Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh phạm vi cụ
thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên
giới đường thủy nội địa, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ
Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sở tại xem xét, trình Chính
phủ quyết định./.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
Phụ lục
PHẠM VI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN TẠI KHU VỰC
CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ, LỐI THÔNG QUAN, ĐƯỜNG CHUYÊN DỤNG
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA, CỬA KHẨU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA,
CỬA KHẨU ĐƯỜNG SẮT
(Kèm theo Nghị định số 153/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
1. Tỉnh Quảng Ninh
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
(1) Địa bàn Cầu Bắc Luân I:
Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ MR1 đến điểm
MR24: Tổng diện tích 19,06 ha.
- Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc Luân
I (Việt Nam) - Đông Hưng (Trung Quốc) điểm MR,
toạ độ (X=2384596.533; Y=807320.295) sang bên phải
hướng Đông - Bắc theo đường tuần tra biên giới đến điểm
MR2, toạ độ (X=2384631.176; Y=807364.197), đến điểm
MR3, toạ độ (X=2384646.389; Y=807378.776), đến điểm
MR4, toạ độ (X=2384696.938; Y=807403.567), đến điểm
MR5, toạ độ (X=2384901.137; Y=807487.952), đến điểm
MR6, toạ độ (X=2384940.149; Y=807505.050), đến điểm
MR7, toạ độ (X=2384997.264; Y=807585.992), chuyển
hướng Đông - Nam đến điểm MR8, toạ độ
(X=2384974.078; Y=807662.245), đến điểm MR9, toạ
độ (X=2384892.991; Y=807794.940), đến điểm MR10,
01 Cửa khẩu Móng Cái toạ độ (X=2384876.671; Y=807829.119), đến điểm
MR11, toạ độ (X=2384871.403; Y=807892.904) là 835 m;
sang bên trái hướng Tây - Nam theo đường tuần tra biên
giới đến điểm MR1, toạ độ (X=2384584.581; Y=807306.082;)
là 19 m.
- Chiều sâu: 153 m, tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc Luân
1, điểm MR, toạ độ (X=2384596.533; Y=807320.295), đến
điểm giao cắt với đường nối giữa hai điểm MR16, toạ độ
(X=2384500.336; Y=807449.978) với điểm MR17,
toạ độ (X=2384395.365; Y=807301.298).
- Phía Tây, tại điểm MR1, toạ độ (X=2384584.581;
Y=807306.082) theo hướng Đông - Nam đến điểm MR24,
toạ độ (X=2384545.785; Y=807335.316), chuyển hướng
Nam đến điểm M23, toạ độ (X=2384509.021; Y=807334.832),
chuyển hướng Tây - Nam đến điểm MR22, toạ độ
(X=2384489.859; Y=807319.585), đến điểm MR21,
toạ độ (X=2384448.380; Y=807290.650), chuyển hướng
Đông - Nam đến điểm MR20, toạ độ (X=2384436.902;
Y=807307.563), chuyển hướng Tây - Nam đến điểm
MR19, toạ độ (X=2384418.545; Y=807300.172), đến
điểm MR18, toạ độ (X=2384400.046; Y=807295.623),
chuyển hướng Đông - Nam đến điểm MR17, toạ độ
(X=2384395.365; Y=807301.298), chuyển hướng Đông
- Bắc đến điểm MR16, toạ độ (X=2384500.336;
Y=807449.978),
đến
điểm
MR15,
toạ
độ
(X=2384523.677; Y=807482.961), đến điểm MR14,
toạ độ (X=2384531.852; Y=807514.172), chuyển hướng
Đông đến điểm MR13, toạ độ (X=2384535.417;
Y=807716.309), chuyển hướng Đông - Bắc đến điểm
MR12, toạ độ (X=2384637.734; Y=807853.758), đến
điểm MR11, toạ độ (X=2384871.403; Y=807892.904).
(2) Địa bàn Cầu Bắc Luân II:
Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ MR1 đến điểm
MR23: Tổng diện tích 111,91 ha.
- Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc Luân
II (Việt Nam) - Đông Hưng (Trung Quốc) điểm MR,
toạ độ (X=2385652.857; Y=809798.067) sang bên phải
hướng Đông đến điểm MR5, toạ độ (X=2385657.601;
Y=809839.949), điểm MR6, toạ độ (X=2385655.780;
Y=809966.555), điểm MR7, toạ độ (X=2385658.073;
Y=810084.798), điểm MR8, toạ độ (X=2385660.972;
Y=810122.492) là 334 m; sang bên trái hướng Tây - Bắc
đến
điểm
MR4,
toạ
độ
(X=2385645.188;
Y=809761.048), điểm MR3, toạ độ (X=2385610.508;
Y=809673.906), điểm MR2, toạ độ (X=2385582.832;
Y=809631.463), điểm MR1, toạ độ (X=2385521.581;
Y=809523.656) là 297 m.
- Chiều sâu: 1.578 m, tính từ điểm MR, toạ độ
(X=2385652.857; Y=809798.067) đến trung điểm đường
nối các điểm MR22, toạ độ (X=2384079.923;
Y=810144.911) điểm MR23, toạ độ (X=2384069.438;
Y=809550.295).
- Phía Tây, điểm MR1, toạ độ (X=2385521.581;
Y=809523.656) theo hướng Nam đến điểm MR23, toạ độ
(X=2384069.438; Y=809550.295), chuyển hướng Đông
đến điểm MR22, toạ độ (X=2384079.923;
Y=810144.911), chuyển hướng Bắc đến điểm MR21,
toạ độ (X=2384280.048; Y=810141.406), chuyển hướng
Tây đến điểm MR20, toạ độ (X=2384278.078;
Y=810028.531), chuyển hướng Bắc đến điểm MR19,
toạ độ (X=2384874.798; Y=810018.479), chuyển hướng
Đông đến điểm MR18, toạ độ (X=2384887.780;
Y=810754.789), chuyển hướng Bắc đến điểm MR17,
toạ độ (X=2385002.887; Y=810762.390), đến điểm
MR16, toạ độ (X=2385074.962; Y=810746.782);
chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm MR15, toạ độ
(X=2385120.429; Y=810677.803), đến điểm MR14, toạ
độ (X=2385147.820; Y=810635.634), đến điểm MR13,
toạ độ (X=2385239.621; Y=810504.208), đến điểm
MR12, toạ độ (X=2385284.904; Y=810463.169), đến
điểm MR11, toạ độ (X=2385304.872; Y=810455.705),
đến điểm MR10, toạ độ (X=2385422.974; Y=810417.681),
chuyển hướng Tây đến điểm MR9, toạ độ (X=2385417.842;
Y= 810126.782), chuyển hướng Bắc đến điểm MR8,
toạ độ (X=2385660.972; Y=810122.492).
Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ H1 đến H11: Tổng
diện tích 50,33 ha.
- Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Hoành
Mô (Việt Nam) - Động Trung (Trung Quốc) điểm H1, toạ
độ (X=2390504.471; Y=757717.305) sang bên phải
hướng Đông - Nam dọc theo đường biên giới đến điểm
H11, toạ độ (X=2390208.105; Y=758452.725) là 831 m;
sang bên trái hướng Tây theo đường biên giới đến điểm
H2, toạ độ (X=2390590.425; Y=756892.487) là 855 m.
- Chiều sâu: 254 m, tính từ trung điểm đường dẫn cầu
Hoành Mô (Việt Nam) - Động Trung (Trung Quốc) điểm
H1, toạ độ (X=2390504.471; Y=757717.305) đến trung
điểm đường nối các điểm H6, toạ độ (X=2390349.968;
Y=757376.921) đến điểm H7, toạ độ (X=2390298.634;
Y=757773.756).
02 Cửa khẩu Hoành Mô
- Phía Tây, tại điểm H2, toạ độ (X=2390590.425;
Y=756892.487) theo hướng Tây - Nam đến điểm H3,
toạ độ (X=2390431.188; Y=756790.875), chuyển hướng
Đông - Nam đến điểm H4, toạ độ (X=2390411.142;
Y=756840.034), chuyển hướng Nam đến điểm H5, toạ độ
(X=2390338.581; Y=756833.680), chuyển hướng Đông
đến điểm H6, toạ độ (X=2390349.968; Y=757376.921),
đến điểm H7, toạ độ (X=2390298.634; Y=757773.756),
chuyển hướng Tây - Nam đến điểm H8, toạ độ
(X=2390278.612; Y=757772.609), chuyển hướng Nam
đến điểm H9, toạ độ (X=2389862.119; Y=757765.752),
chuyển hướng Đông đến điểm H10, toạ độ
(X=2389869.381; Y=758424.001), chuyển hướng Đông
- Bắc đến điểm H11, toạ độ (X=2390208.105;
Y=758452.725).
Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ B1 đến B21: Tổng
diện tích 45 ha.
- Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc
Phong Sinh (Việt Nam) - Lý Hỏa (Trung Quốc) điểm B,
toạ độ (X=2393889.745; Y=781150.039) sang bên phải
hướng Đông - Bắc theo đường biên giới đến điểm B2, toạ
độ (X=2394456.676; Y=782287.569) là 1.388 m; sang
bên trái hướng Tây - Nam theo đường biên giới đến điểm
B1, toạ độ (X= 2393760.781; Y=781095.040) là 140 m.
- Chiều sâu: 560 m, tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc
Phong Sinh điểm B, toạ độ (X=2393889.745;
Y=781150.039) đến trung điểm đường nối các điểm B12,
toạ độ (X=2393498.164; Y=781556.295) đến điểm B13,
toạ độ (X= 2393394.971; Y=781414.395).
- Phía Tây, tại điểm B1, toạ độ (X=2393760.781;
Y=781095.040) theo hướng Đông - Nam đến điểm B21,
toạ độ (X=2393746.501; Y=781119.538), chuyển hướng
Đông - Bắc đến điểm B20, toạ độ (X=2393769.024;
Y=781154.036), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm
B19, toạ độ (X=2393747.881; Y=781168.634), chuyển hướng
Đông - Bắc đến điểm B18, toạ độ (X=2393757.618;
Lối thông quan Bắc
Y=781186.889), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm
Phong Sinh
B17, toạ độ (X=2393615.785; Y=781288.112), chuyển hướng
Tây - Nam đến điểm B16, toạ độ (X=2393520.783;
Y=781278.073), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm
B15, toạ độ (X=2393397.895; Y=781369.768), đến điểm
B14, toạ độ (X=2393389.414; Y=781393.240), chuyển hướng
Đông - Bắc đến điểm B13, toạ độ (X=2393394.971;
Y=781414.395), đến điểm B12, toạ độ (X=2393498.164;
Y=781556.295), điểm B11, toạ độ (X=2393523.057;
Y=781568.181), đến điểm B10, toạ độ (X=2393535.063;
Y=781567.356), chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm B9,
toạ độ (X=2393544.237; Y=781565.048), đến điểm B8,
toạ độ (X=2393726.858; Y=781433.467), chuyển hướng
Đông - Bắc đến điểm B7, toạ độ (X=2393853.975;
Y=781607.127), chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm B6,
toạ độ (X=2393982.864; Y=781515.227), chuyển hướng
Đông - Bắc đến điểm B5, toạ độ (X=2394137.758;
Y=781738.240), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm
B4, toạ độ (X=2394013.159; Y=781815.497), chuyển hướng
Đông - Bắc đến điểm B3, toạ độ (X=2394212.435;
Y=782369.229), chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm B2,
toạ độ (X=2394456.676; Y=782287.569).
2. Tỉnh Lạng Sơn
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Chính diện trùng với đường biên giới từ mốc giới số
1114 toạ độ (3061576133) chạy dọc theo đường biên giới
đến mốc giới số 1121 toạ độ (3084076866), dài khoảng
1,450 km.
- Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1114 đi dọc theo
đường biên giới đến mốc giới số 1110 toạ độ
(2952275236) sau đó cắt sang đỉnh đồi có toạ độ
(2940875286) đi theo sườn đồi đến điểm cắm biển báo
phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ (2880075475) cạnh
đường quốc lộ 1A cũ, về đến điểm cắm biển báo khu vực
cửa khẩu bên phải đường quốc lộ 1A mới có toạ độ
01 Cửa khẩu Hữu Nghị (2883075752), dài khoảng 2,748 km.
- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1121 đi theo khe đồi
đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ
(3052576818) bên phải đường tỉnh lộ 235 đi theo bên trái
chỉ giới đường sắt đến điểm có toạ độ (2846975746) về
đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ
(2853075752) bên phải đường quốc lộ 1A mới, dài
khoảng 2,76 km.
- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ
mốc giới số 1116 toạ độ (3100076484) đến điểm cắm
biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ (2853075752),
bên phải đường quốc lộ 1A mới, dài khoảng 2,750 km.
- Chính diện đường biên giới: Từ mốc giới số 1088/2 +
120 m toạ độ (3485874147) chạy dọc theo đường biên
giới đến mốc giới số 1091 + 140 m toạ độ (3412973526),
Đường chuyên dụng dài khoảng 1,1 km.
vận chuyển hàng - Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1088/2 + 120 m theo
hóa mốc 1088/2 - đường thẳng đến điểm có toạ độ (3487373932) (Barie số
1089 và lối thông
02 quan Tân Thanh tại 01), sau đó chạy dọc đường chuyên dụng vận chuyển
hàng hóa xuất nhập khẩu khu vực mốc giới số 1088/2 khu vực mốc 1090 - 1089 qua điểm có toạ độ (3638572672) (Barie số 02) đến
điểm có toạ độ (3509471443) hợp với đường 230A (ngã
ba Bản Thẩu), theo trục đường 230A đi qua cổng Đồn
Biên phòng Tân Thanh ra đến vị trí cắm biển báo phạm
vi khu vực cửa khẩu tại điểm có toạ độ (3366670456)
(ngã ba Pác Luống), khoảng 6,42 km.
- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1091 + 140 m toạ
độ (3412973526) cắt thẳng sang đỉnh núi có toạ độ
(3435172166), sau đó đến đỉnh núi có toạ độ
(3424771641), sau đó cắt thẳng ra đường 230A ôm cạnh
trục đường ra đến vị trí cắm biển phạm vi khu vực cửa
khẩu (ngã ba Pác Luống) toạ độ (3366670456), dài
khoảng 4,1 km.
- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ
mốc giới số 1090 toạ độ (3420573555) đi vào nội địa qua
cổng Đồn Biên phòng Tân Thanh ra ngã ba Pác Luống có
toạ độ (3366670456), dài khoảng 3,8 km.
- Chính diện đường biên giới: Từ mốc giới số 1103/1 toạ
độ (2991774491) chạy dọc theo đường biên giới đến mốc
giới số 1106+238 m toạ độ (2971874770), dài khoảng
528 m.
- Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1103/1 toạ độ
(2991774491) hướng vào nội địa, theo đường thẳng đến
điểm có toạ độ (2980574328); theo mép bên trái trục
đường quốc lộ 4A đến điểm có toạ độ (3073873776); theo
đường thẳng cắt qua quốc lộ 4A đến điểm có toạ độ
(3004673406); theo đường thẳng qua các điểm có toạ độ
(2984673527), (2970573677), (2946573854), (2951074359),
Lối thông quan Cốc (2891074289), (2887974514), theo mép bên phải trục
Nam tại khu vực đường quốc lộ 4A đến điểm tiếp giáp địa giới hành chính
03 mốc 1104 - 1105
giữa xã Hoàng Văn Thụ và xã Đồng Đăng toạ độ
(2868074649), dài khoảng 4,3 km.
- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1106+238 m toạ độ
(2971874770) hướng vào nội địa, theo địa giới hành
chính giữa xã Hoàng Văn Thụ và xã Đồng Đăng đến điểm
có toạ độ (2870274677), dài khoảng 1,14 km.
- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau: Từ mốc giới số 1104
toạ độ (2998174658) hướng vào nội địa, theo quốc lộ 4A
đến điểm tiếp giáp địa giới hành chính giữa xã Hoàng Văn
Thụ và xã Đồng Đăng toạ độ (2870274677), dài khoảng
1,3 km.
+ Diện tích khu vực cửa khẩu: Khoảng 109 ha.
04 Cửa khẩu Chi Ma
- Chính diện trùng với đường biên giới: Từ mốc giới số
1220/2 toạ độ (1464408991) chạy dọc theo đường biên
giới quốc gia đến mốc giới số 1239 toạ độ (1320814070),
dài khoảng 5,8 km.
- Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1220/2 theo sườn đồi
đến các điểm có toạ độ (1439408651), (1424008275) về
đến vị trí cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ
(1321708306) bên ngoài ngã ba đường rẽ đi Nà Quân, Nà
Phát khoảng 100 m, dài khoảng 2,0 km.
- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1239 toạ độ
(1320814070) đi dọc theo sông Bản Thín ra đến điểm
cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ
(1256312863) sau đó đi dọc theo sông Bản Thín cắt lên
điểm có toạ độ (1240011803), rồi chạy đến biển báo
phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ (1233011545), sau đó
kéo thẳng sang biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu tiếp
theo có toạ độ (1260810822), rồi chạy dọc theo sông Bản
Thín đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu
toạ độ (1317809932), tiếp tục chạy dọc theo sông Bản
Thín rồi cắt qua điểm đường đi Nà Phát toạ độ
(1326809366), đến điểm có toạ độ (1309509153) từ đây
chạy thẳng đến vị trí cắm biển báo phạm vi khu vực cửa
khẩu có toạ độ (1321708306) bên ngoài ngã ba đường rẽ
đi Nà Quân và Nà Phát khoảng 100 m, dài khoảng 6,78 km.
- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ
mốc giới số 1224 toạ độ (1433909388) đến vị trí cắm biển
báo phạm vi khu vực cửa khẩu có toạ độ (1321708306)
bên ngoài ngã ba đường rẽ đi Nà Quân và Nà Phát khoảng
100 m, dài khoảng 1,55 km.
- Chính diện đường biên giới: Từ khu vực mốc giới số
1121+23 m toạ độ (3084976896) đến mốc giới số 1122
toạ độ (3085476945), dài 49 m.
- Tiếp giáp bên trái: Từ khu vực mốc giới số 1121+23 m
toạ độ (3084976896) hướng vào nội địa, chạy dọc theo
bên trái tuyến đường sắt liên vận quốc tế đến điểm có toạ
Cửa khẩu đường sắt độ (2834575408); theo đường thẳng đi qua các điểm có
toạ độ (2820075072), (2807675066), (2804675122),
05 Đồng Đăng
(279257132), (2745974623), dài khoảng 5,75 km.
- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1122 có toạ độ
(3085476945) hướng vào nội địa, theo bên phải hành lang
an toàn giao thông đường sắt liên vận quốc tế đến điểm
có toạ độ (2792675474); theo đường thẳng đến điểm có
toạ độ (2776075260); sau đó chạy dọc theo mép đường
bên trái tuyến đường trước cửa nhà ga Đồng Đăng đến
điểm có toạ độ (2729474781), dài khoảng 4,93 km.
- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau: Từ mốc giới số 1122
toạ độ (3085476945) hướng vào nội địa, theo đường sắt
liên vận quốc tế đến điểm có toạ độ (2729474781), dài
khoảng 4,3 km.
- Diện tích khu vực cửa khẩu: Khoảng 57 ha.
- Chính diện trùng với đường biên giới: Từ mốc giới số
1054/1 toạ độ (4886974251) chạy dọc theo đường biên
giới đến mốc giới số 1059 toạ độ (4833074440), dài
khoảng 800 m.
- Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1054/1 cắt thẳng đến
điểm đồi có toạ độ (4778873956), sau đó cắt thẳng ra
điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu (bên phải
trục đường 230) toạ độ (4867673945), dài khoảng 500 m.
06 Cửa khẩu Na Hình
- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1059 cắt thẳng đến
khe đồi có toạ độ (4828774062), sau đó chạy ngược lên
sườn đồi đến điểm có toạ độ (4855773951) sau đó chạy
thẳng ra điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu có
toạ độ (4867673945), dài khoảng 740 m.
- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ
mốc giới số 1056 toạ độ (4871574502) đến vị trí cắm biển
báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ (4867673945), dài
khoảng 650 m.
3. Tỉnh Cao Bằng
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc
gia tại cửa khẩu, mốc giới số 943(2) toạ độ
(X=2486258.938; Y=662358.938) thuộc xã Phục Hòa,
tỉnh Cao Bằng.
- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia, mốc giới số 943(2) chạy dọc theo
đường biên giới về bên phải là 2,0 km đến mốc giới số
Cửa khẩu Tà Lùng
947 toạ độ (X=2486349.661; Y=661421.118) thuộc xã
Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.
- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia, mốc giới số 943(2) chạy dọc theo
đường biên giới về bên trái là 5,3 km đến mốc giới số
941(2) toạ độ (X=2487394.218; Y=662561.825) thuộc xã
Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.
- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 943(2) vào sâu nội
địa 4,5 km trên trục đường quốc lộ 3 toạ độ
(X=2489527.312; Y=659454.067) thuộc xã Phục Hoà,
tỉnh Cao Bằng.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ mốc
giới số 947 vào sâu nội địa đến bờ sông Bằng Giang
(phía giáp đường quốc lộ 3) là 2,6 km toạ độ
(X=2488071.997; Y=659486.318) thuộc xã Phục Hoà,
tỉnh Cao Bằng.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc
giới số 941(2) vào sâu nội địa đến quốc lộ 3 là 3,4 km toạ
độ (X=2489527.312; Y=659454.067) thuộc xã Phục Hoà,
tỉnh Cao Bằng.
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc
gia tại cửa khẩu, mốc giới số 741 toạ độ
(X=2530223.360; Y=635600.389) thuộc xã Trà Lĩnh,
tỉnh Cao Bằng.
- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia tại cửa khẩu từ mốc giới số 741 chạy dọc
theo đường biên giới về bên phải là 1,5 km đến mốc giới
số 746 toạ độ (X= 2529566.515; Y=636631.452) thuộc xã
Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia tại cửa khẩu từ mốc giới số 741 chạy
dọc theo đường biên giới về bên trái là 2,1 km đến mốc
giới số 734 toạ độ (X=2529182.380; Y=634321.408)
02 Cửa khẩu Trà Lĩnh thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia, mốc giới số 741 vào sâu nội địa 2,3
km trên trục đường quốc lộ 34 đến vị trí cắm biển báo
“Khu vực cửa khẩu” toạ độ (X= 2528015.240;
Y=635303.476) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ mốc
giới số 746 vào sâu nội địa là 1,7 km toạ độ (X
=2528210.831; Y=635592.582) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh
Cao Bằng.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc
giới số 734 vào sâu nội địa là 1,5 km toạ độ (X
=2527992.396; Y=635227.510) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh
Cao Bằng.
Cửa khẩu Sóc
Giang
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc gia
tại cửa khẩu Sóc Giang mốc giới số 647 toạ độ
(X=2537590.859; Y=601790.009) thuộc xã Trường Hà,
tỉnh Cao Bằng.
- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia mốc giới số 647 chạy dọc theo đường
biên giới về phía bên phải đến mốc giới số 651 là 400 m
toạ độ (X=2537444.309; Y=602117.016) thuộc xã
Trường Hà, tỉnh Cao Bằng.
- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 647 chạy dọc
theo đường biên giới về bên trái đến mốc giới số 638 là
5,7 km toạ độ (X=2537352.545; Y=597787.711) thuộc xã
Trường Hà, tỉnh Cao Bằng.
- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 647 vào sâu nội địa
05 km trên trục đường Hồ Chí Minh toạ độ
(X=2534585.548; Y=605428.295) thuộc xã Trường Hà,
tỉnh Cao Bằng.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ mốc
giới số 651 chạy dọc theo chân núi vào sâu nội địa là 5,8
km toạ độ (X=2534607.574; Y= 605451.839) thuộc xã
Trường Hà, tỉnh Cao Bằng.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc
giới số 638 chạy dọc theo đường tuần tra biên giới đến
toạ độ (X=2536901.356; Y=597977.156), đi tiếp theo
đường quốc lộ 4A vào sâu nội địa đến toạ độ
(X=2534689.264; Y=603491.139) rồi chạy dọc theo
chân đồi đến vị trí có toạ độ (X=2534475.336; Y
=605294.928) là 12 km, thuộc xã Trường Hà, tỉnh Cao
Bằng.
04 Cửa khẩu Lý Vạn
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc
gia tại cửa khẩu, mốc giới số 846 toạ độ
(X=2524532.630; Y=686797.377) thuộc xã Lý Quốc,
tỉnh Cao Bằng.
- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia tại cửa khẩu từ mốc giới số 846 chạy
dọc theo đường biên giới về phía bên phải đến mốc giới
số 855 là 6,0 km toạ độ (X=2520978.132;
Y=686895.016) thuộc xã Lý Quốc, tỉnh Cao Bằng.
- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 846 chạy
dọc theo đường biên giới về bên trái đến mốc giới số 845
(2) là 1,7 km toạ độ (X=2524905.919; Y=685265.974)
thuộc xã Lý Quốc, tỉnh Cao Bằng.
- Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 846 toạ độ
(X=2524532.630; Y=686797.377) vào sâu nội địa 3,8 km
trên trục đường 206 toạ độ (X=2521056.274;
Y=685156.652) thuộc xã Lý Quốc, tỉnh Cao Bằng.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ
mốc giới số 855 vào nội địa là 1,8 km toạ độ
(X= 2521056.274; Y=685156.652) thuộc xã Lý Quốc,
tỉnh Cao Bằng.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc
giới số 845 (2) vào nội địa chạy theo đường vành đai
biên giới 1,4 km đến toạ độ (X=2524482.046;
Y=686359.624), đi tiếp theo chân núi 6,9 km đến toạ độ
(X=2521660.126; Y=685035.819) thuộc xã Lý Quốc,
tỉnh Cao Bằng.
4. Tỉnh Tuyên Quang
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới
quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 261(2) toạ độ
(X=2536646.096; Y=484380.032) thuộc xã
Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang.
- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 261(2) chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên phải là 1,0 km
toạ độ (X=2537358.181; Y=484852.771) thuộc xã
Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang.
01 Cửa khẩu Thanh Thủy
- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 261(2) chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên trái là 2,0 km
toạ độ (X=2535088.426; Y=485297.706) thuộc xã
Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang.
- Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 261(2) vào sâu
nội địa 5,0 km trên trục đường quốc lộ 2 toạ độ
(X=2533084.635; Y=487551.947) thuộc xã
Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ
toạ độ (X=2537358.181; Y=484852.771) đi sâu vào
nội địa đến toạ độ (X=2533573.434; Y=487697.623)
là 4,75 km thuộc xã Thanh Thuỷ, tỉnh Tuyên Quang.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ toạ
độ (X=2535088.426; Y=485297.706) vào sâu nội địa
đến toạ độ (X=2532261.055; Y=486944.473) là 4,75
km thuộc xã Thanh Thuỷ, tỉnh Tuyên Quang.
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới
quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 394 toạ độ
(X=2574191.049; Y=520077.347) thuộc xã
Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang.
- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 394 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên phải là 01 km đến
khu vực mốc 395/2+124 m toạ độ (X=2573773.196;
Y =520538.184) thuộc xã Sà Phìn, tỉnh Tuyên Quang.
02 Cửa khẩu Phó Bảng
03 Cửa khẩu Săm Pun
- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 394 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên trái là 01 km đến
khu vực mốc 391/2+476 m toạ độ (X=2574674.117;
Y =519390.634) thuộc xã Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang.
- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên
giới quốc gia, mốc giới số 394 vào nội địa là
3,5 km đến ngã ba Phố Bảng toạ độ
(X=2571715.065; Y=518671.727) thuộc xã
Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ tâm
đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số
391/2+476 m vào sâu nội địa 3,55 km đến ngã ba
cổng Đồn Biên phòng Phó Bảng toạ độ
(X=2571489.099; Y=518372.928) thuộc xã
Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ
tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số
395/2+124 m vào sâu nội địa 3,0 km đến ngã ba Phố
Bảng toạ độ (X=2571715.065; Y=518671.727) thuộc
xã Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang.
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc
gia tại cửa khẩu, mốc giới số 456 toạ độ (X= 2576264.672;
Y=545358.625), thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang.
- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 456 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên phải là 2,1 km đến
mốc giới số 462 toạ độ (X=2574447.634;
Y=545904.043) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang.
- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 456 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên trái là 1,327 km đến
mốc giới số 450 toạ độ (X=2576984.175;
Y=544470.935) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang.
- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên
giới quốc gia, mốc giới số 456 vào sâu nội địa là 850
m đến ngã ba đường đi Sơn Vĩ - Đồng Văn, toạ độ
(X=2576037.316; Y=544477.484) thuộc xã Sơn Vĩ,
tỉnh Tuyên Quang.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ tâm
đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 450
hướng vào nội địa 500 m toạ độ (X=2577366.237;
Y= 544624.015) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ
tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 462
hướng vào nội địa 800 m toạ độ (X=2574085.446;
Y=544764.625) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang.
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới
quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 198 toạ độ
(X=2520384.016; Y=4498806.556) thuộc xã
Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.
04 Cửa khẩu Xín Mần
- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 198 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên phải là 900 m đến
vị trí có toạ độ (X=2520381.080; Y=450706.213)
thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.
- Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 198 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên trái là 1,2 km đến
vị trí có toạ độ (X=2520124.036; Y=448603.585)
thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.
- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên
giới quốc gia, mốc giới số 198 vào sâu nội địa là 09 km
đến trạm y tế xã Xín Mần có toạ độ (X= 2519484.372;
Y=449803.593) thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.
+ Chiều sâu bên phải từ toạ độ (X=2500381.080; Y=
450706.213) (cách mốc giới số 198 về bên phải 900
m) trên đường phân định biên giới, chạy sâu vào trong
nội địa 09 km, cách toạ độ (X=2519484.372; Y=
449803.593) (Trạm Y tế xã Xín Mần) sang bên phải
100 m đến vị trí có toạ độ (X=2519484.043;
Y=449903.593) thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.
+ Chiều sâu bên trái, từ toạ độ (X=2520124.098;
Y=448603.585) (cách mốc giới số 198 về bên trái 1,2
km) trên đường phân định biên giới, sâu vào trong
nội địa 09 km, cách toạ độ (X=2519484.372;
Y=449803.593) (Trạm Y tế xã Xín Mần) sang bên
trái 100 m đến vị trí có toạ độ (X=2519484.700;
Y= 449703.911) thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.
5. Tỉnh Lào Cai
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
(1) Khu vực cửa khẩu đường bộ Lào Cai:
Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ
tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Hồ
Kiều II toạ độ (8945493291). Theo hướng từ nội địa
nhìn sang Trung Quốc.
- Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia trên cầu Hồ Kiều II chạy dọc theo
đường biên giới quốc gia về phía bên trái khoảng 0,2
km đến điểm giao nhau giữa sông Hồng và sông
Nậm Thi toạ độ (8926193275).
01 Cửa khẩu Lào Cai
- Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia trên cầu Hồ Kiều II chạy dọc theo
đường biên giới quốc gia về phía bên phải khoảng
6 km đến mốc giới số 105 toạ độ (9071397592).
- Chiều sâu vào nội địa: Toàn bộ phạm vi hướng về
phía đường biên giới quốc gia bắt đầu từ điểm giao
nhau giữa sông Hồng và sông Nậm Thi toạ độ
(8926193275) chạy dọc theo bờ kè sông Hồng đến
đường Nguyễn Quang Bích toạ độ (8918393582) liên
tiếp nối tới ngã tư cầu Chui toạ độ (8923793650) sau
đó dọc theo quốc lộ 70 liên tiếp tới cột Km192 - quốc
lộ 70) toạ độ (9062697785) tiếp tục đến khu vực mốc
giới số 105 toạ độ (9071397592) (Chiều sâu vào nội
địa tối đa khoảng 0,5 km).
(2) Khu vực cửa khẩu đường bộ số II Kim Thành:
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ
tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Kim
Thành toạ độ (9156390898). Theo hướng từ nội địa
nhìn sang Trung Quốc.
- Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia trên cầu Kim Thành toạ độ
(9156390898) chạy dọc theo đường biên giới quốc
gia về phía bên trái khoảng 1,2 km đến điểm giao
nhau giữa sông Hồng và suối Quang Kim toạ độ
(9173290009).
- Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia trên cầu Kim Thành toạ độ
(9156390898) chạy dọc theo sông Hồng về phía bên
phải khoảng 3,9 km đến khu vực đầu cầu Cốc Lếu
toạ độ (8888193589).
- Chiều sâu vào nội địa: Toàn bộ phạm vi hướng ra
phía sông Hồng bắt đầu từ đầu cầu Cốc Lếu toạ độ
(8888193589) chạy dọc theo trục đường Thủy Hoa Duyên Hải - Hữu Nghị, đến khu vực mốc giới số 100
(2) toạ độ (9035991684) sau đó rẽ trái sang đường
Hương Sơn vào đường Khúc Thừa Dụ toạ độ
(8997891287) liên tiếp kết nối với đường cao tốc Nội
Bài - Lào Cai (đường M17) đến điểm kết thúc (km số
262+350) của đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai toạ
độ (9127489747) liên tiếp đến đầu cầu Kim Thành Ngòi Phát toạ độ (9156589635) liên tiếp theo suối
Quang Kim đến điểm giao giữa suối Quang Kim với
sông Hồng toạ độ (9173290009) (bao quát toàn bộ
khu vực cửa khẩu đường bộ số II - Kim Thành)
(Chiều sâu vào nội địa tối đa khoảng 0,9 km).
- Toàn bộ khu vực nằm trong phạm vi tường rào ga
Lào Cai từ cột tín hiệu vào ga hướng từ Hà Nội lên
Lào Cai toạ độ (8736394977) đến cột tín hiệu vào ga
Cửa khẩu đường sắt
từ phía Hà Khẩu (Trung Quốc) về toạ độ
Lào Cai
(8819794523).
- Từ cột tín hiệu vào ga toạ độ (8819794523) (cột tín
hiệu vào ga từ phía Trung Quốc về) theo ray đường
sắt (bao gồm hành lang an toàn chạy tàu) lên đến
đường phân định biên giới quốc gia tại ray đường sắt
trên cầu Hồ Kiều I, phường Lào Cai, tỉnh Lào Cai toạ
độ (8959793340) khu vực mốc giới số 103 (2).
Cửa khẩu Mường
Khương
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ
mốc giới số 144 toạ độ (2304010612). Theo hướng
từ nội địa nhìn sang Trung Quốc.
- Phía bên trái: Được tính từ mốc giới số 144 chạy
dọc theo đường biên giới quốc gia về phía bên trái
khoảng 0,4 km đến điểm xuất nhập hàng khu vực gần
mốc giới số 143 toạ độ (2320410296).
- Phía bên phải: Được tính từ mốc giới số 144 chạy
dọc theo đường biên giới quốc gia về phía bên phải
khoảng 0,03 km đến mốc giới số 145 toạ độ
(2303010640).
- Chiều sâu vào nội địa: Được xác định từ đường biên
giới quốc gia tại cửa khẩu sâu vào nội địa dọc theo
đường quốc lộ 4D khoảng 02 km đến điểm có toạ độ
(2184410054).
- Phạm vi chiều rộng địa bàn hoạt động hải quan:
Toàn bộ khu vực cửa khẩu và mở rộng theo trục
đường quốc lộ 4D sang hai bên, tính từ tim đường
quốc lộ 4D là 0,25 km đến điểm giao quốc lộ 4D với
tỉnh lộ 154, toạ độ (1619007935).
04 Cửa khẩu Bản Vược
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ
tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Bản
Vược toạ độ (9866482184). Theo hướng từ nội địa
nhìn sang Trung Quốc.
- Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia trên cầu Bản Vược chạy dọc theo
đường biên giới quốc gia trên sông về phía bên trái
khoảng 1,5 km đến điểm có toạ độ (9956681008).
- Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia trên Cầu Bản Vược chạy dọc theo
đường biên giới quốc gia trên sông về phía bên phải
khoảng 3,2 km đến điểm có toạ độ (9618484099).
- Chiều sâu vào nội địa: Toàn bộ phạm vi hướng về
phía đường biên giới quốc gia bắt đầu từ điểm 01 toạ
độ (9956681008) trùng đường biên giới Việt Nam -
Trung Quốc trên sông Hồng, dọc theo đường biên
giới hướng Đông Nam đến điểm 02 toạ độ
(9866482184) là điểm giữa cầu đường bộ Bản Vược
- Bá Sái bắc qua sông Hồng; tiếp tục lần lượt theo
hướng Đông Nam đến điểm 03 toạ độ (9618484099)
điểm cuối giới hạn phạm vi cửa khẩu trên đường biên
giới; chuyển hướng Tây Nam đến điểm 04 toạ độ
(9601583867) là điểm ngã ba đường BV32 giao với
đường Kim Thành - Ngòi Phát; chuyển hướng Tây
Bắc đến điểm 05 toạ độ (9632183519) là điểm giao
cắt ngã ba đường BV32, BV27, BV30; tiếp tục theo
hướng Tây Bắc đến điểm 06 toạ độ (9665782886) là
điểm giao cắt giữa đường BV32 và BV25; tiếp theo
hướng Tây Bắc đến điểm 07 toạ độ (9720782496) là
điểm giao cắt giữa đường BV32 và BV22; sau đó
theo hướng Tây Nam đến điểm 08 toạ độ
(9716482429); tiếp tục lần lượt theo hướng Tây Bắc
đến điểm 09 toạ độ (9741482189); theo hướng Đông
Bắc đến điểm 10 toạ độ (9756782350); theo hướng
Tây Bắc đến điểm 11 toạ độ (9766682253); chuyển
hướng Đông Bắc đến điểm 12 toạ độ (9792182509);
theo hướng Đông Bắc đến điểm 13 toạ độ
(9795882490); chuyển hướng Tây Bắc đến điểm 14
toạ độ (9820582237); chuyển hướng Tây đến điểm
15 toạ độ (9822882006); chuyển hướng Tây Bắc đến
điểm 16 toạ độ (9826981835); chuyển hướng Tây
đến điểm 17 toạ độ (9825381504) là điểm ngã ba
đường giao với tỉnh lộ 156; chuyển hướng Bắc đến
điểm 18 toạ độ (9828581946); theo hướng Tây đến
điểm 19 toạ độ (9827781460); theo hướng Tây Bắc
đến điểm 20 toạ độ (9834581337), là điểm ngã ba
đường giao với tỉnh lộ 156; chuyển hướng Đông Bắc
đến điểm 21 toạ độ (9863781574), là điểm ngã ba
đường nội bộ; chuyển hướng Tây Bắc đi dọc theo
trục đường tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 22 toạ
độ (9875381436); tiếp theo hướng Tây Bắc dọc theo
trục đường tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 23 toạ
độ (9886881304), là điểm giao đường nội bộ với tỉnh
lộ 158; sau đó theo hướng Tây Bắc dọc theo trục
đường tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 24 toạ độ
(9906181071); chuyển hướng Tây Nam dọc theo
ranh giới tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 25 toạ
độ (9901680976); chuyển hướng Tây Bắc dọc theo
ranh giới tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 26 toạ
độ (9914280870); theo hướng Tây Bắc dọc theo ranh
giới tiếp giáp với khu dân cư đến điểm 27 toạ độ
(9928280779), là điểm giao với trục đường nội bộ;
chuyển hướng Đông Bắc đến điểm 28 toạ độ
(9937980859), là điểm ngã ba đường nội bộ; chạy
theo hướng Đông Bắc đến điểm 01 (Chiều sâu vào
nội địa tối đa khoảng 1,1 km).
6. Tỉnh Lai Châu
TT
Tên địa bàn
01 Cửa khẩu Ma Lù Thàng
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ
mốc giới số 66(2), toạ độ (0134311265). Theo hướng
từ nội địa nhìn sang Trung Quốc. Lấy tâm đường
quốc lộ 12 từ quốc môn cửa khẩu đi vào nội địa làm
trục chính.
- Phía bên phải: Chạy dọc theo đường biên giới quốc
gia trên sông Nậm Cúm đến khu vực cột mốc giới số
67 (2) toạ độ (0384612319) sau đó từ điểm này nối
ra đường tuần tra biên giới đến điểm có toạ độ
(0376512557); đồng thời từ điểm này nối tiếp thẳng
đến ngã ba rẽ vào cầu Pa Nậm Cúm điểm có toạ độ
(0079111506) trên quốc lộ 12. Khoảng cách từ tâm
đường quốc lộ 12 tại quốc môn tính sang bên phải xa
nhất khoảng 3 km.
- Phía bên trái: Chạy dọc theo đường biên giới quốc
gia trên sông Nậm Cúm cắt qua sông Nậm Na (khu
vực mốc giới số 65) đến khu vực điểm giao suối Nậm
Lé với sông Nậm Na, cột mốc giới số 64 (1) toạ độ
(0029310640), nối tiếp theo đường dân sinh đến điểm
có toạ độ (0012011113), sau đó rẽ trái theo trục
đường liên xã, qua cầu Pa Nậm Cúm đến điểm có toạ
độ (0079111506). Khoảng cách từ tâm đường quốc
lộ 12 tại quốc môn tính sang bên trái xa nhất khoảng
1,6 km.
- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu:
Là toàn bộ khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng và tuyến
đường nối từ cửa khẩu vào nội địa dọc theo quốc lộ
12 đến ngã ba đầu cầu Pa Nậm Cúm điểm có toạ độ
(0067712090). Khoảng cách 1,5 km.
7. Tỉnh Điện Biên
TT
Tên cửa khẩu
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ
tâm đường phân định biên giới quốc gia tại cửa khẩu,
mốc giới số 113 toạ độ (4778382660). Theo hướng
từ nội địa nhìn sang Lào.
- Trục chính của cửa khẩu: Là đường quốc lộ 279
(AH13) bắt đầu từ điểm đấu nối giao thông cửa khẩu
giao nhau với đường biên giới quốc gia tại mốc giới
số 113 toạ độ (4778382660).
- Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia tại cửa khẩu (tâm mốc giới số 113)
01 Cửa khẩu Tây Trang
chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về bên phải
là 03 km đến điểm có toạ độ (5097583757).
- Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia tại cửa khẩu (tâm mốc giới số 113)
chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về bên trái là
03 km đến điểm có toạ độ (4572084050).
- Chiều sâu vào nội địa: Dọc theo trục đường quốc lộ
279 tính từ mốc giới số 113 (Km 0) có toạ độ
(4778382660) đến Km 12 (đỉnh đèo Tây Trang) điểm
có toạ độ (5282885832), khoảng 12 km.
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ
tâm đường phân định biên giới quốc gia tại cửa khẩu,
mốc giới số 144 có toạ độ (1218114020). Theo
hướng từ nội địa nhìn sang Lào.
- Trục chính của cửa khẩu: Là đường quốc lộ 279C
bắt đầu từ điểm đấu nối giao thông cửa khẩu giao
nhau với đường biên giới quốc gia, cạnh mốc giới số
144 có toạ độ (1218114020).
- Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia tại cửa khẩu (tâm mốc giới số 144)
02 Cửa khẩu Huổi Puốc chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về bên phải
là 500 m đến điểm có toạ độ (1231514802).
- Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định
biên giới quốc gia tại cửa khẩu (tâm mốc giới số 144)
chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về bên trái là
500 m đến điểm có toạ độ (1235015710).
- Chiều sâu vào nội địa: Tính từ mốc giới số 144 có
toạ độ (1218114020) chạy dọc theo trục đường quốc
lộ 279C đường tuần tra biên giới từ cửa khẩu đến
điểm có toạ độ (1768315703) (tức từ Km 0 đến Km
12) khoảng 12 km.
8. Tỉnh Sơn La
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia
tại cửa khẩu, mốc giới số 207, toạ độ (X=2312967.42;
Y=497820.29).
+ Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 207 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên phải là 300 m
toạ độ (X=2313037.96; Y=498111.88).
Cửa khẩu Chiềng
Khương
+ Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 207 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên trái là 430 m, toạ
độ (X=2313073.26; Y=497403.67).
+ Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên
giới quốc gia, mốc giới số 207 vào sâu nội địa 09 km
toạ độ (X=2314248.78; Y=49345.60) đến toạ độ
(X=2317773.80; Y=500101.34) trên trục đường
quốc lộ 4G.
- Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia
tại cửa khẩu, mốc giới số 255 toạ độ (X=2292847.17;
Y=550818.21).
+ Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 255 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên phải là 800 m, toạ
độ (X=2292085.50; Y=551060.50).
02 Cửa khẩu Lóng Sập
+ Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 255 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên trái là 320 m, toạ
độ (X=2293156.05; Y=550746.20).
- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên
giới quốc gia, mốc giới số 255 vào sâu nội địa 03 km
trên trục đường quốc lộ 43, toạ độ (X=2292734.18;
Y=552198.00); sang trái 120 m toạ độ (X= 2292845.61;
Y=552216.51), sang phải 270 m toạ độ (X=2292790.50;
Y=552458.55).
9. Tỉnh Thanh Hóa
TT
Tên địa bàn
01 Cửa khẩu Na Mèo
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia
tại cửa khẩu, mốc giới số 327, toạ độ (X=2244472.742;
Y=0460358.809).
02 Cửa khẩu Tén Tằn
+ Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 327 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên phải là 300 m, toạ
độ (X=2244218.295; Y=0460410.083).
+ Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 327 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên trái là 300 m toạ độ
(X=2244466.416; Y=0460043.457).
- Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường biên
giới quốc gia, mốc giới số 327 vào sâu nội địa 200 m
trên trục đường quốc lộ 217 thuộc xã Na Mèo, toạ độ
(X=2244636.311; Y=0460495.998), sang trái 300 m toạ
độ (X=2244881.897; Y=0460465.300), sang phải 300 m
toạ độ (X=2244358.108; Y=0460559.313).
- Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia tại
cửa khẩu, mốc giới số 281, toạ độ (X=2270486.611;
Y=0446404.024).
+ Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 281 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên phải là 300 m đến mốc
giới số 282, toạ độ (X=2270310.704; Y= 0446139.238).
+ Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân
định biên giới quốc gia, mốc giới số 281 chạy dọc
theo đường biên giới về phía bên trái là 50 m (giáp sông
Mã) đến mốc giới số 280 toạ độ (X= 2270534.754;
Y=0446468.831).
- Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên
giới quốc gia, mốc giới số 281 vào sâu nội địa 900 m
trên trục đường quốc lộ 15C thuộc xã Mường Lát, toạ
độ (X=2269884.028; Y=0446980.016), sang trái 50
m toạ độ (X=2270004.848; Y=0447259.152), sang phải
300 m toạ độ (X=2269821.535; Y= 0446750.874).
10. Tỉnh Nghệ An
TT
Tên cửa khẩu
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
Chính diện cửa khẩu cột mốc giới số 405 (phía Việt
Nam) có toạ độ (403957 - 2153163).
- Bên phải là 01 km theo đường biên giới có toạ độ
(403367 - 2152733).
01 Cửa khẩu Nậm Cắn
- Bên trái là 01 km theo đường biên giới có toạ độ
(403867 - 2153893).
- Chiều sâu vào nội địa là 05 km dọc theo đường quốc
lộ 7 có toạ độ (406999 - 2150741). Trong đó:
+ Bên phải 01 km (tính từ tâm điểm quốc lộ 7) có
toạ độ (406164 - 2150179).
+ Bên trái 01 km (tính từ tâm điểm quốc lộ 7) có
toạ độ (407827 - 2151290).
Chính diện cửa khẩu cột mốc giới số 460 (phía Việt
Nam) có toạ độ (520283 - 2059016).
- Bên phải là 01 km theo đường biên giới có toạ độ
(520387 - 2058359).
- Bên trái là 01 km theo đường biên giới có toạ độ
(520249 - 2059952).
02 Cửa khẩu Thanh Thủy
- Chiều sâu vào nội địa là 05 km dọc theo đường quốc
lộ 46 có toạ độ (524061 - 2060085). Trong đó:
+ Bên phải 01 km (tính từ tâm điểm quốc lộ 46) có
toạ độ (525011 - 2059768).
+ Bên trái 01 km (tính từ tâm điểm quốc lộ 46) có
toạ độ (523121 - 2060447).
11. Tỉnh Hà Tĩnh
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Chính diện cửa khẩu gắn với mốc giới số 476 (phía
Việt Nam), toạ độ (16842 - 33010).
- Bên phải 650 m theo đường biên giới có toạ độ
(16245 - 33086).
- Bên trái 650 m theo đường biên giới có toạ độ
(17447 - 33002).
01 Cửa khẩu Cầu Treo
- Chiều sâu vào nội địa là 06 km theo trục đường
quốc lộ 8A có toạ độ (22736 - 37520). Trong đó:
+ Bên phải 650 m (tính từ tâm điểm quốc lộ 8A) có
toạ độ (22439 - 38064).
+ Bên trái 01 km (tính từ tâm điểm quốc lộ 8A) có
toạ độ (23257 - 37134).
12. Tỉnh Quảng Trị
TT
Tên địa bàn
01 Cửa khẩu Cha Lo
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
Trong phạm vi hàng rào đã được xác định tại khu vực
Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu Cha Lo, phía
trước đến cột mốc giới số 528 toạ độ (17°40′22,494″
vĩ độ Bắc, 105°46′13,113″ kinh độ Đông):
+ Bên phải là 500 m, đường biên phải xuất phát từ vị
trí trên đường biên giới quốc gia có toạ độ
(17°40′31,134″ vĩ độ Bắc, 105°46′13,102″ kinh độ
Đông) đi song song với đường quốc lộ 12A đến vị trí có
toạ độ (17°43′47,777″ vĩ độ Bắc, 105°46′44,519″ kinh
độ Đông).
+ Bên trái là 500 m, đường biên trái xuất phát từ vị trí
trên đường biên giới quốc gia có toạ độ (17°40′9,021″
vĩ độ Bắc, 105°45′39,349″ kinh độ Đông) đi song
song với đường quốc lộ 12A đến vị trí có toạ độ
(17°44′4,760″ vĩ độ Bắc, 105°46′17,195″ kinh độ
Đông).
+ Chiều sâu vào nội địa là 05 km tính từ cột mốc giới số
528 theo quốc lộ 12A đến vị trí Km 37 có toạ độ
(17°43′56,783″ vĩ độ Bắc, 105°46′30,030″ kinh độ Đông).
- Ranh giới khu vực cửa khẩu tính từ cột mốc giới số
543 toạ độ (17°16′59,624″ vĩ độ Bắc, 106°11′13,276″
kinh độ Đông):
+ Bên phải 200 m, đường biên phải xuất phát từ vị trí
trên đường biên giới quốc gia có toạ độ
(17°16′52,406″ vĩ độ Bắc, 106°11′15,432″ kinh độ
Đông) đi song song với đường tỉnh lộ 562 (đường 20
cũ) đến vị trí có toạ độ (17°18′8,190″ vĩ độ Bắc,
106°12′14,805″ kinh độ Đông).
02 Cửa khẩu Cà Roòng + Bên trái 200 m, đường biên trái xuất phát từ vị trí
trên đường biên giới quốc gia có toạ độ (17°17′6,135″
vĩ độ Bắc, 106°11′9,167″ kinh độ Đông) đi song song
với đường tỉnh lộ 562 (đường 20 cũ) đến vị trí có
toạ độ (17°17′55,330″ vĩ độ Bắc, 106°12′10,730″ kinh
độ Đông).
+ Chiều sâu vào nội địa là 05 km tính từ cột mốc giới
số 543 theo đường tỉnh lộ 562 (đường 20 cũ) đến vị
trí có toạ độ (17°18′1,699″ vĩ độ Bắc, 106°12′15,270″ kinh
độ Đông).
- Ranh giới khu vực cửa khẩu Lao Bảo tính từ cột
mốc giới số 605(1) toạ độ (16°37′25,630″ vĩ độ Bắc,
106°35′19,405″ kinh độ Đông):
+ Chiều sâu vào nội địa là 11 km dọc theo trục
đường quốc lộ 9 đến điểm ranh giới giữa hai xã Lao
Bảo và Tân Lập có toạ độ (16°36′5,633″ vĩ độ Bắc,
03 Cửa khẩu Lao Bảo
106°40′25,407″ kinh độ Đông).
+ Bên trái: Ranh giới xuất phát từ đường biên giới
quốc gia tính từ cột mốc giới số 605(1) toạ độ
(16°37′25,630″ vĩ độ Bắc, 106°35′19,405″ kinh độ
Đông) cửa khẩu Lao Bảo hướng ra phía Tây Bắc trùng
trên đường biên giới quốc gia đến điểm ranh giới hai
04 Cửa khẩu La Lay
xã Lao Bảo và Hướng Phùng tại vị trí có toạ độ
(16°38′33,629″ vĩ độ Bắc, 106°33′49,404″ kinh độ
Đông) chiều dài 3,6 km. Sau đó chuyển hướng theo
đường ranh giới giữa xã Lao Bảo và xã Hướng Phùng
đến điểm có toạ độ (16°41′59,632″ vĩ độ Bắc,
106°39′5,403″ kinh độ Đông); tiếp tục chạy theo
hướng đường ranh giới giữa xã Lao Bảo và xã Tân
Lập, xã Lao Bảo và xã Khe Sanh đến đường quốc lộ
9 có toạ độ (16°36′5,633″ vĩ độ Bắc, 106°40′25,407″
kinh độ Đông).
+ Bên phải: Ranh giới xuất phát từ đường biên giới
quốc gia tính từ cột mốc giới số 605(1) toạ độ
(16°37′25,630″ vĩ độ Bắc, 106°35′19,405″ kinh độ
Đông) cửa khẩu Lao Bảo xuống sông Sê Pôn; sau đó
dọc theo sông Sê Pôn trùng trên đường biên giới quốc
gia đến điểm có toạ độ (16°35′7,633″ vĩ độ Bắc,
106°39′52,407″ kinh độ Đông) (ngã ba sông Sê Pôn
và suối La La) chiều dài 16,2 km. Sau đó chuyển
hướng Đông, Đông Bắc trên đường ranh giới xã Lao
Bảo và xã Lìa, xã Lao Bảo và xã Tân Lập đến đường
quốc lộ 9 có toạ độ (16°36′5,633″ vĩ độ Bắc,
106°40′25,407″ kinh độ Đông).
- Ranh giới khu vực cửa khẩu La Lay tính từ cột mốc
giới số 635 toạ độ (16°18′48,645″ vĩ độ Bắc,
106°57′51,420″ kinh độ Đông) trên đường biên giới
quốc gia:
+ Bên trái 500 m, đường biên trái xuất phát từ vị trí
trên đường biên giới quốc gia có toạ độ
(16°19′05,314″ vĩ độ Bắc, 106°57′51,659″ kinh độ
Đông) đi song song với đường quốc lộ 15D đến vị trí
có toạ độ (16°20′24,645″ vĩ độ Bắc, 106°58′51,419″
kinh độ Đông).
+ Bên phải 500 m, đường biên phải xuất phát từ vị trí
trên đường biên giới quốc gia có toạ độ
(16°18′32,874″ vĩ độ Bắc, 106°57′55,222″ kinh độ
Đông) đi song song với đường quốc lộ 15D đến vị trí
có toạ độ (16°20′29,645″ vĩ độ Bắc, 106°59′29,419″
kinh độ Đông).
+ Chiều sâu vào nội địa là 6,3 km tính từ cột mốc giới
số 635 theo trục đường quốc lộ 15D đến vị trí cầu La
Hót 2 thuộc địa phận xã La Lay, tỉnh Quảng Trị có toạ
độ (16°20′25,645″ vĩ độ Bắc, 106°59′9,419″ kinh độ
Đông).
13. Thành phố Huế
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Ranh giới khu vực cửa khẩu tính từ cột mốc giới số
666 toạ độ (16°4′2,659″ vĩ độ Bắc, 107°22′12,433″
kinh độ Đông):
+ Bên phải là 1,5 km, đường biên phải xuất phát từ vị
trí trên đường biên giới quốc gia có toạ độ
(16°4′3,660″ vĩ độ Bắc, 107°23′2,433″ kinh độ
Đông) đi song song với quốc lộ 14 cũ đến giáp với
đường Hồ Chí Minh có toạ độ (16°6′11,659″ vĩ độ
Bắc, 107°22′24,431″ kinh độ Đông).
01 Cửa khẩu A Đớt
+ Bên trái là 03 km, đường biên trái xuất phát từ vị
trí trên đường biên giới quốc gia có toạ độ
(16°3′32,659″ vĩ độ Bắc, 107°20′30,432″ kinh độ
Đông) đi song song với quốc lộ 14 cũ đến vị trí có
toạ độ (16°5′33,658″ vĩ độ Bắc, 107°19′52,431″ kinh
độ Đông).
+ Chiều sâu vào nội địa từ cột mốc giới số 666 theo
quốc lộ 14 cũ đến tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh
là 04 km tại vị trí có toạ độ (16°5′58,659″ vĩ độ Bắc,
107°21′31,431″ kinh độ Đông).
- Ranh giới khu vực cửa khẩu tính từ cột mốc giới số
645 toạ độ (16°18′31,649″ vĩ độ Bắc, 107°5′25,421″
kinh độ Đông):
+ Bên phải là 01 km, đường biên phải xuất phát từ vị
trí trên đường biên giới quốc gia có toạ độ
(16°18′14,649″ vĩ độ Bắc, 107°5′51,422″ kinh độ
Đông) đi song song với quốc lộ 49F đến giáp với
đường Hồ Chí Minh tại vị trí có toạ độ
(16°22′25,649″ vĩ độ Bắc, 107°6′34,419″ kinh độ
Đông).
02 Cửa khẩu Hồng Vân + Bên trái là 01 km, đường biên trái xuất phát từ vị
trí trên đường biên giới quốc gia có toạ độ
(16°18′36,648″ vĩ độ Bắc, 107°4′27,421″ kinh độ
Đông) đi song song với quốc lộ 49F đến giáp với
đường Hồ Chí Minh tại vị trí có toạ độ
(16°23′30,649″ vĩ độ Bắc, 107°6′13,419″ kinh độ
Đông).
+ Chiều sâu vào nội địa từ cột mốc giới số 645 theo
quốc lộ 49F đến tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh là
13,6 km tại vị trí có toạ độ (16°22′50,649″ vĩ độ Bắc,
107°6′14,419″ kinh độ Đông).
14. Thành phố Đà Nẵng
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Ranh giới chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới
số 717, vị trí có toạ độ (X=1718799.352;
Y=459200.731).
+ Bên phải cột mốc giới số 717 khoảng cách là 500 m,
vị trí có toạ độ (X=1719254.291; Y=459096.421).
01 Cửa khẩu Nam Giang
+ Bên trái cột mốc giới số 717 khoảng cách là 500 m, vị
trí có toạ độ (X=1718438.020; Y=459555.146).
+ Chiều sâu vào nội địa khoảng cách là 06 km theo
hướng quốc lộ 14D đến hết Km69+00, vị trí có toạ
độ (X=1721449.580; Y=461605.793).
- Bên phải cột Km69: Khoảng cách là 500 m, vị trí
có toạ độ (X=1721124.330; Y=461419.733).
- Bên trái cột Km69: Khoảng cách là 500 m, vị trí có
toạ độ (X=1722058.189; Y=461411.645).
15. Tỉnh Quảng Ngãi
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới số 790,
vị trí có toạ độ (X=1626709.54; Y=506008.44).
+ Bên phải cột mốc giới số 790: Khoảng cách là 01
km, vị trí có toạ độ (X=1627728.68; Y=505924.62).
+ Bên trái cột mốc giới số 790 khoảng cách 01 km,
vị trí có toạ độ (X=1625721.94; Y=596158.49).
01 Cửa khẩu Bờ Y
+ Chiều sâu vào nội địa khoảng cách là 11 km theo
hướng trục quốc lộ 40 đến Km7, vị trí có toạ độ
(X=1624388.70; Y=514585.91).
- Bên phải cột Km7: Khoảng cách là 01 km, vị trí có
toạ độ (X=1623404.68; Y=514613.80).
- Bên trái cột Km7: Khoảng cách là 01 km, vị trí có
toạ độ (X=1625481.96; Y=514528.28).
16. Tỉnh Lâm Đồng
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
01 Cửa khẩu Buprăng
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính từ cầu biên giới (Km
0) tính theo tim đường quốc lộ 14C đi ra hướng cửa
khẩu:
- Bên phải tính từ điểm giao cắt quốc lộ 14C với
đường tuần tra biên giới là 550 m, toạ độ (62585 51617) (trước cổng Trạm kiểm soát Biên phòng
mới).
- Bên trái tính từ điểm giao cắt quốc lộ 14C với
đường tuần tra biên giới là 600 m, toạ độ (62906 50849) (tại biển báo khu vực vành đai biên giới).
- Chiều sâu vào nội địa, tính từ cầu biên giới dọc theo
quốc lộ 14C đến cầu Đắk Huýt là 09 km:
+ Bên trái tính từ cầu Đắk Huýt (hướng vào nội địa)
là 650 m toạ độ (57767 - 50904).
+ Bên phải tính từ cầu Đắk Huýt (hướng vào nội địa)
là 600 m toạ độ (58086 - 49890) (tại cầu bê tông
dân sinh hướng đi Đồn Biên phòng Bu Cháp).
02 Cửa khẩu Đắkpeur
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính từ cầu biên giới Đắk
Đam (Km 0) tính theo tim đường chính ra cửa khẩu:
- Bên phải tính từ điểm giao cắt đường ra cửa khẩu
với đường tuần tra biên giới là 500 m, toạ độ (75456
- 77867, tại cột mốc đường tuần tra biên giới H5/26).
- Bên trái tính từ điểm giao cắt đường ra cửa khẩu với
đường tuần tra biên giới là 250 m, toạ độ (74710 77634, tại cột mốc đường tuần tra biên giới H3/27).
- Chiều sâu vào nội địa, tính từ cầu biên giới dọc theo
đường chính tới quốc lộ 14 là 4,2 km:
+ Bên phải tính từ ngã ba giao cắt quốc lộ 14 (hướng
vào nội địa) là 250 m, toạ độ (73381 - 80526), tại ngã
ba đường dân sinh qua Ủy ban nhân dân xã Thuận
An.
+ Bên trái tính từ ngã ba giao cắt quốc lộ 14 (hướng
vào nội địa) là 550 m, toạ độ (74073 - 80927), tại
ngã ba nhà thờ Đức Hạnh.
17. Tỉnh Gia Lai
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới số 30, vị
trí trí có toạ độ (1522849 - 0391453).
- Bên phải cột mốc giới số 30 có khoảng cách là 01
km, vị trí có toạ độ (134630 - 1072930).
01 Cửa khẩu Lệ Thanh
- Bên trái cột mốc giới số 30 có khoảng cách là 01
km, vị trí có toạ độ (134535 - 1073058).
- Chiều sâu từ cột mốc giới số 30 vào nội địa đến
ngã ba giao cắt với quốc lộ 14C (cột mốc Km 235
quốc lộ 19) có chiều dài 08 km. Theo hướng bên phải
là 01 km, vị trí có toạ độ (134524 - 1073452); theo
hướng bên trái là 01 km, vị trí có toạ độ (134609 1073402).
18. Tỉnh Đắk Lắk
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới số 42, vị
trí có toạ độ (1457599 - 0397589).
- Bên phải cột mốc giới số 42 có khoảng cách là 500
m, vị trí có toạ độ (1458047 - 0397769).
01 Cửa khẩu Đắk Ruê
- Bên trái cột mốc giới số 42 có khoảng cách là 300
m, vị trí có toạ độ (1457307 - 0397470).
- Chiều sâu vào nội địa từ cột mốc giới số 42 đến
quốc lộ 14C là 950 m, theo hướng bên trái là 500 m,
vị trí có toạ độ (1457668 - 0398678); theo hướng bên
phải là 300 m, vị trí có toạ độ (1456916 - 0398402).
19. Tỉnh Đồng Nai
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
Chính diện trụ sở Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu
quốc tế Hoa Lư, đến mốc giới số 69 phân định ranh giới
01 Cửa khẩu Hoa Lư giữa Việt Nam và Campuchia, toạ độ (1323592.05 531704.83) khoảng cách 370 m thuộc xã Lộc Thạnh,
tỉnh Đồng Nai.
Cửa khẩu Hoàng
Diệu
Cửa khẩu Lộc
Thịnh
- Xác định ranh giới khu vực cửa khẩu tính tại trụ sở
Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, xã
Lộc Thạnh, tỉnh Đồng Nai, toạ độ (1320421.78 533618.57).
+ Bên phải khoảng cách 500 m tính từ toạ độ
(1320421.78 - 533618.57) theo đường biên giới đến toạ
độ (1320166.42 - 533198.35).
+ Bên trái khoảng cách 500 m tính từ toạ độ
(1320421.78 - 533618.57) theo đường biên giới đến toạ
độ (1320658.79 - 534047.74).
+ Chiều sâu vào nội địa khoảng cách 3.000 m tính từ
toạ độ (1320421.78 - 533618.57) vào nội địa Việt Nam
theo đường quốc lộ 13, đến toạ độ (1322877.19 531901.05), xã Lộc Thạnh, tỉnh Đồng Nai.
Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia tại cửa
khẩu, mốc giới số 65(2) toạ độ (X=1323573.27;
Y=548669.79). Khoảng cách từ barie cửa khẩu đến cột
mốc giới số 65(2) là 350 m thuộc ấp 3, xã Hưng Phước,
tỉnh Đồng Nai.
+ Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ĐT
748 tại cửa khẩu, hướng từ Campuchia vào Việt Nam tại
điểm B, toạ độ (X=1333894.60; Y=565314.07).
+ Bên phải 300 m tại điểm A toạ độ (X=1333815.39;
Y=565601.47), tính từ tim đường ĐT 748 tại barie cửa khẩu.
+ Bên trái 300 m tại điểm C toạ độ (X=1333961.52;
Y=565020.60), tính từ tim đường ĐT 748 tại barie cửa khẩu.
+ Chiều sâu vào nội địa 02 km theo đường ĐT 748, tính
từ barie cửa khẩu tại điểm E toạ độ (X=1332142.39;
Y=564710.12).
+ Chiều sâu bên phải 300 m tại điểm D toạ độ
(X=1332124.64; Y=565314.07), tính từ tim đường ĐT
748 hướng về barie cửa khẩu.
+ Chiều sâu bên trái 300 m tại điểm F toạ độ
(X=1332126.41; Y=564425.96), tính từ tim đường ĐT
748 hướng về barie cửa khẩu.
- Ranh giới chính diện trùng với barie cửa khẩu toạ độ
(X=12095889.27; Y=656495.87), cách cột mốc giới số
78(2) là 430 m thuộc xã Lộc Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Ranh giới bên phải được tính từ barie cửa khẩu, toạ độ
(X=12095889.27; Y=656495.87) ngang theo đường biên
giới về phía bên phải là 300 m đến toạ độ
(X=12096489.42; Y=656512.42).
Cửa khẩu Tân
Tiến
+ Ranh giới bên trái được tính từ barie cửa khẩu, toạ độ
(X=12095889.27; Y=656495.87) ngang theo đường biên
giới về phía bên trái là 300 m đến toạ độ (X=12095678.51;
Y=656428.97).
+ Chiều sâu vào nội địa được tính từ barie cửa khẩu, toạ độ
(X=12095889.27; Y=656495.87) vào sâu nội địa là 1,1 km
đến cầu số 4, toạ độ (X=12095876.38; Y= 657309.94) trên
trục đường nhựa nối từ cửa khẩu đến đường ĐT 754 thuộc
xã Lộc Thành (theo hướng từ Campuchia vào Việt Nam).
+ Ranh giới chiều sâu bên phải được tính từ cầu số 4, toạ
độ (X=12095876.38; Y=657309.94) chạy ngang về phía
bên phải là 300 m đến toạ độ (X=12096183.35;
Y=657439.27).
+ Ranh giới chiều sâu bên trái được tính từ cầu số 4, toạ
độ (X=12095876.38; Y=657309.94) chạy ngang về phía
bên trái là 300 m đến toạ độ (X=12095591.41;
Y=657282.52).
Ranh giới chính diện trùng với biên giới quốc gia tại cửa
khẩu, mốc giới số 65/38 (2), toạ độ (X=1334565.51;
Y=565506.85). Khoảng cách từ barie cửa khẩu đến cột
mốc biên giới số 65/38 (2) là 50 m thuộc ấp Tân Hội, xã
Tân Tiến, tỉnh Đồng Nai.
+ Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim
đường Liên Doanh tại barie cửa khẩu hướng từ
Campuchia vào Việt Nam tại điểm B, toạ độ
(X=1323133.30; Y=548736.86).
+ Bên phải 300 m tại điểm A, toạ độ (X=1322924.13;
Y=548495.28), tính theo tim đường Liên Doanh tại
barie cửa khẩu.
+ Bên trái 300 m tại điểm C, toạ độ (X=1323139.97;
Y=549030.27), tính theo tim đường Liên Doanh tại
barie cửa khẩu.
+ Chiều sâu vào nội địa 1,5 km tính từ barie đến ngã tư
đường Liên Doanh và đường tuần tra biên giới tại điểm
E, toạ độ (X=1321730.26; Y=549153.54).
+ Chiều sâu bên phải 300 m tại điểm D, toạ độ
(X=1321902.73; Y=549398.24), tính từ ngã tư đường
Liên Doanh và đường tuần tra biên giới về barie
cửa khẩu.
+ Chiều sâu bên trái 300 m tại điểm F, toạ độ
(X=1321554.80; Y=548902.75), tính từ ngã tư đường
Liên Doanh và đường tuần tra biên giới về barie
cửa khẩu.
20. Tỉnh Tây Ninh
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cột
mốc giới số 171, toạ độ (1224653 - 628154); ranh giới
khu vực cửa khẩu tính từ chính diện:
+ Về bên phải: 500 m (điểm 2, toạ độ 1225130 - 627722).
Cửa khẩu Mộc Bài + Về bên trái: 500 m (điểm 1, toạ độ 1224256 - 628264).
- Chiều sâu vào nội địa là 1.200 m; tính từ tim đường
(điểm 5, toạ độ 1225179 - 629113):
+ Về bên phải: 500 m (điểm 3, toạ độ 1225630 - 628928).
+ Về bên trái: 500 m (điểm 4, toạ độ 1224697 - 629316).
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại
cột mốc giới số 118 (toạ độ 1290016 - 606947); ranh giới
khu vực cửa khẩu tính từ chính diện:
+ Về bên phải: 500 m (điểm 2, toạ độ 1290545 - 606887).
+ Về bên trái: 500 m (điểm 1, toạ độ 1289707 - 606292).
Cửa khẩu Xa Mát - Chiều sâu vào nội địa là 1.000 m (điểm 5, toạ độ
1288995 - 606664); tính từ tim đường:
+ Về bên phải: 500 m hướng đi Chàng Riệc (điểm 3, toạ
độ 1288995 - 607163).
+ Về bên trái: 500 m hướng đi xã Tân Lập (điểm 4, toạ
độ 1288994 - 606157).
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại
cột mốc giới số 96 toạ độ (1296890 - 580709); ranh giới
khu vực cửa khẩu tính từ chính diện:
+ Về bên trái (trên đường biên giới): 550 m toạ độ
(1296761 - 634567).
+ Về bên phải (trên đường biên giới): 200 m toạ độ
Cửa khẩu Kà Tum (1296686 - 635601).
- Chiều sâu nội địa là 1.000 m chạy dọc theo tuyến đường
nối với đường ĐT 792 toạ độ (1296009 - 634474):
+ Về bên phải 200 m hướng ra cửa khẩu Tống Lê Chân
(trên trục đường ĐT 792) toạ độ (1295921 - 634973).
+ Về bên trái 550 m hướng ra cửa khẩu Vạc Sa (trên trục
đường ĐT 792) toạ độ (1296098 - 633993).
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia (toạ độ
1282475 - 0588225): cách 160 m sang bên phải theo
đường biên giới là cột mốc giới số 131; ranh giới khu vực
Cửa khẩu Tân Nam cửa khẩu tính từ chính diện:
+ Về bên phải: 500 m (điểm 2, toạ độ 1283012 - 588323).
+ Về bên trái: 500 m (điểm 1, toạ độ 1281948 - 588217).
- Chiều sâu vào nội địa là 1.200 m (điểm 5, toạ độ
1281950 - 589245); chạy dọc theo tuyến đường ĐT 791:
+ Về bên phải: 500 m hướng ra cửa khẩu Tân Phú (điểm
3, toạ độ 1282357 - 589461).
+ Về bên trái: 500 m hướng ra ngã ba Lò Gò (điểm 4, toạ
độ 1281490 - 589006).
- Chính diện là điểm trùng với đường biên giới quốc gia
và giao nhau với tim đường tính từ cửa khẩu toạ độ
(1253708 - 595532).
+ Về bên trái: 500 m; toạ độ (1253262 - 595560).
+ Về bên phải: 500 m; toạ độ (1254006 - 595553).
Cửa khẩu Vàm
- Chiều sâu: 1.200 m tính từ biên giới vào nội địa đến vị
05 Trảng Trâu
trí cắm biển báo khu vực cửa khẩu, cắt với đường tuần
tra, từ toạ độ (1253792 - 596691).
+ Về bên trái: 500 m hướng đi ấp Tân Long; toạ độ
(1253157 - 596560).
+ Về bên phải: 500 m hướng đi ấp Tân Định; toạ độ
(1254105 - 596777).
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cột
mốc giới số 110 (toạ độ 0617272 - 1302104); ranh giới
khu vực cửa khẩu tính từ chính diện:
+ Về bên phải: 500 m (điểm 2, toạ độ 1301641 - 617556).
+ Về bên trái: 500 m (điểm 1, toạ độ 1302310 - 616706).
06 Cửa khẩu Chàng Riệc - Chiều sâu vào nội địa là 1.000 m (điểm 5, toạ độ 1301182
- 616935); chạy dọc theo tuyến đường ĐT 792:
+ Về bên phải: 500 m hướng ra ngã ba Sa Cháy (điểm 3,
toạ độ 1300989 - 617361).
+ Về bên trái: 500 m hướng ra chốt cứ 24 (điểm 4, toạ độ
1301421 - 610408).
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại
cột mốc giới số 103 toạ độ (1298559 - 626845); ranh giới
khu vực cửa khẩu tính từ chính diện:
+ Về bên trái (trên đường biên giới): 500 m toạ độ
(1297715 - 625805).
+ Về bên phải (trên đường biên giới): 500 m toạ độ
(1299072 - 627227).
07 Cửa khẩu Vạc Sa
- Chiều sâu nội địa là 1.400 m chạy dọc theo tuyến đường
nối với đường ĐT 792 toạ độ (1297321 - 626311).
+ Về bên phải 500 m hướng ra cửa khẩu Kà Tum (trên
trục đường ĐT 792) toạ độ (1297324 - 626807).
+ Về bên trái 500 m hướng ra cửa khẩu Chàng Riệc (trên
trục đường ĐT 792) toạ độ (1297327 - 625978).
- Chính diện là điểm trùng với đường biên giới quốc gia
cột mốc giới số 150, toạ độ (1243681 - 599035) và
giao nhau với tim đường tính từ cửa khẩu:
+ Về bên trái: 500 m; toạ độ (1243281 - 599202).
+ Về bên phải: 500 m; toạ độ (1244252 - 568884).
08 Cửa khẩu Phước Tân - Chiều sâu vào nội địa: 1.400 m; toạ độ (1243932 600412).
+ Về bên trái 500 m, toạ độ (1244420 - 600352), hướng
đi cửa khẩu Tà Nông.
+ Về bên phải 500 m, toạ độ (1243466 - 600472), hướng
đi cửa khẩu Long Phước.
- Chính diện cửa khẩu Bình Hiệp gắn với mốc giới số 211,
toạ độ (1198706 - 519538)
+ Bên trái từ mốc giới số 211, theo hướng Tây: khoảng
cách 500 m, toạ độ (1198776 - 519067).
+ Bên phải từ mốc giới số 211, theo hướng Đông: khoảng
cách 600 m, toạ độ (1198584 - 520103).
09 Cửa khẩu Bình Hiệp
- Chiều sâu vào nội địa từ mốc giới số 211: khoảng cách
2.000 m, toạ độ (1196735 - 519529).
+ Về bên trái từ điểm toạ độ (1196735 - 519529): khoảng
cách 500 m sang hướng Tây, toạ độ (1196788 - 519030).
+ Về bên phải từ điểm toạ độ (1196735 - 519529): khoảng
cách 600 m sang hướng Đông, toạ độ (1196598 520116).
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia và giao
nhau với tim đường tỉnh lộ 838, toạ độ (1208789.900 543305.570).
- Bên phải cửa khẩu cách 500 m theo hướng Đông - Đông
Bắc chạy trên đường biên giới hiện quản, toạ độ
(1209215.540 - 543567.925).
Cửa khẩu Mỹ Quý - Bên trái cửa khẩu cách 500 m theo hướng Nam - Tây
Tây
Nam chạy trên đường biên giới hiện quản, toạ độ
(1208380.063 - 543019.155).
- Chiều sâu vào nội địa cách 1,3 km chạy dọc theo đường
tỉnh lộ 838 thuộc xã Mỹ Quý, tỉnh Tây Ninh, toạ độ
(1208736.100 - 544583.610).
+ Về bên phải 500 m, toạ độ (1208312.850 - 544317.416).
+ Về bên trái 500 m, toạ độ (1209148.584 - 544866.200).
21. Tỉnh Đồng Tháp
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
+ Tại cột mốc biên giới số 240, có toạ độ (1206526.172 521615.938).
+ Bên trái cột mốc giới số 240 hướng ra sông Tiền giáp
ranh giới tỉnh Đồng Tháp (Việt Nam) - tỉnh Pvay Veng
(Campuchia) có khoảng cách 1.010 m và có toạ độ
(1206562.327 - 520495.490).
+ Bên phải cột mốc giới số 240 chạy song song theo
hướng biên giới có khoảng cách 3.200 m đến mốc phụ số
237/2, toạ độ (1204942.848 - 524483.459).
+ Chiều sâu bên phải cột mốc giới số 240 từ mốc phụ số
01 Cửa khẩu Thường Phước 237/2 hướng Tây - Nam vào nội địa 800 m đến kênh Sườn
2 có toạ độ (1204355.624 - 523922.124).
+ Chiều sâu bên trái cột mốc giới số 240 tiếp giáp nội địa
sông Tiền có toạ độ (1204359.324 - 520253.927) theo
hướng Tây - Nam vào nội địa 2.400 m đến điểm ranh giới
với tỉnh An Giang trên sông Tiền toạ độ (1204359.324 520253.927), ranh giới phía Nam địa bàn hải quan tại cửa
khẩu Thường Phước là đường vĩ độ được nối từ điểm có
toạ độ (1204359.324 - 520253.927) đến điểm kênh Sườn
2 có toạ độ (1204355.624 - 523922.124); đồng thời cách
điểm cực Bắc cồn Chính Sách 60 m.
- Tại cột mốc biên giới quốc gia số 232(2), có toạ độ
(1212688.300 - 546205.950) (từ cột mốc giới số 233(2)
đến Trạm trực kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu tại
cửa khẩu Dinh Bà khoảng cách là 200 m).
- Bên trái cột mốc biên giới quốc gia số 232(2) về hướng
Tây Nam dọc theo đường biên giới quốc gia đến cột mốc
phụ số 232/2(2) khoảng cách 1.606,72 m, có toạ độ
(1211332.250 - 545344.150).
- Bên phải cột mốc biên giới quốc gia số 232(2) về hướng
02 Cửa khẩu Dinh Bà
Đông Bắc dọc theo đường biên giới quốc gia đến cột mốc
phụ số 231/10(2) khoảng cách 1.725,97 m, có toạ độ
(1212352.800 - 547899.000); từ cột mốc phụ số
231/12(2) dọc theo đường biên giới quốc gia đến cột mốc
phụ số 231/10(2) khoảng cách 1.385,66 m, có toạ độ
(1213496.539 - 547116.750).
- Từ cột mốc biên giới quốc gia số 232(2) về hướng Đông
Nam theo quốc lộ 30 có khoảng cách 1.555,09 m, có
toạ độ (1211220.479 - 546719.580).
- Chiều sâu vào nội địa (phía bên phải): từ cột mốc phụ
số 231/10(2) về hướng Tây Nam đến điểm trên quốc lộ
30 có khoảng cách là 1.634,25 m, có toạ độ (1211220.479
- 546719.580).
- Chiều sâu vào nội địa (phía bên trái): từ cột mốc phụ số
232/2(2) về hướng Tây đến điểm trên quốc lộ 30 có
khoảng cách là 1.379,96 m, có toạ độ (1211220.479 546719.580).
- Tại mốc biên giới số 231(1), có toạ độ (1211300.969 554352.320) (đến trụ sở địa điểm làm thủ tục hải quan tại
cửa khẩu Thông Bình: 67,82 m).
- Bên trái cột mốc số 231(1) về hướng Tây dọc theo
đường biên giới quốc gia đến mốc phụ số 231/2(2)
khoảng cách 1.378,26 m, có toạ độ (1211097.289 552989.200).
- Bên phải cột mốc số 231(1) về hướng Đông dọc theo
Cửa khẩu Thông
đường biên giới quốc gia đến ranh giới tỉnh Tây Ninh
Bình
khoảng cách 192,74 m, có toạ độ (1211190.099 554509.990).
- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên phải): về hướng
Đông Nam dọc theo ranh giới với tỉnh Tây Ninh đến kênh
Công Binh, khoảng cách 2.148,86 m, có toạ độ
(1209448.950 - 555442.120).
- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên trái): về hướng
Nam vào nội địa đến kênh Công Binh, khoảng cách
2.074,1 m, có toạ độ (1209269.640 - 554771.400).
- Tại cột mốc biên giới số 236(2), có toạ độ (1204891.100
- 528895.598).
- Bên trái cột mốc giới số 236(2) chạy song song theo
hướng biên giới trên đường bộ đến mốc phụ số 236/3 có
khoảng cách 2.144 m và có toạ độ (1204567.049 527174.141).
- Bên phải cột mốc giới số 236(2) hướng ra sông Sở
Thượng (giữa cột mốc số 236(2) và 236(1) giáp ranh giới
tỉnh Đồng Tháp (Việt Nam) - tỉnh Pvay Veng
04 Cửa khẩu Sở Thượng
(Campuchia) có khoảng cách 67 m và có toạ độ
(1204897.305 - 528965.432).
- Chiều sâu từ mốc phụ số 236/3 hướng Nam vào nội địa
đến cầu Bình Tân Nhơn có khoảng cách 2.480 m và có
toạ độ (1202254.442 - 528202.470).
- Chiều sâu từ cột mốc số 236(2) chạy song song theo
đường biên giới về hướng Đông - Nam đến cống Bàu Gốc
có khoảng cách 2.000 m và có toạ độ (1203884.917 530615.215).
22. Tỉnh An Giang
TT
Tên địa bàn
Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan
- Tại cột mốc giới số 241 có toạ độ (1206624.031 547035.413).
- Bên phải cột mốc giới số 241 hướng ra sông Tiền đến
ranh giới giữa tỉnh An Giang và Đồng Tháp có khoảng
cách 796 m và có toạ độ (1206590.204 - 547819.995).
- Bên trái cột mốc giới số 241 chạy dọc theo đường
biên giới trên bộ đến khu vực chòm mã thuộc ấp 5 xã
Vĩnh Xương có khoảng cách 1.129,91 m và có toạ độ
(1206711.044 - 545908.722).
Cửa khẩu Vĩnh
- Chiều sâu bên phải cột mốc giới số 241 tại toạ độ trên
Xương
sông (1206590.204 - 547819.995) đi vào nội địa trên sông
Tiền có khoảng cách 802,30 m và có toạ độ (1205794.553
- 547854.267).
- Chiều sâu bên trái cột mốc giới số 241 tại khu vực chòm
mã, toạ độ (1206711.044 - 545908.722) đi vào nội địa dọc
theo đường tỉnh lộ 952 đến Cầu kinh bảy xã có khoảng
cách 800,42 m và có toạ độ (1205913.513 - 545943.497).
- Chiều dài từ Cầu kinh bảy xã, toạ độ (1205913.513 545943.497) đến điểm nội địa trên sông Tiền, toạ độ
1205794.553 - 547854.267) là 1.925,20 m.
- Chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới số 246-1, toạ
độ (1211684.050 - 536140.460).
- Bên phải cột mốc giới số 246-1 (phía Bắc) dài 1.599,2 m,
từ biên giới ngã ba sông toạ độ (1211684.050 536140.460) đến vị trí có toạ độ (1211538.500 537733.010) nằm trên đường biên giới quốc gia.
- Bên trái cột mốc giới số 246-1 (phía Tây) dài 1.942,4 m,
từ biên giới ngã ba sông toạ độ (1211684.050 536140.460) đến vị trí có toạ độ (1209784.327 Cửa khẩu Khánh 535735.424) nằm trên đường biên giới quốc gia.
Bình
- Chiều sâu vào nội địa bao gồm 02 đoạn đường giao nhau
tại toạ độ (1209873.572 - 537248.393), cụ thể như sau:
+ Đoạn đường (phía Đông) dài 1.734 m, từ vị trí có toạ độ
(1211538.500 - 537733.010) đến đường dẫn cầu
Long Bình tại mốc địa giới hành chính ranh 3 xã toạ độ
(1209873.572 - 537248.393).
+ Đoạn đường (phía Nam) dài 1.515,5 m, từ vị trí có toạ
độ (1209784.327 - 535735.424) đến đường dẫn cầu
Long Bình tại mốc địa giới hành chính ranh 3 xã toạ độ
(1209873.572 - 537248.393).
Cửa khẩu Bắc
Đai
Cửa khẩu Vĩnh
Hội Đông
Cửa khẩu Tịnh
Biên
- Chính diện cửa khẩu gắn với mốc giới, toạ độ
(1205071.993 - 531296.469), tại Trạm kiểm soát liên
ngành Bắc Đai.
- Bên trái: Hướng Nam, khoảng cách 458 m, tính từ toạ độ
(1205071.993 - 531296.469) tại Trạm kiểm soát liên ngành
Bắc Đai đến toạ độ (1204681.554 - 531229.633), tại khu
dân cư ấp Bắc Đai, gần cầu Nhơn Hội.
- Bên phải: Hướng Bắc, khoảng cách 395 m, tính từ toạ độ
(1205071.993 - 531296.469) tại Trạm kiểm soát liên ngành
Bắc Đai đến toạ độ (1205150.891 - 531683.445).
- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên trái): Hướng
Đông, khoảng cách 696 m, tính từ toạ độ (1204681.554 531229.633), tại khu dân cư ấp Bắc Đai, gần cầu Nhơn Hội
đến toạ độ (1204865.985 - 531880.331).
- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên phải): Hướng
Nam, khoảng cách 346 m, tính từ toạ độ (1205150.891 531683.445), đến toạ độ (1204865.985 - 531880.331).
- Chính diện cửa khẩu gắn với mốc giới số 260, toạ độ
(1194056.267 - 534001.889) tại Trạm kiểm soát liên ngành
Vĩnh Hội Đông.
- Bên trái: Hướng Nam, khoảng cách 1.383 m, tính từ mốc
giới số 260, toạ độ (1194056.267 - 534001.889) đến mốc
giới số 260/1-1, toạ độ (1192677.466 - 534109.247).
- Bên phải: Hướng Bắc, khoảng cách 979 m, tính từ mốc
giới số 260, toạ độ (1194056.267 - 534001.889) đến toạ độ
(1194728.464 - 534714.923), trên cầu kênh Ruột.
- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên trái): Hướng
Đông, khoảng cách 620 m, tính từ mốc giới số 260/1-1, toạ
độ (1192677.466 - 534109.247) đến toạ độ (1193100.018
- 534562.584).
- Chiều sâu vào nội địa (đối xứng với bên phải): Hướng
Đông, khoảng cách 642 m, tính từ toạ độ (1194728.464 534714.923), trên cầu kênh Ruột đến toạ độ (1194099.163
- 534839.356).
- Chính diện cửa khẩu gắn với cột mốc giới số 275, toạ độ
(1172518.376 - 519389.793), cách barie cổng nhập toạ độ
(1172518.097 - 519470.009) khoảng cách 80 mét.
- Bên phải: Hướng Bắc, khoảng cách 1,435 km từ cột mốc
giới số 275 đến điểm đầu Cống Cây dương, toạ độ
(1173719.261 - 520103.414).
- Bên trái: Hướng Nam, khoảng cách 0,788 km từ cột mốc
giới số 275 đến điểm đầu mương Năm Di, toạ độ
(1171820.863 - 519104.371).
- Chiều sâu vào nội địa:
+ Từ cột mốc giới số 275 khoảng cách 1,315 km đến điểm
trên bờ kênh Vĩnh Tế tại cầu Vĩnh Tế toạ độ (1172337.979
- 520777.583).
+ Đối xứng với bên phải vào nội địa: Hướng Đông Bắc,
khoảng cách 1,262 km từ điểm đầu Cống Cây dương đến
điểm bờ kênh Vĩnh Tế giáp đường Châu Thị Tế toạ độ
(1172866.745 - 521037.765). Khoảng cách 0,5 km từ điểm
bờ kênh Vĩnh Tế giáp đường Châu Thị Tế đến điểm trên
bờ kênh Vĩnh Tế tại cầu Vĩnh Tế.
+ Đối xứng với bên trái vào nội địa: Hướng Đông Nam,
khoảng cách 1,278 km từ điểm đầu mương Năm Di đến
điểm bờ kênh Vĩnh Tế giáp đường Châu Thị Tế toạ độ
(1171364.877 - 520298.375). Khoảng cách 1,12 km từ
điểm bờ kênh Vĩnh Tế giáp đường Châu Thị Tế đến điểm
trên bờ kênh Vĩnh Tế tại cầu Vĩnh Tế.
Cửa khẩu Hà
06 Tiên
Cửa khẩu Giang
Thành
- Chính diện cửa khẩu: Mốc giới số 313, toạ độ
(1153027.338 - 467361.023).
- Bên phải là 2,5 km đến núi Đá Dựng, toạ độ
(1153126.240 - 469943.283).
- Bên trái là 1,5 km đến mốc giới số 314, toạ độ
(1152702.818 - 465949.718).
- Chiều sâu vào nội địa từ mốc giới số 313, dọc quốc lộ 80
đến ngã ba Đá Dựng - Thạch Động, toạ độ (1151076.674 469845.555).
- Chiều sâu vào nội địa từ mốc giới số 314 đến ngã ba
Bà Lý, toạ độ (1150157.588 - 467491.031).
- Chính diện: tại mốc giới số 301, toạ độ (1164527.762 482630.312).
- Bên phải theo hướng Đông Bắc, dọc theo kênh Vĩnh Tế
là 04 km đến cống ngăn mặn Đầm Chít, toạ độ
(1164240.035 - 487428.418).
- Bên trái theo hướng Tây Nam, dọc sông Giang Thành là
3,5 km đến rạch Cái Đôi, toạ độ (1160999.703 482263.681).
- Chiều sâu vào nội địa từ mốc giới số 301, dọc theo trục
lộ Tân Hòa đến cầu Cống Bản là 2,5 km, toạ độ
(1163063.292 - 484507.939).
- Chiều sâu vào nội địa từ rạch Cái Đôi đi vào nội địa tới
cầu Cái Đôi là 100 m, toạ độ (1160904.424 - 482501.406).