法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên

Số hiệu
151/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
13 tháng 5, 2026
Số điều
60
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________________

Số: 151/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng

thi hành án dân sự, Thừa hành viên

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi

Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn

phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều 10, khoản 5 Điều 26,

khoản 4 Điều 27, khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30, khoản 9 Điều 31, khoản

5 Điều 116 và các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án

dân sự về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tống đạt là việc thông báo, giao nhận giấy tờ, hồ sơ, tài liệu do Thừa

hành viên thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên

quan.

2. Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa hành viên

trực tiếp chứng kiến, được lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo

quy định của Nghị định này.

Điều 3Phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với văn phòng thi

Điều 3. Phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với văn phòng thi

hành án dân sự, Thừa hành viên

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân

có trách nhiệm phối hợp với văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên theo

quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.

2. Mọi hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật đối với hoạt động của văn

phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; từ chối hoặc không thực hiện yêu

cầu, đề nghị của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mà không có

căn cứ pháp luật; tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của Thừa hành

viên đều bị xử lý và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỪA HÀNH VIÊN

Điều 4Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên

Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên

1. Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thừa

hành viên:

a) Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân

thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

b) Có trình độ cử nhân luật trở lên;

c) Có thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ quan, tổ chức

sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên;

d) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công

nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5

Nghị định này;

đ) Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên;

e) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này.

2. Người đã từng là Chấp hành viên đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các

điểm a, d và e khoản 1 Điều này được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên không

qua kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên.

Điều 5Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương

Điều 5. Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương

đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên

1. Người đủ tiêu chuẩn quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 4 Nghị

định này được tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ tại cơ sở đào tạo có chức năng

đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thuộc Bộ Tư pháp.

2. Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thực hiện theo chương trình

khung do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, thời gian tối đa không quá 06 tháng,

trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng đối

với những người sau đây:

a) Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật

sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;

b) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính,

giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh

vực pháp luật;

c) Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên

chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên

cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự.

d) Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;

đ) Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

e) Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.

4. Người hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định

tại các khoản 2 và 3 Điều này được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào

tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.

5. Người được đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài về các công việc Thừa

hành viên được thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Thi hành án

dân sự có quyền yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành

viên.

Người yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên

lập 01 bộ hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục

vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi người yêu cầu thường trú hoặc trực

tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành

viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

b) Chứng chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả học

tập do cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao hoặc bản

sao điện tử đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp

hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch

tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký người dịch.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở

Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

ra quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường

hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ

đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên của Sở Tư

pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương

đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn

bản và nêu rõ lý do.

6. Nội dung, chương trình đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên được thực

hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 6Tập sự hành nghề Thừa hành viên

Điều 6. Tập sự hành nghề Thừa hành viên

1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành

viên hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên

gửi trực tiếp văn bản đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên theo mẫu do Bộ

trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ

hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự

đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư

pháp cập nhật thông tin người đăng ký tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt

động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy

định tại khoản này thì Sở Tư pháp có thông báo ngay bằng văn bản về việc tập

sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự và người tập sự.

2. Việc thay đổi nơi tập sự được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh, thành phố thì người

tập sự gửi trực tiếp văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng

Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành

chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng

Dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở

Tư pháp cập nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt

động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định

tại điểm này thì Sở Tư pháp có thông báo ngay bằng văn bản về việc thay đổi nơi

tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự mới và người tập sự;

b) Trường hợp thay đổi nơi tập sự sang tỉnh, thành phố khác thì người tập

sự gửi trực tiếp văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ

Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành

chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng ký tập sự và nơi đăng ký tập sự mới

hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,

Sở Tư pháp cập nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và

hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo

quy định tại điểm này thì Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận

tập sự mới đặt trụ sở có thông báo ngay bằng văn bản về việc thay đổi nơi tập

sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự mới và người tập sự.

3. Trường hợp có lý do chính đáng, người tập sự được tạm ngừng tập sự

nhưng phải thông báo bằng văn bản cho văn phòng thi hành án dân sự nơi mình

đang tập sự chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng tập sự.

4. Khi có căn cứ chấm dứt tập sự, văn phòng thi hành án dân sự nhận tập

sự phải báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở. Trong thời hạn 03

ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của văn phòng thi hành án dân sự,

Sở Tư pháp cập nhật thông tin chấm dứt tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và

hoạt động của Thừa hành viên.

5. Thời gian tập sự hành nghề Thừa hành viên tương đương thời gian đào

tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.

Thời gian tập sự được tính kể từ ngày Sở Tư pháp cập nhật thông tin người

đăng ký tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.

Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại Điều này thì

thời gian tập sự được tính kể từ ngày Sở Tư pháp có thông báo về việc tập sự.

6. Người thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6

và 7 Điều 9 Nghị định này không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên.

7. Việc tập sự hành nghề Thừa hành viên được thực hiện theo quy định

của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 7Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên

Điều 7. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên

1. Người đã hoàn thành tập sự hành nghề Thừa hành viên được đăng ký

tham dự kiểm tra kết quả tập sự do Bộ Tư pháp tổ chức và được cấp giấy chứng

nhận khi đạt yêu cầu kết quả kiểm tra.

Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên không

có thời hạn, trừ trường hợp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy

chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên mà người được

cấp giấy không đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên thì giấy chứng nhận kết quả

kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực; người có giấy chứng

nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực muốn bổ

nhiệm Thừa hành viên phải đăng ký tham dự và đạt yêu cầu kết quả kiểm tra

tập sự hành nghề Thừa hành viên.

2. Việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên thực

hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 8Bổ nhiệm Thừa hành viên

Điều 8. Bổ nhiệm Thừa hành viên

1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này lập 01 bộ hồ

sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu

chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký tập

sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ

Tư pháp quy định;

b) Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác

pháp luật; bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên

đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở

Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

bổ nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và

nêu rõ lý do.

Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra thông tin lý lịch tư pháp của người đề

nghị bổ nhiệm Thừa hành viên, thời gian kiểm tra không tính vào thời hạn quy

định tại khoản này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ

sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối

phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu

cầu Sở Tư pháp, cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm,

thông tin trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ

nhiệm. Thời gian xác minh không quá 30 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu

xác minh; thời gian xác minh không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ

nhiệm Thừa hành viên.

4. Người đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu

chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về phí,

lệ phí.

Điều 9Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên

Điều 9. Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên

1. Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn

trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Người đang là công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên,

giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân.

3. Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên

nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân

đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an

nhân dân.

4. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa

được xóa án tích.

5. Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản này mà

chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành:

cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật

bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên

nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân

bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ

quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân

dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi

việc.

6. Hội thẩm nhân dân bị bãi nhiệm, công chứng viên, luật sư, đấu giá viên,

quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm, bị

thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ

ngày bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề hoặc

đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề.

7. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,

phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở

giáo dục bắt buộc.

Điều 10Tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên

Điều 10. Tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên

1. Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường

hợp sau đây:

a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu

hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc

truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành

chính đối với Thừa hành viên, Sở Tư pháp nơi Thừa hành viên hành nghề ra

quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên. Thời gian tạm đình chỉ

hành nghề Thừa hành viên không quá 12 tháng.

2. Thừa hành viên được chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề trước thời hạn

trong các trường hợp sau đây:

a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu

lực của Tòa án nhân dân tuyên Thừa hành viên không có tội;

b) Thừa hành viên không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy

định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Sở Tư pháp ra quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành

viên trước thời hạn khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản này.

3. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề

Thừa hành viên trước thời hạn được gửi cho Thừa hành viên, văn phòng thi hành

án dân sự nơi Thừa hành viên hành nghề, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 11Miễn nhiệm Thừa hành viên

Điều 11. Miễn nhiệm Thừa hành viên

1. Thừa hành viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân

Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị miễn nhiệm theo mẫu do Bộ

trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục

vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hành nghề hoặc nơi bổ nhiệm

Thừa hành viên trong trường hợp chưa đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên

Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở

Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

miễn nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản

và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư

pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa

hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi

Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm rà soát và thông báo danh

sách Thừa hành viên quá 70 tuổi của văn phòng gửi đến Sở Tư pháp nơi văn

phòng đặt trụ sở.

Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật danh sách Thừa hành viên đương

nhiên miễn nhiệm vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên,

đồng thời đăng tải công khai danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở

Tư pháp.

3. Thừa hành viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này;

b) Không đăng ký hành nghề trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được bổ

nhiệm hoặc không hành nghề Thừa hành viên liên tục từ 02 năm trở lên, trừ

trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định

của Bộ luật Dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động

theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;

c) Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề

Thừa hành viên trong thời hạn 12 tháng hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực

đạo đức hành nghề Thừa hành viên;

d) Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên hoặc

đang là Thừa hành viên mà kiêm nhiệm làm luật sư, công chứng viên, quản tài

viên, đấu giá viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm

nhân dân;

đ) Hết thời hạn 12 tháng bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên nhưng

vẫn thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định

này;

e) Thừa hành viên được bầu cử hoặc tuyển dụng giữ một trong các vị trí

công tác quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này mà không đề nghị được

miễn nhiệm;

g) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

h) Thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại

thời điểm được bổ nhiệm;

i) Hành nghề Thừa hành viên trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề

Thừa hành viên.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên theo đề

nghị của Sở Tư pháp hoặc tự mình xem xét, quyết định việc miễn nhiệm Thừa

hành viên khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản

3 Điều này, Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư

pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa

hành viên. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu

Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức xác minh bảo đảm các căn cứ miễn nhiệm

đúng quy định của pháp luật.

5. Trường hợp cần thiết, khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ

Tư pháp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét việc miễn nhiệm

Thừa hành viên.

6. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, rà soát và phối hợp với

các cơ quan liên quan tại địa phương để kịp thời phát hiện những Thừa hành

viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này; thực hiện

thu hồi Thẻ Thừa hành viên khi có quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên của

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 12Bổ nhiệm lại Thừa hành viên

Điều 12. Bổ nhiệm lại Thừa hành viên

1. Người được miễn nhiệm Thừa hành viên theo nguyện vọng được xem

xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại khoản 3 Điều

11 Nghị định này chỉ được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy

định tại Điều 4 Nghị định này và lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp

quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp người bị miễn nhiệm Thừa hành

viên theo quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 11 Nghị định này thì chỉ

được đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên sau thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết

định miễn nhiệm Thừa hành viên có hiệu lực.

3. Người đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề

nghị bổ nhiệm lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua

dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố

nơi đã bổ nhiệm hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trình tự,

thủ tục bổ nhiệm lại thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 8

Nghị định này.

4. Không bổ nhiệm lại Thừa hành viên đối với các trường hợp bị miễn

nhiệm Thừa hành viên do hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề

hoặc thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời

điểm được bổ nhiệm.

5. Người đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu

chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về phí,

lệ phí.

Điều 13Đăng ký hành nghề và cấp, cấp lại Thẻ Thừa hành viên

Điều 13. Đăng ký hành nghề và cấp, cấp lại Thẻ Thừa hành viên

1. Văn phòng thi hành án dân sự lập 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề, đề

nghị cấp Thẻ Thừa hành viên của văn phòng mình và gửi trực tiếp hoặc qua

dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi

văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đăng ký hành nghề và đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên theo

mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

b) 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện

tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi

trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo

quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp cấp Thẻ Thừa hành viên, cập nhật

vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và đăng tải công

khai danh sách Thừa hành viên hành nghề trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư

pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thừa hành viên chỉ được hành nghề sau khi được cấp Thẻ Thừa hành

viên. Thẻ Thừa hành viên được phát hành dưới hình thức Thẻ vật lý, Thẻ điện

tử. Thẻ điện tử được thể hiện thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống

định danh và xác thực điện tử tạo lập.

4. Thẻ vật lý được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng. Văn phòng thi

hành án dân sự lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ cho Thừa hành viên của văn

phòng và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành

chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của văn phòng thi hành án dân sự hoặc

trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ

Tư pháp quy định;

b) 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện

tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi

trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở

Tư pháp cấp lại Thẻ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng

văn bản và nêu rõ lý do. Thẻ Thừa hành viên được cấp lại vẫn giữ nguyên số

Thẻ đã cấp trước đây.

5. Phôi Thẻ Thừa hành viên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành theo

mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Điều 14Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên

1. Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

2. Các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hằng năm;

b) Mặc trang phục Thừa hành viên khi hành nghề; xuất trình Thẻ Thừa

hành viên khi hành nghề;

c) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên (nếu có);

chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn phòng thi hành án

dân sự nơi đang hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp nơi Thừa hành viên

là thành viên.

Chương III

VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 15Phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

Điều 15. Phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

1. Tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có

quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

3. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu.

4. Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 16Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự

Điều 16. Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự

1. Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy

định của Luật Thi hành án dân sự, pháp luật về doanh nghiệp và Nghị định này.

2. Văn phòng thi hành án dân sự có thể có thư ký nghiệp vụ giúp việc Thừa

hành viên. Thư ký nghiệp vụ giúp Thừa hành viên thực hiện nghiệp vụ pháp lý

theo quy định.

Thư ký nghiệp vụ Thừa hành viên phải có các tiêu chuẩn quy định tại điểm

a khoản 1 Điều 4 Nghị định này, phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên và không

thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Điều 17Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự

1. Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và

pháp luật khác có liên quan.

2. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác sau đây:

a) Công khai lịch làm việc, thủ tục, chi phí thực hiện công việc của Thừa

hành viên, nội quy tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân tại trụ sở văn phòng;

b) Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề

Thừa hành viên trong thời gian tập sự tại văn phòng;

c) Tạo điều kiện cho Thừa hành viên của văn phòng mình tham gia tập

huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm;

d) Bảo đảm trang phục cho Thừa hành viên của văn phòng.

Điều 18Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên

Điều 18. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên

1. Văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm

nghề nghiệp cho Thừa hành viên hành nghề tại văn phòng mình kể từ ngày

Thừa hành viên được cấp Thẻ Thừa hành viên. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm

nghề nghiệp cho Thừa hành viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt

động của văn phòng thi hành án dân sự.

2. Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm thông báo và gửi bản sao

hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm

nghề nghiệp của Thừa hành viên cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm

việc kể từ ngày mua bảo hiểm hoặc kể từ ngày thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo

hiểm.

Điều 19Tạm ngừng hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

Điều 19. Tạm ngừng hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

1. Văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động theo quy định của

pháp luật về doanh nghiệp.

2. Văn phòng thi hành án dân sự bị tạm ngừng hoạt động trong các trường

hợp sau đây:

a) Không bố trí Thừa hành viên đủ điều kiện theo quy định làm Trưởng

văn phòng thi hành án dân sự;

b) Tất cả các Thừa hành viên của văn phòng thi hành án dân sự bị tạm đình

chỉ hành nghề Thừa hành viên;

c) Không bảo đảm diện tích nơi làm việc, nơi tiếp công dân, kho lưu trữ

hồ sơ, tài liệu của văn phòng theo quy định của pháp luật;

d) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Thời gian tạm ngừng hoạt động cụ thể như sau:

a) Trường hợp quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này, tối đa là 06

tháng;

b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, tối đa là 12 tháng;

c) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thực hiện theo yêu

cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ

quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản yêu

cầu văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động, đồng thời gửi Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Công

an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi văn

phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở và Bộ Tư pháp.

Điều 20Chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

Điều 20. Chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

1. Văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động trong các trường hợp

sau đây:

a) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bị giải thể, phá sản

theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về phục hồi, phá sản;

b) Hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp mà văn phòng thi hành án dân sự chưa bắt đầu thực hiện một

trong các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này;

c) Không thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này liên

tục từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả

kháng, trở ngại khách quan hoặc hết thời hạn tạm ngừng hoạt động theo quyết

định của cơ quan có thẩm quyền mà vẫn thuộc trường hợp tạm ngừng hoạt động

quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.

2. Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phục hồi,

phá sản. Trường hợp chấm dứt theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều

này, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự thực hiện

các trình tự, thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; đồng

thời Sở Tư pháp thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan

Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở và Bộ Tư pháp, thông báo cho Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục

giải thể doanh nghiệp để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp.

3. Trước ngày chấm dứt hoạt động, văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa

vụ nộp đủ tiền nợ thuế, thanh toán xong các nghĩa vụ tài sản khác, hoàn thành

thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với Thừa hành viên, nhân viên của

văn phòng thi hành án dân sự, thực hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp

nhận; trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp nhận

thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công việc về việc chấm dứt thực hiện các

yêu cầu đó; thông báo cho Sở Tư pháp về việc thực hiện xong các nghĩa vụ của

mình.

4. Hồ sơ lưu trữ của văn phòng thi hành án dân sự bị chấm dứt hoạt động

theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 3

Điều 50 Nghị định này.

5. Thủ tục chuyển giao hồ sơ của văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt

hoạt động thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 21Chế độ thông tin, báo cáo, thống kê

Điều 21. Chế độ thông tin, báo cáo, thống kê

1. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, văn phòng thi hành án dân sự báo cáo

Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở về tổ chức và hoạt động của mình.

Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

và Bộ Tư pháp về tình hình tổ chức, hoạt động của văn phòng thi hành án dân

sự, Thừa hành viên tại địa phương.

2. Văn phòng thi hành án dân sự báo cáo thống kê thi hành án dân sự theo

quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

3. Văn phòng thi hành án dân sự thực hiện việc báo cáo đột xuất theo yêu

cầu của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp. Sở Tư pháp thực hiện việc báo cáo đột xuất

theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp.

4. Văn phòng thi hành án dân sự thực hiện việc báo cáo để phục vụ cho

công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát, quản lý tài chính, thuế theo quy

định của pháp luật.

Chương IV

THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN

CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN

Mục 1

TỐNG ĐẠT

Điều 22Thẩm quyền, phạm vi tống đạt của Thừa hành viên

Điều 22. Thẩm quyền, phạm vi tống đạt của Thừa hành viên

1. Thừa hành viên tống đạt các giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân,

Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố

nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh khi có yêu cầu.

Trường hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện

kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác thì địa chỉ

của người được tống đạt phải thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi

hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh.

2. Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu tống đạt bao gồm:

a) Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án

hành chính, việc dân sự trong vụ án hình sự và khiếu nại, tố cáo của Tòa án

nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;

b) Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự.

Điều 23Thỏa thuận về tống đạt

Điều 23. Thỏa thuận về tống đạt

1. Thỏa thuận về tống đạt giữa văn phòng thi hành án dân sự với Tòa án

nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự được ký kết dưới

hình thức hợp đồng dịch vụ.

Nội dung chủ yếu của hợp đồng: loại giấy tờ, hồ sơ, tài liệu cần tống đạt;

thời gian thực hiện hợp đồng; thủ tục tống đạt; quyền, nghĩa vụ của các bên;

chi phí tống đạt.

Trường hợp địa điểm tống đạt ngoài địa bàn cấp tỉnh nơi văn phòng thi

hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh hoặc ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa

xôi, đi lại khó khăn thì văn phòng thi hành án dân sự có thể thỏa thuận với Tòa

án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự bằng hợp đồng

riêng.

2. Sau khi ký kết, hợp đồng dịch vụ tống đạt được gửi đến Kho bạc Nhà

nước nơi Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự

mở tài khoản để kiểm soát việc thanh toán chi phí tống đạt cho văn phòng thi

hành án dân sự.

3. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự

có thể ký hợp đồng dịch vụ tống đạt với một hoặc nhiều văn phòng thi hành án

dân sự.

Điều 24Trình tự, thủ tục tống đạt

Điều 24. Trình tự, thủ tục tống đạt

1. Trình tự, thủ tục tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân,

Viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng; trình tự,

thủ tục tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự thực hiện

theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự về thông báo thi hành án, gửi

quyết định về thi hành án.

2. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có thể giao thư ký nghiệp vụ giúp

Thừa hành viên thực hiện việc tống đạt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận

việc tống đạt phải do Thừa hành viên thực hiện.

3. Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên phải chịu trách nhiệm

về việc tống đạt thiếu chính xác, không đúng trình tự, thủ tục, không đúng thời

hạn; bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.

4. Biên bản thực hiện việc tống đạt thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ

Tư pháp quy định.

Điều 25Thông báo kết quả tống đạt

Điều 25. Thông báo kết quả tống đạt

1. Việc tống đạt được coi là hoàn thành khi Thừa hành viên đã thực hiện

xong các thủ tục theo quy định của pháp luật.

2. Thừa hành viên phải thông báo kết quả tống đạt và các tài liệu chứng

minh việc tống đạt hoàn thành cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,

cơ quan thi hành án dân sự đã yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ

ngày thực hiện xong việc tống đạt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Kết quả tống đạt phải được ghi vào sổ tống đạt được lập theo mẫu do

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Mục 2

LẬP VI BẰNG

Điều 26Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng

Điều 26. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng

Thừa hành viên được lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá

nhân để ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật trên phạm vi toàn quốc, trừ các

trường hợp quy định tại Điều 28 Nghị định này.

Điều 27Giá trị pháp lý của vi bằng

Điều 27. Giá trị pháp lý của vi bằng

1. Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án nhân dân và các cơ quan có thẩm

quyền xem xét khi giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.

2. Vi bằng là một trong những căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp

khác theo quy định của pháp luật.

3. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn

bản hành chính khác.

4. Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy

cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa hành

viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa

hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án nhân

dân, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.

Điều 28Các trường hợp không được lập vi bằng

Điều 28. Các trường hợp không được lập vi bằng

1. Lập vi bằng có liên quan đến quyền, lợi ích của chính mình với người

yêu cầu, những người thân thích của mình, bao gồm: vợ, chồng, con đẻ, con

nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại,

bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng

của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô,

dì.

2. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, bí mật nhà nước.

3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy

định của pháp luật; trái đạo đức xã hội.

4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật

quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính

xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng

Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận

chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất

đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo

quy định của pháp luật.

6. Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của

người yêu cầu lập vi bằng.

7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan,

quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan,

đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan,

đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

8. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 29Thỏa thuận về việc lập vi bằng

Điều 29. Thỏa thuận về việc lập vi bằng

1. Người yêu cầu lập vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng

văn phòng thi hành án dân sự về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau

đây:

a) Sự kiện, hành vi cần lập vi bằng;

b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

c) Chi phí lập vi bằng;

d) Các thỏa thuận khác (nếu có).

2. Thỏa thuận về việc lập vi bằng thông qua phương tiện điện tử dưới hình

thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được

coi là thỏa thuận bằng văn bản.

3. Người yêu cầu lập vi bằng phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông

tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính

chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Điều 30Nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng

Điều 30. Nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng

1. Thừa hành viên phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng, chịu trách nhiệm

trước người yêu cầu và pháp luật về vi bằng do mình lập. Trường hợp cần thiết,

Thừa hành viên có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.

Khi lập vi bằng, Thừa hành viên phải giải thích rõ cho người yêu cầu về

giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.

2. Vi bằng được lập bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trên

môi trường số, chữ viết sử dụng của vi bằng là tiếng Việt, có nội dung chủ yếu

sau đây:

a) Tên, địa chỉ của văn phòng thi hành án dân sự; họ, tên, số Thẻ Thừa

hành viên lập vi bằng;

b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

c) Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người yêu cầu lập vi bằng;

d) Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người tham gia khác (nếu có);

đ) Nội dung của sự kiện, hành vi được ghi nhận;

e) Lời cam đoan của Thừa hành viên về tính trung thực và khách quan

trong việc lập vi bằng;

g) Nội dung khác (nếu có).

3. Vi bằng phải có chữ ký của Thừa hành viên, người yêu cầu và có thể có

chữ ký của người tham gia khác; được đóng dấu văn phòng thi hành án dân sự.

Trường hợp vi bằng lập bằng hình thức văn bản giấy có từ 02 trang trở

lên, Thừa hành viên ký và đánh số thứ tự vào từng trang; vi bằng có từ 02 tờ

trở lên phải được đóng dấu giáp lai; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các

bên thỏa thuận.

Việc điểm chỉ được thực hiện trong trường hợp người yêu cầu lập vi bằng

hoặc người tham gia khác không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký.

Người điểm chỉ sử dụng ngón trỏ phải, nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ

phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái, trường hợp không điểm chỉ bằng hai ngón

trỏ thì điểm chỉ bằng ngón khác và Thừa hành viên phải ghi rõ việc điểm chỉ

bằng ngón tay nào, của bàn tay nào.

4. Vi bằng phải kèm theo hình ảnh của Thừa hành viên khi chứng kiến sự

kiện, hành vi và có thể kèm theo các tài liệu chứng minh.

Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại văn phòng

thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 50 Nghị định này và pháp luật về lưu

trữ.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng,

văn phòng thi hành án dân sự phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt

động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy

định tại khoản này thì văn phòng thi hành án dân sự phải gửi ngay vi bằng, tài

liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt

trụ sở để vào sổ theo dõi vi bằng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ theo dõi vi bằng.

6. Vi bằng, sổ theo dõi vi bằng thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư

pháp quy định.

Điều 31Sửa lỗi kỹ thuật vi bằng

Điều 31. Sửa lỗi kỹ thuật vi bằng

1. Trường hợp có sai sót về kỹ thuật mà việc sửa không làm ảnh hưởng

đến tính xác thực của sự kiện, hành vi được lập vi bằng thì Thừa hành viên đã

lập vi bằng có trách nhiệm sửa lỗi đó. Trường hợp Thừa hành viên đã lập vi

bằng không còn hành nghề tại văn phòng thi hành án dân sự đó thì Trưởng văn

phòng thi hành án dân sự thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật.

2. Việc sửa lỗi kỹ thuật vi bằng được thực hiện bằng văn bản có các nội

dung chủ yếu sau đây:

a) Số vi bằng, ngày, tháng, năm lập vi bằng cần sửa lỗi kỹ thuật;

b) Nội dung trước khi sửa và nội dung sau khi sửa;

c) Chữ ký của Thừa hành viên hoặc Trưởng văn phòng thi hành án dân sự

thực hiện việc sửa lỗi và đóng dấu của văn phòng thi hành án dân sự.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày lập văn bản sửa lỗi kỹ thuật,

văn phòng thi hành án dân sự phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt

động của Thừa hành viên, đồng thời gửi văn bản sửa lỗi kỹ thuật cho người yêu

cầu.

4. Văn bản sửa lỗi kỹ thuật vi bằng thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ

Tư pháp quy định.

Điều 32Cấp bản sao vi bằng

Điều 32. Cấp bản sao vi bằng

1. Việc cấp bản sao vi bằng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cung

cấp hồ sơ vi bằng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy

tố, xét xử, thi hành án liên quan đến sự kiện, hành vi đã lập vi bằng hoặc phục

vụ công tác quản lý nhà nước;

b) Theo yêu cầu của người yêu cầu, người tham gia lập vi bằng (nếu có).

2. Việc cấp bản sao vi bằng do văn phòng thi hành án dân sự đang lưu trữ

bản gốc vi bằng đó thực hiện.

Trường hợp vi bằng đang lưu trữ theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Nghị

định này thì việc cấp bản sao vi bằng do đơn vị đang lưu trữ bản gốc vi bằng

thực hiện.

3. Người yêu cầu cấp bản sao vi bằng quy định tại điểm b khoản 1 Điều

này phải trả chi phí cấp bản sao vi bằng cho văn phòng thi hành án dân sự.

Mục 3

XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN

Điều 33Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án

Điều 33. Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án

Thừa hành viên có quyền xác minh điều kiện thi hành án trong các trường

hợp sau đây:

1. Vụ việc mà văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án;

2. Theo yêu cầu của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến

việc thi hành các bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án

dân sự.

Việc xác minh điều kiện thi hành án của Thừa hành viên cũng được thực

hiện đối với các bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn

phòng thi hành án dân sự khác đang tổ chức thi hành.

Điều 34Thỏa thuận về xác minh điều kiện thi hành án

Điều 34. Thỏa thuận về xác minh điều kiện thi hành án

1. Thỏa thuận về xác minh điều kiện thi hành án giữa người yêu cầu và

văn phòng thi hành án dân sự quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này được

ký kết dưới hình thức hợp đồng dịch vụ, bao gồm các nội dung chủ yếu sau

đây:

a) Nội dung cần xác minh, trong đó nêu cụ thể yêu cầu xác minh thông tin

về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

b) Thời gian thực hiện xác minh;

c) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

d) Chi phí xác minh;

đ) Các thỏa thuận khác (nếu có).

2. Khi yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự xác minh điều kiện thi hành

án, người yêu cầu phải cung cấp bản án, quyết định được thi hành và các tài

liệu khác có liên quan (nếu có). Trường hợp người yêu cầu là người có quyền

lợi, nghĩa vụ liên quan thì phải cung cấp tài liệu chứng minh có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan đến việc thi hành án.

Điều 35Ra quyết định xác minh và trình tự, thủ tục xác minh điều

Điều 35. Ra quyết định xác minh và trình tự, thủ tục xác minh điều

kiện thi hành án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng dịch vụ

xác minh điều kiện thi hành án, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải ra

quyết định xác minh điều kiện thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận

khác.

Quyết định xác minh điều kiện thi hành án được thực hiện theo mẫu và

được ghi vào sổ ra quyết định xác minh điều kiện thi hành án do Bộ trưởng Bộ

Tư pháp quy định.

Quyết định xác minh điều kiện thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm

sát nhân dân có thẩm quyền nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở để thực

hiện việc kiểm sát theo quy định của pháp luật.

2. Thừa hành viên thực hiện trình tự, thủ tục xác minh điều kiện thi hành

án như Chấp hành viên theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và

pháp luật khác có liên quan.

Điều 36Bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án

Điều 36. Bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án

1. Thông tin xác minh điều kiện thi hành án chỉ được sử dụng cho mục

đích thi hành bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân

sự và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, người yêu cầu và cơ

quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm bảo mật thông tin được cung

cấp theo quy định của pháp luật.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1

và 2 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành

chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại (nếu có) theo

quy định của pháp luật.

Điều 37Ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án

Điều 37. Ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án

1. Văn phòng thi hành án dân sự có thể ủy quyền một phần hoặc toàn bộ

nội dung công việc theo hợp đồng dịch vụ xác minh điều kiện thi hành án cho

văn phòng thi hành án dân sự khác thực hiện, nếu người yêu cầu đồng ý.

2. Việc ủy quyền giữa các văn phòng thi hành án dân sự phải được thể hiện

bằng văn bản và có các nội dung sau đây: thông tin của các văn phòng thi hành

án dân sự; thông tin về người yêu cầu xác minh, nội dung xác minh theo hợp

đồng dịch vụ đã ký kết; nội dung ủy quyền; thù lao ủy quyền và các thỏa thuận

khác (nếu có).

Việc ủy quyền phải được thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân

dân có thẩm quyền nơi văn phòng thi hành án dân sự ủy quyền đặt trụ sở để

thực hiện việc kiểm sát theo quy định của pháp luật.

3. Văn phòng thi hành án dân sự nhận ủy quyền xác minh điều kiện thi

hành án theo quy định của Nghị định này và pháp luật về thi hành án dân sự.

Điều 38Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

trong việc xác minh điều kiện thi hành án

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung

cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu, đề nghị

của Thừa hành viên như yêu cầu, đề nghị của Chấp hành viên theo quy định

của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không cung cấp,

chậm cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật về điều kiện thi hành án của

người phải thi hành án thì cá nhân, người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó

phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của

pháp luật.

Mục 4

THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH

THEO YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ

Điều 39Quyền yêu cầu thi hành án

Điều 39. Quyền yêu cầu thi hành án

1. Cùng một nội dung yêu cầu thi hành án trong một bản án, quyết định,

người yêu cầu chỉ có quyền yêu cầu một văn phòng thi hành án dân sự hoặc

một cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án.

Khi yêu cầu thi hành án, người yêu cầu thi hành án cam kết nội dung yêu

cầu thi hành án chưa yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi

hành án dân sự nào tổ chức thi hành hoặc đã yêu cầu nhưng việc thi hành án đã

chấm dứt theo quy định.

2. Trường hợp trước đó việc thi hành án đã chấm dứt theo quy định tại

điểm b và c khoản 5 Điều 31 của Luật Thi hành án dân sự hoặc được gửi lại

yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án

dân sự thì người yêu cầu được yêu cầu một văn phòng thi hành án dân sự hoặc

một cơ quan thi hành án dân sự khác có thẩm quyền tổ chức thi hành án.

3. Trường hợp người được thi hành án được thi hành nhiều khoản khác

nhau trong cùng một bản án, quyết định do một người có nghĩa vụ thi hành

hoặc do nhiều người có nghĩa vụ liên đới thi hành thì chỉ có quyền yêu cầu một

cơ quan thi hành án dân sự hoặc một văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi

hành. Trường hợp nhiều người có nghĩa vụ thi hành thì người được thi hành án

có quyền đồng thời yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án

dân sự thi hành riêng đối với các khoản do từng người phải thi hành án thi hành.

4. Trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi đã chấm dứt

thi hành án với văn phòng thi hành án dân sự theo quy định tại các điểm b và c

khoản 5 Điều 31 của Luật Thi hành án dân sự hoặc sau khi cơ quan thi hành án

dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của

Luật Thi hành án dân sự thì không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Yêu cầu thi hành án trở lại phải nêu rõ kết quả thi hành án trước đó; những

nội dung yêu cầu tổ chức thi hành án tiếp và thông tin, tài liệu có liên quan đến

nội dung yêu cầu.

Điều 40Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án

Điều 40. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án

1. Trường hợp có nhiều quyết định thi hành án cho cùng một nội dung yêu

cầu thi hành án trong cùng một bản án, quyết định, thì cơ quan thi hành án dân

sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự đã ban hành quyết định thi hành án sau

phải thu hồi quyết định thi hành án.

Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án thì cơ quan thi

hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ

quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp xem xét, quyết định.

Văn bản đề nghị phải gửi kèm yêu cầu thi hành án, bản án, quyết định của

Tòa án và các tài liệu có liên quan.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị theo quy

định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc

Bộ Tư pháp phải có văn bản trả lời. Trường hợp cần phải xác minh thêm thông

tin hoặc lấy ý kiến của người yêu cầu thi hành án thì thời gian xác minh thông

tin, lấy ý kiến không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.

Điều 41Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án

Điều 41. Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án

1. Sau khi nhận được yêu cầu thi hành án, văn phòng thi hành án dân sự

thực hiện thỏa thuận với người yêu cầu thi hành án về việc tổ chức thi hành án.

Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án được thể hiện dưới hình thức hợp đồng

dịch vụ, có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Các khoản yêu cầu thi hành theo bản án, quyết định và ngày, tháng, năm

yêu cầu thi hành án;

b) Quyền, nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện yêu cầu tổ chức thi

hành án;

c) Mức thù lao, chi phí thi hành án và các chi phí khác (nếu có); phương

thức và thời hạn thanh toán;

d) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; phương thức giải quyết tranh chấp;

đ) Các thỏa thuận khác (nếu có).

2. Việc giao kết hợp đồng có thể thực hiện trực tiếp hoặc trên môi trường

số, được thể hiện dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử có ký số của các

bên. Trường hợp hợp đồng được giao kết bằng văn bản giấy, phải lập ít nhất 02

bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Điều 42Ra quyết định thi hành án, trình tự, thủ tục tổ chức thi hành

Điều 42. Ra quyết định thi hành án, trình tự, thủ tục tổ chức thi hành

án dân sự

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ tổ

chức thi hành án, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành

án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, khoản 2 Điều 39 Nghị

định này và pháp luật khác có liên quan.

Quyết định thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân và cơ

quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và thông báo cho đương sự, người có

quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.

2. Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành án dân sự được thực hiện theo quy

định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp người phải thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc đương sự

thỏa thuận thi hành án phù hợp với quy định tại Điều 36 của Luật Thi hành án

dân sự mà phải dịch chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì Thừa hành

viên phải lập biên bản ghi nhận và tổ chức thực hiện thỏa thuận của đương sự

hoặc việc tự nguyện thi hành án của người phải thi hành án, bảo đảm quyền và

lợi ích hợp pháp của các bên trong thi hành án dân sự. Trường hợp các bên thỏa

thuận người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án,

Thừa hành viên ra quyết định giao tài sản cho người được thi hành án.

Quyết định giao tài sản phải được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự đã

ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm (nếu có) để ra quyết định chấm dứt

việc áp dụng biện pháp bảo đảm và Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.

Việc thỏa thuận của đương sự trong trường hợp này phải bảo đảm thành

phần, trình tự, thủ tục như quy định đối với Chấp hành viên.

Điều 43Việc đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án

Điều 43. Việc đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án

1. Thừa hành viên có văn bản đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm

quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của

pháp luật.

Văn bản đề nghị phải nêu rõ nghĩa vụ thi hành án; tên tài sản, số lượng tài

sản đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm; người bị áp dụng; cơ quan, tổ chức, cá

nhân đang quản lý tài khoản, tài sản; căn cứ áp dụng biện pháp bảo đảm và gửi

kèm theo các tài liệu sau đây:

a) Bản sao bản án, quyết định;

b) Quyết định thi hành án;

c) Tài liệu thể hiện kết quả xác minh điều kiện thi hành án làm căn cứ đề

nghị áp dụng biện pháp bảo đảm;

d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Thừa hành viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về đề nghị của mình.

Trường hợp đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại

cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho người thứ ba thì phải bồi

thường.

Trường hợp cần phong tỏa ngay tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ của người

phải thi hành án mà chưa có quyết định phong tỏa thì Thừa hành viên lập biên

bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người

phải thi hành án phong tỏa tài khoản, tài sản đó.

2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được đề nghị của Thừa hành

viên, cơ quan thi hành án dân sự phải phân công và Chấp hành viên được phân

công phải ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm theo quy định; trường hợp

từ chối ra quyết định, cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản và nêu rõ lý

do.

Ngay khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án,

Thừa hành viên phải gửi quyết định đến Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền

và thông báo ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện theo

quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng

biện pháp bảo đảm mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành hoặc

đương sự không thỏa thuận được, Thừa hành viên phải làm thủ tục chấm dứt

việc thi hành án để chuyển cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành

theo quy định của pháp luật. Trường hợp người yêu cầu không đồng ý chấm

dứt hoặc có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Thi

hành án dân sự, Thừa hành viên đề nghị cơ quan thi hành án dân sự ra quyết

định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm.

Điều 44Chuyển hồ sơ thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự

Điều 44. Chuyển hồ sơ thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự

và văn phòng thi hành án dân sự

1. Trường hợp người yêu cầu có văn bản đề nghị văn phòng thi hành án

dân sự chấm dứt việc thi hành án và chuyển cơ quan thi hành án dân sự để áp

dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định tại

điểm d khoản 5 Điều 31 của Luật Thi hành án dân sự thì việc chuyển hồ sơ thực

hiện như sau:

a) Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải ra quyết định thu hồi một

phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án. Nội dung quyết định thu hồi phải ghi

rõ căn cứ thu hồi; số, ngày, tháng, năm của quyết định thi hành án bị thu hồi;

kết quả thi hành án đến thời điểm thu hồi và nội dung thu hồi (trong trường hợp

thu hồi một phần quyết định thi hành án); hậu quả pháp lý và mục đích của việc

thu hồi;

b) Hồ sơ thi hành án chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự phải bảo đảm

theo quy định tại Điều 12 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và hướng

dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan tại thời

điểm bàn giao.

Việc giao, nhận hồ sơ phải được lập thành biên bản theo mẫu do Bộ trưởng

Bộ Tư pháp quy định.

2. Thù lao, chi phí thi hành án thực hiện theo hợp đồng dịch vụ tổ chức thi

hành án. Chi phí thi hành án kể từ thời điểm cơ quan thi hành án dân sự ra quyết

định thi hành án và tổ chức thi hành được thực hiện theo quy định của pháp luật

về thi hành án dân sự.

3. Các trường hợp yêu cầu thi hành án sau khi chấm dứt thi hành án tại

văn phòng thi hành án dân sự theo quy định tại các điểm b và c khoản 5 Điều

31 của Luật Thi hành án dân sự và gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại

khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự thì văn phòng thi hành án dân sự,

cơ quan thi hành án dân sự đã tổ chức thi hành án trước đó không phải chuyển

hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân

sự nhận được yêu cầu thi hành án trở lại của đương sự.

Điều 45Trách nhiệm phối hợp giữa văn phòng thi hành án dân sự và

Điều 45. Trách nhiệm phối hợp giữa văn phòng thi hành án dân sự và

cơ quan thi hành án dân sự trong tổ chức thi hành án

1. Trong cùng một bản án, quyết định hoặc nhiều bản án, quyết định nhưng

cùng một người phải thi hành án cho nhiều người được thi hành án mà có đương

sự yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự, có đương sự yêu cầu cơ quan thi hành

án dân sự tổ chức thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự khi nhận được

quyết định thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự chuyển theo quy định

tại Điều 42 Nghị định này thông báo cho văn phòng thi hành án dân sự biết việc

cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành bản án, quyết định.

2. Sau khi thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại Điều 54 của Luật

Thi hành án dân sự mà vẫn còn tiền để trả lại cho người phải thi hành án thì

thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán xong tiền thi

hành án theo quy định tại Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự, cơ quan thi

hành án dân sự phải thông báo cho văn phòng thi hành án dân sự đang tổ chức

thi hành biết về số tiền còn lại của người phải thi hành án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ

quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải có văn bản đề nghị

cơ quan thi hành án dân sự chuyển số tiền còn lại của người phải thi hành án

cho văn phòng thi hành án dân sự.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của văn phòng thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự chuyển tiền cho

văn phòng thi hành án dân sự để tổ chức thi hành án theo quy định của pháp

luật, đồng thời phải thông báo cho người phải thi hành án biết;

b) Văn phòng thi hành án dân sự phải thông báo cho cơ quan thi hành án

dân sự đang tổ chức thi hành án biết để thu tiền của người phải thi hành án theo

quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự.

Điều 46Chấm dứt tổ chức thi hành án

Điều 46. Chấm dứt tổ chức thi hành án

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt việc thi hành án

và thanh lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại các điểm b, c và đ khoản 5 Điều

31 của Luật Thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự ra quyết

định thu hồi một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án. Quyết định thu hồi

quyết định thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi

hành án dân sự có thẩm quyền và đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên

quan theo quy định.

Đối với tiền, tài sản văn phòng thi hành án dân sự đã thu được (nếu có)

nhưng không có người nhận thì xử lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 59

của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp phải ra quyết định sung quỹ nhà nước

thì văn phòng thi hành án dân sự đề nghị cơ quan thi hành án dân sự trên địa

bàn nơi văn phòng đặt trụ sở ra quyết định sung quỹ nhà nước và chuyển nộp

số tiền đó vào ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan thi hành án dân

sự, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Sau khi việc thi hành án chấm dứt theo quy định tại các điểm b và c

khoản 5 Điều 31 của Luật Thi hành án dân sự, đương sự có quyền yêu cầu cơ

quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự có thẩm quyền tiếp

tục tổ chức thi hành án.

3. Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa văn phòng thi hành án dân sự và

người yêu cầu thi hành án sau khi chấm dứt việc thi hành án được giải quyết

theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ; trường hợp không có thỏa thuận thì

giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự và tố tụng dân sự.

Mục 5

CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA

THỪA HÀNH VIÊN; LƯU TRỮ HỒ SƠ

Điều 47Cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên

Điều 47. Cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên

1. Cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên được xây dựng,

quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc do Bộ Tư pháp là cơ quan

chủ quản.

2. Cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên bao gồm: thông

tin về Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự; thông tin, số liệu và kết

quả hoạt động hành nghề của Thừa hành viên.

3. Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động

của Thừa hành viên đồng bộ, thống nhất từ trung ương đến địa phương theo

tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước; ban hành quy chế quản

lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của

Thừa hành viên trong phạm vi cả nước.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc cung

cấp, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên

trên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác

có liên quan bảo đảm kịp thời, an toàn, đầy đủ, chính xác.

4. Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu

tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà

nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,

đầu tư công, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, công

nghiệp công nghệ số và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 48Cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt

Điều 48. Cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt

động của Thừa hành viên

1. Việc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ thông tin trong cơ sở

dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên phải tuân thủ quy định của

pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp

luật khác có liên quan.

2. Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu tổ

chức và hoạt động của Thừa hành viên phải quy định rõ trách nhiệm của các cá

nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc cập nhật thông tin, khai thác, sử

dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu và chi phí khai thác, sử dụng.

3. Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có trách nhiệm cập nhật

kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý cơ sở dữ liệu tổ

chức và hoạt động của Thừa hành viên; được khai thác, sử dụng thông tin trong

cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên theo quy chế quy định

tại khoản 2 Điều này.

Điều 49Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu tổ

Điều 49. Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu tổ

chức và hoạt động của Thừa hành viên

Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu tổ chức và

hoạt động của Thừa hành viên với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành có liên quan

và địa phương phục vụ quản lý nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính được

thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số

của cơ quan nhà nước, pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử.

60 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469523

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com