法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh

Số hiệu
165/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
144
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 165/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Phòng bệnh.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 14, điểm b khoản 5 Điều 15, điểm d

khoản 1 Điều 16, Điều 19, Điều 20, khoản 5 Điều 22, khoản 4 Điều 23, Điều 24,

Điều 25, khoản 3 Điều 27, khoản 5 Điều 30, khoản 6 Điều 31, khoản 4 Điều 32,

khoản 4 Điều 34, khoản 3 Điều 35, Điều 40, khoản 2 Điều 41, khoản 7 Điều 43

của Luật Phòng bệnh và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phòng

bệnh về tổ chức kiểm dịch y tế, yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động

kiểm dịch y tế và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Kiểm dịch viên y tế là người thực hiện các hoạt động kiểm dịch y tế

thuộc tổ chức kiểm dịch y tế.

2. Mẫu bệnh phẩm là các mẫu từ người có chứa hoặc có khả năng chứa

tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người; các chủng vi sinh vật, vật liệu di

truyền của vi sinh vật và mẫu khác có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân

gây bệnh truyền nhiễm cho người.

3. Người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế là người nhập cảnh, xuất cảnh,

quá cảnh; người đại diện, người được ủy quyền cho phương tiện vận chuyển

nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh;

người đại diện cho thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể

người vận chuyển qua biên giới Việt Nam.

4. Cơ sở xét nghiệm là cơ sở có phòng xét nghiệm làm việc với mẫu bệnh

phẩm có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người.

5. Xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm là hoạt

động chuyên môn nhằm thu thập, xử lý và xét nghiệm mẫu bệnh phẩm để phát

hiện, phân tích đặc điểm tác nhân gây bệnh phục vụ công tác giám sát, phòng,

chống bệnh truyền nhiễm.

6. Sự cố an toàn sinh học là tình huống bất thường có khả năng hoặc gây

ra phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm hoặc phát tán tác nhân gây

bệnh truyền nhiễm ra môi trường.

7. Tai biến nặng sau tiêm chủng là sự cố bất lợi sau tiêm chủng có thể đe

dọa đến tính mạng người được tiêm chủng hoặc để lại di chứng hoặc làm người

được tiêm chủng tử vong.

8. Đánh giá nguy cơ là một quá trình thu thập thông tin có hệ thống, đánh

giá khả năng xảy ra và hậu quả của việc phơi nhiễm hoặc phát tán (các) mối

nguy hiểm tại nơi làm việc cũng như xác định các biện pháp kiểm soát nguy cơ

thích hợp nhằm giảm nguy cơ đó xuống mức có thể chấp nhận được.

9. Can thiệp dinh dưỡng là các biện pháp cải thiện dinh dưỡng cho cá nhân

và cộng đồng, thông qua việc thúc đẩy chế độ dinh dưỡng hợp lý, phòng và

điều trị dự phòng các bệnh liên quan đến dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ liên

quan đến dinh dưỡng trong suốt vòng đời.

10. Nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp của cơ sở y tế dự

phòng là các nguồn thu từ các hoạt động cung ứng dịch vụ theo đúng chức

năng, nhiệm vụ của cơ sở y tế dự phòng.

Chương II

PHÒNG BỆNH TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC

Điều 3Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe

Điều 3. Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe

1. Nội dung tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe:

a) Các biện pháp dự phòng thương tích;

b) Tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, lối sống lành mạnh,

nâng cao sức khỏe;

c) Phòng, chống bệnh, tật học đường;

d) Phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi

trường, ứng phó với các tình huống khẩn cấp về dịch bệnh và các bệnh lây

truyền qua đường tình dục;

đ) Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma

túy, các chất gây nghiện;

e) Sức khỏe tâm thần, sức khỏe sinh sản, giới tính, bình đẳng giới phù hợp

lứa tuổi;

g) Phòng, chống bạo lực học đường và các nguy cơ ảnh hưởng đến sức

khỏe thể chất và tinh thần;

h) Kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, ứng phó

với các tình huống nguy cơ gây hại cho sức khỏe; kỹ năng nhận diện thông tin

sai lệch về phòng bệnh;

i) Các quy định của pháp luật về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục;

k) Các nội dung tư vấn tâm lý, truyền thông, giáo dục sức khỏe khác theo

hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hình thức tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe:

a) Hình thức tư vấn:

Tư vấn trực tiếp cho người học hoặc nhóm người học, cha mẹ và người

giám hộ tại phòng y tế trường học hoặc phòng tư vấn học đường và công tác xã

hội hoặc địa điểm phù hợp;

Tư vấn gián tiếp thông qua các kênh trực tuyến (mạng nội bộ, trang thông

tin điện tử của nhà trường, hộp thư điện tử, mạng xã hội), điện thoại hoặc các

phương tiện thông tin khác phù hợp;

Các hình thức tư vấn khác phù hợp theo quy định của pháp luật;

b) Hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe:

Truyền thông, giáo dục sức khỏe trực tiếp bao gồm: truyền thông cá nhân,

thảo luận nhóm; tổ chức hội thảo, tập huấn, nói chuyện sức khỏe; lồng ghép

vào các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ, hoạt động ngoại khóa, hướng dẫn

thực hành, các trò chơi, sinh hoạt câu lạc bộ;

Truyền thông, giáo dục sức khỏe gián tiếp bao gồm: treo dán, trình chiếu

tài liệu, phim, tranh, ảnh cổ động, triển lãm; phát tài liệu, tờ rơi; phát bài trên

hệ thống thông tin nội bộ của cơ sở giáo dục; đăng tải hoặc gửi nội dung truyền

thông thông qua mạng xã hội, thiết bị viễn thông; tổ chức, tham gia các cuộc

thi, ngày hội liên quan đến sức khỏe;

Giáo dục sức khỏe thông qua tích hợp, lồng ghép các nội dung liên quan

trong các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục, đào tạo;

Các hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe khác phù hợp theo quy

định của pháp luật.

3. Cơ sở giáo dục thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan y tế địa phương

hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân đủ điều kiện để thực hiện công tác tư vấn,

truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người học quy định tại khoản 1 và khoản 2

Điều này phù hợp theo từng cấp học.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì ban hành tài liệu, hướng dẫn chuyên

môn về tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe trong cơ sở giáo dục theo chức

năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.

Điều 4Nội dung phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm

Điều 4. Nội dung phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm

thần và kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần

1. Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, tổ chức

cho người học thực hành các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, ứng

phó với các tình huống khẩn cấp về dịch bệnh, phòng ngừa lây nhiễm cho bản

thân và những người xung quanh.

2. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật bao gồm:

a) Phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia theo quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực

theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

c) Bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường và các hoạt động khác theo

quy định tại Điều 8 Nghị định này;

d) Phối hợp giữa cơ sở giáo dục, gia đình và cơ quan chuyên môn về y tế

trong theo dõi, hỗ trợ người học có nguy cơ mắc bệnh, tật trong cơ sở giáo dục.

3. Phòng, chống thương tích, bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần

trong cơ sở giáo dục bao gồm:

a) Phòng, chống thương tích: xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành

mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo quy định tại Nghị định

80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về xây dựng môi

trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học

đường và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám sát các

yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Dự phòng bệnh không lây nhiễm theo quy định tại Điều 75 và Điều 76

Nghị định này;

c) Dự phòng mắc rối loạn tâm thần theo quy định tại các điều 78, 79, 80

và 81 Nghị định này.

4. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây rối loạn tâm thần bao gồm:

a) Bảo đảm điều kiện tổ chức dạy học phù hợp, giảm áp lực học tập;

b) Tổ chức hoạt động tư vấn tâm lý, công tác xã hội trong cơ sở giáo dục

theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với căng thẳng, nâng cao sức

khỏe tâm thần cho người học;

d) Phối hợp giữa cơ sở giáo dục, gia đình và cơ quan chuyên môn về y tế

trong theo dõi, hỗ trợ người học có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

Điều 5Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật;

Điều 5. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật;

rà soát tiền sử tiêm chủng

1. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục

được thực hiện hằng năm theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học:

a) Đối tượng: toàn bộ người học trong các cơ sở giáo dục;

b) Cơ sở giáo dục phối hợp với Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật

cho người học.

2. Khám sàng lọc bệnh, tật cho người học trong các cơ sở giáo dục được

thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định này.

3. Rà soát tiền sử tiêm chủng:

a) Đối tượng: toàn bộ người học nhập học cấp mầm non, cấp tiểu học và các

cấp học khác trong từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Nội dung: rà soát tiền sử tiêm chủng đối với danh mục bệnh phải sử

dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng ngay

từ đầu năm học;

c) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức rà soát tiền sử tiêm chủng và

phối hợp với Trạm Y tế cấp xã xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai Chương

trình tiêm chủng mở rộng cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này.

Điều 6Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe và sơ cứu

Điều 6. Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe và sơ cứu

1. Nhân lực:

a) Cơ sở giáo dục phải bố trí nhân viên y tế trường học (trong chỉ tiêu biên chế

được giao hoặc hợp đồng lao động). Trường hợp cơ sở giáo dục chưa có nhân viên y

tế trường học thì phân công người làm công tác y tế trường học kiêm nhiệm

và phối hợp với Trạm Y tế cấp xã để thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe

ban đầu cho người học;

b) Nhân viên y tế trường học tại cơ sở giáo dục phải có trình độ chuyên

môn bảo đảm yêu cầu về vị trí việc làm theo quy định của pháp luật;

c) Nhân viên y tế trường học và người làm công tác y tế trường học kiêm

nhiệm phải hoàn thành chương trình đào tạo theo nội dung chuyên môn, nghiệp

vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động do Bộ trưởng

Bộ Y tế quy định và bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác y tế trường học theo quy

định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Cơ sở vật chất, thiết bị y tế, thuốc thiết yếu:

a) Cơ sở giáo dục bố trí phòng y tế riêng biệt, bảo đảm thuận tiện cho công

tác sơ cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học;

b) Danh mục thuốc, thiết bị y tế thiết yếu để thực hiện chăm sóc sức khỏe

ban đầu và sơ cứu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Kinh phí thực hiện công tác y tế trường học:

a) Nguồn kinh phí thực hiện công tác y tế trường học gồm:

Nguồn tài chính theo quy định của pháp luật về tự chủ tài chính đơn vị sự

nghiệp y tế công lập, đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập;

Nguồn tài chính hợp pháp của các cơ sở giáo dục ngoài công lập.

b) Việc lập, phân bổ dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ

nguồn ngân sách nhà nước cho công tác y tế trường học thực hiện theo quy định

của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

4. Các cơ sở giáo dục phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 và

khoản 2 Điều này, trừ các cơ sở giáo dục đã thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 7Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động

Điều 7. Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động

thể lực

1. Bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật trong tổ chức

hoạt động ăn uống tại cơ sở giáo dục và các hoạt động ngoại khóa do cơ sở giáo

dục tổ chức.

2. Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý trong cơ sở giáo dục như sau:

a) Đối với cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn học đường thì phải bảo đảm

bữa ăn cân đối về dinh dưỡng và xây dựng thực đơn đa dạng, phù hợp lứa tuổi;

b) Giáo dục dinh dưỡng và thói quen ăn uống lành mạnh;

c) Theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng người học;

d) Trao đổi với gia đình về tình trạng dinh dưỡng, thực đơn dinh dưỡng và

chế độ ăn uống bảo đảm dinh dưỡng cho người học.

3. Bảo đảm hoạt động thể lực trong cơ sở giáo dục, bao gồm:

a) Tổ chức hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với độ tuổi và thể trạng

của người học thông qua chương trình giáo dục thể chất, thể dục buổi sáng, thể

dục giữa giờ và các hoạt động thể thao ngoại khóa;

b) Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động thể lực;

c) Hướng dẫn, hình thành thói quen vận động thường xuyên cho người học;

d) Theo dõi, đánh giá thể lực và bảo đảm an toàn trong quá trình tham gia

hoạt động.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về cơ sở vật chất, thiết bị

cho hoạt động thể dục thể thao, vận động thể lực trong cơ sở giáo dục; hướng

dẫn về nội dung chương trình phát triển thể lực, giáo dục dinh dưỡng học

đường, tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng

cường hoạt động thể lực.

Điều 8Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác

Điều 8. Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác

1. Bảo đảm đủ nước uống, nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt của

người học.

2. Bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, phòng học, bàn ghế, bảng viết,

hệ thống chiếu sáng, đồ dùng học tập, đồ chơi (đối với trẻ em mầm non), khu

vệ sinh phù hợp từng cấp học theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy

chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nơi rửa

tay tại khu vệ sinh có nước sạch và xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác.

3. Bảo đảm vệ sinh chung, cấp, thoát nước, nhà tiêu hợp vệ sinh, thu gom,

xử lý chất thải, phòng, chống dịch bệnh tại cơ sở giáo dục, khu ký túc xá, nơi ở

nội trú, bán trú cho người học theo quy định.

Điều 9Tổ chức thực hiện

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra

giám sát và báo cáo kết quả thực hiện về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo

quy định tại Nghị định này.

2. Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về y tế trong chăm sóc sức

khỏe người học và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:

a) Bảo đảm nguồn lực về nhân sự, cơ sở vật chất, kinh phí để thực hiện

các nội dung phòng bệnh trong các cơ sở giáo dục theo quy định tại các điều 3, 4,

5, 6, 7 và 8 Nghị định này đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm

tra các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện phòng bệnh trong

cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định này;

c) Đối với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, ngoài việc thực hiện quy định

tại điểm a khoản này, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi

phạm về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

a) Bảo đảm nguồn lực về nhân sự, cơ sở vật chất, kinh phí theo quy định

của pháp luật để thực hiện các nội dung phòng bệnh trong các cơ sở giáo dục

theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này đối với các cơ sở

giáo dục công lập;

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn về giáo dục, y tế thuộc thẩm quyền

quản lý và ban, ngành địa phương liên quan thực hiện công tác phòng bệnh

trong cơ sở giáo dục trên địa bàn;

c) Báo cáo định kỳ hằng năm, đột xuất kết quả thực hiện các nhiệm vụ về

phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Y tế;

d) Kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục trên địa

bàn quản lý theo thẩm quyền.

5. Cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập (bao gồm cả cơ sở giáo dục

thuộc Bộ, ngành quản lý) có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo quy

định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này;

b) Xây dựng cơ chế phối hợp, kết nối giữa cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ

chức có liên quan để thực hiện phòng bệnh trong cơ sở giáo dục;

c) Thực hiện báo cáo kết quả phòng bệnh trong cơ sở giáo dục định kỳ

hằng năm theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với cơ

sở giáo dục thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý, thực hiện báo cáo theo

hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Chương III

PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM,

DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Mục 1

CHẤM DỨT, LOẠI TRỪ, THANH TOÁN

MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 10Điều kiện công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh

Điều 10. Điều kiện công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh

truyền nhiễm

1. Điều kiện chung để chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm:

a) Điều kiện chấm dứt một bệnh truyền nhiễm là giảm tỷ lệ nhiễm hoặc tỷ

lệ mắc hoặc số mắc hoặc tỷ lệ tử vong một bệnh truyền nhiễm vào một thời

điểm xác định để không còn là vấn đề y tế công cộng đáng lo ngại hoặc ảnh

hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng;

b) Điều kiện loại trừ một bệnh truyền nhiễm là giảm tỷ lệ nhiễm hoặc tỷ lệ

mắc hoặc số mắc một bệnh truyền nhiễm xuống mức bằng không hoặc giảm thấp

đến một tỷ lệ nhất định theo tiêu chí của Tổ chức Y tế thế giới hoặc Cơ quan thường

trực về Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cho một bệnh truyền nhiễm cụ

thể trong một vùng địa lý xác định thông qua các biện pháp can thiệp có chủ đích

và tiếp tục phải duy trì các biện pháp can thiệp để bảo vệ thành quả loại trừ bệnh;

c) Điều kiện thanh toán một bệnh truyền nhiễm là giảm vĩnh viễn tỷ lệ

nhiễm hoặc tỷ lệ mắc hoặc số mắc một bệnh truyền nhiễm do một tác nhân gây

bệnh truyền nhiễm cụ thể xuống mức bằng không thông qua các biện pháp can

thiệp có chủ đích và không còn nguy cơ nhiễm bệnh trở lại.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn về chấm dứt, loại

trừ, thanh toán cho từng bệnh cụ thể tại Việt Nam theo hướng dẫn của Tổ chức

Y tế thế giới hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 11Trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán

Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán

bệnh truyền nhiễm

1. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng

hồ sơ đề nghị xác nhận đáp ứng điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán cho

từng bệnh truyền nhiễm của cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế; trình

hồ sơ và đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định xác nhận đáp ứng

điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán cho từng bệnh truyền nhiễm cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định xác nhận đáp

ứng điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm cấp tỉnh theo

Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và gửi quyết định về Bộ

Y tế để tổng hợp.

3. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc, trực thuộc Bộ Y tế tổng hợp, xây

dựng hồ sơ công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm của

Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế; cơ quan chuyên môn về y tế

thuộc, trực thuộc Bộ Y tế trình hồ sơ, đề xuất Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét ban

hành Quyết định xác nhận đáp ứng điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán

bệnh truyền nhiễm của Việt Nam trên cơ sở đồng ý của Hội đồng chuyên môn

do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế gửi đề nghị việc công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh

toán bệnh truyền nhiễm của Việt Nam đến Tổ chức Y tế thế giới hoặc cơ quan

thường trực về Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để công nhận, bảo

đảm sự phù hợp với Luật Điều ước quốc tế và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 12Duy trì, kiểm tra, giám sát sau khi công nhận chấm dứt, loại

Điều 12. Duy trì, kiểm tra, giám sát sau khi công nhận chấm dứt, loại

trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, bảo đảm

nguồn lực, tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn kỹ thuật, kiểm tra,

giám sát để bảo đảm duy trì các tiêu chí đã đạt được theo hướng dẫn của Bộ

trưởng Bộ Y tế.

2. Bộ Y tế, các Bộ, ngành liên quan phối hợp với Tổ chức Y tế thế giới

hoặc cơ quan thường trực về Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên tổ

chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo để bảo đảm duy trì các tiêu chí đã

đạt được tại các địa phương.

Mục 2

KHOANH VÙNG, KIỂM SOÁT, NGĂN CHẶN SỰ LÂY LAN

DỊCH BỆNH GIỮA KHU VỰC CÓ DỊCH BỆNH

VÀ KHU VỰC KHÔNG CÓ DỊCH BỆNH

Điều 13Khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa

Điều 13. Khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa

khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh

1. Khi dịch bệnh trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về

dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa

bàn cấp xã mà dịch bệnh có nguy cơ lây lan ra các khu vực không có dịch bệnh;

thực hiện các biện pháp khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh

như sau:

a) Nguyên tắc khoanh vùng: ở phạm vi nhỏ nhất; điều chỉnh phạm vi

khoanh vùng kịp thời, phù hợp theo diễn biến tình hình dịch bệnh;

b) Các biện pháp y tế trong khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan

dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh thực hiện

theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định việc thực hiện

khoanh vùng, kết thúc khoanh vùng kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh

giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh theo Mẫu số 01 và

Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Chủ tịch Ủy ban nhân

dân cấp xã phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc cơ quan

chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Trung tâm Kiểm

soát bệnh tật tỉnh và thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa bàn về việc

khoanh vùng ít nhất 06 giờ trước khi thực hiện;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo huy động, bố trí và bảo đảm

đầy đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện khoanh vùng, bao gồm lực lượng tham

gia phòng, chống dịch bệnh; vật tư, thiết bị, phương tiện, hậu cần và các điều

kiện bảo đảm khác phục vụ việc kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh

trong phạm vi khoanh vùng.

2. Khi dịch bệnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu

quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng

khác trên địa bàn cấp xã, áp dụng việc tổ chức khoanh vùng, kiểm soát nhằm

ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa các khu vực theo các biện pháp quy định

của pháp luật về phòng thủ dân sự hoặc tình trạng khẩn cấp.

Mục 3

CÁCH LY Y TẾ

Điều 14Đối tượng, thời gian, hình thức, thẩm quyền quyết định áp

Điều 14. Đối tượng, thời gian, hình thức, thẩm quyền quyết định áp

dụng biện pháp cách ly y tế

1. Đối tượng cách ly y tế:

Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm,

người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh

truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo

danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này phải được

cách ly y tế.

2. Thời gian cách ly y tế của từng bệnh truyền nhiễm theo hướng dẫn

chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Hình thức, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế:

a) Áp dụng cách ly y tế tại nhà đối với người tiếp xúc với tác nhân gây

bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; người mắc một số bệnh truyền nhiễm thuộc

nhóm B phải được cách ly y tế. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành

quyết định cách ly y tế tại nhà;

b) Áp dụng cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với người mắc

bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang

mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; người mắc một số bệnh truyền nhiễm

thuộc nhóm B phải được cách ly y tế có tình trạng bệnh lý nặng, nguy cơ bệnh

lý nặng hoặc có bệnh lý đi kèm cần điều trị nội trú theo chỉ định của người hành

nghề khám bệnh, chữa bệnh (bác sỹ, y sỹ) trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban hành quyết định cách ly y tế

tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Áp dụng cách ly y tế tại cửa khẩu đối với người mắc bệnh truyền nhiễm,

người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm

thuộc nhóm A. Người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu ban hành quyết định

cách ly y tế tại cửa khẩu;

d) Áp dụng cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác: khi các địa điểm cách ly

y tế theo các hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này vượt quá khả

năng tiếp nhận cách ly y tế; Danh mục các cơ sở, địa điểm khác thực hiện cách

ly y tế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; Chủ tịch Ủy

ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản

lý cơ sở cách ly y tế ban hành quyết định cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác

thuộc thẩm quyền quản lý;

đ) Trong trường hợp cần gia hạn thời gian cách ly y tế, người đứng đầu cơ

quan chuyên môn về y tế thực hiện việc cách ly báo cáo, đề nghị người ra quyết

định cách ly gia hạn thời gian cách ly;

e) Sau khi hoàn thành cách ly y tế, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y

tế thực hiện việc cách ly xác nhận việc hoàn thành cách ly cho người được cách

ly theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và kết thúc

việc cách ly.

4. Trường hợp người thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc

phòng thì người đứng đầu đơn vị quản lý đối tượng ban hành quyết định cách

ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế tại cơ sở và tổ chức cách ly y tế, cưỡng chế cách

ly y tế theo quy định.

Điều 15Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà

Điều 15. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà

1. Trong thời gian 02 giờ, kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp quy

định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định này, Trạm Y tế cấp xã lập danh sách

các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà hoặc nơi lưu trú (sau

đây gọi chung là tại nhà) và báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

để xem xét, phê duyệt.

2. Trong thời gian 01 giờ kể từ khi nhận được đề nghị của Trạm Y tế cấp

xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cách ly y tế đối với

các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà theo Mẫu số 02 Phụ

lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi có quyết định cách ly y tế đối với các

trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Công an cấp xã và tổ trưởng tổ

dân phố hoặc tương đương có liên quan để bảo đảm việc thực hiện cách ly y tế;

đối với người nước ngoài, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời gửi thông

báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để

thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;

b) Trạm Y tế cấp xã có trách nhiệm thông báo việc áp dụng biện pháp cách

ly cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ và thông

báo cho tổ trưởng tổ dân phố, người đứng đầu cụm dân cư hoặc tương đương,

đồng thời tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn y tế đối với người được

áp dụng biện pháp cách ly y tế.

4. Trạm Y tế cấp xã phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xem xét,

quyết định việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định chuyển hình

thức cách ly y tế theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này

cho các trường hợp đang cách ly y tế tại nhà trong các trường hợp sau:

a) Người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A được

xác định mắc bệnh hoặc mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;

b) Người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B có tiến triển bệnh nặng.

Điều 16Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở

Điều 16. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh

1. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp quy

định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định này, người hành nghề khám bệnh,

chữa bệnh chỉ định áp dụng biện pháp cách ly y tế vào hồ sơ bệnh án; đồng thời

báo cáo trưởng khoa, phòng hoặc tương đương ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y

tế và báo cáo, đề nghị người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban hành

quyết định cách ly y tế.

2. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của trưởng khoa,

phòng hoặc tương đương ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh phải ban hành quyết định cách ly y tế theo Mẫu số 07

Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trường hợp đối tượng thuộc khoản 4 Điều 15 và khoản 4 Điều 18 Nghị

định này, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải phê duyệt

lại danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế mà chỉ thực

hiện thủ tục tiếp nhận người bệnh và chỉ đạo việc thực hiện cách ly y tế đối với

người đó tại cơ sở của mình.

4. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi có người phải áp dụng biện pháp cách

ly y tế, trưởng khoa, phòng hoặc tương đương ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

có trách nhiệm:

a) Thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly y tế cho người được áp dụng

biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ; đối với người nước ngoài, trưởng

khoa, phòng hoặc tương đương phải báo cáo người đứng đầu cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh để gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế đến Cục

Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện

ngoại giao của nước liên quan;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn y tế đối với người được

áp dụng biện pháp cách ly y tế.

5. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã quá tải cách ly y tế, việc

chuyển hình thức cách ly y tế từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về nhà hoặc cơ sở

cách ly khác do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định chuyển

hình thức cách ly y tế theo Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định

này, thông báo cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế, thân nhân của họ

và tổ chức chuyển người được cách ly đến nơi cách ly phù hợp.

Điều 17Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu

Điều 17. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu

1. Trong thời gian 01 giờ kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp quy

định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định này, người đứng đầu tổ chức kiểm

dịch y tế có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp

cách ly y tế và báo cáo, đề nghị người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu để

xem xét, phê duyệt.

2. Trong thời gian 01 giờ kể từ khi nhận được đề nghị, người đứng đầu cơ

quan quản lý cửa khẩu ban hành quyết định cách ly y tế đối với các trường hợp

phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục IV

ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Ngay sau khi danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly

y tế được phê duyệt:

a) Người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu chỉ đạo các đơn vị liên quan

tại cửa khẩu để tổ chức thực hiện cách ly y tế; thông báo về việc áp dụng biện

pháp cách ly y tế đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đối với người nước ngoài để

thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;

b) Người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm thông báo việc

áp dụng biện pháp cách ly cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và

thân nhân của họ, đồng thời tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn y tế

đối với người được áp dụng biện pháp cách ly y tế. Thời gian thực hiện cách ly

y tế tại cửa khẩu không quá 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định áp dụng biện

pháp cách ly y tế có hiệu lực.

4. Trong vòng 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định áp dụng biện pháp cách

ly y tế có hiệu lực, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm

chuyển người được cách ly y tế về cơ sở y tế được chỉ định trên địa bàn để tiếp

tục áp dụng biện pháp y tế tiếp theo.

Điều 18Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa

Điều 18. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa

điểm khác

1. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi có người thuộc trường hợp quy định tại

điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về y tế đang quản

lý người được cách ly y tế lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp

cách ly y tế và báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng

đầu các bộ, ngành, cơ quan trên địa bàn để quyết định thực hiện việc cách ly y

tế tại cơ sở, địa điểm khác.

2. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi nhận được đề nghị, Chủ tịch Ủy ban

nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý

cơ sở cách ly y tế ban hành quyết định cách ly y tế đối với các trường hợp phải

áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác theo Mẫu số 04 Phụ lục

IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi danh sách các trường hợp phải áp dụng

biện pháp cách ly y tế được phê duyệt:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người đứng đầu cơ sở, địa điểm

cách ly y tế và tổ chức đưa người thuộc diện cách ly đến cơ sở, địa điểm cách

ly; gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế cho người được áp

dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ; gửi đến Cục Lãnh sự, Bộ

Ngoại giao đối với người nước ngoài để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ

quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;

b) Người đứng đầu cơ sở, địa điểm cách ly y tế khác có trách nhiệm tiếp

nhận và thực hiện việc cách ly.

4. Trường hợp người đang được cách ly y tế có tình trạng bệnh lý nặng, nguy

cơ bệnh lý nặng hoặc có bệnh lý đi kèm cần điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở, địa điểm cách ly y tế khác phối hợp với cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh để xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp cách ly y tế

tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng

đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở cách ly y tế ban hành quyết

định chuyển hình thức cách ly y tế theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo

Nghị định này.

5. Việc trưng dụng cơ sở, địa điểm thực hiện cách ly y tế quy định tại điểm

d khoản 3 Điều 14 Nghị định này, thực hiện theo quy định của pháp luật về

trưng mua, trưng dụng tài sản.

Điều 19Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời

Điều 19. Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời

1. Trong thời gian chờ quyết định cách ly y tế, để áp dụng biện pháp ngăn

chặn ngay sự lây lan của dịch bệnh, Giám đốc Trạm Y tế cấp xã, người đứng

đầu tổ chức kiểm dịch y tế, trưởng khoa, phòng hoặc tương đương của cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh nơi có người thuộc đối tượng phải cách ly y tế có trách

nhiệm báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định cách ly y tế, đồng

thời có quyền yêu cầu người thuộc đối tượng phải cách ly y tế không được rời

khỏi địa điểm hiện tại để chờ quyết định của người có thẩm quyền quy định tại

khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

2. Thời gian áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời:

a) Không quá 03 giờ đối với đối tượng thuộc quy định tại điểm a khoản 3

Điều 14 Nghị định này;

b) Không quá 02 giờ đối với đối tượng thuộc quy định tại điểm b và điểm c

khoản 3 Điều 14 Nghị định này;

c) Không quá 06 giờ đối với đối tượng thuộc quy định tại điểm d khoản 3

Điều 14 Nghị định này.

3. Hết thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời, nếu cơ quan có

thẩm quyền không ban hành quyết định cách ly y tế, biện pháp ngăn chặn tạm

thời chấm dứt. Người bị áp dụng biện pháp được quyền tiếp tục di chuyển

nhưng có trách nhiệm tuân thủ các hướng dẫn về tự theo dõi sức khỏe và phòng,

chống lây nhiễm của cơ quan y tế.

4. Cơ quan, tổ chức nơi người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời

đang lưu trú có trách nhiệm bố trí địa điểm tạm thời thuận lợi cho việc theo dõi

và bảo đảm an toàn cho người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn.

5. Trong trường hợp khẩn cấp khi có số lượng người cần cách ly y tế vượt

quá năng lực xử lý thì có thể kéo dài hơn thời gian quy định tại các điều 15, 16,

17, 18, 19 và 20 Nghị định này và áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn tạm

thời. Thời gian kéo dài không quá 01 lần số thời gian quy định đối với các đối

tượng được quy định tại khoản 2 Điều này; đối với đối tượng thuộc diện cưỡng

chế cách ly y tế quy định tại Điều 20 thời gian kéo dài được thực hiện cho đến

khi hoàn thành việc cưỡng chế cách ly y tế.

Điều 20Cưỡng chế cách ly y tế

Điều 20. Cưỡng chế cách ly y tế

1. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Phòng

bệnh không thực hiện theo quyết định cách ly y tế thì bị áp dụng ngay biện pháp

cưỡng chế cách ly.

2. Người có thẩm quyền ban hành quyết định cách ly y tế quy định tại

khoản 3 Điều 14 Nghị định này ban hành quyết định cưỡng chế cách ly y tế

theo Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm Nghị định này.

3. Trình tự cưỡng chế cách ly y tế:

a) Ngay sau khi xác định đối tượng tại khoản 1 Điều này, người có thẩm

quyền ban hành quyết định cách ly y tế quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định

này ban hành quyết định cưỡng chế cách ly y tế;

b) Căn cứ quyết định cưỡng chế cách ly y tế, người ban hành quyết định cách

ly chỉ đạo các cơ quan chuyên môn y tế phối hợp với lực lượng công an hoặc lực

lượng an ninh tại cửa khẩu và đơn vị liên quan khác của chính quyền địa phương

để tổ chức thực hiện cưỡng chế, đưa đối tượng đến cơ sở cách ly y tế và phối hợp

với cơ quan chuyên môn về y tế bảo đảm việc thực hiện cách ly y tế đúng quy định.

Đối với người nước ngoài, người ban hành quyết định cưỡng chế cách ly

y tế có trách nhiệm gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly

y tế đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ

quan đại diện ngoại giao của nước liên quan.

Mục 4

KIỂM DỊCH Y TẾ

Tiểu mục 1

KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬP CẢNH,

XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH

Điều 21Thu thập thông tin

Điều 21. Thu thập thông tin

1. Thu thập thông tin đối với người gồm các nội dung sau:

a) Thông tin cá nhân;

b) Thông tin về tình trạng sức khỏe;

c) Thông tin về tiền sử dịch tễ (đi lại, ăn uống, tiếp xúc,...);

d) Thông tin về tiêm chủng, các biện pháp dự phòng đã áp dụng;

đ) Các thông tin khác liên quan đến phòng, chống bệnh truyền nhiễm (nếu cần).

2. Thu thập thông tin tình hình dịch bệnh truyền nhiễm trên thế giới từ đầu

mối thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế, Tổ chức Y tế thế giới, Bộ Y tế và các nguồn

thông tin chính thống khác.

Điều 22Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

Điều 22. Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh phải khai báo y tế theo quy định

tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về đối tượng, thời gian áp dụng khai báo y

tế tại cửa khẩu đối với từng bệnh truyền nhiễm căn cứ tình hình dịch bệnh truyền

nhiễm trên thế giới và nguy cơ xâm nhập vào Việt Nam theo từng thời điểm cụ thể.

3. Hình thức khai báo bằng phương thức điện tử hoặc bằng giấy.

4. Nội dung khai báo y tế:

a) Khai báo y tế theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Cung cấp các bằng chứng về tiêm chủng, các biện pháp dự phòng đã áp

dụng khi có yêu cầu của Bộ Y tế.

5. Ngôn ngữ trong khai báo y tế: được sử dụng dưới dạng song ngữ tiếng

Việt và tiếng Anh, tùy theo tình hình dịch bệnh trên thế giới, cửa khẩu có thể

sử dụng thêm các ngôn ngữ khác.

6. Việc khai báo y tế phải được thực hiện trong vòng 07 ngày trước khi

nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu Việt Nam.

Điều 23Quan sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

Điều 23. Quan sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện việc quan sát trực tiếp, gián tiếp và theo

dõi tình trạng sức khỏe, thân nhiệt bằng thiết bị giám sát y tế đối với người nhập

cảnh, xuất cảnh, quá cảnh để phát hiện các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh

truyền nhiễm.

2. Trường hợp phát hiện các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm,

kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế.

Điều 24Kiểm tra y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

Điều 24. Kiểm tra y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Kiểm tra giấy tờ:

a) Kiểm tra nội dung khai báo y tế theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị

định này;

b) Trường hợp phát hiện người thuộc diện phải kiểm tra thực tế theo quy

định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực

hiện kiểm tra thực tế.

2. Kiểm tra thực tế:

a) Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh

được xác định thông qua việc thu thập thông tin, quan sát y tế, kiểm tra giấy tờ

phải được kiểm tra thực tế;

b) Kiểm dịch viên y tế thực hiện phỏng vấn, khai thác thông tin dịch tễ,

các biện pháp dự phòng bệnh truyền nhiễm đã áp dụng; phát hiện các dấu hiệu,

triệu chứng bệnh truyền nhiễm;

c) Trường hợp phát hiện người phải xử lý y tế theo quy định tại điểm đ

khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực hiện xử lý y tế;

d) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế đối với một người không

quá 02 giờ.

Điều 25Xử lý y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

Điều 25. Xử lý y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này

phải được xử lý y tế.

2. Nội dung xử lý y tế gồm các biện pháp sau:

a) Áp dụng các biện pháp dự phòng lây truyền bệnh;

b) Thực hiện cách ly y tế tại cửa khẩu đối với người mắc bệnh truyền

nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh

truyền nhiễm thuộc nhóm A; đối với người mắc, nghi ngờ mắc bệnh truyền

nhiễm thuộc nhóm B phải cách ly y tế thì tổ chức kiểm dịch y tế hướng dẫn

người bệnh liên hệ với Trạm Y tế cấp xã nơi người bệnh lưu trú để tiếp tục quản

lý theo quy định;

c) Xử trí y tế ban đầu;

d) Lấy mẫu xét nghiệm (nếu cần);

đ) Tư vấn phòng, chống dịch bệnh;

e) Thực hiện xử lý môi trường; khử khuẩn phương tiện, hàng hóa có liên

quan đến người được xử lý y tế theo hướng dẫn chuyên môn;

g) Lập danh sách người tiếp xúc gần với người được cách ly y tế để thực

hiện biện pháp phòng, chống dịch bệnh khi cần;

h) Thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Trường hợp người phải xử lý y tế không có nhu cầu tiếp tục nhập cảnh,

quá cảnh thì tổ chức kiểm dịch y tế báo cáo cơ quan quản lý cửa khẩu. Cơ quan

quản lý cửa khẩu có trách nhiệm yêu cầu người đó thực hiện các biện pháp

phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm thông

báo cho Cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế của Việt Nam

để chuyển thông tin cho Cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Điều lệ Y tế quốc

tế của quốc gia dự kiến đến nhằm phối hợp áp dụng các biện pháp phòng, chống

dịch bệnh.

4. Sau khi hoàn thành việc xử lý y tế quy định khoản 2 Điều này, kiểm

dịch viên y tế thông báo cho cơ quan quản lý cửa khẩu để làm thủ tục nhập

cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cho người được xử lý y tế.

Điều 26Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và áp dụng biện pháp

Điều 26. Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và áp dụng biện pháp

dự phòng

Các cơ sở tiêm chủng hoặc tổ chức kiểm dịch y tế có hoạt động tiêm chủng

theo quy định của pháp luật thực hiện việc tiêm chủng, áp dụng biện pháp dự

phòng và cấp Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và biện pháp dự phòng

cho các đối tượng xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại Việt Nam theo hướng dẫn

của Điều lệ Y tế quốc tế quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo

Nghị định này (nếu thực hiện).

Tiểu mục 2

KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN

NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH

Điều 27Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với phương tiện vận

Điều 27. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với phương tiện vận

chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Đối tượng phải thu thập thông tin và khai báo y tế:

Người khai báo của phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá

cảnh Việt Nam phải thực hiện khai báo y tế, trừ phương tiện vận chuyển đã

hoàn thành thủ tục kiểm dịch y tế tại cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên, sau đó tiếp

tục hành trình trong lãnh thổ Việt Nam và phương tiện vận chuyển hàng hóa

trong phạm vi cửa khẩu, không có người điều khiển trực tiếp trên phương tiện.

2. Nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế:

a) Đối với tàu bay: khai báo, nộp thông tin chung hàng không theo Mẫu số 03

Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; cung cấp Giấy chứng nhận kiểm

tra/xử lý y tế (nếu có) theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định

này cho tổ chức kiểm dịch y tế trước khi phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất

cảnh, quá cảnh;

b) Đối với tàu thuyền: khai báo, nộp thông tin khai báo y tế hàng hải theo

Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; cung cấp Giấy chứng

nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền (nếu

có) theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, Giấy chứng

nhận kiểm tra y tế hàng hóa (trên tàu thuyền), tàu thuyền (nếu có) theo Mẫu số 10

Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và bản khai chung theo Mẫu số 42

ban hành kèm theo Nghị định 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải cho tổ chức kiểm dịch

y tế hoặc thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước 12 giờ kể từ khi tàu

thuyền dự kiến nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;

c) Đối với phương tiện vận chuyển đường bộ, đường sắt: khai báo, nộp thông

tin khai báo y tế hàng hóa, phương tiện vận chuyển theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban

hành kèm theo Nghị định này và Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế theo Mẫu

số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có) trước khi phương tiện

qua cửa khẩu;

d) Thông tin về tình trạng sức khỏe của người đi trên phương tiện vận

chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này; thông tin về

hàng hóa vận chuyển trên phương tiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này;

đ) Trong trường hợp phát hiện người đi trên phương tiện hoặc người điều

khiển phương tiện bị mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm thì người

chịu trách nhiệm đang trên phương tiện vận chuyển phải thông báo ngay cho tổ

chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu trước khi tàu bay cất cánh, hạ cánh, tàu thuyền

cập cảng, rời cảng hoặc phương tiện đến cửa khẩu, rời cửa khẩu; với tàu thuyền

phải có tín hiệu kiểm dịch y tế theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

Điều 28Quan sát y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh,

Điều 28. Quan sát y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh,

xuất cảnh, quá cảnh

1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, tìm các

dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, dấu hiệu của trung gian truyền

bệnh truyền nhiễm trên phương tiện vận chuyển, kiểm tra tình trạng vệ sinh.

Thời gian quan sát không quá 15 phút với phương tiện vận chuyển đường bộ

và đường hàng không; không quá 30 phút với phương tiện vận chuyển đường

sắt, đường thủy (bao gồm cả phương tiện đường biển).

2. Trường hợp phát hiện các phương tiện vận chuyển không bảo đảm vệ

sinh, hoặc mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung

gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm

thuộc nhóm B phải được cách ly y tế, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra

thực tế.

Điều 29Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh,

Điều 29. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh,

xuất cảnh, quá cảnh

1. Kiểm tra giấy tờ:

a) Kiểm tra nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế theo quy định tại

khoản 2 Điều 27 Nghị định này;

b) Trường hợp phát hiện phương tiện vận chuyển thuộc diện phải kiểm tra

thực tế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch

viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế;

c) Phương tiện vận chuyển có người hoặc hàng hóa thuộc diện phải kiểm

tra thực tế thì phương tiện vận chuyển cũng thuộc đối tượng phải kiểm tra thực tế;

d) Trường hợp phương tiện vận chuyển không thuộc đối tượng theo quy

định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế xác nhận

kết quả và kết thúc kiểm dịch y tế;

đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra giấy tờ một phương tiện vận chuyển

không quá 10 phút kể từ khi nhận đủ giấy tờ hoặc thông tin.

2. Kiểm tra thực tế:

a) Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh

thông qua việc thu thập thông tin, quan sát y tế, kiểm tra giấy tờ phải được kiểm

tra thực tế;

b) Kiểm dịch viên y tế yêu cầu đưa phương tiện vận chuyển vào khu vực

được chỉ định để kiểm tra tình trạng vệ sinh trừ các dấu hiệu mang tác nhân gây

bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm; đánh giá hiệu quả các

biện pháp xử lý y tế đã áp dụng;

c) Sau khi kiểm tra thực tế không phát hiện đối tượng quy định tại điểm d

khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh thì cấp giấy chứng nhận kiểm tra y tế theo mẫu

số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và kết thúc quy trình kiểm dịch

y tế;

d) Trường hợp phát hiện phương tiện vận chuyển phải xử lý y tế theo quy

định tại điểm đ khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực

hiện xử lý y tế;

đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế không quá 45 phút đối với

phương tiện vận chuyển đường bộ, đường hàng không; 1,5 giờ đối với phương

tiện vận chuyển đường sắt, đường thủy. Trước khi hết thời gian quy định 15

phút, tổ chức kiểm dịch y tế phải thông báo việc gia hạn thời gian kiểm tra thực

tế và nêu rõ lý do cho người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế biết, thời gian

gia hạn không quá 01 giờ. Sau khi hoàn thành kiểm tra y tế, kiểm dịch viên y

tế cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định

này và kết thúc quy trình kiểm dịch y tế.

Điều 30Xử lý y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất

Điều 30. Xử lý y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất

cảnh, quá cảnh

1. Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định này

phải được xử lý y tế.

2. Nội dung xử lý y tế gồm một hoặc cả hai biện pháp sau:

a) Khử khuẩn, diệt tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xử lý vệ sinh.

3. Các biện pháp xử lý y tế đối với người trên phương tiện vận chuyển

thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

4. Các biện pháp xử lý y tế đối với hàng hóa trên phương tiện vận chuyển

được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.

5. Sau khi hoàn thành việc xử lý y tế quy định tại khoản 2 Điều này, kiểm

dịch viên y tế cấp Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế theo Mẫu số 09 Phụ lục V

ban hành kèm theo Nghị định này hoặc Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh

tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban

hành kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm dịch y tế. Thời gian cấp giấy chứng

nhận không quá 30 phút sau khi hoàn thành việc xử lý y tế.

6. Thời gian hoàn thành các biện pháp xử lý y tế theo quy định tại khoản 2

Điều này:

a) Không quá 01 giờ đối với một phương tiện vận chuyển đường bộ hoặc

một toa tàu hỏa, một tàu bay;

b) Không quá 06 giờ đối với cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ

thời điểm phát hiện ra phương tiện vận chuyển thuộc diện phải xử lý y tế;

c) Không quá 24 giờ đối với tàu thuyền trong trường hợp phải xử lý y tế

bằng hình thức bẫy chuột, đặt mồi, xông hơi diệt chuột. Trước khi hết thời gian

quy định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y

tế phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản và nêu rõ lý do

cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ đối với một phương

tiện vận chuyển đường bộ hoặc một toa tàu hỏa hoặc một tàu bay;

d) Không quá 04 giờ đối với cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ

thời điểm có thông báo gia hạn.

7. Trường hợp tổ chức kiểm dịch y tế được yêu cầu kiểm tra, xử lý y tế

phương tiện vận chuyển để cấp giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hoặc giấy

chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận vệ sinh tàu thuyền, người

khai báo y tế phải làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục V kèm theo

Nghị định này; việc kiểm tra, xử lý y tế thực hiện theo quy định tại Điều 29

Nghị định này và các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

Điều 31Tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền

Điều 31. Tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền

Thực hiện theo quy ước Bộ mã tín hiệu quốc tế (ICS - International Code

of Signals) áp dụng cho kiểm dịch y tế đối với tàu thuyền.

Tiểu mục 3

KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

Điều 32Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với hàng hóa

Điều 32. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với hàng hóa

1. Đối tượng phải thu thập thông tin và khai báo y tế:

Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, bao gồm cả hàng hóa ở các

kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

phải được khai báo y tế, trừ trường hợp hàng hóa quá cảnh mà không bốc dỡ

khỏi phương tiện, hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

trên cạn và động vật, sản phẩm động vật thủy sản.

2. Nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế:

a) Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường hàng

không: khai báo, nộp thông tin khai báo y tế hàng hóa theo Mẫu số 04 Phụ lục V

ban hành kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế (nếu

có) theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức

kiểm dịch y tế trước khi hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh;

b) Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy: khai báo, nộp bản sao

bản khai hàng hóa theo Mẫu số 43 ban hành kèm theo Nghị định 34/2025/NĐ-CP

ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi các Nghị định trong lĩnh

vực hàng hải và Giấy chứng nhận kiểm tra y tế hàng hóa (trên tàu thuyền), tàu

thuyền (nếu có) theo Mẫu số 10 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này

cho tổ chức kiểm dịch y tế trước 12 giờ kể từ khi hàng hóa dự kiến nhập khẩu,

xuất khẩu, quá cảnh.

Điều 33Quan sát y tế đối với hàng hóa

Điều 33. Quan sát y tế đối với hàng hóa

1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, tìm các

dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, dấu hiệu của trung gian truyền

bệnh trên hàng hóa, đánh giá tình trạng bên ngoài của hàng hóa, điều kiện bảo

quản trong quá trình vận chuyển, lưu giữ.

2. Trường hợp phát hiện hàng hóa mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân

gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A

hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế; phát hiện

hàng hóa không bảo đảm điều kiện vệ sinh, điều kiện bảo quản, kiểm dịch viên

y tế thực hiện kiểm tra thực tế.

3. Thời gian hoàn thành việc quan sát y tế đối với hàng hóa không quá 01

giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ

10 tấn trở lên.

Điều 34Kiểm tra y tế đối với hàng hóa

Điều 34. Kiểm tra y tế đối với hàng hóa

1. Kiểm tra giấy tờ:

a) Kiểm tra nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế theo quy định tại

khoản 2 Điều 32 Nghị định này;

b) Trường hợp phát hiện hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế theo

quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực

hiện kiểm tra thực tế;

c) Hàng hóa trên phương tiện vận chuyển thuộc diện phải kiểm tra thực tế

hoặc có tiếp xúc với người thuộc diện phải kiểm tra thực tế thì hàng hóa cũng

phải được kiểm tra thực tế;

d) Trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng theo quy định tại điểm d

khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận theo

Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và kết thúc kiểm dịch y tế;

đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra giấy tờ một lô hàng hóa không quá

20 phút kể từ khi nhận đủ giấy tờ hoặc thông tin.

2. Kiểm tra thực tế:

a) Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh

thông qua việc thu thập thông tin, quan sát y tế, kiểm tra giấy tờ phải được kiểm

tra thực tế;

b) Kiểm dịch viên y tế yêu cầu đưa hàng hóa vào khu vực được chỉ định

để kiểm tra, xác định việc mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh

truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số

bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế, xác định hàng hóa

không bảo đảm điều kiện vệ sinh, điều kiện bảo quản; đánh giá hiệu quả các

biện pháp xử lý y tế đã áp dụng;

c) Trường hợp phát hiện hàng hóa phải xử lý y tế theo quy định tại điểm đ

khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực hiện xử lý y tế;

d) Trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng theo quy định tại điểm c

khoản 2 Điều này, kiểm dịch viên y tế xác nhận kết quả và kết thúc kiểm dịch y tế;

đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế phải không quá 01 giờ đối

với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở

lên. Sau khi hoàn thành kiểm tra y tế kiểm dịch viên y tế cấp Giấy chứng nhận

kiểm tra/xử lý y tế theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này,

kết thúc quy trình kiểm dịch y tế.

Điều 35Xử lý y tế đối với hàng hóa

Điều 35. Xử lý y tế đối với hàng hóa

1. Các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 34 Nghị định này

phải được xử lý y tế.

2. Nội dung xử lý y tế gồm một hoặc các biện pháp sau:

a) Khử khuẩn, diệt tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xử lý vệ sinh;

c) Buộc tiêu hủy hoặc tái xuất đối với hàng hóa không thể thực hiện được

biện pháp quy định tại điểm a khoản này;

d) Lấy mẫu xét nghiệm (nếu cần).

3. Sau khi hoàn thành việc xử lý y tế theo quy định tại khoản 2 Điều này, kiểm

dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận xử lý y tế đối với hàng hóa, kết thúc kiểm dịch y tế.

4. Thời gian hoàn thành các biện pháp xử lý y tế không quá 02 giờ đối với

lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá 06 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.

Trước khi hết thời gian quy định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y

tế, tổ chức kiểm dịch y tế phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế và

nêu rõ lý do cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 02 giờ kể từ

thời điểm có thông báo gia hạn.

5. Trường hợp tổ chức kiểm dịch y tế được yêu cầu kiểm tra, xử lý y tế

hàng hóa để cấp giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận

chuyển đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy người khai báo y

tế làm Văn bản đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định

này; việc kiểm tra, xử lý y tế được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị

định này, các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Tiểu mục 4

KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT

Điều 36Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt

Điều 36. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt

1. Thi thể, hài cốt, tro cốt vận chuyển qua biên giới phải được khai báo y tế.

2. Nội dung khai báo y tế:

Người khai báo y tế thực hiện khai báo, nộp thông tin khai báo y tế thi thể,

hài cốt, tro cốt theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

nộp bản sao giấy xác nhận đã qua xử lý y tế của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ

xuất phát (đối với thi thể, hài cốt), Giấy phép nhập cảnh thi thể, hài cốt, tro cốt

về Việt Nam theo quy định của Bộ Ngoại giao và Giấy tờ chứng minh tử vong

(đối với thi thể, hài cốt) cho tổ chức kiểm dịch y tế.

Điều 37Quan sát y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt

Điều 37. Quan sát y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt

1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, đánh giá

tình trạng bên ngoài của quan tài, hộp đựng hài cốt, bình đựng tro cốt, bao gói,

niêm phong và tình trạng vệ sinh, dấu hiệu rò rỉ chất lỏng, mùi bất thường hoặc

các biểu hiện không bảo đảm yêu cầu về vệ sinh, an toàn y tế.

2. Thời gian hoàn thành quan sát y tế đối với một thi thể hoặc một hài cốt

hoặc một tro cốt không quá 15 phút.

Điều 38Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt

Điều 38. Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt

1. Kiểm tra giấy tờ:

a) Kiểm tra nội dung khai báo y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị

định này;

b) Tất cả các thi thể, hài cốt sau khi kiểm tra giấy tờ, kiểm dịch viên y tế

thực hiện kiểm tra thực tế;

c) Trường hợp thi thể, hài cốt không có giấy xác nhận đã qua xử lý theo quy

định thì áp dụng biện pháp xử lý y tế theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;

d) Trường hợp thi thể, hài cốt, tro cốt không có một trong các loại giấy tờ

quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, kiểm dịch viên y tế đề nghị người

khai báo y tế bổ sung;

đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra giấy tờ đối với một thi thể hoặc một

hài cốt hoặc một tro cốt không quá 15 phút kể từ khi nộp đủ các loại giấy tờ

quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.

2. Kiểm tra thực tế:

a) Kiểm dịch viên y tế yêu cầu đưa vào khu vực được chỉ định. Đối chiếu

nội dung khai báo y tế với thực tế bảo quản thi thể, hài cốt;

b) Kiểm tra tình trạng vệ sinh, yêu cầu về vận chuyển theo quy định của

Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Trường hợp thi thể, hài cốt, tro cốt không bảo đảm tình trạng vệ sinh,

yêu cầu về vận chuyển thì áp dụng biện pháp xử lý y tế theo quy định tại Điều 39

Nghị định này;

d) Trường hợp thi thể, hài cốt, tro cốt có đủ các loại giấy tờ quy định tại

khoản 2 Điều 36 Nghị định này, bảo đảm điều kiện về vệ sinh, vận chuyển theo

quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, kiểm dịch viên y tế cấp Giấy chứng nhận kiểm

dịch y tế đối với thi thể, hài cốt theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo

Nghị định này, kết thúc kiểm dịch y tế;

đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế đối với một thi thể, hài cốt,

tro cốt không quá 01 giờ kể từ khi nộp đủ giấy tờ và kiểm dịch viên y tế tiếp

cận được với thi thể, hài cốt, tro cốt cần được kiểm tra.

Điều 39Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt

Điều 39. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt

1. Đối tượng xử lý y tế:

Thi thể, hài cốt, tro cốt được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 và điểm c

khoản 2 Điều 38 Nghị định này phải xử lý y tế.

2. Các biện pháp xử lý y tế:

a) Xử lý y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về vệ sinh trong mai

táng, hỏa táng;

b) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với thi thể, hài cốt,

tro cốt sau khi hoàn thành việc xử lý y tế quy định tại điểm a khoản này.

3. Thời gian hoàn thành việc xử lý y tế đối với một dụng cụ chứa thi thể

hoặc hài cốt hoặc tro cốt không quá 03 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế yêu

cầu xử lý y tế. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút mà chưa hoàn thành

việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế phải thông báo gia hạn thời gian xử lý y

tế bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không

quá 01 giờ kể từ thời điểm có thông báo gia hạn.

Tiểu mục 5

KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI MẪU BỆNH PHẨM, MÔ,

BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI

Điều 40Đối tượng áp dụng kiểm dịch y tế đối với mẫu bệnh phẩm,

Điều 40. Đối tượng áp dụng kiểm dịch y tế đối với mẫu bệnh phẩm,

mô, bộ phận cơ thể người

1. Mẫu bệnh phẩm nhập khẩu có nguồn gốc từ người có chứa hoặc có khả

năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người; các chủng vi sinh vật,

vật liệu di truyền của vi sinh vật có khả năng gây bệnh truyền nhiễm cho người.

2. Tất cả mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới Việt Nam, trừ

mô, bộ phận cơ thể người phục vụ cho mục đích ghép mô, bộ phận cơ thể người.

Điều 41Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm,

Điều 41. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm,

mô, bộ phận cơ thể người

Khai báo, nộp thông tin khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận

cơ thể người theo Mẫu số 13 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này cho

tổ chức kiểm dịch y tế.

Điều 42Quan sát y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người

Điều 42. Quan sát y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người

1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, đánh giá

tình trạng bên ngoài của bao gói, niêm phong và tình trạng vệ sinh, dấu hiệu rò

rỉ chất lỏng, mùi bất thường hoặc các biểu hiện không bảo đảm yêu cầu về đóng

gói, bảo quản, vận chuyển, tình trạng vệ sinh.

2. Thời gian hoàn thành quan sát y tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm, mô,

bộ phận cơ thể người không quá 15 phút.

Điều 43Kiểm tra y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người

Điều 43. Kiểm tra y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người

1. Kiểm tra giấy tờ:

a) Kiểm tra nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế theo quy định tại

Điều 41 Nghị định này;

b) Tất cả mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên

giới đều phải kiểm tra thực tế. Chỉ thực hiện kiểm tra thực tế khi có đủ giấy tờ;

c) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra giấy tờ đối với một lô mẫu bệnh

phẩm, mô, bộ phận cơ thể người không quá 15 phút kể từ khi nộp đủ các loại

giấy tờ hoặc thông tin.

2. Kiểm tra thực tế:

a) Đối chiếu nội dung khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận

cơ thể người với thực tế tình trạng đóng gói, bảo quản, vận chuyển, tình trạng vệ sinh;

b) Trường hợp mẫu bệnh phẩm bảo đảm điều kiện về đóng gói, bảo quản,

vận chuyển, tình trạng vệ sinh thì kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận kiểm

dịch y tế theo Mẫu số 14 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, kết thúc

kiểm dịch y tế;

c) Trường hợp mô, bộ phận cơ thể người bảo đảm các quy định về đóng

gói, bảo quản, vận chuyển, tình trạng vệ sinh thì kiểm dịch viên y tế cấp Giấy

chứng nhận kiểm dịch y tế đối với mô, bộ phận cơ thể người, kết thúc kiểm

dịch y tế;

d) Trường hợp mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người không bảo đảm

một trong các quy định về đóng gói, bảo quản, vận chuyển, tình trạng vệ sinh

thì thực hiện việc xử lý y tế theo quy định tại Điều 44 Nghị định này;

đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm

hoặc một mô, một bộ phận cơ thể người không quá 01 giờ khi nộp đủ giấy tờ và kiểm

dịch viên y tế tiếp cận được với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cần được kiểm tra.

Điều 44Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người

Điều 44. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người

1. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y

tế về quản lý mẫu bệnh phẩm truyền nhiễm.

2. Xử lý y tế đối với mô, bộ phận cơ thể người theo quy định tại khoản 2

Điều 35 Nghị định này hoặc xử lý y tế như đối với thi thể, hài cốt, tro cốt quy

định tại điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị định này và phù hợp với từng loại mô,

bộ phận cơ thể người.

3. Thời gian bắt đầu tiến hành xử lý y tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm

hoặc một mô, một bộ phận cơ thể người trong vòng 01 giờ kể từ khi tổ chức

kiểm dịch y tế yêu cầu xử lý y tế.

Tiểu mục 6

TỔ CHỨC KIỂM DỊCH Y TẾ, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC

THỰC HIỆN CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ

Điều 45Tổ chức kiểm dịch y tế

Điều 45. Tổ chức kiểm dịch y tế

1. Tổ chức kiểm dịch y tế trực thuộc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

do Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có cửa khẩu quyết định về chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức kiểm dịch y tế trên

cơ sở hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 46Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm

Điều 46. Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm

dịch y tế

1. Yêu cầu kỹ thuật về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động kiểm dịch

y tế tại cửa khẩu gồm:

a) Địa điểm, trụ sở, phòng làm việc để thực hiện hoạt động thường trực,

hành chính, phòng lưu trú và các phòng chuyên môn, kỹ thuật về kiểm dịch y tế;

b) Phòng sàng lọc, xử lý y tế các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm;

c) Phòng, khu vực cách ly y tế đối với đối tượng quy định tại điểm c

khoản 3 Điều 14 Nghị định này. Trường hợp số đối tượng phải cách ly y tế

vượt quá khả năng tiếp nhận của phòng cách ly y tế hiện có thì phải bố trí khu

vực cách ly tạm thời;

d) Vị trí đặt các thiết bị kiểm tra, giám sát, truyền thông phải phù hợp với

vị trí của tổ chức kiểm dịch y tế trong dây chuyền giám sát, kiểm tra đối tượng

phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu;

đ) Khu vực cách ly để kiểm tra, xử lý phương tiện vận chuyển, hàng hóa;

e) Các thiết bị tối thiểu.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu

phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu.

3. Vị trí của tổ chức kiểm dịch y tế trong dây chuyền giám sát, kiểm tra

đối tượng phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu:

a) Đối với cửa khẩu đường bộ, vị trí của tổ chức kiểm dịch y tế thực hiện

theo quy định của Chính phủ về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;

b) Đối với cửa khẩu cảng biển (bao gồm cả đường thủy), cửa khẩu đường

hàng không, đường sắt, tổ chức kiểm dịch y tế được bố trí đầu tiên trong dây

chuyền giám sát, kiểm tra đối tượng phải kiểm dịch y tế;

4. Trường hợp địa phương xây dựng, thí điểm, áp dụng mô hình cửa khẩu

thông minh hoặc các mô hình mới, nếu các nội dung thực hiện không trái với

các quy định của Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện quy

trình kiểm dịch y tế cụ thể phù hợp với các mô hình cửa khẩu này.

5. Các quy trình, thủ tục kiểm dịch y tế có thể thực hiện trên môi trường

điện tử bao gồm cả thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc

gia, cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối

với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

6. Quản lý và sử dụng con dấu, chữ ký số, chữ ký điện tử trong hoạt động

kiểm dịch y tế:

a) Dấu kiểm dịch y tế là dấu nghiệp vụ bằng tiếng Anh theo quy định tại

Mẫu số 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tổ chức kiểm dịch y tế sử dụng con dấu kiểm dịch y tế để xác nhận kết

quả kiểm dịch y tế đối với các biểu mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị

định này;

c) Số lượng con dấu kiểm dịch y tế được cấp tại một tỉnh, thành phố bằng

tổng số cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng biển, cửa khẩu đường hàng

không (sau đây gọi tắt là cửa khẩu) thực hiện chức năng kiểm dịch y tế và trụ

sở chính của tổ chức kiểm dịch y tế. Trường hợp cửa khẩu có nhiều lối thông

quan, điểm xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu người đứng đầu tổ chức

kiểm dịch y tế quyết định số lượng con dấu phù hợp với tình hình thực tế;

d) Người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế chịu trách nhiệm về việc khắc dấu,

sử dụng, bảo quản, quản lý con dấu; ban hành quy chế sử dụng con dấu; lập sổ lưu

mẫu con dấu theo quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Tổ chức kiểm dịch y tế chỉ được khắc dấu tại các cơ sở sản xuất con

dấu có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự theo quy định hiện hành;

e) Tổ chức kiểm dịch y tế phải báo cáo Bộ Y tế bằng văn bản trong vòng

07 ngày làm việc kể từ thời điểm hoàn thành khắc mới, khắc lại, thu hồi, hủy,

hủy giá trị sử dụng, mất con dấu;

g) Tổ chức kiểm dịch y tế khi khắc mới, khắc lại con dấu phải lập hồ sơ

lưu, gồm: văn bản gửi cơ sở sản xuất con dấu đề nghị làm mới, làm lại con dấu;

giấy giới thiệu người làm thủ tục khắc mới, khắc lại con dấu của tổ chức kiểm

dịch y tế; bản chụp thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân của người được giới

thiệu; văn bản báo cáo Bộ Y tế quy định tại điểm e khoản này;

h) Được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử, con dấu điện tử cho hoạt động

kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật.

7. Biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế, cờ

truyền thống kiểm dịch y tế dùng trong hệ thống kiểm dịch y tế:

a) Mẫu biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế,

cờ truyền thống kiểm dịch y tế áp dụng đối với tổ chức kiểm dịch y tế, viên

chức, cán bộ hợp đồng dài hạn làm việc trong tổ chức kiểm dịch y tế theo quy

định tại các mẫu số 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị

định này;

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc tổ chức kiểm dịch y tế không được sử

dụng biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế; cờ

truyền thống kiểm dịch y tế tương tự của tổ chức kiểm dịch y tế quy định tại

điểm a khoản này;

c) Không tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ,

trang phục kiểm dịch viên y tế, cờ truyền thống kiểm dịch y tế để dùng vào mục

đích khác;

d) Tổ chức kiểm dịch y tế, viên chức, cán bộ hợp đồng dài hạn làm việc trong

tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm bảo quản, sử dụng biểu tượng, phù hiệu, biển

tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế; cờ truyền thống kiểm dịch y tế khi được

cấp phát, trang bị. Trường hợp để mất, hư hỏng phải báo cáo ngay với cơ quan

chủ quản;

đ) Mỗi viên chức, lao động hợp đồng dài hạn làm việc tại tổ chức kiểm

dịch y tế được cấp tối thiểu: trong thời hạn 01 năm gồm quần áo mùa đông 02

bộ, quần áo mùa hè 02 bộ, thắt lưng 01 chiếc, áo đi mưa 01 chiếc, giầy da 01

đôi, tất 02 đôi, ca vát 02 chiếc, quần áo blouse 02 bộ, 02 áo khoác thực địa;

trong thời hạn 02 năm gồm: áo măng tô 01 chiếc, cặp đựng tài liệu 01 chiếc;

trong thời hạn 05 năm gồm: 01 bộ phù hiệu, 01 biển tên;

e) Viên chức, lao động hợp đồng dài hạn khi nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển

công tác, thôi việc, hết thời hạn hợp đồng phải nộp lại biển tên, thẻ kiểm dịch viên

y tế cho tổ chức kiểm dịch y tế chủ quản; đối với trang phục được cấp chưa hết

niên hạn thì không thu hồi, trường hợp hết thời hạn mà chưa được cấp thì không

được cấp;

g) Kinh phí mua, in, làm biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục

kiểm dịch viên y tế, cờ truyền thống kiểm dịch y tế dùng trong hệ thống kiểm

dịch y tế được chi trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị do cấp có

thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

h) Việc cấp, cấp lại và thu hồi biển tên, thẻ kiểm dịch viên y tế cho người

làm công tác kiểm dịch y tế được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định này.

8. Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu:

a) Trưởng Ban quản lý cửa khẩu, giám đốc cảng vụ, trưởng ga hoặc người

đứng đầu đơn vị được giao phụ trách quản lý cơ sở vật chất tại cửa khẩu có

trách nhiệm bố trí, bảo đảm về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế

tại cửa khẩu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan hải quan; cơ quan kiểm dịch động, thực vật có trách nhiệm thực

hiện các nội dung liên quan về kiểm dịch y tế theo đề nghị của tổ chức kiểm dịch

y tế khi kiểm tra thực tế đối với hàng hóa là động vật, thực vật, thực phẩm và

các loại hàng hóa khác bị nghi ngờ hoặc được xác định mang tác nhân gây bệnh

truyền nhiễm;

c) Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu chỉ được làm

thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh đối với người và phương tiện vận

chuyển; nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh đối với hàng hóa; vận chuyển qua biên

giới đối với thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người

theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sau khi có xác nhận đã hoàn thành việc

kiểm dịch y tế của tổ chức kiểm dịch y tế theo quy định tại Nghị định này; chia

sẻ thông tin với tổ chức kiểm dịch y tế về các đối tượng kiểm dịch y tế được

quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Phòng bệnh;

d) Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu có trách

nhiệm phối hợp với tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu trong công tác phòng,

chống dịch bệnh.

9. Trách nhiệm của tổ chức kiểm dịch y tế:

a) Đầu mối tổ chức, thực hiện các hoạt động kiểm dịch y tế theo quy định

tại Nghị định này;

b) Tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu là đơn vị đầu mối, phối hợp với các

đơn vị có liên quan tổ chức các nội dung giám sát, phòng, chống bệnh truyền

nhiễm tại cửa khẩu; thực hiện các biện pháp truyền thông, giáo dục sức khỏe

về phòng chống bệnh truyền nhiễm cho hành khách tại cửa khẩu theo quy định,

hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Có trách nhiệm phối hợp thực hiện kiểm dịch y tế đối với hàng hóa

thuộc diện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khi có yêu cầu của cơ quan

kiểm dịch động vật;

d) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực

phẩm có thẩm quyền giám sát, kiểm tra việc bảo đảm an toàn thực phẩm tại cửa

khẩu theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Giám sát việc loại bỏ chất thải, nước thải có nguy cơ gây bệnh truyền

nhiễm từ phương tiện vận chuyển và các chất bị ô nhiễm khác trong cửa khẩu;

e) Thực hiện các hoạt động đáp ứng với yêu cầu của Điều lệ y tế quốc tế

đối với năng lực tại cửa khẩu. Phối hợp với các cơ quan hữu quan của các nước,

các tổ chức quốc tế trong công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu;

g) Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về kiểm dịch y tế tại cửa khẩu; thực hiện

chia sẻ dữ liệu điện tử với các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu;

h) Thực hiện việc thông tin, báo cáo về công tác kiểm dịch y tế theo hướng

dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

i) Tổ chức, thực hiện các dịch vụ phòng bệnh theo quy định của pháp luật.

10. Trách nhiệm của kiểm dịch viên y tế:

a) Thực hiện hoạt động kiểm dịch y tế theo quy định tại Nghị định này;

b) Mang trang phục, phù hiệu, biển tên, thẻ kiểm dịch viên y tế quy định

tại các mẫu số 19, 20, 21 và 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Vào những nơi có đối tượng phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu và tuân

thủ theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo đảm an ninh, quốc phòng

tại cửa khẩu;

d) Xác nhận kết quả kiểm dịch y tế và sử dụng con dấu kiểm dịch y tế theo

quy định tại khoản 6 Điều này.

11. Trách nhiệm của người khai báo y tế:

a) Chủ động khai báo về tình trạng sức khỏe bất thường với tổ chức kiểm

dịch y tế nơi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;

b) Thực hiện khai báo đầy đủ, chịu trách nhiệm về nội dung khai báo y tế

quy định tại Nghị định này; không được làm, sử dụng tờ khai y tế giả mạo;

c) Chấp hành thực hiện kiểm dịch y tế theo quy định tại Nghị định này;

d) Thanh toán chi phí dịch vụ kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật.

Điều 47Cấp, cấp lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế

Điều 47. Cấp, cấp lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế

1. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp

lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế trên địa bàn phụ trách; chịu trách

nhiệm quản lý thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế đã cấp.

2. Cấp thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế.

Người được cấp thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế phải đáp ứng các yêu cầu

sau đây:

a) Được người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế giao thực hiện nhiệm vụ

kiểm dịch y tế;

b) Hoàn thành ít nhất một lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, các quy

định pháp luật về kiểm dịch y tế phục vụ việc cấp thẻ kiểm dịch viên y tế do cơ

quan chuyên môn về y tế thuộc, trực thuộc Bộ Y tế tổ chức trong vòng 05 năm

tính đến ngày được cấp thẻ;

c) Có văn bản đề nghị cấp thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế của đơn vị trực

tiếp quản lý.

3. Cấp lại thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế.

Kiểm dịch viên y tế đã được cấp thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế vẫn còn

hiệu lực được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

a) Thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế bị mất, hỏng;

b) Có thay đổi thông tin trên thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế do thay đổi

đơn vị hành chính hoặc thông tin cá nhân;

c) Các trường hợp cần thiết khác theo đề nghị của đơn vị quản lý trực tiếp.

4. Thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế.

Thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Người được cấp thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế không còn thực hiện

nhiệm vụ kiểm dịch y tế;

b) Nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

5. Thời hạn thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế:

a) Thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế có giá trị trong thời hạn 05 năm;

b) Thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế đã được cấp trước thời điểm 01 tháng

07 năm 2026 thì tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn.

Mục 5

TIÊM CHỦNG

Điều 48Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc thông

Điều 48. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc thông

qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch

1. Đối tượng tiêm chủng bắt buộc:

a) Đối tượng thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng: trẻ em, phụ nữ có

thai; người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm thuộc danh mục bệnh truyền

nhiễm có vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng;

b) Đối tượng tiêm chủng chống dịch: người có nguy cơ mắc bệnh truyền

nhiễm tại vùng có dịch bệnh hoặc vùng có nguy cơ dịch bệnh; nhân viên y tế

trực tiếp tham gia khám bệnh, chữa bệnh cho người mắc bệnh truyền nhiễm;

người trực tiếp tham gia giám sát, điều tra, xử lý ổ dịch; người làm việc trong

cơ sở xét nghiệm tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm đang gây dịch;

c) Các đối tượng khác, lộ trình mở rộng vắc xin, sinh phẩm trong Chương

trình tiêm chủng mở rộng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở

đề xuất của Bộ Y tế phù hợp với danh mục bệnh quy định tại điểm a khoản 4

Điều 22 Luật Phòng bệnh;

d) Bộ Y tế hướng dẫn xác định đối tượng tiêm chủng đối với người có nguy

cơ mắc bệnh truyền nhiễm trong từng trường hợp dịch bệnh, bệnh truyền nhiễm

cụ thể;

đ) Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng

dẫn xác định đối tượng tiêm chủng thuộc phạm vi quản lý.

2. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí:

a) Mua, tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc cho các đối tượng

thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng

chống dịch;

b) Đầu tư, duy trì vận hành hệ thống dây chuyền lạnh cho Chương trình

tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch;

c) Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông, kiểm tra, giám sát hoạt động

tiêm chủng, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới,

phương pháp mới trong tiêm chủng;

d) Bồi thường khi đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc trong Chương

trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch bị tai biến ảnh hưởng

nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tính mạng.

3. Ngân sách trung ương được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên

của Bộ Y tế để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động trong Chương trình tiêm

chủng mở rộng sau đây:

a) Mua vắc xin, sinh phẩm cho các đối tượng trong Chương trình tiêm

chủng mở rộng;

b) Kiểm định vắc xin, sinh phẩm;

c) Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin, sinh phẩm đến tuyến tỉnh, thành phố;

d) Thông tin, giáo dục, truyền thông, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học

để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm chủng, giám sát đánh

giá hiệu quả vắc xin, sinh phẩm tại trung ương;

đ) Bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm xảy ra tai biến ảnh hưởng

nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc tính mạng của người được tiêm chủng tại cơ

sở tiêm chủng thuộc các Bộ, cơ quan trung ương;

Trường hợp tai biến khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm tại các cơ sở tiêm

chủng tại địa phương được xác định nguyên nhân do chất lượng của vắc xin,

sinh phẩm, đặc tính cố hữu của vắc xin, sinh phẩm, sai sót trong khâu bảo quản,

vận chuyển vắc xin, sinh phẩm từ trung ương đến tỉnh, thành phố thì ngân sách

trung ương bố trí kinh phí để bồi thường.

4. Đối với dịch bệnh truyền nhiễm mới nổi, tái nổi hoặc do biến chủng vi

rút chưa có vắc xin, sinh phẩm sẵn có tại Việt Nam; trong các trường hợp cấp

bách, tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh hoặc tình huống phòng thủ dân sự cấp

độ 3 thì Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ

xem xét, cho phép việc áp dụng cơ chế đặc thù trong mua sắm, nhập khẩu, kiểm

định và sử dụng vắc xin từ nguồn Ngân sách trung ương.

5. Ngân sách địa phương:

a) Bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động tiêm chủng, bồi

thường tại địa phương và các nội dung hoạt động khác của Chương trình tiêm

chủng mở rộng trừ các nội dung đã được ngân sách trung ương bảo đảm theo

quy định tại khoản 3 Điều này; mua vắc xin, sinh phẩm và tổ chức các hoạt

động tiêm chủng chống dịch trên địa bàn khi xuất hiện dịch bệnh, ổ dịch bệnh;

b) Trong trường hợp địa phương chưa cân đối được ngân sách thì ngân

sách trung ương bổ sung có mục tiêu để bảo đảm mua vắc xin, sinh phẩm cho tiêm

chủng chống dịch theo tình hình dịch bệnh và nhu cầu thực tế của địa phương.

Điều 49Điều kiện cơ sở tiêm chủng

Điều 49. Điều kiện cơ sở tiêm chủng

Cơ sở tiêm chủng phải đáp ứng các quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu

cầu quản lý theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc

hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế.

144 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469583

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com