法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Về thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước

Số hiệu
157/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
11
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

Số: 157/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Về thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất

cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng

ưu đãi của Nhà nước

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi

Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ

sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về thanh toán, quyết toán vốn ngân sách

nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chính

sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước

nguồn ngân sách trung ương để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại

thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo quy định của

Luật Các tổ chức tín dụng thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3Nguyên tắc cấp bù lãi suất

Điều 3. Nguyên tắc cấp bù lãi suất

1. Việc cấp bù lãi suất bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng,

đúng mục đích, tránh trục lợi chính sách.

2. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cấp bù lãi suất cho các ngân hàng

thương mại để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

3. Ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của

Nhà nước đảm bảo đúng quy định, tạo thuận lợi cho khách hàng.

4. Các khoản vay được cấp bù lãi suất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện

được cấp bù lãi suất theo quy định của pháp luật, có đầy đủ chứng từ hợp pháp.

Điều 4Lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất

Điều 4. Lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất

1. Việc lập kế hoạch đầu tư công để cấp bù lãi suất được thực hiện theo

quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, quy định tại Nghị

định này và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng hợp nhu cầu cấp bù lãi suất của

các ngân hàng thương mại thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước

trong kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm,

lập báo cáo và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.

3. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công (bao

gồm kế hoạch giao đầu năm, bổ sung hoặc điều chỉnh trong năm ngân sách),

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện phân bổ chi tiết, giao kế hoạch đầu

tư công để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại; điều chỉnh kế hoạch

đầu tư công để cấp bù lãi suất giữa các ngân hàng thương mại trong trường

hợp không thay đổi tổng mức vốn trung hạn và hằng năm đã được cấp có

thẩm quyền quyết định khi cần thiết và gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước

để phối hợp thực hiện. Thẩm quyền quyết định, thời gian phân bổ và điều

chỉnh kế hoạch đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công,

Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 5Thực hiện thanh toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất

Điều 5. Thực hiện thanh toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất

1. Trước ngày 20 của tháng đầu tiên hằng quý, ngân hàng thương mại

gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hồ sơ đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi

suất đã thực hiện, riêng hồ sơ của quý IV hằng năm gửi trước ngày 05 tháng 01

năm kế tiếp.

a) Thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị thanh toán số tiền cấp bù

lãi suất, trong đó ghi rõ số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất cho

khách hàng, số tiền đề nghị thanh toán cấp bù lãi suất, tài khoản nhận tiền của

ngân hàng thương mại; Báo cáo về tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với

khách hàng của ngân hàng thương mại theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành

kèm theo Nghị định này; Bảng kê chứng từ chứng minh khách hàng đã được

hỗ trợ lãi suất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, chính xác của hồ

sơ, số liệu đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất theo quy định của pháp luật.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bản.

c) Hình thức gửi hồ sơ (theo một trong các cách sau): gửi trực tiếp hoặc

gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ đề nghị của ngân hàng thương

mại chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản

cho ngân hàng thương mại trong vòng 05 ngày làm việc để hoàn thiện hồ sơ.

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam rà soát, tổng hợp số tiền đề nghị thanh toán của ngân

hàng thương mại.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lập hồ sơ đề nghị thanh toán cấp bù

lãi suất cho các ngân hàng thương mại và gửi Kho bạc Nhà nước.

a) Thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị thanh toán; Giấy đề nghị

thanh toán theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Giấy

rút vốn theo Mẫu số 05.a/TT ban hành kèm theo Nghị định số 254/2025/NĐ-CP

ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán,

quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bản, riêng giấy rút vốn là 03 bản. Đối với trường

hợp gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, các thành phần hồ sơ phải

được ký chữ ký số theo quy định.

c) Hình thức gửi hồ sơ (theo một trong các cách sau): gửi trực tiếp hoặc

gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

d) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên hồ sơ đề nghị

thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong phạm vi kế hoạch vốn

đầu tư công hằng năm được giao, phạm vi tồn quỹ ngân sách để làm thủ tục

thanh toán cho ngân hàng thương mại; đồng thời, gửi Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam 01 liên chứng từ (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán.

Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà

nước gửi thông báo từ chối chấp thuận thanh toán khoản chi ngân sách nhà

nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

đ) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Kho bạc

Nhà nước nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Tổng số tiền thanh toán cho các ngân hàng thương mại theo quy định

tại khoản 2 Điều này trong năm ngân sách không vượt quá số giao kế hoạch

đầu tư công cấp bù lãi suất đã thông báo trong năm.

4. Trường hợp số tiền cấp bù lãi suất trong năm thực tế phát sinh nhỏ

hơn số dự toán được bố trí, phần chênh lệch bố trí dự toán thừa thực hiện theo

quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Nghị định này và

các văn bản pháp luật có liên quan.

5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

để nhận dự toán ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi cho các

ngân hàng thương mại.

Điều 6Quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho

Điều 6. Quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho

các ngân hàng thương mại theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ)

1. Việc lập báo cáo quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất

cho các ngân hàng thương mại theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ)

phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 67 Luật Ngân sách nhà nước

và văn bản hướng dẫn.

2. Ngân hàng thương mại có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán cấp bù lãi

suất, trong đó xác định chính xác số tiền cấp bù lãi suất cho từng khách hàng

và tổng hợp chung của cả ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam, hồ sơ (bản chính) bao gồm:

a) Công văn về việc quyết toán cấp bù lãi suất, trong đó ghi rõ số tiền

ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng, số tiền hỗ trợ lãi suất

đã thu hồi, số tiền ngân sách nhà nước đã thanh toán, số tiền đề nghị quyết toán;

b) Báo cáo tổng hợp số liệu đề nghị quyết toán cấp bù lãi suất của ngân

hàng thương mại đã được kiểm toán bởi kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán

nhà nước;

c) Bảng kê chứng từ chứng minh khách hàng đã được hỗ trợ lãi suất

trong năm quyết toán.

Ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm về tính hợp lệ và chính xác của

hồ sơ, số liệu quyết toán cấp bù lãi suất.

3. Số tiền cấp bù lãi suất quyết toán được xác định như sau:

a) Số tiền cấp bù lãi suất thực tế thanh toán cho một khoản giải ngân

được tính theo công thức:

I = Mức lãi suất hỗ trợ (%) x ∑(DixTi)/365

Trong đó:

I là số tiền cấp bù lãi suất thực tế thanh toán cho khoản giải ngân;

∑(DixTi) là tổng các tích số giữa số dư nợ với số ngày dư nợ thực tế

được cấp bù lãi suất của khoản giải ngân.

b) Số tiền cấp bù lãi suất thực tế thanh toán cho một khoản vay là tổng số

tiền lãi thực tế thanh toán cho tất cả các khoản giải ngân của khoản vay đó.

c) Số tiền cấp bù lãi suất thực tế đề nghị ngân sách nhà nước thanh toán

là tổng số tiền lãi thực tế thanh toán cho tất cả các khoản vay thuộc đối tượng

được cấp bù lãi suất.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra về tính đầy đủ, khớp đúng

của các số liệu tại hồ sơ quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất

theo năm ngân sách của từng ngân hàng thương mại, thực hiện xét duyệt

quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước, Điều

32 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà

nước và ra thông báo xét duyệt quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù

lãi suất cho các ngân hàng thương mại theo năm ngân sách theo Mẫu số 04

ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng hợp báo cáo quyết toán vốn ngân

sách nhà nước để cấp bù lãi suất của ngân hàng thương mại theo năm ngân

sách gửi Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng 7 năm sau.

6. Bộ Tài chính kiểm tra báo cáo tổng hợp quyết toán vốn ngân sách nhà

nước để cấp bù lãi suất theo năm ngân sách của Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của

Kho bạc nhà nước.

Điều 7Xử lý thu hồi số tiền đã cấp bù lãi suất

Điều 7. Xử lý thu hồi số tiền đã cấp bù lãi suất

1. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát hiện khoản vay của khách

hàng được xác định không thuộc đối tượng, sử dụng vốn vay sai mục đích

hoặc không đáp ứng điều kiện được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp

luật, ngân hàng thương mại thu hồi toàn bộ số tiền đã hỗ trợ lãi suất cho

khách hàng.

2. Trường hợp thu hồi số tiền đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng trong

thời gian chính sách hỗ trợ lãi suất còn hiệu lực, số tiền thu hồi được bù trừ

vào số tiền ngân sách nhà nước thanh toán cho ngân hàng. Trường hợp chính

sách hỗ trợ lãi suất hết hiệu lực và ngân sách nhà nước đã thanh toán thì ngân

hàng thương mại phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền cấp bù lãi suất

tương ứng.

3. Ngân hàng thương mại thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước theo

quy định của Luật Ngân sách nhà nước và gửi văn bản cho Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam, Bộ Tài chính về việc thu hồi và hoàn trả ngân sách nhà nước

để theo dõi.

Điều 8Tổ chức thực hiện

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

a) Tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí cấp bù lãi

suất để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước để thanh toán

cho các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật;

b) Kiểm tra báo cáo tổng hợp quyết toán cấp bù lãi suất hằng năm của

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước

và quy định tại Nghị định này.

2. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

a) Tổng hợp kế hoạch cấp bù lãi suất của các ngân hàng thương mại;

phân bổ, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công để cấp bù lãi suất cho các

ngân hàng thương mại; lập hồ sơ đề nghị thanh toán, chịu trách nhiệm về hồ

sơ, số tiền đề nghị thanh toán cấp bù lãi suất của các ngân hàng thương mại

khi gửi Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Nghị định này;

b) Tổng hợp báo cáo quyết toán cấp bù lãi suất hằng năm của các ngân

hàng thương mại; ra thông báo xét duyệt quyết toán cấp bù lãi suất hằng năm

cho các ngân hàng thương mại;

c) Theo dõi, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực

hiện thanh toán, quyết toán với các ngân hàng thương mại.

3. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại

a) Báo cáo đầy đủ, kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chịu

trách nhiệm về tính hợp lệ, chính xác của hồ sơ, số liệu đề nghị thanh toán,

quyết toán cấp bù lãi suất theo quy định tại Nghị định này;

b) Cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền các tài liệu liên quan đến

việc cấp bù lãi suất khi được yêu cầu (bản chính hoặc bản sao do ngân hàng

thương mại đóng dấu sao y);

c) Thu hồi số tiền đã hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay của khách hàng

được xác định không thuộc đối tượng, sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc

không đáp ứng điều kiện được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật để

hoàn trả ngân sách nhà nước.

Điều 9Điều khoản chuyển tiếp

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các chương trình tín dụng ưu đãi của Nhà nước chưa thực hiện

thanh toán, quyết toán cấp bù lãi suất trước ngày Nghị định này có hiệu lực

thi hành, việc thanh toán, quyết toán cấp bù lãi suất được thực hiện theo quy

định tại Nghị định này.

Điều 10Hiệu lực thi hành

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các ngân hàng thương mại và

các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Văn Thắng

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 157/2026/NĐ-CP

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01 Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng

Mẫu số 02 Bảng kê chứng từ chứng minh khách hàng đã được hỗ trợ lãi suất

Mẫu số 03 Mẫu giấy đề nghị thanh toán cấp bù lãi suất

Mẫu số 04 Thông báo xét duyệt quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp

bù lãi suất theo năm ngân sách cho các ngân hàng thương mại

Mẫu số 01

TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

_______________

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT

ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

Quý…năm…

Đơn vị: Đồng

Doanh số

Tên chi nhánh

Số tiền Số tiền đã

Số tiền

Dư nợ

Dư nợ

phát

sinh

ngân hàng

NHTM HTLS bị

đề nghị

STT

HTLS

HTLS

thương mại

đã thu hồi phải NSNN

Cho Thu

đầu kỳ

cuối kỳ

(theo địa bàn)

HTLS giảm trừ thanh toán

vay nợ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9) = (7)-(8)

I Chương trình …

1 Tỉnh…

1.1 Chi nhánh A

1.2 Chi nhánh B

…..

2 Tỉnh..........

2.1 …

II Chương trình …

Tổng số

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT

(Ký, ghi rõ họ tên)

...., ngày... tháng... năm...

TỔNG GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Cột (3), (4), (5), (6) báo cáo dư nợ hỗ trợ lãi suất, doanh số cho vay hỗ trợ lãi suất, doanh số thu

nợ hỗ trợ lãi suất (không bao gồm các khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này).

- Cột (7) báo cáo số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất (bao gồm cả số tiền đã hỗ trợ

lãi suất phải thu hồi), không bao gồm số tiền hỗ trợ lãi suất đã gửi hồ sơ đề nghị cho Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam.

- Cột (8) báo cáo số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất (phát sinh từ đầu chương trình

đến hết kỳ báo cáo) nhưng trong kỳ báo cáo được xác định phải thu hồi theo quy định tại Điều 7 Nghị

định này.

- Cột (9) chỉ báo cáo số liệu tại dòng Tổng số.

- Trường hợp số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất trong kỳ nhỏ hơn số tiền đã hỗ trợ

lãi suất bị thu hồi phải giảm trừ trong kỳ thì số tiền ngân hàng thương mại đề nghị ngân sách nhà nước

thanh toán cấp bù lãi suất trong kỳ = 0. Phần chênh lệch giữa số tiền đã hỗ trợ lãi suất bị thu hồi phải

giảm trừ trong kỳ và số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất trong kỳ phải hoàn trả ngân sách

nhà nước.

- Ngân hàng thương mại gửi bản chính (ký tên, đóng dấu) kèm bản excel (copy trong thiết bị lưu

trữ dữ liệu như đĩa, usb, hoặc gửi email theo địa chỉ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp), đảm

bảo khớp đúng dữ liệu giữa các bản.

Mẫu số 02

TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

_____________

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CHỨNG MINH KHÁCH HÀNG

ĐÃ ĐƯỢC HỖ TRỢ LÃI SUẤT

Quý…năm…

Đơn vị: Đồng

Số hiệu

Ngày

Số tiền Số tiền

khế ước

Tên chi nhánh

khế ước/

đã

đã

nhận nợ/

Số

Số tiền

ngân hàng

Ngày tài

Ngày HTLS HTLS

Mã số Số tài

hiệu

đề nghị

thương mại

khoản

chứng theo bị thu

STT

thuế/ khoản

chứng

NSNN

(theo địa bàn)/

nhận

từ chứng hồi

ĐKKD nhận

từ

thanh

Tên khách

nợ chi

HTLS từ

phải

nợ chi

HTLS

toán

hàng

tiết trên

phát giảm

tiết trên

hệ thống

sinh trừ

hệ thống

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10) = (8)-(9)

I Chương trình …

1 Tỉnh…

1.1 Chi nhánh A

1.1.1 Khách hàng X

1.1.2 Khách hàng Y

II Chương trình …

Tổng số

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT

(Ký, ghi rõ họ tên)

...., ngày... tháng... năm...

TỔNG GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Cột (8) báo cáo số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất theo các chứng từ hỗ trợ lãi

suất phát sinh (bao gồm cả số tiền đã hỗ trợ lãi suất phải thu hồi).

- Cột (9) báo cáo số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất theo các chứng từ hỗ trợ lãi

suất (gồm chứng từ phát sinh trong kỳ báo cáo) nhưng trong kỳ báo cáo được xác định phải thu hồi

theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

- Cột (10) chỉ báo cáo số liệu tại dòng Tổng số.

- Trường hợp số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất trong kỳ nhỏ hơn số tiền đã hỗ trợ

lãi suất bị thu hồi phải giảm trừ trong kỳ thì số tiền ngân hàng thương mại đề nghị ngân sách nhà nước

thanh toán cấp bù lãi suất trong kỳ = 0. Phần chênh lệch giữa số tiền đã hỗ trợ lãi suất bị thu hồi phải

giảm trừ trong kỳ và số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất trong kỳ phải hoàn trả ngân sách

nhà nước.

- Ngân hàng thương mại gửi bản chính (ký tên, đóng dấu) kèm bản excel (copy trong thiết bị lưu

trữ dữ liệu như đĩa, usb, hoặc gửi email theo địa chỉ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp), đảm

bảo khớp đúng dữ liệu giữa các bản.

Mẫu số 03

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

______

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

…, ngày … tháng … năm …

Số: …

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CẤP BÙ LÃI SUẤT

Kính gửi: ….(1)1

Căn cứ Quyết định số…. ngày … của Thủ tướng Chính phủ về việc giao vốn…;

Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương

mại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Số tiền đề nghị thanh toán kỳ này: ………. đồng

Bằng chữ:…..

- Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất trong năm: …đồng

- Số tiền lũy kế đã thanh toán đến hết kỳ trước: … đồng

(Bằng chữ:……..)

- Số tiền đề nghị thanh toán kỳ này: … đồng

(Bằng chữ:……..)

- Số tiền còn lại chưa thanh toán: … đồng

(Bằng chữ:……..)

- Thuộc nguồn vốn (vốn trong nước): …

- Thuộc kế hoạch: … năm ...

Đơn vị: Đồng

Tên chương

Mã Số tài khoản Số tiền NHNN phê duyệt

STT trình, chính

số

NHTM/

thanh toán cấp bù lãi suất

sách tín dụng thuế Mã Citad

cho các NHTM

I Chương trình…

Ghi

chú

1 Ngân hàng…

2 Ngân hàng…

II Chương trình…

1 Ngân hàng…

2 Ngân hàng…

….

Tổng cộng

KẾ TOÁN

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN NHNNVN

(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

Ghi chú: (1): KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch.

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN THANH TOÁN

- Ngày nhận giấy đề nghị thanh toán cấp bù lãi suất: ...

- Cơ quan thanh toán chấp thuận: …

- Tổng số tiền: … đồng

Bằng chữ: …

- Số từ chối: … đồng

Lý do: …

Ghi chú:...

…., ngày ... tháng ... năm ...

KẾ TOÁN

(Ký, ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT

(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO KBNN NƠI GIAO DỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

Mẫu số 04

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số:……

…, ngày… tháng… năm…

THÔNG BÁO

Xét duyệt quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất

theo năm ngân sách ... cho các ngân hàng thương mại.......

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số ....../2026/NĐ-CP ngày

tháng 5 năm 2026 của

Chính phủ quy định về thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù

lãi suất cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi

của Nhà nước;

Căn cứ hồ sơ quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất năm

....của các ngân hàng............;

Sau khi xét duyệt báo cáo quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo năm

ngân sách ... của ..., Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo như sau:

1. Nhận xét chung

(Nhận xét về việc chấp hành chế độ chính sách, thời gian báo cáo, nội dung,

biểu mẫu báo cáo)

2. Về nội dung cụ thể:

a) Kiểm tra về tính đầy đủ, khớp đúng của các số liệu khi thực hiện tổng

hợp báo cáo quyết toán, gồm: số tiền các ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi

suất trong năm, số tiền đã hỗ trợ lãi suất bị thu hồi trong năm, số tiền đã được

ngân sách nhà nước thanh toán trong năm.

b) Số tiền ngân sách nhà nước thanh toán cấp bù lãi suất thiếu hoặc thừa

(nếu có) được xử lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư

công và văn bản hướng dẫn.

c) Các vấn đề phát hiện qua quá trình tổng hợp báo cáo quyết toán, kiểm

tra, thanh tra, giám sát (nếu có).

d) Xác định số vốn được quyết toán trong năm ngân sách.

đ) Các nội dung khác (nếu có).

(Số liệu chi tiết theo biểu đính kèm)

3. Kiến nghị (nếu có):

Nơi nhận:

- Cơ quan, đơn vị báo cáo...;

- Bộ Tài chính;

- Lưu: ...

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

______________

THÔNG BÁO XÉT DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NĂM NGÂN SÁCH....

(kèm theo Thông báo số: .... ngày.... tháng... năm... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Theo báo cáo quyết toán của NHTM

Theo xét duyệt quyết toán của NHNNVN

Số tiền Số tiền

Số tiền Số xét

Chênh lệch số

Tên ngân hàng Số tiền Số tiền đã được đề nghị Số tiền Số tiền đã được duyệt

NHNN xét duyệt

STT

thương mại NHTM HTLS NSNN quyết NHTM đã HTLS NSNN quyết quyết toán so với

bị thu

đã

đã HTLS

thanh

toán

bị thu hồi thanh

toán

số NHTM đề nghị

hồi

HTLS

toán

CBLS

toán

CBLS

quyết toán

Ghi

chú

(1)

(12)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1 Ngân hàng A

2 Ngân hàng B

….

Tổng số

...., ngày…. tháng… năm...

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

11 điều

Trích dẫn văn bản này

Về thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469557

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com