法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Số hiệu
156/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
12
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________________________

Số: 156/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2019/NĐ-CP

ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết

một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật

Khiếu nại, Luật Tố cáo số 136/2025/QH15;

Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết

một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Rút tố cáo

1. Đơn rút tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm, họ và tên, địa chỉ của người

tố cáo rút tố cáo, cách thức liên hệ, nội dung tố cáo được rút, có chữ ký hoặc

điểm chỉ của người tố cáo rút tố cáo và được thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ

lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Biên bản ghi nhận ý kiến rút tố cáo do người giải quyết tố cáo hoặc

người kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo

hoặc người xác minh nội dung tố cáo hoặc người tiếp nhận rút tố cáo lập khi

làm việc với người tố cáo rút tố cáo.

Biên bản ghi nhận ý kiến rút tố cáo phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của

người tố cáo rút tố cáo và được thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành

kèm theo Nghị định này.

3. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số hoặc tất

cả người tố cáo rút tố cáo thì việc rút tố cáo thực hiện theo quy định tại khoản 1

hoặc khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp người tố cáo rút tố cáo thì người giải quyết tố cáo vẫn phải

tiếp tục giải quyết tố cáo nếu qua xem xét hồ sơ, tài liệu, thông tin đã thu thập

được nhận thấy vụ việc có một trong các căn cứ sau:

a) Hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

b) Có căn cứ xác định việc rút tố cáo được thực hiện do người tố cáo bị đe

dọa, ép buộc, mua chuộc;

c) Có căn cứ xác định người tố cáo đã lợi dụng việc tố cáo để vu khống,

xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo.

5. Khi giải quyết tố cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Tố cáo,

người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ

quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo

theo quy định của pháp luật; xử lý người có hành vi đe dọa, mua chuộc người

tố cáo hoặc người lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại

cho người bị tố cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 2Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 15 như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 15 như sau:

“1. Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn,

kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung tố cáo, xử lý hành vi vi phạm bị

tố cáo thì người giải quyết tố cáo quyết định việc trưng cầu giám định hoặc ủy

quyền cho cơ quan, tổ chức được giao xác minh nội dung tố cáo quyết định việc

trưng cầu giám định.

2. Việc trưng cầu giám định được thực hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ

tên cơ quan, tổ chức được yêu cầu giám định; nội dung yêu cầu giám định; thời

hạn đề nghị gửi kết luận giám định. Văn bản trưng cầu giám định được gửi cho

người giải quyết tố cáo, người tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Văn bản trưng cầu giám định thực hiện theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành

kèm theo Nghị định này.”.

Điều 3Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:

“2. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc hoặc giao

cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc đơn vị tham mưu theo dõi, đôn đốc việc

thực hiện kết luận nội dung tố cáo. Cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc đơn vị

tham mưu có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố

cáo; báo cáo kết quả thực hiện với người giải quyết tố cáo.”.

Điều 4Bổ sung Điều 19a vào sau Điều 19 như sau:

Điều 4. Bổ sung Điều 19a vào sau Điều 19 như sau:

“Điều 19a. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giải

quyết tố cáo

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ứng dụng công nghệ thông

tin, chuyển đổi số để cập nhật, theo dõi, quản lý, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu

giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin, dữ liệu về quá trình xử lý, giải quyết tố cáo được cập nhật

kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết

khiếu nại, tố cáo.

3. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giải quyết

tố cáo phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ

dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước”.

Điều 5Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên

chức có hành vi vi phạm pháp luật về tố cáo

1. Người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp

nhận tố cáo và người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm

pháp luật về tố cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật

theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định

này hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi

thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

2. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật và quy định khác

có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối

với cán bộ, công chức, viên chức.”.

Điều 6Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Xử lý kỷ luật đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh

nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người giải quyết tố cáo,

người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các

hành vi sau:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người

tố cáo dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập, trừ trường hợp quy định tại

điểm b khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều này;

b) Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo;

c) Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo;

d) Bao che cho người bị tố cáo, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4

Điều này.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người giải quyết tố cáo,

người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các hành

vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1

Điều này mà tái phạm;

b) Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác

làm lộ danh tính của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo từ chối biện

pháp bảo vệ bí mật thông tin;

c) Cố ý không thụ lý tố cáo, không ban hành kết luận nội dung tố cáo;

không quyết định xử lý tố cáo theo thẩm quyền hoặc không kiến nghị người có

thẩm quyền xử lý tố cáo;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện

hành vi trái pháp luật;

đ) Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo;

e) Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền dẫn

đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe

với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến dưới 61%, trừ trường hợp quy định tại

điểm b khoản 3 Điều này.

3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người giải quyết tố cáo,

người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo giữ chức vụ lãnh đạo,

quản lý khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2

Điều này mà tái phạm;

b) Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền dẫn

đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe

với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến dưới 61%.

4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người

giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi

có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ

chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với công chức không giữ chức vụ

lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;

b) Cố ý không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật gây mất

ổn định, an ninh, trật tự xã hội;

c) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm mất,

làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo, dẫn

đến xác định sai hành vi vi phạm, mức độ vi phạm của người bị tố cáo theo

hướng giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm; bao che cho người bị tố cáo gây mất

ổn định, an ninh, trật tự xã hội;

d) Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền làm

cho người tố cáo bị trả thù, trù dập dẫn đến thương tích hoặc tổn hại cho sức

khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc bị chết.”.

Điều 7Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Xử lý kỷ luật đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người tố cáo khi có một

trong các hành vi sau:

a) Biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo;

b) Biết vụ việc đã được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết đúng

chính sách, pháp luật nhưng vẫn tố cáo mà không có bằng chứng chứng minh

nội dung tố cáo;

c) Lôi kéo, kích động, dụ dỗ người khác tố cáo sai sự thật.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người tố cáo khi có một

trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1

Điều này mà tái phạm;

b) Cưỡng ép, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật;

c) Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo trừ trường hợp quy định tại

điểm b khoản 3 Điều này.

3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người tố cáo giữ chức vụ

lãnh đạo, quản lý khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2

Điều này mà tái phạm;

b) Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo làm ảnh hưởng đến hoạt động

bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc gây mất đoàn kết nội bộ.

4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người

tố cáo khi có một trong các hành vi sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với người tố cáo giữ

chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với người tố cáo không giữ chức

vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;

b) Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi

ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng;

c) Lợi dụng việc tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo bịa đặt, đả

kích, chia rẽ bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ, tố cáo nhiều lần có dụng ý xấu.

Điều 8Thay thế một số biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định

Điều 8. Thay thế một số biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định

số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi

tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Thay thế Mẫu số 02 và Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị

định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định

chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo bằng Mẫu số 02

và Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 9Điều khoản thi hành

Điều 9. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 10Điều khoản chuyển tiếp

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với vụ việc tố cáo đã có quyết định thụ lý trước ngày Nghị định này có

hiệu lực thi hành và đang trong quá trình xem xét, giải quyết thì áp dụng quy định về

giải quyết tố cáo tại Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giải quyết tố cáo mà bị

phát hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đang được xem xét, giải

quyết và chưa có quyết định kỷ luật thì áp dụng các quy định về xử lý kỷ luật tại

Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định

chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo hoặc quy định tại

Nghị định này trong trường hợp có lợi cho người có hành vi vi phạm.

Điều 11Trách nhiệm tổ chức thi hành

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Tiến Châu

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 156 /2026/NĐ-CP

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 02

Đơn rút tố cáo

Mẫu số 03

Biên bản ghi nhận việc rút tố cáo

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

…(1)…, ngày... tháng...năm...

ĐƠN RÚT TỐ CÁO

Kính gửi: ……….(2)………….

Tên tôi/Chúng tôi là:…………………………………………(3)

Địa chỉ: ……………………………………………………………(4)

Cách thức liên hệ:......................................................(5)

Tôi/Chúng tôi rút nội dung tố cáo ………………………(6)

NGƯỜI TỐ CÁO RÚT TỐ CÁO (3)

(Chữ ký hoặc điểm chỉ)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Địa danh.

(2) Chức vụ, chức danh của người giải quyết tố cáo.

(3) Họ và tên người tố cáo rút tố cáo. Trường hợp nhiều người tố cáo rút tố cáo thì ghi

rõ họ và tên của từng người; có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của những người tố cáo rút tố cáo.

(4) Ghi rõ địa chỉ. Trường hợp nhiều người tố cáo rút tố cáo thì ghi rõ địa chỉ của

từng người.

(5) Ghi rõ số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử.

(6) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố

cáo ngày ...tháng... năm....

Mẫu số 03

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN (1)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

____________________________________

….., ngày … tháng … năm…

BIÊN BẢN

Ghi nhận việc rút tố cáo

__________

Vào hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm …….., tại ………………………(3)

I. Thành phần làm việc

1. Người lập biên bản

1.1. Họ và tên:……………….……………..chức vụ:……………...……..

1.2. Họ và tên:……………………………..chức vụ:……………………..

2. Người tố cáo rút tố cáo

2.1. Họ và tên:………………………………………….………………….

- Địa chỉ:………………………………………………….……………….

2.2. Họ và tên:………………………………….………………………….

- Địa chỉ:…………………………………………………….…………….

II. Nội dung tố cáo đề nghị rút

………………………………………(4)………………………………..

Buổi làm việc kết thúc hồi ……. giờ …… phút ngày…tháng….năm….;

đã được đọc cho mọi người cùng nghe và xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành ... bản có giá trị pháp lý như nhau và giao cho

...........(5)……. 01 bản.

NGƯỜI TỐ CÁO RÚT TỐ CÁO (5)

(Chữ ký hoặc điểm chỉ)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (6)

(Chữ ký)

Họ và tên

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức người lập biên bản công tác.

(3) Địa điểm làm việc với người tố cáo rút tố cáo.

(4) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố

cáo ngày ...tháng…năm....

(5) Họ và tên của người tố cáo rút tố cáo. Trường hợp nhiều người tố cáo rút tố cáo thì

có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của những người tố cáo rút tố cáo.

(6) Chức vụ, chức danh của người lập biên bản (người giải quyết tố cáo hoặc người

kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo hoặc người xác minh

nội dung tố cáo hoặc người tiếp nhận rút tố cáo).

12 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469581

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com