về chiều rộng hoặc chiều cao hoặc cả chiều rộng
và chiều cao vượt quá quy định tại Bảng dưới đây:
Kích thước bao ngoài của xe, tổ hợp xe
TT Cấp kỹ thuật của đường bộ
(mét)
Chiều cao
Chiều rộng
Đường cao tốc
4,75
3,0
Đường cao tốc phân kỳ đầu tư
4,75
2,8
Đường cấp I
4,50
3,0
Đường cấp II
4,50
3,0
Đường cấp III đồng bằng
4,50
3,0
Đường cấp III miền núi
4,50
2,8
Đường cấp IV đồng bằng
4,35
2,8
Đường bộ các cấp còn lại
4,35
2,5
2. Khi có nhu cầu lưu hành xe, tổ hợp xe qua vị trí hạn chế tải trọng, khổ giới
hạn trên đường bộ (bao gồm cả cầu đường bộ) đã được cơ quan có thẩm quyền
công bố theo quy định tại Mục II và Mục III của Phụ lục IX ban hành kèm theo
Thông tư này mà xe, tổ hợp xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, tổ hợp xe nếu
có) thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:
a) Có tải trọng trục xe vượt quá giá trị hạn chế về tải trọng được công bố;
b) Có tải trọng cụm trục xe vượt quá giá trị hạn chế về tải trọng được công bố;
c) Có khối lượng toàn bộ của xe, tổ hợp xe vượt quá giá trị hạn chế về tải
trọng được công bố;
d) Có kích thước bao ngoài về chiều rộng hoặc chiều cao hoặc cả chiều rộng
và chiều cao vượt quá giá trị hạn chế về khổ giới hạn được công bố.