法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Số hiệu
52/2026/TT-BTC
Ngày ban hành
14 tháng 5, 2026
Số điều
11
Điều Lời mở đầu

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã

nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành

nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030

thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30

tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của

Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn

2026 - 2030;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển hạ tầng;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn nội dung tiêu chí

thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành

phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc

lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu

chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành

nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài

chính quy định tại Phụ lục I và Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29

tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về

nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm:

1. Nội dung tiêu chí số 3.1: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người;

2. Nội dung tiêu chí số 3.6: Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả;

3. Nội dung tiêu chí số 3.9: Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên

địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương;

4. Nội dung tiêu chí số 3.10: Có khu công nghiệp được quy hoạch, đầu tư

xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật;

5. Điều kiện số 10: Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt

từ 10% trở lên.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau

đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân các xã, các cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc

gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của

Bộ Tài chính.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế bao gồm: Tổ chức do tư nhân nắm

giữ 100% vốn; tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn; tổ chức

do tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất; hộ sản xuất; tổ

chức tư nhân khác.

2. Thu nhập bình quân đầu người của xã được tính bằng tổng thu nhập

của toàn bộ các hộ dân cư của xã chia cho tổng số nhân khẩu của xã trong

năm báo cáo.

3. Thu nhập của hộ dân cư là toàn bộ các khoản thu nhập mà các thành

viên của hộ nhận được trong năm báo cáo, bao gồm:

a) Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm: tiền lương, tiền công và các

khoản có tính chất tiền lương, tiền công; tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền

hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; các khoản phụ cấp lương như phụ cấp

thâm niên vượt khung, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo, phụ cấp khu

vực, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy

hiểm, các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc; các khoản thưởng;

lương hưu và trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần; các khoản trợ cấp thường

xuyên hằng tháng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, bảo trợ

xã hội, trợ cấp tuất hằng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định;

b) Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: thu nhập từ các

hoạt động nông, lâm nghiệp, thủy sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh,

dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản; chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp,

thủy sản; lợi nhuận từ làm chủ hoặc tham gia làm chủ doanh nghiệp, hợp tác xã,

cơ sở kinh doanh cá thể;

c) Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ sở hữu tài sản, đầu tư tài chính

(gồm: thu nhập từ cho thuê nhà cửa, đất đai, tài sản, lãi gửi tiết kiệm, tiền lãi cho

vay, cổ tức, lãi trái phiếu, thu nhập từ đầu tư vốn); thu nhập từ các nguồn hỗ trợ

bên ngoài hộ (gồm: thu nhập từ các khoản trợ cấp chưa liệt kê tại điểm a Khoản

này, thu nhập từ kiều hối, từ quà được cho, biếu, tặng dùng cho sinh hoạt của hộ,

học bổng, thưởng giáo dục, trợ giúp nhận được cho những người bị ốm, bệnh,

chấn thương); thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương

mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ

chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu

hoặc đăng ký sử dụng; thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi

nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động và các khoản bồi thường khác theo

quy định của pháp luật; các khoản thu nhập khác làm tăng thu nhập ngoài các

khoản đã nêu trên (như: trúng xổ số, trúng thưởng trong các hình thức khuyến

mại, đặt cược, các trò chơi, cuộc thi có thưởng);

d) Các khoản thu không được tính vào thu nhập bao gồm: tiền rút tiết

kiệm; thu nợ; bán tài sản (như: nhà, đất, tài sản khác); khoản vay nợ, tạm ứng;

các khoản chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh

tế; chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn dưới các hình thức

khác); chuyển nhượng bất động sản (chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài

sản gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; chuyển

nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước và chuyển nhượng bất động sản

dưới mọi hình thức); các khoản bồi thường đất do giải tỏa;

đ) Các khoản thu nhập mà hộ được nhận một lần cho nhiều năm cần được

phân bổ theo số năm và chỉ tính khoản thu nhập tương ứng trong năm báo cáo.

Chương II

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TIÊU CHÍ THUỘC BỘ TIÊU

CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI VÀ ĐIỀU KIỆN QUY ĐỊNH TỈNH,

THÀNH PHỐ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Điều 4Nội dung tiêu chí số 3.1: Tốc độ tăng thu nhập bình quân

Điều 4. Nội dung tiêu chí số 3.1: Tốc độ tăng thu nhập bình quân

đầu người

1. Xã đạt nội dung tiêu chí số 3.1 khi tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu

người của xã trong năm báo cáo bình quân đạt từ 9,5%/năm trở lên.

a) Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là tỷ lệ phần trăm tăng lên

của mức thu nhập bình quân đầu người của kỳ báo cáo so với thu nhập bình quân

đầu người cùng kỳ năm trước.

b) Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người được tính theo công thức sau:

Tốc độ tăng thu nhập bình

quân đầu người (%)

=

TNBQ n

× 100 − 100

TNBQ n−1

Trong đó:

TNBQn: Thu nhập bình quân đầu người của xã năm được đề nghị xét

công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

TNBQn-1: Thu nhập bình quân đầu người của xã năm trước năm được đề

nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

c) Số liệu thu nhập bình quân đầu người được thu thập và tổng hợp từ Điều

tra thu nhập bình quân đầu người của xã, bảo đảm đủ thông tin tính tiêu chí số 3.1.

2. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

a) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Cơ quan phối hợp: Thống kê tỉnh, thành phố; thống kê cơ sở; các sở,

ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, cá nhân liên quan.

3. Hồ sơ minh chứng kết quả thực hiện nội dung tiêu chí

a) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về việc ban

hành Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã trên địa bàn tỉnh,

thành phố;

b) Báo cáo tóm tắt của Ủy ban nhân dân xã về quá trình tổ chức triển khai

Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã và kết quả điều tra, kết

quả tổng hợp và tính tiêu chí 3.1.

Điều 5Nội dung tiêu chí số 3.6: Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả

Điều 5. Nội dung tiêu chí số 3.6: Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả

1. Xã đạt nội dung tiêu chí số 3.6 khi có tối thiểu 01 hợp tác xã đạt các yêu

cầu sau:

a) Tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành;

b) Kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của hợp tác xã trong 02 năm

liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới;

c) Có tối thiểu 01 loại sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành viên chính

thức phù hợp với từng loại hình hợp tác xã;

d) Có quy mô thành viên đủ lớn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh phù hợp với điều kiện của địa phương; số lượng thành viên trong 02 năm

liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc 10 thành viên/năm).

2. Hồ sơ minh chứng kết quả thực hiện nội dung tiêu chí

a) Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về việc hợp tác xã tổ chức, hoạt

động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành;

b) Báo cáo tài chính của hợp tác xã trong 02 năm liên tiếp liền kề trước

năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới;

c) Báo cáo của hợp tác xã bao gồm các nội dung: các loại sản phẩm, dịch

vụ hợp tác xã cung ứng cho thành viên chính thức; quy mô thành viên của hợp

tác xã; số lượng thành viên tăng từng năm trong 02 năm liên tiếp liền kề trước

năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

Điều 6Nội dung tiêu chí số 3.9: Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân

Điều 6. Nội dung tiêu chí số 3.9: Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân

trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương

1. Xã đạt nội dung tiêu chí số 3.9: Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân

trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương khi

đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh

doanh trên địa bàn; hoặc tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ

kinh doanh trên địa bàn theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

b) Số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ

10%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công

nhận đạt chuẩn nông thôn mới;

c) Số lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh

doanh tăng từ 5% trở lên so với năm trước năm được đề nghị xét công nhận đạt

chuẩn nông thôn mới.

2. Hồ sơ minh chứng kết quả thực hiện nội dung tiêu chí

a) Quyết định của Ủy ban nhân dân xã về kế hoạch triển khai hoạt động hỗ

trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn thuộc thẩm quyền hoặc do cấp có

thẩm quyền giao nhiệm vụ và kinh phí;

b) Văn bản hoặc số liệu công bố của Sở Tài chính tỉnh, thành phố về kết quả

thực hiện tiêu chí tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Văn bản hoặc số liệu công bố của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về kết

quả thực hiện tiêu chí tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 7Nội dung tiêu chí số 3.10: Có khu công nghiệp được quy

Điều 7. Nội dung tiêu chí số 3.10: Có khu công nghiệp được quy

hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật

1. Xã đạt nội dung tiêu chí số 3.10 khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Khu công nghiệp được quy hoạch trên địa bàn xã hoặc liên xã phù hợp

với phương hướng phát triển các khu chức năng trong quy hoạch tỉnh theo quy

định của pháp luật về quy hoạch;

b) Khu công nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật về đầu

tư, pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế và pháp luật có liên quan;

c) Khu đất thực hiện đầu tư khu công nghiệp đã được Nhà nước thu hồi và

bàn giao cho đơn vị sự nghiệp công lập hoặc nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ

tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Hồ sơ minh chứng kết quả thực hiện nội dung tiêu chí

a) Quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh quy hoạch tỉnh;

b) Văn bản pháp lý xác định khu công nghiệp đã được thành lập theo quy

định của pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế;

c) Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền đối với

diện tích đất thực hiện khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 8Điều kiện số 10: Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân

Điều 8. Điều kiện số 10: Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân

1. Điều kiện số 10 được đánh giá đáp ứng điều kiện khi tốc độ tăng trưởng

bình quân năm của kinh tế tư nhân đạt từ 10% trở lên trong giai đoạn đánh giá.

2. Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân trong giai đoạn đánh giá

được tính từ các tốc độ phát triển hằng năm của kinh tế tư nhân, theo công thức sau:

𝑛

𝑔̅ = √𝑇1 × 𝑇2 × … × 𝑇𝑛 ) − 100

Tốc độ phát triển hằng năm của kinh tế tư nhân là mức tăng của giá trị tăng

thêm của khu vực kinh tế tư nhân trong kỳ báo cáo so với kỳ trước và tính theo giá

so sánh.

𝑉𝐴𝑛𝑠𝑠

𝑇𝑛 =

× 100

𝑠𝑠

𝑉𝐴𝑛−1

𝑇𝑛 là tốc độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân của năm n;

𝑉𝐴𝑛𝑠𝑠 là giá trị tăng thêm của khu vực kinh tế tư nhân của năm báo cáo

theo giá so sánh;

𝑠𝑠

𝑉𝐴𝑛−1

là giá trị tăng thêm của khu vực kinh tế tư nhân của năm trước

năm báo cáo theo giá so sánh.

Trong đó:

Giá trị tăng thêm (VA): Là giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ

cuối cùng được tạo ra của kinh tế tư nhân trong một thời kỳ nhất định. Giá trị tăng

thêm bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian.

Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm

dịch vụ thuộc tất cả các ngành kinh tế do kinh tế tư nhân tạo ra trong một thời kỳ

nhất định. Giá trị sản xuất bao gồm chi phí trung gian và giá trị tăng thêm.

Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí về sản phẩm vật chất và sản

phẩm dịch vụ do kinh tế tư nhân sử dụng hết trong quá trình sản xuất, kinh

doanh để tạo ra sản phẩm mới trong một thời kỳ nhất định. Chi phí trung gian

không bao gồm khấu hao/hao mòn tài sản cố định.

Giá hiện hành: Là giá dùng trong giao dịch của năm báo cáo. Giá hiện

hành phản ánh giá trị trên thị trường của sản phẩm vật chất, dịch vụ, tài sản chu

chuyển từ quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối tới sử dụng cuối cùng đồng

thời với sự vận động của tiền tệ, tài chính và thanh toán.

Giá so sánh: Là giá hiện hành của năm được chọn làm năm gốc. Giá so

sánh để nghiên cứu thay đổi thuần về khối lượng và loại trừ sự biến động của

yếu tố giá.

3. Kỳ biên soạn và công bố: Năm.

4. Nguồn số liệu

a) Tổng điều tra kinh tế;

b) Điều tra doanh nghiệp;

c) Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể;

d) Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí

trung gian;

đ) Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống

kê quốc gia;

e) Dữ liệu hành chính.

5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê, Thống kê tỉnh, thành phố);

b) Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Hồ sơ minh chứng kết quả đáp ứng điều kiện

Số liệu công bố của Thống kê tỉnh, thành phố về tốc độ tăng trưởng bình

quân năm của kinh tế tư nhân trong giai đoạn đánh giá.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9Tổ chức thực hiện

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, cụ thể hóa

việc áp dụng nội dung tiêu chí đối với từng nhóm xã trên địa bàn, phù hợp với điều

kiện thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm mức

yêu cầu không thấp hơn mức chuẩn và hướng dẫn tại Chương II Thông tư này.

2. Cục Thống kê

a) Chủ trì thẩm định phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người của

xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành;

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện các

công việc phục vụ biên soạn chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân theo

tỉnh, thành phố.

3. Thống kê tỉnh, thành phố

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chuyên môn nghiệp vụ

trong công tác thu thập, tổng hợp chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người của xã

thuộc tỉnh, thành phố. Chỉ đạo Thống kê cơ sở hỗ trợ, hướng dẫn Ủy ban nhân

dân cấp xã triển khai thực hiện Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người

của xã.

b) Công bố kết quả chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân trên địa

bàn tỉnh, thành phố phục vụ đánh giá hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn

mới giai đoạn 2026 - 2030.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Phương

án điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã và đánh giá kết quả thực hiện

nội dung tiêu chí số 3.1.

Điều 10Điều khoản thi hành

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các cơ quan,

tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Phương

11 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469527

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com