法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại

Số hiệu
155/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
32
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

Số: 155/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP

ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định

chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật

khiếu nại, Luật Tố cáo số 136/2025/QH15;

Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi

tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung Điều 1

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết các điều khoản sau đây của Luật Khiếu nại:

a) Khoản 2 Điều 3 về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự

nghiệp công lập;

b) Khoản 4 Điều 8 về nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung;

c) Điều 11a về tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại;

d) Khoản 6 Điều 30 về trường hợp người khiếu nại đã được mời đối thoại

nhưng không tham gia đối thoại mà không có lý do chính đáng;

đ) Khoản 3 Điều 41 về công khai quyết định giải quyết khiếu nại;

e) Khoản 4 Điều 46 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu

lực pháp luật;

g) Khoản 2 Điều 58 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với

quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật.

2. Quy định một số biện pháp thi hành Luật Khiếu nại gồm: hình thức

khiếu nại; xác định vụ việc phức tạp trong giải quyết khiếu nại; khiếu nại lần

hai; đại diện thực hiện việc khiếu nại; rút khiếu nại trong trường hợp nhiều

người cùng khiếu nại về một nội dung; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại;

xem xét việc giải quyết khiếu nại có vi phạm pháp luật; xử lý hành vi vi phạm.”.

Điều 2Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3

Điều 2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3

“Điều 3a. Vụ việc phức tạp trong giải quyết khiếu nại

1. Vụ việc phức tạp trong giải quyết khiếu nại là vụ việc thuộc một trong

các trường hợp sau đây:

a) Khiếu nại về một nội dung nhưng phải xác minh từ 02 địa điểm trở lên;

b) Khiếu nại có từ 02 nội dung phải xác minh trở lên;

c) Nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung hoặc nội dung khiếu nại

liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều người;

d) Người khiếu nại ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài; hành vi bị

khiếu nại xảy ra ở nước ngoài; nội dung khiếu nại phải xác minh ở nước ngoài;

đ) Nội dung khiếu nại liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ

quan, tổ chức;

e) Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình giải quyết khiếu nại

còn ý kiến khác nhau;

g) Có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thời gian kiểm tra, xác

minh, đánh giá hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn.

2. Việc xác định vụ việc phức tạp phải được thể hiện bằng văn bản và lưu

trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.”.

Điều 3Sửa đổi khoản 3 Điều 5

Điều 3. Sửa đổi khoản 3 Điều 5

“3. Việc ủy quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được lập

thành văn bản. Văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân phải được công chứng

hoặc chứng thực. Văn bản ủy quyền của tổ chức phải do người có thẩm quyền

của tổ chức ký và đóng dấu của tổ chức đó (nếu có). Nội dung văn bản ủy quyền

thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.

Người khiếu nại được ủy quyền khiếu nại cho một người hoặc nhiều người

về các nội dung ủy quyền khác nhau nhưng không được ủy quyền một nội dung

cho nhiều người thực hiện.”.

Điều 4Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

“2. Số người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại theo quy định tại

Điều 29 Luật Tiếp công dân.”.

Điều 5Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7

Điều 5. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7

“Điều 7a. Rút khiếu nại trong trường hợp nhiều người cùng khiếu nại

về một nội dung

1. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung mà có một

hoặc một số người khiếu nại rút khiếu nại thì việc giải quyết khiếu nại vẫn được

tiếp tục đối với những người khiếu nại còn lại; người khiếu nại đã rút khiếu nại

không được tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại quy định

tại Điều 12 Luật Khiếu nại.

2. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại mà toàn bộ người khiếu nại rút

khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định đình chỉ giải quyết

khiếu nại.

3. Việc rút khiếu nại tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy

định tại Điều 10 Luật Khiếu nại.”.

Điều 6Sửa đổi, bổ sung Điều 8

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

“Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp

xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp xã

1. Khi phát sinh việc nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở xã,

phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có

trách nhiệm:

a) Phân công người có trách nhiệm tiếp đại diện của những người khiếu

nại để nghe trình bày nội dung khiếu nại; xử lý trường hợp những người khiếu

nại chưa có đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Tiếp công

dân. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp để tiếp, nghe đại diện của những người

khiếu nại trình bày nội dung khiếu nại;

b) Chỉ đạo Công an cấp xã áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công

cộng tại nơi có nhiều người cùng đến khiếu nại về một nội dung;

c) Hướng dẫn người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại đúng quy định của

pháp luật.

2. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp với cơ

quan, tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công

cộng tại nơi có nhiều người cùng đến khiếu nại về một nội dung; xử lý các hành

vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thụ lý giải quyết khiếu nại thuộc thẩm

quyền theo quy định của pháp luật; nếu khiếu nại không thuộc thẩm quyền

thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

giải quyết.”.

Điều 7Bãi bỏ Điều 9.

Điều 7. Bãi bỏ Điều 9.

Điều 8Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

“1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung cử người có trách

nhiệm hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công

dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại; xử lý trường hợp những người khiếu

nại chưa có đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Tiếp công dân.

Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan

thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không

thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân

có thẩm quyền giải quyết.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

“b) Khi cần thiết, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ

việc khiếu nại tham gia hoặc cử người có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện

của những người khiếu nại;”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giải

quyết khiếu nại do Ban tiếp công dân cấp tỉnh chuyển đến.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3

“3. Thủ trưởng cơ quan Công an quản lý địa bàn, Giám đốc Công an cấp

tỉnh có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có

liên quan áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng tại nơi có nhiều

người cùng đến khiếu nại về một nội dung; xử lý các hành vi vi phạm theo quy

định của pháp luật.”.

Điều 9Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

“1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung cử người có trách

nhiệm hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công

dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại; xử lý trường hợp những người khiếu

nại chưa có đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Tiếp công dân.

Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan

thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không

thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân

có thẩm quyền giải quyết.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4

“4. Công an cấp xã, cấp tỉnh quản lý địa bàn nơi có nhiều người cùng đến

khiếu nại về một nội dung có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan,

tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng

tại nơi có nhiều người cùng đến khiếu nại về một nội dung; xử lý các hành vi

vi phạm theo quy định của pháp luật.”.

Điều 10Sửa đổi khoản 1 Điều 16

Điều 10. Sửa đổi khoản 1 Điều 16

“1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết

định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được

quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết

khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết. Trường hợp nhiều người

cùng khiếu nại về một nội dung và cử người đại diện để trình bày nội dung

khiếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người

khiếu nại và có văn bản cử người đại diện theo quy định tại Điều 7 của Nghị

định này. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn

bản thông báo cho người khiếu nại.”.

Điều 11Sửa đổi, bổ sung Điều 28

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 28

“Điều 28. Tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về

việc tổ chức đối thoại cho người khiếu nại, người đại diện (trong trường hợp

nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung), người bị khiếu nại, người có

quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan trước ngày đối thoại

ít nhất 05 ngày. Văn bản thông báo về việc tổ chức đối thoại phải ghi rõ thời

gian, địa điểm, nội dung đối thoại. Người khiếu nại, người đại diện người khiếu

nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức

có liên quan phải có mặt tại địa điểm đối thoại theo đúng thời gian trong văn

bản thông báo của người giải quyết khiếu nại.

2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại

phải tổ chức đối thoại.

a) Người giải quyết khiếu nại lần hai là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn,

tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trực tiếp đối thoại

với người khiếu nại.

b) Người giải quyết khiếu nại lần hai là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trực tiếp đối thoại trong

trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung hoặc có nhiều ý

kiến khác nhau của các cơ quan có thẩm quyền về biện pháp giải quyết hoặc

người khiếu nại có thái độ gay gắt, dư luận xã hội quan tâm hoặc vụ việc ảnh

hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Đối với các trường hợp khác, người giải quyết khiếu nại có thể phân công

cấp phó của mình hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cùng cấp hoặc thủ

trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ xác minh đối thoại với

người khiếu nại. Trong quá trình đối thoại, người được phân công phải kịp thời

báo cáo với người giải quyết khiếu nại về những nội dung phức tạp, vượt quá

thẩm quyền; kết thúc đối thoại phải báo cáo với người giải quyết khiếu nại về

kết quả đối thoại và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo.

3. Người chủ trì đối thoại phải tiến hành đối thoại trực tiếp với người khiếu

nại, người bị khiếu nại và người có quyền, lợi ích liên quan. Người chủ trì đối

thoại khi đối thoại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội

dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, bổ sung

thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.

4. Việc đối thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành

phần tham gia (ghi rõ người dự và người vắng mặt; trường hợp người khiếu nại

không tham gia đối thoại thì ghi rõ có lý do hoặc không có lý do), nội dung, ý

kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những

vấn đề còn có ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập

thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản đối thoại được thực hiện

theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Người khiếu nại đã được mời đối thoại nhưng không tham gia đối thoại

mà không có lý do chính đáng thì người giải quyết khiếu nại vẫn tiếp tục giải

quyết khiếu nại. Lý do chính đáng là sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách

quan được quy định tại Điều 28a Nghị định này.”.

Điều 12Bổ sung Mục 2a vào sau Mục 2 Chương IV

Điều 12. Bổ sung Mục 2a vào sau Mục 2 Chương IV

“Mục 2a

TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 28aSự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan trong giải

Điều 28a. Sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan trong giải

quyết khiếu nại

1. Sự kiện bất khả kháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11a Luật Khiếu

nại là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không

thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng

cho phép.

2. Trở ngại khách quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11a Luật Khiếu

nại là trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người khiếu nại,

người đại diện hợp pháp của người khiếu nại không thể thực hiện được quyền,

nghĩa vụ của mình.

3. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách

quan bao gồm nhưng không giới hạn những trường hợp sau:

a) Thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, địch họa;

b) Tai nạn, ốm đau, đi công tác, học tập ở nơi xa;

c) Hồ sơ, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ việc khiếu nại đang bị cơ quan

có thẩm quyền tạm giữ, niêm phong.

4. Việc áp dụng quy định tại Điều này phải có căn cứ, tài liệu chứng minh

và được thể hiện trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.”.

Điều 28bBan hành, gửi quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ

Điều 28b. Ban hành, gửi quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ

giải quyết khiếu nại; thông báo tiếp tục giải quyết khiếu nại

1. Khi có đủ căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11a Luật Khiếu

nại, người giải quyết khiếu nại ban hành ngay quyết định tạm đình chỉ hoặc

quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại theo Mẫu số 14a ban hành kèm theo

Nghị định này và gửi cho người khiếu nại, người đại diện người khiếu nại,

người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 03 ngày

làm việc, kể từ ngày ban hành. Đối với người khiếu nại thuộc trường hợp quy

định tại điểm b khoản 2 Điều 11a Luật Khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại

gửi quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá

nhân thường trú cuối cùng trước khi chết hoặc gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã

nơi tổ chức có trụ sở chính ngay trước khi giải thể, phá sản hoặc kết thúc

hoạt động.

2. Khi căn cứ tạm đình chỉ không còn, người giải quyết khiếu nại phải ban

hành ngay quyết định tiếp tục giải quyết khiếu nại theo Mẫu số 14b ban hành

kèm theo Nghị định này và gửi cho người khiếu nại, người đại diện người khiếu

nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 03

ngày làm việc, kể từ ngày ban hành.

Thời hạn giải quyết khiếu nại tiếp tục được tính từ ngày ban hành quyết

định tiếp tục giải quyết khiếu nại.”.

Điều 13Bổ sung Điều 30a vào sau Điều 30

Điều 13. Bổ sung Điều 30a vào sau Điều 30

“Điều 30a. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải

quyết khiếu nại

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ứng dụng công nghệ thông

tin, chuyển đổi số để cập nhật, theo dõi, quản lý, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu

giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin, dữ liệu về quá trình xử lý, giải quyết khiếu nại được cập nhật

kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết

khiếu nại, tố cáo.

3. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết

khiếu nại phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, bảo đảm an ninh mạng, bảo

vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước”.

Điều 14Sửa đổi, bổ sung Điều 38

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 38

“Điều 38. Xem xét việc giải quyết khiếu nại có vi phạm pháp luật

1. Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ

quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có vi phạm pháp luật, gây

thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ

chức, cá nhân, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao

Tổng Thanh tra Chính phủ kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo

giải quyết.

2. Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thuộc

bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan ngang bộ có vi phạm pháp luật, gây thiệt

hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,

cá nhân, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ yêu cầu người có thẩm quyền

hoặc giao Thủ trưởng cơ quan trực thuộc phù hợp kiểm tra, báo cáo Bộ trưởng,

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo giải quyết.

3. Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan chuyên

môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có vi

phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp

pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu

người có thẩm quyền hoặc giao thủ trưởng cơ quan trực thuộc phù hợp kiểm

tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo giải quyết.”.

Điều 15Sửa đổi, bổ sung Điều 39

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 39

“Điều 39. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm

1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ

xác minh nội dung khiếu nại, người can thiệp vào việc giải quyết khiếu nại,

người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu

lực pháp luật là cán bộ, công chức, viên chức mà có hành vi vi phạm pháp luật

khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định

tại các Điều 40, 41, 41a và 42 của Nghị định này. Hình thức xử lý kỷ luật bao

gồm: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm, buộc thôi việc. Nếu có dấu

hiệu tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì

phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung khác có liên

quan đến việc xử lý kỷ luật chưa được quy định tại Nghị định này thì thực hiện

theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

2. Người khiếu nại và những người có liên quan mà có hành vi vi phạm

pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính

hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo

quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc xử lý

kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người

giải quyết khiếu nại và những người khác vi phạm pháp luật về khiếu nại trong

Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.”.

Điều 16Sửa đổi, bổ sung Điều 40

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 40

“Điều 40. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh

nội dung khiếu nại

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người được giao nhiệm

vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi sau:

a) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người

được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại;

b) Bao che cho người bị khiếu nại;

c) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại,

người bị khiếu nại.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ

xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1

Điều này mà tái phạm;

b) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai

lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại.

3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ

xác minh nội dung khiếu nại giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi có một trong

các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2

Điều này mà tái phạm;

b) Cố ý báo cáo sai lệch kết quả xác minh nội dung khiếu nại dẫn đến

quyết định giải quyết khiếu nại sai trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4

Điều này.

4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với người được giao nhiệm

vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định tại khoản 3

Điều này đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại giữ

chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm hoặc đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức

cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với người được giao nhiệm vụ

xác minh nội dung khiếu nại không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;

b) Cố ý báo cáo sai lệch kết quả xác minh nội dung khiếu nại dẫn đến

quyết định giải quyết khiếu nại sai gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh,

trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.”.

Điều 17Sửa đổi, bổ sung Điều 41

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 41

“Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người giải quyết khiếu nại

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người giải quyết khiếu

nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp luật sau:

a) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người

được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại;

b) Bao che cho người bị khiếu nại;

c) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại,

người bị khiếu nại.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại

khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1

Điều này mà tái phạm;

b) Cố ý không thụ lý giải quyết khiếu nại đối với vụ việc khiếu nại đủ điều

kiện thụ lý thuộc thẩm quyền;

c) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai

lệch hồ sơ vụ việc;

d) Cố ý không ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại

khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2

Điều này mà tái phạm;

b) Vi phạm nghiêm trọng trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại gây mất ổn

định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người;

c) Cố ý ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật trừ trường

hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người

giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định tại khoản 3

Điều này mà tái phạm;

b) Cố ý ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật gây mất ổn

định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.”.

Điều 18Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41

Điều 18. Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41

“Điều 41a. Xử lý đối với người can thiệp trái pháp luật vào việc giải

quyết khiếu nại

1. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi can thiệp trái pháp luật vào

việc giải quyết khiếu nại bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách; trường hợp gây

hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm thì áp dụng hình thức cảnh cáo.

2. Người không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có hành vi

can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức

độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.”.

Điều 19Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43

“1. Việc giải quyết khiếu nại của người lao động trong doanh nghiệp nhà

nước, đơn vị sự nghiệp công lập về các lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp,

hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp

đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy

định của pháp luật về lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao

động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ

sinh lao động, bảo hiểm xã hội và pháp luật về khiếu nại có liên quan.”.

Điều 20Bổ sung, thay thế một số biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm

Điều 20. Bổ sung, thay thế một số biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm

theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP

1. Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 và Mẫu số 14

bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 và Mẫu số 14 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bổ sung Mẫu số 14a, Mẫu số 14b vào sau Mẫu số 14 tại Phụ lục ban

hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP.

Điều 21Hiệu lực thi hành

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Quy định về công chứng văn bản uỷ quyền khiếu nại của cá nhân tại

khoản 3 Điều 5 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3

Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Điều 22Quy định chuyển tiếp

Điều 22. Quy định chuyển tiếp

1. Việc rút khiếu nại, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, đối thoại

đối với vụ việc khiếu nại đã có thông báo thụ lý trước ngày Nghị định này có

hiệu lực thi hành và chưa ban hành quyết định giải quyết khiếu nại được thực

hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Đối với vụ việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại

đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá

nhân bị phát hiện trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và đang được

xem xét, giải quyết thì tiếp tục thực hiện việc xem xét giải quyết theo quy định

tại Nghị định số 124/2020/NĐ-CP.

3. Đối với hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại xảy ra trước ngày Nghị

định này có hiệu lực đang được xem xét, xử lý và chưa có quyết định xử lý kỷ

luật hoặc việc xem xét, xử lý sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng

quy định tại Nghị định này hoặc quy định của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP

nếu có lợi cho cán bộ, công chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật.

Điều 23Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Căn cứ quy định tại Nghị định này và pháp luật về khiếu nại, Bộ trưởng

Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn việc giải quyết khiếu nại

trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm

tổ chức thực hiện Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Tiến Châu

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 155/2026/NĐ-CP

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Đơn khiếu nại

Mẫu số 02

Giấy ủy quyền khiếu nại

Mẫu số 03

Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại

Mẫu số 04

Thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại

Mẫu số 14

Biên bản đối thoại với người khiếu nại

Mẫu số 14a

Quyết định tạm đình chỉ, tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại

Mẫu số 14b

Quyết định tiếp tục giải quyết khiếu nại

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

..., ngày... tháng... năm...

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi: ………………….. (1)

1. Thông tin người khiếu nại: (2)

- Họ và tên .................................................................................................…

- Địa chỉ:.........................................................................................................

- Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/....... ,

ngày cấp............., nơi cấp:………………………………..

2. Thông tin người được uỷ quyền khiếu nại (nếu có): (3)

- Họ và tên:………………………..…………………………………………

- Địa chỉ:.........................................................................................................;

- Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/........,

ngày cấp............., nơi cấp:………………………………..

3. Thông tin cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại: (4)

- Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân:……………………………………………

- Địa chỉ:.........................................................................................................

4. Khiếu nại về việc:................................................................................. (5)

5. Nội dung khiếu nại:.............................................................................. (6)

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).

NGƯỜI KHIẾU NẠI (7)

(Chữ ký hoặc điểm chỉ)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(2) Ghi rõ họ và tên, địa chỉ và số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn

cước/hộ chiếu của người khiếu nại.

Nếu nhiều người cùng làm một đơn khiếu nại về cùng một nội dung thì ghi rõ họ và tên,

địa chỉ và số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu của từng người.

Nếu người khiếu nại là tổ chức thì ghi tên cơ quan tổ chức và người đại điện (họ và tên,

chức vụ).

(3) Ghi rõ họ và tên, địa chỉ và số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn

cước/hộ chiếu của người được uỷ quyền (nếu có).

(4) Ghi rõ tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức; họ và tên của cá nhân bị khiếu nại.

(5) Ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành

chính về việc gì.

(6) Ghi rõ nội dung khiếu nại, cơ sở của việc khiếu nại và yêu cầu giải quyết khiếu nại.

(7) Người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên. Nếu nhiều người cùng làm

một đơn khiếu nại về cùng một nội dung thì từng người ký hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên.

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

..., ngày... tháng... năm...

GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI

Họ và tên người khiếu nại:.............................................................................

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/........... ,

ngày cấp.............................. , nơi cấp:………….……………………………..

Họ và tên người được ủy quyền khiếu nại......................................................

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/..............,

ngày cấp.......................................... , nơi cấp……………………………………

Nội dung ủy quyền khiếu nại: ....................................................................(1)

(Trong quá trình thực hiện việc khiếu nại, người được ủy quyền có trách

nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền).

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

NGƯỜI ỦY QUYỀN

(Chữ ký hoặc điểm chỉ)

(Chữ ký hoặc điểm chỉ/Trường hợp ủy

quyền của tổ chức phải do người có thẩm

quyền của tổ chức ký và đóng dấu(nếu có))

Họ và tên

Họ và tên

LỜI CHỨNG CÔNG CHỨNG/CHỨNG THỰC(2)

Ghi chú:

(1) Ủy quyền toàn bộ hay ủy quyền một số nội dung khiếu nại (trường hợp ủy quyền một

số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền khiếu nại).

(2) Mẫu và nội dung lời chứng thực hiện theo quy định pháp luật về công chứng,

chứng thực.

Mẫu số 03

..............(1)............

..............(2)............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

______________________________________

Số:.../TB-...

......, ngày... tháng... năm.....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG BÁO

Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại...(3)

____________

Kính gửi: …………… (4)………………

Ngày... tháng... năm...,...(2)... đã nhận được đơn khiếu nại của........(4)..........:

Địa chỉ:...........................................................................................................

Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/.............,

ngày cấp...................................., nơi cấp…………………………………………

Khiếu nại về việc....................................................................................... (5).

Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại của...(4)..., căn cứ quy định của pháp

luật về khiếu nại,...(2)... nhận thấy đơn khiếu nại của...(4)... đủ điều kiện thụ lý.

Vậy thông báo để...(4)... được biết./.

Nơi nhận:

- Như trên;

-....(6)....;

- Lưu: VT, hồ sơ.

CHỨC DANH

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.

(3) Lần giải quyết khiếu nại: "lần đầu" hoặc "lần hai".

(4) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy

quyền khiếu nại).

(5) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Mẫu số 04

..............(1)............

..............(2)............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

_________________________________________

Số:.. ./TB-...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......, ngày... tháng... năm.....

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại

______________

Kính gửi:……………….(3)

Ngày... tháng... năm...,...(2)... đã nhận được đơn khiếu nại của...................(3)

Địa chỉ:............................................................................................................

Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/............... ,

ngày cấp............................. , nơi cấp……………………………………………

Khiếu nại về việc.........................................................................................(4)

Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Điều 11 của Luật Khiếu nại

……(2)….. nhận thấy, đơn khiếu nại của...(3)... không đủ điều kiện để thụ lý giải

quyết vì ...(5)……..

Vậy thông báo để... (3)... được biết.

Nơi nhận:

- Như trên;

-....(6)....;

- Lưu: VT, hồ sơ.

CHỨC DANH

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại.

(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy

quyền khiếu nại).

(4) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(5) Lý do của việc không thụ lý giải quyết khiếu nại.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Mẫu số 14

..............(1)............

..............(2)............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

_________________________________________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN ĐỐI THOẠI VỚI NGƯỜI KHIẾU NẠI

Vào hồi... giờ..., ngày... tháng... năm......... , tại.................................... (3)

I. THÀNH PHẦN THAM GIA ĐỐI THOẠI

1. Người giải quyết khiếu nại, người được phân công chủ trì đối thoại:

Ông (bà)......................................... chức vụ............... ................., cơ quan (tổ

chức, đơn vị)

2. Người ghi biên bản:

Ông (bà)........................ chức vụ............................., cơ quan (tổ chức, đơn vị)

3. Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người

khiếu nại):.............(4)

Ông (bà).................. chức vụ ............................................., cơ quan (tổ chức)

Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/….....,

ngày cấp.…………………….., nơi cấp.................................…………………….

Địa chỉ:............................................................................................................

(Trường hợp người khiếu nại không tham gia đối thoại thì ghi rõ trong biên

bản người khiếu nại vắng mặt có lý do hoặc không có lý do).

4. Người bị khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại

của người bị khiếu nại (nếu có)):

Ông (bà).................. chức vụ .................................., cơ quan (tổ chức, đơn vị)

5. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có):

Ông (bà)..........................................................................................................

Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/………..,

ngày cấp……………….., nơi cấp………………………………………………...

Địa chỉ:............................................................................................................

6. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có):

Ông (bà)...........................................................................................................

Địa chỉ:............................................................................................................

II. NỘI DUNG ĐỐI THOẠI

1. Người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công chủ trì đối thoại

nêu mục đích, yêu cầu của việc đối thoại, tóm tắt kết quả xác minh nội dung khiếu

nại và những nội dung đối thoại:..............................................................................

….…………………………………………………………………………………

2. Ý kiến của những người tham gia đối thoại về từng nội dung đối thoại......

….………………………………………………..………………………………..

III. KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI

Những nội dung đối thoại đã thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau

và những ý kiến khác (nếu có).

Buổi đối thoại kết thúc hồi... giờ... ngày... tháng... năm....................................

Biên bản đối thoại đã được đọc lại cho những người tham gia đối thoại nghe

và ký xác nhận (trường hợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải

ghi rõ lý do).

Biên bản được lập thành.... bản; …………….(5)……………… mỗi người

nhận 01 bản./.

NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN

CÔNG CHỦ TRÌ ĐỐI THOẠI)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

NGƯỜI KHIẾU NẠI

(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN,

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)

(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,

CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

NGƯỜI CÓ QUYỀN VÀ

NGHĨA VỤ LIÊN QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì đối thoại.

(3) Địa điểm tiến hành đối thoại.

(4) Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại).

(5) Bao gồm: Người giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh, người

khiếu nại, người bị khiếu nại. Người khiếu nại, người bị khiếu nại không tham gia đối thoại thì

không được nhận Biên bản đối thoại.

Mẫu số 14a

..............(1)............

..............(2)............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

_____________________________________

Số:.../…-...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......, ngày... tháng... năm.....

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm đình chỉ/đình chỉ giải quyết khiếu nại (3)

____________

THẨM QUYỀN BAN HÀNH

Căn cứ ....................................................................................................;

Căn cứ ....................................................................................................;

Theo đề nghị của ……...............................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1(4)

Điều 1................................................................................................... (4)

Lý do: ………………………………………………………………

Điều 2Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3(5)

Điều 3. ......................................................................................................(5)

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu:…

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(3) Ghi một trong hai trường hợp “Tạm đình chỉ” hoặc “đình chỉ” giải quyết khiếu nại.

(4) Ghi rõ thông tin tạm đình chỉ/đình chỉ giải quyết vụ việc khiếu nại theo Thông báo

thụ lý giải quyết khiếu nại số…./TB-…ngày ….tháng….năm…của …...

(5) Người khiếu nại, người đại diện người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền,

nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành.

Mẫu số 14b

..............(1)............

..............(2)............

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:.../…-...

......, ngày... tháng... năm.....

______________________________________

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tiếp tục giải quyết khiếu nại

____________

THẨM QUYỀN BAN HÀNH

Căn cứ ....................................................................................................;

Căn cứ .......................................................................................................;

Theo đề nghị của....................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1(3)

Điều 1..........................................................................................................(3)

Điều 2Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3(4)

Điều 3. ......................................................................................................(4)

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu:…

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(3) Ghi rõ thông tin tiếp tục giải quyết vụ việc khiếu nại theo Thông báo thụ lý giải quyết

khiếu nại số…./TB-…ngày ….tháng….năm…của …...

(4) Người khiếu nại, người đại diện người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền,

nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành.

32 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469547

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com