法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Số hiệu
44/VBHN-NHNN
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
31
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của

ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể

từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 08/2020/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động

của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

10 năm 2020.

2. Thông tư số 26/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động

của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng

12 năm 2022.

3. Thông tư số 09/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông

tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm

soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể

từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.

4. Thông tư số 08/2026/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20

Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể

từ ngày 15 tháng 05 năm 2026.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16

tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm

2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng

ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài1,2,3,4.

Thông tư số 08/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11

năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của

ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”

Thông tư số 26/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân

hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Thông tư số 22/2019/TT-NHNN).”

Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy

định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống

kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”

Thông tư số 08/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư

số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân

hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có căn cứ ban hành như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt

động mà các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy

trì, bao gồm:

a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu. Tỷ lệ này không áp dụng đối với ngân hàng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại

Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) (sau đây

gọi là Thông tư 41/2016/TT-NHNN);

b) Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng;

c) Tỷ lệ khả năng chi trả;

d) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn

và dài hạn;

đ)5 Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính

phủ bảo lãnh;

e) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;

g) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi.

2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đối với ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt

động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tùy theo tính chất, mức độ

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung điểm a

khoản 4 Điều 20 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an

toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

thực hiện một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các

mức quy định tại Thông tư này.

3.6 Trong thời gian kiểm soát đặc biệt, ngân hàng không phải tuân thủ quy

định tại các điều 136, 137, 138 và khoản 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng và

các quy định liên quan tại Thông tư này.

4.7 Ngân hàng hỗ trợ, ngân hàng là bên nhận chuyển giao bắt buộc không

bị hạn chế tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính

phủ bảo lãnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín

dụng và quy định liên quan tại Thông tư này.

5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia tài trợ các chương

trình, dự án theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc xem xét

nguồn vốn, dư nợ của từng chương trình, dự án khi xác định giới hạn, tỷ lệ bảo

đảm an toàn thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng: Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng hợp tác xã, ngân

hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khoản phải đòi gồm các khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài khác, tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài; khoản đầu

tư vào giấy tờ có giá; các khoản cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết

khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, cấp tín dụng dưới

hình thức phát hành thẻ tín dụng, cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng

Nhà nước; khoản ủy thác cho vay và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp; các

khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an

toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an

toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

2. Khách hàng trong quan hệ cấp tín dụng với ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định

của pháp luật dân sự.

Một khách hàng là một tổ chức hoặc một cá nhân hoặc một chủ thể khác

theo quy định của pháp luật dân sự.

3. Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, xây dựng, sửa

chữa, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển

nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.

4.8 (được bãi bỏ)

5. Nợ thứ cấp là khoản nợ theo thỏa thuận chủ nợ chỉ được thanh toán sau

tất cả nghĩa vụ, khoản nợ có bảo đảm hoặc không bảo đảm khác khi đơn vị vay

nợ bị phá sản, giải thể.

6. Lợi thế thương mại là phần chênh lệch dương giữa số tiền mua một tài

sản tài chính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính đó mà tổ chức tín dụng

phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng

khác theo quy định pháp luật. Tài sản tài chính này được phản ánh đầy đủ trên

bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng.

7. OECD là tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (Organization for

Economic Cooperation and Development).

8. Tổ chức tài chính quốc tế gồm:

a) Nhóm ngân hàng thế giới gồm: Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát

triển (The International Bank for Reconstruction and Development - IBRD), Công

ty tài chính quốc tế (The International Financial Company - IFC), Hiệp hội Phát

triển quốc tế (The International Development Association - IDA), Cơ quan Bảo

lãnh Đầu tư Đa phương (The Multilateral Investment Guarantee Agency - MIGA);

b) Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank - ADB);

c) Ngân hàng Phát triển Châu Phi (The African Development Bank AfDB);

d) Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu (The European Bank for

Reconstruction and Development - EBRD);

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an

toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

đ) Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ (The Inter-American Development BankIADB);

e) Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (The European Investment Bank - EIB);

g) Quỹ đầu tư Châu Âu (The European Investment Fund - EIF);

h) Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (The Nordic Investment Bank - NIB);

i) Ngân hàng Phát triển Caribbean (The Caribbean Development Bank CDB);

k) Ngân hàng Phát triển Hồi giáo (The Islamic Development Bank - IDB);

l) Ngân hàng Phát triển cộng đồng Châu Âu (The Council of Europe

Development Bank - CEDB);

m) Tổ chức tài chính quốc tế khác có vốn điều lệ do chính phủ các nước

đóng góp.

9.9 (được bãi bỏ)

10. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát

hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định,

điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, tín phiếu,

công trái, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.

11.10 Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử

dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết

khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, phát hành

thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ nguồn

vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

chịu rủi ro theo quy định của pháp luật.

12.11 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm tổng số dư nợ cho vay, chiết

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an

toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số

09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ

bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số

09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ

khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, tổng mức đầu tư trái phiếu

doanh nghiệp (trừ trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức

tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản

của các tổ chức tín dụng Việt Nam), các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy

định của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của

pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro

theo quy định của pháp luật); hạn mức cho vay chưa giải ngân, hạn mức thẻ tín

dụng, số dư bảo lãnh ngân hàng, số dư phát hành thư tín dụng, số dư xác nhận thư

tín dụng, số dư thương lượng thanh toán thư tín dụng, số dư cam kết hoàn trả thư

tín dụng và số dư các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài khác cấp tín dụng.

13.12 Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là việc mua, nắm giữ hoặc ủy thác

cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

khác) mua, nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp. Việc nắm giữ trái phiếu doanh

nghiệp không bao gồm trái phiếu doanh nghiệp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết

khấu, tái chiết khấu.

14.13 (được bãi bỏ)

15.14 (được bãi bỏ)

16. Không thể hủy ngang là việc không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất

kỳ hình thức nào đối với những cam kết đã được thiết lập, trừ trường hợp phải

hủy bỏ hoặc thay đổi theo quy định của pháp luật.

17. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu là việc ngân hàng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy định

của pháp luật cho khách hàng để khách hàng hoặc pháp nhân, cá nhân khác sử

dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, sở hữu cổ phần.

bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số

09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ

bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số

09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ

bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số

09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ

bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

18. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp là việc

ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín

dụng theo quy định của pháp luật cho khách hàng để khách hàng hoặc pháp nhân,

cá nhân khác sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh, sở hữu trái

phiếu doanh nghiệp.

19. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo

quy định của pháp luật Việt Nam.

20. Tổ chức tài chính là tổ chức được quy định theo pháp luật về phòng

chống rửa tiền.

21. Tổ chức tài chính nhà nước là tổ chức tài chính quy định tại khoản 20

Điều này do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

22. Ngân hàng thương mại nhà nước là ngân hàng thương mại do Nhà nước

nắm giữ 100% vốn điều lệ.

23. Tổ chức tài chính ở nước ngoài là tổ chức tài chính được thành lập ở

nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.

24. Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng được tính bằng tổng số dư khoản

mục Tổng Nợ phải trả trên cân đối tài khoản kế toán cuối mỗi ngày trong tháng

chia cho tổng số ngày trong tháng.

25. Giao dịch mua, bán có kỳ hạn là giao dịch mà một tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá chưa đến

hạn thanh toán (bên mua) từ một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài khác (bên bán), đồng thời bên bán cam kết sẽ mua lại giấy tờ có giá đó sau

một khoảng thời gian nhất định.

26. Tỷ giá để tính toán các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Thông tư này

(sau đây gọi là tỷ giá) được quy định như sau:

a) Tỷ giá quy đổi các loại ngoại tệ sang đồng Việt Nam:

(i) Vào ngày làm việc không phải ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối

năm: áp dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ giá hạch toán tại Hệ

thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng;

(ii) Vào ngày làm việc là ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm: áp

dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ giá quy đổi Bảng cân đối tài

khoản kế toán tháng, quý, năm bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam đối với tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng đồng tiền hạch toán là đồng

Việt Nam hoặc tỷ giá chuyển đổi báo cáo tài chính bằng ngoại tệ ra đồng Việt

Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng đồng tiền

hạch toán là ngoại tệ tại Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng và Chế

độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.

b) Tỷ giá quy đổi các loại ngoại tệ khác sang đô la Mỹ do tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định.

Điều 4Quy định nội bộ

Điều 4. Quy định nội bộ

1.15 Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành Quy định

nội bộ về cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng theo quy định tại Thông tư này

và các quy định pháp luật có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:

a) Tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan

theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng; chính sách tín dụng

đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan; quy định về

nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt cấp tín dụng, cơ cấu lại

thời hạn trả nợ đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan;

b) Quy định về việc phân tán rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng; phương

pháp theo dõi, quản lý và việc phê duyệt, quyết định cấp tín dụng đối với một

khách hàng, một khách hàng và người có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của

ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên. Các quy định này phải đảm

bảo công khai, minh bạch giữa khâu thẩm định, cấp tín dụng và cơ cấu lại thời

hạn trả nợ, ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa người thẩm định, người quyết định

cấp tín dụng và khách hàng là người có liên quan của những người này;

c) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cấp tín dụng đối

với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến

lược kinh doanh hằng năm;

d) Việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao

gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện theo nguyên tắc

minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng, trong

đó người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là người quyết định

khoản cấp tín dụng đó, trừ trường hợp việc cấp tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội

đồng thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc, ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân

hàng nước ngoài) thông qua. Trường hợp việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt

cơ cấu lại thời hạn trả nợ thực hiện thông qua cơ chế hội đồng thì chủ tịch Hội

đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là chủ tịch Hội đồng xét duyệt

cấp tín dụng và ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại

thời hạn trả nợ không phải là thành viên của Hội đồng xét duyệt cấp tín dụng;

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số

09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ

bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

đ) Quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng để đầu tư, kinh

doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp; cấp tín dụng để kinh doanh bất động sản;

cấp tín dụng cho dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

e) Quy định về cấp tín dụng đối với Giám đốc, Phó giám đốc của chi nhánh,

đơn vị trực thuộc và các chức danh tương đương của ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài bảo đảm các nguyên tắc quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ

khoản này. Việc xác định các chức danh tương đương thực hiện theo quy định nội

bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành Quy định nội

bộ về đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, được

xây dựng trên nguyên tắc quản lý rủi ro đối với tài sản, căn cứ vào nhu cầu, đặc

điểm, mức độ rủi ro trong hoạt động, xem xét đến chu kỳ kinh doanh, khả năng

thích ứng với rủi ro và chiến lược kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài. Nội dung của Quy định này phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư

này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:

a) Quy định về cơ cấu tổ chức, cơ chế phân cấp, ủy quyền và chức năng,

nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý đối với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

b) Các nguyên tắc, chính sách, quy trình nhận dạng, đo lường, theo dõi,

kiểm soát, báo cáo và trao đổi thông tin về rủi ro để tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối

thiểu;

c) Các quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản phải đánh giá được:

mức độ và xu hướng của các rủi ro, tác động của rủi ro đến yêu cầu vốn tự có để

bù đắp rủi ro; quy mô và chất lượng vốn tự có, khả năng chịu đựng rủi ro từ các

yếu tố vĩ mô, khả năng tiếp cận nguồn vốn bổ sung vốn tự có, kể cả khả năng hỗ

trợ tài chính từ các cổ đông khi cần thiết để đảm bảo tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối

thiểu; nghĩa vụ cấp vốn đối với các công ty con và công ty liên kết; mục tiêu vốn

tự có trong ngắn hạn và dài hạn, dự kiến chi phí bổ sung vốn tự có và giải pháp

thực hiện mục tiêu vốn tự có. Các quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản

gồm:

(i) Quy trình và phương pháp theo dõi, đánh giá quy mô, cấu phần, chất

lượng vốn tự có và danh mục tài sản;

(ii) Hệ thống quản lý an toàn vốn tối thiểu;

(iii) Hệ thống cảnh báo sớm, trong đó xác định rõ các dấu hiệu để sớm nhận

dạng rủi ro, nguy cơ dẫn đến suy giảm tỷ lệ an toàn vốn và việc giám sát, báo cáo

theo quy định;

(iv) Phương án xử lý để bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và hợp

nhất, trong đó phải có quy định về:

- Biện pháp quản lý, phát triển vốn tự có và tài sản để ứng phó với trường

hợp suy giảm hoặc vi phạm quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

- Trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ và sự phối hợp của các bộ phận, cá

nhân có liên quan trong việc xây dựng phương án, biện pháp xử lý, ứng phó với

trường hợp suy giảm hoặc vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành Quy định nội

bộ về quản lý thanh khoản theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên

quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:

a) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các bộ

phận liên quan trong việc quản lý tài sản Có, tài sản Nợ và việc bảo đảm duy trì

tỷ lệ khả năng chi trả, thanh khoản;

b) Quy trình, thủ tục và các giới hạn quản lý thanh khoản, giới hạn kiểm

soát chênh lệch kỳ hạn tài sản Có, tài sản Nợ trên cơ sở dòng tiền vào, dòng tiền

ra quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;

c) Các nguyên tắc, chính sách, quy trình nhận dạng, đo lường, theo dõi,

kiểm soát, báo cáo và trao đổi thông tin rủi ro về khả năng chi trả, thanh khoản;

các tiêu chí cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản và các

phương án xử lý;

d) Kế hoạch và biện pháp nắm giữ các loại giấy tờ có giá có khả năng thanh

khoản cao;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ

lệ khả năng chi trả, thanh khoản;

e) Mô hình đánh giá và thử nghiệm khả năng chi trả, thanh khoản, trong đó

có các phân tích tình huống khả năng chi trả, tính thanh khoản có thể xảy ra. Phân

tích tình huống phải đảm bảo:

(i) Phân tích tình huống tối thiểu gồm hai trường hợp:

- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong điều kiện hoạt động bình thường;

- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong điều kiện gặp khó khăn về khả

năng chi trả, thanh khoản.

(ii) Phân tích tình huống phải đảm bảo thể hiện được các nội dung sau:

- Khả năng thực hiện các nghĩa vụ và cam kết hàng ngày;

- Các biện pháp xử lý để có đủ khả năng đáp ứng quy định về khả năng chi trả.

4. Các Quy định nội bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này

phải được rà soát, xem xét sửa đổi, bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần.

5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay

thế các Quy định nội bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, ngân

hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu

chính các Quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho

Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho đơn vị tiếp

nhận quy định tại khoản 5 Điều này như sau:

a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho Ngân hàng

Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trừ trường hợp quy định tại

điểm b khoản này;

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an

toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương đó.

Điều 5Hệ thống công nghệ thông tin

Điều 5. Hệ thống công nghệ thông tin

Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có hệ thống công nghệ

thông tin được kết nối toàn hệ thống để thực hiện các quy định tại Thông tư này,

đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:

1. Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, thị trường, bảo

đảm quản lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của

ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Thống kê, theo dõi, quản lý dòng tiền, các khoản mục vốn, tài sản, nợ

phải trả; tính toán, quản lý, giám sát các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt

động.

3. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định, yêu cầu của Ngân hàng

Nhà nước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP VÀ XỬ LÝ KHI

GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP GIẢM THẤP

HƠN MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

Điều 6Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp

Điều 6. Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp

1. Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài là giá trị còn lại của vốn điều lệ, vốn được cấp được xác định

theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 và cách tính quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Nguyên tắc xác định giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp:

Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tính giá trị còn lại của vốn

điều lệ, vốn được cấp khi:

a) Trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật;

b) Tính đầy đủ các khoản thu nhập và chi phí theo quy định của pháp luật

để xác định kết quả kinh doanh.

3. Cách tính giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp:

Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ,

vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần, cộng (trừ) lợi nhuận lũy kế chưa phân

phối (lỗ lũy kế chưa xử lý) được phản ánh trên sổ sách kế toán.

4. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên theo dõi,

đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp và định kỳ báo cáo Ngân hàng

Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này giá trị thực

của vốn điều lệ, vốn được cấp, như sau:

a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có kỳ lập báo cáo

tài chính năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12:

Chậm nhất đến ngày 15 tháng 7 và 15 tháng 01 hằng năm, ngân hàng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp

tại thời điểm cuối ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12;

b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền phê duyệt kỳ lập báo cáo tài chính năm không kết thúc vào

ngày 31 tháng 12:

Chậm nhất đến ngày 15 của tháng đầu tiên kỳ kế toán quý thứ nhất và kỳ

kế toán quý thứ ba, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo giá trị

thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm ngày cuối cùng của kỳ kế toán

quý liền kề trước đó;

c) Trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm báo

cáo nêu tại điểm a và điểm b khoản này chưa bao gồm các bút toán điều chỉnh của

kiểm toán độc lập (nếu có), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung

vào kỳ lập báo cáo tài chính tiếp theo.

Điều 7Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp

Điều 7. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp

hơn mức vốn pháp định

1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng, vốn được cấp của chi

nhánh ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn mức vốn pháp định, ngân hàng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài phải:

a) Xây dựng và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị

thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;

b) Trong thời gian tối đa 30 ngày khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được

cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo phương án xử lý

và cam kết thực hiện phương án gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho

Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này,

trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

(i) Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp theo quy định tại Điều 6 Thông

tư này;

(ii) Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn

mức vốn pháp định;

(iii) Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp không

thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;

c) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân

hàng Nhà nước (nếu có).

2. Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước áp dụng để xử lý khi vốn điều lệ,

vốn được cấp của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn vốn

pháp định:

a) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài thực hiện kiểm toán độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều

lệ, vốn được cấp tại phương án xử lý do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các biện pháp xử lý của ngân hàng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp

thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này

trong trường hợp cần thiết;

c) Giám sát, thanh tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại

phương án xử lý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng

Nhà nước;

d) Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp so với

mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể các biện pháp xử lý

sau đây đối với từng ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

(i) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước

khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm xuống dưới 80% của mức vốn

pháp định;

(ii) Áp dụng các biện pháp cơ cấu lại theo quy định của pháp luật, thu hồi

giấy phép đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nếu ngân hàng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài có giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp

dưới 50% mức vốn pháp định hoặc giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp

hơn mức vốn pháp định liên tục trong thời gian 6 tháng mặc dù đã có phương án

xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

được áp dụng các biện pháp xử lý tại khoản 2 Điều này đối với chi nhánh ngân

hàng nước ngoài là đối tượng thuộc phạm vi thanh tra, giám sát an toàn vi mô

gồm:

a) Các biện pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này;

b) Các biện pháp quy định tại điểm d(i) khoản 2 Điều này theo thẩm quyền

được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao;

c) Đối với các biện pháp xử lý quy định tại khoản 2 Điều này không thuộc

thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương thì Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Mục 2

VỐN TỰ CÓ VÀ TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU

Điều 8Vốn tự có

Điều 8. Vốn tự có

Vốn tự có bao gồm tổng Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 trừ đi các khoản giảm trừ

quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

Điều 9Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

Điều 9. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phản ánh mức đủ vốn của ngân hàng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài trên cơ sở giá trị vốn tự có và mức độ rủi ro trong

hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo

quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng:

a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng gồm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

riêng lẻ và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất.

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ: Từng ngân hàng phải duy trì tỷ lệ an

toàn vốn tối thiểu riêng lẻ 9%.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ (%) =

Vốn tự có riêng lẻ

x 100%

Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻ

Trong đó:

- Vốn tự có riêng lẻ được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo

Thông tư này.

- Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻ là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được

xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết

ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo

Thông tư này.

c) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất: Ngân hàng có công ty con, ngoài

việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ theo quy định tại điểm b khoản này

phải đồng thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất 9%.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất (%) =

Vốn tự có hợp nhất

Tổng tài sản Có rủi ro hợp nhất

x 100%

Trong đó:

- Vốn tự có hợp nhất được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo

Thông tư này.

- Tổng tài sản Có rủi ro hợp nhất được xác định theo quy định tại Phụ lục 2

kèm theo Thông tư này.

3. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Chi

nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9%.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (%) =

Vốn tự có

Tổng tài sản Có rủi ro

x 100%

Trong đó:

- Vốn tự có được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

- Tổng tài sản Có rủi ro là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định

theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại

bảng được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông

tư này.

Mục 3

HẠN CHẾ, GIỚI HẠN CẤP TÍN DỤNG

Điều 10Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng16

Điều 10. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng16

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vốn tự có được xác

định theo quy định tại khoản 2 Điều này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác

định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật

Các tổ chức tín dụng.

2. Vốn tự có được xác định như sau:

a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an

toàn vốn tối thiểu theo Thông tư này, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng lẻ, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Điều 9 Thông

tư này.

b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an

toàn vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN.

Điều 11Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái

Điều 11. Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái

phiếu doanh nghiệp

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng với

thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh

nghiệp và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo

quy định của pháp luật;

b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;

c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của Ngân

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an

toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng

cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp trong các trường

hợp sau đây:

a) Tài sản bảo đảm là trái phiếu do tổ chức tín dụng, công ty con của tổ

chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;

b) Tài sản bảo đảm là trái phiếu của doanh nghiệp mà khách hàng vay để

mua trái phiếu của doanh nghiệp đó;

c) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ

chức tín dụng17;

d) Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản

1 và khoản 4 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng18;

đ) Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức

tín dụng19, khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng20;

e)21 Để đầu tư trái phiếu chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán;

Cụm từ “Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” được thay

bằng cụm từ “Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của

Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” được thay

bằng cụm từ “Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của

Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” được thay

bằng cụm từ “Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của

Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” được thay

bằng cụm từ “Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của

Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an

toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

g) Để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp của doanh nghiệp là công

ty con của chính ngân hàng đó;

h) Khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.

3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh

nghiệp (bao gồm trái phiếu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài.

Điều 12Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ

Điều 12. Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ

phiếu

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng với

thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu và khi

cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo

quy định của pháp luật;

b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;

c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của Ngân

hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng

cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ

chức tín dụng;

b) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng

vay để mua cổ phiếu của doanh nghiệp đó;

c) Để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của tổ chức tín dụng;

d) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ

chức tín dụng22;

Cụm từ “Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” được thay

bằng cụm từ “Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của

Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

đ) Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản

1 và khoản 4 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng23;

e) Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức

tín dụng24, khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng25;

g) Khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.

3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của ngân

hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn

được cấp của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 13Quản lý cấp tín dụng26

Điều 13. Quản lý cấp tín dụng26

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quản lý hoạt động cấp tín

dụng theo quy định của pháp luật và Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý

khoản cấp tín dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có

liên quan.

2. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 135

Luật Các tổ chức tín dụng được thực hiện như sau:

a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng, Tổng giám đốc

(Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua các khoản cấp tín

dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng

tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên

hoặc mức khác thấp hơn theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài.

Cụm từ “Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” được thay

bằng cụm từ “Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của

Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” được thay

bằng cụm từ “Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của

Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bổ sung)” được thay

bằng cụm từ “Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của

Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số

09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ

bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

b) Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo cho:

a) Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên các khoản cấp tín dụng cho các

đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng phát sinh đến

thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên;

b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, người quản lý, người điều hành khi phát

sinh khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật

Các tổ chức tín dụng;

c) Ngân hàng Nhà nước về các khoản cấp tín dụng cho đối tượng quy định

tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng.

Mục 4

TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ

Điều 14Tỷ lệ khả năng chi trả

Điều 14. Tỷ lệ khả năng chi trả

1. Hằng ngày, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ quy định

tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này lập bảng dòng tiền vào, dòng tiền ra tại thời

điểm cuối ngày làm việc để theo dõi, quản lý các tỷ lệ khả năng chi trả quy định

tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản:

a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nắm giữ những tài sản

có tính thanh khoản cao để dự trữ đáp ứng các nhu cầu chi trả đến hạn và phát

sinh ngoài dự kiến.

b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ dự trữ

thanh khoản tối thiểu 10%.

c) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ dự trữ thanh khoản (%)

=

Tài sản có tính thanh khoản cao

Tổng Nợ phải trả

x 100%

Trong đó:

- Tài sản có tính thanh khoản cao được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo

Thông tư này;

- Tổng Nợ phải trả là khoản mục Tổng Nợ phải trả trên Bảng cân đối tài

khoản kế toán, trừ đi:

+ Khoản tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức khoản chiết

khấu giấy tờ có giá, khoản vay được cầm cố bằng giấy tờ có giá (trừ đi khoản tái

cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở trái phiếu đặc biệt và trái phiếu phát

hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường

của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam); khoản vay qua

đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng; khoản bán có kỳ hạn giấy tờ có giá

(trừ đi khoản bán có kỳ hạn trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng

bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các

tổ chức tín dụng Việt Nam) qua nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà

nước.

+ Khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

khác dưới các hình thức bán có kỳ hạn, chiết khấu, tái chiết khấu và khoản vay

được cầm cố: (i) các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của

Ngân hàng Nhà nước; (ii) các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước,

Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được tổ

chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA

hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp

hạng tín nhiệm độc lập khác.

d) Tài sản có tính thanh khoản cao và tổng Nợ phải trả được tính theo đồng

Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác

quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá quy định tại điểm a khoản 26 Điều 3

Thông tư này).

3. Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày:

a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính toán và duy trì tỷ

lệ khả năng chi trả trong 30 ngày đối với đồng Việt Nam và tỷ lệ khả năng chi trả

trong 30 ngày đối với ngoại tệ (bao gồm đô la Mỹ và các ngoại tệ khác được quy

đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá quy định tại điểm b khoản 26 Điều 3 Thông tư này);

b) Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khả năng chi trả

trong 30 ngày (%)

=

Tài sản có tính thanh khoản cao

Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo

x 100%

Trong đó:

(i) Tài sản có tính thanh khoản cao được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo

Thông tư này;

(ii) Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo là chênh lệch giữa dòng tiền

ra của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau và dòng tiền vào của 30 ngày liên tiếp

kể từ ngày hôm sau được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.

c) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định dòng

tiền ra ròng đối với đồng Việt Nam trong 30 ngày tiếp theo là dương, ngân hàng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày

quy định tại điểm b khoản này đối với đồng Việt Nam tối thiểu là 50%.

d) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định dòng

tiền ra ròng đối với ngoại tệ trong 30 ngày tiếp theo là dương, ngân hàng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy

định tại điểm b khoản này đối với ngoại tệ tối thiểu như sau:

(i) Ngân hàng thương mại: 10%;

(ii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 5%;

(iii) Ngân hàng hợp tác xã: 5%.

Điều 15Quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả

Điều 15. Quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tổ chức bộ phận quản

lý tài sản Nợ, tài sản Có (cấp phòng hoặc tương đương) tại trụ sở chính để theo

dõi và quản lý khả năng chi trả hàng ngày do Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc

Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) được ủy quyền phụ trách.

2. Trường hợp kết quả tính toán tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày của

ngày hôm sau của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đảm bảo

theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều 14 Thông tư này, Ngân hàng Nhà

nước xem xét, xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

tiền tệ và ngân hàng đồng thời thực hiện giám sát về khả năng chi trả. Ngân hàng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải áp dụng ngay biện pháp tự xử lý, bao gồm:

vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, vay của tổ chức

tài chính ở nước ngoài hoặc ký kết với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài khác, với tổ chức tài chính ở nước ngoài các cam kết gửi tiền có kỳ

hạn không thể hủy ngang, cam kết vay không thể hủy ngang và các biện pháp

không thể hủy ngang khác để đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả. Trường hợp ngân

hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải sử dụng các biện pháp tự xử lý nói

trên ở mức từ 20% trở lên của tài sản có tính thanh khoản cao, Ngân hàng Nhà

nước áp dụng bổ sung các biện pháp giám sát và xử lý theo quy định của pháp

luật.

3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hàng ngày phải báo cáo

Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định về báo cáo thống kê áp

dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trước 10 giờ

sáng ngày hôm sau, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có văn bản

báo cáo tỷ lệ khả năng chi trả thiếu hụt tạm thời (nếu có) và các biện pháp đã thực

hiện để bù đắp thiếu hụt, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng

Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này.

4. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cho vay, ký các

cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết cho vay không thể hủy

ngang với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để bù đắp thiếu

hụt khả năng chi trả nếu sau khi thực hiện các hoạt động này vẫn đảm bảo tỷ lệ

khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại Điều 14 Thông tư này.

5. Sau khi đã sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại khoản 2 Điều này,

nếu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục gặp khó khăn về khả

năng chi trả thì phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám

sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương nơi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính).

Điều 15aNgân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất

Điều 15a. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất

khả năng chi trả, mất khả năng chi trả27

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi

trả khi thiếu hụt tài sản có tính thanh khoản cao ở mức 20% trở lên tại thời điểm

tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được một trong các tỷ lệ khả

năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.

2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả khi

không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể

từ ngày đến hạn thanh toán.

3. Khi có nguy cơ mất, mất khả năng chi trả, ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên

nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và

các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.

Mục 5

TỶ LỆ TỐI ĐA CỦA NGUỒN VỐN NGẮN HẠN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số

09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ

bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

CHO VAY TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN

Điều 16Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay

Điều 16. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay

trung hạn và dài hạn

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định tỷ lệ tối đa của

nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo đồng Việt

Nam, bao gồm đồng Việt Nam, các loại ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt

Nam (theo tỷ giá quy định tại điểm a khoản 26 Điều 3 Thông tư này) theo công

thức sau đây:

A (%) =

B

C

x 100%

Trong đó:

- A: Tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và

dài hạn.

- B: Tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn quy định tại khoản 2 Điều này

trừ đi tổng nguồn vốn trung hạn, dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

- C: Nguồn vốn ngắn hạn quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn bao gồm:

a) Dư nợ các khoản sau đây có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm:

(i) Các khoản cho vay (bao gồm cả khoản cho vay đối với tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam), trừ:

- Khoản cho vay bằng nguồn ủy thác của Chính phủ, cá nhân và của tổ chức

khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt

Nam; ngân hàng mẹ, chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng mẹ) mà các rủi ro

liên quan đến khoản cho vay này do Chính phủ, cá nhân và tổ chức này chịu;

- Khoản cho vay các chương trình, dự án được Ngân hàng Nhà nước tái cấp

vốn theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

(ii) Các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài khác cho vay mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ủy thác chịu

rủi ro;

(iii) Các khoản mua, đầu tư vào giấy tờ có giá, các khoản ủy thác mua, đầu

tư giấy tờ có giá theo quy định pháp luật mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài ủy thác chịu rủi ro; trừ giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của

Ngân hàng Nhà nước (không bao gồm trái phiếu do Công ty quản lý tài sản của

các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành);

(iv) Đối với khoản cho vay, ủy thác cho vay quy định tại tiết (i) và tiết (ii)

điểm này có nhiều kỳ hạn trả nợ gốc khác nhau thì thời hạn còn lại để tính vào dư

nợ cho vay trung, dài hạn được xác định đối với từng kỳ hạn trả nợ gốc của khoản

nợ đó.

b) Dư nợ gốc bị quá hạn của khoản cho vay, ủy thác cho vay, số dư mua,

đầu tư giấy tờ có giá, số dư ủy thác mua, đầu tư giấy tờ có giá theo quy định pháp

luật.

3. Nguồn vốn trung hạn, dài hạn bao gồm số dư có thời hạn còn lại trên 01

(một) năm của các khoản sau đây:

a) Tiền gửi của cá nhân;

b) Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài, trừ tiền gửi các loại của

Kho bạc Nhà nước;

c) Tiền vay tổ chức tài chính trong nước và ở nước ngoài;

d) Vốn tài trợ ủy thác đầu tư nhận của Chính phủ mà ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro;

đ) Tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối

trong trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia cho vay

lại đối với các dự án tài trợ, ủy thác đầu tư và các rủi ro liên quan đến khoản cho

vay do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu;

e) Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái

phiếu;

g) Tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân đối với trường hợp ngân hàng hợp

tác xã;

h) Vốn điều lệ, vốn được cấp, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư

phát triển và quỹ dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định

trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn

ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn), giá trị nguyên giá của

các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn, mua cổ phần theo quy định của

pháp luật;

i)28 Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối (được xác định trên

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số

09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ

bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

bảng cân đối kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được

sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn);

k) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại vốn chủ sở hữu có gốc ngoại

tệ thuộc khoản mục Vốn chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối tài khoản

kế toán khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra đồng Việt

Nam.

4. Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm số dư có thời hạn còn lại đến 01 (một)

năm (bao gồm cả các khoản tiền gửi không kỳ hạn) của các khoản sau đây:

a) Tiền gửi của cá nhân, trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng;

b) Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài, trừ các khoản sau đây:

(i) Tiền gửi các loại của Kho bạc Nhà nước;

(ii) Tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;

(iii) Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác

tại Việt Nam.

c) Tiền vay tổ chức tài chính trong nước và ở nước ngoài (trừ tiền vay của

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam);

d) Vốn tài trợ ủy thác đầu tư nhận của Chính phủ mà ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro;

đ) Tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối

trong trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia cho vay

lại đối với các dự án tài trợ, ủy thác đầu tư và các rủi ro liên quan đến khoản cho

vay do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu;

e) Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái

phiếu;

g) Tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân đối với trường hợp ngân hàng hợp

tác xã.

5.29 Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ tỷ lệ tối đa

của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo lộ

trình sau đây:

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 08/2020/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 10 năm 2020.

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2021: 40%;

b) Từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022: 37%;

c) Từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2023: 34%;

d) Từ ngày 01 tháng 10 năm 2023: 30%.

Mục 6

TỶ LỆ MUA, NẮM GIỮ, ĐẦU TƯ30 TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ,

TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Điều 17Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư31 trái phiếu Chính phủ, trái phiếu

Điều 17. Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư31 trái phiếu Chính phủ, trái phiếu

được Chính phủ bảo lãnh

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, nắm giữ, đầu

tư32 trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ

phải trả bình quân của tháng liền kề trước đó theo tỷ lệ tối đa 30%.

2. Trái phiếu Chính phủ bao gồm:

a) Tín phiếu Kho bạc;

b) Trái phiếu Kho bạc;

c) Công trái xây dựng Tổ quốc.

3. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bao gồm:

a) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành được Chính phủ bảo lãnh;

b) Trái phiếu do ngân hàng chính sách phát hành được Chính phủ bảo lãnh;

c) Trái phiếu do tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng phát hành được Chính

phủ bảo lãnh.

Cụm từ “mua, đầu tư” được thay bằng cụm từ “mua, nắm giữ, đầu tư” theo quy định

tại khoản 19 Điều 1 Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội

bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “mua, đầu tư” được thay bằng cụm từ “mua, nắm giữ, đầu tư” theo quy định

tại khoản 19 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội

bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “mua, đầu tư” được thay bằng cụm từ “mua, nắm giữ, đầu tư” theo quy định

tại khoản 19 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội

bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

4.33 Số dư mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính

phủ bảo lãnh để xác định tỷ lệ tối đa quy định tại khoản 1 Điều này là giá mua trái

phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của ngân hàng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các khoản ủy thác mua, nắm giữ, đầu tư trái

phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật,

không bao gồm các khoản sau đây:

a) Khoản mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo

lãnh bằng nguồn vốn ủy thác theo quy định của pháp luật mà ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài không chịu rủi ro;

b) Khoản trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được

ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu,

tái chiết khấu.

5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới thành lập (không bao

gồm tổ chức tín dụng được tổ chức lại theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng),

có thời gian hoạt động dưới hai (02) năm kể từ ngày khai trương hoạt động và

Tổng Nợ phải trả nhỏ hơn vốn điều lệ, vốn được cấp thì được mua, nắm giữ, đầu

tư34 trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo tỷ lệ tối đa

30% so với vốn điều lệ, vốn được cấp.

Mục 7

GIỚI HẠN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN

Điều 1835 (được bãi bỏ)

Điều 18.35 (được bãi bỏ)

Điều 19Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần36 của tổ chức

Điều 19. Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần36 của tổ chức

tín dụng khác

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số

09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ

bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “mua, đầu tư” được thay bằng cụm từ “mua, nắm giữ, đầu tư” theo quy định

tại khoản 19 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội

bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an

toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

1. Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần37 (bao gồm cả các khoản

ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác và cổ đông của ngân hàng thương mại mua,

nắm giữ cổ phần38) của tổ chức tín dụng khác phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện

quy định tại khoản 2 và giới hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Tại thời điểm mua, nắm giữ cổ phần39 của tổ chức tín dụng khác, ngân

hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn vốn điều lệ đã đăng ký;

b) Đảm bảo các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này;

c) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;

d) Có quy trình xét duyệt, thẩm định, đánh giá rủi ro đối với việc mua, nắm

giữ cổ phần40 của tổ chức tín dụng khác;

đ) Từng khoản mua, nắm giữ cổ phần41 của tổ chức tín dụng khác phải được

Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua;

e) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động ngân hàng trong

thời gian 01 năm trước ngày mua, nắm giữ cổ phần42;

g) Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành

viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công

ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những đối tượng này

không mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó;

h) Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành

viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và

thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công

ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những đối tượng này

không ủy thác cho tổ chức khác mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết

của tổ chức tín dụng đó.

3. Giới hạn:

a) Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phần43 tối đa không

quá hai (02) tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công

ty con của ngân hàng thương mại đó;

b) Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phần44 của một tổ chức

tín dụng khác dưới 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng khác đó;

c) Ngân hàng thương mại không được đề cử người tham gia Hội đồng quản

trị tại tổ chức tín dụng mà ngân hàng thương mại đã mua, nắm giữ cổ phần45, trừ

trường hợp tổ chức tín dụng đó là công ty con của ngân hàng thương mại hoặc

ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng hỗ trợ được chỉ định tham gia quản trị,

kiểm soát, điều hành, hỗ trợ tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm

soát đặc biệt;

d) Việc mua, nắm giữ cổ phần46 của một tổ chức tín dụng khác vượt quá

giới hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này hoặc ngân hàng thương mại không

đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện trong

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

những trường hợp sau:

(i) Việc mua, nắm giữ cổ phần47 theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng

được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng (được sửa đổi,

bổ sung);

(ii) Được Ngân hàng Nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật.

đ) Trường hợp ngân hàng thương mại bán cổ phần của tổ chức tín dụng

khác theo hình thức trả chậm, ngân hàng thương mại chỉ được chuyển quyền sở

hữu đối với số cổ phần tương ứng với số tiền đã được bên mua thanh toán.

Mục 8

TỶ LỆ DƯ NỢ CHO VAY SO VỚI TỔNG TIỀN GỬI

Điều 20Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi

Điều 20. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định tỷ lệ tối đa dư nợ

cho vay so với tổng tiền gửi theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các

loại ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá quy định tại điểm a

khoản 26 Điều 3 Thông tư này) theo công thức sau đây:

LDR (%) =

L

D

x 100%

Trong đó:

- LDR: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi.

- L: Tổng dư nợ cho vay quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

- D: Tổng tiền gửi quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Tổng dư nợ cho vay bao gồm:

a) Dư nợ cho vay đối với cá nhân, tổ chức (không bao gồm dư nợ cho vay

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam);

b) Các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

khác cho vay.

3. Tổng dư nợ cho vay được trừ đi:

Cụm từ “cổ phiếu” được thay bằng cụm từ “cổ phần” theo quy định tại khoản 20 Điều

1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.

a) Dư nợ cho vay bằng nguồn ủy thác của Chính phủ, cá nhân và tổ chức

khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt

Nam; ngân hàng mẹ, chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng mẹ) mà các rủi ro

liên quan đến khoản cho vay này do Chính phủ, cá nhân và tổ chức này chịu;

b) Nguồn vốn vay ở nước ngoài của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nguồn vốn vay ở nước ngoài bao

gồm cả nguồn vốn vay của ngân hàng mẹ và các chi nhánh của ngân hàng mẹ ở

nước ngoài;

c) Số dư vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước, không bao gồm số dư

vay tái cấp vốn để hỗ trợ khả năng chi trả tạm thời.

4. Tổng tiền gửi bao gồm:

a)48 Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài (bao gồm cả tiền gửi

của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác), trừ các khoản sau đây:

(i) Tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;

(ii) Tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước;

(iii) 80% số dư tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước.

b) Tiền gửi của cá nhân, trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng.

c) Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu.

5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ dư nợ cho

vay so với tổng tiền gửi tối đa 85%.

Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới thành lập trong 3

(ba) năm đầu tiên, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ cụ thể khác với

các tỷ lệ nêu trên đối với từng ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

6. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải thực hiện tỷ lệ

dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi quy định tại khoản 5 Điều này nếu vốn điều lệ,

vốn được cấp còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài

khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi), giá trị

nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn, mua cổ phần theo

quy định của pháp luật lớn hơn dư nợ cho vay.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 08/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới

hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có

hiệu lực kể từ ngày 15/05/2026.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN49,50,51,52

Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 08/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định như sau:

“Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực

hiện Thông tư này.

Điều 3Hiệu lực thi hành

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020./.”

Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 26/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân

hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2022 quy định

như sau:

“Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ

chức thực hiện Thông tư này.

Điều 3Điều khoản thi hành

Điều 3. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2022./.”

Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của

các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát

nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024

quy định như sau:

“Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi

ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 5Điều khoản thi hành

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

2. Quy định chuyển tiếp đối với Thông tư 22/2019/TT-NHNN: Ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài vượt giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín

dụng do tính cả số tiền ký quỹ của các khoản cấp tín dụng bằng nghiệp vụ thư tín dụng được

thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng thì

không bị xác định là vi phạm giới hạn cấp tín dụng. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài chỉ được cấp tín dụng mới đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan có

khoản cấp tín dụng nêu trên khi tuân thủ các quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng

và khoản 12 Điều 3 Thông tư 22/2019/TT-NHNN đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại

khoản 5 Điều 1 Thông tư này./.”

Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 08/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung điểm a khoản

4 Điều 20 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong

hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15/05/2026

quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

Điều 21Quy định chuyển tiếp

Điều 21. Quy định chuyển tiếp

1. Các hợp đồng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành

và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận

đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp

đồng nói trên chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp

với các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài có tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu không đảm bảo quy định tại

Điều 9 Thông tư này phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội

dung sau:

a) Tỷ lệ cụ thể không đảm bảo theo quy định;

b) Biện pháp và kế hoạch xử lý để đảm bảo sau thời hạn tối đa 6 tháng kể

từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.

3. Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài có tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi không đảm bảo

quy định tại Điều 20 Thông tư này phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối

thiểu có các nội dung sau:

a) Tỷ lệ cụ thể không đảm bảo theo quy định;

b) Các biện pháp áp dụng để đảm bảo không làm tăng tỷ lệ dư nợ cho vay

so với tổng tiền gửi;

c) Biện pháp và kế hoạch xử lý để giảm tỷ lệ và đảm bảo tuân thủ tỷ lệ dư

nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo quy định tại Thông tư này trước ngày

01/01/2022.

Điều 22Xử lý sau chuyển tiếp

Điều 22. Xử lý sau chuyển tiếp

Sau thời gian chuyển tiếp tối đa tại phương án xử lý quy định tại khoản 2,

khoản 3 Điều 21 Thông tư này hoặc sau thời hạn tối đa do Ngân hàng Nhà nước

yêu cầu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đáp ứng được tỷ lệ

an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo quy định tại

Thông tư này thì tùy theo mức độ, tính chất rủi ro, Ngân hàng Nhà nước áp dụng

các biện pháp xử lý cần thiết bao gồm cả biện pháp cơ cấu lại theo quy định của

pháp luật, thu hồi giấy phép đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Bãi bỏ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an

toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 3Tổ chức thực hiện

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực

hiện Thông tư này./. ”

Điều 23Trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Điều 23. Trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa bảo đảm tuân thủ các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này, phải xây dựng các

phương án xử lý và chủ động tổ chức thực hiện ngay các biện pháp xử lý để tuân

thủ đúng quy định.

2. Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi

hành, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch

vụ bưu chính phương án xử lý quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 Thông tư

này cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông

tư này.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các nội

dung tại phương án xử lý, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách

nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm sửa đổi, bổ

sung phương án xử lý nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này và tiến độ thực hiện vào

nội dung Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu đã được phê duyệt theo quy

định tại Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu

giai đoạn 2016-2020” để triển khai đồng bộ.

Điều 24Hiệu lực thi hành

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2.53 Sửa đổi, bổ sung Điều 23 Thông tư 41/2016/TT-NHNN như sau:

“Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020,

trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khả năng thực hiện tỷ

lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này trước thời điểm quy định tại

khoản 1 Điều này, gửi văn bản đăng ký áp dụng Thông tư này cho Ngân hàng

Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) trong đó nêu rõ khả năng

thực hiện, dự kiến thời điểm áp dụng. Thời điểm áp dụng Thông tư này đối với

ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đăng ký theo thông báo

bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số

26/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15

tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ

bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực

kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2022.

3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được tỷ lệ

an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này có văn bản gửi Ngân hàng Nhà

nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài đặt trụ sở chính đăng ký áp dụng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

theo quy định của Ngân hàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm

an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước

ngày 01/01/2020.

Văn bản đăng ký phải nêu rõ lý do tiếp tục thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối

thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an

toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kể từ

ngày 01/01/2020 và kế hoạch (giải pháp, lộ trình) để đảm bảo tuân thủ quy định

tại Thông tư này chậm nhất kể từ ngày 01/01/2023, trừ trường hợp ngân hàng

thực hiện theo lộ trình tại Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu đã được

phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 08/6/2022 của

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín

dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025” (sau đây gọi tắt là Phương án

cơ cấu lại). Ngân hàng chưa đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại

Thông tư này phải xây dựng kế hoạch (giải pháp, lộ trình) để đảm bảo tuân thủ

quy định tại Thông tư này, đưa vào Phương án cơ cấu lại, xin ý kiến của cấp

có thẩm quyền theo quy định.

Thời điểm áp dụng Thông tư này là thời điểm ghi tại văn bản đăng ký hoặc

lộ trình tại Phương án cơ cấu lại được phê duyệt. Trong thời gian chưa áp dụng

Thông tư này, ngân hàng thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định

của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt

động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”

3. Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành đối với ngân hàng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

- Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt

động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Thông tư số 06/2016/TT-NHNN ngày 27/5/2016 của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Thông tư số 19/2017/TT-NHNN ngày 28/12/2017 của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Thông tư số 16/2018/TT-NHNN ngày 31/7/2018 của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Điều 4 Thông tư số 13/2019/TT-NHNN ngày 21/8/2019 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có

liên quan đến việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 25Tổ chức thực hiện

Điều 25. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các

đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội

đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

PHỤ LỤC 1

CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH VỐN TỰ CÓ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

A. Cấu phần và cách xác định để tính vốn tự có riêng lẻ của ngân hàng:

I. Vốn tự có riêng lẻ:

Mục

(1)

Cấu phần

VỐN CẤP 1 RIÊNG LẺ (A) = A1 – A2 – A3

Cấu phần vốn cấp 1 riêng lẻ (A1) = ∑1÷8

Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp)

(2)

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

(3)

Quỹ đầu tư phát triển

(4)

Quỹ dự phòng tài chính

(5)

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

(6)54

Lợi nhuận chưa phân phối

Cách xác định

Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Bảng cân đối

tài khoản kế toán.

Đối với ngân hàng sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ

trong kế toán thì Vốn điều lệ được quy đổi ra đồng Việt

Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn

về Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.

Lấy số liệu Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ thuộc khoản

mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối tài

khoản kế toán.

Lấy số liệu Quỹ đầu tư phát triển thuộc khoản mục Quỹ

của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

Lấy số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong khoản mục Quỹ

của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

Lấy số liệu Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài

sản cố định trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân đối

Nội dung tại mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư

Mục

Cấu phần

(7)

Thặng dư vốn cổ phần

(8)

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

(9)

(10)

(11)

Cách xác định

kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng

lẻ. Đối với ngân hàng được chấp thuận hoãn, giãn trích lập

dự phòng rủi ro, lợi nhuận chưa phân phối phải trừ đi

chênh lệch dương giữa số dự phòng rủi ro phải trích theo

quy định của pháp luật về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng

rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài so với số dự phòng rủi ro đã trích.

Lấy số liệu Thặng dư vốn cổ phần trên Bảng cân đối tài

khoản kế toán.

Lấy số dư khoản Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá

lại vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn

Chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối tài khoản kế

toán khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại

tệ ra đồng Việt Nam.

Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 riêng lẻ (A2) = ∑ 9÷15

Lợi thế thương mại

Lấy số liệu chênh lệch lớn hơn giữa số tiền mua một tài

sản tài chính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính

đó mà ngân hàng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính

chất mua lại do ngân hàng thực hiện.

Lỗ lũy kế

Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính vốn tự có riêng lẻ.

Lấy số liệu tại khoản mục Cổ phiếu quỹ trên Bảng cân

Cổ phiếu quỹ

đối tài khoản kế toán.

quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày

01/07/2024.

Cách xác định

Mục

Cấu phần

(12) Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức Lấy số dư các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần

tín dụng khác

tại tổ chức tín dụng khác.

(13) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác

Lấy số liệu các khoản mua cổ phiếu đã niêm yết của tổ

chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật thuộc

khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán và số

liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào đối tượng là

các tổ chức tín dụng khác thuộc khoản mục Góp vốn đầu

tư dài hạn trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

(14) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con, không bao Lấy số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào đối

gồm các đối tượng đã tính ở mục (13)

tượng là công ty con (không bao gồm các đối tượng đã

tính ở mục (13)) thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài

hạn trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

(15) Các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần nhằm Lấy số liệu các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua

nắm quyền kiểm soát của các doanh nghiệp hoạt động trong cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát của các doanh nghiệp

lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối,

hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ

dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng, không tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán,

bao gồm các đối tượng đã tính ở mục (13) và mục (14)

thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật (không bao

gồm các đối tượng đã tính ở mục (13) và mục (14) thuộc

khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán và

khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối tài

khoản kế toán.

Các khoản giảm trừ bổ sung (A3) = ∑16÷17

(16) Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một công Tổng các phần chênh lệch dương giữa: (i) Số dư khoản

ty liên kết, một quỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã Góp vốn đầu tư dài hạn vào từng doanh nghiệp, từng công

tính từ mục (13) đến mục (15)), vượt mức 10% của (A1 - A2) ty liên kết, từng quỹ đầu tư theo quy định của pháp luật

(không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (13) đến

Mục

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

Cấu phần

Cách xác định

mục (15)) tại khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng

để bán và khoản mục Đầu tư dài hạn khác trên Bảng cân

đối tài khoản kế toán; và (ii) 10% của (A1-A2).

Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần còn lại (không bao gồm Phần chênh lệch dương giữa: (i) Tổng các khoản Góp vốn

các đối tượng đã tính từ mục (13) đến mục (16)), vượt mức đầu tư dài hạn còn lại theo quy định của pháp luật (không

40% của (A1 – A2)

bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (13) đến mục (16))

thuộc khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

và Góp vốn, đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối tài khoản

kế toán; và (ii) 40% của (A1-A2)

VỐN CẤP 2 RIÊNG LẺ (B) = B1 – B2 – (25)

Giá trị vốn cấp 2 riêng lẻ tối đa bằng vốn cấp 1 riêng lẻ.

Cấu phần vốn cấp 2 riêng lẻ (B1) = ∑18÷21

50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo 50% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại

quy định của pháp luật

tài sản cố định.

40% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn 40% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại

đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật

tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn.

Dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về

phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng Lấy tổng các khoản mục Dự phòng chung trên Bảng cân

rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi đối tài khoản kế toán.

nhánh ngân hàng nước ngoài

Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp do ngân hàng phát hành thỏa - Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn nợ thứ cấp

mãn các điều kiện sau đây:

trên 5 năm, toàn bộ giá trị nợ thứ cấp được tính vào vốn

(i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;

cấp 2.

(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức ngân - Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán,

hàng;

mỗi năm tại ngày phát hành hoặc ngày ký hợp đồng, phần

(iii) Ngân hàng chỉ được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo giá trị trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được tính vào vốn

hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới cấp 2 theo quy định phải được khấu trừ 20% giá trị để đảm

hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà bảo đến ngày đầu tiên của năm cuối cùng trước khi đến

Mục

(22)

Cấu phần

nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này

để giám sát;

(iv) Ngân hàng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang

năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong

năm bị lỗ;

(v) Trong trường hợp thanh lý ngân hàng, người sở hữu trái

phiếu và nợ thứ cấp chỉ được thanh toán sau khi ngân hàng đã

thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;

(vi) Ngân hàng chỉ được lựa chọn lãi suất của nợ thứ cấp được

xác định bằng giá trị cụ thể hoặc được xác định theo công thức

và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành.

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ

thể, việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ

ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần

trong suốt thời hạn của nợ thứ cấp.

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức,

công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ

trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành,

ký kết hợp đồng

Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 2 riêng lẻ (B2) = (22) +

(23) + (24)

Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng khác phát hành, nợ

thứ cấp do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn

cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

phát hành mà ngân hàng mua, đầu tư theo quy định của pháp

luật

Cách xác định

hạn thanh toán, giá trị trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp

tính vào vốn cấp 2 bằng 0.

- Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua, đầu

tư kể từ ngày 12/02/2018, ngân hàng phải trừ khỏi vốn cấp

2 kể từ ngày mua, đầu tư.

- Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua, đầu

tư trước ngày 12/02/2018, ngân hàng trừ khỏi vốn cấp 2

theo lộ trình sau đây:

Mục

Cấu phần

Cách xác định

+ Từ ngày 12/02/2018 đến hết ngày 31/12/2018: trừ 25%

giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ

cấp;

+ Từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019: trừ 50%

giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ

cấp;

+ Từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020: trừ 75%

giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ

cấp;

+ Từ ngày 01/01/2021: trừ toàn bộ giá trị khoản mua, đầu

tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp.

(23)

(24)

(25)

(26)

(27)

(C)

Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (20) và 1,25%

của “Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2

Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (21) và 50%

của A

Các khoản giảm trừ bổ sung

Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1-B2) và A

Các khoản mục giảm trừ khi tính vốn tự có riêng lẻ

100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định

theo quy định của pháp luật

100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản góp vốn

đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật

VỐN TỰ CÓ RIÊNG LẺ (C) = (A) + (B) – (26) – (27)

100% tổng số dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá lại

tài sản cố định.

100% tổng số dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá lại

tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn.

II. Vốn tự có hợp nhất

1. Nguyên tắc chung:

a. Vốn tự có hợp nhất được xác định theo các cấu phần quy định tại điểm 2 dưới đây, lấy từ Bảng cân đối kế toán hợp nhất,

trong đó không hợp nhất công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm.

b. Trường hợp Báo cáo tài chính hợp nhất nêu tại điểm a không có các khoản mục cụ thể để tính vốn cấp 1 hợp nhất và vốn

cấp 2 hợp nhất, thì ngân hàng phải xây dựng số liệu thống kê từ các bảng cân đối tài khoản kế toán riêng lẻ của các đối tượng hợp

nhất để đảm bảo việc tính toán đầy đủ, chính xác các khoản mục vốn cấp 1 và vốn cấp 2.

2. Cấu phần và cách xác định vốn tự có hợp nhất:

Mục

Cấu phần

Cách xác định

VỐN CẤP 1 HỢP NHẤT (A) = A1 - A2- A3

(1)

Cấu phần vốn cấp 1 hợp nhất (A1) = ∑1÷8

Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp)

(2)

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

(3)

Quỹ đầu tư phát triển

(4)

Quỹ dự phòng tài chính

Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Bảng cân

đối kế toán hợp nhất.

Đối với ngân hàng sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ

trong kế toán thì Vốn điều lệ được quy đổi ra đồng

Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

hướng dẫn về Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ

chức tín dụng.

Lấy số liệu Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ thuộc

khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân

đối kế toán hợp nhất.

Lấy số liệu Quỹ đầu tư phát triển thuộc khoản mục

Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán

hợp nhất.

Lấy số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong khoản mục

Mục

Cấu phần

(5)

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

(6)

Lợi nhuận chưa phân phối

(7)

Thặng dư vốn cổ phần lũy kế

(8)

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi hợp nhất báo cáo tài

chính

(9)

Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 hợp nhất (A2) = ∑9÷14

Lợi thế thương mại

Cách xác định

Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán.

Lấy số liệu Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm

tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán.

Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cân

đối kế toán hợp nhất tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn

vốn tối thiểu hợp nhất. Đối với ngân hàng được chấp

thuận hoãn, giãn trích lập dự phòng rủi ro, lợi nhuận

chưa phân phối phải trừ đi chênh lệch dương giữa số

dự phòng rủi ro phải trích theo quy định của Ngân

hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự

phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài so với số dự phòng rủi ro đã trích.

Lấy số liệu Thặng dư vốn cổ phần trên Bảng cân đối

kế toán hợp nhất.

Lấy số liệu tại khoản mục Chênh lệch tỷ giá hối đoái

trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

Đối với ngân hàng sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ

trong kế toán, Chênh lệch tỷ giá hối đoái bao gồm cả

số liệu chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại vốn

chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn Chủ

sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán khi

chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ

ra đồng Việt Nam.

Lấy số liệu chênh lệch dương giữa số tiền mua một tài

sản tài chính và giá trị số sách kế toán của tài sản tài

Mục

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

Cấu phần

Cách xác định

chính đó mà ngân hàng phải trả phát sinh từ giao dịch

có tính chất mua lại do ngân hàng thực hiện.

Lỗ lũy kế

Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính vốn tự có hợp

nhất.

Cổ phiếu quỹ

Lấy số liệu tại khoản mục Cổ phiếu quỹ trên Bảng

cân đối kế toán hợp nhất.

Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín Lấy số dư các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ

dụng khác

phần tại tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả khoản cấp

tín dụng của các công ty con được hợp nhất.

Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác

Lấy số liệu các khoản mua cổ phiếu đã niêm yết của

tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật

thuộc khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để

bán và số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào

đối tượng là các tổ chức tín dụng khác thuộc khoản

mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế

toán hợp nhất.

Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con không thuộc đối Lấy số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào đối

tượng hợp nhất và công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo tượng là công ty con không thuộc đối tượng hợp nhất

Luật kinh doanh bảo hiểm, không bao gồm các đối tượng đã tính và các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty bảo

ở mục (13)

hiểm (không bao gồm các đối tượng đã tính ở mục

(13)) thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên

Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

Các khoản giảm trừ bổ sung (A3) = ∑15÷16

Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một công ty Tổng các Phần chênh lệch dương giữa: (i) Số dư khoản

liên kết, một quỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã tính từ Góp vốn đầu tư dài hạn vào từng doanh nghiệp, từng

mục (13) đến mục (14)), vượt mức 10% của (A1-A2)

công ty liên kết, từng quỹ đầu tư theo quy định của

pháp luật (không bao gồm các đối tượng đã tính từ

Mục

(16)

Cấu phần

Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần còn lại (không bao gồm

các đối tượng đã tính từ mục (13) đến mục (15)), vượt mức 40%

của (A1-A2)

VỐN CẤP 2 HỢP NHẤT (B) = B1 – B2 – (25)

Cách xác định

mục (13) đến mục (14)) tại khoản mục Chứng khoán

đầu tư sẵn sàng để bán và khoản mục Đầu tư dài

hạn khác trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất; và (ii)

10% của (A1 – A2)

Phần chênh lệch dương giữa: (i) Tổng các khoản Góp

vốn đầu tư dài hạn còn lại theo quy định của pháp luật

(không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (13) đến

mục (15)) thuộc khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn

sàng để bán và khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn

trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất; và (ii) 40% của

(A1- A2)

Giá trị vốn cấp 2 hợp nhất tối đa bằng vốn cấp 1 hợp

nhất

Cấu phần vốn cấp 2 hợp nhất (B1) = ∑17÷21

(17)

(18)

(19)

(20)

50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo

quy định của pháp luật

40% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn

đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật

Dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân

loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử

dụng dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài

Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp do ngân hàng phát hành thỏa

mãn các điều kiện sau đây:

(i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;

(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;

50% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá

lại tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

40% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá

lại tài sản đối với các khoản mục Góp vốn đầu tư dài

hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

Lấy tổng các khoản mục Dự phòng chung trên Bảng

cân đối kế toán.

- Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn nợ thứ

cấp trên 5 năm, toàn bộ giá trị trái phiếu chuyển đổi,

công cụ nợ khác được tính vào vốn cấp 2.

- Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán,

Mục

Cấu phần

Cách xác định

mỗi năm tại ngày phát hành hoặc ngày ký hợp đồng,

phần giá trị trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được tính

vào vốn cấp 2 theo quy định phải được khấu trừ 20%

giá trị để đảm bảo đến ngày đầu tiên của năm cuối

cùng trước khi đến hạn thanh toán, giá trị trái phiếu

chuyển đổi, nợ thứ cấp tính vào vốn cấp 2 bằng 0.

Lưu ý: Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp do công ty

con không phải là tổ chức tín dụng phát hành không

được tính vào khoản mục này.

(21)

(iii) Ngân hàng chỉ được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo hạn

với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo

đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo

quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này để giám sát;

(iv) Ngân hàng được ngừng trả lãi và chuyển lãi luỹ kế sang năm

tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị

lỗ;

(v) Trong trường hợp thanh lý ngân hàng, người sở hữu trái phiếu

chuyển đổi, nợ thứ cấp chỉ được thanh toán sau khi ngân hàng đã

thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;

(vi) Ngân hàng chỉ được lựa chọn lãi suất của trái phiếu chuyển

đổi, nợ thứ cấp được xác định bằng giá trị cụ thể hoặc được xác

định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành.

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ thể,

việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát

hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời

hạn của trái phiếu chuyển đổi, các công cụ nợ khác.

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công

thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công

thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp

đồng

Lợi ích của cổ đông thiểu số

(22)

Lấy số liệu tại khoản mục Lợi ích của cổ đông thiểu

số trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 2 hợp nhất (B2) = (22) +

(23) + (24)

Trái phiếu chuyển đổi của tổ chức tín dụng; nợ thứ cấp của tổ chức - Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua,

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng đầu tư kể từ ngày 12/02/2018, ngân hàng phải trừ khỏi

Mục

(23)

(24)

(25)

Cấu phần

Cách xác định

đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, vốn cấp 2 kể từ ngày mua, đầu tư.

chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành mà tổ chức tín dụng - Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua,

mua, đầu tư theo quy định của pháp luật

đầu tư trước ngày 12/02/2018, ngân hàng trừ khỏi vốn

cấp 2 theo lộ trình sau đây:

+ Từ ngày 12/02/2018 đến hết ngày 31/12/2018: trừ

25% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,

nợ thứ cấp;

+ Từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019: trừ

50% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,

nợ thứ cấp;

+ Từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020: trừ

75% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,

nợ thứ cấp;

+ Từ ngày 01/01/2021: trừ toàn bộ giá trị khoản mua,

đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp.

Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (19) và 1,25% của

“Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2

Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (20) và 50% của A

Các khoản giảm trừ bổ sung

Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1- B2) và A

Các khoản mục giảm trừ khi tính vốn tự có hợp nhất

(26)

100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định theo

quy định của pháp luật

100% tổng số dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá

lại tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán.

(27)

100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản góp vốn

đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật

100% tổng số dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá

lại tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn

trên Bảng cân đối kế toán.

Mục

(C)

Cấu phần

Cách xác định

VỐN TỰ CÓ HỢP NHẤT (C) = (A) + (B) – (26) – (27)

B. Cấu phần và cách xác định để tính vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vào các cấu phần quy định dưới đây, quy định của pháp luật về chế độ tài chính của

chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khoản mục tài sản của mình để xác định Vốn tự có cho phù hợp.

Mục

Cấu phần

(1)

VỐN CẤP 1 (A) = (A1) – (A2)

Cấu phần vốn cấp 1 (A1) = ∑1÷7

Vốn đã được cấp

(2)

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

(3)

Quỹ đầu tư phát triển

(4)

Quỹ dự phòng tài chính

Cách xác định

Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Bảng cân

đối tài khoản kế toán.

Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng

ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì Vốn điều

lệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định của

Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về Chế độ báo cáo tài

chính đối với các tổ chức tín dụng.

Lấy số liệu Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ thuộc

khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân

đối tài khoản kế toán

Lấy số liệu Quỹ đầu tư phát triển thuộc khoản mục

Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối tài khoản

kế toán

Lấy số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong khoản mục

Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối tài khoản

kế toán.

Mục

Cấu phần

(5) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

(6)55 Lợi nhuận chưa phân phối

(7)

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Cách xác định

Lấy số liệu Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm

tài sản cố định trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân

đối kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chấp

thuận hoãn, giãn trích lập dự phòng rủi ro, lợi nhuận

chưa phân phối phải trừ đi chênh lệch dương giữa số

dự phòng rủi ro phải trích theo quy định của pháp luật

về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích

dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro đối với tổ

chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài so với

số dự phòng rủi ro đã trích.

Lấy số liệu Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn

Chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối tài khoản

kế toán khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập

bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam.

Các khoản phải giảm trừ khỏi vốn cấp 1 (A2) = (8) + (9)

(8)

(9)

Lỗ lũy kế

Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín

dụng khác

VỐN CẤP 2 (B) = B1 – B2 – (15)

Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính vốn tự có.

Lấy số dư các khoản cho vay để góp vốn, mua cổ phần

tại tổ chức tín dụng khác.

Giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng vốn cấp 1.

Nội dung tại mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư

quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày

01/07/2024.

Mục

(10)

(11)

Cấu phần

Cấu phần vốn cấp 2 (B1) = ∑10÷11

Dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân

loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử

dụng dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài

Khoản vay, nợ thứ cấp thỏa mãn các điều kiện sau đây:

(i) Có kỳ hạn vay tối thiểu là 5 năm;

(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính chi nhánh ngân

hàng nước ngoài;

(iii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được trả nợ trước thời

gian đáo hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ

lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng

Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư

này để giám sát;

(iv) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ngừng trả lãi và

chuyển lãi luỹ kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết

quả kinh doanh trong năm bị lỗ;

(v) Trong trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt

hoạt động, bên cho vay chỉ được thanh toán sau khi chi nhánh ngân

hàng nước ngoài đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;

(vi) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được lựa chọn lãi suất

của khoản vay, nợ thứ cấp được xác định bằng giá trị cụ thể hoặc

được xác định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng vay.

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ thể,

việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký

kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của

khoản vay.

Cách xác định

Lấy tổng các khoản mục Dự phòng chung trên Bảng

cân đối tài khoản kế toán.

- Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn khoản

vay trên 5 năm, toàn bộ giá trị khoản vay, nợ thứ cấp

được tính vào vốn cấp 2.

Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán,

mỗi năm tại ngày ký hợp đồng, giá trị khoản vay, nợ

thứ cấp được tính vào vốn cấp 2 theo quy định phải

được khấu trừ 20% giá trị khoản vay, nợ thứ cấp để

đảm bảo đến ngày đầu tiên của năm cuối cùng trước

khi đến hạn thanh toán, giá trị khoản vay, nợ thứ cấp

tính vào vốn cấp 2 bằng 0.

Mục

(12)

(13)

(14)

(15)

Cấu phần

- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công

thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công

thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng

Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 2 (B2) = (12) + (13) + (14)

Trái phiếu chuyển đổi của tổ chức tín dụng; nợ thứ cấp của tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng

đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành mà chi nhánh ngân

hàng nước ngoài mua, đầu tư theo quy định của pháp luật

Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (10) và 1,25% của

“Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2

Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (11) và 50% của A

Các khoản giảm trừ bổ sung

Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1-B2) và A

Cách xác định

- Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua,

đầu tư kể từ ngày 12/02/2018, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài phải trừ khỏi vốn cấp 2 kể từ ngày mua,

đầu tư.

- Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua,

đầu tư trước ngày 12/02/2018, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài trừ khỏi vốn cấp 2 theo lộ trình sau đây:

+ Từ ngày 12/02/2018 đến hết ngày 31/12/2018: trừ

25% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,

nợ thứ cấp;

+ Từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019: trừ

50% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,

nợ thứ cấp;

+ Từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020: trừ

75% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,

nợ thứ cấp;

+ Từ ngày 01/01/2021: trừ toàn bộ giá trị khoản mua,

đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp.

Mục

(C)

Cấu phần

VỐN TỰ CÓ (C) = (A) + (B)

Cách xác định

PHỤ LỤC 2

HƯỚNG DẪN PHÂN NHÓM VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH

TỔNG TÀI SẢN CÓ RỦI RO

(Bao gồm tài sản có nội bảng và các cam kết ngoại bảng)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm

2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm

an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

Phần I. Hướng dẫn tính Tài sản Có nội bảng và giá trị tài sản Có nội

bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro

A. Hướng dẫn chung:

1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vào cân đối tài khoản

kế toán, cơ sở dữ liệu, hồ sơ có liên quan của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, công ty con của ngân hàng và quy định tại Thông tư này để xác định

tài sản Có nội bảng và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại

bảng được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại Phần II của Phụ lục này.

Cơ sở dữ liệu phải đảm bảo lưu giữ, thống kê đối với từng khoản phải đòi

theo các tiêu chí: đối tượng phải đòi; loại tiền; hình thức bảo đảm; tài sản đảm bảo

và mục đích của khoản cấp tín dụng.

2. Tài sản Có là các khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi của tổ chức

tín dụng khác, nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

khác, trong thời gian chưa bị trừ khỏi Vốn cấp 2 quy định tại Phụ lục 1 kèm theo

Thông tư này thì xác định hệ số rủi ro như khoản phải đòi tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước.

3. Giá trị khoản phải đòi để tính tài sản có rủi ro là số dư nợ gốc, lãi và phí

(nếu có).

4. Nguyên tắc xác định hệ số rủi ro của tài sản Có:

- Nguyên tắc 1: Mỗi tài sản Có nội bảng được phân vào một nhóm hệ số

rủi ro. Nếu tài sản Có đồng thời thỏa mãn nhiều hệ số rủi ro khác nhau thì áp dụng

hệ số rủi ro cao nhất. Nguyên tắc này không áp dụng đối với:

(i) Khoản phải đòi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Khoản phải đòi được bảo đảm đầy đủ về thời hạn và giá trị bằng tiền mặt,

giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; tiền

gửi có kỳ hạn, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do chính ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài phát hành; giấy tờ có giá do Chính phủ trung ương, Ngân hàng

trung ương các nước thuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; giấy tờ có

giá do các tổ chức tài chính quốc tế phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán;

+ Khoản phải đòi không sử dụng cho các mục đích: kinh doanh bất động

sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán;

+ Khoản phải đòi không cấp cho các đối tượng: công ty con, công ty liên

kết của tổ chức tín dụng; công ty chứng khoán; công ty quản lý quỹ.

(ii) Khoản cho vay đối với cá nhân để khách hàng mua nhà ở xã hội, nhà ở

theo chương trình, dự án hỗ trợ của Chính phủ, khoản mua nhà ở mà số tiền thỏa

thuận cho vay/mức cho vay tại hợp đồng tín dụng dưới 1,5 tỷ đồng được bảo đảm

toàn bộ bằng nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai), quyền sử dụng

đất, công trình xây dựng gắn với quyền sử dụng đất của bên vay.

- Nguyên tắc 2: Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thống kê các

khoản phải đòi theo hình thức bảo đảm, tài sản bảo đảm và tỷ lệ bảo đảm của từng

hình thức, từng loại tài sản bảo đảm đối với khoản phải đòi được ghi trong hợp

đồng bảo đảm. Trên cơ sở đó, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác

định giá trị tài sản Có rủi ro của khoản phải đòi theo hệ số rủi ro quy định tại Phụ

lục này đối với từng hình thức bảo đảm, tài sản bảo đảm.

Trường hợp 1: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm toàn

bộ bằng một loại tài sản bảo đảm/hoặc không được bảo đảm: Áp dụng nguyên

tắc 1.

Ví dụ 1: Khoản cho Ngân hàng A vay 100 tỷ đồng, trong đó được bảo đảm

toàn bộ bằng 150 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ. Căn cứ nguyên tắc 1 nêu trên,

khoản vay này được áp dụng hệ số rủi ro 0% (khoản phải đòi được bảo đảm toàn

bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam phát hành).

Ví dụ 2: Khoản cho vay khách hàng A 100 tỷ đồng với thời hạn 2 tháng để

kinh doanh bất động sản (hệ số rủi ro 200%) được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ

có giá (có giá trị 120 tỷ với thời hạn còn lại 1 năm) do ngân hàng khác phát hành

(hệ số rủi ro 50%). Căn cứ vào nguyên tắc 1 nêu trên, khoản cho vay này sẽ áp

dụng hệ số rủi ro là 200%.

Ví dụ 3: Ngân hàng A cho khách hàng vay 100 tỷ đồng với thời hạn 06

tháng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, khoản vay được bảo đảm toàn bộ bằng 150

tỷ đồng trái phiếu Chính phủ với thời hạn còn lại 02 năm. Căn cứ nguyên tắc 1

nêu trên, khoản vay này phải áp dụng hệ số rủi ro 150% (khoản phải đòi để đầu

tư, kinh doanh chứng khoán).

Trường hợp 2: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm một

phần bằng tài sản bảo đảm: Áp dụng nguyên tắc 2.

Ví dụ: Khoản cho vay Ngân hàng A 100 tỷ đồng với thời hạn 2 tháng, trong

đó 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ có thời hạn còn lại 02

năm.

Căn cứ vào nguyên tắc 2 nêu trên, hệ số rủi ro của khoản vay này như sau:

(i) 50 tỷ đồng là khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ

Việt Nam phát hành được áp dụng hệ số rủi ro 0%; (ii) 50 tỷ đồng còn lại được

áp dụng hệ số rủi ro 50% (khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam đối với Ngân hàng

khác ở trong nước).

Trường hợp 3: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm bằng

các tài sản bảo đảm khác nhau: Áp dụng nguyên tắc 2.

Ví dụ: Khoản cho vay mục đích thương mại đối với Doanh nghiệp A 100

tỷ đồng với kỳ hạn 6 tháng, trong đó 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng trái phiếu

Chính phủ có thời hạn còn lại 02 năm, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền sử

dụng đất.

Căn cứ vào nguyên tắc 2 nêu trên, hệ số rủi ro của khoản vay này như sau:

(i) 50 tỷ đồng là khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ

Việt Nam phát hành được áp dụng hệ số rủi ro 0%; (ii) 50 tỷ đồng còn lại là khoản

phải đòi được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất sẽ được áp dụng hệ số rủi ro 50%.

Trường hợp 4: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm bằng

vàng; hoặc sử dụng cho một trong các mục đích gồm: kinh doanh bất động

sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán; hoặc cấp cho các đối tượng gồm: công

ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; công ty chứng khoán, công ty

quản lý quỹ: Áp dụng đồng thời nguyên tắc 1 và nguyên tắc 2.

Ví dụ: Khoản cho vay công ty chứng khoán A 100 tỷ đồng, trong đó 50 tỷ

đồng được bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng

quyền sử dụng đất.

Căn cứ quy định tại Phụ lục này, khoản vay 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng

trái phiếu Chính phủ có hệ số rủi ro là 0%, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền

sử dụng đất hệ số rủi ro là 50%, khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán có

hệ số rủi ro 150%.

Áp dụng đồng thời hai nguyên tắc trên, hệ số rủi ro của khoản vay này được

áp dụng hệ số rủi ro cao nhất là 150% (khoản phải đòi đối với công ty chứng

khoán, công ty quản lý quỹ).

Trường hợp 5: Hướng dẫn cách xác định hệ số rủi ro và tài sản có rủi

ro đối với khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống (tại Mục 23 và Mục 31

Phụ lục này)

Ví dụ 1: Ngân hàng có các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân A

bao gồm:

(i) Khoản cho vay thứ nhất có số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín

dụng là 1,2 tỷ đồng nhằm mục đích mua nhà ở được bảo đảm bằng nhà ở đó. Tại

thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, dư nợ còn lại là 1 tỷ đồng.

(ii) Khoản cho vay thứ hai có số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín

dụng là 800 triệu đồng nhằm mục đích mua ô tô. Dư nợ còn lại tại thời điểm tính

tỷ lệ an toàn vốn là 500 triệu đồng.

(iii) Khoản cho vay thứ ba có số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín

dụng là 2,5 tỷ đồng phục vụ mục đích chữa bệnh ở nước ngoài. Dư nợ còn lại tại

thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn là 1 tỷ đồng.

Cách xác định hệ số rủi ro và tổng tài sản có rủi ro đối với 3 khoản cho vay

trên như sau:

- Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, khách hàng A có khoản vay thứ nhất

đáp ứng điều kiện tại Mục 23 Phụ lục này và được áp dụng hệ số rủi ro 50%.

Khoản thứ hai và khoản thứ ba có tổng số tiền thỏa thuận cho vay tại các

hợp đồng tín dụng là 0,8 tỷ đồng + 2,5 tỷ đồng = 3,3 tỷ đồng (nhỏ hơn 4 tỷ đồng)

nên áp dụng hệ số rủi ro là 100%.

- Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, tài sản có rủi ro của 3 khoản cho vay

khách hàng A được xác định như sau: 1 tỷ đồng (khoản thứ nhất) x 50% + 0,5 tỷ

đồng (khoản thứ 2) x 100% + 1 tỷ đồng (khoản thứ 3) x 100% = 2 tỷ đồng.

Ví dụ 2: Ngân hàng có các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân B

bao gồm:

(i) Khoản cho vay thứ nhất có số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín

dụng là 4 tỷ đồng để mua nhà ở được bảo đảm bằng chính nhà ở đó. Tại thời điểm

tính tỷ lệ an toàn vốn, dư nợ còn lại của khoản vay là 500 triệu đồng.

(ii) Khoản cho vay thứ 2 có số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín dụng

là 1 tỷ đồng để mua ô tô. Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, dư nợ còn lại là 800

triệu đồng.

Cách xác định hệ số rủi ro và tổng tài sản có rủi ro đối với 2 khoản cho vay

trên như sau:

- Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, khách hàng B có hai khoản vay, trong

đó không có khoản vay nào đáp ứng điều kiện tại Mục 23 Phụ lục này và tổng số

tiền thỏa thuận cho vay tại các hợp đồng tín dụng của khách hàng B này là 4 tỷ

đồng + 1 tỷ đồng = 5 tỷ đồng. Do đó, cả hai khoản vay đều áp dụng hệ số rủi ro

là 150% (trường hợp thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau ngày

01/01/2021).

- Tổng tài sản có rủi ro của hai khoản vay tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn

vốn như sau: 0,5 tỷ đồng (khoản thứ nhất) x 150% + 0,8 tỷ đồng (khoản thứ hai)

x 150% = 1,95 tỷ đồng.

Ví dụ 3: Ngân hàng có các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân C

bao gồm:

(i) Khoản cho vay thứ nhất với số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín

dụng là 1,2 tỷ để mua nhà ở được bảo đảm bằng chính nhà ở đó. Tại thời điểm

tính tỷ lệ an toàn vốn, dư nợ còn lại của khoản vay là 500 triệu đồng.

(ii) Khoản cho vay thứ hai với số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín

dụng là 1,3 tỷ để mua nhà ở được bảo đảm bằng chính nhà ở đó. Tại thời điểm

tính tỷ lệ an toàn vốn, dư nợ còn lại của khoản vay là 700 triệu đồng.

(iii) Khoản cho vay thứ ba với số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín

dụng là 3 tỷ đồng phục vụ nhu cầu đời sống. Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn,

dư nợ còn lại của khoản vay là 2 tỷ đồng.

Cách xác định hệ số rủi ro và tổng tài sản có rủi ro đối với 3 khoản cho vay

trên như sau:

- Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, khách hàng C có khoản vay thứ nhất

và khoản vay thứ hai đáp ứng điều kiện tại Mục 23 Phụ lục này. Ngân hàng được

quyền lựa chọn khoản vay thứ nhất hoặc khoản vay thứ hai áp dụng hệ số rủi ro

50% và phải áp dụng hệ số rủi ro này trong suốt thời hạn của khoản vay. Trường

hợp ngân hàng lựa chọn khoản vay thứ nhất có hệ số rủi ro 50% thì:

+ Hệ số rủi ro của khoản cho vay thứ nhất là 50%.

+ Khoản thứ hai và khoản thứ 3 có tổng số tiền thỏa thuận cho vay tại các

hợp đồng tín dụng là 1,3 tỷ đồng + 3 tỷ đồng = 4,3 tỷ đồng. Theo đó, cả hai khoản

cho vay này đều áp dụng hệ số rủi ro 150% (trường hợp thời điểm tính tỷ lệ an

toàn vốn tối thiểu sau ngày 01/01/2021).

- Tổng tài sản có rủi ro của ba khoản vay tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn

vốn như sau: 0,5 tỷ đồng (khoản thứ nhất) x 50% + 0,7 tỷ đồng (khoản thứ hai) x

150% + 2 tỷ đồng (khoản thứ ba) x 150% = 4,3 tỷ đồng.

5. Cách xác định hệ số rủi ro của các cam kết ngoại bảng:

5.1. Giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng xác

định theo mức độ rủi ro được tính qua hai bước như sau:

(i) Bước 1: Xác định giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết

ngoại bảng.

Cách xác định: Lấy giá trị cam kết ngoại bảng nhân với hệ số chuyển đổi

tương ứng quy định tại Phụ lục này.

(ii) Bước 2: Xác định giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng tương ứng của các

cam kết ngoại bảng.

Cách xác định: Nhân giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của từng cam

kết ngoại bảng đã xác định ở Bước 1 với hệ số rủi ro tương ứng quy định tại Phụ

lục này.

5.2. Các cam kết ngoại bảng sau khi chuyển đổi theo hướng dẫn nêu trên

được coi là tài sản Có nội bảng và áp dụng hệ số rủi ro tương tự như quy định đối

với tài sản Có nội bảng để xác định giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng tương ứng

của các cam kết ngoại bảng. Theo đó:

(i) Cam kết ngoại bảng được Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước

bảo lãnh thanh toán hoặc được bảo đảm đầy đủ về cả thời hạn và giá trị bằng giấy

tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành: Hệ số rủi ro là 0%.

(ii) Cam kết ngoại bảng phát sinh bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ được

bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước phát hành: Hệ

số rủi ro là 20%.

(iii) Cam kết ngoại bảng phát sinh bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ được

bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài khác phát hành: Hệ số rủi ro là 50%.

(iv) Cam kết ngoại bảng được bảo đảm bằng nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình

thành trong tương lai), quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của

bên vay: Hệ số rủi ro là 50%.

5.3. Các hợp đồng phái sinh và cam kết ngoại bảng khác chưa được phân

vào các nhóm hệ số rủi ro: Hệ số rủi ro là 100%.

6. Nguyên tắc xác định hệ số chuyển đổi đối với cam kết ngoại bảng là cam

kết cung cấp một cam kết ngoại bảng (ví dụ: cam kết cấp bảo lãnh, cam kết phát

hành thư tín dụng,…): Hệ số chuyển đổi là hệ số thấp hơn giữa hệ số chuyển đổi

của cam kết cung cấp cam kết ngoại bảng và hệ số chuyển đổi của cam kết ngoại

bảng được cam kết cung cấp.

Ví dụ:

Ngân hàng A phát hành một cam kết chấp nhận thanh toán trị giá 100.000

USD cho Công ty B đối với khoản vay của Công ty B tại Ngân hàng C. Cam kết

chấp nhận thanh toán của Ngân hàng A được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá

do chính Ngân hàng A phát hành và Công ty B hiện đang sở hữu. Trong trường

hợp này:

- Giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng được xác định như sau: 100.000

USD (giá trị cam kết ngoại bảng) x 100% (hệ số chuyển đổi quy định tại Mục 45

Điểm 2 Phần II Phụ lục này) = 100.000 USD;

- Giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng tương ứng được xác định như sau:

100.000 USD (là giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng) x

20% (hệ số rủi ro quy định tại Mục 20 Điểm 1 Phần II Phụ lục này) = 20.000

USD.

B. Hướng dẫn tính tài sản Có rủi ro hợp nhất:

Nguyên tắc tính:

1. Căn cứ vào số liệu từ bảng cân đối kế toán hợp nhất, trong đó không hợp

nhất công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm theo

quy định của pháp luật.

2. Giá trị tài sản Có rủi ro hợp nhất (bao gồm giá trị tài sản Có rủi ro nội

bảng hợp nhất và giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng hợp nhất tương ứng của các

cam kết ngoại bảng hợp nhất) được xác định theo quy định tại Mục A Phần I Phụ

lục này.

Phần II. Phân nhóm và xác định tài sản Có rủi ro

1. Tài sản Có nội bảng xác định theo mức độ rủi ro:

Giá trị

Mục

(A1)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

Tài sản Có

Tài sản Có nội bảng

Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 0%

Tiền mặt

Vàng

Tiền, vàng gửi tại Ngân hàng Nhà nước

Khoản phải đòi ngân hàng chính sách

Khoản phải đòi Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà

nước hoặc khoản phải đòi được Chính phủ Việt Nam,

Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh thanh toán hoặc khoản

phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính

phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc

bảo lãnh thanh toán

Khoản phải đòi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương hoặc khoản phải đòi được Uỷ ban

nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo

lãnh thanh toán

Các khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam được bảo

đảm toàn bộ bằng tiền, được bảo đảm đầy đủ về cả

thời hạn và giá trị bằng: (i) tiền gửi có kỳ hạn; (ii) thẻ

tiết kiệm; (iii) giấy tờ có giá do chính ngân hàng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành

Các khoản phải đòi đối với Chính phủ trung ương,

Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD hoặc

Riêng

lẻ

[1]

Hợp

nhất

[2]

Hệ số

rủi ro

[3]

0%

0%

0%

0%

0%

0%

0%

0%

Giá trị tài sản Có xác định theo mức

độ rủi ro

Riêng lẻ

Hợp nhất

[4] = [1] x [3]

[5] = [2] x [3]

= ∑1÷11

= ∑1÷11

Giá trị

Mục

(9)

(10)

(11)

(A2)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

Tài sản Có

được Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương

các nước này bảo lãnh thanh toán

Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy

tờ có giá do Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung

ương các nước thuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh

thanh toán

Các khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc

tế hoặc được các tổ chức này bảo lãnh thanh toán

Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy

tờ có giá do các tổ chức tài chính quốc tế phát hành

hoặc bảo lãnh thanh toán

Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 20%

Kim loại quý (trừ vàng), đá quý

Các khoản phải đòi đối với tổ chức tài chính nhà nước

Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy

tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước phát hành

Trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức

tín dụng Việt Nam phát hành, trái phiếu do Công ty

trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ Việt Nam phát hành

Các khoản phải đòi đối với ngân hàng được thành lập

ở các nước thuộc khối OECD và những khoản phải

đòi được các ngân hàng này bảo lãnh thanh toán

Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán

được thành lập ở các nước thuộc khối OECD có tuân

thủ những thoả thuận quản lý và giám sát về vốn trên

cơ sở rủi ro và những khoản phải đòi được các công

Riêng

lẻ

[1]

Hợp

nhất

[2]

Hệ số

rủi ro

[3]

Giá trị tài sản Có xác định theo mức

độ rủi ro

Riêng lẻ

Hợp nhất

[4] = [1] x [3]

[5] = [2] x [3]

= ∑12÷20

= ∑12÷20

0%

0%

0%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

Giá trị

Mục

Tài sản Có

Riêng

lẻ

[1]

Hợp

nhất

[2]

Hệ số

rủi ro

[3]

Giá trị tài sản Có xác định theo mức

độ rủi ro

Riêng lẻ

Hợp nhất

[4] = [1] x [3]

[5] = [2] x [3]

= ∑21÷23

= ∑21÷23

ty này bảo lãnh thanh toán

(18)

(19)

(20)

(A3)

(21)

(22)

Các khoản phải đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm

đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước

không thuộc OECD hoặc được các ngân hàng đó bảo

lãnh thanh toán

Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán

có thời hạn còn lại dưới 1 năm được thành lập ở các

nước không thuộc khối OECD có tuân thủ những

thoả thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi

ro và những khoản phải đòi được các công ty này bảo

lãnh thanh toán

Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm toàn

bộ bằng tiền, được bảo đảm đầy đủ về cả thời hạn và

giá trị bằng: (i) tiền gửi có kỳ hạn; (ii) thẻ tiết kiệm;

(iii) giấy tờ có giá do chính ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài phát hành

Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 50%

Khoản phải đòi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài khác ở trong nước, trừ khoản phải đòi là

khoản cho vay, tiền gửi quy định tại khoản 9 Điều

148đ Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ

sung)

Các khoản phải đòi được bảo đảm đầy đủ về cả giá

trị và thời hạn bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng,

20%

20%

20%

50%

50%

Giá trị

Mục

(23)

(A4)

(24)

(25)

Tài sản Có

chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành

Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng nhà

ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai),

quyền sử dụng đất, công trình xây dựng gắn với

quyền sử dụng đất của bên vay và đáp ứng một trong

các điều kiện sau đây:

a) Là khoản cho vay để phục vụ hoạt động kinh doanh

theo quy định của Ngân hàng Nhà nước quy định hoạt

động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài;

b) Là khoản cho vay cá nhân để khách hàng mua nhà

ở xã hội, mua nhà ở theo các chương trình, dự án hỗ

trợ của Chính phủ;

c) Là khoản cho vay cá nhân để khách hàng mua nhà

ở mà số tiền thỏa thuận cho vay/mức cho vay tại hợp

đồng tín dụng dưới 1,5 tỷ đồng. Mỗi khách hàng chỉ

được áp dụng hệ số rủi ro này cho 1 khoản vay

Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 100%

Các khoản góp vốn, mua cổ phần, không bao gồm

phần giá trị góp vốn, mua cổ phần đã bị trừ khỏi vốn

cấp 1 để tính vốn tự có

Giá trị nguyên giá các khoản đầu tư máy móc, thiết

bị, tài sản cố định và bất động sản khác

Riêng

lẻ

[1]

Hợp

nhất

[2]

Hệ số

rủi ro

[3]

Giá trị tài sản Có xác định theo mức

độ rủi ro

Riêng lẻ

Hợp nhất

[4] = [1] x [3]

[5] = [2] x [3]

50%

= ∑24÷26

100%

100%

= ∑24÷26

Giá trị

Mục

(26)

(A5)

(27)

(28)

(29)

(30)

Tài sản Có

Toàn bộ tài sản Có khác còn lại trên bảng cân đối kế

toán, ngoài các khoản phải đòi đã được phân loại vào

nhóm hệ số rủi ro 0%, 20%, 50%, 100%, 120%,

150% và 200%

Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 150%

Các khoản phải đòi đối với các công ty con, công ty

liên kết của tổ chức tín dụng

Các khoản phải đòi để đầu tư, kinh doanh chứng

khoán

Các khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán,

công ty quản lý quỹ

Các khoản cho vay được bảo đảm bằng vàng

(31)

Các khoản phải đòi đối với cá nhân phục vụ nhu cầu

đời sống mà tổng số tiền thỏa thuận cho vay/mức cho

vay tại các hợp đồng tín dụng của khách hàng đó từ

4 tỷ đồng trở lên (sau khi trừ đi khoản phải đòi của

khách hàng đó đã áp dụng hệ số rủi ro 50% tại điểm

23 Phần này)

(A6)

Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 200%

(32)

Các khoản phải đòi để kinh doanh bất động sản,

khoản phải đòi mà khách hàng cho phép tổ chức, cá

nhân khác sử dụng nguồn vốn để kinh doanh bất động

sản

Riêng

lẻ

[1]

Hợp

nhất

[2]

Hệ số

rủi ro

[3]

Giá trị tài sản Có xác định theo mức

độ rủi ro

Riêng lẻ

Hợp nhất

[4] = [1] x [3]

[5] = [2] x [3]

= ∑27÷31

= ∑26÷31

= 32

= 32

100%

150%

150%

150%

150%

120% - có hiệu

lực kể từ ngày

01/01/2020 đến

hết ngày

31/12/2020

150% - có hiệu

lực kể từ ngày

01/01/2021

200%

Giá trị

Mục

(A)

Tài sản Có

Riêng

lẻ

[1]

Giá trị tài sản Có xác định theo mức

độ rủi ro

Hệ số

rủi ro

Hợp

nhất

[2]

[3]

Tổng tài sản Có nội bảng xác định theo mức độ

rủi ro

Riêng lẻ

Hợp nhất

[4] = [1] x [3]

[5] = [2] x [3]

= ∑A1÷A6

= ∑A1÷A6

2. Cam kết ngoại bảng

Mục

(33)

(34)

(35)

(36)

(37)

(38)

Các cam kết ngoại bảng

Các hợp đồng giao dịch lãi suất, hợp đồng phái sinh lãi

suất có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm

Các hợp đồng giao dịch lãi suất, hợp đồng phái sinh lãi

suất có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm

Các hợp đồng giao dịch lãi suất có kỳ hạn ban đầu từ 2

năm trở lên (cộng thêm (+) 1,0% cho mỗi năm kể từ

năm thứ 3)

Hợp đồng giao dịch ngoại tệ, hợp đồng giá cả hàng hóa

có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm

Hợp đồng giao dịch ngoại tệ, hợp đồng giá cả hàng hóa

có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm

Hợp đồng giao dịch ngoại tệ, hợp đồng giá cả hàng hóa

có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên (cộng thêm (+) 3,0%

cho mỗi năm kể từ năm thứ 3)

Hệ số

chuyển

đổi

Giá trị

Khoản mục

Riêng lẻ

Hợp nhất

[1]

[2]

[3]

0,5%

1%

1%

2%

5%

5%

Giá trị tài sản Có nội bảng

tương ứng của các cam kết

Hệ số ngoại bảng được xác định

rủi ro

theo mức độ rủi ro

Riêng lẻ

Hợp nhất

[6] = [1] x

[7]= [2] x

[5]

[3] x [5]

[3] x [5]

Mục

(39)

(40)

(41)

(42)

(43)

(44)

(45)

Cam kết ngoại bảng (bao gồm cả hạn mức tín dụng chưa

sử dụng, hạn mức tín dụng thấu chi) mà ngân hàng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền hủy ngang hoặc

tự động hủy ngang khi khách hàng vi phạm điều kiện

hủy ngang hoặc suy giảm khả năng thực hiện nghĩa vụ

Hạn mức tín dụng chưa sử dụng của thẻ tín dụng

Giao dịch phát hành hoặc xác nhận thư tín dụng thương

mại dựa trên chứng từ vận tải, có thời hạn gốc từ 1 năm

trở xuống

Giao dịch phát hành hoặc xác nhận thư tín dụng thương

mại dựa trên chứng từ vận tải, có thời hạn gốc trên 1

năm

Nợ tiềm tàng dựa trên hoạt động cụ thể (ví dụ: bảo lãnh

thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, thư tín dụng dự

phòng cho hoạt động cụ thể)

Bảo lãnh phát hành chứng khoán, giấy tờ có giá

Các cam kết ngoại bảng tương đương khoản cho vay (ví

dụ: cam kết cho vay không hủy ngang là cam kết cho

vay không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình

thức nào đối với những cam kết đã được thiết lập, trừ

trường hợp phải hủy bỏ hoặc thay đổi theo quy định của

pháp luật; các khoản bảo lãnh, thư tín dụng dự phòng

bảo đảm nghĩa vụ tài chính cho khoản nợ hoặc trái

phiếu; hạn mức tín dụng chưa giải ngân không hủy

Hệ số

chuyển

đổi

Giá trị

Khoản mục

Riêng lẻ

Hợp nhất

[1]

[2]

[3]

10%

10%

20%

50%

50%

50%

100%

Giá trị tài sản Có nội bảng

tương ứng của các cam kết

Hệ số ngoại bảng được xác định

rủi ro

theo mức độ rủi ro

Riêng lẻ

Hợp nhất

[6] = [1] x

[7]= [2] x

[5]

[3] x [5]

[3] x [5]

Mục

(46)

(47)

(48)

(49)

(B)

ngang, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán,...)

Các khoản chấp nhận thanh toán (ví dụ: ký hậu chấp

nhận thanh toán bộ chứng từ,...)

Nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài trong giao dịch bán giấy tờ có giá có

bảo lưu quyền truy đòi khi bên phát hành không thực

hiện cam kết

Các hợp đồng kỳ hạn về tài sản, tiền gửi và các chứng

khoán trả trước một phần mà ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài cam kết thực hiện

Các cam kết ngoại bảng còn lại khác, ngoài các cam kết

ngoại bảng được xác định hệ số chuyển đổi vào nhóm

0,5%, 1%, 2%, 5%, 10%, 20%, 50%, 100%

Tổng giá trị nội bảng tương ứng của các cam kết

ngoại bảng xác định theo mức độ rủi ro

Hệ số

chuyển

đổi

Giá trị

Khoản mục

Riêng lẻ

Hợp nhất

[1]

[2]

[3]

Giá trị tài sản Có nội bảng

tương ứng của các cam kết

Hệ số ngoại bảng được xác định

rủi ro

theo mức độ rủi ro

Riêng lẻ

Hợp nhất

[6] = [1] x

[7]= [2] x

[5]

[3] x [5]

[3] x [5]

100%

100%

100%

100%

= ∑33÷49

= ∑33÷49

PHỤ LỤC 3

HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm

2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm

an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

Phần I. Tài sản có tính thanh khoản cao:

1. Biểu mẫu tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:

Mục

Khoản mục

Số liệu

Tiền mặt, vàng

Tiền gửi thanh toán (bao gồm cả dự trữ bắt buộc), tiền gửi

qua đêm và tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước

Các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch

của Ngân hàng Nhà nước

Tiền trên tài khoản thanh toán, tiền gửi qua đêm tại ngân

hàng đại lý, trừ các khoản đã cam kết cho mục đích thanh

toán cụ thể

Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi qua đêm tại tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước

và nước ngoài, trừ các khoản đã cam kết hoặc thỏa thuận

sử dụng cho mục đích cụ thể

Các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân

hàng Trung ương các nước có mức xếp hạng từ AA trở lên

phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán

Trái phiếu doanh nghiệp được xếp hạng AA- trở lên và

được niêm yết trên thị trường chứng khoán

Tổng cộng (A) = (1÷ 7)

2. Hướng dẫn cách lấy số liệu:

Mục 1: Số dư tiền mặt, giá trị của vàng trên cân đối tài khoản kế toán tại

thời điểm cuối mỗi ngày.

Mục 2: Số dư tiền gửi thanh toán, tiền gửi qua đêm và tiền gửi ký quỹ tại

Ngân hàng Nhà nước trên cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm cuối mỗi ngày.

Mục 3: Giá trị ghi sổ các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao

dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời

điểm cuối mỗi ngày.

Trong thời gian mua có kỳ hạn giấy tờ có giá quy định tại Hợp đồng mua

lại, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính số giấy tờ có giá mua

kỳ hạn vào tài sản có tính thanh khoản cao.

Trong thời gian bán có kỳ hạn giấy tờ có giá, ngân hàng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài không được tính số giấy tờ có giá bán kỳ hạn vào tài sản có tính

thanh khoản cao.

Mục 4: Số dư tiền gửi thanh toán, tiền gửi qua đêm tại các ngân hàng đại lý

trên cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm cuối mỗi ngày, trừ đi các khoản đã

cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể.

Mục 5: Số dư tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi qua đêm tại tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài trên cân đối tài

khoản kế toán tại thời điểm cuối mỗi ngày.

Mục 6: Giá trị ghi sổ trên cân đối tài khoản kế toán của trái phiếu, tín phiếu

do Chính phủ, Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh

toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng

từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh

nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác tại thời điểm cuối mỗi ngày.

Mục 7: 50% giá trị ghi sổ trái phiếu doanh nghiệp tại thời điểm cuối mỗi

ngày mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang sở hữu trong trường

hợp trái phiếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện: (i) không phải là trái

phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam hoặc

công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng phát hành; (ii) trái phiếu doanh

nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán; (iii) trái phiếu doanh nghiệp

được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức

AA- hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp

xếp hạng tín nhiệm độc lập khác.

Tiền gửi qua đêm được hiểu là tiền gửi trong khoảng thời gian tính từ cuối

ngày làm việc hôm trước đến ngày làm việc liền kề tiếp theo.

3. Nguyên tắc tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:

(i) Mục 3 và Mục 7 phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Được sử dụng ngay để chi trả hoặc dễ chuyển đổi thành tiền với chi phí

giao dịch thấp;

- Không được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ tài chính khác;

- Không bao gồm số dư giấy tờ có giá đang đem đi chiết khấu, tái chiết

khấu, cầm cố, bán có kỳ hạn;

- Không bao gồm giấy tờ có giá mà tổ chức phát hành không thực hiện đúng

nghĩa vụ thanh toán lãi, gốc;

- Không bao gồm trái phiếu (kể cả trái phiếu đặc biệt) do Công ty quản lý

tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) phát hành;

(ii) Tài sản có tính thanh khoản cao là giấy tờ có giá được sử dụng trong

các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước (trừ trái phiếu do Công ty quản lý tài sản

của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) phát hành); các loại trái phiếu, tín

phiếu do Chính phủ, Ngân hàng trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh

thanh toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp

hạng từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của

doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác có mệnh giá bằng đồng Việt Nam

và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Phần II. Dòng tiền vào:

1. Biểu mẫu tính “Dòng tiền vào”:

Mục

Khoản mục

Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn

Từ

Từ

Từ

Từ

Ngày

ngày 31

ngày 2 ngày 8

ngày

Trên 1

tiếp

đến

đến

đến

181 đến năm

theo

ngày

ngày 7 ngày 30

1 năm

(1)

1.1

1.2

1.3

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ

chức tín dụng nước ngoài:

Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn

Cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và

tổ chức tín dụng nước ngoài

Cho vay khách hàng

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán đầu tư

Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác

Các khoản lãi, phí phải thu

Tài sản Có khác

Dòng tiền vào (B = 1 ÷ 7)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

2. Hướng dẫn cách lấy số liệu “Dòng tiền vào”:

Mục 1.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi không kỳ hạn trên cân

đối kế toán điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không được điền vào các ngày còn

lại.

Mục 1.2: Tiền gửi có kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thanh

toán ghi trên hợp đồng tiền gửi điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến

hạn thanh toán.

Mục 1.3: Cho vay các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

và tổ chức tín dụng nước ngoài: Lấy số dư nợ cho vay đến hạn thanh toán ghi trên

hợp đồng cho vay điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanh toán.

Mục 2: Cho vay khách hàng: Lấy số dư nợ cho vay đến hạn thanh toán ghi

trên hợp đồng cho vay điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanh

toán. Đối với khoản vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, dòng tiền vào được ghi nhận theo

kỳ trả nợ tương ứng.

Mục 3: Chứng khoán kinh doanh:

- Chứng khoán kinh doanh niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường

chứng khoán trong nước: Lấy giá trị ghi sổ trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán

phải trích lập theo quy định của pháp luật điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không

được điền vào các ngày còn lại.

- Chứng khoán kinh doanh chưa niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ của chứng

khoán kinh doanh điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đáo hạn.

Mục 4: Chứng khoán đầu tư:

- Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch

trên thị trường chứng khoán trong nước: Lấy giá trị ghi sổ trừ dự phòng giảm giá

chứng khoán phải trích lập theo quy định của pháp luật điền vào cột “Ngày tiếp

theo” và không được điền vào các ngày còn lại.

- Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn đã niêm yết hoặc đăng ký giao

dịch trên thị trường chứng khoán trong nước: Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán

đầu tư giữ đến ngày đáo hạn trừ dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập

theo quy định của pháp luật điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đáo hạn.

- Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán chưa niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ

của chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán điền vào cột thích hợp tương ứng với

ngày đáo hạn.

- Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn chưa niêm yết: Lấy giá trị ghi

sổ của chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn điền vào cột thích hợp tương

ứng với ngày đáo hạn.

Mục 5: Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác: Lấy

số tiền chắc chắn sẽ thu được phát sinh từ việc thực hiện các công cụ tài chính

phái sinh và các tài sản tài chính khác điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày

phát sinh dòng tiền.

Mục 6: Các khoản lãi, phí phải thu: Lấy số tiền lãi, phí phải thu đến hạn,

chắc chắn thu được phát sinh từ các khoản cho vay, tiền gửi, chứng khoán đầu tư,

các công cụ phái sinh và tài sản tài chính khác đủ điều kiện được ghi nhận vào

“Dòng tiền vào” ở các mục 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên điền vào cột thích hợp tương ứng

với ngày đến hạn phải thu.

Mục 7: Tài sản Có khác: Lấy số tiền chắc chắn sẽ thu được phát sinh từ

việc thực hiện “Tài sản Có khác” theo hướng dẫn tại Quyết định số 16/2007/QĐNHNN ngày 18/4/2007 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Chế độ báo cáo tài

chính đối với các tổ chức tín dụng và các văn bản khác có liên quan (không bao

gồm các dòng tiền đã phát sinh từ Mục 1 đến Mục 6 của Bảng Dòng tiền vào)

điền vào các cột thích hợp tương ứng với ngày phát sinh dòng tiền.

3. Nguyên tắc tính “Dòng tiền vào”:

“Dòng tiền vào” phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Các khoản mục đã được tính vào Tài sản có tính thanh khoản cao không

được ghi nhận vào “Dòng tiền vào”.

- Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không có đủ căn

cứ xác định số tiền có khả năng thu được theo dự kiến thì không được tính số tiền

này vào “Dòng tiền vào”.

- Đối với khoản cho vay, ủy thác cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ gốc khác

nhau thì ngân hàng căn cứ thời hạn trả nợ thực tế từng kỳ hạn trả nợ gốc của khoản

nợ đó để tính số tiền vào “Dòng tiền vào”.

- Đối với các khoản cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài khác, tổ chức tín dụng nước ngoài và cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân:

đã quá hạn và/hoặc được phân loại nợ vào nhóm 2 trở lên (theo kết quả phân loại

nợ gần nhất) sẽ không được ghi nhận vào “Dòng tiền vào”.

- Đối với chứng khoán kinh doanh đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên

thị trường chứng khoán trong nước và chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán đã

niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước: Giá trị

được tính vào “Dòng tiền vào” là giá trị ghi sổ trừ đi dự phòng giảm giá chứng

khoán phải trích lập theo quy định của pháp luật và được tính vào “Dòng tiền vào”

của “Ngày tiếp theo” và không được điền vào các ngày còn lại.

- Đối với chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn đã niêm yết hoặc đăng

ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước: Giá trị được tính vào “Dòng

tiền vào” là giá trị ghi sổ trừ dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập theo

quy định của pháp luật và được tính vào “Dòng tiền vào” tại ngày đáo hạn của

chứng khoán.

- Đối với chứng khoán chưa niêm yết (chứng khoán kinh doanh chưa niêm

yết, chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán chưa niêm yết và chứng khoán đầu tư

giữ đến ngày đáo hạn chưa niêm yết): Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán chưa

niêm yết được phân loại nợ vào nhóm 1 điền vào cột tương ứng với ngày đáo hạn

của chứng khoán.

- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không ghi nhận các khoản

sau đây vào “Dòng tiền vào”:

(i) Từ khoản mua có kỳ hạn, nhận chiết khấu, nhận tái chiết khấu, cho vay

cầm cố giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước,

các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương các

nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế

(Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA hoặc tương đương trở lên

hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác

của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.

(ii) Từ khoản mua kết hợp bán lại trái phiếu Chính phủ với thành viên giao

dịch trái phiếu Chính phủ tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định của

Bộ Tài chính quản lý giao dịch trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ

bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.

Phần III. Dòng tiền ra:

1. Biểu mẫu tính “Dòng tiền ra”:

Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn

Mục

2.1

2.2

2.3

3.1

3.2

Khoản mục

Các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ

chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tiền vay

các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức

tín dụng nước ngoài:

Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ

chức tín dụng nước ngoài

Tiền gửi của khách hàng

Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm

Công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác

Vốn nhận tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay mà ngân hàng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp

luật

Phát hành giấy tờ có giá

Các khoản lãi, phí phải trả

Các khoản Nợ khác

Ngày

tiếp theo

Từ ngày

2 đến

ngày 7

Từ ngày

8 đến

ngày 30

Từ ngày

31 đến

ngày

Từ ngày

181 đến 1

năm

Trên 1

năm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn

Mục

Khoản mục

Các cam kết không hủy ngang đối với khách hàng

Các nghĩa vụ thanh toán đã quá hạn

Dòng tiền ra (C = 1 ÷ 10)

Ngày

tiếp theo

Từ ngày

2 đến

ngày 7

Từ ngày

8 đến

ngày 30

Từ ngày

31 đến

ngày

Từ ngày

181 đến 1

năm

Trên 1

năm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

2. Hướng dẫn cách lấy số liệu “Dòng tiền ra”:

Mục 1: Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Lấy số dư khoản

nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày

đến hạn phải trả.

Mục 2.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi không kỳ hạn của tổ

chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài

trên cân đối kế toán điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không điền vào các ngày

còn lại.

Mục 2.2: Tiền gửi có kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài đến hạn

phải thanh toán điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn phải trả.

Mục 2.3: Tiền vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ

chức tín dụng nước ngoài: Lấy số dư nợ đi vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài đến hạn thanh toán điền

vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanh toán trên hợp đồng cho vay.

Mục 3.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài thống kê, tính số dư tiền gửi không kỳ hạn bị rút ra trung bình của 30 ngày

liền kề trước ngày tính toán để xác định số tiền gửi không kỳ hạn có khả năng bị

rút ra và điền vào cột “Ngày tiếp theo”. Trường hợp không xác định được số dư

bình quân nói trên, số tiền gửi không kỳ hạn có khả năng bị rút ra được điền vào

cột “Ngày tiếp theo” không thấp hơn 15% số dư bình quân Tiền gửi không kỳ hạn

của khách hàng trong 30 ngày liền kề trước ngày tính toán.

Mục 3.2: Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm: Lấy số dư tiền gửi có kỳ

hạn và tiền gửi tiết kiệm đến hạn phải thanh toán điền vào cột thích hợp tương

ứng với ngày đến hạn phải trả.

Mục 4: Công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác: Lấy số

tiền dự kiến phát sinh từ việc thực hiện các công cụ tài chính phái sinh và các

khoản nợ tài chính khác điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày phát sinh dòng

tiền.

Mục 5: Vốn nhận tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay mà ngân hàng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật: Lấy số

tiền phát sinh từ việc thực hiện hoạt động tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay

mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro phải thực hiện theo

hợp đồng tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay điền vào cột thích hợp tương ứng

với thời hạn thực hiện ghi trên hợp đồng.

Mục 6: Phát hành giấy tờ có giá: Lấy số tiền phải trả phát sinh từ việc thực

hiện nghĩa vụ thanh toán giấy tờ có giá đã phát hành điền vào cột thích hợp tương

ứng với ngày đáo hạn của giấy tờ có giá.

Mục 7: Các khoản lãi, phí phải trả: Lấy số tiền lãi, phí phải trả điền vào

cột thích hợp tương ứng với thời hạn phải trả.

Mục 8: Các khoản nợ khác: Lấy số tiền phát sinh từ việc thực hiện nghĩa

vụ của “Các khoản nợ khác” theo hướng dẫn tại Quyết định số 16/2007/QĐNHNN ngày 18/4/2007 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Chế độ báo cáo tài

chính đối với tổ chức tín dụng và các văn bản khác có liên quan (không bao gồm

các dòng tiền đã phát sinh từ Mục 1 đến Mục 7 của Bảng Dòng tiền ra) điền vào

các cột thích hợp tương ứng với thời hạn phải trả.

Mục 9: Cam kết không hủy ngang đối với khách hàng: Lấy số dư của các

cam kết không thể hủy ngang điền vào cột thích hợp tương ứng với thời hạn thực

hiện cam kết quy định tại thỏa thuận cấp hạn mức, hợp đồng, chứng từ thanh toán

và các tài liệu liên quan.

Mục 10: Các nghĩa vụ thanh toán đã quá hạn: Lấy toàn bộ các khoản phải

thanh toán theo nghĩa vụ đã quá hạn điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không điền

vào các ngày còn lại.

3. Nguyên tắc tính “Dòng tiền ra”:

“Dòng tiền ra” là dòng tiền phát sinh từ nghĩa vụ đến hạn phải thanh toán,

phải thực hiện cam kết, các nghĩa vụ dự kiến phát sinh và phải đảm bảo các nguyên

tắc sau:

- Trường hợp không xác định được thời hạn thực hiện nghĩa vụ, số tiền phải

thực hiện nghĩa vụ tính vào “Dòng tiền ra” của “Ngày tiếp theo”;

- Các nghĩa vụ phải thực hiện đã quá hạn phải tính vào “Dòng tiền ra” của

“Ngày tiếp theo”.

- Các cam kết không thể hủy ngang được bảo đảm đầy đủ về thời hạn và

giá trị bằng: (i) tiền mặt hoặc tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ; (ii) trái phiếu

Chính phủ, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không ghi nhận giá trị

cam kết vào “Dòng tiền ra”.

- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không ghi nhận các khoản

vay sau đây vào “Dòng tiền ra”:

(i) Khoản vay Ngân hàng Nhà nước (bao gồm bán có kỳ hạn giấy tờ có giá

qua nghiệp vụ thị trường mở; chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, vay qua đêm trong

thanh toán điện tử liên ngân hàng);

(ii) Khoản vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác

dưới hình thức bán có kỳ hạn, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố đối với: (i) các

loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước;

(ii) các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương

các nước các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được tổ chức xếp hạng

quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA hoặc tương đương

trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc

lập khác.

(iii) Khoản bán kết hợp mua lại trái phiếu Chính phủ với thành viên giao

dịch trái phiếu Chính phủ tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định của

Bộ Tài chính quản lý giao dịch trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ

bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.

- Đối với khoản vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở trái phiếu

do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành, ngân

hàng phải ghi nhận khoản vay này vào “Dòng tiền ra” tương ứng với ngày đáo

hạn của khoản vay.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

Số: 44/VBHN-NHNN

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

Đoàn Thái Sơn

31 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469554

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com