法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Số hiệu
107/VBHN-VPQH
Ngày ban hành
19 tháng 5, 2026
Số điều
17
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LUẬT

XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 ngày

22 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020,

được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 23/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam,

có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023;

2. Luật số 118/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa

đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;

3. Luật số 08/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam1.

Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của

công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại

Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của

công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của

người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo

Luật số 51/2019/QH14.”.

Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14

đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2024/QH15, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh,

quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ

sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và Luật số

103/2025/QH15, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 đã được

sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 23/2023/QH15, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 đã

được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15, Luật Căn cước số

26/2023/QH15, Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 đã

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; trách

nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh và cơ quan, tổ chức, cá

nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa

khẩu của Việt Nam.

2. Nhập cảnh là việc công dân Việt Nam từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt

Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

3. Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm

quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh,

chứng minh quốc tịch và nhân thân.

4. Hộ chiếu có gắn chíp điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử lưu giữ

thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp.

5. Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam

với nước có chung đường biên giới.

6. Kiểm soát xuất nhập cảnh là việc kiểm tra, giám sát, kiểm chứng người và

giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này.

7. Tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối

với công dân Việt Nam.

được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 51/2024/QH15, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

số 36/2024/QH15, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số

112/2025/QH15, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15,

Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung

theo Luật số 135/2025/QH15.”.

Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Luật số 19/2017/QH14.”.

8. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam là

tập hợp các thông tin của công dân Việt Nam có liên quan đến hoạt động xuất cảnh,

nhập cảnh được số hóa, lưu trữ, quản lý, khai thác bằng cơ sở hạ tầng thông tin.

Điều 3. Nguyên tắc xuất cảnh, nhập cảnh

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan

mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân Việt Nam; chặt

chẽ, thống nhất trong quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

3. Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích

hợp pháp của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.

4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của cơ quan, tổ

chức, cá nhân phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của

pháp luật.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc

về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.

2. Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc

đi lại, cư trú ở nước ngoài.

3. Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm

cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.

4. Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng

xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.

5. Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an

toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc

tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.

6. Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che

giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên

giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.

7. Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập

cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.

8. Nhũng nhiễu, gây phiền hà, tự đặt thêm các loại giấy tờ, phí, lệ phí, kéo

dài thời hạn khi giải quyết các thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; cản trở công dân thực

hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

9. Cấp giấy tờ xuất nhập cảnh không đúng thẩm quyền, không đúng đối

tượng; không ngăn chặn theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh,

nhập cảnh của công dân Việt Nam.

10. Hủy hoại, làm sai lệch, làm lộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về

xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ

liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trái quy định của

pháp luật.

11. Thu giữ, không cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh, giải

quyết xuất cảnh trái quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam

1. Công dân Việt Nam có các quyền sau đây:

a) Được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này;

b) Người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn cấp hộ chiếu có gắn chíp

điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử;

c) Được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của Luật này;

d) Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc

gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trừ trường hợp phải cung cấp

thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật;

đ) Yêu cầu cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh của mình; yêu cầu

cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh

của công dân Việt Nam, giấy tờ xuất nhập cảnh của mình để bảo đảm đầy đủ,

chính xác;

e) Sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện giao dịch hoặc thủ tục khác theo

quy định của pháp luật;

g) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Công dân Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh của

công dân Việt Nam và pháp luật của nước đến khi ra nước ngoài;

b) Thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, gia hạn hộ chiếu,

khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu theo quy định của Luật này;

c) Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

cấp để xuất cảnh, nhập cảnh;

d) Chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc kiểm tra

người, hành lý, giấy tờ xuất nhập cảnh khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh;

đ) Nộp lệ phí cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của pháp luật.

3. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,

làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thông

qua người đại diện hợp pháp của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định

của Luật này.

Chương II

GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH

Điều 6. Giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:

a) Hộ chiếu ngoại giao;

b) Hộ chiếu công vụ;

c) Hộ chiếu phổ thông;

d) Giấy thông hành.

đ)2 Giấy tờ khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công

dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp

cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn.

3.3 Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:

a) Ảnh chân dung;

b) Họ, chữ đệm và tên;

c) Giới tính;

d) Nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh;

đ) Quốc tịch;

e) Ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm cấp;

ngày, tháng, năm hết hạn;

g) Số định danh cá nhân4;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Cụm từ “hoặc số chứng minh nhân dân” được bỏ theo quy định tại điểm a khoản 13

Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến

an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

h) Chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù

hợp với yêu cầu đối ngoại;

i) Thông tin khác do Chính phủ quy định.

Điều 7. Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm;

có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.

2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm

và không được gia hạn;

b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và

không được gia hạn;

c)5 Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12

tháng, không được gia hạn và chỉ có giá trị sử dụng 01 lần khi xuất cảnh Việt Nam

hoặc nhập cảnh Việt Nam.

3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Chương III

CẤP, CHƯA CẤP GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH

Mục 1

CẤP HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ

Điều 8. Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao

1. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí

thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự

khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; người đứng đầu, cấp phó của người

đứng đầu cơ quan thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cơ quan khác do Ban

Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng thành

lập, Văn phòng Trung ương Đảng; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng;

Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương, Đảng ủy

Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối doanh nghiệp Trung ương; đặc phái

viên, trợ lý, thư ký của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; trợ lý của

Ủy viên Bộ Chính trị.

2. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; người đứng đầu, cấp phó của

người đứng đầu, Ủy viên Thường trực cơ quan của Quốc hội; người đứng đầu,

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn

phòng Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; đại

biểu Quốc hội; trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội.

3. Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng

Chủ tịch nước; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Chủ tịch nước.

4. Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; người đứng đầu, cấp

phó của người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ

quan khác do Chính phủ thành lập; người đứng đầu Tổng cục hoặc tương đương;

sĩ quan tại ngũ, đang công tác có cấp bậc hàm Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải

quân trở lên; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Thủ tướng Chính phủ.

5. Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Chủ tịch

nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Ủy viên

Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên

Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ.

6. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

7. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Ủy viên Ban thường trực Ủy ban

Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

10.6 Cấp phó của người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt

trận Tổ quốc Việt Nam.

11.7 Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại

giao hoặc giữ chức vụ ngoại giao, chức vụ lãnh sự, chức vụ ngoại giao đặc thù tại

cơ quan đại diện theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

12. Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự.

13. Vợ hoặc chồng của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ

tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật

số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân

Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam,

có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật

số 08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng

Chính phủ cùng đi theo hành trình công tác.

14. Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại khoản

11 Điều này cùng đi theo hoặc đi thăm người này trong nhiệm kỳ công tác.

15. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, lễ tân nhà nước

hoặc tính chất chuyến đi công tác, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp

hộ chiếu ngoại giao theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xem xét cấp hộ

chiếu ngoại giao theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều

11 của Luật này cho những người không thuộc diện quy định tại Điều này.

Điều 9. Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ

1. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

2. Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập

thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công

lập thuộc các Ban và cơ quan tương đương của Trung ương Đảng, Văn phòng

Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối

cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập; Ủy ban

Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính

trị - xã hội;

c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công

lập thuộc Tổng cục, Cục và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Tỉnh

ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;

d)8 Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,

Ủy ban nhân dân cấp xã;

đ) Người giữ vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đơn vị

sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.

3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân

dân; người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

4. Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông

tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

5. Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại khoản 4

Điều này đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

6. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất của chuyến

đi, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu công vụ theo chỉ đạo của

Thủ tướng Chính phủ hoặc xem xét cấp hộ chiếu công vụ theo đề nghị của cơ

quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cho những người

không thuộc diện quy định tại Điều này.

Điều 10. Điều kiện cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi đáp

ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 hoặc Điều 9 của Luật này;

2. Được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cử

hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác.

Điều 11. Thẩm quyền cho phép, quyết định cử người thuộc diện cấp hộ

chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

1. Bộ Chính trị; Ban Bí thư; Ban, Ủy ban, cơ quan thuộc Ban Chấp hành

Trung ương Đảng; cơ quan khác do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính

trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng thành lập; Văn phòng Trung ương Đảng; Tỉnh

ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; cơ

quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Tổng

Kiểm toán nhà nước.

3. Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người

đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính

phủ thành lập.

4. Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

7. Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

8. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

9.9 (được bãi bỏ)

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2026.

10. Đối với nhân sự thuộc diện quản lý của Bộ Chính trị, Ban Bí thư thì thực

hiện theo các quy định liên quan.

11. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc

Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị trực thuộc

trong việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài

và thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu.

Điều 12. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước

1.10 Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy

đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều

này và xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử

tại Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền.

2. Giấy tờ liên quan đến đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu bao gồm:

a) Quyết định cử hoặc văn bản cho phép người ra nước ngoài của cơ quan,

người có thẩm quyền ghi rõ đối tượng thuộc diện đề nghị cấp;

b) Văn bản đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền cử người ra nước ngoài

đối với đối tượng quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của

Luật này và quyết định, văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao đối với đối tượng quy

định tại khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này;

c) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp lần gần nhất; trường hợp hộ

chiếu bị mất phải có thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp của

người được cấp hộ chiếu;

d) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 12 tháng

đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu;

đ)11 (được bãi bỏ)

e) Bản chụp12 Giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng nhận việc

nuôi con nuôi đối với trường hợp chưa đủ 18 tuổi quy định tại khoản 14 Điều 8,

khoản 5 Điều 9 của Luật này và xuất trình bản chính để đối chiếu;

g) Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đối với trường hợp người đại diện

nộp thay; người đại diện nộp thay phải xuất trình giấy tờ tùy thân.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2026.

Cụm từ “Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân,” được bỏ theo quy định tại

điểm b khoản 13 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật

có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung,

giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về

xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người

đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Lãnh sự

Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện cấp, gia hạn

hộ chiếu, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực và trả kết quả; trường hợp chưa cấp,

gia hạn hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

5. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong

nước có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại

khoản 4 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Điều 13. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài

1. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài trong các

trường hợp sau đây:

a) Người có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bị mất, hỏng, hết trang

hoặc hết thời hạn sử dụng trong thời gian công tác ở nước ngoài;

b) Người đang là thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài

có thay đổi về chức vụ;

c) Người đang ở nước ngoài được bổ nhiệm làm thành viên của cơ quan đại

diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt

Nam thường trú ở nước ngoài;

d) Vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi đang ở nước ngoài đi thăm, đi theo, con

mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn,

báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

2. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ

thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều

này tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

3. Giấy tờ liên quan đến việc cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công

vụ ở nước ngoài được quy định như sau:

a) Quyết định cử hoặc văn bản cho phép người ra nước ngoài của cơ quan,

người có thẩm quyền ghi rõ đối tượng thuộc diện đề nghị cấp đối với trường hợp

quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này; trường hợp con mới sinh ở nước

ngoài thì phải có bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh;

b) Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về việc bổ nhiệm chức vụ

hoặc thay đổi vị trí công tác đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c

khoản 1 Điều này;

c) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 12 tháng

đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu;

d) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp lần gần nhất; trường hợp hộ

chiếu bị mất phải có đơn báo với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

4. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân

dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc

gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của

người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan đại diện

Việt Nam ở nước ngoài cấp, gia hạn hộ chiếu, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực

và trả kết quả; trường hợp chưa cấp hộ chiếu, phải kéo dài thời gian để xác minh

hoặc chưa gia hạn thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do và thông báo bằng văn

bản cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở

dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Mục 2

CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG

Điều 14. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông

Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp

quy định tại Điều 21 của Luật này.

Điều 15. Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước

1.13 Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông

tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này;

xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc

hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

2.14 Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:

a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã

được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn

báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy

định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

b) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14

tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy

khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra,

đối chiếu;

c) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh

người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó

khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người

chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản

chính để kiểm tra, đối chiếu.

3. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập

cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn

cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh

nơi thuận lợi.

4. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau

đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:

a) Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để

khám bệnh, chữa bệnh;

b) Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;

c) Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công

chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên

chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

d) Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý

xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

5. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất

nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh

Bộ Công an.

6. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân

dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc

gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của

người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

7. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý

xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị. Trong thời hạn

05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ

Công an trả kết quả cho người đề nghị. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4

Điều này, thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn

bản, nêu lý do.

8. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ

quan theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

9.15 Việc đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại trụ sở Cơ quan

Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc

gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an.

Điều 16. Cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài

1.16 Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông

tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan quy định tại khoản 1a Điều này và xuất

trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt

Nam cấp.

Trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm

quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền

của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm

căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

1a.17 Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài bao gồm:

a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã

được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn

báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy

định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;

b)18 Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện

tử hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ

chiếu đã cấp lần gần nhất;

c) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14

tuổi; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản

chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật

Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ

ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

d) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước

ngoài cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành

vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của

Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản

chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

2. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở

nước người đó cư trú. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại cơ quan

đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.

3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân

dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc

gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của

người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu

lần đầu và 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần thứ hai

trở đi, nếu đủ căn cứ để cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại

nơi tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng

văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ

Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh,

nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu hoặc cần kéo dài thời gian để

xác định căn cứ cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời

bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.

5. Thời gian kéo dài để xác định căn cứ cấp hộ chiếu theo quy định tại khoản

4 Điều này được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị, cơ quan đại

diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại

giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để xác minh theo thẩm quyền;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Cơ quan

Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả lời bằng

văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời của Cơ quan

Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan

đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị;

trường hợp chưa cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời

bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.

6. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ

quan theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Mục 3

CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG THEO THỦ TỤC RÚT GỌN

Điều 17. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn

1. Người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện

vọng về nước ngay.

2.19 Người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối

tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại

công dân.

3. Người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc

nhận trở lại công dân.

4. Người được cấp hộ chiếu phổ thông vì lý do quốc phòng, an ninh.

Điều 18. Cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn

1. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ

chiếu, có nguyện vọng về nước ngay được quy định như sau:

a) Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp đơn báo mất hộ chiếu, tờ khai theo mẫu

đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ

quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp nếu có;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan

đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, quyết định cấp hộ chiếu, trả kết quả cho

người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh

Bộ Công an trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất

cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

c) Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để xác

minh, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người đề nghị;

d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi,

Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả lời bằng văn bản cho cơ quan

đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc cấp hộ chiếu;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời, cơ quan đại

diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị; trường

hợp chưa cấp thì trả lời bằng văn bản, nêu lý do;

e) Trường hợp thông qua thân nhân ở trong nước điền vào tờ khai theo mẫu,

Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tiếp nhận, kiểm tra, trả lời cho thân

nhân và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị; trong thời hạn 01

ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước

ngoài thu nhận ảnh của người đề nghị, cấp hộ chiếu phổ thông, trả kết quả.

2.20 Cấp hộ chiếu cho người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng

không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế

về nhận trở lại công dân được quy định như sau:

a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận đề nghị từ cơ quan có

thẩm quyền nước sở tại hoặc đề nghị cấp hộ chiếu từ người không được nước

ngoài cho cư trú, 02 ảnh chân dung của người không được nước ngoài cho cư trú,

tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin và giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm

quyền của Việt Nam cấp (nếu có);

b) Trường hợp vì lý do nhân đạo, khẩn cấp, nếu cơ quan đại diện Việt Nam

ở nước ngoài có đủ cơ sở xác định nhân thân, quốc tịch của người đề nghị cấp hộ

chiếu, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

có thể xem xét cấp hộ chiếu;

c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trong thời

hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền

nước sở tại hoặc của người không được nước ngoài cho cư trú, cơ quan đại diện

Việt Nam ở nước ngoài gửi thông tin của người cần được cấp hộ chiếu theo mẫu

về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 30 ngày kể từ

ngày nhận được yêu cầu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xác minh,

trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trong thời hạn

02 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả trả lời của Cơ quan Quản lý xuất

nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu cho

công dân; trường hợp không cấp hộ chiếu thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

cho người đề nghị biết;

d) Sau khi cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải thông

báo cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để phối hợp tiếp nhận, quản

lý công dân khi về nước.

3. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người phải về nước theo điều ước quốc tế

hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân được quy định như sau:

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

a) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tiếp nhận, xử lý các yêu cầu

của phía nước ngoài theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế đã ký về việc

nhận trở lại công dân;

b) Trường hợp tiếp nhận thì cấp hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá

06 tháng và trao cho phía nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế hoặc

thỏa thuận quốc tế.

4. Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cấp hộ chiếu phổ thông hoặc

thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu

phổ thông theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an đối với trường hợp vì lý do

quốc phòng, an ninh.

Mục 4

CẤP GIẤY THÔNG HÀNH

Điều 19. Đối tượng được cấp giấy thông hành

1. Công dân Việt Nam cư trú ở đơn vị hành chính cấp xã,21 tỉnh có chung

đường biên giới với nước láng giềng.

2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp của tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.

3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp ở trung ương, địa phương khác nhưng có trụ sở đóng tại tỉnh có

chung đường biên giới với nước láng giềng.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20Cấp giấy thông hành

Điều 20. Cấp giấy thông hành

1. Người đề nghị cấp giấy thông hành nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan

có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không cấp giấy thông

hành, cơ quan có thẩm quyền hoặc người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lời

và nêu rõ lý do cho người đề nghị biết.

2.22 Công an xã, phường, đặc khu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an

cấp tỉnh tiếp giáp đường biên giới với nước láng giềng cấp giấy thông hành cho

các trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy thông

hành; quy định việc thu hồi, hủy giá trị sử dụng của giấy thông hành.

Từ “huyện,” được bỏ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Mục 5

CHƯA CẤP GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH

Điều 21Trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

Điều 21. Trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi

vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 Điều 4 của Luật này.

2.23 Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12

Điều 37 của Luật này hoặc trường hợp người đó đang ở nước ngoài.

3. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng

Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 22Thời hạn chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

Điều 22. Thời hạn chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn chưa cấp

giấy tờ xuất nhập cảnh được tính đến thời điểm chấp hành xong quyết định xử

phạt vi phạm hành chính.

2. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này, thời hạn chưa cấp

giấy tờ xuất nhập cảnh được tính theo thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với trường

hợp đó.

3. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật này, thời hạn chưa cấp

giấy tờ xuất nhập cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng,

an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Chương IV

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THU HỒI, HỦY, KHÔI PHỤC

GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH

Mục 1

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH

Điều 23Trách nhiệm của người được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

Điều 23. Trách nhiệm của người được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Giữ gìn, bảo quản giấy tờ xuất nhập cảnh; báo ngay cho cơ quan có thẩm

quyền khi bị mất giấy tờ xuất nhập cảnh; làm thủ tục cấp mới khi giấy tờ xuất

nhập cảnh bị hư hỏng, thay đổi thông tin về nhân thân, đặc điểm nhận dạng, xác

định lại giới tính.

2. Chỉ được sử dụng một loại giấy tờ xuất nhập cảnh còn giá trị sử dụng cho

mỗi lần xuất cảnh, nhập cảnh.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoạt động xuất cảnh,

nhập cảnh, phải nộp lại hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho cơ quan, người

quản lý hộ chiếu quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này, trừ trường hợp có lý

do chính đáng do người đứng đầu cơ quan quyết định.

4. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan, người quản lý hộ

chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để thực hiện việc quản lý hộ chiếu ngoại giao,

hộ chiếu công vụ theo quy định của Luật này.

Điều 24Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Điều 24. Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

1. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này hoặc cơ

quan, người được ủy quyền quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có trách

nhiệm sau đây:

a) Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức,

viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an

nhân dân, người làm công tác cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của mình;

b) Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của người thân quy định

tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này của người thuộc

phạm vi quản lý của mình cùng đi theo hành trình công tác hoặc đi thăm những

người này trong nhiệm kỳ công tác.

2. Trình tự, thủ tục quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy

định như sau:

a) Lập sổ theo dõi việc giao, nhận hộ chiếu và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho

hộ chiếu khi được lưu giữ tại cơ quan quản lý hộ chiếu;

b) Bàn giao hộ chiếu cho người được cấp khi có quyết định cử đi công tác

nước ngoài. Việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận;

c) Chuyển hộ chiếu cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu mới khi người được

cấp hộ chiếu được điều chuyển công tác;

d) Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền về việc người

được cấp hộ chiếu cố tình không giao hộ chiếu cho cơ quan, người quản lý hộ

chiếu, sử dụng hộ chiếu không đúng quy định;

đ) Thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại

giao và Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an về việc hộ chiếu do cơ quan

mình quản lý bị mất, bị hỏng;

e) Chuyển cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao để hủy giá trị sử

dụng hộ chiếu của người không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại

giao, hộ chiếu công vụ;

g) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm đối với việc sử dụng và

quản lý hộ chiếu không đúng mục đích.

Điều 25. Sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

1. Người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ sử dụng hộ chiếu

ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong trường hợp đi nước ngoài theo quyết định cử

hoặc văn bản đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của

Luật này, trừ trường hợp đi học tập ở nước ngoài với thời hạn trên 06 tháng.

2. Việc sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đi công tác nước ngoài

phù hợp với quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài.

Điều 26. Sử dụng hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành

1. Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu phổ thông được sử dụng hộ chiếu

phổ thông để xuất cảnh, nhập cảnh, trừ trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

2. Công dân Việt Nam được cấp giấy thông hành được sử dụng giấy thông

hành để qua lại biên giới và hoạt động tại nước láng giềng theo điều ước quốc tế

giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới, trừ trường hợp bị tạm hoãn

xuất cảnh.

Mục 2

THU HỒI, HỦY, KHÔI PHỤC GIÁ TRỊ SỬ DỤNG HỘ CHIẾU

Điều 27. Các trường hợp thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu

1.24 Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất hoặc đối với trường hợp

đã quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan chức năng hẹn trả hộ chiếu mà công dân không

nhận hộ chiếu và không có thông báo bằng văn bản về lý do chưa nhận.

2. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người được thôi quốc tịch, bị

tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

3. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn

thời hạn đối với trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng.

4. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đã cấp cho người thuộc trường hợp

quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này.

5.25 Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối với trường

hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2026.

6.26 Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông

tin trên hộ chiếu.

7.27 Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã.

Điều 28. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất

1. Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy

định như sau:

a) Cơ quan quản lý trực tiếp của người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ

chiếu công vụ gửi thông báo bằng văn bản việc mất hộ chiếu trong thời gian sớm

nhất cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền

cấp hộ chiếu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mất hộ

chiếu, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền

cấp hộ chiếu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hủy giá trị

sử dụng hộ chiếu và thông báo theo mẫu cho cơ quan gửi thông báo và Cơ quan

Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường

hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công

dân Việt Nam.

2.28 Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hộ chiếu phổ thông

bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu cho

Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an29 cấp xã hoặc cơ quan đại diện

Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại

cửa khẩu hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng

dịch vụ công của Bộ Công an. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn nộp

hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý

do bất khả kháng;

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Cụm từ “cấp huyện,” được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn báo mất hộ

chiếu phổ thông, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo theo mẫu cho Cơ

quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và người gửi đơn. Trong thời hạn 01

ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh

Bộ Công an thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.

Điều 28aHủy giá trị sử dụng hộ chiếu đối với trường hợp công dân

Điều 28a. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đối với trường hợp công dân

không nhận hộ chiếu30

Sau 12 tháng kể từ ngày cơ quan chức năng hẹn trả hộ chiếu mà công dân

không nhận và không có thông báo bằng văn bản cho cơ quan chức năng về lý do

chưa nhận thì cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.

Điều 29Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đối với người được thôi

Điều 29. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đối với người được thôi

quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc

tịch Việt Nam

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định cho thôi quốc tịch, tước

quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp

gửi văn bản thông báo đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an nếu

người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho

nhập quốc tịch Việt Nam đang cư trú ở trong nước hoặc gửi văn bản thông báo

đến cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nếu người được thôi quốc tịch, bị

tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đang

cư trú ở nước ngoài.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thông báo,

Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an kiểm tra, thu hồi, hủy giá trị sử dụng

hộ chiếu còn thời hạn.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thông báo,

cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiểm tra, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ

chiếu còn thời hạn, thông báo kết quả cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ

Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ

sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 30Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công

Điều 30. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công

vụ đối với trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng

1. Trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại giao,

hộ chiếu công vụ bao gồm:

a) Người đã được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bị chết hoặc bị

mất tích;

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật

Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ

ngày 15 tháng 8 năm 2023.

b) Người được cấp hộ chiếu ngoại giao do thay đổi chức vụ, chức danh hoặc

quan hệ gia đình mà không còn thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 của Luật này;

c) Người đã được cấp hộ chiếu công vụ do thay đổi vị trí việc làm hoặc quan

hệ gia đình mà không còn thuộc đối tượng quy định tại Điều 9 của Luật này.

2. Khi có trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu

ngoại giao, hộ chiếu công vụ, cơ quan, người quản lý hộ chiếu gửi văn bản đề

nghị thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo mẫu

cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền

cấp hộ chiếu.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cơ

quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ

chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu, thông báo bằng văn bản cho Cơ

quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong trường hợp chưa kết nối với Cơ

sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 31Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người thuộc trường

Điều 31. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người thuộc trường

hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm

1. Khi có căn cứ xác định người thuộc trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập

cảnh quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này, cơ quan cấp hộ chiếu kiểm tra,

yêu cầu người đã được cấp hộ chiếu nộp lại hộ chiếu còn thời hạn để hủy giá trị

sử dụng.

2. Trường hợp không thu hồi được hộ chiếu còn thời hạn thì cơ quan cấp hộ

chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.

Điều 31aHủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối

Điều 31a. Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối

với trường hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới và thu hồi, hủy giá trị

sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu31

1. Sau khi cấp hộ chiếu phổ thông mới cho công dân, cơ quan cấp hộ chiếu

thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông đã được cấp trước đó của

người đó nếu còn thời hạn sử dụng.

2. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông

tin trên hộ chiếu:

a) Khi có căn cứ xác định hộ chiếu đã cấp cho công dân bị sai thông tin trên

hộ chiếu thì cơ quan cấp hộ chiếu kiểm tra, yêu cầu người đã được cấp hộ chiếu

nộp lại hộ chiếu đó để thu hủy;

b) Trường hợp không thu hồi được hộ chiếu còn thời hạn thì cơ quan cấp hộ

chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đó trong Cơ sở dữ liệu quốc

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2026.

gia về xuất nhập cảnh.

Điều 31bHủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã32

Điều 31b. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã32

Khi có căn cứ xác định hộ chiếu của người đang bị truy nã còn thời hạn, cơ

quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu kiểm tra và thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ

chiếu của người đó. Trường hợp người bị truy nã đang ở nước ngoài về Việt Nam

để đầu thú hoặc phục vụ hoạt động tố tụng hình sự khác thì cơ quan đại diện Việt

Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn cho người đó.

Điều 32Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông

Điều 32. Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông

1. Hộ chiếu phổ thông đã bị hủy giá trị sử dụng do bị mất ở trong nước, sau

khi tìm lại được còn nguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn thì

được xem xét khôi phục.

2.33 Người đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu điền đầy đủ thông tin

vào tờ khai theo mẫu kèm theo hộ chiếu và nộp trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất

nhập cảnh Bộ Công an hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh

nơi thuận lợi hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc

cổng dịch vụ công của Bộ Công an.

3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu

thông tin trong tờ khai với thông tin trong hộ chiếu và cấp giấy hẹn trả kết quả.

4. Việc khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại Cơ

quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Cơ quan

Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả hộ chiếu đã được khôi phục giá trị sử

dụng cho người đề nghị; trường hợp không đồng ý khôi phục giá trị sử dụng hộ

chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Cơ quan

Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả hộ chiếu đã được khôi phục giá trị

sử dụng cho người đề nghị; trường hợp không đồng ý khôi phục giá trị sử dụng

hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Chương V

XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, TẠM HOÃN XUẤT CẢNH

Điều 33. Điều kiện xuất cảnh

1. Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

a)34 Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;

b) Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập

cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;

c) Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm

hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

2. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm

chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều

kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

Điều 34. Điều kiện nhập cảnh

Công dân Việt Nam được nhập cảnh khi có giấy tờ xuất nhập cảnh còn

nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng.

Điều 35. Kiểm soát xuất nhập cảnh

1. Công dân Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh xuất trình cho người làm

nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh hoặc cổng kiểm soát tự động các giấy tờ theo

quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 33, Điều 34 của Luật này, trừ trường

hợp đi trên phương tiện quốc phòng, an ninh để ra, vào lãnh thổ Việt Nam thực

hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này, người đại

diện hợp pháp phải xuất trình giấy tờ chứng minh việc đại diện hợp pháp.

2. Người làm nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm kiểm tra

điều kiện xuất cảnh, điều kiện nhập cảnh theo quy định tại Điều 33 và Điều 34

của Luật này, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh,

nhập cảnh của công dân Việt Nam và giải quyết như sau:

a) Trường hợp đủ điều kiện thì giải quyết cho xuất cảnh, nhập cảnh;

b) Trường hợp không đủ điều kiện xuất cảnh thì lập biên bản không giải

quyết cho xuất cảnh;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

c) Trường hợp không đủ điều kiện nhập cảnh thì xử lý theo quy định của

pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, sau đó giải quyết cho nhập cảnh;

d) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật này thì thực hiện kiểm

tra theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm

soát tự động; quy định việc kiểm soát xuất nhập cảnh đối với người đi trên phương

tiện quốc phòng, an ninh để ra, vào lãnh thổ Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quốc

phòng, an ninh.

Điều 36. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh

1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm

tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy

cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của

Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp

hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử

thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án

phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật

Thi hành án hình sự.

3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có

căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với

Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc

giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ

chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan,

tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định

của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ

ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ

chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị

cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất

cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi

xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản

lý thuế.

6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế

thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay

việc người đó trốn.

7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi

phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần

ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ

trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.

9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ

ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Điều 37. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ

tạm hoãn xuất cảnh

1. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 1

Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù,

tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, thi hành án

treo, thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có thẩm quyền quyết định tạm hoãn

xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.

3. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3

Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

4. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4

Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Người đứng đầu cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản

lý thuế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định

tại khoản 5 Điều 36 của Luật này.

6. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất

cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 của Luật này trên cơ sở đề

nghị của người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành

chính thuộc thẩm quyền quản lý.

7. Người đứng đầu cơ quan thanh tra, kiểm tra trung ương có thẩm quyền

quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36

của Luật này.

8. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với

trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này.

9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết

định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của

Luật này.

10. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều

này chỉ được ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền

hạn của mình và đối với trường hợp liên quan đến vụ án, vụ việc đang thuộc thẩm

quyền giải quyết.

11. Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền

ra quyết định gia hạn, hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh và phải chịu trách

nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

12. Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người

ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh

được xuất cảnh.

Điều 38. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh

1. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định

như sau:

a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn

xuất cảnh thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

b) Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 36 của Luật này,

thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp

hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy

định của Luật này;

c) Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn

xuất cảnh không quá 01 năm và có thể gia hạn, mỗi lần không quá 01 năm;

d) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm

hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng và có thể gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá

06 tháng;

đ) Trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn

xuất cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo

quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh, nếu không được hủy bỏ tạm hoãn

xuất cảnh và không bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, khi hết thời hạn quy định tại

khoản 1 Điều này thì đương nhiên được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

Điều 39. Trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy

bỏ tạm hoãn xuất cảnh

1. Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm gửi

văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời

thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ

trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này.

2. Trong thời gian tạm hoãn xuất cảnh, khi có đủ căn cứ để hủy bỏ quyết

định tạm hoãn xuất cảnh, người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này

gửi văn bản hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo mẫu đến Cơ quan Quản

lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu

cho người đã bị tạm hoãn xuất cảnh biết.

3. Trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, nếu cần gia hạn thì người có

thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan

Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo

mẫu cho người bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh biết.

4. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này có trách nhiệm

thường xuyên tổ chức rà soát các trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh thuộc thẩm

quyền để quyết định gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại

khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực

hiện ngay việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sau khi tiếp

nhận quyết định của người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này.

Chương VI

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XUẤT CẢNH,

NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

Điều 40Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất

Điều 40. Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất

cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

được xây dựng và quản lý tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, được

kết nối đồng bộ đến các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan quản lý cửa

khẩu, cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh của

công dân Việt Nam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao.

2.35 Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

được xây dựng bảo đảm kết nối với các cơ sở dữ liệu về dân cư, căn cước, quốc

tịch và các cơ sở dữ liệu khác, đáp ứng tiêu chuẩn về cấu trúc cơ sở dữ liệu và tiêu

chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm duy trì liên tục, ổn định,

thông suốt, an toàn, bảo mật.

Đối với giấy tờ, thông tin thuộc thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục

hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam đã có

trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục có thể khai thác,

sử dụng được thì không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ, thông tin đó.

3. Tuân thủ các quy định, chế độ về công tác hồ sơ và giao dịch điện tử, công

nghệ thông tin.

4. Thu thập, cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; bảo đảm hoạt

động ổn định, an toàn và bảo mật.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 41Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh

Điều 41. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh

của công dân Việt Nam

1. Nội dung thông tin được thu thập, cập nhật bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; họ, chữ đệm và tên hiện dùng;

b)36 Nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh;

c) Giới tính;

d) Ảnh chân dung;

đ) Vân tay;

e) Số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy tờ xuất nhập cảnh;

g) Số37 định danh cá nhân;

h) Quá trình xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam;

i) Ngày, tháng, năm công dân thông báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh;

k) Thu hồi, hủy, khôi phục giá trị sử dụng của giấy tờ xuất nhập cảnh;

l) Các thông tin khác có liên quan.

2. Việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh,

nhập cảnh của công dân Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

Điều 42Thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất

Điều 42. Thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất

cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

1. Thông tin về công dân Việt Nam được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu

quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam từ các nguồn sau đây:

a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, cơ sở

dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;

b) Thu thập thông tin về nhân thân; ảnh chân dung; vân tay của công dân

trong quá trình làm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu và kiểm soát xuất nhập cảnh;

c) Công dân yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, giấy tờ xuất nhập cảnh của mình;

d) Thông tin do các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp có liên

quan đến hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Cụm từ “chứng minh nhân dân hoặc số” được bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 13

Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 uật có liên quan đến

an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh,

nhập cảnh của công dân Việt Nam tuân thủ các quy định sau đây:

a) Thông tin chỉ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập

cảnh của công dân Việt Nam khi thông tin đó được kiểm tra là chính xác;

b) Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau mà không

thống nhất về nội dung thì cơ quan có trách nhiệm cập nhật phải kiểm tra tính

pháp lý của thông tin trước khi cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh,

nhập cảnh của công dân Việt Nam và chịu trách nhiệm về thông tin được cập nhật.

3. Trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về

xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được quy định như sau:

a) Cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh có

trách nhiệm thu thập, xử lý ngay thông tin liên quan đến việc cấp hộ chiếu, hoạt

động xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu

quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chịu trách nhiệm về

thông tin đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh

của công dân Việt Nam;

b) Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước

công dân, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan

có trách nhiệm bảo đảm kết nối liên tục, thông suốt với Cơ sở dữ liệu quốc gia về

xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

c) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh của Bộ Công an có trách nhiệm thu thập,

cập nhật thông tin thuộc phạm vi quản lý; bảo vệ, bảo mật thông tin theo quy định

của pháp luật.

4. Công dân, cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp

thông tin để cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh

của công dân Việt Nam thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất

cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 43Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập

Điều 43. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập

cảnh của công dân Việt Nam

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam là

cơ sở dữ liệu dùng chung cho công tác cấp, quản lý giấy tờ xuất nhập cảnh, kiểm

soát về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam do Cơ quan Quản lý xuất

nhập cảnh Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý.

2. Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh

của công dân Việt Nam được thực hiện như sau:

a) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an chịu trách nhiệm thống nhất

phạm vi khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh,

nhập cảnh của công dân Việt Nam;

b) Cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, cơ quan quản lý cửa khẩu, đơn vị

kiểm soát xuất nhập cảnh khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất

cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn của mình.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở

dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam cho các cơ quan,

tổ chức, cá nhân.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ XUẤT CẢNH,

NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của

công dân Việt Nam

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công

dân Việt Nam; quy định dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát

hộ chiếu của công dân Việt Nam.

2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao chịu

trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh

của công dân Việt Nam.

Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên

quan soạn thảo, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy

phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Cơ sở dữ liệu

quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; hướng dẫn việc thực

hiện tạm hoãn, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao quy định về quy trình thu thập vân

tay của người đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ

thông có gắn chíp điện tử; hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, thu hồi, hủy giá trị sử

dụng hộ chiếu phổ thông.

3. Ban hành các mẫu giấy tờ xuất nhập cảnh và các giấy tờ khác có liên quan

theo quy định của Luật này sau khi trao đổi với các Bộ, ngành liên quan; in ấn,

quản lý và cung ứng giấy tờ xuất nhập cảnh để cấp cho công dân.

4. Tổ chức thực hiện cấp hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành, kiểm tra, kiểm

soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Công an quản lý.

5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan xây dựng, quản lý, thu

thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công

dân Việt Nam; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin tiếp nhận, lưu trữ, khai thác

chứng thư số phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử, được

kết nối với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế để xác thực, kiểm soát hộ chiếu

có gắn chíp điện tử.

6. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, tuyên truyền,

phổ biến, giáo dục pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

7. Trang bị phương tiện, đào tạo, huấn luyện người làm công tác quản lý Cơ

sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng quy định việc kiểm soát xuất nhập

cảnh tại các cửa khẩu theo quy định của Luật này.

9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

10.38 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công

dân Việt Nam; chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết

điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến tiếp nhận công dân Việt Nam

không được phía nước ngoài cho cư trú; phối hợp với Bộ Ngoại giao đề xuất ký kết

điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

11. Cung cấp cho Bộ Quốc phòng thông tin, tài liệu về các cá nhân, tổ chức

vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để phục vụ

công tác kiểm soát xuất nhập cảnh.

12. Thống kê nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

13.39 Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện

các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trên môi trường

điện tử theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc soạn thảo văn bản

quy phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Cơ sở dữ

liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật

số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân

Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam,

có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

2.40 Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định việc cấp, gia hạn, thu hồi,

hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, cấp công hàm hỗ trợ

xin thị thực do Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở

nước ngoài và cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện; phối hợp với Bộ

Công an hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ

thông tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

3. Tổ chức thực hiện cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao,

hộ chiếu công vụ cho công dân Việt Nam ở trong nước.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an giới thiệu các mẫu giấy tờ xuất nhập

cảnh cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

5. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở

dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; cung cấp cho

Bộ Công an thông tin định danh của người có thẩm quyền cấp giấy tờ xuất nhập

cảnh thuộc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về xuất cảnh, nhập cảnh

của công dân Việt Nam.

7.41 Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết điều

ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; phối hợp

với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc

tế liên quan đến tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho

cư trú.

Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao trong việc soạn thảo văn bản

quy phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Cơ sở dữ

liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cụ thể quy trình kiểm soát

xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.

3. Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.

4. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về xuất

cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam tại cửa khẩu thuộc phạm vi quản lý.

5. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở

dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; cung cấp cho

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 3 của Luật số

118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Bộ Công an thông tin, tài liệu về cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về xuất cảnh,

nhập cảnh của công dân Việt Nam.

6. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an trong việc ký kết điều ước quốc

tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 48. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

1. Thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy tờ xuất nhập

cảnh theo quy định của Luật này.

2. Phối hợp với Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong việc thu

thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công

dân Việt Nam; thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ

Công an và Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông tin định danh của người có

thẩm quyền cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ

liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì thông báo bổ

sung danh sách những người được cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy

tờ xuất nhập cảnh.

Điều 49. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

1.42 Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ

công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử.

2.43 Hướng dẫn các Bộ, cơ quan có liên quan sử dụng dịch vụ chứng thực

chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn

chíp điện tử.

3. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng hệ thống thông tin tiếp nhận, lưu trữ,

khai thác chứng thư số phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện

tử, được kết nối với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế để xác thực, kiểm soát

hộ chiếu có gắn chíp điện tử.

Điều 50. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Công

an thực hiện quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

theo quy định của pháp luật.

2. Bộ, ngành ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản

lý cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân,

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số

23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt

Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có

hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu thuộc thẩm quyền trong hoạt động

xuất cảnh, nhập cảnh.

3. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân

chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác

cơ yếu trong tổ chức cơ yếu tổ chức thực hiện pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh

của công dân Việt Nam và quy chế quy định tại khoản 2 Điều này.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH44

Điều 51. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

Điều 52. Quy định chuyển tiếp

Giấy tờ xuất nhập cảnh đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành

có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong giấy tờ xuất nhập cảnh.

Điều 3 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh,

nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người

nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023 quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

2. Giấy tờ xuất nhập cảnh đã cấp cho công dân trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành

có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong giấy tờ đó.

3. Trường hợp công dân đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh nhưng chưa được cấp khi Luật

này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công

dân Việt Nam số 49/2019/QH14 để giải quyết.

4. Trường hợp người nước ngoài đã được cấp thị thực điện tử hoặc nhập cảnh theo diện

đơn phương miễn thị thực hoặc đề nghị cấp thị thực điện tử nhưng chưa được cấp khi Luật này

có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,

cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số

điều theo Luật số 51/2019/QH14.”.

Khoản 1 Điều 11 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật

có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2

Điều này.”.

Khoản 1 Điều 2 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ

quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi .hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”.

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 107/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026

CHỦ NHIỆM

Lê Quang Mạnh

17 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469572

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com