法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

Số hiệu
162/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
7
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

Số: 162/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

và trợ cấp hằng tháng

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi

Luật số 73/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 113/2025/QH15 và

Luật số 142/2025/QH15;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được sửa đổi,

bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 của Quốc hội về dự toán ngân sách

nhà nước năm 2026;

Căn cứ Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp

thứ 10, Quốc hội khoá XV;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm

xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

1. Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và

trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm

xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả

người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ

bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số

41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo

hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác

cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP

quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách

ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung

một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên

trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh,

số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường,

thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số

121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,

phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định

số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối

với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định

của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số

91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời

điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số

613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những

người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng

trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo

Quyết định số 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về

chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức

khỏe nay già yếu phải thôi việc.

d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết

định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung

chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày

13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số

chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số

142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến

chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất

ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg

và Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.

e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số

53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân

dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an

nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương

như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo

Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham

gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp

bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được

sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.

h) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

i) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của

Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

2. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều

này nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước

ngày 01 tháng 01 năm 1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất

sức lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ

cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 613/QĐ-TTg), sau

khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này

có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn

3.800.000 đồng/tháng.

Điều 2Thời điểm và mức điều chỉnh

Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh

1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương

hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối

với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp

bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị

định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng

thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:

a) Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức

hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;

b) Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có

mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000

đồng/người/tháng.

3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi

điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu,

trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Điều 3Nguồn kinh phí thực hiện

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

và trợ cấp hằng tháng áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 của

Nghị định này được quy định như sau:

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với các đối tượng: người hưởng chế

độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; hưởng trợ cấp hằng tháng

theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 613/QĐ-TTg và các đối

tượng quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 1 của Nghị

định này; người hưởng lương hưu theo Nghị định số 159/2006/NĐ-CP về việc

thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống

Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục

vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ, Nghị định số 11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP, Nghị định số 23/2012/NĐ-CP

quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc,

làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm

1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên,

xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 209/2025/NĐ-CP.

2. Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm đối với các đối tượng hưởng chế độ bảo

hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi, kể cả đối tượng đang hưởng

lương hưu, trợ cấp hằng tháng theo: Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, Nghị định

số 34/2019/NĐ-CP, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP,

Nghị định số 09/1998/NĐ-CP và đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 1

của Nghị định này.

Điều 4Tổ chức thực hiện

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với đối tượng

quy định tại các điểm a, b, c, d, h và i khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với đối

tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 và đối tượng thuộc trách nhiệm giải

quyết quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với đối

tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 và đối tượng thuộc trách nhiệm giải

quyết quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu,

trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng do ngân sách

nhà nước đảm bảo và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện việc

điều chỉnh, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản 1 Điều 1 của

Nghị định này theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm

tổ chức thực hiện việc điều chỉnh, chi trả trợ cấp hằng tháng đối với các đối

tượng quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.

Chương II

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5Hiệu lực thi hành

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 75/2024/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm

xã hội và trợ cấp hằng tháng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có

hiệu lực thi hành.

Điều 6Trách nhiệm thi hành

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Thị Thanh Trà

7 điều

Trích dẫn văn bản này

Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469551

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com