Điều 13. Vi phạm quy định về giám sát hải quan
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, đóng chung với
hàng hóa xuất khẩu có thay đổi phương thức vận chuyển, thay đổi phương
tiện vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải
quan mà không gửi văn bản đề nghị đã được phê duyệt cho cơ quan hải quan
theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện tiêu hủy phế liệu, phế phẩm từ hoạt động gia công, sản xuất
hàng xuất khẩu, hoạt động của doanh nghiệp chế xuất mà không thông báo
với cơ quan hải quan và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 10 và Điều
15 Nghị định này;
c) Không thông báo địa điểm lưu giữ khi đưa nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị, linh kiện nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu, bán thành phẩm đến
cơ sở khác gia công lại hoặc đến cơ sở, nơi lưu giữ khác với địa điểm ban đầu
đã thông báo với cơ quan hải quan để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
d) Thực hiện vận chuyển hàng hóa giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa
hàng miễn thuế, tàu bay và ngược lại mà không thông báo hoặc không được
sự đồng ý của cơ quan hải quan.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển
cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất không đúng tuyến đường, lộ
trình, địa điểm, cửa khẩu, thời hạn quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hải
quan;
b) Tự ý thay đổi bao bì, nhãn hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan;
c) Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hải
quan hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn
thành việc thông quan;
d) Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định hoặc địa điểm đã
đăng ký với cơ quan hải quan, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1
Điều này;
đ) Lưu giữ hàng hóa được đưa về bảo quản tại địa điểm không đáp ứng
đủ điều kiện quy định của pháp luật;
e) Đóng ghép hàng hóa quá cảnh với hàng hóa xuất khẩu mà không đáp
ứng điều kiện theo quy định;
g) Lưu giữ phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng không
đúng địa điểm do người khai hải quan đã thông báo cho cơ quan hải quan khi
làm thủ tục tạm nhập;
h) Chuyển tải, sang mạn hàng hóa, vật dụng trên phương tiện vận tải khi
chưa có sự đồng ý của cơ quan hải quan;
i) Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh không đáp ứng điều
kiện giám sát hải quan theo quy định;
k) Vận chuyển hàng hóa qua cửa khẩu biên giới đường bộ bằng phương
thức vận tải khác theo thỏa thuận của Việt Nam với các nước có chung biên
giới (phương tiện vận tải hàng hóa vận hành tự động, không có người điều
khiển qua lại cửa khẩu biên giới đất liền trong phạm vi xác định, băng tải, ống
dẫn, đường truyền hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật hoặc
theo thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm
quyền của nước có chung đường biên giới) mà không thực hiện cung cấp trước
thông tin hàng hóa, thời gian vận chuyển cho cơ quan hải quan để thực hiện
giám sát theo quy định;
l) Người điều khiển phương tiện không đưa phương tiện chở hàng hóa
nhập khẩu vào địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu hoặc khu vực tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa theo quy định tại khu
vực cửa khẩu để chờ làm thủ tục hải quan;
m) Cá nhân, cơ quan, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại
cửa khẩu biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày không đăng ký phương tiện
với cơ quan hải quan để kiểm tra, giám sát theo quy định;
n) Không có văn bản thông báo cơ quan hải quan cho phép đưa hàng hóa
vào gửi kho ngoại quan tại cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại kho ngoại quan ban
đầu hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở
khu vực cửa khẩu, biên giới đối với trường hợp hàng hóa xuất kho ngoại quan
quá thời hạn lưu giữ trong khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất mà
không xuất khẩu được.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi
không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên
trạng niêm phong của hãng vận chuyển đối với trường hợp không phải niêm
phong hải quan theo quy định trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu
sự giám sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong
của hãng vận chuyển giả mạo.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp quy
định tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp vi phạm quy định tại điểm này mà tang vật vi phạm thuộc đối
tượng không chịu thuế, miễn thuế, hàng hóa áp dụng thuế suất theo hạn ngạch
thuế quan và không vi phạm quy định về chính sách quản lý hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu thì xử phạt theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 15 Nghị
định này;
b) Tiêu thụ phương tiện vận tải đăng ký lưu hành tại nước ngoài tạm nhập
cảnh vào Việt Nam.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tiêu
thụ hàng hóa được đưa về bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan theo quy
định.
6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành
vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên
trạng niêm phong của hãng vận chuyển đối với trường hợp không phải niêm
phong hải quan theo quy định trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu
sự giám sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong
của hãng vận chuyển giả mạo mà hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đã
bị tiêu thụ.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm b khoản 4 Điều này trong trường hợp còn tang vật vi phạm.
8. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng,
chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng cửa
khẩu, tuyến đường quy định đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy
trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản
4 Điều này;
c) Buộc loại bỏ bao bì, nhãn hàng hóa đã thay đổi do hành vi vi phạm quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chính đối với hành
vi vi phạm quy định tại điểm n khoản 2 Điều này;
đ) Buộc tiêu hủy niêm phong giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 3, khoản 6 Điều này.
9. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, khoản
5, khoản 6 Điều này mà hàng hóa đã bị tiêu thụ và vi phạm quy định tại các Điều
16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này thì ngoài việc bị xử phạt theo điểm
a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này còn bị xử phạt về hành vi tương ứng quy
định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này.