Điều 25. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội
đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC 1
CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH VỐN TỰ CÓ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
A. Cấu phần và cách xác định để tính vốn tự có riêng lẻ của ngân hàng:
I. Vốn tự có riêng lẻ:
Mục
(1)
Cấu phần
VỐN CẤP 1 RIÊNG LẺ (A) = A1 – A2 – A3
Cấu phần vốn cấp 1 riêng lẻ (A1) = ∑1÷8
Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp)
(2)
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
(3)
Quỹ đầu tư phát triển
(4)
Quỹ dự phòng tài chính
(5)
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định
(6)54
Lợi nhuận chưa phân phối
Cách xác định
Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Bảng cân đối
tài khoản kế toán.
Đối với ngân hàng sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ
trong kế toán thì Vốn điều lệ được quy đổi ra đồng Việt
Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
về Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.
Lấy số liệu Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ thuộc khoản
mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối tài
khoản kế toán.
Lấy số liệu Quỹ đầu tư phát triển thuộc khoản mục Quỹ
của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.
Lấy số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong khoản mục Quỹ
của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.
Lấy số liệu Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài
sản cố định trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.
Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân đối
Nội dung tại mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
Mục
Cấu phần
(7)
Thặng dư vốn cổ phần
(8)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
(9)
(10)
(11)
Cách xác định
kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng
lẻ. Đối với ngân hàng được chấp thuận hoãn, giãn trích lập
dự phòng rủi ro, lợi nhuận chưa phân phối phải trừ đi
chênh lệch dương giữa số dự phòng rủi ro phải trích theo
quy định của pháp luật về phân loại tài sản có, mức trích,
phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng
rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài so với số dự phòng rủi ro đã trích.
Lấy số liệu Thặng dư vốn cổ phần trên Bảng cân đối tài
khoản kế toán.
Lấy số dư khoản Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn
Chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối tài khoản kế
toán khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại
tệ ra đồng Việt Nam.
Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 riêng lẻ (A2) = ∑ 9÷15
Lợi thế thương mại
Lấy số liệu chênh lệch lớn hơn giữa số tiền mua một tài
sản tài chính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính
đó mà ngân hàng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính
chất mua lại do ngân hàng thực hiện.
Lỗ lũy kế
Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính vốn tự có riêng lẻ.
Lấy số liệu tại khoản mục Cổ phiếu quỹ trên Bảng cân
Cổ phiếu quỹ
đối tài khoản kế toán.
quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
01/07/2024.
Cách xác định
Mục
Cấu phần
(12) Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức Lấy số dư các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần
tín dụng khác
tại tổ chức tín dụng khác.
(13) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác
Lấy số liệu các khoản mua cổ phiếu đã niêm yết của tổ
chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật thuộc
khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán và số
liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào đối tượng là
các tổ chức tín dụng khác thuộc khoản mục Góp vốn đầu
tư dài hạn trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.
(14) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con, không bao Lấy số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào đối
gồm các đối tượng đã tính ở mục (13)
tượng là công ty con (không bao gồm các đối tượng đã
tính ở mục (13)) thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài
hạn trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.
(15) Các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần nhằm Lấy số liệu các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua
nắm quyền kiểm soát của các doanh nghiệp hoạt động trong cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát của các doanh nghiệp
lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối,
hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ
dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng, không tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán,
bao gồm các đối tượng đã tính ở mục (13) và mục (14)
thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật (không bao
gồm các đối tượng đã tính ở mục (13) và mục (14) thuộc
khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán và
khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối tài
khoản kế toán.
Các khoản giảm trừ bổ sung (A3) = ∑16÷17
(16) Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một công Tổng các phần chênh lệch dương giữa: (i) Số dư khoản
ty liên kết, một quỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã Góp vốn đầu tư dài hạn vào từng doanh nghiệp, từng công
tính từ mục (13) đến mục (15)), vượt mức 10% của (A1 - A2) ty liên kết, từng quỹ đầu tư theo quy định của pháp luật
(không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (13) đến
Mục
(17)
(18)
(19)
(20)
(21)
Cấu phần
Cách xác định
mục (15)) tại khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng
để bán và khoản mục Đầu tư dài hạn khác trên Bảng cân
đối tài khoản kế toán; và (ii) 10% của (A1-A2).
Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần còn lại (không bao gồm Phần chênh lệch dương giữa: (i) Tổng các khoản Góp vốn
các đối tượng đã tính từ mục (13) đến mục (16)), vượt mức đầu tư dài hạn còn lại theo quy định của pháp luật (không
40% của (A1 – A2)
bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (13) đến mục (16))
thuộc khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
và Góp vốn, đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối tài khoản
kế toán; và (ii) 40% của (A1-A2)
VỐN CẤP 2 RIÊNG LẺ (B) = B1 – B2 – (25)
Giá trị vốn cấp 2 riêng lẻ tối đa bằng vốn cấp 1 riêng lẻ.
Cấu phần vốn cấp 2 riêng lẻ (B1) = ∑18÷21
50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo 50% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại
quy định của pháp luật
tài sản cố định.
40% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn 40% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại
đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật
tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn.
Dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về
phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng Lấy tổng các khoản mục Dự phòng chung trên Bảng cân
rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi đối tài khoản kế toán.
nhánh ngân hàng nước ngoài
Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp do ngân hàng phát hành thỏa - Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn nợ thứ cấp
mãn các điều kiện sau đây:
trên 5 năm, toàn bộ giá trị nợ thứ cấp được tính vào vốn
(i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;
cấp 2.
(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức ngân - Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán,
hàng;
mỗi năm tại ngày phát hành hoặc ngày ký hợp đồng, phần
(iii) Ngân hàng chỉ được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo giá trị trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được tính vào vốn
hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới cấp 2 theo quy định phải được khấu trừ 20% giá trị để đảm
hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà bảo đến ngày đầu tiên của năm cuối cùng trước khi đến
Mục
(22)
Cấu phần
nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này
để giám sát;
(iv) Ngân hàng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang
năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong
năm bị lỗ;
(v) Trong trường hợp thanh lý ngân hàng, người sở hữu trái
phiếu và nợ thứ cấp chỉ được thanh toán sau khi ngân hàng đã
thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;
(vi) Ngân hàng chỉ được lựa chọn lãi suất của nợ thứ cấp được
xác định bằng giá trị cụ thể hoặc được xác định theo công thức
và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành.
- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ
thể, việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ
ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần
trong suốt thời hạn của nợ thứ cấp.
- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức,
công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ
trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành,
ký kết hợp đồng
Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 2 riêng lẻ (B2) = (22) +
(23) + (24)
Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng khác phát hành, nợ
thứ cấp do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn
cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
phát hành mà ngân hàng mua, đầu tư theo quy định của pháp
luật
Cách xác định
hạn thanh toán, giá trị trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp
tính vào vốn cấp 2 bằng 0.
- Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua, đầu
tư kể từ ngày 12/02/2018, ngân hàng phải trừ khỏi vốn cấp
2 kể từ ngày mua, đầu tư.
- Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua, đầu
tư trước ngày 12/02/2018, ngân hàng trừ khỏi vốn cấp 2
theo lộ trình sau đây:
Mục
Cấu phần
Cách xác định
+ Từ ngày 12/02/2018 đến hết ngày 31/12/2018: trừ 25%
giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ
cấp;
+ Từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019: trừ 50%
giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ
cấp;
+ Từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020: trừ 75%
giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ
cấp;
+ Từ ngày 01/01/2021: trừ toàn bộ giá trị khoản mua, đầu
tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp.
(23)
(24)
(25)
(26)
(27)
(C)
Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (20) và 1,25%
của “Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2
Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (21) và 50%
của A
Các khoản giảm trừ bổ sung
Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1-B2) và A
Các khoản mục giảm trừ khi tính vốn tự có riêng lẻ
100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định
theo quy định của pháp luật
100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản góp vốn
đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật
VỐN TỰ CÓ RIÊNG LẺ (C) = (A) + (B) – (26) – (27)
100% tổng số dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá lại
tài sản cố định.
100% tổng số dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá lại
tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn.
II. Vốn tự có hợp nhất
1. Nguyên tắc chung:
a. Vốn tự có hợp nhất được xác định theo các cấu phần quy định tại điểm 2 dưới đây, lấy từ Bảng cân đối kế toán hợp nhất,
trong đó không hợp nhất công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm.
b. Trường hợp Báo cáo tài chính hợp nhất nêu tại điểm a không có các khoản mục cụ thể để tính vốn cấp 1 hợp nhất và vốn
cấp 2 hợp nhất, thì ngân hàng phải xây dựng số liệu thống kê từ các bảng cân đối tài khoản kế toán riêng lẻ của các đối tượng hợp
nhất để đảm bảo việc tính toán đầy đủ, chính xác các khoản mục vốn cấp 1 và vốn cấp 2.
2. Cấu phần và cách xác định vốn tự có hợp nhất:
Mục
Cấu phần
Cách xác định
VỐN CẤP 1 HỢP NHẤT (A) = A1 - A2- A3
(1)
Cấu phần vốn cấp 1 hợp nhất (A1) = ∑1÷8
Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp)
(2)
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
(3)
Quỹ đầu tư phát triển
(4)
Quỹ dự phòng tài chính
Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Bảng cân
đối kế toán hợp nhất.
Đối với ngân hàng sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ
trong kế toán thì Vốn điều lệ được quy đổi ra đồng
Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ
chức tín dụng.
Lấy số liệu Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ thuộc
khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân
đối kế toán hợp nhất.
Lấy số liệu Quỹ đầu tư phát triển thuộc khoản mục
Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán
hợp nhất.
Lấy số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong khoản mục
Mục
Cấu phần
(5)
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định
(6)
Lợi nhuận chưa phân phối
(7)
Thặng dư vốn cổ phần lũy kế
(8)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi hợp nhất báo cáo tài
chính
(9)
Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 hợp nhất (A2) = ∑9÷14
Lợi thế thương mại
Cách xác định
Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán.
Lấy số liệu Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm
tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán.
Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cân
đối kế toán hợp nhất tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn
vốn tối thiểu hợp nhất. Đối với ngân hàng được chấp
thuận hoãn, giãn trích lập dự phòng rủi ro, lợi nhuận
chưa phân phối phải trừ đi chênh lệch dương giữa số
dự phòng rủi ro phải trích theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích,
phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự
phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài so với số dự phòng rủi ro đã trích.
Lấy số liệu Thặng dư vốn cổ phần trên Bảng cân đối
kế toán hợp nhất.
Lấy số liệu tại khoản mục Chênh lệch tỷ giá hối đoái
trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Đối với ngân hàng sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ
trong kế toán, Chênh lệch tỷ giá hối đoái bao gồm cả
số liệu chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại vốn
chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn Chủ
sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán khi
chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ
ra đồng Việt Nam.
Lấy số liệu chênh lệch dương giữa số tiền mua một tài
sản tài chính và giá trị số sách kế toán của tài sản tài
Mục
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
Cấu phần
Cách xác định
chính đó mà ngân hàng phải trả phát sinh từ giao dịch
có tính chất mua lại do ngân hàng thực hiện.
Lỗ lũy kế
Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính vốn tự có hợp
nhất.
Cổ phiếu quỹ
Lấy số liệu tại khoản mục Cổ phiếu quỹ trên Bảng
cân đối kế toán hợp nhất.
Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín Lấy số dư các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ
dụng khác
phần tại tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả khoản cấp
tín dụng của các công ty con được hợp nhất.
Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác
Lấy số liệu các khoản mua cổ phiếu đã niêm yết của
tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật
thuộc khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để
bán và số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào
đối tượng là các tổ chức tín dụng khác thuộc khoản
mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế
toán hợp nhất.
Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con không thuộc đối Lấy số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào đối
tượng hợp nhất và công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo tượng là công ty con không thuộc đối tượng hợp nhất
Luật kinh doanh bảo hiểm, không bao gồm các đối tượng đã tính và các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty bảo
ở mục (13)
hiểm (không bao gồm các đối tượng đã tính ở mục
(13)) thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên
Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Các khoản giảm trừ bổ sung (A3) = ∑15÷16
Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một công ty Tổng các Phần chênh lệch dương giữa: (i) Số dư khoản
liên kết, một quỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã tính từ Góp vốn đầu tư dài hạn vào từng doanh nghiệp, từng
mục (13) đến mục (14)), vượt mức 10% của (A1-A2)
công ty liên kết, từng quỹ đầu tư theo quy định của
pháp luật (không bao gồm các đối tượng đã tính từ
Mục
(16)
Cấu phần
Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần còn lại (không bao gồm
các đối tượng đã tính từ mục (13) đến mục (15)), vượt mức 40%
của (A1-A2)
VỐN CẤP 2 HỢP NHẤT (B) = B1 – B2 – (25)
Cách xác định
mục (13) đến mục (14)) tại khoản mục Chứng khoán
đầu tư sẵn sàng để bán và khoản mục Đầu tư dài
hạn khác trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất; và (ii)
10% của (A1 – A2)
Phần chênh lệch dương giữa: (i) Tổng các khoản Góp
vốn đầu tư dài hạn còn lại theo quy định của pháp luật
(không bao gồm các đối tượng đã tính từ mục (13) đến
mục (15)) thuộc khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn
sàng để bán và khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn
trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất; và (ii) 40% của
(A1- A2)
Giá trị vốn cấp 2 hợp nhất tối đa bằng vốn cấp 1 hợp
nhất
Cấu phần vốn cấp 2 hợp nhất (B1) = ∑17÷21
(17)
(18)
(19)
(20)
50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo
quy định của pháp luật
40% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn
đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật
Dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân
loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử
dụng dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài
Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp do ngân hàng phát hành thỏa
mãn các điều kiện sau đây:
(i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;
(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;
50% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá
lại tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
40% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá
lại tài sản đối với các khoản mục Góp vốn đầu tư dài
hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Lấy tổng các khoản mục Dự phòng chung trên Bảng
cân đối kế toán.
- Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn nợ thứ
cấp trên 5 năm, toàn bộ giá trị trái phiếu chuyển đổi,
công cụ nợ khác được tính vào vốn cấp 2.
- Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán,
Mục
Cấu phần
Cách xác định
mỗi năm tại ngày phát hành hoặc ngày ký hợp đồng,
phần giá trị trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được tính
vào vốn cấp 2 theo quy định phải được khấu trừ 20%
giá trị để đảm bảo đến ngày đầu tiên của năm cuối
cùng trước khi đến hạn thanh toán, giá trị trái phiếu
chuyển đổi, nợ thứ cấp tính vào vốn cấp 2 bằng 0.
Lưu ý: Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp do công ty
con không phải là tổ chức tín dụng phát hành không
được tính vào khoản mục này.
(21)
(iii) Ngân hàng chỉ được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo hạn
với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo
đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo
quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này để giám sát;
(iv) Ngân hàng được ngừng trả lãi và chuyển lãi luỹ kế sang năm
tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị
lỗ;
(v) Trong trường hợp thanh lý ngân hàng, người sở hữu trái phiếu
chuyển đổi, nợ thứ cấp chỉ được thanh toán sau khi ngân hàng đã
thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;
(vi) Ngân hàng chỉ được lựa chọn lãi suất của trái phiếu chuyển
đổi, nợ thứ cấp được xác định bằng giá trị cụ thể hoặc được xác
định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành.
- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ thể,
việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát
hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời
hạn của trái phiếu chuyển đổi, các công cụ nợ khác.
- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công
thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công
thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp
đồng
Lợi ích của cổ đông thiểu số
(22)
Lấy số liệu tại khoản mục Lợi ích của cổ đông thiểu
số trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 2 hợp nhất (B2) = (22) +
(23) + (24)
Trái phiếu chuyển đổi của tổ chức tín dụng; nợ thứ cấp của tổ chức - Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua,
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng đầu tư kể từ ngày 12/02/2018, ngân hàng phải trừ khỏi
Mục
(23)
(24)
(25)
Cấu phần
Cách xác định
đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, vốn cấp 2 kể từ ngày mua, đầu tư.
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành mà tổ chức tín dụng - Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua,
mua, đầu tư theo quy định của pháp luật
đầu tư trước ngày 12/02/2018, ngân hàng trừ khỏi vốn
cấp 2 theo lộ trình sau đây:
+ Từ ngày 12/02/2018 đến hết ngày 31/12/2018: trừ
25% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,
nợ thứ cấp;
+ Từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019: trừ
50% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,
nợ thứ cấp;
+ Từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020: trừ
75% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,
nợ thứ cấp;
+ Từ ngày 01/01/2021: trừ toàn bộ giá trị khoản mua,
đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp.
Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (19) và 1,25% của
“Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2
Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (20) và 50% của A
Các khoản giảm trừ bổ sung
Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1- B2) và A
Các khoản mục giảm trừ khi tính vốn tự có hợp nhất
(26)
100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định theo
quy định của pháp luật
100% tổng số dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá
lại tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán.
(27)
100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản góp vốn
đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật
100% tổng số dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá
lại tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn
trên Bảng cân đối kế toán.
Mục
(C)
Cấu phần
Cách xác định
VỐN TỰ CÓ HỢP NHẤT (C) = (A) + (B) – (26) – (27)
B. Cấu phần và cách xác định để tính vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vào các cấu phần quy định dưới đây, quy định của pháp luật về chế độ tài chính của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khoản mục tài sản của mình để xác định Vốn tự có cho phù hợp.
Mục
Cấu phần
(1)
VỐN CẤP 1 (A) = (A1) – (A2)
Cấu phần vốn cấp 1 (A1) = ∑1÷7
Vốn đã được cấp
(2)
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
(3)
Quỹ đầu tư phát triển
(4)
Quỹ dự phòng tài chính
Cách xác định
Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Bảng cân
đối tài khoản kế toán.
Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng
ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì Vốn điều
lệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về Chế độ báo cáo tài
chính đối với các tổ chức tín dụng.
Lấy số liệu Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ thuộc
khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân
đối tài khoản kế toán
Lấy số liệu Quỹ đầu tư phát triển thuộc khoản mục
Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối tài khoản
kế toán
Lấy số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong khoản mục
Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối tài khoản
kế toán.
Mục
Cấu phần
(5) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định
(6)55 Lợi nhuận chưa phân phối
(7)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Cách xác định
Lấy số liệu Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm
tài sản cố định trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.
Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân
đối kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chấp
thuận hoãn, giãn trích lập dự phòng rủi ro, lợi nhuận
chưa phân phối phải trừ đi chênh lệch dương giữa số
dự phòng rủi ro phải trích theo quy định của pháp luật
về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích
dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro đối với tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài so với
số dự phòng rủi ro đã trích.
Lấy số liệu Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn
Chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối tài khoản
kế toán khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập
bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam.
Các khoản phải giảm trừ khỏi vốn cấp 1 (A2) = (8) + (9)
(8)
(9)
Lỗ lũy kế
Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín
dụng khác
VỐN CẤP 2 (B) = B1 – B2 – (15)
Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính vốn tự có.
Lấy số dư các khoản cho vay để góp vốn, mua cổ phần
tại tổ chức tín dụng khác.
Giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng vốn cấp 1.
Nội dung tại mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
01/07/2024.
Mục
(10)
(11)
Cấu phần
Cấu phần vốn cấp 2 (B1) = ∑10÷11
Dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân
loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử
dụng dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài
Khoản vay, nợ thứ cấp thỏa mãn các điều kiện sau đây:
(i) Có kỳ hạn vay tối thiểu là 5 năm;
(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính chi nhánh ngân
hàng nước ngoài;
(iii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được trả nợ trước thời
gian đáo hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ
lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng
Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư
này để giám sát;
(iv) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ngừng trả lãi và
chuyển lãi luỹ kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết
quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
(v) Trong trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt
hoạt động, bên cho vay chỉ được thanh toán sau khi chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;
(vi) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được lựa chọn lãi suất
của khoản vay, nợ thứ cấp được xác định bằng giá trị cụ thể hoặc
được xác định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng vay.
- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ thể,
việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký
kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của
khoản vay.
Cách xác định
Lấy tổng các khoản mục Dự phòng chung trên Bảng
cân đối tài khoản kế toán.
- Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn khoản
vay trên 5 năm, toàn bộ giá trị khoản vay, nợ thứ cấp
được tính vào vốn cấp 2.
Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán,
mỗi năm tại ngày ký hợp đồng, giá trị khoản vay, nợ
thứ cấp được tính vào vốn cấp 2 theo quy định phải
được khấu trừ 20% giá trị khoản vay, nợ thứ cấp để
đảm bảo đến ngày đầu tiên của năm cuối cùng trước
khi đến hạn thanh toán, giá trị khoản vay, nợ thứ cấp
tính vào vốn cấp 2 bằng 0.
Mục
(12)
(13)
(14)
(15)
Cấu phần
- Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công
thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công
thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng
Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 2 (B2) = (12) + (13) + (14)
Trái phiếu chuyển đổi của tổ chức tín dụng; nợ thứ cấp của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng
đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành mà chi nhánh ngân
hàng nước ngoài mua, đầu tư theo quy định của pháp luật
Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (10) và 1,25% của
“Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2
Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (11) và 50% của A
Các khoản giảm trừ bổ sung
Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1-B2) và A
Cách xác định
- Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua,
đầu tư kể từ ngày 12/02/2018, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài phải trừ khỏi vốn cấp 2 kể từ ngày mua,
đầu tư.
- Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua,
đầu tư trước ngày 12/02/2018, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài trừ khỏi vốn cấp 2 theo lộ trình sau đây:
+ Từ ngày 12/02/2018 đến hết ngày 31/12/2018: trừ
25% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,
nợ thứ cấp;
+ Từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019: trừ
50% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,
nợ thứ cấp;
+ Từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020: trừ
75% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi,
nợ thứ cấp;
+ Từ ngày 01/01/2021: trừ toàn bộ giá trị khoản mua,
đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp.
Mục
(C)
Cấu phần
VỐN TỰ CÓ (C) = (A) + (B)
Cách xác định
PHỤ LỤC 2
HƯỚNG DẪN PHÂN NHÓM VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH
TỔNG TÀI SẢN CÓ RỦI RO
(Bao gồm tài sản có nội bảng và các cam kết ngoại bảng)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm
2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm
an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
Phần I. Hướng dẫn tính Tài sản Có nội bảng và giá trị tài sản Có nội
bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro
A. Hướng dẫn chung:
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vào cân đối tài khoản
kế toán, cơ sở dữ liệu, hồ sơ có liên quan của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, công ty con của ngân hàng và quy định tại Thông tư này để xác định
tài sản Có nội bảng và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại
bảng được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại Phần II của Phụ lục này.
Cơ sở dữ liệu phải đảm bảo lưu giữ, thống kê đối với từng khoản phải đòi
theo các tiêu chí: đối tượng phải đòi; loại tiền; hình thức bảo đảm; tài sản đảm bảo
và mục đích của khoản cấp tín dụng.
2. Tài sản Có là các khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi của tổ chức
tín dụng khác, nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác, trong thời gian chưa bị trừ khỏi Vốn cấp 2 quy định tại Phụ lục 1 kèm theo
Thông tư này thì xác định hệ số rủi ro như khoản phải đòi tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước.
3. Giá trị khoản phải đòi để tính tài sản có rủi ro là số dư nợ gốc, lãi và phí
(nếu có).
4. Nguyên tắc xác định hệ số rủi ro của tài sản Có:
- Nguyên tắc 1: Mỗi tài sản Có nội bảng được phân vào một nhóm hệ số
rủi ro. Nếu tài sản Có đồng thời thỏa mãn nhiều hệ số rủi ro khác nhau thì áp dụng
hệ số rủi ro cao nhất. Nguyên tắc này không áp dụng đối với:
(i) Khoản phải đòi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Khoản phải đòi được bảo đảm đầy đủ về thời hạn và giá trị bằng tiền mặt,
giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; tiền
gửi có kỳ hạn, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do chính ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phát hành; giấy tờ có giá do Chính phủ trung ương, Ngân hàng
trung ương các nước thuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; giấy tờ có
giá do các tổ chức tài chính quốc tế phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán;
+ Khoản phải đòi không sử dụng cho các mục đích: kinh doanh bất động
sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán;
+ Khoản phải đòi không cấp cho các đối tượng: công ty con, công ty liên
kết của tổ chức tín dụng; công ty chứng khoán; công ty quản lý quỹ.
(ii) Khoản cho vay đối với cá nhân để khách hàng mua nhà ở xã hội, nhà ở
theo chương trình, dự án hỗ trợ của Chính phủ, khoản mua nhà ở mà số tiền thỏa
thuận cho vay/mức cho vay tại hợp đồng tín dụng dưới 1,5 tỷ đồng được bảo đảm
toàn bộ bằng nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai), quyền sử dụng
đất, công trình xây dựng gắn với quyền sử dụng đất của bên vay.
- Nguyên tắc 2: Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thống kê các
khoản phải đòi theo hình thức bảo đảm, tài sản bảo đảm và tỷ lệ bảo đảm của từng
hình thức, từng loại tài sản bảo đảm đối với khoản phải đòi được ghi trong hợp
đồng bảo đảm. Trên cơ sở đó, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác
định giá trị tài sản Có rủi ro của khoản phải đòi theo hệ số rủi ro quy định tại Phụ
lục này đối với từng hình thức bảo đảm, tài sản bảo đảm.
Trường hợp 1: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm toàn
bộ bằng một loại tài sản bảo đảm/hoặc không được bảo đảm: Áp dụng nguyên
tắc 1.
Ví dụ 1: Khoản cho Ngân hàng A vay 100 tỷ đồng, trong đó được bảo đảm
toàn bộ bằng 150 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ. Căn cứ nguyên tắc 1 nêu trên,
khoản vay này được áp dụng hệ số rủi ro 0% (khoản phải đòi được bảo đảm toàn
bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam phát hành).
Ví dụ 2: Khoản cho vay khách hàng A 100 tỷ đồng với thời hạn 2 tháng để
kinh doanh bất động sản (hệ số rủi ro 200%) được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ
có giá (có giá trị 120 tỷ với thời hạn còn lại 1 năm) do ngân hàng khác phát hành
(hệ số rủi ro 50%). Căn cứ vào nguyên tắc 1 nêu trên, khoản cho vay này sẽ áp
dụng hệ số rủi ro là 200%.
Ví dụ 3: Ngân hàng A cho khách hàng vay 100 tỷ đồng với thời hạn 06
tháng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, khoản vay được bảo đảm toàn bộ bằng 150
tỷ đồng trái phiếu Chính phủ với thời hạn còn lại 02 năm. Căn cứ nguyên tắc 1
nêu trên, khoản vay này phải áp dụng hệ số rủi ro 150% (khoản phải đòi để đầu
tư, kinh doanh chứng khoán).
Trường hợp 2: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm một
phần bằng tài sản bảo đảm: Áp dụng nguyên tắc 2.
Ví dụ: Khoản cho vay Ngân hàng A 100 tỷ đồng với thời hạn 2 tháng, trong
đó 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ có thời hạn còn lại 02
năm.
Căn cứ vào nguyên tắc 2 nêu trên, hệ số rủi ro của khoản vay này như sau:
(i) 50 tỷ đồng là khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ
Việt Nam phát hành được áp dụng hệ số rủi ro 0%; (ii) 50 tỷ đồng còn lại được
áp dụng hệ số rủi ro 50% (khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam đối với Ngân hàng
khác ở trong nước).
Trường hợp 3: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm bằng
các tài sản bảo đảm khác nhau: Áp dụng nguyên tắc 2.
Ví dụ: Khoản cho vay mục đích thương mại đối với Doanh nghiệp A 100
tỷ đồng với kỳ hạn 6 tháng, trong đó 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng trái phiếu
Chính phủ có thời hạn còn lại 02 năm, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất.
Căn cứ vào nguyên tắc 2 nêu trên, hệ số rủi ro của khoản vay này như sau:
(i) 50 tỷ đồng là khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ
Việt Nam phát hành được áp dụng hệ số rủi ro 0%; (ii) 50 tỷ đồng còn lại là khoản
phải đòi được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất sẽ được áp dụng hệ số rủi ro 50%.
Trường hợp 4: Đối với tài sản Có (khoản phải đòi) được bảo đảm bằng
vàng; hoặc sử dụng cho một trong các mục đích gồm: kinh doanh bất động
sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán; hoặc cấp cho các đối tượng gồm: công
ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ: Áp dụng đồng thời nguyên tắc 1 và nguyên tắc 2.
Ví dụ: Khoản cho vay công ty chứng khoán A 100 tỷ đồng, trong đó 50 tỷ
đồng được bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất.
Căn cứ quy định tại Phụ lục này, khoản vay 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng
trái phiếu Chính phủ có hệ số rủi ro là 0%, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền
sử dụng đất hệ số rủi ro là 50%, khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán có
hệ số rủi ro 150%.
Áp dụng đồng thời hai nguyên tắc trên, hệ số rủi ro của khoản vay này được
áp dụng hệ số rủi ro cao nhất là 150% (khoản phải đòi đối với công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ).
Trường hợp 5: Hướng dẫn cách xác định hệ số rủi ro và tài sản có rủi
ro đối với khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống (tại Mục 23 và Mục 31
Phụ lục này)
Ví dụ 1: Ngân hàng có các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân A
bao gồm:
(i) Khoản cho vay thứ nhất có số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín
dụng là 1,2 tỷ đồng nhằm mục đích mua nhà ở được bảo đảm bằng nhà ở đó. Tại
thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, dư nợ còn lại là 1 tỷ đồng.
(ii) Khoản cho vay thứ hai có số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín
dụng là 800 triệu đồng nhằm mục đích mua ô tô. Dư nợ còn lại tại thời điểm tính
tỷ lệ an toàn vốn là 500 triệu đồng.
(iii) Khoản cho vay thứ ba có số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín
dụng là 2,5 tỷ đồng phục vụ mục đích chữa bệnh ở nước ngoài. Dư nợ còn lại tại
thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn là 1 tỷ đồng.
Cách xác định hệ số rủi ro và tổng tài sản có rủi ro đối với 3 khoản cho vay
trên như sau:
- Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, khách hàng A có khoản vay thứ nhất
đáp ứng điều kiện tại Mục 23 Phụ lục này và được áp dụng hệ số rủi ro 50%.
Khoản thứ hai và khoản thứ ba có tổng số tiền thỏa thuận cho vay tại các
hợp đồng tín dụng là 0,8 tỷ đồng + 2,5 tỷ đồng = 3,3 tỷ đồng (nhỏ hơn 4 tỷ đồng)
nên áp dụng hệ số rủi ro là 100%.
- Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, tài sản có rủi ro của 3 khoản cho vay
khách hàng A được xác định như sau: 1 tỷ đồng (khoản thứ nhất) x 50% + 0,5 tỷ
đồng (khoản thứ 2) x 100% + 1 tỷ đồng (khoản thứ 3) x 100% = 2 tỷ đồng.
Ví dụ 2: Ngân hàng có các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân B
bao gồm:
(i) Khoản cho vay thứ nhất có số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín
dụng là 4 tỷ đồng để mua nhà ở được bảo đảm bằng chính nhà ở đó. Tại thời điểm
tính tỷ lệ an toàn vốn, dư nợ còn lại của khoản vay là 500 triệu đồng.
(ii) Khoản cho vay thứ 2 có số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín dụng
là 1 tỷ đồng để mua ô tô. Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, dư nợ còn lại là 800
triệu đồng.
Cách xác định hệ số rủi ro và tổng tài sản có rủi ro đối với 2 khoản cho vay
trên như sau:
- Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, khách hàng B có hai khoản vay, trong
đó không có khoản vay nào đáp ứng điều kiện tại Mục 23 Phụ lục này và tổng số
tiền thỏa thuận cho vay tại các hợp đồng tín dụng của khách hàng B này là 4 tỷ
đồng + 1 tỷ đồng = 5 tỷ đồng. Do đó, cả hai khoản vay đều áp dụng hệ số rủi ro
là 150% (trường hợp thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau ngày
01/01/2021).
- Tổng tài sản có rủi ro của hai khoản vay tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn
vốn như sau: 0,5 tỷ đồng (khoản thứ nhất) x 150% + 0,8 tỷ đồng (khoản thứ hai)
x 150% = 1,95 tỷ đồng.
Ví dụ 3: Ngân hàng có các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân C
bao gồm:
(i) Khoản cho vay thứ nhất với số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín
dụng là 1,2 tỷ để mua nhà ở được bảo đảm bằng chính nhà ở đó. Tại thời điểm
tính tỷ lệ an toàn vốn, dư nợ còn lại của khoản vay là 500 triệu đồng.
(ii) Khoản cho vay thứ hai với số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín
dụng là 1,3 tỷ để mua nhà ở được bảo đảm bằng chính nhà ở đó. Tại thời điểm
tính tỷ lệ an toàn vốn, dư nợ còn lại của khoản vay là 700 triệu đồng.
(iii) Khoản cho vay thứ ba với số tiền thỏa thuận cho vay tại hợp đồng tín
dụng là 3 tỷ đồng phục vụ nhu cầu đời sống. Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn,
dư nợ còn lại của khoản vay là 2 tỷ đồng.
Cách xác định hệ số rủi ro và tổng tài sản có rủi ro đối với 3 khoản cho vay
trên như sau:
- Tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn, khách hàng C có khoản vay thứ nhất
và khoản vay thứ hai đáp ứng điều kiện tại Mục 23 Phụ lục này. Ngân hàng được
quyền lựa chọn khoản vay thứ nhất hoặc khoản vay thứ hai áp dụng hệ số rủi ro
50% và phải áp dụng hệ số rủi ro này trong suốt thời hạn của khoản vay. Trường
hợp ngân hàng lựa chọn khoản vay thứ nhất có hệ số rủi ro 50% thì:
+ Hệ số rủi ro của khoản cho vay thứ nhất là 50%.
+ Khoản thứ hai và khoản thứ 3 có tổng số tiền thỏa thuận cho vay tại các
hợp đồng tín dụng là 1,3 tỷ đồng + 3 tỷ đồng = 4,3 tỷ đồng. Theo đó, cả hai khoản
cho vay này đều áp dụng hệ số rủi ro 150% (trường hợp thời điểm tính tỷ lệ an
toàn vốn tối thiểu sau ngày 01/01/2021).
- Tổng tài sản có rủi ro của ba khoản vay tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn
vốn như sau: 0,5 tỷ đồng (khoản thứ nhất) x 50% + 0,7 tỷ đồng (khoản thứ hai) x
150% + 2 tỷ đồng (khoản thứ ba) x 150% = 4,3 tỷ đồng.
5. Cách xác định hệ số rủi ro của các cam kết ngoại bảng:
5.1. Giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng xác
định theo mức độ rủi ro được tính qua hai bước như sau:
(i) Bước 1: Xác định giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết
ngoại bảng.
Cách xác định: Lấy giá trị cam kết ngoại bảng nhân với hệ số chuyển đổi
tương ứng quy định tại Phụ lục này.
(ii) Bước 2: Xác định giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng tương ứng của các
cam kết ngoại bảng.
Cách xác định: Nhân giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của từng cam
kết ngoại bảng đã xác định ở Bước 1 với hệ số rủi ro tương ứng quy định tại Phụ
lục này.
5.2. Các cam kết ngoại bảng sau khi chuyển đổi theo hướng dẫn nêu trên
được coi là tài sản Có nội bảng và áp dụng hệ số rủi ro tương tự như quy định đối
với tài sản Có nội bảng để xác định giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng tương ứng
của các cam kết ngoại bảng. Theo đó:
(i) Cam kết ngoại bảng được Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước
bảo lãnh thanh toán hoặc được bảo đảm đầy đủ về cả thời hạn và giá trị bằng giấy
tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành: Hệ số rủi ro là 0%.
(ii) Cam kết ngoại bảng phát sinh bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ được
bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước phát hành: Hệ
số rủi ro là 20%.
(iii) Cam kết ngoại bảng phát sinh bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ được
bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài khác phát hành: Hệ số rủi ro là 50%.
(iv) Cam kết ngoại bảng được bảo đảm bằng nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình
thành trong tương lai), quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của
bên vay: Hệ số rủi ro là 50%.
5.3. Các hợp đồng phái sinh và cam kết ngoại bảng khác chưa được phân
vào các nhóm hệ số rủi ro: Hệ số rủi ro là 100%.
6. Nguyên tắc xác định hệ số chuyển đổi đối với cam kết ngoại bảng là cam
kết cung cấp một cam kết ngoại bảng (ví dụ: cam kết cấp bảo lãnh, cam kết phát
hành thư tín dụng,…): Hệ số chuyển đổi là hệ số thấp hơn giữa hệ số chuyển đổi
của cam kết cung cấp cam kết ngoại bảng và hệ số chuyển đổi của cam kết ngoại
bảng được cam kết cung cấp.
Ví dụ:
Ngân hàng A phát hành một cam kết chấp nhận thanh toán trị giá 100.000
USD cho Công ty B đối với khoản vay của Công ty B tại Ngân hàng C. Cam kết
chấp nhận thanh toán của Ngân hàng A được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá
do chính Ngân hàng A phát hành và Công ty B hiện đang sở hữu. Trong trường
hợp này:
- Giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng được xác định như sau: 100.000
USD (giá trị cam kết ngoại bảng) x 100% (hệ số chuyển đổi quy định tại Mục 45
Điểm 2 Phần II Phụ lục này) = 100.000 USD;
- Giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng tương ứng được xác định như sau:
100.000 USD (là giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng) x
20% (hệ số rủi ro quy định tại Mục 20 Điểm 1 Phần II Phụ lục này) = 20.000
USD.
B. Hướng dẫn tính tài sản Có rủi ro hợp nhất:
Nguyên tắc tính:
1. Căn cứ vào số liệu từ bảng cân đối kế toán hợp nhất, trong đó không hợp
nhất công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm theo
quy định của pháp luật.
2. Giá trị tài sản Có rủi ro hợp nhất (bao gồm giá trị tài sản Có rủi ro nội
bảng hợp nhất và giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng hợp nhất tương ứng của các
cam kết ngoại bảng hợp nhất) được xác định theo quy định tại Mục A Phần I Phụ
lục này.
Phần II. Phân nhóm và xác định tài sản Có rủi ro
1. Tài sản Có nội bảng xác định theo mức độ rủi ro:
Giá trị
Mục
(A1)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Tài sản Có
Tài sản Có nội bảng
Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 0%
Tiền mặt
Vàng
Tiền, vàng gửi tại Ngân hàng Nhà nước
Khoản phải đòi ngân hàng chính sách
Khoản phải đòi Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà
nước hoặc khoản phải đòi được Chính phủ Việt Nam,
Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh thanh toán hoặc khoản
phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính
phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc
bảo lãnh thanh toán
Khoản phải đòi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương hoặc khoản phải đòi được Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo
lãnh thanh toán
Các khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam được bảo
đảm toàn bộ bằng tiền, được bảo đảm đầy đủ về cả
thời hạn và giá trị bằng: (i) tiền gửi có kỳ hạn; (ii) thẻ
tiết kiệm; (iii) giấy tờ có giá do chính ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành
Các khoản phải đòi đối với Chính phủ trung ương,
Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD hoặc
Riêng
lẻ
[1]
Hợp
nhất
[2]
Hệ số
rủi ro
[3]
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
Giá trị tài sản Có xác định theo mức
độ rủi ro
Riêng lẻ
Hợp nhất
[4] = [1] x [3]
[5] = [2] x [3]
= ∑1÷11
= ∑1÷11
Giá trị
Mục
(9)
(10)
(11)
(A2)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
Tài sản Có
được Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương
các nước này bảo lãnh thanh toán
Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy
tờ có giá do Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung
ương các nước thuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh
thanh toán
Các khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc
tế hoặc được các tổ chức này bảo lãnh thanh toán
Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy
tờ có giá do các tổ chức tài chính quốc tế phát hành
hoặc bảo lãnh thanh toán
Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 20%
Kim loại quý (trừ vàng), đá quý
Các khoản phải đòi đối với tổ chức tài chính nhà nước
Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy
tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước phát hành
Trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức
tín dụng Việt Nam phát hành, trái phiếu do Công ty
trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ Việt Nam phát hành
Các khoản phải đòi đối với ngân hàng được thành lập
ở các nước thuộc khối OECD và những khoản phải
đòi được các ngân hàng này bảo lãnh thanh toán
Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán
được thành lập ở các nước thuộc khối OECD có tuân
thủ những thoả thuận quản lý và giám sát về vốn trên
cơ sở rủi ro và những khoản phải đòi được các công
Riêng
lẻ
[1]
Hợp
nhất
[2]
Hệ số
rủi ro
[3]
Giá trị tài sản Có xác định theo mức
độ rủi ro
Riêng lẻ
Hợp nhất
[4] = [1] x [3]
[5] = [2] x [3]
= ∑12÷20
= ∑12÷20
0%
0%
0%
20%
20%
20%
20%
20%
20%
Giá trị
Mục
Tài sản Có
Riêng
lẻ
[1]
Hợp
nhất
[2]
Hệ số
rủi ro
[3]
Giá trị tài sản Có xác định theo mức
độ rủi ro
Riêng lẻ
Hợp nhất
[4] = [1] x [3]
[5] = [2] x [3]
= ∑21÷23
= ∑21÷23
ty này bảo lãnh thanh toán
(18)
(19)
(20)
(A3)
(21)
(22)
Các khoản phải đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm
đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước
không thuộc OECD hoặc được các ngân hàng đó bảo
lãnh thanh toán
Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán
có thời hạn còn lại dưới 1 năm được thành lập ở các
nước không thuộc khối OECD có tuân thủ những
thoả thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi
ro và những khoản phải đòi được các công ty này bảo
lãnh thanh toán
Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm toàn
bộ bằng tiền, được bảo đảm đầy đủ về cả thời hạn và
giá trị bằng: (i) tiền gửi có kỳ hạn; (ii) thẻ tiết kiệm;
(iii) giấy tờ có giá do chính ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phát hành
Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 50%
Khoản phải đòi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài khác ở trong nước, trừ khoản phải đòi là
khoản cho vay, tiền gửi quy định tại khoản 9 Điều
148đ Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ
sung)
Các khoản phải đòi được bảo đảm đầy đủ về cả giá
trị và thời hạn bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng,
20%
20%
20%
50%
50%
Giá trị
Mục
(23)
(A4)
(24)
(25)
Tài sản Có
chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành
Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng nhà
ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai),
quyền sử dụng đất, công trình xây dựng gắn với
quyền sử dụng đất của bên vay và đáp ứng một trong
các điều kiện sau đây:
a) Là khoản cho vay để phục vụ hoạt động kinh doanh
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước quy định hoạt
động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài;
b) Là khoản cho vay cá nhân để khách hàng mua nhà
ở xã hội, mua nhà ở theo các chương trình, dự án hỗ
trợ của Chính phủ;
c) Là khoản cho vay cá nhân để khách hàng mua nhà
ở mà số tiền thỏa thuận cho vay/mức cho vay tại hợp
đồng tín dụng dưới 1,5 tỷ đồng. Mỗi khách hàng chỉ
được áp dụng hệ số rủi ro này cho 1 khoản vay
Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 100%
Các khoản góp vốn, mua cổ phần, không bao gồm
phần giá trị góp vốn, mua cổ phần đã bị trừ khỏi vốn
cấp 1 để tính vốn tự có
Giá trị nguyên giá các khoản đầu tư máy móc, thiết
bị, tài sản cố định và bất động sản khác
Riêng
lẻ
[1]
Hợp
nhất
[2]
Hệ số
rủi ro
[3]
Giá trị tài sản Có xác định theo mức
độ rủi ro
Riêng lẻ
Hợp nhất
[4] = [1] x [3]
[5] = [2] x [3]
50%
= ∑24÷26
100%
100%
= ∑24÷26
Giá trị
Mục
(26)
(A5)
(27)
(28)
(29)
(30)
Tài sản Có
Toàn bộ tài sản Có khác còn lại trên bảng cân đối kế
toán, ngoài các khoản phải đòi đã được phân loại vào
nhóm hệ số rủi ro 0%, 20%, 50%, 100%, 120%,
150% và 200%
Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 150%
Các khoản phải đòi đối với các công ty con, công ty
liên kết của tổ chức tín dụng
Các khoản phải đòi để đầu tư, kinh doanh chứng
khoán
Các khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ
Các khoản cho vay được bảo đảm bằng vàng
(31)
Các khoản phải đòi đối với cá nhân phục vụ nhu cầu
đời sống mà tổng số tiền thỏa thuận cho vay/mức cho
vay tại các hợp đồng tín dụng của khách hàng đó từ
4 tỷ đồng trở lên (sau khi trừ đi khoản phải đòi của
khách hàng đó đã áp dụng hệ số rủi ro 50% tại điểm
23 Phần này)
(A6)
Nhóm tài sản Có có hệ số rủi ro 200%
(32)
Các khoản phải đòi để kinh doanh bất động sản,
khoản phải đòi mà khách hàng cho phép tổ chức, cá
nhân khác sử dụng nguồn vốn để kinh doanh bất động
sản
Riêng
lẻ
[1]
Hợp
nhất
[2]
Hệ số
rủi ro
[3]
Giá trị tài sản Có xác định theo mức
độ rủi ro
Riêng lẻ
Hợp nhất
[4] = [1] x [3]
[5] = [2] x [3]
= ∑27÷31
= ∑26÷31
= 32
= 32
100%
150%
150%
150%
150%
120% - có hiệu
lực kể từ ngày
01/01/2020 đến
hết ngày
31/12/2020
150% - có hiệu
lực kể từ ngày
01/01/2021
200%
Giá trị
Mục
(A)
Tài sản Có
Riêng
lẻ
[1]
Giá trị tài sản Có xác định theo mức
độ rủi ro
Hệ số
rủi ro
Hợp
nhất
[2]
[3]
Tổng tài sản Có nội bảng xác định theo mức độ
rủi ro
Riêng lẻ
Hợp nhất
[4] = [1] x [3]
[5] = [2] x [3]
= ∑A1÷A6
= ∑A1÷A6
2. Cam kết ngoại bảng
Mục
(33)
(34)
(35)
(36)
(37)
(38)
Các cam kết ngoại bảng
Các hợp đồng giao dịch lãi suất, hợp đồng phái sinh lãi
suất có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm
Các hợp đồng giao dịch lãi suất, hợp đồng phái sinh lãi
suất có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm
Các hợp đồng giao dịch lãi suất có kỳ hạn ban đầu từ 2
năm trở lên (cộng thêm (+) 1,0% cho mỗi năm kể từ
năm thứ 3)
Hợp đồng giao dịch ngoại tệ, hợp đồng giá cả hàng hóa
có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm
Hợp đồng giao dịch ngoại tệ, hợp đồng giá cả hàng hóa
có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm
Hợp đồng giao dịch ngoại tệ, hợp đồng giá cả hàng hóa
có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên (cộng thêm (+) 3,0%
cho mỗi năm kể từ năm thứ 3)
Hệ số
chuyển
đổi
Giá trị
Khoản mục
Riêng lẻ
Hợp nhất
[1]
[2]
[3]
0,5%
1%
1%
2%
5%
5%
Giá trị tài sản Có nội bảng
tương ứng của các cam kết
Hệ số ngoại bảng được xác định
rủi ro
theo mức độ rủi ro
Riêng lẻ
Hợp nhất
[6] = [1] x
[7]= [2] x
[5]
[3] x [5]
[3] x [5]
Mục
(39)
(40)
(41)
(42)
(43)
(44)
(45)
Cam kết ngoại bảng (bao gồm cả hạn mức tín dụng chưa
sử dụng, hạn mức tín dụng thấu chi) mà ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền hủy ngang hoặc
tự động hủy ngang khi khách hàng vi phạm điều kiện
hủy ngang hoặc suy giảm khả năng thực hiện nghĩa vụ
Hạn mức tín dụng chưa sử dụng của thẻ tín dụng
Giao dịch phát hành hoặc xác nhận thư tín dụng thương
mại dựa trên chứng từ vận tải, có thời hạn gốc từ 1 năm
trở xuống
Giao dịch phát hành hoặc xác nhận thư tín dụng thương
mại dựa trên chứng từ vận tải, có thời hạn gốc trên 1
năm
Nợ tiềm tàng dựa trên hoạt động cụ thể (ví dụ: bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, thư tín dụng dự
phòng cho hoạt động cụ thể)
Bảo lãnh phát hành chứng khoán, giấy tờ có giá
Các cam kết ngoại bảng tương đương khoản cho vay (ví
dụ: cam kết cho vay không hủy ngang là cam kết cho
vay không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình
thức nào đối với những cam kết đã được thiết lập, trừ
trường hợp phải hủy bỏ hoặc thay đổi theo quy định của
pháp luật; các khoản bảo lãnh, thư tín dụng dự phòng
bảo đảm nghĩa vụ tài chính cho khoản nợ hoặc trái
phiếu; hạn mức tín dụng chưa giải ngân không hủy
Hệ số
chuyển
đổi
Giá trị
Khoản mục
Riêng lẻ
Hợp nhất
[1]
[2]
[3]
10%
10%
20%
50%
50%
50%
100%
Giá trị tài sản Có nội bảng
tương ứng của các cam kết
Hệ số ngoại bảng được xác định
rủi ro
theo mức độ rủi ro
Riêng lẻ
Hợp nhất
[6] = [1] x
[7]= [2] x
[5]
[3] x [5]
[3] x [5]
Mục
(46)
(47)
(48)
(49)
(B)
ngang, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán,...)
Các khoản chấp nhận thanh toán (ví dụ: ký hậu chấp
nhận thanh toán bộ chứng từ,...)
Nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài trong giao dịch bán giấy tờ có giá có
bảo lưu quyền truy đòi khi bên phát hành không thực
hiện cam kết
Các hợp đồng kỳ hạn về tài sản, tiền gửi và các chứng
khoán trả trước một phần mà ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài cam kết thực hiện
Các cam kết ngoại bảng còn lại khác, ngoài các cam kết
ngoại bảng được xác định hệ số chuyển đổi vào nhóm
0,5%, 1%, 2%, 5%, 10%, 20%, 50%, 100%
Tổng giá trị nội bảng tương ứng của các cam kết
ngoại bảng xác định theo mức độ rủi ro
Hệ số
chuyển
đổi
Giá trị
Khoản mục
Riêng lẻ
Hợp nhất
[1]
[2]
[3]
Giá trị tài sản Có nội bảng
tương ứng của các cam kết
Hệ số ngoại bảng được xác định
rủi ro
theo mức độ rủi ro
Riêng lẻ
Hợp nhất
[6] = [1] x
[7]= [2] x
[5]
[3] x [5]
[3] x [5]
100%
100%
100%
100%
= ∑33÷49
= ∑33÷49
PHỤ LỤC 3
HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm
2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm
an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
Phần I. Tài sản có tính thanh khoản cao:
1. Biểu mẫu tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:
Mục
Khoản mục
Số liệu
Tiền mặt, vàng
Tiền gửi thanh toán (bao gồm cả dự trữ bắt buộc), tiền gửi
qua đêm và tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước
Các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch
của Ngân hàng Nhà nước
Tiền trên tài khoản thanh toán, tiền gửi qua đêm tại ngân
hàng đại lý, trừ các khoản đã cam kết cho mục đích thanh
toán cụ thể
Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi qua đêm tại tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước
và nước ngoài, trừ các khoản đã cam kết hoặc thỏa thuận
sử dụng cho mục đích cụ thể
Các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân
hàng Trung ương các nước có mức xếp hạng từ AA trở lên
phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán
Trái phiếu doanh nghiệp được xếp hạng AA- trở lên và
được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Tổng cộng (A) = (1÷ 7)
2. Hướng dẫn cách lấy số liệu:
Mục 1: Số dư tiền mặt, giá trị của vàng trên cân đối tài khoản kế toán tại
thời điểm cuối mỗi ngày.
Mục 2: Số dư tiền gửi thanh toán, tiền gửi qua đêm và tiền gửi ký quỹ tại
Ngân hàng Nhà nước trên cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm cuối mỗi ngày.
Mục 3: Giá trị ghi sổ các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao
dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời
điểm cuối mỗi ngày.
Trong thời gian mua có kỳ hạn giấy tờ có giá quy định tại Hợp đồng mua
lại, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính số giấy tờ có giá mua
kỳ hạn vào tài sản có tính thanh khoản cao.
Trong thời gian bán có kỳ hạn giấy tờ có giá, ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài không được tính số giấy tờ có giá bán kỳ hạn vào tài sản có tính
thanh khoản cao.
Mục 4: Số dư tiền gửi thanh toán, tiền gửi qua đêm tại các ngân hàng đại lý
trên cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm cuối mỗi ngày, trừ đi các khoản đã
cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể.
Mục 5: Số dư tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi qua đêm tại tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài trên cân đối tài
khoản kế toán tại thời điểm cuối mỗi ngày.
Mục 6: Giá trị ghi sổ trên cân đối tài khoản kế toán của trái phiếu, tín phiếu
do Chính phủ, Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh
toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng
từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác tại thời điểm cuối mỗi ngày.
Mục 7: 50% giá trị ghi sổ trái phiếu doanh nghiệp tại thời điểm cuối mỗi
ngày mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang sở hữu trong trường
hợp trái phiếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện: (i) không phải là trái
phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam hoặc
công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng phát hành; (ii) trái phiếu doanh
nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán; (iii) trái phiếu doanh nghiệp
được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức
AA- hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp
xếp hạng tín nhiệm độc lập khác.
Tiền gửi qua đêm được hiểu là tiền gửi trong khoảng thời gian tính từ cuối
ngày làm việc hôm trước đến ngày làm việc liền kề tiếp theo.
3. Nguyên tắc tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:
(i) Mục 3 và Mục 7 phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Được sử dụng ngay để chi trả hoặc dễ chuyển đổi thành tiền với chi phí
giao dịch thấp;
- Không được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ tài chính khác;
- Không bao gồm số dư giấy tờ có giá đang đem đi chiết khấu, tái chiết
khấu, cầm cố, bán có kỳ hạn;
- Không bao gồm giấy tờ có giá mà tổ chức phát hành không thực hiện đúng
nghĩa vụ thanh toán lãi, gốc;
- Không bao gồm trái phiếu (kể cả trái phiếu đặc biệt) do Công ty quản lý
tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) phát hành;
(ii) Tài sản có tính thanh khoản cao là giấy tờ có giá được sử dụng trong
các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước (trừ trái phiếu do Công ty quản lý tài sản
của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) phát hành); các loại trái phiếu, tín
phiếu do Chính phủ, Ngân hàng trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh
thanh toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp
hạng từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của
doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác có mệnh giá bằng đồng Việt Nam
và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Phần II. Dòng tiền vào:
1. Biểu mẫu tính “Dòng tiền vào”:
Mục
Khoản mục
Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn
Từ
Từ
Từ
Từ
Ngày
ngày 31
ngày 2 ngày 8
ngày
Trên 1
tiếp
đến
đến
đến
181 đến năm
theo
ngày
ngày 7 ngày 30
1 năm
(1)
1.1
1.2
1.3
Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ
chức tín dụng nước ngoài:
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
Cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và
tổ chức tín dụng nước ngoài
Cho vay khách hàng
Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán đầu tư
Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác
Các khoản lãi, phí phải thu
Tài sản Có khác
Dòng tiền vào (B = 1 ÷ 7)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
2. Hướng dẫn cách lấy số liệu “Dòng tiền vào”:
Mục 1.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi không kỳ hạn trên cân
đối kế toán điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không được điền vào các ngày còn
lại.
Mục 1.2: Tiền gửi có kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thanh
toán ghi trên hợp đồng tiền gửi điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến
hạn thanh toán.
Mục 1.3: Cho vay các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
và tổ chức tín dụng nước ngoài: Lấy số dư nợ cho vay đến hạn thanh toán ghi trên
hợp đồng cho vay điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanh toán.
Mục 2: Cho vay khách hàng: Lấy số dư nợ cho vay đến hạn thanh toán ghi
trên hợp đồng cho vay điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanh
toán. Đối với khoản vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, dòng tiền vào được ghi nhận theo
kỳ trả nợ tương ứng.
Mục 3: Chứng khoán kinh doanh:
- Chứng khoán kinh doanh niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường
chứng khoán trong nước: Lấy giá trị ghi sổ trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán
phải trích lập theo quy định của pháp luật điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không
được điền vào các ngày còn lại.
- Chứng khoán kinh doanh chưa niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ của chứng
khoán kinh doanh điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đáo hạn.
Mục 4: Chứng khoán đầu tư:
- Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch
trên thị trường chứng khoán trong nước: Lấy giá trị ghi sổ trừ dự phòng giảm giá
chứng khoán phải trích lập theo quy định của pháp luật điền vào cột “Ngày tiếp
theo” và không được điền vào các ngày còn lại.
- Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn đã niêm yết hoặc đăng ký giao
dịch trên thị trường chứng khoán trong nước: Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán
đầu tư giữ đến ngày đáo hạn trừ dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập
theo quy định của pháp luật điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đáo hạn.
- Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán chưa niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ
của chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán điền vào cột thích hợp tương ứng với
ngày đáo hạn.
- Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn chưa niêm yết: Lấy giá trị ghi
sổ của chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn điền vào cột thích hợp tương
ứng với ngày đáo hạn.
Mục 5: Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác: Lấy
số tiền chắc chắn sẽ thu được phát sinh từ việc thực hiện các công cụ tài chính
phái sinh và các tài sản tài chính khác điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày
phát sinh dòng tiền.
Mục 6: Các khoản lãi, phí phải thu: Lấy số tiền lãi, phí phải thu đến hạn,
chắc chắn thu được phát sinh từ các khoản cho vay, tiền gửi, chứng khoán đầu tư,
các công cụ phái sinh và tài sản tài chính khác đủ điều kiện được ghi nhận vào
“Dòng tiền vào” ở các mục 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên điền vào cột thích hợp tương ứng
với ngày đến hạn phải thu.
Mục 7: Tài sản Có khác: Lấy số tiền chắc chắn sẽ thu được phát sinh từ
việc thực hiện “Tài sản Có khác” theo hướng dẫn tại Quyết định số 16/2007/QĐNHNN ngày 18/4/2007 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Chế độ báo cáo tài
chính đối với các tổ chức tín dụng và các văn bản khác có liên quan (không bao
gồm các dòng tiền đã phát sinh từ Mục 1 đến Mục 6 của Bảng Dòng tiền vào)
điền vào các cột thích hợp tương ứng với ngày phát sinh dòng tiền.
3. Nguyên tắc tính “Dòng tiền vào”:
“Dòng tiền vào” phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Các khoản mục đã được tính vào Tài sản có tính thanh khoản cao không
được ghi nhận vào “Dòng tiền vào”.
- Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không có đủ căn
cứ xác định số tiền có khả năng thu được theo dự kiến thì không được tính số tiền
này vào “Dòng tiền vào”.
- Đối với khoản cho vay, ủy thác cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ gốc khác
nhau thì ngân hàng căn cứ thời hạn trả nợ thực tế từng kỳ hạn trả nợ gốc của khoản
nợ đó để tính số tiền vào “Dòng tiền vào”.
- Đối với các khoản cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài khác, tổ chức tín dụng nước ngoài và cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân:
đã quá hạn và/hoặc được phân loại nợ vào nhóm 2 trở lên (theo kết quả phân loại
nợ gần nhất) sẽ không được ghi nhận vào “Dòng tiền vào”.
- Đối với chứng khoán kinh doanh đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên
thị trường chứng khoán trong nước và chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán đã
niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước: Giá trị
được tính vào “Dòng tiền vào” là giá trị ghi sổ trừ đi dự phòng giảm giá chứng
khoán phải trích lập theo quy định của pháp luật và được tính vào “Dòng tiền vào”
của “Ngày tiếp theo” và không được điền vào các ngày còn lại.
- Đối với chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn đã niêm yết hoặc đăng
ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước: Giá trị được tính vào “Dòng
tiền vào” là giá trị ghi sổ trừ dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập theo
quy định của pháp luật và được tính vào “Dòng tiền vào” tại ngày đáo hạn của
chứng khoán.
- Đối với chứng khoán chưa niêm yết (chứng khoán kinh doanh chưa niêm
yết, chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán chưa niêm yết và chứng khoán đầu tư
giữ đến ngày đáo hạn chưa niêm yết): Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán chưa
niêm yết được phân loại nợ vào nhóm 1 điền vào cột tương ứng với ngày đáo hạn
của chứng khoán.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không ghi nhận các khoản
sau đây vào “Dòng tiền vào”:
(i) Từ khoản mua có kỳ hạn, nhận chiết khấu, nhận tái chiết khấu, cho vay
cầm cố giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước,
các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương các
nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế
(Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA hoặc tương đương trở lên
hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
(ii) Từ khoản mua kết hợp bán lại trái phiếu Chính phủ với thành viên giao
dịch trái phiếu Chính phủ tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định của
Bộ Tài chính quản lý giao dịch trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ
bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.
Phần III. Dòng tiền ra:
1. Biểu mẫu tính “Dòng tiền ra”:
Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn
Mục
2.1
2.2
2.3
3.1
3.2
Khoản mục
Các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ
chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tiền vay
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức
tín dụng nước ngoài:
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ
chức tín dụng nước ngoài
Tiền gửi của khách hàng
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
Công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
Vốn nhận tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay mà ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp
luật
Phát hành giấy tờ có giá
Các khoản lãi, phí phải trả
Các khoản Nợ khác
Ngày
tiếp theo
Từ ngày
2 đến
ngày 7
Từ ngày
8 đến
ngày 30
Từ ngày
31 đến
ngày
Từ ngày
181 đến 1
năm
Trên 1
năm
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn
Mục
Khoản mục
Các cam kết không hủy ngang đối với khách hàng
Các nghĩa vụ thanh toán đã quá hạn
Dòng tiền ra (C = 1 ÷ 10)
Ngày
tiếp theo
Từ ngày
2 đến
ngày 7
Từ ngày
8 đến
ngày 30
Từ ngày
31 đến
ngày
Từ ngày
181 đến 1
năm
Trên 1
năm
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
2. Hướng dẫn cách lấy số liệu “Dòng tiền ra”:
Mục 1: Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Lấy số dư khoản
nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày
đến hạn phải trả.
Mục 2.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi không kỳ hạn của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài
trên cân đối kế toán điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không điền vào các ngày
còn lại.
Mục 2.2: Tiền gửi có kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài đến hạn
phải thanh toán điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn phải trả.
Mục 2.3: Tiền vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ
chức tín dụng nước ngoài: Lấy số dư nợ đi vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài đến hạn thanh toán điền
vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanh toán trên hợp đồng cho vay.
Mục 3.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài thống kê, tính số dư tiền gửi không kỳ hạn bị rút ra trung bình của 30 ngày
liền kề trước ngày tính toán để xác định số tiền gửi không kỳ hạn có khả năng bị
rút ra và điền vào cột “Ngày tiếp theo”. Trường hợp không xác định được số dư
bình quân nói trên, số tiền gửi không kỳ hạn có khả năng bị rút ra được điền vào
cột “Ngày tiếp theo” không thấp hơn 15% số dư bình quân Tiền gửi không kỳ hạn
của khách hàng trong 30 ngày liền kề trước ngày tính toán.
Mục 3.2: Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm: Lấy số dư tiền gửi có kỳ
hạn và tiền gửi tiết kiệm đến hạn phải thanh toán điền vào cột thích hợp tương
ứng với ngày đến hạn phải trả.
Mục 4: Công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác: Lấy số
tiền dự kiến phát sinh từ việc thực hiện các công cụ tài chính phái sinh và các
khoản nợ tài chính khác điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày phát sinh dòng
tiền.
Mục 5: Vốn nhận tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay mà ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật: Lấy số
tiền phát sinh từ việc thực hiện hoạt động tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay
mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro phải thực hiện theo
hợp đồng tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay điền vào cột thích hợp tương ứng
với thời hạn thực hiện ghi trên hợp đồng.
Mục 6: Phát hành giấy tờ có giá: Lấy số tiền phải trả phát sinh từ việc thực
hiện nghĩa vụ thanh toán giấy tờ có giá đã phát hành điền vào cột thích hợp tương
ứng với ngày đáo hạn của giấy tờ có giá.
Mục 7: Các khoản lãi, phí phải trả: Lấy số tiền lãi, phí phải trả điền vào
cột thích hợp tương ứng với thời hạn phải trả.
Mục 8: Các khoản nợ khác: Lấy số tiền phát sinh từ việc thực hiện nghĩa
vụ của “Các khoản nợ khác” theo hướng dẫn tại Quyết định số 16/2007/QĐNHNN ngày 18/4/2007 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Chế độ báo cáo tài
chính đối với tổ chức tín dụng và các văn bản khác có liên quan (không bao gồm
các dòng tiền đã phát sinh từ Mục 1 đến Mục 7 của Bảng Dòng tiền ra) điền vào
các cột thích hợp tương ứng với thời hạn phải trả.
Mục 9: Cam kết không hủy ngang đối với khách hàng: Lấy số dư của các
cam kết không thể hủy ngang điền vào cột thích hợp tương ứng với thời hạn thực
hiện cam kết quy định tại thỏa thuận cấp hạn mức, hợp đồng, chứng từ thanh toán
và các tài liệu liên quan.
Mục 10: Các nghĩa vụ thanh toán đã quá hạn: Lấy toàn bộ các khoản phải
thanh toán theo nghĩa vụ đã quá hạn điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không điền
vào các ngày còn lại.
3. Nguyên tắc tính “Dòng tiền ra”:
“Dòng tiền ra” là dòng tiền phát sinh từ nghĩa vụ đến hạn phải thanh toán,
phải thực hiện cam kết, các nghĩa vụ dự kiến phát sinh và phải đảm bảo các nguyên
tắc sau:
- Trường hợp không xác định được thời hạn thực hiện nghĩa vụ, số tiền phải
thực hiện nghĩa vụ tính vào “Dòng tiền ra” của “Ngày tiếp theo”;
- Các nghĩa vụ phải thực hiện đã quá hạn phải tính vào “Dòng tiền ra” của
“Ngày tiếp theo”.
- Các cam kết không thể hủy ngang được bảo đảm đầy đủ về thời hạn và
giá trị bằng: (i) tiền mặt hoặc tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ; (ii) trái phiếu
Chính phủ, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không ghi nhận giá trị
cam kết vào “Dòng tiền ra”.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không ghi nhận các khoản
vay sau đây vào “Dòng tiền ra”:
(i) Khoản vay Ngân hàng Nhà nước (bao gồm bán có kỳ hạn giấy tờ có giá
qua nghiệp vụ thị trường mở; chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, vay qua đêm trong
thanh toán điện tử liên ngân hàng);
(ii) Khoản vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác
dưới hình thức bán có kỳ hạn, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố đối với: (i) các
loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước;
(ii) các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương
các nước các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được tổ chức xếp hạng
quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA hoặc tương đương
trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc
lập khác.
(iii) Khoản bán kết hợp mua lại trái phiếu Chính phủ với thành viên giao
dịch trái phiếu Chính phủ tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định của
Bộ Tài chính quản lý giao dịch trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ
bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.
- Đối với khoản vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở trái phiếu
do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành, ngân
hàng phải ghi nhận khoản vay này vào “Dòng tiền ra” tương ứng với ngày đáo
hạn của khoản vay.
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Số: 44/VBHN-NHNN
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn