Điều 11. Miễn nhiệm Thừa hành viên
1. Thừa hành viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân
Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị miễn nhiệm theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hành nghề hoặc nơi bổ nhiệm
Thừa hành viên trong trường hợp chưa đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở
Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
miễn nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa
hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi
Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm rà soát và thông báo danh
sách Thừa hành viên quá 70 tuổi của văn phòng gửi đến Sở Tư pháp nơi văn
phòng đặt trụ sở.
Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật danh sách Thừa hành viên đương
nhiên miễn nhiệm vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên,
đồng thời đăng tải công khai danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở
Tư pháp.
3. Thừa hành viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Không đăng ký hành nghề trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được bổ
nhiệm hoặc không hành nghề Thừa hành viên liên tục từ 02 năm trở lên, trừ
trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định
của Bộ luật Dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động
theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;
c) Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề
Thừa hành viên trong thời hạn 12 tháng hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực
đạo đức hành nghề Thừa hành viên;
d) Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên hoặc
đang là Thừa hành viên mà kiêm nhiệm làm luật sư, công chứng viên, quản tài
viên, đấu giá viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm
nhân dân;
đ) Hết thời hạn 12 tháng bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên nhưng
vẫn thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định
này;
e) Thừa hành viên được bầu cử hoặc tuyển dụng giữ một trong các vị trí
công tác quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này mà không đề nghị được
miễn nhiệm;
g) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
h) Thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại
thời điểm được bổ nhiệm;
i) Hành nghề Thừa hành viên trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề
Thừa hành viên.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên theo đề
nghị của Sở Tư pháp hoặc tự mình xem xét, quyết định việc miễn nhiệm Thừa
hành viên khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản
3 Điều này, Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa
hành viên. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu
Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức xác minh bảo đảm các căn cứ miễn nhiệm
đúng quy định của pháp luật.
5. Trường hợp cần thiết, khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ
Tư pháp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét việc miễn nhiệm
Thừa hành viên.
6. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, rà soát và phối hợp với
các cơ quan liên quan tại địa phương để kịp thời phát hiện những Thừa hành
viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này; thực hiện
thu hồi Thẻ Thừa hành viên khi có quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.