法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự

Số hiệu
158/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
25
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

Số: 158/2026/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành

Luật Tương trợ tư pháp về dân sự

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp

thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định chi tiết Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 19, khoản 3 Điều 26,

Điều 28, Điều 30, Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Quy định biện pháp quản lý nhà nước trong lĩnh vực tương trợ tư pháp

về dân sự.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ

quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến tương trợ tư pháp về dân

sự giữa Việt Nam với nước ngoài.

Điều 3Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp

Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp

về dân sự của Việt Nam

1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực tế thực hiện tương trợ tư pháp về

dân sự (người có nghĩa vụ) của Việt Nam bao gồm:

a) Đương sự quy định tại Điều 152 và Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân

sự năm 2015 đối với các yêu cầu tống đạt văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ

để giải quyết vụ việc dân sự và tống đạt quyết định kháng nghị, quyết định giám

đốc thẩm, tái thẩm;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thi hành bản án, quyết định theo

quy định của Luật Thi hành án dân sự làm phát sinh yêu cầu tương trợ tư pháp

về dân sự ra nước ngoài; cơ quan thi hành án dân sự trong trường hợp cơ quan

thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

2. Người có nghĩa vụ nộp trực tiếp các chi phí thực tế thực hiện yêu cầu

tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phát sinh trong nước cho người cung

cấp dịch vụ.

3. Đối với chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự

của Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu:

a) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân

sự của Việt Nam đã xác định được theo quy định của phía nước ngoài tại thời

điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp chi phí này cho cơ quan có thẩm quyền

của nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc

gia liên quan.

b) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân

sự của Việt Nam chưa xác định được tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa

vụ nộp tạm ứng 3 triệu đồng tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi

cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam có

trụ sở. Cơ quan thi hành án dân sự sử dụng số tiền tạm ứng này để thanh toán

chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và các chi phí liên

quan đến việc chuyển tiền ra nước ngoài.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về việc thu, nộp chi phí thực tế

thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.

Điều 4Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp

Điều 4. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp

về dân sự của nước ngoài

1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về

dân sự của nước ngoài là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu

tương trợ tư pháp về dân sự với Việt Nam.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc thu, nộp chi phí thực tế

thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.

Điều 5Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ

Điều 5. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ

nguồn ngân sách nhà nước

1. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân

sách nhà nước gồm:

a) Chi cho công tác quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự;

b) Chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài;

c) Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp cơ quan

nhà nước là người có nghĩa vụ nộp.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử

dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương

trợ tư pháp về dân sự.

Chương II

THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP

VỀ DÂN SỰ CỦA VIỆT NAM

Điều 6Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân

Điều 6. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân

sự của Việt Nam

1. Đủ thành phần, số lượng và bản dịch theo quy định tại Điều 17 của Luật

Tương trợ tư pháp về dân sự; bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người

dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật.

2. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là bản chính,

lập đúng mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

3. Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều

17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự là bản chính hoặc bản sao. Đối với

các giấy tờ không phải của cơ quan có thẩm quyền lập hoặc xác nhận thì cơ

quan có thẩm quyền lập hồ sơ phải đối chiếu bản sao các giấy tờ này với bản

gốc và đóng dấu xác nhận.

4. Hồ sơ phải lập riêng cho từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi

tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 7Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của

Điều 7. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của

Việt Nam tại Bộ Tư pháp

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư

pháp về dân sự của Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu

tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ

theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này và thực hiện các công việc sau đây:

1. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện một trong các thủ tục sau:

a) Chuyển hồ sơ thông qua Cơ quan trung ương của nước được yêu cầu

theo Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và

ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Công ước Tống đạt),

Công ước La Hay năm 1970 về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong lĩnh vực

dân sự hoặc thương mại hoặc cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo

quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

và nước đó là thành viên;

b) Chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại giao để chuyển qua kênh ngoại giao trong

trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp

về dân sự.

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan, người có

thẩm quyền của Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm b

khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

3. Trường hợp hồ sơ thuộc quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 của Luật

Tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ cho cơ quan, người có

thẩm quyền của Việt Nam đã gửi và nêu rõ lý do.

Điều 8Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của

Điều 8. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của

Việt Nam tại Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp

về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước

ngoài) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu

tương trợ tư pháp về dân sự do Bộ Tư pháp chuyển đến.

2. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm vào sổ hồ sơ

yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan

có thẩm quyền của nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 9Thông báo kết quả, tiến độ thực hiện yêu cầu tương trợ tư

Điều 9. Thông báo kết quả, tiến độ thực hiện yêu cầu tương trợ tư

pháp về dân sự của Việt Nam

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực

hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước

ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự

và tài liệu kèm theo (nếu có) về Bộ Ngoại giao.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông

báo và tài liệu kèm theo (nếu có) do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

gửi về, Bộ Ngoại giao chuyển văn bản thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có)

cho Bộ Tư pháp.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực

hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước

ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kết quả

thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) cho

cơ quan đã yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự

của Việt Nam có văn bản yêu cầu Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan có thẩm quyền của

nước ngoài thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự,

việc gửi văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo về tình

hình thực hiện yêu cầu và thông báo việc trả lời của cơ quan có thẩm quyền của

nước ngoài thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 của Nghị định này.

Điều 10Xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự tại các cơ

Điều 10. Xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự tại các cơ

quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

1. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết vụ

việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

2. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết

yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.

3. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết

yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chương III

THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP

VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI

Điều 11Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân

Điều 11. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân

sự của nước ngoài

1. Đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Điều 28 của Luật Tương trợ

tư pháp về dân sự.

2. Hồ sơ kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, bản dịch phải được chứng

thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc

pháp luật nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định khác.

3. Giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 của Luật

Tương trợ tư pháp về dân sự là bản chính hoặc bản sao.

4. Hồ sơ phải lập riêng cho từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi

tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 12Nhận và chuyển thực hiện hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp

Điều 12. Nhận và chuyển thực hiện hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp

về dân sự của nước ngoài

1. Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước

ngoài theo quy định của điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân

sự mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên.

Trường hợp Bộ Ngoại giao nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về

dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy

đủ hồ sơ, Bộ Ngoại giao vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của

nước ngoài, chuyển hồ sơ và các tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp.

Trường hợp cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhận được hồ sơ yêu

cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước không có cơ quan đại diện tại Việt

Nam hoặc giữa Việt Nam và nước ngoài có thỏa thuận về việc nhận và chuyển

hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp dân sự qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước

ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan

đại diện Việt Nam ở nước ngoài vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân

sự của nước ngoài và chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại giao.

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ

tư pháp về dân sự của nước ngoài, Bộ Tư pháp vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ

tư pháp về dân sự của nước ngoài, xem xét, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ

theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, các trường hợp từ chối thực hiện

yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại các khoản 1 và khoản 2

Điều 27 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công

việc sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ và không thuộc trường hợp từ chối thực hiện

yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho cơ quan có

thẩm quyền của Việt Nam quy định tại Điều 26 của Luật Tương trợ tư pháp về

dân sự;

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc thuộc trường hợp từ chối thực

hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp trả lại hoặc chuyển Bộ

Ngoại giao trả lại hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và nêu rõ

lý do.

3. Trường hợp yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có đề nghị áp dụng

pháp luật nước ngoài thì thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này là 60 ngày.

Trong thời gian này, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân

tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan khác có liên quan xem xét đề nghị áp

dụng pháp luật nước ngoài theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của

Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

Trường hợp Bộ Tư pháp lấy ý kiến bằng văn bản, các cơ quan liên quan

có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của

Bộ Tư pháp.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, nếu thấy cần thiết, Bộ

Tư pháp lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về yêu cầu tương trợ tư pháp về

dân sự của nước ngoài. Thời hạn lấy ý kiến không tính vào thời hạn 20 ngày

quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 13Trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư

Điều 13. Trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư

pháp về dân sự của nước ngoài

1. Trừ trường hợp quy định tại các Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này,

trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp

về dân sự của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam vào sổ hồ sơ

yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây:

a) Tiến hành tiếp nhận để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự

trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;

b) Trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong trường hợp vụ việc không thuộc

thẩm quyền giải quyết;

c) Trường hợp cần bổ sung thông tin, tài liệu liên quan hoặc việc thực hiện

yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự làm phát sinh chi phí thực tế, trong thời

hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được thông tin, tài liệu cần bổ sung

hoặc chi phí thực tế phát sinh, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách

nhiệm gửi văn bản thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài để bổ

sung thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này hoặc nộp

chi phí thực tế.

2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam áp dụng các phương thức sau

đây để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài:

a) Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án

dân sự tương tự như các vụ việc trong nước;

b) Theo phương thức mà cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị.

Trường hợp Bộ Tư pháp đã quyết định áp dụng pháp luật nước ngoài nhưng

phương thức đó không thực hiện được trên thực tế thì cơ quan, người có thẩm

quyền thực hiện phải thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để trả lời cho cơ quan,

người có thẩm quyền nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

3. Thời hạn thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và thông

báo kết quả thực hiện cho Bộ Tư pháp tối đa là 90 ngày kể từ ngày cơ quan,

người có thẩm quyền của Việt Nam nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu từ Bộ Tư

pháp, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định khác hoặc cơ quan có thẩm

quyền của nước ngoài có đề nghị khác.

4. Trường hợp việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của

nước ngoài làm phát sinh chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

chỉ thực hiện sau khi đã thu đủ chi phí thực tế.

Điều 14Trình tự, thủ tục và thời hạn thông báo kết quả thực hiện

Điều 14. Trình tự, thủ tục và thời hạn thông báo kết quả thực hiện

yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong phương

thức quy định tại Điều 13 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền của Việt

Nam gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân

sự với số lượng 02 bản và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp. Văn bản

thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

được thực hiện theo mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông

báo kết quả của cơ quan có thẩm quyền, Bộ Tư pháp gửi thông báo và các tài

liệu kèm theo (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu theo quy

định của điều ước quốc tế hoặc cho Bộ Ngoại giao đối với trường hợp hồ sơ

yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được gửi thông qua Bộ Ngoại giao.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và tài

liệu kèm theo (nếu có) từ Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao gửi kết quả thực hiện yêu

cầu tương trợ tư pháp về dân sự đó cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu

cầu đã chuyển hồ sơ cho Việt Nam.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu thông báo

về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự thì trình tự nhận,

gửi và trả lời yêu cầu này được thực hiện như trình tự nhận, gửi và thông báo

kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài. Thời hạn thực hiện

tại từng cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam là 05 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được yêu cầu thông báo.

Điều 15Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến

Điều 15. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến

của nước ngoài

1. Văn bản yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực

tuyến của nước ngoài phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Các nội dung quy định tại Điều 18 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;

b) Cam kết các nội dung tại khoản 1 Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp

về dân sự.

2. Văn bản yêu cầu và các tài liệu kèm theo (nếu có) phải kèm theo bản

dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người dịch

hợp lệ theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Bộ Tư

pháp chủ trì, lấy ý kiến bằng văn bản của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại

giao và Bộ Công an để xem xét quyết định cho cơ quan, người có thẩm quyền

của nước ngoài thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai

trực tuyến theo Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

4. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời

hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư pháp. Trường hợp có ý

kiến khác nhau, Bộ Tư pháp tổ chức họp với các cơ quan liên quan để thống

nhất ý kiến.

5. Trường hợp cho phép cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài

thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến, Bộ

Tư pháp có văn bản thông báo cho cơ quan, người yêu cầu. Trường hợp từ chối

yêu cầu, Bộ Tư pháp có văn bản từ chối yêu cầu và nêu rõ lý do.

Điều 16Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu

Điều 16. Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu

chính công ích

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện tống đạt

giấy tờ của nước ngoài theo phương thức tống đạt hoặc thông báo trực tiếp theo

quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự hoặc

theo phương thức mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu.

Trường hợp phương thức mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài

yêu cầu không thực hiện được trên thực tế thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

bưu chính công ích thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để trả lời cho cơ quan,

người có thẩm quyền của nước ngoài.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về quy trình thực hiện và mẫu

văn bản trong tống đạt giấy tờ của nước ngoài.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC,

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG

TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ

Điều 17Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp trong hoạt động

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp trong hoạt động

tương trợ tư pháp về dân sự

Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động

tương trợ tư pháp về dân sự có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện nhiệm vụ Cơ quan trung ương của Việt Nam trong hoạt động

tương trợ tư pháp về dân sự, làm đầu mối trao đổi thông tin về pháp luật và

thực tiễn tương trợ tư pháp về dân sự với cơ quan có thẩm quyền của nước

ngoài, tiếp nhận, xử lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư

pháp về dân sự và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của

Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân

tối cao và các cơ quan liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm

quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự;

ban hành theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành

các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành trong lĩnh

vực tương trợ tư pháp về dân sự, ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong lĩnh

vực tương trợ tư pháp về dân sự.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất ký kết, thực hiện

các điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.

4. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp

về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trên Cổng

thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

5. Chủ trì, phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân

tối cao và các cơ quan liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng pháp luật trong

nước, điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, hướng dẫn

nghiệp vụ hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý, vận hành,

bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự.

7. Chủ trì, phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân

tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổ chức đoàn liên ngành kiểm

tra công tác tương trợ tư pháp về dân sự tại các Toà án nhân dân, Viện kiểm sát

nhân dân, Cơ quan thi hành án dân sự nhằm phát hiện kịp thời những khó khăn,

vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật liên quan.

8. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân

tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp định kỳ

để trao đổi thông tin, thảo luận, quyết định các biện pháp phối hợp để giải quyết

khó khăn, vướng mắc trong triển khai công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

9. Chủ trì, phối hợp với các Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân

dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổng kết, báo cáo về hoạt

động tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về

dân sự.

Điều 18Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Thực hiện việc chuyển giao, theo dõi việc thực hiện yêu cầu tương trợ

tư pháp về dân sự gửi qua Bộ Ngoại giao.

2. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp

về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trong

trường hợp Việt Nam và nước đó chưa ký kết điều ước quốc tế trong lĩnh vực

tương trợ tư pháp về dân sự và cung cấp cho Bộ Tư pháp theo khoản 4 Điều 17

của Nghị định này.

3. Thông báo tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của

Việt Nam và của nước ngoài thuộc thẩm quyền cho Bộ Tư pháp theo định kỳ

hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

4. Công khai, cập nhật địa chỉ và đầu mối liên lạc về tương trợ tư pháp về

dân sự của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trên Cổng thông tin điện

tử của Bộ Ngoại giao.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện

việc tiếp nhận, chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và báo cáo

tình hình thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương

trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp

về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 19Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận và chuyển hồ sơ yêu

cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về

dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 20Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã,

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã,

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

tại địa bàn nơi có đương sự cần được tống đạt phối hợp với doanh nghiệp cung

ứng dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài.

Điều 21Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính

Điều 21. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính

công ích

1. Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài theo quy định của Luật Tương

trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên

quan bảo đảm an ninh, an toàn, đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn và ổn định.

2. Báo cáo tiến độ, tình hình thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài

định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng

thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài cho người trực tiếp thực hiện tống

đạt giấy tờ của nước ngoài.

4. Xây dựng, bảo trì, vận hành hệ thống quản lý theo dõi hồ sơ tống đạt

giấy tờ của nước ngoài bảo đảm chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan

với Bộ Tư pháp và đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

Điều 22Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan của

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan của

Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự

1. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo đúng quy định của Luật

Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật

có liên quan.

2. Thông báo cho người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương

trợ tư pháp về dân sự về mức và phương thức nộp chi phí thực hiện yêu cầu

tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Nghị

định này.

3. Cập nhật về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của

nước ngoài cho Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ

Tư pháp.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp

về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 23Báo cáo về công tác tương trợ tư pháp về dân sự

Điều 23. Báo cáo về công tác tương trợ tư pháp về dân sự

1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, đề nghị Tòa án nhân

dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp xây dựng Báo cáo của

Chính phủ về công tác tương trợ tư pháp về dân sự trình Quốc hội định kỳ hàng

năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội.

2. Văn bản phối hợp của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân

tối cao, Bộ Ngoại giao gửi Bộ Tư pháp có các nội dung chính sau đây:

a) Số liệu yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước

ngoài nhận được và kết quả thực hiện;

b) Đánh giá chung về tình hình thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp về

dân sự thuộc bộ, ngành;

c) Đánh giá hiệu quả của sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong

việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự;

d) Kiến nghị (nếu có).

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24Hiệu lực thi hành

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tương trợ tư pháp

không áp dụng với tương trợ tư pháp về dân sự kể từ ngày Nghị định này có

hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư

pháp về dân sự số 102/2025/QH15.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Tiến Châu

25 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469548

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com