CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LUẬT
XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM
Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 ngày
22 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 23/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023;
2. Luật số 118/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
3. Luật số 08/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam1.
Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của
công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại
Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của
công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 51/2019/QH14.”.
Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2024/QH15, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và Luật số
103/2025/QH15, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 23/2023/QH15, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15, Luật Căn cước số
26/2023/QH15, Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 đã
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; trách
nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa
khẩu của Việt Nam.
2. Nhập cảnh là việc công dân Việt Nam từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt
Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
3. Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh,
chứng minh quốc tịch và nhân thân.
4. Hộ chiếu có gắn chíp điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử lưu giữ
thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp.
5. Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam
với nước có chung đường biên giới.
6. Kiểm soát xuất nhập cảnh là việc kiểm tra, giám sát, kiểm chứng người và
giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này.
7. Tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối
với công dân Việt Nam.
được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 51/2024/QH15, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
số 36/2024/QH15, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
112/2025/QH15, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15,
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung
theo Luật số 135/2025/QH15.”.
Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 19/2017/QH14.”.
8. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam là
tập hợp các thông tin của công dân Việt Nam có liên quan đến hoạt động xuất cảnh,
nhập cảnh được số hóa, lưu trữ, quản lý, khai thác bằng cơ sở hạ tầng thông tin.
Điều 3. Nguyên tắc xuất cảnh, nhập cảnh
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân Việt Nam; chặt
chẽ, thống nhất trong quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
3. Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.
4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của cơ quan, tổ
chức, cá nhân phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc
về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.
2. Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc
đi lại, cư trú ở nước ngoài.
3. Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm
cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.
4. Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng
xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.
5. Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc
tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
6. Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che
giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên
giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.
7. Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.
8. Nhũng nhiễu, gây phiền hà, tự đặt thêm các loại giấy tờ, phí, lệ phí, kéo
dài thời hạn khi giải quyết các thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; cản trở công dân thực
hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.
9. Cấp giấy tờ xuất nhập cảnh không đúng thẩm quyền, không đúng đối
tượng; không ngăn chặn theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam.
10. Hủy hoại, làm sai lệch, làm lộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trái quy định của
pháp luật.
11. Thu giữ, không cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh, giải
quyết xuất cảnh trái quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam
1. Công dân Việt Nam có các quyền sau đây:
a) Được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này;
b) Người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn cấp hộ chiếu có gắn chíp
điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử;
c) Được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của Luật này;
d) Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trừ trường hợp phải cung cấp
thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật;
đ) Yêu cầu cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh của mình; yêu cầu
cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh
của công dân Việt Nam, giấy tờ xuất nhập cảnh của mình để bảo đảm đầy đủ,
chính xác;
e) Sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện giao dịch hoặc thủ tục khác theo
quy định của pháp luật;
g) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Công dân Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh của
công dân Việt Nam và pháp luật của nước đến khi ra nước ngoài;
b) Thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, gia hạn hộ chiếu,
khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu theo quy định của Luật này;
c) Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
cấp để xuất cảnh, nhập cảnh;
d) Chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc kiểm tra
người, hành lý, giấy tờ xuất nhập cảnh khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Nộp lệ phí cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của pháp luật.
3. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thông
qua người đại diện hợp pháp của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định
của Luật này.
Chương II
GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH
Điều 6. Giấy tờ xuất nhập cảnh
1. Giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:
a) Hộ chiếu ngoại giao;
b) Hộ chiếu công vụ;
c) Hộ chiếu phổ thông;
d) Giấy thông hành.
đ)2 Giấy tờ khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công
dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp
cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn.
3.3 Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:
a) Ảnh chân dung;
b) Họ, chữ đệm và tên;
c) Giới tính;
d) Nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh;
đ) Quốc tịch;
e) Ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm cấp;
ngày, tháng, năm hết hạn;
g) Số định danh cá nhân4;
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số
23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
Cụm từ “hoặc số chứng minh nhân dân” được bỏ theo quy định tại điểm a khoản 13
Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến
an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
h) Chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù
hợp với yêu cầu đối ngoại;
i) Thông tin khác do Chính phủ quy định.
Điều 7. Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh
1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm;
có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm
và không được gia hạn;
b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và
không được gia hạn;
c)5 Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12
tháng, không được gia hạn và chỉ có giá trị sử dụng 01 lần khi xuất cảnh Việt Nam
hoặc nhập cảnh Việt Nam.
3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
Chương III
CẤP, CHƯA CẤP GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH
Mục 1
CẤP HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ
Điều 8. Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao
1. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí
thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự
khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu cơ quan thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cơ quan khác do Ban
Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng thành
lập, Văn phòng Trung ương Đảng; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng;
Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương, Đảng ủy
Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối doanh nghiệp Trung ương; đặc phái
viên, trợ lý, thư ký của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; trợ lý của
Ủy viên Bộ Chính trị.
2. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu, Ủy viên Thường trực cơ quan của Quốc hội; người đứng đầu,
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn
phòng Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; đại
biểu Quốc hội; trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội.
3. Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng
Chủ tịch nước; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Chủ tịch nước.
4. Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác do Chính phủ thành lập; người đứng đầu Tổng cục hoặc tương đương;
sĩ quan tại ngũ, đang công tác có cấp bậc hàm Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải
quân trở lên; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Thủ tướng Chính phủ.
5. Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Chủ tịch
nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Ủy viên
Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên
Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ.
6. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
7. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
9. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Ủy viên Ban thường trực Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
10.6 Cấp phó của người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
11.7 Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại
giao hoặc giữ chức vụ ngoại giao, chức vụ lãnh sự, chức vụ ngoại giao đặc thù tại
cơ quan đại diện theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
12. Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự.
13. Vợ hoặc chồng của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ
tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật
số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân
Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật
số 08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng
Chính phủ cùng đi theo hành trình công tác.
14. Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại khoản
11 Điều này cùng đi theo hoặc đi thăm người này trong nhiệm kỳ công tác.
15. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, lễ tân nhà nước
hoặc tính chất chuyến đi công tác, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp
hộ chiếu ngoại giao theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xem xét cấp hộ
chiếu ngoại giao theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều
11 của Luật này cho những người không thuộc diện quy định tại Điều này.
Điều 9. Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ
1. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc các Ban và cơ quan tương đương của Trung ương Đảng, Văn phòng
Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập; Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính
trị - xã hội;
c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Tổng cục, Cục và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Tỉnh
ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
d)8 Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Người giữ vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đơn vị
sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân; người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4. Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông
tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.
5. Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại khoản 4
Điều này đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.
6. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất của chuyến
đi, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu công vụ theo chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ hoặc xem xét cấp hộ chiếu công vụ theo đề nghị của cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cho những người
không thuộc diện quy định tại Điều này.
Điều 10. Điều kiện cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi đáp
ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 hoặc Điều 9 của Luật này;
2. Được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cử
hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác.
Điều 11. Thẩm quyền cho phép, quyết định cử người thuộc diện cấp hộ
chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
1. Bộ Chính trị; Ban Bí thư; Ban, Ủy ban, cơ quan thuộc Ban Chấp hành
Trung ương Đảng; cơ quan khác do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính
trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng thành lập; Văn phòng Trung ương Đảng; Tỉnh
ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; cơ
quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Tổng
Kiểm toán nhà nước.
3. Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người
đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ thành lập.
4. Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
7. Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
9.9 (được bãi bỏ)
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
10. Đối với nhân sự thuộc diện quản lý của Bộ Chính trị, Ban Bí thư thì thực
hiện theo các quy định liên quan.
11. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị trực thuộc
trong việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài
và thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu.
Điều 12. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước
1.10 Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy
đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều
này và xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử
tại Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền.
2. Giấy tờ liên quan đến đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu bao gồm:
a) Quyết định cử hoặc văn bản cho phép người ra nước ngoài của cơ quan,
người có thẩm quyền ghi rõ đối tượng thuộc diện đề nghị cấp;
b) Văn bản đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền cử người ra nước ngoài
đối với đối tượng quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của
Luật này và quyết định, văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao đối với đối tượng quy
định tại khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này;
c) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp lần gần nhất; trường hợp hộ
chiếu bị mất phải có thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp của
người được cấp hộ chiếu;
d) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 12 tháng
đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu;
đ)11 (được bãi bỏ)
e) Bản chụp12 Giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng nhận việc
nuôi con nuôi đối với trường hợp chưa đủ 18 tuổi quy định tại khoản 14 Điều 8,
khoản 5 Điều 9 của Luật này và xuất trình bản chính để đối chiếu;
g) Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đối với trường hợp người đại diện
nộp thay; người đại diện nộp thay phải xuất trình giấy tờ tùy thân.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
Cụm từ “Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân,” được bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 13 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật
có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung,
giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người
đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Lãnh sự
Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện cấp, gia hạn
hộ chiếu, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực và trả kết quả; trường hợp chưa cấp,
gia hạn hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.
5. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong
nước có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại
khoản 4 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
Điều 13. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài
1. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài trong các
trường hợp sau đây:
a) Người có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bị mất, hỏng, hết trang
hoặc hết thời hạn sử dụng trong thời gian công tác ở nước ngoài;
b) Người đang là thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài
có thay đổi về chức vụ;
c) Người đang ở nước ngoài được bổ nhiệm làm thành viên của cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt
Nam thường trú ở nước ngoài;
d) Vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi đang ở nước ngoài đi thăm, đi theo, con
mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn,
báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.
2. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ
thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều
này tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
3. Giấy tờ liên quan đến việc cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công
vụ ở nước ngoài được quy định như sau:
a) Quyết định cử hoặc văn bản cho phép người ra nước ngoài của cơ quan,
người có thẩm quyền ghi rõ đối tượng thuộc diện đề nghị cấp đối với trường hợp
quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này; trường hợp con mới sinh ở nước
ngoài thì phải có bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh;
b) Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về việc bổ nhiệm chức vụ
hoặc thay đổi vị trí công tác đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c
khoản 1 Điều này;
c) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 12 tháng
đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu;
d) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp lần gần nhất; trường hợp hộ
chiếu bị mất phải có đơn báo với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
4. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân
dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của
người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài cấp, gia hạn hộ chiếu, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực
và trả kết quả; trường hợp chưa cấp hộ chiếu, phải kéo dài thời gian để xác minh
hoặc chưa gia hạn thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do và thông báo bằng văn
bản cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
Mục 2
CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG
Điều 14. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông
Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp
quy định tại Điều 21 của Luật này.
Điều 15. Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước
1.13 Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông
tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này;
xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc
hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
2.14 Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã
được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn
báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật số
23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
b) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14
tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy
khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra,
đối chiếu;
c) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh
người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người
chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản
chính để kiểm tra, đối chiếu.
3. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập
cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn
cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
nơi thuận lợi.
4. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau
đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:
a) Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để
khám bệnh, chữa bệnh;
b) Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;
c) Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công
chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên
chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
d) Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý
xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.
5. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất
nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh
Bộ Công an.
6. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân
dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của
người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.
7. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý
xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ
Công an trả kết quả cho người đề nghị. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4
Điều này, thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn
bản, nêu lý do.
8. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ
quan theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
9.15 Việc đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại trụ sở Cơ quan
Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an.
Điều 16. Cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài
1.16 Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông
tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan quy định tại khoản 1a Điều này và xuất
trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp.
Trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm
căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.
1a.17 Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài bao gồm:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã
được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn
báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;
b)18 Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện
tử hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ
chiếu đã cấp lần gần nhất;
c) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14
tuổi; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản
chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật số
23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật
Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2023.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
d) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước
ngoài cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành
vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của
Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản
chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
2. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước người đó cư trú. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.
3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân
dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của
người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu
lần đầu và 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần thứ hai
trở đi, nếu đủ căn cứ để cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại
nơi tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng
văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ
Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam.
Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu hoặc cần kéo dài thời gian để
xác định căn cứ cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời
bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.
5. Thời gian kéo dài để xác định căn cứ cấp hộ chiếu theo quy định tại khoản
4 Điều này được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị, cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại
giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để xác minh theo thẩm quyền;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Cơ quan
Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả lời bằng
văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời của Cơ quan
Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị;
trường hợp chưa cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời
bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.
6. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ
quan theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
Mục 3
CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG THEO THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 17. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn
1. Người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện
vọng về nước ngay.
2.19 Người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối
tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại
công dân.
3. Người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc
nhận trở lại công dân.
4. Người được cấp hộ chiếu phổ thông vì lý do quốc phòng, an ninh.
Điều 18. Cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn
1. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ
chiếu, có nguyện vọng về nước ngay được quy định như sau:
a) Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp đơn báo mất hộ chiếu, tờ khai theo mẫu
đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp nếu có;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, quyết định cấp hộ chiếu, trả kết quả cho
người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh
Bộ Công an trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất
cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
c) Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để xác
minh, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người đề nghị;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi,
Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả lời bằng văn bản cho cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc cấp hộ chiếu;
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời, cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị; trường
hợp chưa cấp thì trả lời bằng văn bản, nêu lý do;
e) Trường hợp thông qua thân nhân ở trong nước điền vào tờ khai theo mẫu,
Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tiếp nhận, kiểm tra, trả lời cho thân
nhân và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị; trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài thu nhận ảnh của người đề nghị, cấp hộ chiếu phổ thông, trả kết quả.
2.20 Cấp hộ chiếu cho người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng
không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế
về nhận trở lại công dân được quy định như sau:
a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận đề nghị từ cơ quan có
thẩm quyền nước sở tại hoặc đề nghị cấp hộ chiếu từ người không được nước
ngoài cho cư trú, 02 ảnh chân dung của người không được nước ngoài cho cư trú,
tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin và giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp (nếu có);
b) Trường hợp vì lý do nhân đạo, khẩn cấp, nếu cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài có đủ cơ sở xác định nhân thân, quốc tịch của người đề nghị cấp hộ
chiếu, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
có thể xem xét cấp hộ chiếu;
c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
nước sở tại hoặc của người không được nước ngoài cho cư trú, cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài gửi thông tin của người cần được cấp hộ chiếu theo mẫu
về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được yêu cầu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xác minh,
trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả trả lời của Cơ quan Quản lý xuất
nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu cho
công dân; trường hợp không cấp hộ chiếu thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
cho người đề nghị biết;
d) Sau khi cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải thông
báo cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để phối hợp tiếp nhận, quản
lý công dân khi về nước.
3. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người phải về nước theo điều ước quốc tế
hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân được quy định như sau:
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
a) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tiếp nhận, xử lý các yêu cầu
của phía nước ngoài theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế đã ký về việc
nhận trở lại công dân;
b) Trường hợp tiếp nhận thì cấp hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá
06 tháng và trao cho phía nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế hoặc
thỏa thuận quốc tế.
4. Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cấp hộ chiếu phổ thông hoặc
thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu
phổ thông theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an đối với trường hợp vì lý do
quốc phòng, an ninh.
Mục 4
CẤP GIẤY THÔNG HÀNH
Điều 19. Đối tượng được cấp giấy thông hành
1. Công dân Việt Nam cư trú ở đơn vị hành chính cấp xã,21 tỉnh có chung
đường biên giới với nước láng giềng.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp của tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.
3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp ở trung ương, địa phương khác nhưng có trụ sở đóng tại tỉnh có
chung đường biên giới với nước láng giềng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.