Điều 19. Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành quyết định chuyển giao
người đang chấp hành án phạt tù và bàn giao người được chuyển giao
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi
hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam
cho nước nhận của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, Bộ Công an có
trách nhiệm gửi văn bản thông báo và đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước
nhận người đang chấp hành án phạt tù thỏa thuận về thời gian, địa điểm và trình
tự, thủ tục bàn giao. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1
Điều 32 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì thời hạn nêu
trên là 02 ngày làm việc.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thỏa thuận bằng
văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nhận người đang chấp hành án phạt
tù, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự
thuộc Bộ Công an, trại giam nơi người được chuyển giao đang chấp hành án phạt
tù và các cơ quan liên quan để tổ chức thi hành theo thẩm quyền. Nếu thuộc trường
hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật Chuyển giao người đang
chấp hành án phạt tù thì thời hạn nêu trên là 02 ngày làm việc.
3. Trường hợp quá thời hạn 07 ngày kể từ thời điểm ấn định trong thỏa
thuận bàn giao người đang chấp hành án phạt tù mà nước nhận chưa thể tiếp
nhận người đang chấp hành án phạt tù do có những trở ngại khách quan và đã
thông báo cho Bộ Công an về sự chậm trễ này và cam kết bằng văn bản việc sẽ
tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù và chi trả toàn bộ chi phí phát sinh
do việc chậm trễ nhận chuyển giao gây nên, Bộ Công an có trách nhiệm thỏa
thuận với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để ấn định thời gian và địa
điểm mới thực hiện việc chuyển giao. Việc hoãn thực hiện quyết định chuyển
giao không được quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản cam kết của nước
ngoài về việc sẽ tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù. Sau khi kết thúc thời
hạn hoãn chuyển giao mà nước nhận không tiếp nhận người được chuyển giao thì
Bộ Công an lập biên bản về việc này và thông báo ngay cho Tòa án đã ra quyết
định chuyển giao để xem xét, hủy quyết định chuyển giao người đang chấp
hành án phạt tù và quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp
hành án phạt tù. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều
32 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì các thời hạn nêu
trên lần lượt là 03 ngày làm việc và 05 ngày làm việc.
4. Tổ chức áp giải người được chuyển giao
a) Trại giam nơi người được chuyển giao đang chấp hành án phạt tù chịu
trách nhiệm tổ chức áp giải người được chuyển giao kèm theo bản sao y các tài
liệu thi hành án trong hồ sơ người đang chấp hành án phạt tù có đóng dấu của
trại giam, phiếu khám sức khỏe, hồ sơ sức khỏe của người đang chấp hành án
phạt tù (nếu có), biên bản kiểm kê giấy tờ, tài sản, đồ vật, tư trang, tiền (nếu
có) của người đang chấp hành án phạt tù đến địa điểm và đúng thời gian do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước nhận chuyển giao đã thỏa thuận để
tiến hành thủ tục bàn giao cho nước nhận. Thành phần Đoàn áp giải gồm có:
Giám thị hoặc Phó Giám thị trại giam làm Trưởng đoàn; cán bộ áp giải; cán bộ
hồ sơ; cán bộ y tế; cán bộ phiên dịch (nếu có);
b) Việc áp giải người được chuyển giao phải bảo đảm tuyệt đối an toàn; bảo
đảm áp giải đúng người có tên trong quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân
có thẩm quyền đến đúng thời gian, địa điểm tiến hành bàn giao theo thỏa thuận.
5. Tổ chức tiến hành bàn giao người được chuyển giao
a) Thành phần Đoàn bàn giao người được chuyển giao gồm có: Đại diện
cơ quan đầu mối của Bộ Công an về công tác chuyển giao người đang chấp
hành án phạt tù là Trưởng đoàn; đại diện Cơ quan quản lý thi hành án hình sự
Bộ Công an; đại diện Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Bộ Công an; đại diện
cơ quan đối ngoại của Bộ Công an; Giám thị hoặc Phó Giám thị trại giam nơi
người được chuyển giao đang chấp hành án phạt tù; người phiên dịch; cá nhân
khác liên quan thực hiện thủ tục bàn giao;
b) Việc tiến hành bàn giao phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo thỏa
thuận giữa Bộ Công an và cơ quan có thẩm quyền của nước nhận, nguyên tắc
ngoại giao, phù hợp thông lệ quốc tế và đảm bảo tuyệt đối an toàn; bàn giao
đúng người có tên trong quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân có thẩm
quyền cho nước nhận.
Việc bàn giao phải được lập thành biên bản gồm 03 bản bằng tiếng Việt,
03 bản bằng tiếng Anh và 03 bản bằng tiếng của nước nhận; có chữ ký xác nhận
của đại diện cơ quan có thẩm quyền của nước nhận và Trưởng đoàn bàn giao
người đang chấp hành án phạt tù nêu tại điểm a khoản 5 Điều này.
6. Quá thời hạn 07 ngày kể từ thời điểm ấn định trong thỏa thuận bàn giao
người đang chấp hành án phạt tù mà nước nhận không tiếp nhận người đang
chấp hành án phạt tù mà không có lý do chính đáng thì Bộ Công an lập biên
bản về việc này và thông báo ngay cho Tòa án đã ra quyết định chuyển giao để
xem xét, hủy quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và quyết
định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. Nếu
thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật Chuyển
giao người đang chấp hành án phạt tù thì thời hạn nêu trên là 03 ngày làm việc.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hủy
quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và quyết định hủy
quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
của Tòa án, Bộ Công an thông báo cho nước nhận, Cơ quan quản lý thi hành
án hình sự Bộ Công an, trại giam nơi người được chuyển giao đang chấp hành
án để tiếp tục thi hành án đối với người có quyết định hủy quyết định chuyển
giao của Tòa án. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1
Điều 32 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì thời hạn
nêu trên là 02 ngày làm việc.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH