Điều 46. Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm
dịch y tế
1. Yêu cầu kỹ thuật về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động kiểm dịch
y tế tại cửa khẩu gồm:
a) Địa điểm, trụ sở, phòng làm việc để thực hiện hoạt động thường trực,
hành chính, phòng lưu trú và các phòng chuyên môn, kỹ thuật về kiểm dịch y tế;
b) Phòng sàng lọc, xử lý y tế các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm;
c) Phòng, khu vực cách ly y tế đối với đối tượng quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 14 Nghị định này. Trường hợp số đối tượng phải cách ly y tế
vượt quá khả năng tiếp nhận của phòng cách ly y tế hiện có thì phải bố trí khu
vực cách ly tạm thời;
d) Vị trí đặt các thiết bị kiểm tra, giám sát, truyền thông phải phù hợp với
vị trí của tổ chức kiểm dịch y tế trong dây chuyền giám sát, kiểm tra đối tượng
phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu;
đ) Khu vực cách ly để kiểm tra, xử lý phương tiện vận chuyển, hàng hóa;
e) Các thiết bị tối thiểu.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu
phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu.
3. Vị trí của tổ chức kiểm dịch y tế trong dây chuyền giám sát, kiểm tra
đối tượng phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu:
a) Đối với cửa khẩu đường bộ, vị trí của tổ chức kiểm dịch y tế thực hiện
theo quy định của Chính phủ về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;
b) Đối với cửa khẩu cảng biển (bao gồm cả đường thủy), cửa khẩu đường
hàng không, đường sắt, tổ chức kiểm dịch y tế được bố trí đầu tiên trong dây
chuyền giám sát, kiểm tra đối tượng phải kiểm dịch y tế;
4. Trường hợp địa phương xây dựng, thí điểm, áp dụng mô hình cửa khẩu
thông minh hoặc các mô hình mới, nếu các nội dung thực hiện không trái với
các quy định của Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện quy
trình kiểm dịch y tế cụ thể phù hợp với các mô hình cửa khẩu này.
5. Các quy trình, thủ tục kiểm dịch y tế có thể thực hiện trên môi trường
điện tử bao gồm cả thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia, cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Quản lý và sử dụng con dấu, chữ ký số, chữ ký điện tử trong hoạt động
kiểm dịch y tế:
a) Dấu kiểm dịch y tế là dấu nghiệp vụ bằng tiếng Anh theo quy định tại
Mẫu số 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tổ chức kiểm dịch y tế sử dụng con dấu kiểm dịch y tế để xác nhận kết
quả kiểm dịch y tế đối với các biểu mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Số lượng con dấu kiểm dịch y tế được cấp tại một tỉnh, thành phố bằng
tổng số cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng biển, cửa khẩu đường hàng
không (sau đây gọi tắt là cửa khẩu) thực hiện chức năng kiểm dịch y tế và trụ
sở chính của tổ chức kiểm dịch y tế. Trường hợp cửa khẩu có nhiều lối thông
quan, điểm xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu người đứng đầu tổ chức
kiểm dịch y tế quyết định số lượng con dấu phù hợp với tình hình thực tế;
d) Người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế chịu trách nhiệm về việc khắc dấu,
sử dụng, bảo quản, quản lý con dấu; ban hành quy chế sử dụng con dấu; lập sổ lưu
mẫu con dấu theo quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Tổ chức kiểm dịch y tế chỉ được khắc dấu tại các cơ sở sản xuất con
dấu có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự theo quy định hiện hành;
e) Tổ chức kiểm dịch y tế phải báo cáo Bộ Y tế bằng văn bản trong vòng
07 ngày làm việc kể từ thời điểm hoàn thành khắc mới, khắc lại, thu hồi, hủy,
hủy giá trị sử dụng, mất con dấu;
g) Tổ chức kiểm dịch y tế khi khắc mới, khắc lại con dấu phải lập hồ sơ
lưu, gồm: văn bản gửi cơ sở sản xuất con dấu đề nghị làm mới, làm lại con dấu;
giấy giới thiệu người làm thủ tục khắc mới, khắc lại con dấu của tổ chức kiểm
dịch y tế; bản chụp thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân của người được giới
thiệu; văn bản báo cáo Bộ Y tế quy định tại điểm e khoản này;
h) Được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử, con dấu điện tử cho hoạt động
kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật.
7. Biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế, cờ
truyền thống kiểm dịch y tế dùng trong hệ thống kiểm dịch y tế:
a) Mẫu biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế,
cờ truyền thống kiểm dịch y tế áp dụng đối với tổ chức kiểm dịch y tế, viên
chức, cán bộ hợp đồng dài hạn làm việc trong tổ chức kiểm dịch y tế theo quy
định tại các mẫu số 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc tổ chức kiểm dịch y tế không được sử
dụng biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế; cờ
truyền thống kiểm dịch y tế tương tự của tổ chức kiểm dịch y tế quy định tại
điểm a khoản này;
c) Không tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ,
trang phục kiểm dịch viên y tế, cờ truyền thống kiểm dịch y tế để dùng vào mục
đích khác;
d) Tổ chức kiểm dịch y tế, viên chức, cán bộ hợp đồng dài hạn làm việc trong
tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm bảo quản, sử dụng biểu tượng, phù hiệu, biển
tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế; cờ truyền thống kiểm dịch y tế khi được
cấp phát, trang bị. Trường hợp để mất, hư hỏng phải báo cáo ngay với cơ quan
chủ quản;
đ) Mỗi viên chức, lao động hợp đồng dài hạn làm việc tại tổ chức kiểm
dịch y tế được cấp tối thiểu: trong thời hạn 01 năm gồm quần áo mùa đông 02
bộ, quần áo mùa hè 02 bộ, thắt lưng 01 chiếc, áo đi mưa 01 chiếc, giầy da 01
đôi, tất 02 đôi, ca vát 02 chiếc, quần áo blouse 02 bộ, 02 áo khoác thực địa;
trong thời hạn 02 năm gồm: áo măng tô 01 chiếc, cặp đựng tài liệu 01 chiếc;
trong thời hạn 05 năm gồm: 01 bộ phù hiệu, 01 biển tên;
e) Viên chức, lao động hợp đồng dài hạn khi nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển
công tác, thôi việc, hết thời hạn hợp đồng phải nộp lại biển tên, thẻ kiểm dịch viên
y tế cho tổ chức kiểm dịch y tế chủ quản; đối với trang phục được cấp chưa hết
niên hạn thì không thu hồi, trường hợp hết thời hạn mà chưa được cấp thì không
được cấp;
g) Kinh phí mua, in, làm biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục
kiểm dịch viên y tế, cờ truyền thống kiểm dịch y tế dùng trong hệ thống kiểm
dịch y tế được chi trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị do cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
h) Việc cấp, cấp lại và thu hồi biển tên, thẻ kiểm dịch viên y tế cho người
làm công tác kiểm dịch y tế được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định này.
8. Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu:
a) Trưởng Ban quản lý cửa khẩu, giám đốc cảng vụ, trưởng ga hoặc người
đứng đầu đơn vị được giao phụ trách quản lý cơ sở vật chất tại cửa khẩu có
trách nhiệm bố trí, bảo đảm về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế
tại cửa khẩu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan hải quan; cơ quan kiểm dịch động, thực vật có trách nhiệm thực
hiện các nội dung liên quan về kiểm dịch y tế theo đề nghị của tổ chức kiểm dịch
y tế khi kiểm tra thực tế đối với hàng hóa là động vật, thực vật, thực phẩm và
các loại hàng hóa khác bị nghi ngờ hoặc được xác định mang tác nhân gây bệnh
truyền nhiễm;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu chỉ được làm
thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh đối với người và phương tiện vận
chuyển; nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh đối với hàng hóa; vận chuyển qua biên
giới đối với thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sau khi có xác nhận đã hoàn thành việc
kiểm dịch y tế của tổ chức kiểm dịch y tế theo quy định tại Nghị định này; chia
sẻ thông tin với tổ chức kiểm dịch y tế về các đối tượng kiểm dịch y tế được
quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Phòng bệnh;
d) Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu có trách
nhiệm phối hợp với tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu trong công tác phòng,
chống dịch bệnh.
9. Trách nhiệm của tổ chức kiểm dịch y tế:
a) Đầu mối tổ chức, thực hiện các hoạt động kiểm dịch y tế theo quy định
tại Nghị định này;
b) Tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu là đơn vị đầu mối, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tổ chức các nội dung giám sát, phòng, chống bệnh truyền
nhiễm tại cửa khẩu; thực hiện các biện pháp truyền thông, giáo dục sức khỏe
về phòng chống bệnh truyền nhiễm cho hành khách tại cửa khẩu theo quy định,
hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Có trách nhiệm phối hợp thực hiện kiểm dịch y tế đối với hàng hóa
thuộc diện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khi có yêu cầu của cơ quan
kiểm dịch động vật;
d) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm có thẩm quyền giám sát, kiểm tra việc bảo đảm an toàn thực phẩm tại cửa
khẩu theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Giám sát việc loại bỏ chất thải, nước thải có nguy cơ gây bệnh truyền
nhiễm từ phương tiện vận chuyển và các chất bị ô nhiễm khác trong cửa khẩu;
e) Thực hiện các hoạt động đáp ứng với yêu cầu của Điều lệ y tế quốc tế
đối với năng lực tại cửa khẩu. Phối hợp với các cơ quan hữu quan của các nước,
các tổ chức quốc tế trong công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu;
g) Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về kiểm dịch y tế tại cửa khẩu; thực hiện
chia sẻ dữ liệu điện tử với các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu;
h) Thực hiện việc thông tin, báo cáo về công tác kiểm dịch y tế theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;
i) Tổ chức, thực hiện các dịch vụ phòng bệnh theo quy định của pháp luật.
10. Trách nhiệm của kiểm dịch viên y tế:
a) Thực hiện hoạt động kiểm dịch y tế theo quy định tại Nghị định này;
b) Mang trang phục, phù hiệu, biển tên, thẻ kiểm dịch viên y tế quy định
tại các mẫu số 19, 20, 21 và 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Vào những nơi có đối tượng phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu và tuân
thủ theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo đảm an ninh, quốc phòng
tại cửa khẩu;
d) Xác nhận kết quả kiểm dịch y tế và sử dụng con dấu kiểm dịch y tế theo
quy định tại khoản 6 Điều này.
11. Trách nhiệm của người khai báo y tế:
a) Chủ động khai báo về tình trạng sức khỏe bất thường với tổ chức kiểm
dịch y tế nơi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
b) Thực hiện khai báo đầy đủ, chịu trách nhiệm về nội dung khai báo y tế
quy định tại Nghị định này; không được làm, sử dụng tờ khai y tế giả mạo;
c) Chấp hành thực hiện kiểm dịch y tế theo quy định tại Nghị định này;
d) Thanh toán chi phí dịch vụ kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật.