法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ trong Công an nhân dân

Số hiệu
49/2026/TT-BCA
Ngày ban hành
13 tháng 5, 2026
Số điều
22
Điều Lời mở đầu

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ trong Công an nhân dân

Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được

sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số

11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của

Luật Dẫn độ trong Công an nhân dân.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết khoản 2 Điều 31, Điều 33 và khoản 3 Điều 41

của Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Dẫn độ).

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công

an tỉnh, thành phố; đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an tỉnh, thành phố có thẩm quyền

tiến hành các hoạt động liên quan đến dẫn độ từ Việt Nam ra nước ngoài; người

bị yêu cầu giữ khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ và các cơ quan, tổ chức, cá

nhân có liên quan đến dẫn độ từ Việt Nam ra nước ngoài.

Chương II

XEM XÉT YÊU CẦU DẪN ĐỘ CỦA NHIỀU NƯỚC

ĐỐI VỚI MỘT NGƯỜI

Điều 3Xem xét các yếu tố có liên quan đến yêu cầu dẫn độ của nhiều

Điều 3. Xem xét các yếu tố có liên quan đến yêu cầu dẫn độ của nhiều

nước đối với một người quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Dẫn độ

Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp là đơn vị đầu mối của Bộ Công

an về công tác dẫn độ có thẩm quyền xem xét các yếu tố có liên quan quy định tại

khoản 2 Điều 31 của Luật Dẫn độ; chủ trì, phối hợp với Cục Đối ngoại, Văn phòng

Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an

xem xét, xác định, đánh giá các yếu tố sau đây:

1. Xác định quốc tịch và nơi thường trú cuối cùng ở nước ngoài của người

bị yêu cầu dẫn độ quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Đánh giá tính hợp pháp và mức độ phù hợp của yêu cầu dẫn độ quy định

tại Điều 5 của Thông tư này.

3. Xác định địa điểm thực hiện tội phạm trong yêu cầu dẫn độ quy định tại

Điều 6 của Thông tư này.

4. Đánh giá lợi ích riêng của các nước yêu cầu dẫn độ quy định tại Điều 7

của Thông tư này.

5. Xác định mức độ nghiêm trọng của tội phạm trong yêu cầu dẫn độ quy

định tại Điều 8 của Thông tư này.

6. Đánh giá khả năng dẫn độ tiếp theo giữa các nước yêu cầu dẫn độ quy

định tại Điều 9 của Thông tư này.

Điều 4Xác định quốc tịch và nơi thường trú cuối cùng ở nước ngoài của

Điều 4. Xác định quốc tịch và nơi thường trú cuối cùng ở nước ngoài của

người bị yêu cầu dẫn độ

1. Quốc tịch của người bị yêu cầu dẫn độ được xác định căn cứ vào một trong

các giấy tờ, tài liệu, thông tin sau đây:

a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ quốc tịch hợp pháp;

b) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ;

c) Kết quả xác minh của các cơ quan chức năng Việt Nam.

2. Nơi thường trú cuối cùng ở nước ngoài của người bị yêu cầu dẫn độ được

xác định căn cứ vào một trong các hồ sơ, tài liệu, thông tin sau đây:

a) Hồ sơ cư trú;

b) Tài liệu quản lý xuất nhập cảnh;

c) Thông tin do nước yêu cầu dẫn độ cung cấp.

3. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ có nhiều quốc tịch hoặc không có

quốc tịch hoặc không xác định được quốc tịch thì căn cứ vào một trong các yếu

tố sau đây:

a) Mức độ liên hệ giữa nước yêu cầu dẫn độ và người bị yêu cầu dẫn độ;

b) Nước nơi người bị yêu cầu dẫn độ sinh sống ổn định, lâu dài.

Điều 5Đánh giá tính hợp pháp và mức độ phù hợp của yêu cầu dẫn độ

Điều 5. Đánh giá tính hợp pháp và mức độ phù hợp của yêu cầu dẫn độ

1. Tính hợp pháp của yêu cầu dẫn độ được đánh giá căn cứ vào các yếu tố

sau đây:

a) Yêu cầu dẫn độ hợp lệ;

b) Hành vi phạm tội trong yêu cầu dẫn độ cũng cấu thành tội phạm theo quy

định của pháp luật Việt Nam;

c) Người bị nêu trong yêu cầu dẫn độ không thuộc trường hợp từ chối dẫn

độ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Mức độ phù hợp của yêu cầu dẫn độ được đánh giá căn cứ vào các yếu tố

sau đây:

a) Tính rõ ràng của thông tin nêu trong yêu cầu dẫn độ;

b) Tính khả thi của việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án

hình sự;

c) Cam kết của nước yêu cầu dẫn độ về bảo đảm quyền con người.

Điều 6Xác định địa điểm thực hiện tội phạm trong yêu cầu dẫn độ

Điều 6. Xác định địa điểm thực hiện tội phạm trong yêu cầu dẫn độ

Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nước, việc xác định địa điểm

thực hiện tội phạm trong yêu cầu dẫn độ căn cứ vào các yếu tố sau đây:

1. Nơi phát sinh hậu quả chính của hành vi phạm tội.

2. Nơi phát hiện, thu thập phần lớn chứng cứ.

3. Nơi có điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động tố tụng hình sự.

4. Nơi hành vi phạm tội kết thúc, đạt được mục đích phạm tội.

Điều 7Đánh giá lợi ích riêng của các nước yêu cầu dẫn độ

Điều 7. Đánh giá lợi ích riêng của các nước yêu cầu dẫn độ

Lợi ích riêng của các nước yêu cầu dẫn độ được đánh giá căn cứ vào các yếu

tố sau đây:

1. Thực tiễn quan hệ chính trị, ngoại giao, kinh tế, hợp tác quốc tế về pháp

luật và phòng, chống tội phạm với Việt Nam.

2. Tính chất, mức độ ảnh hưởng của hành vi phạm tội đối với nước yêu cầu

dẫn độ.

3. Khả năng hợp tác trong lĩnh vực tư pháp hình sự với Việt Nam.

Điều 8Xác định mức độ nghiêm trọng của tội phạm trong yêu cầu

Điều 8. Xác định mức độ nghiêm trọng của tội phạm trong yêu cầu

dẫn độ

Mức độ nghiêm trọng của tội phạm trong yêu cầu dẫn độ được xác định căn

cứ vào các yếu tố sau đây:

1. Khung hình phạt theo quy định pháp luật của nước yêu cầu dẫn độ.

2. Tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội.

3. Hậu quả của hành vi phạm tội.

Điều 9Đánh giá khả năng dẫn độ tiếp theo giữa các nước yêu cầu dẫn độ

Điều 9. Đánh giá khả năng dẫn độ tiếp theo giữa các nước yêu cầu dẫn độ

Việc đánh giá khả năng dẫn độ tiếp theo giữa các nước yêu cầu dẫn độ căn

cứ vào các yếu tố sau đây:

1. Điều ước quốc tế giữa các nước yêu cầu dẫn độ.

2. Cam kết bằng văn bản của nước yêu cầu dẫn độ.

3. Thực tiễn hợp tác dẫn độ giữa các nước yêu cầu dẫn độ.

Điều 10Đánh giá, tổng hợp các yếu tố khi xem xét yêu cầu dẫn độ của

Điều 10. Đánh giá, tổng hợp các yếu tố khi xem xét yêu cầu dẫn độ của

nhiều nước đối với một người

1. Khi xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người, các đơn vị

thuộc cơ quan Bộ Công an quy định tại Điều 3 của Thông tư này xem xét, đánh

giá, tổng hợp toàn diện các yếu tố được quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật

Dẫn độ.

2. Khi xem xét, đánh giá từng yếu tố quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật

Dẫn độ để lựa chọn phương án đáp ứng yêu cầu dẫn độ của một nước nhất định,

Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị

thuộc cơ quan Bộ Công an quy định tại Điều 3 của Thông tư này đánh giá từng

yếu tố theo các tiêu chí sau đây:

a) Nước yêu cầu dẫn độ đối với công dân của nước mình hoặc có nơi thường

trú cuối cùng ở nước mình;

b) Nước lập yêu cầu dẫn độ đáp ứng tính hợp pháp, phù hợp;

c) Nước yêu cầu dẫn độ nơi xảy ra phần lớn hành vi phạm tội hoặc nơi xảy

ra hậu quả nghiêm trọng nhất;

d) Nước yêu cầu dẫn độ đáp ứng được lợi ích riêng của nước mình nhiều nhất;

đ) Nước yêu cầu dẫn độ đối với tội phạm nghiêm trọng hơn hoặc tội phạm

có khung hình phạt cao hơn;

e) Nước yêu cầu dẫn độ mà người bị hại mang quốc tịch hoặc nước có số

lượng người bị hại nhiều nhất;

g) Nước yêu cầu dẫn độ có cam kết sẽ dẫn độ người bị dẫn độ cho bên thứ

ba sau khi kết thúc quá trình tố tụng tại nước mình;

h) Nước gửi yêu cầu dẫn độ sớm hơn;

i) Nước yêu cầu dẫn độ cùng là thành viên của điều ước quốc tế song phương,

đa phương với Việt Nam.

Chương III

GIỮ NGƯỜI TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP TRƯỚC KHI CÓ

YÊU CẦU DẪN ĐỘ

Điều 11Tiếp nhận yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước

Điều 11. Tiếp nhận yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước

khi có yêu cầu dẫn độ

1. Yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu

dẫn độ quy định tại Điều 33 của Luật Dẫn độ được tiếp nhận qua kênh ngoại

giao, Tổ chức Cảnh sát hình sự quốc tế (INTERPOL) hoặc Cục Đối ngoại Bộ

Công an.

2. Sau khi nhận được yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước

khi có yêu cầu dẫn độ, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp kiểm tra tính

hợp lệ của yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Dẫn độ và Điều

12 của Thông tư này; phối hợp với Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công

an, các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố có liên

quan tiến hành xác định địa điểm của người bị yêu cầu giữ khẩn cấp trước khi có

yêu cầu dẫn độ.

Điều 12Kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu giữ người trong trường hợp

Điều 12. Kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu giữ người trong trường hợp

khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ

1. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp phối hợp với Văn phòng

Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an kiểm tra tính hợp lệ của văn bản yêu cầu

giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ quy định tại

khoản 3 Điều 33 của Luật Dẫn độ.

2. Trường hợp yêu cầu giữ người hợp lệ và sau khi xác định được địa điểm

của người bị yêu cầu giữ khẩn cấp, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp

thông báo ngay cho người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật

Dẫn độ và Điều 13 của Thông tư này ra quyết định giữ người và đưa vào cơ sở

lưu trú.

Điều 13Thẩm quyền và giao quyền quyết định giữ người trong trường

Điều 13. Thẩm quyền và giao quyền quyết định giữ người trong trường

hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ

1. Cục trưởng Cục An ninh điều tra, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát

điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội,

Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục

trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định giữ người và đưa vào

cơ sở lưu trú đối với các vụ án đặc biệt nghiêm trọng hoặc đối tượng đặc biệt

nguy hiểm. Cơ sở lưu trú quản lý đối tượng trong trường hợp này là cơ sở lưu

trú gần nhất nơi phát hiện đối tượng.

2. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố; Trưởng phòng Phòng An ninh điều

tra, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát

điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm

về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu và môi trường, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát

điều tra tội phạm về ma túy thuộc Công an tỉnh, thành phố quyết định giữ người

và đưa vào cơ sở lưu trú đối với các đối tượng bị phát hiện tại địa phương. Cơ sở

lưu trú quản lý đối tượng trong trường hợp này là cơ sở lưu trú gần nhất nơi phát

hiện đối tượng.

3. Việc giao quyền quyết định giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước

khi có yêu cầu dẫn độ và đưa vào cơ sở lưu trú được thực hiện theo quy định tại

khoản 5 Điều 33 của Luật Dẫn độ.

Điều 14Giữ người và đưa vào cơ sở lưu trú

Điều 14. Giữ người và đưa vào cơ sở lưu trú

1. Sau khi người có thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Thông tư này ra

quyết định giữ người và đưa vào cơ sở lưu trú, lực lượng Công an có thẩm quyền

tiến hành giữ người và đưa vào cơ sở lưu trú theo quy định của pháp luật.

2. Cán bộ thực thi quyết định thông báo cho người bị giữ về các quyền và

nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định phải được gửi ngay cho Cục Pháp chế và cải cách hành chính,

tư pháp để thông báo cho nước yêu cầu giữ người, cơ quan đại diện ngoại giao

của nước mà người bị giữ mang quốc tịch.

Điều 15Thời hạn giữ người và hủy bỏ biện pháp giữ người trong

Điều 15. Thời hạn giữ người và hủy bỏ biện pháp giữ người trong

trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ

1. Trường hợp hết thời hạn 45 ngày kể từ ngày giữ người và đưa vào cơ sở

lưu trú mà Việt Nam không nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài,

người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật Dẫn độ và Điều 13

của Thông tư này quyết định trả tự do cho người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

trước khi có yêu cầu dẫn độ và thông báo ngay cho Cục Pháp chế và cải cách hành

chính, tư pháp.

2. Sau khi nhận được thông báo trả tự do cho người bị giữ trong trường hợp

khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp

phối hợp với Cục Đối ngoại và các đơn vị có liên quan thuộc cơ quan Bộ Công an

thông báo cho nước yêu cầu giữ người về việc đã trả tự do cho người bị giữ.

Điều 16Quyền, chế độ và nghĩa vụ của người bị giữ khẩn cấp trước

Điều 16. Quyền, chế độ và nghĩa vụ của người bị giữ khẩn cấp trước

khi có yêu cầu dẫn độ

Quyền, nghĩa vụ, chế độ của người bị giữ khẩn cấp trước khi có yêu cầu

dẫn độ và vấn đề khác có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật

về quản lý người nước ngoài trong cơ sở lưu trú.

Chương IV

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH NGƯỜI BỊ YÊU CẦU DẪN ĐỘ THUỘC

TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC TỪ CHỐI DẪN ĐỘ

Điều 17Xác định quốc tịch Việt Nam của người bị yêu cầu dẫn độ

Điều 17. Xác định quốc tịch Việt Nam của người bị yêu cầu dẫn độ

1. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ có hai hoặc nhiều quốc tịch hoặc

có tài liệu chứng minh người bị yêu cầu dẫn độ có khả năng là công dân Việt Nam,

Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Cảnh sát

quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, các đơn vị thuộc

cơ quan Bộ Công an quy định tại Điều 3 của Thông tư này và đơn vị có thẩm

quyền của Bộ Tư pháp tra cứu, xác định quốc tịch Việt Nam của người bị yêu cầu

dẫn độ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ.

2. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ được xác định có quốc tịch Việt

Nam, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp thông báo cho nước yêu cầu

dẫn độ theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

Điều 18Xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thời

Điều 18. Xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thời

hiệu thi hành bản án đối với người bị yêu cầu dẫn độ

Việc xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thời hiệu thi

hành bản án đối với người bị yêu cầu dẫn độ để làm căn cứ đưa ra thông báo từ

chối dẫn độ thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 19Thông báo từ chối dẫn độ

Điều 19. Thông báo từ chối dẫn độ

Trường hợp có đủ căn cứ xác định rõ người bị yêu cầu dẫn độ thuộc trường

hợp bắt buộc từ chối dẫn độ theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Dẫn độ,

Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp báo cáo Lãnh đạo Bộ Công an gửi

văn bản thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20Hiệu lực thi hành

Điều 20. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 21Trách nhiệm thi hành

Điều 21. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối

hợp với các đơn vị có liên quan thuộc cơ quan Bộ Công an hướng dẫn, theo dõi,

kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh,

thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành

Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các đơn vị

thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố báo cáo về Bộ

Công an (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để kịp thời hướng

dẫn, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lương Tam Quang

22 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ trong Công an nhân dân (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469568

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com