Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
1. Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và
trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, bao gồm:
a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả
người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ
bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số
41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo
hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác
cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP
quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách
ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh,
số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường,
thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số
121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,
phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối
với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định
của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số
91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời
điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số
613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những
người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng
trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo
Quyết định số 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về
chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức
khỏe nay già yếu phải thôi việc.
d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết
định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung
chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày
13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số
chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất
ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg
và Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.
e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số
53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân
dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an
nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương
như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo
Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham
gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp
bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được
sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.
h) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
i) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
2. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều
này nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất
sức lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ
cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 613/QĐ-TTg), sau
khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này
có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn
3.800.000 đồng/tháng.