法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ

Số hiệu
153/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
14 tháng 5, 2026
Số điều
8
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 153/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02

tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn

hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu,

vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đã được sửa đổi, bổ sung tại

Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu

tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật

Quản lý sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết

phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống

buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đã được sửa đổi, bổ sung

tại Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực

cửa khẩu đường bộ, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển

hàng hoá, cửa khẩu đường thủy nội địa, cửa khẩu đường sắt

1. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu

đường bộ, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa, cửa khẩu

đường thủy nội địa, cửa khẩu đường sắt là các khu vực có ranh giới xác định

tại một cửa khẩu được mở trên tuyến đường bộ, đường thủy nội địa trong

khu vực biên giới đất liền được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này.

2. Đối với cửa khẩu, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển

hàng hóa, lối mở biên giới hoặc địa điểm khác chưa được xác định là phạm vi

địa bàn hoạt động hải quan theo quy định tại Nghị định này, khi được cơ quan

có thẩm quyền mở, nâng cấp, công bố cho phép hoạt động xuất khẩu,

nhập khẩu, có đủ lực lượng kiểm tra, kiểm soát chuyên ngành, điều kiện cơ sở

hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật thì

địa bàn hoạt động hải quan được xác định theo phạm vi khu vực cửa khẩu đã

được Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.”

Điều 2Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 8,

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 8,

khoản 9 Điều 8 như sau:

“2. Trụ sở, kho hàng, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh

hàng hóa chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan tại các khu công nghiệp, khu

kinh tế, khu thương mại tự do, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung,

trung tâm tài chính quốc tế; trụ sở, kho hàng, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp

chế xuất; trụ sở, kho hàng, cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu

hàng hoá để gia công, sản xuất xuất khẩu; khu chế xuất; khu phi thuế quan;

khu vực ưu đãi hải quan khác; khu vực hải quan riêng.

3. Khu vực cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong

nội địa, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS); kho hàng không kéo dài, kho ngoại quan,

kho bảo thuế, kho bãi chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của các

tổ chức vận tải kinh doanh và giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

5. Trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan hoặc khi

kiểm soát hải quan, bao gồm: nơi làm việc, nơi sản xuất, nơi cung ứng các

dịch vụ, kho bãi, nhà xưởng, nơi lưu giữ, bảo quản, thuê, gửi hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.

8. Khu vực, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại

cơ sở sản xuất, cơ sở gia công lại, công trình, cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu.

9. Địa điểm kiểm tra tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.”

Điều 3Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

“1. Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử.”

Điều 4Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 12 như sau:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chủ trì thực hiện

nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

theo quy định của Luật Hải quan:

a) Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm: kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

đối với hàng hóa, phương tiện vận tải để chủ động phòng, chống buôn lậu,

vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; áp dụng biện pháp tuần tra, điều tra,

xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật Hải quan,

pháp luật xử lý vi phạm hành chính, pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật tổ chức

điều tra hình sự; bố trí lực lượng, phương tiện, điều kiện vật chất, áp dụng các

biện pháp để ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lý; thống nhất phân công nhiệm vụ

cụ thể cho các cơ quan phối hợp theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của

các cơ quan đó và hỗ trợ các cơ quan này hoàn thành nhiệm vụ được phân công.”

Điều 5Thay thế Phụ lục, bãi bỏ một số khoản như sau:

Điều 5. Thay thế Phụ lục, bãi bỏ một số khoản như sau:

1. Thay thế Phụ lục phạm vi địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực

cửa khẩu đường bộ, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới ban hành kèm

theo Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01

năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan;

trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng

hóa qua biên giới bằng Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bãi bỏ cụm từ “Thực hiện đúng yêu cầu phối hợp của cơ quan hải quan”

tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01

năm 2015 quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm

phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua

biên giới.

3. Bãi bỏ các khoản 1, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23

tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi

tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng,

chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

Điều 6Điều khoản thi hành

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 7 năm 2026.

Điều 7Trách nhiệm thi hành

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Trong trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh phạm vi cụ

thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên

giới đường thủy nội địa, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ

Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sở tại xem xét, trình Chính

phủ quyết định./.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Gia Túc

Phụ lục

PHẠM VI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN TẠI KHU VỰC

CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ, LỐI THÔNG QUAN, ĐƯỜNG CHUYÊN DỤNG

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA, CỬA KHẨU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA,

CỬA KHẨU ĐƯỜNG SẮT

(Kèm theo Nghị định số 153/2026/NĐ-CP

ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

1. Tỉnh Quảng Ninh

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

(1) Địa bàn Cầu Bắc Luân I:

Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ MR1 đến điểm

MR24: Tổng diện tích 19,06 ha.

- Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc Luân

I (Việt Nam) - Đông Hưng (Trung Quốc) điểm MR,

toạ độ (X=2384596.533; Y=807320.295) sang bên phải

hướng Đông - Bắc theo đường tuần tra biên giới đến điểm

MR2, toạ độ (X=2384631.176; Y=807364.197), đến điểm

MR3, toạ độ (X=2384646.389; Y=807378.776), đến điểm

MR4, toạ độ (X=2384696.938; Y=807403.567), đến điểm

MR5, toạ độ (X=2384901.137; Y=807487.952), đến điểm

MR6, toạ độ (X=2384940.149; Y=807505.050), đến điểm

MR7, toạ độ (X=2384997.264; Y=807585.992), chuyển

hướng Đông - Nam đến điểm MR8, toạ độ

(X=2384974.078; Y=807662.245), đến điểm MR9, toạ

độ (X=2384892.991; Y=807794.940), đến điểm MR10,

01 Cửa khẩu Móng Cái toạ độ (X=2384876.671; Y=807829.119), đến điểm

MR11, toạ độ (X=2384871.403; Y=807892.904) là 835 m;

sang bên trái hướng Tây - Nam theo đường tuần tra biên

giới đến điểm MR1, toạ độ (X=2384584.581; Y=807306.082;)

là 19 m.

- Chiều sâu: 153 m, tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc Luân

1, điểm MR, toạ độ (X=2384596.533; Y=807320.295), đến

điểm giao cắt với đường nối giữa hai điểm MR16, toạ độ

(X=2384500.336; Y=807449.978) với điểm MR17,

toạ độ (X=2384395.365; Y=807301.298).

- Phía Tây, tại điểm MR1, toạ độ (X=2384584.581;

Y=807306.082) theo hướng Đông - Nam đến điểm MR24,

toạ độ (X=2384545.785; Y=807335.316), chuyển hướng

Nam đến điểm M23, toạ độ (X=2384509.021; Y=807334.832),

chuyển hướng Tây - Nam đến điểm MR22, toạ độ

(X=2384489.859; Y=807319.585), đến điểm MR21,

toạ độ (X=2384448.380; Y=807290.650), chuyển hướng

Đông - Nam đến điểm MR20, toạ độ (X=2384436.902;

Y=807307.563), chuyển hướng Tây - Nam đến điểm

MR19, toạ độ (X=2384418.545; Y=807300.172), đến

điểm MR18, toạ độ (X=2384400.046; Y=807295.623),

chuyển hướng Đông - Nam đến điểm MR17, toạ độ

(X=2384395.365; Y=807301.298), chuyển hướng Đông

- Bắc đến điểm MR16, toạ độ (X=2384500.336;

Y=807449.978),

đến

điểm

MR15,

toạ

độ

(X=2384523.677; Y=807482.961), đến điểm MR14,

toạ độ (X=2384531.852; Y=807514.172), chuyển hướng

Đông đến điểm MR13, toạ độ (X=2384535.417;

Y=807716.309), chuyển hướng Đông - Bắc đến điểm

MR12, toạ độ (X=2384637.734; Y=807853.758), đến

điểm MR11, toạ độ (X=2384871.403; Y=807892.904).

(2) Địa bàn Cầu Bắc Luân II:

Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ MR1 đến điểm

MR23: Tổng diện tích 111,91 ha.

- Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc Luân

II (Việt Nam) - Đông Hưng (Trung Quốc) điểm MR,

toạ độ (X=2385652.857; Y=809798.067) sang bên phải

hướng Đông đến điểm MR5, toạ độ (X=2385657.601;

Y=809839.949), điểm MR6, toạ độ (X=2385655.780;

Y=809966.555), điểm MR7, toạ độ (X=2385658.073;

Y=810084.798), điểm MR8, toạ độ (X=2385660.972;

Y=810122.492) là 334 m; sang bên trái hướng Tây - Bắc

đến

điểm

MR4,

toạ

độ

(X=2385645.188;

Y=809761.048), điểm MR3, toạ độ (X=2385610.508;

Y=809673.906), điểm MR2, toạ độ (X=2385582.832;

Y=809631.463), điểm MR1, toạ độ (X=2385521.581;

Y=809523.656) là 297 m.

- Chiều sâu: 1.578 m, tính từ điểm MR, toạ độ

(X=2385652.857; Y=809798.067) đến trung điểm đường

nối các điểm MR22, toạ độ (X=2384079.923;

Y=810144.911) điểm MR23, toạ độ (X=2384069.438;

Y=809550.295).

- Phía Tây, điểm MR1, toạ độ (X=2385521.581;

Y=809523.656) theo hướng Nam đến điểm MR23, toạ độ

(X=2384069.438; Y=809550.295), chuyển hướng Đông

đến điểm MR22, toạ độ (X=2384079.923;

Y=810144.911), chuyển hướng Bắc đến điểm MR21,

toạ độ (X=2384280.048; Y=810141.406), chuyển hướng

Tây đến điểm MR20, toạ độ (X=2384278.078;

Y=810028.531), chuyển hướng Bắc đến điểm MR19,

toạ độ (X=2384874.798; Y=810018.479), chuyển hướng

Đông đến điểm MR18, toạ độ (X=2384887.780;

Y=810754.789), chuyển hướng Bắc đến điểm MR17,

toạ độ (X=2385002.887; Y=810762.390), đến điểm

MR16, toạ độ (X=2385074.962; Y=810746.782);

chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm MR15, toạ độ

(X=2385120.429; Y=810677.803), đến điểm MR14, toạ

độ (X=2385147.820; Y=810635.634), đến điểm MR13,

toạ độ (X=2385239.621; Y=810504.208), đến điểm

MR12, toạ độ (X=2385284.904; Y=810463.169), đến

điểm MR11, toạ độ (X=2385304.872; Y=810455.705),

đến điểm MR10, toạ độ (X=2385422.974; Y=810417.681),

chuyển hướng Tây đến điểm MR9, toạ độ (X=2385417.842;

Y= 810126.782), chuyển hướng Bắc đến điểm MR8,

toạ độ (X=2385660.972; Y=810122.492).

Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ H1 đến H11: Tổng

diện tích 50,33 ha.

- Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Hoành

Mô (Việt Nam) - Động Trung (Trung Quốc) điểm H1, toạ

độ (X=2390504.471; Y=757717.305) sang bên phải

hướng Đông - Nam dọc theo đường biên giới đến điểm

H11, toạ độ (X=2390208.105; Y=758452.725) là 831 m;

sang bên trái hướng Tây theo đường biên giới đến điểm

H2, toạ độ (X=2390590.425; Y=756892.487) là 855 m.

- Chiều sâu: 254 m, tính từ trung điểm đường dẫn cầu

Hoành Mô (Việt Nam) - Động Trung (Trung Quốc) điểm

H1, toạ độ (X=2390504.471; Y=757717.305) đến trung

điểm đường nối các điểm H6, toạ độ (X=2390349.968;

Y=757376.921) đến điểm H7, toạ độ (X=2390298.634;

Y=757773.756).

02 Cửa khẩu Hoành Mô

- Phía Tây, tại điểm H2, toạ độ (X=2390590.425;

Y=756892.487) theo hướng Tây - Nam đến điểm H3,

toạ độ (X=2390431.188; Y=756790.875), chuyển hướng

Đông - Nam đến điểm H4, toạ độ (X=2390411.142;

Y=756840.034), chuyển hướng Nam đến điểm H5, toạ độ

(X=2390338.581; Y=756833.680), chuyển hướng Đông

đến điểm H6, toạ độ (X=2390349.968; Y=757376.921),

đến điểm H7, toạ độ (X=2390298.634; Y=757773.756),

chuyển hướng Tây - Nam đến điểm H8, toạ độ

(X=2390278.612; Y=757772.609), chuyển hướng Nam

đến điểm H9, toạ độ (X=2389862.119; Y=757765.752),

chuyển hướng Đông đến điểm H10, toạ độ

(X=2389869.381; Y=758424.001), chuyển hướng Đông

- Bắc đến điểm H11, toạ độ (X=2390208.105;

Y=758452.725).

Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ B1 đến B21: Tổng

diện tích 45 ha.

- Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc

Phong Sinh (Việt Nam) - Lý Hỏa (Trung Quốc) điểm B,

toạ độ (X=2393889.745; Y=781150.039) sang bên phải

hướng Đông - Bắc theo đường biên giới đến điểm B2, toạ

độ (X=2394456.676; Y=782287.569) là 1.388 m; sang

bên trái hướng Tây - Nam theo đường biên giới đến điểm

B1, toạ độ (X= 2393760.781; Y=781095.040) là 140 m.

- Chiều sâu: 560 m, tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc

Phong Sinh điểm B, toạ độ (X=2393889.745;

Y=781150.039) đến trung điểm đường nối các điểm B12,

toạ độ (X=2393498.164; Y=781556.295) đến điểm B13,

toạ độ (X= 2393394.971; Y=781414.395).

- Phía Tây, tại điểm B1, toạ độ (X=2393760.781;

Y=781095.040) theo hướng Đông - Nam đến điểm B21,

toạ độ (X=2393746.501; Y=781119.538), chuyển hướng

Đông - Bắc đến điểm B20, toạ độ (X=2393769.024;

Y=781154.036), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm

B19, toạ độ (X=2393747.881; Y=781168.634), chuyển hướng

Đông - Bắc đến điểm B18, toạ độ (X=2393757.618;

Lối thông quan Bắc

Y=781186.889), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm

Phong Sinh

B17, toạ độ (X=2393615.785; Y=781288.112), chuyển hướng

Tây - Nam đến điểm B16, toạ độ (X=2393520.783;

Y=781278.073), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm

B15, toạ độ (X=2393397.895; Y=781369.768), đến điểm

B14, toạ độ (X=2393389.414; Y=781393.240), chuyển hướng

Đông - Bắc đến điểm B13, toạ độ (X=2393394.971;

Y=781414.395), đến điểm B12, toạ độ (X=2393498.164;

Y=781556.295), điểm B11, toạ độ (X=2393523.057;

Y=781568.181), đến điểm B10, toạ độ (X=2393535.063;

Y=781567.356), chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm B9,

toạ độ (X=2393544.237; Y=781565.048), đến điểm B8,

toạ độ (X=2393726.858; Y=781433.467), chuyển hướng

Đông - Bắc đến điểm B7, toạ độ (X=2393853.975;

Y=781607.127), chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm B6,

toạ độ (X=2393982.864; Y=781515.227), chuyển hướng

Đông - Bắc đến điểm B5, toạ độ (X=2394137.758;

Y=781738.240), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm

B4, toạ độ (X=2394013.159; Y=781815.497), chuyển hướng

Đông - Bắc đến điểm B3, toạ độ (X=2394212.435;

Y=782369.229), chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm B2,

toạ độ (X=2394456.676; Y=782287.569).

2. Tỉnh Lạng Sơn

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Chính diện trùng với đường biên giới từ mốc giới số

1114 toạ độ (3061576133) chạy dọc theo đường biên giới

đến mốc giới số 1121 toạ độ (3084076866), dài khoảng

1,450 km.

- Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1114 đi dọc theo

đường biên giới đến mốc giới số 1110 toạ độ

(2952275236) sau đó cắt sang đỉnh đồi có toạ độ

(2940875286) đi theo sườn đồi đến điểm cắm biển báo

phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ (2880075475) cạnh

đường quốc lộ 1A cũ, về đến điểm cắm biển báo khu vực

cửa khẩu bên phải đường quốc lộ 1A mới có toạ độ

01 Cửa khẩu Hữu Nghị (2883075752), dài khoảng 2,748 km.

- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1121 đi theo khe đồi

đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ

(3052576818) bên phải đường tỉnh lộ 235 đi theo bên trái

chỉ giới đường sắt đến điểm có toạ độ (2846975746) về

đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ

(2853075752) bên phải đường quốc lộ 1A mới, dài

khoảng 2,76 km.

- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ

mốc giới số 1116 toạ độ (3100076484) đến điểm cắm

biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ (2853075752),

bên phải đường quốc lộ 1A mới, dài khoảng 2,750 km.

- Chính diện đường biên giới: Từ mốc giới số 1088/2 +

120 m toạ độ (3485874147) chạy dọc theo đường biên

giới đến mốc giới số 1091 + 140 m toạ độ (3412973526),

Đường chuyên dụng dài khoảng 1,1 km.

vận chuyển hàng - Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1088/2 + 120 m theo

hóa mốc 1088/2 - đường thẳng đến điểm có toạ độ (3487373932) (Barie số

1089 và lối thông

02 quan Tân Thanh tại 01), sau đó chạy dọc đường chuyên dụng vận chuyển

hàng hóa xuất nhập khẩu khu vực mốc giới số 1088/2 khu vực mốc 1090 - 1089 qua điểm có toạ độ (3638572672) (Barie số 02) đến

điểm có toạ độ (3509471443) hợp với đường 230A (ngã

ba Bản Thẩu), theo trục đường 230A đi qua cổng Đồn

Biên phòng Tân Thanh ra đến vị trí cắm biển báo phạm

vi khu vực cửa khẩu tại điểm có toạ độ (3366670456)

(ngã ba Pác Luống), khoảng 6,42 km.

- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1091 + 140 m toạ

độ (3412973526) cắt thẳng sang đỉnh núi có toạ độ

(3435172166), sau đó đến đỉnh núi có toạ độ

(3424771641), sau đó cắt thẳng ra đường 230A ôm cạnh

trục đường ra đến vị trí cắm biển phạm vi khu vực cửa

khẩu (ngã ba Pác Luống) toạ độ (3366670456), dài

khoảng 4,1 km.

- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ

mốc giới số 1090 toạ độ (3420573555) đi vào nội địa qua

cổng Đồn Biên phòng Tân Thanh ra ngã ba Pác Luống có

toạ độ (3366670456), dài khoảng 3,8 km.

- Chính diện đường biên giới: Từ mốc giới số 1103/1 toạ

độ (2991774491) chạy dọc theo đường biên giới đến mốc

giới số 1106+238 m toạ độ (2971874770), dài khoảng

528 m.

- Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1103/1 toạ độ

(2991774491) hướng vào nội địa, theo đường thẳng đến

điểm có toạ độ (2980574328); theo mép bên trái trục

đường quốc lộ 4A đến điểm có toạ độ (3073873776); theo

đường thẳng cắt qua quốc lộ 4A đến điểm có toạ độ

(3004673406); theo đường thẳng qua các điểm có toạ độ

(2984673527), (2970573677), (2946573854), (2951074359),

Lối thông quan Cốc (2891074289), (2887974514), theo mép bên phải trục

Nam tại khu vực đường quốc lộ 4A đến điểm tiếp giáp địa giới hành chính

03 mốc 1104 - 1105

giữa xã Hoàng Văn Thụ và xã Đồng Đăng toạ độ

(2868074649), dài khoảng 4,3 km.

- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1106+238 m toạ độ

(2971874770) hướng vào nội địa, theo địa giới hành

chính giữa xã Hoàng Văn Thụ và xã Đồng Đăng đến điểm

có toạ độ (2870274677), dài khoảng 1,14 km.

- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau: Từ mốc giới số 1104

toạ độ (2998174658) hướng vào nội địa, theo quốc lộ 4A

đến điểm tiếp giáp địa giới hành chính giữa xã Hoàng Văn

Thụ và xã Đồng Đăng toạ độ (2870274677), dài khoảng

1,3 km.

+ Diện tích khu vực cửa khẩu: Khoảng 109 ha.

04 Cửa khẩu Chi Ma

- Chính diện trùng với đường biên giới: Từ mốc giới số

1220/2 toạ độ (1464408991) chạy dọc theo đường biên

giới quốc gia đến mốc giới số 1239 toạ độ (1320814070),

dài khoảng 5,8 km.

- Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1220/2 theo sườn đồi

đến các điểm có toạ độ (1439408651), (1424008275) về

đến vị trí cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ

(1321708306) bên ngoài ngã ba đường rẽ đi Nà Quân, Nà

Phát khoảng 100 m, dài khoảng 2,0 km.

- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1239 toạ độ

(1320814070) đi dọc theo sông Bản Thín ra đến điểm

cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ

(1256312863) sau đó đi dọc theo sông Bản Thín cắt lên

điểm có toạ độ (1240011803), rồi chạy đến biển báo

phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ (1233011545), sau đó

kéo thẳng sang biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu tiếp

theo có toạ độ (1260810822), rồi chạy dọc theo sông Bản

Thín đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu

toạ độ (1317809932), tiếp tục chạy dọc theo sông Bản

Thín rồi cắt qua điểm đường đi Nà Phát toạ độ

(1326809366), đến điểm có toạ độ (1309509153) từ đây

chạy thẳng đến vị trí cắm biển báo phạm vi khu vực cửa

khẩu có toạ độ (1321708306) bên ngoài ngã ba đường rẽ

đi Nà Quân và Nà Phát khoảng 100 m, dài khoảng 6,78 km.

- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ

mốc giới số 1224 toạ độ (1433909388) đến vị trí cắm biển

báo phạm vi khu vực cửa khẩu có toạ độ (1321708306)

bên ngoài ngã ba đường rẽ đi Nà Quân và Nà Phát khoảng

100 m, dài khoảng 1,55 km.

- Chính diện đường biên giới: Từ khu vực mốc giới số

1121+23 m toạ độ (3084976896) đến mốc giới số 1122

toạ độ (3085476945), dài 49 m.

- Tiếp giáp bên trái: Từ khu vực mốc giới số 1121+23 m

toạ độ (3084976896) hướng vào nội địa, chạy dọc theo

bên trái tuyến đường sắt liên vận quốc tế đến điểm có toạ

Cửa khẩu đường sắt độ (2834575408); theo đường thẳng đi qua các điểm có

toạ độ (2820075072), (2807675066), (2804675122),

05 Đồng Đăng

(279257132), (2745974623), dài khoảng 5,75 km.

- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1122 có toạ độ

(3085476945) hướng vào nội địa, theo bên phải hành lang

an toàn giao thông đường sắt liên vận quốc tế đến điểm

có toạ độ (2792675474); theo đường thẳng đến điểm có

toạ độ (2776075260); sau đó chạy dọc theo mép đường

bên trái tuyến đường trước cửa nhà ga Đồng Đăng đến

điểm có toạ độ (2729474781), dài khoảng 4,93 km.

- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau: Từ mốc giới số 1122

toạ độ (3085476945) hướng vào nội địa, theo đường sắt

liên vận quốc tế đến điểm có toạ độ (2729474781), dài

khoảng 4,3 km.

- Diện tích khu vực cửa khẩu: Khoảng 57 ha.

- Chính diện trùng với đường biên giới: Từ mốc giới số

1054/1 toạ độ (4886974251) chạy dọc theo đường biên

giới đến mốc giới số 1059 toạ độ (4833074440), dài

khoảng 800 m.

- Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1054/1 cắt thẳng đến

điểm đồi có toạ độ (4778873956), sau đó cắt thẳng ra

điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu (bên phải

trục đường 230) toạ độ (4867673945), dài khoảng 500 m.

06 Cửa khẩu Na Hình

- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1059 cắt thẳng đến

khe đồi có toạ độ (4828774062), sau đó chạy ngược lên

sườn đồi đến điểm có toạ độ (4855773951) sau đó chạy

thẳng ra điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu có

toạ độ (4867673945), dài khoảng 740 m.

- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ

mốc giới số 1056 toạ độ (4871574502) đến vị trí cắm biển

báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ (4867673945), dài

khoảng 650 m.

3. Tỉnh Cao Bằng

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc

gia tại cửa khẩu, mốc giới số 943(2) toạ độ

(X=2486258.938; Y=662358.938) thuộc xã Phục Hòa,

tỉnh Cao Bằng.

- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia, mốc giới số 943(2) chạy dọc theo

đường biên giới về bên phải là 2,0 km đến mốc giới số

Cửa khẩu Tà Lùng

947 toạ độ (X=2486349.661; Y=661421.118) thuộc xã

Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.

- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia, mốc giới số 943(2) chạy dọc theo

đường biên giới về bên trái là 5,3 km đến mốc giới số

941(2) toạ độ (X=2487394.218; Y=662561.825) thuộc xã

Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.

- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 943(2) vào sâu nội

địa 4,5 km trên trục đường quốc lộ 3 toạ độ

(X=2489527.312; Y=659454.067) thuộc xã Phục Hoà,

tỉnh Cao Bằng.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ mốc

giới số 947 vào sâu nội địa đến bờ sông Bằng Giang

(phía giáp đường quốc lộ 3) là 2,6 km toạ độ

(X=2488071.997; Y=659486.318) thuộc xã Phục Hoà,

tỉnh Cao Bằng.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc

giới số 941(2) vào sâu nội địa đến quốc lộ 3 là 3,4 km toạ

độ (X=2489527.312; Y=659454.067) thuộc xã Phục Hoà,

tỉnh Cao Bằng.

- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc

gia tại cửa khẩu, mốc giới số 741 toạ độ

(X=2530223.360; Y=635600.389) thuộc xã Trà Lĩnh,

tỉnh Cao Bằng.

- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia tại cửa khẩu từ mốc giới số 741 chạy dọc

theo đường biên giới về bên phải là 1,5 km đến mốc giới

số 746 toạ độ (X= 2529566.515; Y=636631.452) thuộc xã

Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.

- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia tại cửa khẩu từ mốc giới số 741 chạy

dọc theo đường biên giới về bên trái là 2,1 km đến mốc

giới số 734 toạ độ (X=2529182.380; Y=634321.408)

02 Cửa khẩu Trà Lĩnh thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.

- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia, mốc giới số 741 vào sâu nội địa 2,3

km trên trục đường quốc lộ 34 đến vị trí cắm biển báo

“Khu vực cửa khẩu” toạ độ (X= 2528015.240;

Y=635303.476) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ mốc

giới số 746 vào sâu nội địa là 1,7 km toạ độ (X

=2528210.831; Y=635592.582) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh

Cao Bằng.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc

giới số 734 vào sâu nội địa là 1,5 km toạ độ (X

=2527992.396; Y=635227.510) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh

Cao Bằng.

Cửa khẩu Sóc

Giang

- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc gia

tại cửa khẩu Sóc Giang mốc giới số 647 toạ độ

(X=2537590.859; Y=601790.009) thuộc xã Trường Hà,

tỉnh Cao Bằng.

- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia mốc giới số 647 chạy dọc theo đường

biên giới về phía bên phải đến mốc giới số 651 là 400 m

toạ độ (X=2537444.309; Y=602117.016) thuộc xã

Trường Hà, tỉnh Cao Bằng.

- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 647 chạy dọc

theo đường biên giới về bên trái đến mốc giới số 638 là

5,7 km toạ độ (X=2537352.545; Y=597787.711) thuộc xã

Trường Hà, tỉnh Cao Bằng.

- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 647 vào sâu nội địa

05 km trên trục đường Hồ Chí Minh toạ độ

(X=2534585.548; Y=605428.295) thuộc xã Trường Hà,

tỉnh Cao Bằng.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ mốc

giới số 651 chạy dọc theo chân núi vào sâu nội địa là 5,8

km toạ độ (X=2534607.574; Y= 605451.839) thuộc xã

Trường Hà, tỉnh Cao Bằng.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc

giới số 638 chạy dọc theo đường tuần tra biên giới đến

toạ độ (X=2536901.356; Y=597977.156), đi tiếp theo

đường quốc lộ 4A vào sâu nội địa đến toạ độ

(X=2534689.264; Y=603491.139) rồi chạy dọc theo

chân đồi đến vị trí có toạ độ (X=2534475.336; Y

=605294.928) là 12 km, thuộc xã Trường Hà, tỉnh Cao

Bằng.

04 Cửa khẩu Lý Vạn

- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc

gia tại cửa khẩu, mốc giới số 846 toạ độ

(X=2524532.630; Y=686797.377) thuộc xã Lý Quốc,

tỉnh Cao Bằng.

- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia tại cửa khẩu từ mốc giới số 846 chạy

dọc theo đường biên giới về phía bên phải đến mốc giới

số 855 là 6,0 km toạ độ (X=2520978.132;

Y=686895.016) thuộc xã Lý Quốc, tỉnh Cao Bằng.

- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 846 chạy

dọc theo đường biên giới về bên trái đến mốc giới số 845

(2) là 1,7 km toạ độ (X=2524905.919; Y=685265.974)

thuộc xã Lý Quốc, tỉnh Cao Bằng.

- Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 846 toạ độ

(X=2524532.630; Y=686797.377) vào sâu nội địa 3,8 km

trên trục đường 206 toạ độ (X=2521056.274;

Y=685156.652) thuộc xã Lý Quốc, tỉnh Cao Bằng.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ

mốc giới số 855 vào nội địa là 1,8 km toạ độ

(X= 2521056.274; Y=685156.652) thuộc xã Lý Quốc,

tỉnh Cao Bằng.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc

giới số 845 (2) vào nội địa chạy theo đường vành đai

biên giới 1,4 km đến toạ độ (X=2524482.046;

Y=686359.624), đi tiếp theo chân núi 6,9 km đến toạ độ

(X=2521660.126; Y=685035.819) thuộc xã Lý Quốc,

tỉnh Cao Bằng.

4. Tỉnh Tuyên Quang

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới

quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 261(2) toạ độ

(X=2536646.096; Y=484380.032) thuộc xã

Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang.

- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 261(2) chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên phải là 1,0 km

toạ độ (X=2537358.181; Y=484852.771) thuộc xã

Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang.

01 Cửa khẩu Thanh Thủy

- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 261(2) chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên trái là 2,0 km

toạ độ (X=2535088.426; Y=485297.706) thuộc xã

Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang.

- Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 261(2) vào sâu

nội địa 5,0 km trên trục đường quốc lộ 2 toạ độ

(X=2533084.635; Y=487551.947) thuộc xã

Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ

toạ độ (X=2537358.181; Y=484852.771) đi sâu vào

nội địa đến toạ độ (X=2533573.434; Y=487697.623)

là 4,75 km thuộc xã Thanh Thuỷ, tỉnh Tuyên Quang.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ toạ

độ (X=2535088.426; Y=485297.706) vào sâu nội địa

đến toạ độ (X=2532261.055; Y=486944.473) là 4,75

km thuộc xã Thanh Thuỷ, tỉnh Tuyên Quang.

- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới

quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 394 toạ độ

(X=2574191.049; Y=520077.347) thuộc xã

Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang.

- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 394 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên phải là 01 km đến

khu vực mốc 395/2+124 m toạ độ (X=2573773.196;

Y =520538.184) thuộc xã Sà Phìn, tỉnh Tuyên Quang.

02 Cửa khẩu Phó Bảng

03 Cửa khẩu Săm Pun

- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 394 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên trái là 01 km đến

khu vực mốc 391/2+476 m toạ độ (X=2574674.117;

Y =519390.634) thuộc xã Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang.

- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên

giới quốc gia, mốc giới số 394 vào nội địa là

3,5 km đến ngã ba Phố Bảng toạ độ

(X=2571715.065; Y=518671.727) thuộc xã

Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ tâm

đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số

391/2+476 m vào sâu nội địa 3,55 km đến ngã ba

cổng Đồn Biên phòng Phó Bảng toạ độ

(X=2571489.099; Y=518372.928) thuộc xã

Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ

tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số

395/2+124 m vào sâu nội địa 3,0 km đến ngã ba Phố

Bảng toạ độ (X=2571715.065; Y=518671.727) thuộc

xã Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang.

- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc

gia tại cửa khẩu, mốc giới số 456 toạ độ (X= 2576264.672;

Y=545358.625), thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang.

- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 456 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên phải là 2,1 km đến

mốc giới số 462 toạ độ (X=2574447.634;

Y=545904.043) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang.

- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 456 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên trái là 1,327 km đến

mốc giới số 450 toạ độ (X=2576984.175;

Y=544470.935) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang.

- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên

giới quốc gia, mốc giới số 456 vào sâu nội địa là 850

m đến ngã ba đường đi Sơn Vĩ - Đồng Văn, toạ độ

(X=2576037.316; Y=544477.484) thuộc xã Sơn Vĩ,

tỉnh Tuyên Quang.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ tâm

đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 450

hướng vào nội địa 500 m toạ độ (X=2577366.237;

Y= 544624.015) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang.

+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ

tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 462

hướng vào nội địa 800 m toạ độ (X=2574085.446;

Y=544764.625) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang.

- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới

quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 198 toạ độ

(X=2520384.016; Y=4498806.556) thuộc xã

Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.

04 Cửa khẩu Xín Mần

- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 198 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên phải là 900 m đến

vị trí có toạ độ (X=2520381.080; Y=450706.213)

thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.

- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 198 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên trái là 1,2 km đến

vị trí có toạ độ (X=2520124.036; Y=448603.585)

thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.

- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên

giới quốc gia, mốc giới số 198 vào sâu nội địa là 09 km

đến trạm y tế xã Xín Mần có toạ độ (X= 2519484.372;

Y=449803.593) thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.

+ Chiều sâu bên phải từ toạ độ (X=2500381.080; Y=

450706.213) (cách mốc giới số 198 về bên phải 900

m) trên đường phân định biên giới, chạy sâu vào trong

nội địa 09 km, cách toạ độ (X=2519484.372; Y=

449803.593) (Trạm Y tế xã Xín Mần) sang bên phải

100 m đến vị trí có toạ độ (X=2519484.043;

Y=449903.593) thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.

+ Chiều sâu bên trái, từ toạ độ (X=2520124.098;

Y=448603.585) (cách mốc giới số 198 về bên trái 1,2

km) trên đường phân định biên giới, sâu vào trong

nội địa 09 km, cách toạ độ (X=2519484.372;

Y=449803.593) (Trạm Y tế xã Xín Mần) sang bên

trái 100 m đến vị trí có toạ độ (X=2519484.700;

Y= 449703.911) thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.

5. Tỉnh Lào Cai

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

(1) Khu vực cửa khẩu đường bộ Lào Cai:

Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ

tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Hồ

Kiều II toạ độ (8945493291). Theo hướng từ nội địa

nhìn sang Trung Quốc.

- Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia trên cầu Hồ Kiều II chạy dọc theo

đường biên giới quốc gia về phía bên trái khoảng 0,2

km đến điểm giao nhau giữa sông Hồng và sông

Nậm Thi toạ độ (8926193275).

01 Cửa khẩu Lào Cai

- Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia trên cầu Hồ Kiều II chạy dọc theo

đường biên giới quốc gia về phía bên phải khoảng

6 km đến mốc giới số 105 toạ độ (9071397592).

- Chiều sâu vào nội địa: Toàn bộ phạm vi hướng về

phía đường biên giới quốc gia bắt đầu từ điểm giao

nhau giữa sông Hồng và sông Nậm Thi toạ độ

(8926193275) chạy dọc theo bờ kè sông Hồng đến

đường Nguyễn Quang Bích toạ độ (8918393582) liên

tiếp nối tới ngã tư cầu Chui toạ độ (8923793650) sau

đó dọc theo quốc lộ 70 liên tiếp tới cột Km192 - quốc

lộ 70) toạ độ (9062697785) tiếp tục đến khu vực mốc

giới số 105 toạ độ (9071397592) (Chiều sâu vào nội

địa tối đa khoảng 0,5 km).

(2) Khu vực cửa khẩu đường bộ số II Kim Thành:

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ

tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Kim

Thành toạ độ (9156390898). Theo hướng từ nội địa

nhìn sang Trung Quốc.

- Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia trên cầu Kim Thành toạ độ

(9156390898) chạy dọc theo đường biên giới quốc

gia về phía bên trái khoảng 1,2 km đến điểm giao

nhau giữa sông Hồng và suối Quang Kim toạ độ

(9173290009).

- Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia trên cầu Kim Thành toạ độ

(9156390898) chạy dọc theo sông Hồng về phía bên

phải khoảng 3,9 km đến khu vực đầu cầu Cốc Lếu

toạ độ (8888193589).

- Chiều sâu vào nội địa: Toàn bộ phạm vi hướng ra

phía sông Hồng bắt đầu từ đầu cầu Cốc Lếu toạ độ

(8888193589) chạy dọc theo trục đường Thủy Hoa Duyên Hải - Hữu Nghị, đến khu vực mốc giới số 100

(2) toạ độ (9035991684) sau đó rẽ trái sang đường

Hương Sơn vào đường Khúc Thừa Dụ toạ độ

(8997891287) liên tiếp kết nối với đường cao tốc Nội

Bài - Lào Cai (đường M17) đến điểm kết thúc (km số

262+350) của đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai toạ

độ (9127489747) liên tiếp đến đầu cầu Kim Thành Ngòi Phát toạ độ (9156589635) liên tiếp theo suối

Quang Kim đến điểm giao giữa suối Quang Kim với

sông Hồng toạ độ (9173290009) (bao quát toàn bộ

khu vực cửa khẩu đường bộ số II - Kim Thành)

(Chiều sâu vào nội địa tối đa khoảng 0,9 km).

- Toàn bộ khu vực nằm trong phạm vi tường rào ga

Lào Cai từ cột tín hiệu vào ga hướng từ Hà Nội lên

Lào Cai toạ độ (8736394977) đến cột tín hiệu vào ga

Cửa khẩu đường sắt

từ phía Hà Khẩu (Trung Quốc) về toạ độ

Lào Cai

(8819794523).

- Từ cột tín hiệu vào ga toạ độ (8819794523) (cột tín

hiệu vào ga từ phía Trung Quốc về) theo ray đường

sắt (bao gồm hành lang an toàn chạy tàu) lên đến

đường phân định biên giới quốc gia tại ray đường sắt

trên cầu Hồ Kiều I, phường Lào Cai, tỉnh Lào Cai toạ

độ (8959793340) khu vực mốc giới số 103 (2).

Cửa khẩu Mường

Khương

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ

mốc giới số 144 toạ độ (2304010612). Theo hướng

từ nội địa nhìn sang Trung Quốc.

- Phía bên trái: Được tính từ mốc giới số 144 chạy

dọc theo đường biên giới quốc gia về phía bên trái

khoảng 0,4 km đến điểm xuất nhập hàng khu vực gần

mốc giới số 143 toạ độ (2320410296).

- Phía bên phải: Được tính từ mốc giới số 144 chạy

dọc theo đường biên giới quốc gia về phía bên phải

khoảng 0,03 km đến mốc giới số 145 toạ độ

(2303010640).

- Chiều sâu vào nội địa: Được xác định từ đường biên

giới quốc gia tại cửa khẩu sâu vào nội địa dọc theo

đường quốc lộ 4D khoảng 02 km đến điểm có toạ độ

(2184410054).

- Phạm vi chiều rộng địa bàn hoạt động hải quan:

Toàn bộ khu vực cửa khẩu và mở rộng theo trục

đường quốc lộ 4D sang hai bên, tính từ tim đường

quốc lộ 4D là 0,25 km đến điểm giao quốc lộ 4D với

tỉnh lộ 154, toạ độ (1619007935).

04 Cửa khẩu Bản Vược

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ

tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Bản

Vược toạ độ (9866482184). Theo hướng từ nội địa

nhìn sang Trung Quốc.

- Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia trên cầu Bản Vược chạy dọc theo

đường biên giới quốc gia trên sông về phía bên trái

khoảng 1,5 km đến điểm có toạ độ (9956681008).

- Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia trên Cầu Bản Vược chạy dọc theo

đường biên giới quốc gia trên sông về phía bên phải

khoảng 3,2 km đến điểm có toạ độ (9618484099).

- Chiều sâu vào nội địa: Toàn bộ phạm vi hướng về

phía đường biên giới quốc gia bắt đầu từ điểm 01 toạ

độ (9956681008) trùng đường biên giới Việt Nam -

Trung Quốc trên sông Hồng, dọc theo đường biên

giới hướng Đông Nam đến điểm 02 toạ độ

(9866482184) là điểm giữa cầu đường bộ Bản Vược

- Bá Sái bắc qua sông Hồng; tiếp tục lần lượt theo

hướng Đông Nam đến điểm 03 toạ độ (9618484099)

điểm cuối giới hạn phạm vi cửa khẩu trên đường biên

giới; chuyển hướng Tây Nam đến điểm 04 toạ độ

(9601583867) là điểm ngã ba đường BV32 giao với

đường Kim Thành - Ngòi Phát; chuyển hướng Tây

Bắc đến điểm 05 toạ độ (9632183519) là điểm giao

cắt ngã ba đường BV32, BV27, BV30; tiếp tục theo

hướng Tây Bắc đến điểm 06 toạ độ (9665782886) là

điểm giao cắt giữa đường BV32 và BV25; tiếp theo

hướng Tây Bắc đến điểm 07 toạ độ (9720782496) là

điểm giao cắt giữa đường BV32 và BV22; sau đó

theo hướng Tây Nam đến điểm 08 toạ độ

(9716482429); tiếp tục lần lượt theo hướng Tây Bắc

đến điểm 09 toạ độ (9741482189); theo hướng Đông

Bắc đến điểm 10 toạ độ (9756782350); theo hướng

Tây Bắc đến điểm 11 toạ độ (9766682253); chuyển

hướng Đông Bắc đến điểm 12 toạ độ (9792182509);

theo hướng Đông Bắc đến điểm 13 toạ độ

(9795882490); chuyển hướng Tây Bắc đến điểm 14

toạ độ (9820582237); chuyển hướng Tây đến điểm

15 toạ độ (9822882006); chuyển hướng Tây Bắc đến

điểm 16 toạ độ (9826981835); chuyển hướng Tây

đến điểm 17 toạ độ (9825381504) là điểm ngã ba

đường giao với tỉnh lộ 156; chuyển hướng Bắc đến

điểm 18 toạ độ (9828581946); theo hướng Tây đến

điểm 19 toạ độ (9827781460); theo hướng Tây Bắc

đến điểm 20 toạ độ (9834581337), là điểm ngã ba

đường giao với tỉnh lộ 156; chuyển hướng Đông Bắc

đến điểm 21 toạ độ (9863781574), là điểm ngã ba

đường nội bộ; chuyển hướng Tây Bắc đi dọc theo

trục đường tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 22 toạ

độ (9875381436); tiếp theo hướng Tây Bắc dọc theo

trục đường tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 23 toạ

độ (9886881304), là điểm giao đường nội bộ với tỉnh

lộ 158; sau đó theo hướng Tây Bắc dọc theo trục

đường tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 24 toạ độ

(9906181071); chuyển hướng Tây Nam dọc theo

ranh giới tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 25 toạ

độ (9901680976); chuyển hướng Tây Bắc dọc theo

ranh giới tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 26 toạ

độ (9914280870); theo hướng Tây Bắc dọc theo ranh

giới tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 27 toạ độ

(9928280779), là điểm giao với trục đường nội bộ;

chuyển hướng Đông Bắc đến điểm 28 toạ độ

(9937980859), là điểm ngã ba đường nội bộ; chạy

theo hướng Đông Bắc đến điểm 01 (Chiều sâu vào

nội địa tối đa khoảng 1,1 km).

6. Tỉnh Lai Châu

TT

Tên địa bàn

01 Cửa khẩu Ma Lù Thàng

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ

mốc giới số 66(2), toạ độ (0134311265). Theo hướng

từ nội địa nhìn sang Trung Quốc. Lấy tâm đường

quốc lộ 12 từ quốc môn cửa khẩu đi vào nội địa làm

trục chính.

- Phía bên phải: Chạy dọc theo đường biên giới quốc

gia trên sông Nậm Cúm đến khu vực cột mốc giới số

67 (2) toạ độ (0384612319) sau đó từ điểm này nối

ra đường tuần tra biên giới đến điểm có toạ độ

(0376512557); đồng thời từ điểm này nối tiếp thẳng

đến ngã ba rẽ vào cầu Pa Nậm Cúm điểm có toạ độ

(0079111506) trên quốc lộ 12. Khoảng cách từ tâm

đường quốc lộ 12 tại quốc môn tính sang bên phải xa

nhất khoảng 3 km.

- Phía bên trái: Chạy dọc theo đường biên giới quốc

gia trên sông Nậm Cúm cắt qua sông Nậm Na (khu

vực mốc giới số 65) đến khu vực điểm giao suối Nậm

Lé với sông Nậm Na, cột mốc giới số 64 (1) toạ độ

(0029310640), nối tiếp theo đường dân sinh đến điểm

có toạ độ (0012011113), sau đó rẽ trái theo trục

đường liên xã, qua cầu Pa Nậm Cúm đến điểm có toạ

độ (0079111506). Khoảng cách từ tâm đường quốc

lộ 12 tại quốc môn tính sang bên trái xa nhất khoảng

1,6 km.

- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu:

Là toàn bộ khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng và tuyến

đường nối từ cửa khẩu vào nội địa dọc theo quốc lộ

12 đến ngã ba đầu cầu Pa Nậm Cúm điểm có toạ độ

(0067712090). Khoảng cách 1,5 km.

7. Tỉnh Điện Biên

TT

Tên cửa khẩu

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ

tâm đường phân định biên giới quốc gia tại cửa khẩu,

mốc giới số 113 toạ độ (4778382660). Theo hướng

từ nội địa nhìn sang Lào.

- Trục chính của cửa khẩu: Là đường quốc lộ 279

(AH13) bắt đầu từ điểm đấu nối giao thông cửa khẩu

giao nhau với đường biên giới quốc gia tại mốc giới

số 113 toạ độ (4778382660).

- Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia tại cửa khẩu (tâm mốc giới số 113)

01 Cửa khẩu Tây Trang

chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về bên phải

là 03 km đến điểm có toạ độ (5097583757).

- Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia tại cửa khẩu (tâm mốc giới số 113)

chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về bên trái là

03 km đến điểm có toạ độ (4572084050).

- Chiều sâu vào nội địa: Dọc theo trục đường quốc lộ

279 tính từ mốc giới số 113 (Km 0) có toạ độ

(4778382660) đến Km 12 (đỉnh đèo Tây Trang) điểm

có toạ độ (5282885832), khoảng 12 km.

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ

tâm đường phân định biên giới quốc gia tại cửa khẩu,

mốc giới số 144 có toạ độ (1218114020). Theo

hướng từ nội địa nhìn sang Lào.

- Trục chính của cửa khẩu: Là đường quốc lộ 279C

bắt đầu từ điểm đấu nối giao thông cửa khẩu giao

nhau với đường biên giới quốc gia, cạnh mốc giới số

144 có toạ độ (1218114020).

- Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia tại cửa khẩu (tâm mốc giới số 144)

02 Cửa khẩu Huổi Puốc chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về bên phải

là 500 m đến điểm có toạ độ (1231514802).

- Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định

biên giới quốc gia tại cửa khẩu (tâm mốc giới số 144)

chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về bên trái là

500 m đến điểm có toạ độ (1235015710).

- Chiều sâu vào nội địa: Tính từ mốc giới số 144 có

toạ độ (1218114020) chạy dọc theo trục đường quốc

lộ 279C đường tuần tra biên giới từ cửa khẩu đến

điểm có toạ độ (1768315703) (tức từ Km 0 đến Km

12) khoảng 12 km.

8. Tỉnh Sơn La

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia

tại cửa khẩu, mốc giới số 207, toạ độ (X=2312967.42;

Y=497820.29).

+ Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 207 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên phải là 300 m

toạ độ (X=2313037.96; Y=498111.88).

Cửa khẩu Chiềng

Khương

+ Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 207 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên trái là 430 m, toạ

độ (X=2313073.26; Y=497403.67).

+ Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên

giới quốc gia, mốc giới số 207 vào sâu nội địa 09 km

toạ độ (X=2314248.78; Y=49345.60) đến toạ độ

(X=2317773.80; Y=500101.34) trên trục đường

quốc lộ 4G.

- Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia

tại cửa khẩu, mốc giới số 255 toạ độ (X=2292847.17;

Y=550818.21).

+ Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 255 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên phải là 800 m, toạ

độ (X=2292085.50; Y=551060.50).

02 Cửa khẩu Lóng Sập

+ Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 255 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên trái là 320 m, toạ

độ (X=2293156.05; Y=550746.20).

- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên

giới quốc gia, mốc giới số 255 vào sâu nội địa 03 km

trên trục đường quốc lộ 43, toạ độ (X=2292734.18;

Y=552198.00); sang trái 120 m toạ độ (X= 2292845.61;

Y=552216.51), sang phải 270 m toạ độ (X=2292790.50;

Y=552458.55).

9. Tỉnh Thanh Hóa

TT

Tên địa bàn

01 Cửa khẩu Na Mèo

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia

tại cửa khẩu, mốc giới số 327, toạ độ (X=2244472.742;

Y=0460358.809).

02 Cửa khẩu Tén Tằn

+ Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 327 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên phải là 300 m, toạ

độ (X=2244218.295; Y=0460410.083).

+ Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 327 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên trái là 300 m toạ độ

(X=2244466.416; Y=0460043.457).

- Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường biên

giới quốc gia, mốc giới số 327 vào sâu nội địa 200 m

trên trục đường quốc lộ 217 thuộc xã Na Mèo, toạ độ

(X=2244636.311; Y=0460495.998), sang trái 300 m toạ

độ (X=2244881.897; Y=0460465.300), sang phải 300 m

toạ độ (X=2244358.108; Y=0460559.313).

- Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia tại

cửa khẩu, mốc giới số 281, toạ độ (X=2270486.611;

Y=0446404.024).

+ Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 281 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên phải là 300 m đến mốc

giới số 282, toạ độ (X=2270310.704; Y= 0446139.238).

+ Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân

định biên giới quốc gia, mốc giới số 281 chạy dọc

theo đường biên giới về phía bên trái là 50 m (giáp sông

Mã) đến mốc giới số 280 toạ độ (X= 2270534.754;

Y=0446468.831).

- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên

giới quốc gia, mốc giới số 281 vào sâu nội địa 900 m

trên trục đường quốc lộ 15C thuộc xã Mường Lát, toạ

độ (X=2269884.028; Y=0446980.016), sang trái 50

m toạ độ (X=2270004.848; Y=0447259.152), sang phải

300 m toạ độ (X=2269821.535; Y= 0446750.874).

10. Tỉnh Nghệ An

TT

Tên cửa khẩu

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

Chính diện cửa khẩu cột mốc giới số 405 (phía Việt

Nam) có toạ độ (403957 - 2153163).

- Bên phải là 01 km theo đường biên giới có toạ độ

(403367 - 2152733).

01 Cửa khẩu Nậm Cắn

- Bên trái là 01 km theo đường biên giới có toạ độ

(403867 - 2153893).

- Chiều sâu vào nội địa là 05 km dọc theo đường quốc

lộ 7 có toạ độ (406999 - 2150741). Trong đó:

+ Bên phải 01 km (tính từ tâm điểm quốc lộ 7) có

toạ độ (406164 - 2150179).

+ Bên trái 01 km (tính từ tâm điểm quốc lộ 7) có

toạ độ (407827 - 2151290).

Chính diện cửa khẩu cột mốc giới số 460 (phía Việt

Nam) có toạ độ (520283 - 2059016).

- Bên phải là 01 km theo đường biên giới có toạ độ

(520387 - 2058359).

- Bên trái là 01 km theo đường biên giới có toạ độ

(520249 - 2059952).

02 Cửa khẩu Thanh Thủy

- Chiều sâu vào nội địa là 05 km dọc theo đường quốc

lộ 46 có toạ độ (524061 - 2060085). Trong đó:

+ Bên phải 01 km (tính từ tâm điểm quốc lộ 46) có

toạ độ (525011 - 2059768).

+ Bên trái 01 km (tính từ tâm điểm quốc lộ 46) có

toạ độ (523121 - 2060447).

11. Tỉnh Hà Tĩnh

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Chính diện cửa khẩu gắn với mốc giới số 476 (phía

Việt Nam), toạ độ (16842 - 33010).

- Bên phải 650 m theo đường biên giới có toạ độ

(16245 - 33086).

- Bên trái 650 m theo đường biên giới có toạ độ

(17447 - 33002).

01 Cửa khẩu Cầu Treo

- Chiều sâu vào nội địa là 06 km theo trục đường

quốc lộ 8A có toạ độ (22736 - 37520). Trong đó:

+ Bên phải 650 m (tính từ tâm điểm quốc lộ 8A) có

toạ độ (22439 - 38064).

+ Bên trái 01 km (tính từ tâm điểm quốc lộ 8A) có

toạ độ (23257 - 37134).

12. Tỉnh Quảng Trị

TT

Tên địa bàn

01 Cửa khẩu Cha Lo

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

Trong phạm vi hàng rào đã được xác định tại khu vực

Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu Cha Lo, phía

trước đến cột mốc giới số 528 toạ độ (17°40′22,494″

vĩ độ Bắc, 105°46′13,113″ kinh độ Đông):

+ Bên phải là 500 m, đường biên phải xuất phát từ vị

trí trên đường biên giới quốc gia có toạ độ

(17°40′31,134″ vĩ độ Bắc, 105°46′13,102″ kinh độ

Đông) đi song song với đường quốc lộ 12A đến vị trí có

toạ độ (17°43′47,777″ vĩ độ Bắc, 105°46′44,519″ kinh

độ Đông).

+ Bên trái là 500 m, đường biên trái xuất phát từ vị trí

trên đường biên giới quốc gia có toạ độ (17°40′9,021″

vĩ độ Bắc, 105°45′39,349″ kinh độ Đông) đi song

song với đường quốc lộ 12A đến vị trí có toạ độ

(17°44′4,760″ vĩ độ Bắc, 105°46′17,195″ kinh độ

Đông).

+ Chiều sâu vào nội địa là 05 km tính từ cột mốc giới số

528 theo quốc lộ 12A đến vị trí Km 37 có toạ độ

(17°43′56,783″ vĩ độ Bắc, 105°46′30,030″ kinh độ Đông).

- Ranh giới khu vực cửa khẩu tính từ cột mốc giới số

543 toạ độ (17°16′59,624″ vĩ độ Bắc, 106°11′13,276″

kinh độ Đông):

+ Bên phải 200 m, đường biên phải xuất phát từ vị trí

trên đường biên giới quốc gia có toạ độ

(17°16′52,406″ vĩ độ Bắc, 106°11′15,432″ kinh độ

Đông) đi song song với đường tỉnh lộ 562 (đường 20

cũ) đến vị trí có toạ độ (17°18′8,190″ vĩ độ Bắc,

106°12′14,805″ kinh độ Đông).

02 Cửa khẩu Cà Roòng + Bên trái 200 m, đường biên trái xuất phát từ vị trí

trên đường biên giới quốc gia có toạ độ (17°17′6,135″

vĩ độ Bắc, 106°11′9,167″ kinh độ Đông) đi song song

với đường tỉnh lộ 562 (đường 20 cũ) đến vị trí có

toạ độ (17°17′55,330″ vĩ độ Bắc, 106°12′10,730″ kinh

độ Đông).

+ Chiều sâu vào nội địa là 05 km tính từ cột mốc giới

số 543 theo đường tỉnh lộ 562 (đường 20 cũ) đến vị

trí có toạ độ (17°18′1,699″ vĩ độ Bắc, 106°12′15,270″ kinh

độ Đông).

- Ranh giới khu vực cửa khẩu Lao Bảo tính từ cột

mốc giới số 605(1) toạ độ (16°37′25,630″ vĩ độ Bắc,

106°35′19,405″ kinh độ Đông):

+ Chiều sâu vào nội địa là 11 km dọc theo trục

đường quốc lộ 9 đến điểm ranh giới giữa hai xã Lao

Bảo và Tân Lập có toạ độ (16°36′5,633″ vĩ độ Bắc,

03 Cửa khẩu Lao Bảo

106°40′25,407″ kinh độ Đông).

+ Bên trái: Ranh giới xuất phát từ đường biên giới

quốc gia tính từ cột mốc giới số 605(1) toạ độ

(16°37′25,630″ vĩ độ Bắc, 106°35′19,405″ kinh độ

Đông) cửa khẩu Lao Bảo hướng ra phía Tây Bắc trùng

trên đường biên giới quốc gia đến điểm ranh giới hai

04 Cửa khẩu La Lay

xã Lao Bảo và Hướng Phùng tại vị trí có toạ độ

(16°38′33,629″ vĩ độ Bắc, 106°33′49,404″ kinh độ

Đông) chiều dài 3,6 km. Sau đó chuyển hướng theo

đường ranh giới giữa xã Lao Bảo và xã Hướng Phùng

đến điểm có toạ độ (16°41′59,632″ vĩ độ Bắc,

106°39′5,403″ kinh độ Đông); tiếp tục chạy theo

hướng đường ranh giới giữa xã Lao Bảo và xã Tân

Lập, xã Lao Bảo và xã Khe Sanh đến đường quốc lộ

9 có toạ độ (16°36′5,633″ vĩ độ Bắc, 106°40′25,407″

kinh độ Đông).

+ Bên phải: Ranh giới xuất phát từ đường biên giới

quốc gia tính từ cột mốc giới số 605(1) toạ độ

(16°37′25,630″ vĩ độ Bắc, 106°35′19,405″ kinh độ

Đông) cửa khẩu Lao Bảo xuống sông Sê Pôn; sau đó

dọc theo sông Sê Pôn trùng trên đường biên giới quốc

gia đến điểm có toạ độ (16°35′7,633″ vĩ độ Bắc,

106°39′52,407″ kinh độ Đông) (ngã ba sông Sê Pôn

và suối La La) chiều dài 16,2 km. Sau đó chuyển

hướng Đông, Đông Bắc trên đường ranh giới xã Lao

Bảo và xã Lìa, xã Lao Bảo và xã Tân Lập đến đường

quốc lộ 9 có toạ độ (16°36′5,633″ vĩ độ Bắc,

106°40′25,407″ kinh độ Đông).

- Ranh giới khu vực cửa khẩu La Lay tính từ cột mốc

giới số 635 toạ độ (16°18′48,645″ vĩ độ Bắc,

106°57′51,420″ kinh độ Đông) trên đường biên giới

quốc gia:

+ Bên trái 500 m, đường biên trái xuất phát từ vị trí

trên đường biên giới quốc gia có toạ độ

(16°19′05,314″ vĩ độ Bắc, 106°57′51,659″ kinh độ

Đông) đi song song với đường quốc lộ 15D đến vị trí

có toạ độ (16°20′24,645″ vĩ độ Bắc, 106°58′51,419″

kinh độ Đông).

+ Bên phải 500 m, đường biên phải xuất phát từ vị trí

trên đường biên giới quốc gia có toạ độ

(16°18′32,874″ vĩ độ Bắc, 106°57′55,222″ kinh độ

Đông) đi song song với đường quốc lộ 15D đến vị trí

có toạ độ (16°20′29,645″ vĩ độ Bắc, 106°59′29,419″

kinh độ Đông).

+ Chiều sâu vào nội địa là 6,3 km tính từ cột mốc giới

số 635 theo trục đường quốc lộ 15D đến vị trí cầu La

Hót 2 thuộc địa phận xã La Lay, tỉnh Quảng Trị có toạ

độ (16°20′25,645″ vĩ độ Bắc, 106°59′9,419″ kinh độ

Đông).

13. Thành phố Huế

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Ranh giới khu vực cửa khẩu tính từ cột mốc giới số

666 toạ độ (16°4′2,659″ vĩ độ Bắc, 107°22′12,433″

kinh độ Đông):

+ Bên phải là 1,5 km, đường biên phải xuất phát từ vị

trí trên đường biên giới quốc gia có toạ độ

(16°4′3,660″ vĩ độ Bắc, 107°23′2,433″ kinh độ

Đông) đi song song với quốc lộ 14 cũ đến giáp với

đường Hồ Chí Minh có toạ độ (16°6′11,659″ vĩ độ

Bắc, 107°22′24,431″ kinh độ Đông).

01 Cửa khẩu A Đớt

+ Bên trái là 03 km, đường biên trái xuất phát từ vị

trí trên đường biên giới quốc gia có toạ độ

(16°3′32,659″ vĩ độ Bắc, 107°20′30,432″ kinh độ

Đông) đi song song với quốc lộ 14 cũ đến vị trí có

toạ độ (16°5′33,658″ vĩ độ Bắc, 107°19′52,431″ kinh

độ Đông).

+ Chiều sâu vào nội địa từ cột mốc giới số 666 theo

quốc lộ 14 cũ đến tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh

là 04 km tại vị trí có toạ độ (16°5′58,659″ vĩ độ Bắc,

107°21′31,431″ kinh độ Đông).

- Ranh giới khu vực cửa khẩu tính từ cột mốc giới số

645 toạ độ (16°18′31,649″ vĩ độ Bắc, 107°5′25,421″

kinh độ Đông):

+ Bên phải là 01 km, đường biên phải xuất phát từ vị

trí trên đường biên giới quốc gia có toạ độ

(16°18′14,649″ vĩ độ Bắc, 107°5′51,422″ kinh độ

Đông) đi song song với quốc lộ 49F đến giáp với

đường Hồ Chí Minh tại vị trí có toạ độ

(16°22′25,649″ vĩ độ Bắc, 107°6′34,419″ kinh độ

Đông).

02 Cửa khẩu Hồng Vân + Bên trái là 01 km, đường biên trái xuất phát từ vị

trí trên đường biên giới quốc gia có toạ độ

(16°18′36,648″ vĩ độ Bắc, 107°4′27,421″ kinh độ

Đông) đi song song với quốc lộ 49F đến giáp với

đường Hồ Chí Minh tại vị trí có toạ độ

(16°23′30,649″ vĩ độ Bắc, 107°6′13,419″ kinh độ

Đông).

+ Chiều sâu vào nội địa từ cột mốc giới số 645 theo

quốc lộ 49F đến tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh là

13,6 km tại vị trí có toạ độ (16°22′50,649″ vĩ độ Bắc,

107°6′14,419″ kinh độ Đông).

14. Thành phố Đà Nẵng

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Ranh giới chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới

số 717, vị trí có toạ độ (X=1718799.352;

Y=459200.731).

+ Bên phải cột mốc giới số 717 khoảng cách là 500 m,

vị trí có toạ độ (X=1719254.291; Y=459096.421).

01 Cửa khẩu Nam Giang

+ Bên trái cột mốc giới số 717 khoảng cách là 500 m, vị

trí có toạ độ (X=1718438.020; Y=459555.146).

+ Chiều sâu vào nội địa khoảng cách là 06 km theo

hướng quốc lộ 14D đến hết Km69+00, vị trí có toạ

độ (X=1721449.580; Y=461605.793).

- Bên phải cột Km69: Khoảng cách là 500 m, vị trí

có toạ độ (X=1721124.330; Y=461419.733).

- Bên trái cột Km69: Khoảng cách là 500 m, vị trí có

toạ độ (X=1722058.189; Y=461411.645).

15. Tỉnh Quảng Ngãi

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới số 790,

vị trí có toạ độ (X=1626709.54; Y=506008.44).

+ Bên phải cột mốc giới số 790: Khoảng cách là 01

km, vị trí có toạ độ (X=1627728.68; Y=505924.62).

+ Bên trái cột mốc giới số 790 khoảng cách 01 km,

vị trí có toạ độ (X=1625721.94; Y=596158.49).

01 Cửa khẩu Bờ Y

+ Chiều sâu vào nội địa khoảng cách là 11 km theo

hướng trục quốc lộ 40 đến Km7, vị trí có toạ độ

(X=1624388.70; Y=514585.91).

- Bên phải cột Km7: Khoảng cách là 01 km, vị trí có

toạ độ (X=1623404.68; Y=514613.80).

- Bên trái cột Km7: Khoảng cách là 01 km, vị trí có

toạ độ (X=1625481.96; Y=514528.28).

16. Tỉnh Lâm Đồng

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

01 Cửa khẩu Buprăng

Ranh giới khu vực cửa khẩu tính từ cầu biên giới (Km

0) tính theo tim đường quốc lộ 14C đi ra hướng cửa

khẩu:

- Bên phải tính từ điểm giao cắt quốc lộ 14C với

đường tuần tra biên giới là 550 m, toạ độ (62585 51617) (trước cổng Trạm kiểm soát Biên phòng

mới).

- Bên trái tính từ điểm giao cắt quốc lộ 14C với

đường tuần tra biên giới là 600 m, toạ độ (62906 50849) (tại biển báo khu vực vành đai biên giới).

- Chiều sâu vào nội địa, tính từ cầu biên giới dọc theo

quốc lộ 14C đến cầu Đắk Huýt là 09 km:

+ Bên trái tính từ cầu Đắk Huýt (hướng vào nội địa)

là 650 m toạ độ (57767 - 50904).

+ Bên phải tính từ cầu Đắk Huýt (hướng vào nội địa)

là 600 m toạ độ (58086 - 49890) (tại cầu bê tông

dân sinh hướng đi Đồn Biên phòng Bu Cháp).

02 Cửa khẩu Đắkpeur

Ranh giới khu vực cửa khẩu tính từ cầu biên giới Đắk

Đam (Km 0) tính theo tim đường chính ra cửa khẩu:

- Bên phải tính từ điểm giao cắt đường ra cửa khẩu

với đường tuần tra biên giới là 500 m, toạ độ (75456

- 77867, tại cột mốc đường tuần tra biên giới H5/26).

- Bên trái tính từ điểm giao cắt đường ra cửa khẩu với

đường tuần tra biên giới là 250 m, toạ độ (74710 77634, tại cột mốc đường tuần tra biên giới H3/27).

- Chiều sâu vào nội địa, tính từ cầu biên giới dọc theo

đường chính tới quốc lộ 14 là 4,2 km:

+ Bên phải tính từ ngã ba giao cắt quốc lộ 14 (hướng

vào nội địa) là 250 m, toạ độ (73381 - 80526), tại ngã

ba đường dân sinh qua Ủy ban nhân dân xã Thuận

An.

+ Bên trái tính từ ngã ba giao cắt quốc lộ 14 (hướng

vào nội địa) là 550 m, toạ độ (74073 - 80927), tại

ngã ba nhà thờ Đức Hạnh.

17. Tỉnh Gia Lai

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới số 30, vị

trí trí có toạ độ (1522849 - 0391453).

- Bên phải cột mốc giới số 30 có khoảng cách là 01

km, vị trí có toạ độ (134630 - 1072930).

01 Cửa khẩu Lệ Thanh

- Bên trái cột mốc giới số 30 có khoảng cách là 01

km, vị trí có toạ độ (134535 - 1073058).

- Chiều sâu từ cột mốc giới số 30 vào nội địa đến

ngã ba giao cắt với quốc lộ 14C (cột mốc Km 235

quốc lộ 19) có chiều dài 08 km. Theo hướng bên phải

là 01 km, vị trí có toạ độ (134524 - 1073452); theo

hướng bên trái là 01 km, vị trí có toạ độ (134609 1073402).

18. Tỉnh Đắk Lắk

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới số 42, vị

trí có toạ độ (1457599 - 0397589).

- Bên phải cột mốc giới số 42 có khoảng cách là 500

m, vị trí có toạ độ (1458047 - 0397769).

01 Cửa khẩu Đắk Ruê

- Bên trái cột mốc giới số 42 có khoảng cách là 300

m, vị trí có toạ độ (1457307 - 0397470).

- Chiều sâu vào nội địa từ cột mốc giới số 42 đến

quốc lộ 14C là 950 m, theo hướng bên trái là 500 m,

vị trí có toạ độ (1457668 - 0398678); theo hướng bên

phải là 300 m, vị trí có toạ độ (1456916 - 0398402).

19. Tỉnh Đồng Nai

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

Chính diện trụ sở Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu

quốc tế Hoa Lư, đến mốc giới số 69 phân định ranh giới

01 Cửa khẩu Hoa Lư giữa Việt Nam và Campuchia, toạ độ (1323592.05 531704.83) khoảng cách 370 m thuộc xã Lộc Thạnh,

tỉnh Đồng Nai.

Cửa khẩu Hoàng

Diệu

Cửa khẩu Lộc

Thịnh

- Xác định ranh giới khu vực cửa khẩu tính tại trụ sở

Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, xã

Lộc Thạnh, tỉnh Đồng Nai, toạ độ (1320421.78 533618.57).

+ Bên phải khoảng cách 500 m tính từ toạ độ

(1320421.78 - 533618.57) theo đường biên giới đến toạ

độ (1320166.42 - 533198.35).

+ Bên trái khoảng cách 500 m tính từ toạ độ

(1320421.78 - 533618.57) theo đường biên giới đến toạ

độ (1320658.79 - 534047.74).

+ Chiều sâu vào nội địa khoảng cách 3.000 m tính từ

toạ độ (1320421.78 - 533618.57) vào nội địa Việt Nam

theo đường quốc lộ 13, đến toạ độ (1322877.19 531901.05), xã Lộc Thạnh, tỉnh Đồng Nai.

Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia tại cửa

khẩu, mốc giới số 65(2) toạ độ (X=1323573.27;

Y=548669.79). Khoảng cách từ barie cửa khẩu đến cột

mốc giới số 65(2) là 350 m thuộc ấp 3, xã Hưng Phước,

tỉnh Đồng Nai.

+ Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ĐT

748 tại cửa khẩu, hướng từ Campuchia vào Việt Nam tại

điểm B, toạ độ (X=1333894.60; Y=565314.07).

+ Bên phải 300 m tại điểm A toạ độ (X=1333815.39;

Y=565601.47), tính từ tim đường ĐT 748 tại barie cửa khẩu.

+ Bên trái 300 m tại điểm C toạ độ (X=1333961.52;

Y=565020.60), tính từ tim đường ĐT 748 tại barie cửa khẩu.

+ Chiều sâu vào nội địa 02 km theo đường ĐT 748, tính

từ barie cửa khẩu tại điểm E toạ độ (X=1332142.39;

Y=564710.12).

+ Chiều sâu bên phải 300 m tại điểm D toạ độ

(X=1332124.64; Y=565314.07), tính từ tim đường ĐT

748 hướng về barie cửa khẩu.

+ Chiều sâu bên trái 300 m tại điểm F toạ độ

(X=1332126.41; Y=564425.96), tính từ tim đường ĐT

748 hướng về barie cửa khẩu.

- Ranh giới chính diện trùng với barie cửa khẩu toạ độ

(X=12095889.27; Y=656495.87), cách cột mốc giới số

78(2) là 430 m thuộc xã Lộc Thành, tỉnh Đồng Nai.

- Ranh giới bên phải được tính từ barie cửa khẩu, toạ độ

(X=12095889.27; Y=656495.87) ngang theo đường biên

giới về phía bên phải là 300 m đến toạ độ

(X=12096489.42; Y=656512.42).

Cửa khẩu Tân

Tiến

+ Ranh giới bên trái được tính từ barie cửa khẩu, toạ độ

(X=12095889.27; Y=656495.87) ngang theo đường biên

giới về phía bên trái là 300 m đến toạ độ (X=12095678.51;

Y=656428.97).

+ Chiều sâu vào nội địa được tính từ barie cửa khẩu, toạ độ

(X=12095889.27; Y=656495.87) vào sâu nội địa là 1,1 km

đến cầu số 4, toạ độ (X=12095876.38; Y= 657309.94) trên

trục đường nhựa nối từ cửa khẩu đến đường ĐT 754 thuộc

xã Lộc Thành (theo hướng từ Campuchia vào Việt Nam).

+ Ranh giới chiều sâu bên phải được tính từ cầu số 4, toạ

độ (X=12095876.38; Y=657309.94) chạy ngang về phía

bên phải là 300 m đến toạ độ (X=12096183.35;

Y=657439.27).

+ Ranh giới chiều sâu bên trái được tính từ cầu số 4, toạ

độ (X=12095876.38; Y=657309.94) chạy ngang về phía

bên trái là 300 m đến toạ độ (X=12095591.41;

Y=657282.52).

Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia tại cửa

khẩu, mốc giới số 65/38 (2), toạ độ (X=1334565.51;

Y=565506.85). Khoảng cách từ barie cửa khẩu đến cột

mốc biên giới số 65/38 (2) là 50 m thuộc ấp Tân Hội, xã

Tân Tiến, tỉnh Đồng Nai.

+ Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim

đường Liên Doanh tại barie cửa khẩu hướng từ

Campuchia vào Việt Nam tại điểm B, toạ độ

(X=1323133.30; Y=548736.86).

+ Bên phải 300 m tại điểm A, toạ độ (X=1322924.13;

Y=548495.28), tính theo tim đường Liên Doanh tại

barie cửa khẩu.

+ Bên trái 300 m tại điểm C, toạ độ (X=1323139.97;

Y=549030.27), tính theo tim đường Liên Doanh tại

barie cửa khẩu.

+ Chiều sâu vào nội địa 1,5 km tính từ barie đến ngã tư

đường Liên Doanh và đường tuần tra biên giới tại điểm

E, toạ độ (X=1321730.26; Y=549153.54).

+ Chiều sâu bên phải 300 m tại điểm D, toạ độ

(X=1321902.73; Y=549398.24), tính từ ngã tư đường

Liên Doanh và đường tuần tra biên giới về barie

cửa khẩu.

+ Chiều sâu bên trái 300 m tại điểm F, toạ độ

(X=1321554.80; Y=548902.75), tính từ ngã tư đường

Liên Doanh và đường tuần tra biên giới về barie

cửa khẩu.

20. Tỉnh Tây Ninh

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cột

mốc giới số 171, toạ độ (1224653 - 628154); ranh giới

khu vực cửa khẩu tính từ chính diện:

+ Về bên phải: 500 m (điểm 2, toạ độ 1225130 - 627722).

Cửa khẩu Mộc Bài + Về bên trái: 500 m (điểm 1, toạ độ 1224256 - 628264).

- Chiều sâu vào nội địa là 1.200 m; tính từ tim đường

(điểm 5, toạ độ 1225179 - 629113):

+ Về bên phải: 500 m (điểm 3, toạ độ 1225630 - 628928).

+ Về bên trái: 500 m (điểm 4, toạ độ 1224697 - 629316).

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại

cột mốc giới số 118 (toạ độ 1290016 - 606947); ranh giới

khu vực cửa khẩu tính từ chính diện:

+ Về bên phải: 500 m (điểm 2, toạ độ 1290545 - 606887).

+ Về bên trái: 500 m (điểm 1, toạ độ 1289707 - 606292).

Cửa khẩu Xa Mát - Chiều sâu vào nội địa là 1.000 m (điểm 5, toạ độ

1288995 - 606664); tính từ tim đường:

+ Về bên phải: 500 m hướng đi Chàng Riệc (điểm 3, toạ

độ 1288995 - 607163).

+ Về bên trái: 500 m hướng đi xã Tân Lập (điểm 4, toạ

độ 1288994 - 606157).

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại

cột mốc giới số 96 toạ độ (1296890 - 580709); ranh giới

khu vực cửa khẩu tính từ chính diện:

+ Về bên trái (trên đường biên giới): 550 m toạ độ

(1296761 - 634567).

+ Về bên phải (trên đường biên giới): 200 m toạ độ

Cửa khẩu Kà Tum (1296686 - 635601).

- Chiều sâu nội địa là 1.000 m chạy dọc theo tuyến đường

nối với đường ĐT 792 toạ độ (1296009 - 634474):

+ Về bên phải 200 m hướng ra cửa khẩu Tống Lê Chân

(trên trục đường ĐT 792) toạ độ (1295921 - 634973).

+ Về bên trái 550 m hướng ra cửa khẩu Vạc Sa (trên trục

đường ĐT 792) toạ độ (1296098 - 633993).

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia (toạ độ

1282475 - 0588225): cách 160 m sang bên phải theo

đường biên giới là cột mốc giới số 131; ranh giới khu vực

Cửa khẩu Tân Nam cửa khẩu tính từ chính diện:

+ Về bên phải: 500 m (điểm 2, toạ độ 1283012 - 588323).

+ Về bên trái: 500 m (điểm 1, toạ độ 1281948 - 588217).

- Chiều sâu vào nội địa là 1.200 m (điểm 5, toạ độ

1281950 - 589245); chạy dọc theo tuyến đường ĐT 791:

+ Về bên phải: 500 m hướng ra cửa khẩu Tân Phú (điểm

3, toạ độ 1282357 - 589461).

+ Về bên trái: 500 m hướng ra ngã ba Lò Gò (điểm 4, toạ

độ 1281490 - 589006).

- Chính diện là điểm trùng với đường biên giới quốc gia

và giao nhau với tim đường tính từ cửa khẩu toạ độ

(1253708 - 595532).

+ Về bên trái: 500 m; toạ độ (1253262 - 595560).

+ Về bên phải: 500 m; toạ độ (1254006 - 595553).

Cửa khẩu Vàm

- Chiều sâu: 1.200 m tính từ biên giới vào nội địa đến vị

05 Trảng Trâu

trí cắm biển báo khu vực cửa khẩu, cắt với đường tuần

tra, từ toạ độ (1253792 - 596691).

+ Về bên trái: 500 m hướng đi ấp Tân Long; toạ độ

(1253157 - 596560).

+ Về bên phải: 500 m hướng đi ấp Tân Định; toạ độ

(1254105 - 596777).

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cột

mốc giới số 110 (toạ độ 0617272 - 1302104); ranh giới

khu vực cửa khẩu tính từ chính diện:

+ Về bên phải: 500 m (điểm 2, toạ độ 1301641 - 617556).

+ Về bên trái: 500 m (điểm 1, toạ độ 1302310 - 616706).

06 Cửa khẩu Chàng Riệc - Chiều sâu vào nội địa là 1.000 m (điểm 5, toạ độ 1301182

- 616935); chạy dọc theo tuyến đường ĐT 792:

+ Về bên phải: 500 m hướng ra ngã ba Sa Cháy (điểm 3,

toạ độ 1300989 - 617361).

+ Về bên trái: 500 m hướng ra chốt cứ 24 (điểm 4, toạ độ

1301421 - 610408).

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại

cột mốc giới số 103 toạ độ (1298559 - 626845); ranh giới

khu vực cửa khẩu tính từ chính diện:

+ Về bên trái (trên đường biên giới): 500 m toạ độ

(1297715 - 625805).

+ Về bên phải (trên đường biên giới): 500 m toạ độ

(1299072 - 627227).

07 Cửa khẩu Vạc Sa

- Chiều sâu nội địa là 1.400 m chạy dọc theo tuyến đường

nối với đường ĐT 792 toạ độ (1297321 - 626311).

+ Về bên phải 500 m hướng ra cửa khẩu Kà Tum (trên

trục đường ĐT 792) toạ độ (1297324 - 626807).

+ Về bên trái 500 m hướng ra cửa khẩu Chàng Riệc (trên

trục đường ĐT 792) toạ độ (1297327 - 625978).

- Chính diện là điểm trùng với đường biên giới quốc gia

cột mốc giới số 150, toạ độ (1243681 - 599035) và

giao nhau với tim đường tính từ cửa khẩu:

+ Về bên trái: 500 m; toạ độ (1243281 - 599202).

+ Về bên phải: 500 m; toạ độ (1244252 - 568884).

08 Cửa khẩu Phước Tân - Chiều sâu vào nội địa: 1.400 m; toạ độ (1243932 600412).

+ Về bên trái 500 m, toạ độ (1244420 - 600352), hướng

đi cửa khẩu Tà Nông.

+ Về bên phải 500 m, toạ độ (1243466 - 600472), hướng

đi cửa khẩu Long Phước.

- Chính diện cửa khẩu Bình Hiệp gắn với mốc giới số 211,

toạ độ (1198706 - 519538)

+ Bên trái từ mốc giới số 211, theo hướng Tây: khoảng

cách 500 m, toạ độ (1198776 - 519067).

+ Bên phải từ mốc giới số 211, theo hướng Đông: khoảng

cách 600 m, toạ độ (1198584 - 520103).

09 Cửa khẩu Bình Hiệp

- Chiều sâu vào nội địa từ mốc giới số 211: khoảng cách

2.000 m, toạ độ (1196735 - 519529).

+ Về bên trái từ điểm toạ độ (1196735 - 519529): khoảng

cách 500 m sang hướng Tây, toạ độ (1196788 - 519030).

+ Về bên phải từ điểm toạ độ (1196735 - 519529): khoảng

cách 600 m sang hướng Đông, toạ độ (1196598 520116).

- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia và giao

nhau với tim đường tỉnh lộ 838, toạ độ (1208789.900 543305.570).

- Bên phải cửa khẩu cách 500 m theo hướng Đông - Đông

Bắc chạy trên đường biên giới hiện quản, toạ độ

(1209215.540 - 543567.925).

Cửa khẩu Mỹ Quý - Bên trái cửa khẩu cách 500 m theo hướng Nam - Tây

Tây

Nam chạy trên đường biên giới hiện quản, toạ độ

(1208380.063 - 543019.155).

- Chiều sâu vào nội địa cách 1,3 km chạy dọc theo đường

tỉnh lộ 838 thuộc xã Mỹ Quý, tỉnh Tây Ninh, toạ độ

(1208736.100 - 544583.610).

+ Về bên phải 500 m, toạ độ (1208312.850 - 544317.416).

+ Về bên trái 500 m, toạ độ (1209148.584 - 544866.200).

21. Tỉnh Đồng Tháp

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

+ Tại cột mốc biên giới số 240, có toạ độ (1206526.172 521615.938).

+ Bên trái cột mốc giới số 240 hướng ra sông Tiền giáp

ranh giới tỉnh Đồng Tháp (Việt Nam) - tỉnh Pvay Veng

(Campuchia) có khoảng cách 1.010 m và có toạ độ

(1206562.327 - 520495.490).

+ Bên phải cột mốc giới số 240 chạy song song theo

hướng biên giới có khoảng cách 3.200 m đến mốc phụ số

237/2, toạ độ (1204942.848 - 524483.459).

+ Chiều sâu bên phải cột mốc giới số 240 từ mốc phụ số

01 Cửa khẩu Thường Phước 237/2 hướng Tây - Nam vào nội địa 800 m đến kênh Sườn

2 có toạ độ (1204355.624 - 523922.124).

+ Chiều sâu bên trái cột mốc giới số 240 tiếp giáp nội địa

sông Tiền có toạ độ (1204359.324 - 520253.927) theo

hướng Tây - Nam vào nội địa 2.400 m đến điểm ranh giới

với tỉnh An Giang trên sông Tiền toạ độ (1204359.324 520253.927), ranh giới phía Nam địa bàn hải quan tại cửa

khẩu Thường Phước là đường vĩ độ được nối từ điểm có

toạ độ (1204359.324 - 520253.927) đến điểm kênh Sườn

2 có toạ độ (1204355.624 - 523922.124); đồng thời cách

điểm cực Bắc cồn Chính Sách 60 m.

- Tại cột mốc biên giới quốc gia số 232(2), có toạ độ

(1212688.300 - 546205.950) (từ cột mốc giới số 233(2)

đến Trạm trực kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu tại

cửa khẩu Dinh Bà khoảng cách là 200 m).

- Bên trái cột mốc biên giới quốc gia số 232(2) về hướng

Tây Nam dọc theo đường biên giới quốc gia đến cột mốc

phụ số 232/2(2) khoảng cách 1.606,72 m, có toạ độ

(1211332.250 - 545344.150).

- Bên phải cột mốc biên giới quốc gia số 232(2) về hướng

02 Cửa khẩu Dinh Bà

Đông Bắc dọc theo đường biên giới quốc gia đến cột mốc

phụ số 231/10(2) khoảng cách 1.725,97 m, có toạ độ

(1212352.800 - 547899.000); từ cột mốc phụ số

231/12(2) dọc theo đường biên giới quốc gia đến cột mốc

phụ số 231/10(2) khoảng cách 1.385,66 m, có toạ độ

(1213496.539 - 547116.750).

- Từ cột mốc biên giới quốc gia số 232(2) về hướng Đông

Nam theo quốc lộ 30 có khoảng cách 1.555,09 m, có

toạ độ (1211220.479 - 546719.580).

- Chiều sâu vào nội địa (phía bên phải): từ cột mốc phụ

số 231/10(2) về hướng Tây Nam đến điểm trên quốc lộ

30 có khoảng cách là 1.634,25 m, có toạ độ (1211220.479

- 546719.580).

- Chiều sâu vào nội địa (phía bên trái): từ cột mốc phụ số

232/2(2) về hướng Tây đến điểm trên quốc lộ 30 có

khoảng cách là 1.379,96 m, có toạ độ (1211220.479 546719.580).

- Tại mốc biên giới số 231(1), có toạ độ (1211300.969 554352.320) (đến trụ sở địa điểm làm thủ tục hải quan tại

cửa khẩu Thông Bình: 67,82 m).

- Bên trái cột mốc số 231(1) về hướng Tây dọc theo

đường biên giới quốc gia đến mốc phụ số 231/2(2)

khoảng cách 1.378,26 m, có toạ độ (1211097.289 552989.200).

- Bên phải cột mốc số 231(1) về hướng Đông dọc theo

Cửa khẩu Thông

đường biên giới quốc gia đến ranh giới tỉnh Tây Ninh

Bình

khoảng cách 192,74 m, có toạ độ (1211190.099 554509.990).

- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên phải): về hướng

Đông Nam dọc theo ranh giới với tỉnh Tây Ninh đến kênh

Công Binh, khoảng cách 2.148,86 m, có toạ độ

(1209448.950 - 555442.120).

- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên trái): về hướng

Nam vào nội địa đến kênh Công Binh, khoảng cách

2.074,1 m, có toạ độ (1209269.640 - 554771.400).

- Tại cột mốc biên giới số 236(2), có toạ độ (1204891.100

- 528895.598).

- Bên trái cột mốc giới số 236(2) chạy song song theo

hướng biên giới trên đường bộ đến mốc phụ số 236/3 có

khoảng cách 2.144 m và có toạ độ (1204567.049 527174.141).

- Bên phải cột mốc giới số 236(2) hướng ra sông Sở

Thượng (giữa cột mốc số 236(2) và 236(1) giáp ranh giới

tỉnh Đồng Tháp (Việt Nam) - tỉnh Pvay Veng

04 Cửa khẩu Sở Thượng

(Campuchia) có khoảng cách 67 m và có toạ độ

(1204897.305 - 528965.432).

- Chiều sâu từ mốc phụ số 236/3 hướng Nam vào nội địa

đến cầu Bình Tân Nhơn có khoảng cách 2.480 m và có

toạ độ (1202254.442 - 528202.470).

- Chiều sâu từ cột mốc số 236(2) chạy song song theo

đường biên giới về hướng Đông - Nam đến cống Bàu Gốc

có khoảng cách 2.000 m và có toạ độ (1203884.917 530615.215).

22. Tỉnh An Giang

TT

Tên địa bàn

Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan

- Tại cột mốc giới số 241 có toạ độ (1206624.031 547035.413).

- Bên phải cột mốc giới số 241 hướng ra sông Tiền đến

ranh giới giữa tỉnh An Giang và Đồng Tháp có khoảng

cách 796 m và có toạ độ (1206590.204 - 547819.995).

- Bên trái cột mốc giới số 241 chạy dọc theo đường

biên giới trên bộ đến khu vực chòm mã thuộc ấp 5 xã

Vĩnh Xương có khoảng cách 1.129,91 m và có toạ độ

(1206711.044 - 545908.722).

Cửa khẩu Vĩnh

- Chiều sâu bên phải cột mốc giới số 241 tại toạ độ trên

Xương

sông (1206590.204 - 547819.995) đi vào nội địa trên sông

Tiền có khoảng cách 802,30 m và có toạ độ (1205794.553

- 547854.267).

- Chiều sâu bên trái cột mốc giới số 241 tại khu vực chòm

mã, toạ độ (1206711.044 - 545908.722) đi vào nội địa dọc

theo đường tỉnh lộ 952 đến Cầu kinh bảy xã có khoảng

cách 800,42 m và có toạ độ (1205913.513 - 545943.497).

- Chiều dài từ Cầu kinh bảy xã, toạ độ (1205913.513 545943.497) đến điểm nội địa trên sông Tiền, toạ độ

1205794.553 - 547854.267) là 1.925,20 m.

- Chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới số 246-1, toạ

độ (1211684.050 - 536140.460).

- Bên phải cột mốc giới số 246-1 (phía Bắc) dài 1.599,2 m,

từ biên giới ngã ba sông toạ độ (1211684.050 536140.460) đến vị trí có toạ độ (1211538.500 537733.010) nằm trên đường biên giới quốc gia.

- Bên trái cột mốc giới số 246-1 (phía Tây) dài 1.942,4 m,

từ biên giới ngã ba sông toạ độ (1211684.050 536140.460) đến vị trí có toạ độ (1209784.327 Cửa khẩu Khánh 535735.424) nằm trên đường biên giới quốc gia.

Bình

- Chiều sâu vào nội địa bao gồm 02 đoạn đường giao nhau

tại toạ độ (1209873.572 - 537248.393), cụ thể như sau:

+ Đoạn đường (phía Đông) dài 1.734 m, từ vị trí có toạ độ

(1211538.500 - 537733.010) đến đường dẫn cầu

Long Bình tại mốc địa giới hành chính ranh 3 xã toạ độ

(1209873.572 - 537248.393).

+ Đoạn đường (phía Nam) dài 1.515,5 m, từ vị trí có toạ

độ (1209784.327 - 535735.424) đến đường dẫn cầu

Long Bình tại mốc địa giới hành chính ranh 3 xã toạ độ

(1209873.572 - 537248.393).

Cửa khẩu Bắc

Đai

Cửa khẩu Vĩnh

Hội Đông

Cửa khẩu Tịnh

Biên

- Chính diện cửa khẩu gắn với mốc giới, toạ độ

(1205071.993 - 531296.469), tại Trạm kiểm soát liên

ngành Bắc Đai.

- Bên trái: Hướng Nam, khoảng cách 458 m, tính từ toạ độ

(1205071.993 - 531296.469) tại Trạm kiểm soát liên ngành

Bắc Đai đến toạ độ (1204681.554 - 531229.633), tại khu

dân cư ấp Bắc Đai, gần cầu Nhơn Hội.

- Bên phải: Hướng Bắc, khoảng cách 395 m, tính từ toạ độ

(1205071.993 - 531296.469) tại Trạm kiểm soát liên ngành

Bắc Đai đến toạ độ (1205150.891 - 531683.445).

- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên trái): Hướng

Đông, khoảng cách 696 m, tính từ toạ độ (1204681.554 531229.633), tại khu dân cư ấp Bắc Đai, gần cầu Nhơn Hội

đến toạ độ (1204865.985 - 531880.331).

- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên phải): Hướng

Nam, khoảng cách 346 m, tính từ toạ độ (1205150.891 531683.445), đến toạ độ (1204865.985 - 531880.331).

- Chính diện cửa khẩu gắn với mốc giới số 260, toạ độ

(1194056.267 - 534001.889) tại Trạm kiểm soát liên ngành

Vĩnh Hội Đông.

- Bên trái: Hướng Nam, khoảng cách 1.383 m, tính từ mốc

giới số 260, toạ độ (1194056.267 - 534001.889) đến mốc

giới số 260/1-1, toạ độ (1192677.466 - 534109.247).

- Bên phải: Hướng Bắc, khoảng cách 979 m, tính từ mốc

giới số 260, toạ độ (1194056.267 - 534001.889) đến toạ độ

(1194728.464 - 534714.923), trên cầu kênh Ruột.

- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên trái): Hướng

Đông, khoảng cách 620 m, tính từ mốc giới số 260/1-1, toạ

độ (1192677.466 - 534109.247) đến toạ độ (1193100.018

- 534562.584).

- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên phải): Hướng

Đông, khoảng cách 642 m, tính từ toạ độ (1194728.464 534714.923), trên cầu kênh Ruột đến toạ độ (1194099.163

- 534839.356).

- Chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới số 275, toạ độ

(1172518.376 - 519389.793), cách barie cổng nhập toạ độ

(1172518.097 - 519470.009) khoảng cách 80 mét.

- Bên phải: Hướng Bắc, khoảng cách 1,435 km từ cột mốc

giới số 275 đến điểm đầu Cống Cây dương, toạ độ

(1173719.261 - 520103.414).

- Bên trái: Hướng Nam, khoảng cách 0,788 km từ cột mốc

giới số 275 đến điểm đầu mương Năm Di, toạ độ

(1171820.863 - 519104.371).

- Chiều sâu vào nội địa:

+ Từ cột mốc giới số 275 khoảng cách 1,315 km đến điểm

trên bờ kênh Vĩnh Tế tại cầu Vĩnh Tế toạ độ (1172337.979

- 520777.583).

+ Đối xứng với bên phải vào nội địa: Hướng Đông Bắc,

khoảng cách 1,262 km từ điểm đầu Cống Cây dương đến

điểm bờ kênh Vĩnh Tế giáp đường Châu Thị Tế toạ độ

(1172866.745 - 521037.765). Khoảng cách 0,5 km từ điểm

bờ kênh Vĩnh Tế giáp đường Châu Thị Tế đến điểm trên

bờ kênh Vĩnh Tế tại cầu Vĩnh Tế.

+ Đối xứng với bên trái vào nội địa: Hướng Đông Nam,

khoảng cách 1,278 km từ điểm đầu mương Năm Di đến

điểm bờ kênh Vĩnh Tế giáp đường Châu Thị Tế toạ độ

(1171364.877 - 520298.375). Khoảng cách 1,12 km từ

điểm bờ kênh Vĩnh Tế giáp đường Châu Thị Tế đến điểm

trên bờ kênh Vĩnh Tế tại cầu Vĩnh Tế.

Cửa khẩu Hà

06 Tiên

Cửa khẩu Giang

Thành

- Chính diện cửa khẩu: Mốc giới số 313, toạ độ

(1153027.338 - 467361.023).

- Bên phải là 2,5 km đến núi Đá Dựng, toạ độ

(1153126.240 - 469943.283).

- Bên trái là 1,5 km đến mốc giới số 314, toạ độ

(1152702.818 - 465949.718).

- Chiều sâu vào nội địa từ mốc giới số 313, dọc quốc lộ 80

đến ngã ba Đá Dựng - Thạch Động, toạ độ (1151076.674 469845.555).

- Chiều sâu vào nội địa từ mốc giới số 314 đến ngã ba

Bà Lý, toạ độ (1150157.588 - 467491.031).

- Chính diện: tại mốc giới số 301, toạ độ (1164527.762 482630.312).

- Bên phải theo hướng Đông Bắc, dọc theo kênh Vĩnh Tế

là 04 km đến cống ngăn mặn Đầm Chít, toạ độ

(1164240.035 - 487428.418).

- Bên trái theo hướng Tây Nam, dọc sông Giang Thành là

3,5 km đến rạch Cái Đôi, toạ độ (1160999.703 482263.681).

- Chiều sâu vào nội địa từ mốc giới số 301, dọc theo trục

lộ Tân Hòa đến cầu Cống Bản là 2,5 km, toạ độ

(1163063.292 - 484507.939).

- Chiều sâu vào nội địa từ rạch Cái Đôi đi vào nội địa tới

cầu Cái Đôi là 100 m, toạ độ (1160904.424 - 482501.406).

8 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469525

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com