Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày...tháng.....năm...../.
Nơi nhận:
CHỦ TỊCH(10)
- .............;
- .............;
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền trích tiền ký quỹ.
(2) Tên doanh nghiệp bị trích tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động.
(3) Mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(4) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bị trích tiền ký quỹ.
(5) Số tài khoản ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động.
(6) Tên ngân hàng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động.
(7) Số tiền trích từ tài khoản ký quỹ.
(8) Số tiền trích từ tài khoản ký quỹ bằng chữ.
(9) Chức danh người đại diện theo pháp luật của ngân hàng nhận ký quỹ.
(10) Trường hợp cấp phó được giao ký thay thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước Chủ tịch, bên dưới ghi
Phó Chủ tịch.
Mẫu số 03 Phụ lục I.4
TÊN DOANH NGHIỆP
CHO THUÊ LẠI LAO
ĐỘNG (1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
........, ngày ..... tháng ...... năm .......
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
QUÝ ….. NĂM…..
Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương………………
Loại hình chủ sở hữu(2) Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp ngoài nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp cho thuê lại
Chỉ tiêu
Số lượng
1. Tổng số lao động theo hợp đồng lao động
của doanh nghiệp, trong đó:
a) Số lao động làm việc tại doanh nghiệp cho
thuê lại (4), chia ra:
- Số lao động có HĐLĐ không xác định thời
hạn
- Số lao động có HĐLĐ xác định thời hạn
- Số lao động nữ
b) Số lao động cho thuê lại, chia ra:
- Thời hạn cho thuê lại dưới 01 tháng
- Thời hạn cho thuê lại từ 01 tháng đến dưới
06 tháng
- Thời hạn cho thuê lại từ 06 tháng đến 12
tháng
- Thời hạn cho thuê lại trên 12 tháng
- Số lao động nữ cho thuê lại
2. Số lao động đang cho thuê lại của doanh
nghiệp làm việc tại các doanh nghiệp thuê lại,
cụ thể:
- Công ty A……địa chỉ………
- Công ty B……địa chỉ………..
- ……………………..
Số lao động tham gia bảo
hiểm bắt buộc (người) (3)
2. Tình hình hoạt động cho thuê lại lao động
TT
Tên
Công việc Số lao
Số lao động theo thời hạn cho Tiền lương, thu nhập
doanh
cho thuê
động
thuê lại lao động (người)
của người lao động
nghiệp
lại (5)
thuê lại
thuê lại
thuê lại
(người) Dưới 01 Từ 01-dưới Từ 6-12 Trên 12
Tiền
Thu
(6)
lao động
tháng
06 tháng
tháng
tháng
lương
nhập(7)
Số lao
động bị
xử lý kỷ
luật lao
động
(đồng/người/ (đồng/người/ (người)
tháng)
tháng)
Số lao
động bị
tai nạn
lao động
(người)
ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghiệp thực hiện báo cáo.
(2) Đánh dấu x vào ô tương ứng với loại hình chủ sở hữu của doanh nghiệp thực hiện báo cáo.
(3) Số lao động được tham gia bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
(4) Số lao động cho thuê và các loại lao động khác.
(5) Liệt kê công việc cho thuê lại lao động.
(6) Tiền lương bình quân của người lao động cho thuê lại thực hiện công việc tại cột 4.
(7) Thu nhập bình quân của người lao động cho thuê lại thực hiện công việc tại cột 4 bao gồm tiền lương, tiền thưởng và thu nhập khác.
* Trường hợp có lao động bị xử lý kỷ luật lao động, tai nạn lao động, đề nghị doanh nghiệp báo cáo về nguyên nhân, hình thức xử lý của doanh nghiệp đối với
người lao động./.
Mẫu số 04 Phụ lục I.4
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ......
SỞ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: .................................
........, ngày ..... tháng ...... năm .......
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
(Báo cáo Quý ….Năm ....)
_________________________
Kính gửi: Bộ Nội vụ
Sở Nội vụ tỉnh, thành phố .................báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn như sau:
1. Tình hình doanh nghiệp cho thuê lại lao động đang hoạt động
Chỉ tiêu
Số
doanh
nghiệp
Loại hình doanh
nghiệp
Số lượng
doanh
nghiệp
thuê lại lao
động
DN
DN DN có Số lao động Số lao Số lao động Dưới Từ 01- Từ 06-12 Trên 12 Trong Ngoài
nhà ngoài vốn đầu làm việc tại động cho cho thuê lại
01 dưới 06 tháng tháng địa địa
nước nhà tư nước doanh
thuê lại tham gia bảo tháng tháng
bàn bàn
nước ngoài nghiệp cho (người) hiểm xã hội
tỉnh tỉnh
thuê lại
bắt buộc
(người)
(người)
1. Số doanh nghiệp
đang hoạt động cho
thuê lại lao động(1)
2. Số doanh nghiệp
chấm dứt hoạt động
cho thuê lại lao động
2. Tình hình hoạt động cho thuê lại lao động
Tổng số lao động sử dụng
Số lao động theo thời hạn thuê
lại lao động (người)
TT
Công
Số doanh
Số lao động
Số lao động theo thời hạn cho
Tiền lương, thu nhập của người lao Số lao động
việc
nghiệp cho
cho thuê lại
thuê lại lao động (người)
động thuê lại
thuê lại
cho
thuê lại lao
(người)
tham gia
thuê
động
bảo hiểm
lại(2) Trong Ngoài Của
bắt buộc
Của Dưới Từ 01- Từ 06-12 Trên 12
Tiền lương(3)
Thu nhập(4)
(người)
địa
địa doanh doanh 01 dưới 06 tháng
tháng (đồng/người/tháng) (đồng/người/tháng)
bàn
bàn nghiệp nghiệp tháng tháng
tỉnh
tỉnh trong ngoài
địa
địa
bàn
bàn
tỉnh
tỉnh
3. Tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở Nội vụ về quản lý hoạt động của các doanh nghiệp cho thuê lại lao động; thực hiện và quản lý
ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại; việc công bố danh sách doanh nghiệp hoạt động, chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động của doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh tới Bộ Nội vụ;
Nơi nhận:
- .............;
- .............;
GIÁM ĐỐC
Chữ ký, dấu (nếu có)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Số lượng doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động tính lũy kế đến thời điểm báo cáo\
(2) Liệt kê công việc cho thuê lại lao động
(3) Tiền lương bình quân của người lao động cho thuê lại thực hiện công việc tại cột 2.
(4) Thu nhập bình quân của người lao động cho thuê lại thực hiện công việc tại cột II bao gồm tiền lương, tiền thưởng và thu nhập khác.
Phụ lục I.5
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Mục 1
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
I. Không thực hiện điều kiện đối với cơ sở kinh doanh tàu bay không người
lái và phương tiện bay khác; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết
bị của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác quy định tại điểm a khoản
4 Điều 28 Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15.
II. Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật An toàn thông tin mạng
1. Có đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về
bảo mật, an toàn thông tin;
2. Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
3. Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
4. Có phương án kinh doanh phù hợp.
Mục 2
CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Không thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện đối với cơ sở kinh doanh tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương
tiện bay khác theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 Luật Phòng không nhân dân số
49/2024/QH15, các Điều 15, 16 và 17 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP quy định về quản
lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
II. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
mật mã dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật An toàn thông tin mạng số
86/2015/QH13, khoản 3 Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt
động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần
số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP.
III. Không thực hiện thủ tục gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
mật mã dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật An toàn thông tin mạng số
86/2015/QH13, khoản 4 Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt
động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-
CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần
số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP.
Phụ lục I.6
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
Mục 1
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
I. Không thực hiện các thủ tục quy định tại các Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30,
31 và 32 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 37/2024/QH15 (Luật số 01/2016/QH14).
II. Thành lập doanh nghiệp đấu giá tài sản quy định tại Điều 25 Luật số
01/2016/QH14
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp đấu giá tài sản
gửi thông báo về việc đã đăng ký doanh nghiệp hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư
pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Nội dung thông báo gồm tên doanh nghiệp và mã số
doanh nghiệp. Phương thức gửi có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp Sở Tư pháp không khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, thì doanh nghiệp cung cấp
bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Tư
pháp ghi tên doanh nghiệp vào danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tại địa
phương; trường hợp thông tin chưa đúng quy định thì trao đổi thông tin với Sở Tài
chính hoặc có văn bản thông báo lại cho doanh nghiệp.
III. Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản quy
định tại Điều 26 Luật số 01/2016/QH14
1. Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, chi
nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, danh
sách đấu giá viên của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi thông báo
về việc thay đổi đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Trường hợp doanh
nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành
phố khác thì gửi thông báo về việc thay đổi đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở cũ và Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới. Phương thức gửi có thể
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Tư pháp
ghi thông tin thay đổi vào danh sách tổ chức hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương.
IV. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản quy
định tại Điều 29, Điều 30 Luật số 01/2016/QH14
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện
của doanh nghiệp đấu giá tài sản được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp đấu
giá tài sản gửi thông báo, bao gồm tên chi nhánh, văn phòng đại diện, mã số doanh
nghiệp, đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Phương thức gửi có thể thực
hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
quốc gia.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Tư
pháp ghi tên chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp vào danh sách tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản tại địa phương
V. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản quy định tại Điều
31, Điều 32 Luật số 01/2016/QH14
Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản chấm dứt hoạt động thì chậm nhất là
03 ngày làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt, doanh nghiệp gửi thông báo cho Sở
Tư pháp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo,
Sở Tư pháp xóa tên doanh nghiệp đó khỏi danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản tại địa phương.
VI. Những nội dung liên quan đến thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt
hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản không quy định tại Luật số
01/2016/QH14 và Nghị quyết này thì thực hiện theo pháp luật về doanh nghiệp.
VII. Quy định chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Sở
Tư pháp có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, lập danh sách doanh nghiệp đấu giá tài
sản đã được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của Luật số
01/2016/QH14 kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động gửi Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp đấu giá tài sản mà không phải thực hiện
thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đồng thời, thông báo kết quả cho Sở Tư pháp.
Kể từ thời điểm doanh nghiệp đấu giá tài sản được cấp Mã số doanh nghiệp và
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp
đấu giá tài sản đã được cấp theo quy định của Luật số 01/2016/QH14 không còn giá
trị pháp lý.
2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản sau khi được cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại điểm A.VII.1 Mục này kế thừa toàn bộ quyền
và nghĩa vụ trong hoạt động đấu giá tài sản của doanh nghiệp đấu giá tài sản đã được
cấp Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của Luật số 01/2016/QH14.
3. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực và trong khoảng thời gian 60 ngày
quy định tại điểm A.VII.1, trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản chưa được cấp
Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại điểm
A.VII.1 Mục này mà có nhu cầu thực hiện những thủ tục quy định tại khoản A.I
Mục này thì doanh nghiệp đấu giá tài sản tiếp tục thực hiện thủ tục theo quy định
của Luật số 01/2016/QH14.
B. LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
I. Không thực hiện thủ tục xác định cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại
điểm a và b khoản 1 Điều 40 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số
10/2017/QH14 (Luật số 10/2017/QH14), khoản 1, khoản 2 Điều 32, Điều 33 Nghị
định số 68/2018/NĐ-CP và khoản D.4 Mục 1 Phụ lục I.10 Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP.
II. Hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành
công vụ và thủ tục xác định cơ quan giải quyết bồi thường được quy định tại
Điều 41 của Luật số 10/2017/QH14
1. Yêu cầu bồi thường được thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Gửi yêu cầu bồi thường qua Cổng dịch vụ công Quốc gia;
b) Trực tiếp yêu cầu bồi thường bằng văn bản hoặc lời nói tại cơ quan giải
quyết bồi thường hoặc tại bộ phận Một cửa theo quy định pháp luật. Trường hợp
trình bày bằng lời nói thì người tiếp nhận phải lập văn bản ghi nhận các nội dung
yêu cầu bồi thường, có chữ ký của người lập văn bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của
người yêu cầu bồi thường;
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không biết chữ thì phải có người làm chứng;
c) Gửi yêu cầu bồi thường qua dịch vụ bưu chính;
d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu bồi thường;
b) Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại
không nhận được văn bản đó.
3. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật số 10/2017/QH14, tùy
vào từng trường hợp mà người yêu cầu bồi thường phải bổ sung một trong các giấy
tờ sau đây:
a) Văn bản xác nhận hoặc chứng minh quyền đại diện hợp pháp trong trường
hợp người yêu cầu bồi thường là người đại diện của người bị thiệt hại;
b) Văn bản xác nhận hoặc chứng minh quyền thừa kế hợp pháp của người yêu
cầu bồi thường đối với trường hợp người bị thiệt hại chết.
4. Trường hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp yêu cầu bồi thường tại
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận thì các giấy tờ quy định tại điểm b khoản
2, 3 Mục này là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu;
Trường hợp người yêu cầu bồi thường gửi yêu cầu bồi thường qua dịch vụ
bưu chính thì các giấy tờ quy định tại điểm B.II.2.b và B.II.3.b Mục này là bản sao
có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp yêu cầu bồi thường trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia thì các giấy tờ quy định tại điểm B.II.2.b và B.II.3.b
Mục này là bản sao chứng thực điện tử.
5. Trường hợp chưa xác định được cơ quan giải quyết bồi thường, người yêu
cầu bồi thường yêu cầu Sở Tư pháp nơi người bị thiệt hại cư trú hoặc có trụ sở xác
định cơ quan giải quyết bồi thường. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Tư pháp
có trách nhiệm xác định cơ quan giải quyết bồi thường, chuyển yêu cầu bồi thường
đến cơ quan giải quyết bồi thường và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu
bồi thường.
III. Về trình tự, thời gian tiếp nhận và xử lý hồ sơ yêu cầu bồi thường
quy định tại Điều 42 Luật số 10/2017/QH14
1. Cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
theo Mẫu 01/BTNN kèm theo Phụ lục số I.6 Nghị quyết này. Trường hợp hồ sơ
được nộp tại bộ phận một cửa thì việc tiếp nhận được thực hiện theo quy định pháp
luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ
phận một cửa.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi
thường, cơ quan giải quyết bồi thường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, chính
xác của hồ sơ và thực hiện một trong các việc sau:
a) Thụ lý hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo quy định tại
điểm B.II.2 và B.II.3 Mục này.
b) Yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cung cấp văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường trong trường hợp hồ sơ chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc
nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường chưa rõ. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan giải quyết bồi thường, cơ quan
nhà nước, người có thẩm quyền phải cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
c) Yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ giấy tờ quy định tại điểm
B.II.3 mục này trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo Phiếu yêu cầu
bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường theo Mẫu 02/BTNN kèm theo Phụ lục số I.6 Nghị
quyết này. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu người yêu
cầu bồi thường không bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường không thụ lý hồ
sơ theo quy định tại điểm B.IV.2.đ Mục này.
Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy
định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại điểm B.III.2.b và
B.III.2.c Mục này.
IV. Về trình tự, thời gian thụ lý hồ sơ và thực hiện cử người giải quyết
bồi thường quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 43 Luật số 10/2017/QH14
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác, cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ, trừ trường hợp quy định
tại điểm B.IV.2 Mục này. Thời hạn giải quyết bồi thường được tính từ thời điểm thụ
lý hồ sơ.
2. Cơ quan giải quyết bồi thường không thụ lý hồ sơ trong các trường hợp sau:
a) Yêu cầu bồi thường không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.
b) Thời hiệu yêu cầu bồi thường đã hết;
c) Yêu cầu bồi thường không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước được quy định tại Chương II của Luật số 10/2017/QH14;
d) Người yêu cầu bồi thường không phải là người có quyền yêu cầu bồi
thường theo quy định tại Điều 5 của Luật số 10/2017/QH14;
đ) Hồ sơ không đầy đủ mà người yêu cầu bồi thường không bổ sung trong
thời hạn quy định tại điểm B.III.2.c Mục này hoặc cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền thông báo không có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
e) Yêu cầu bồi thường đã được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 52 của Luật số 10/2017/QH14 và đã được Tòa án có thẩm quyền thụ lý theo
thủ tục tố tụng dân sự;
g) Yêu cầu bồi thường đã được Tòa án có thẩm quyền chấp nhận theo quy
định tại khoản 1 Điều 55 của Luật số 10/2017/QH14;
h) Yêu cầu bồi thường đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật.
i) Yêu cầu bồi thường không có đủ căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước theo quy định tại Điều 7 của Luật số 10/2017/QH14.
3. Việc cử người giải quyết bồi thường được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Thủ trưởng cơ
quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường.
b) Người giải quyết bồi thường là người có kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp
vụ trong ngành, lĩnh vực phát sinh yêu cầu bồi thường; không được là người có quyền
và lợi ích liên quan đến vụ việc hoặc là người thân thích theo quy định của Bộ luật Dân
sự của người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc của người bị thiệt hại.
V. Về thời gian xác minh thiệt hại và làm báo cáo xác minh thiệt hại quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật số 10/2017/QH14
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết bồi thường
cử người giải quyết bồi thường, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc
xác minh thiệt hại.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt
hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn
cứ để thương lượng việc bồi thường.
VI. Về thời gian thương lượng việc bồi thường quy định tại khoản 1 Điều
46 Luật số 10/2017/QH14
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh
thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường.
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương
lượng phải được hoàn thành.
VII. Về thời gian chi trả tiền bồi thường quy định tại khoản 5 Điều 62
Luật số 10/2017/QH14
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí do cơ quan tài
chính cấp, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải thông
báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường về việc chi trả tiền bồi thường.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu bồi thường nhận được
thông báo, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải tiến
hành chi trả tiền bồi thường.
Mục 2
CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
A. LĨNH VỰC THỪA HÀNH VIÊN
I. Không thực hiện các quy định: “do 01 Thừa hành viên thành lập”; “Chủ
doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự và phải là
Thừa hành viên đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên”; “do 02 Thừa
hành viên trở lên thành lập”; “Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải là thành
viên hợp danh của văn phòng thi hành án dân sự và đã hành nghề Thừa hành viên
từ đủ 02 năm trở lên”; “là người đại diện theo pháp luật của văn phòng thi hành án
dân sự”; và “không được thuê người khác điều hành văn phòng thi hành án dân sự,
không được cho thuê văn phòng thi hành án dân sự” tại khoản 3 Điều 26 Luật Thi
hành án dân sự số 106/2025/QH15 (Luật số 106/2025/QH15).
II. Văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy
định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 27 Luật số 106/2025/QH15
và các quy định sau:
1. Bố trí Thừa hành viên đã hành nghề từ đủ 02 năm trở lên làm Trưởng văn
phòng thi hành án dân sự;
2. Ký hợp đồng lao động và quản lý Thừa hành viên, Thư ký giúp việc Thừa hành
viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình trong việc tuân thủ pháp luật, chuẩn
mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
3. Bảo đảm diện tích nơi làm việc, nơi tiếp công dân, kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu
của văn phòng;
4. Thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp, cơ quan thi hành án
dân sự, cơ quan công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân
cấp tỉnh nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới do thực
hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định
của Luật Doanh nghiệp; khi tổ chức lại, tạm ngưng hoạt động, giải thể, phá sản văn
phòng thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật
khác có liên quan.
III. Văn phòng thi hành án dân sự thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Tên gọi của văn phòng thi hành
án dân sự gồm ba thành tố theo thứ tự: văn phòng thi hành án dân sự, loại hình doanh
nghiệp và tên riêng.
IV. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành,
Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, lập danh sách Văn phòng thừa phát lại
đã được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số
08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại kèm theo bản sao Giấy
đăng ký hoạt động gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
Danh sách Văn phòng thừa phát lại gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
phải bao gồm nội dung đổi tên thành văn phòng thi hành án dân sự theo quy định
của Luật số 106/2025/QH15. Tên gọi của các văn phòng thi hành án dân sự phải bảo
đảm các thành tố và theo thứ tự quy định tại khoản A.III mục này. Thành tố tên
riêng của từng văn phòng được tự động lấy theo tên riêng của Văn phòng Thừa phát
lại trong Giấy đăng ký hoạt động đang có hiệu lực.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp cho Văn phòng Thừa phát lại theo tên mới mà không phải
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đồng thời, thông báo kết quả cho Sở Tư pháp.
Quyền, nghĩa vụ của các Văn phòng Thừa phát lại sau khi được đổi tên, cấp
Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được tiếp tục kế
thừa và thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật về
doanh nghiệp.
B. XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI
1. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm hành chính đối với
hành vi vi phạm về hồ sơ đề nghị thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
nhượng, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng thừa
phát lại quy định Điều 67 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP.
2. Không thực hiện quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi
“Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định cho phép thành lập, giấy đăng
ký hoạt động của văn phòng thừa phát lại” quy định tại điểm a khoản 4 Điều 69; hành
vi “Đăng ký hoạt động không đúng thời hạn theo quy định” quy định tại điểm b khoản 4
Điều 69 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP;
3. Không thực hiện quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi
“Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch ngoài trụ sở văn phòng
thừa phát lại” quy định tại điểm a khoản 5 Điều 69; hành vi “Không đăng ký nội
dung thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, họ tên trưởng văn phòng, danh sách thừa phát
lại hợp danh, danh sách thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng của văn phòng
mình theo quy định” quy định tại điểm c khoản 5 Điều 69; hành vi “Cho người khác
sử dụng quyết định cho phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng thừa
phát lại để hoạt động thừa phát lại” quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 69 Nghị định
số 109/2026/NĐ-CP.
4. Không thực hiện quy định về hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm
b, điểm c, điểm d khoản 7 Điều 69 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP đối với hành vi
quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a, điểm đ khoản 5 Điều 69 Nghị định số
109/2026/NĐ-CP.
5. Không thực hiện quy định về biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 8
Điều 69 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a
khoản 4, điểm a, điểm đ khoản 5 Điều 69 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP.
Mẫu 01/BTNN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Số:…../GTN-…(1)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……(2)…, ngày … tháng … năm………
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:…………………………(3)……………………………………
Số định danh cá nhân/tổ chức: ...............................(4).....................................
Địa chỉ:……………………………(5)……………………………………
Ngày…../……/……., ..........(6)………… đã nhận được hồ sơ của Ông/Bà yêu cầu giải
quyết bồi thường.
Hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm các giấy tờ sau:
1. Văn bản yêu cầu bồi thường;
2. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường: ………….…(7)………..…. (Bản chính/bản
sao có chứng thực/bản photo);
3. ……………….(8)……………………….
Căn cứ quy định tại khoản 1 Mục III Phần B Mục 1 Phụ lục số I.6 Nghị quyết số …/2026/NQCP, ……………(6)…………….. tiếp nhận và xử lý hồ sơ yêu cầu bồi thường của Ông/Bà./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….(9)......(để biết);
- Lưu: VT, HSVV.
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số nếu là
biểu mẫu điện tử)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu 01/BTNN:
(1) Chữ viết tắt của cơ quan giải quyết bồi thường.
(2) Ghi tên địa phương nơi có trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường theo cấp hành chính
tương ứng.
(3) (4) (5) Ghi thông tin người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.
(6) Tên cơ quan giải quyết bồi thường.
(7) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ
quan ban hành và trích yếu của văn bản) (nếu có).
(8) Ghi theo hồ sơ yêu cầu bồi thường.
(9) Ghi tên cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.
Mẫu 02/BTNN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Số:…../PBS-…(1)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……(2)…, ngày … tháng … năm………
PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG HỒ SƠ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:…………………………(3)……………………………………
Địa chỉ:……………………………(4)……………………………………...
Ngày …. tháng …. năm …, .……….(5)….. đã nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường của
Ông/Bà.
………(5)…….. đã nhận, tiến hành xem xét hồ sơ yêu cầu bồi thường và nhận thấy hồ sơ
của Ông/Bà chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Mục II Phần B Mục 1 Phụ lục số I.6 Nghị
quyết số …/2026/NQ-CP .
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Mục III Phần B Mục 1 Phụ lục số I.6 Nghị quyết số
…/2026/NQ-CP ……..(5)…. yêu cầu Ông/Bà bổ sung giấy tờ sau [1]:
1……………………………(6)……………………………………………
2……………………………(6)………………………………………….
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ yêu
cầu bồi thường, Ông/Bà phải bổ sung các giấy tờ nêu trên vào hồ sơ yêu cầu bồi thường. Nếu
Ông/Bà không bổ sung hồ sơ trong thời hạn quy định, ……..(5)……. sẽ không giải quyết yêu cầu
bồi thường của Ông/Bà theo quy định tại điểm đ khoản 2 Mục IV Phần B Mục 1 Phụ lục số I.6
Nghị quyết số …/2026/NQ-CP ./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, HSVV.
Thủ trưởng cơ quan
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu 02/BTNN:
(1) Chữ viết tắt của cơ quan giải quyết bồi thường.
(2) Ghi tên địa phương nơi có trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường theo cấp hành chính
tương ứng.
(3) (4) Ghi thông tin người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi tên cơ quan giải quyết bồi thường.
(6) Ghi rõ tên, loại giấy tờ, tài liệu phải nộp bổ sung.
([1])
Trường hợp Ông/Bà nộp hồ sơ trực tiếp mà các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ là bản sao
thì phải mang bản chính để đối chiếu; trường hợp Ông/Bà gửi hồ sơ bổ sung qua dịch vụ bưu
chính thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ phải là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp
luật về chứng thực.
Mẫu 03/BTNN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Số:…../TB-…(1)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……(2)…, ngày … tháng … năm………
THÔNG BÁO
Về việc …………..…..(3)………………..
Kính gửi: …………………………(4)…………………………………….
Số định danh cá nhân/tổ chức: ...............................(5).....................................
Địa chỉ:……………………………(6)…………………………………….
Ngày …../……/……., ..........(7)………… đã nhận được hồ sơ của Ông/Bà yêu cầu
…….(7)……… giải quyết bồi thường.
Hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm các giấy tờ sau:
1. Văn bản yêu cầu bồi thường;
2. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường: ………….…(8)………..…. (Bản chính/bản
sao có chứng thực/bản photo);
3. ……………….(9)……………………….
Sau khi xem xét hồ sơ yêu cầu bồi thường của Ông/Bà, ...(7)... nhận thấy:
…………………………..(10)………………………../.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….(11)......(để biết);
- Lưu: VT, HSVV.
Thủ trưởng cơ quan
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu 03/BTNN:
(1) Chữ viết tắt của cơ quan giải quyết bồi thường.
(2) Ghi tên địa phương nơi có trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường theo cấp hành chính
tương ứng.
(3) Trường hợp là Thông báo thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường ghi: “thụ lý hồ sơ”. Trường
hợp là Thông báo không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường ghi: “không thụ lý hồ sơ”.
(4) (5) (6) Ghi thông tin người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.
(7) Tên cơ quan giải quyết bồi thường.
(8) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ
quan ban hành và trích yếu của văn bản) (nếu có).
(9) Ghi theo hồ sơ yêu cầu bồi thường.
(10) Ghi theo một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp Thông báo này là Thông báo thụ lý hồ sơ ghi:
“Hồ sơ của Ông/Bà đầy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Mục II Phần B Mục
1 Phụ lục số I.6 Nghị quyết số …/2026/NQ-CP. Căn cứ quy định tại khoản 1 Mục IV Phần B Mục
1 Phụ lục số I.6 Nghị quyết số …/2026/NQ-CP, ...(tên cơ quan giải quyết bồi thường)... thụ lý hồ
sơ yêu cầu bồi thường của Ông/Bà và thông báo để Ông/Bà được biết”.
- Trường hợp Thông báo này là Thông báo không thụ lý hồ sơ ghi:
Căn cứ theo quy định tại điểm …… khoản 2 Mục IV Phần B Mục 1 Phụ lục số I.6 Nghị
quyết số …/2026/NQ-CP, ...(tên cơ quan giải quyết bồi thường)... không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi
thường của Ông/Bà vì ...(ghi lý do không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường tương ứng với quy định
tại các điểm của khoản 2 Mục IV Phần B Mục 1 Phụ lục số I.6 Nghị quyết số …/2026/NQ-CP).
Do vậy, ...(tên cơ quan giải quyết bồi thường)... trả lại hồ sơ yêu cầu bồi thường (gửi kèm
Thông báo này) và thông báo để Ông/Bà được biết”.
(11) Ghi tên cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.
Phụ lục I.7
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
A. LĨNH VỰC HẢI QUAN
I. Không thực hiện điều kiện về đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên
đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Luật Hải
quan số 54/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số
133/2025/QH15
Giao Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan,
tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; quy định về tổ chức thi, cấp chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan; quy định về quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải
quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
II. Không thực hiện thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ
tục hải quan, thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, cấp và thu hồi mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại Thông tư số 12/2015/TTBTC quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận
và hoạt động làm đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 22/2019/TT-BTC và Thông tư số 25/2026/TT-BTC
Thông báo hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện như sau:
1. Doanh nghiệp thông báo cho Cục Hải quan việc đáp ứng tiêu chuẩn hoạt
động đại lý hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan làm việc tại doanh
nghiệp theo quy định qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan trước
khi hoạt động.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, nếu Cục Hải quan không có ý kiến phản
hồi về việc không đáp ứng tiêu chuẩn qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thì doanh
nghiệp thực hiện và tự chịu trách nhiệm đối với hoạt động đại lý làm thủ tục hải
quan, Cục Hải quan thực hiện cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và
cấp quyền truy cập vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để doanh nghiệp
thực hiện thủ tục hải quan.
3. Sau khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, định
kỳ hoặc đột xuất Cục Hải quan thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan, nếu doanh nghiệp không đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn thì Cục
Hải quan sẽ dừng quyền truy cập vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
III. Không thực hiện điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế tại Điều 4
Nghị định số 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế,
kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP (Nghị định số
68/2016/NĐ-CP).
Giao Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
và quy định về quản lý đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế; việc kết nối
dữ liệu, hình ảnh camera giám sát hàng hóa kinh doanh miễn thuế đảm bảo kiểm tra
giám sát hải quan và thông báo cách thức để doanh nghiệp thực hiện.
IV. Không thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh hàng miễn thuế; tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn
thuế; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế; mở
rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế tại Điều 5,
6, 7, 8 và 9 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP
1. Thông báo hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
a) Các doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm và thông báo cho Chi cục
hải quan khu vực về việc đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định trước khi hoạt động.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, nếu Chi cục hải quan khu vực không có
ý kiến thì doanh nghiệp sẽ đưa kho, cửa hàng, quầy nhận hàng vào hoạt động.
c) Chi cục hải quan khu vực thực hiện kiểm tra việc kết nối, trao đổi dữ liệu,
hình ảnh camera giám sát hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ đảm bảo đáp ứng việc kiểm
tra, giám sát của cơ quan hải quan trước khi địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
đưa vào hoạt động; giám sát hàng hóa trong hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
sau khi doanh nghiệp tự công bố đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế. Trong
quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp không đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn thì Chi
cục hải quan khu vực sẽ tạm dừng việc đưa hàng hóa ra, vào kho, cửa hàng cho đến
khi khắc phục xong.
d) Chi cục hải quan khu vực thường xuyên giám sát tại địa điểm kinh doanh
hàng miễn thuế, định kỳ (03 hoặc 06 tháng) Chi cục hải quan khu vực kiểm tra các
điều kiện của doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn đã công bố, nếu không đáp ứng điều
kiện thì yêu cầu doanh nghiệp dừng hoạt động và khắc phục các nội dung chưa đáp
ứng. Sau khi doanh nghiệp khắc phục các nội dung chưa đáp ứng thì thông báo cho
cơ quan hải quan biết.
2. Thông báo chấm dứt hoạt động/tạm dừng hoạt động/hoạt động trở lại/mở
rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế thực hiện như sau:
Trong quá trình hoạt động nếu có chấm dứt hoạt động/tạm dừng hoạt
động/hoạt động trở lại/mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng
miễn thuế, doanh nghiệp thông báo cho Chi cục hải quan khu vực và chịu trách
nhiệm xử lý toàn bộ hàng hóa tồn đọng tại kho, cửa hàng theo quy định của pháp
luật hải quan trước khi chấm dứt hoạt động/tạm dừng hoạt động/hoạt động trở lại/mở
rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế.
V. Không thực hiện điều kiện công nhận kho bảo thuế quy định tại Điều 16
Nghị định số 68/2016/NĐ-CP; không thực hiện hồ sơ, trình tự công nhận kho bảo
thuế tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP.
B. LĨNH VỰC KẾ TOÁN
I. Không thực hiện quy định về chứng chỉ kế toán viên quy định tại Điều 57
Luật Kế toán số 88/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 108/2025/QH15
(Luật Kế toán số 88/2015/QH13); không thực hiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán quy định tại Điều 58 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
II. Không thực hiện quy định về đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán quy định
tại các khoản 1, 2, 3, điểm a, b khoản 4 Điều 59 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
III. Không thực hiện điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kế toán quy định tại Điều 60 Luật Kế toán số 88/2015/QH13; không thực
hiện quy định về tỷ lệ vốn góp của thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Điều 26 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 151/2018/NĐ-CP (Nghị định số 174/2016/NĐ-CP); không thực hiện quy định về
tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên tại Điều 27 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP; không thực hiện hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại
Điều 61 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
IV. Không thực hiện quy định về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 62 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
V. Không thực hiện quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 63 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
VI. Không thực hiện quy định về phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 64 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
VII. Không thực hiện quy định về hộ kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại
Điều 65 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
VIII. Không thực hiện quy định về những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài
chính quy định tại Điều 66 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
IX. Không thực hiện quy định về trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại khoản
4, 5 và 6 Điều 67 Luật Kế toán số 88/2015/QH13; không thực hiện quy định về bảo
hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tại Điều 28 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP.
X. Không thực hiện quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng
ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Điều 69 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
XI. Không thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Tài chính đối với: cấp, cấp
lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán và đình
chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán; thi, cấp, thu hồi và quản lý chứng chỉ kế toán viên;
cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 71 Luật
Kế toán số 88/2015/QH13; cung cấp dịch vụ kế toán của tổ chức kinh doanh dịch
vụ làm thủ tục về thuế tại Điều 70a Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
XII. Quy định về điều khoản chuyển tiếp tại khoản 2, khoản 3 Điều 73
Luật Kế toán số 88/2015/QH13 thực hiện như sau
Những người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ hành nghề kế toán do
Bộ Tài chính cấp theo quy định trước ngày 01 tháng 03 năm 2027 sẽ được dự thi để
lấy chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định.
XIII. Không thực hiện điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới của
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Điều 30 Nghị định số
174/2016/NĐ-CP; không thực hiện về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài quy định tại Điều 34 Nghị định số
174/2016/NĐ-CP.
XIV. Không thực hiện quy định về việc kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh
nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề tại Điều 24 Nghị định số
174/2016/NĐ-CP.
XV. Không thực hiện quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại khoản 2 Điều 31 Nghị định
số 174/2016/NĐ-CP.
XVI. Không thực hiện quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ kế toán nước ngoài cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại khoản 4 và
khoản 6 Điều 32 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP.
XVII. Không thực hiện quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ kế toán tại Việt Nam có tham gia liên danh với doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại khoản 3 và
khoản 4 Điều 33 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP.
XVIII. Không quy định cụm từ “kế toán viên hành nghề” tại khoản 1, điểm a
khoản 2 Điều 35 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP; không thực hiện quy định điểm c,
d khoản 2 Điều 35 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP.
XIX. Không thực hiện quy định về điều kiện tỷ lệ vốn góp quy định tại khoản
2 Điều 37 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP.
XX. Không thực hiện việc cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký
hành nghề dịch vụ kế toán quy định tại Thông tư số 296/2016/TT-BTC hướng dẫn
về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán,
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 44/2019/TT-BTC, Thông tư số 43/2023/TTBTC và Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
XXI. Không quy định về cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành
nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Thông tư số 292/2016/TTBTC hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
44/2019/TT-BTC, Thông tư số 39/2020/TT-BTC, Thông tư số 23/2024/TT-BTC và
Thông tư số 46/2025/TT-BTC.
XXII. Không thực hiện việc cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Thông tư số 297/2016/TT-BTC hướng
dẫn về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kế toán, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2020/TT-BTC, Thông tư số
43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
XXIII. Không thực hiện việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong
lĩnh vực kế toán quy định tại Điều 9 Thông tư số 31/2026/TT-BTC quy định về phân
cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính.
XXIV. Về Thông tư số 91/2017/TT-BTC quy định về việc thi, cấp, quản lý
chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC (sau đây gọi là
Thông tư số 91/2017/TT-BTC).
1. Không thực hiện việc thi, thi sát hạch cấp chứng chỉ kế toán viên tại Thông
tư số 91/2017/TT-BTC.
2. Không quy định cụm từ “chứng chỉ kế toán viên” tại Điều 1, khoản 4 Điều
2, Điều 4, khoản 1 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 1 Điều 10, khoản 9 Điều 16, Điều
22 Thông tư số 91/2017/TT-BTC.
3. Không quy định cụm từ “kế toán viên” tại khoản 2 Điều 2, tên Mục 3, Điều
13, Điều 29 Thông tư số 91/2017/TT-BTC.
4. Không thực hiện quy định về nội dung thi đối với người dự thi lấy chứng chỉ
kế toán viên tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 91/2017/TT-BTC.
5. Không thực hiện quy định về nội dung kỳ thi sát hạch để cấp chứng chỉ kế
toán viên tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 91/2017/TT-BTC.
6. Không thực hiện quy định về nội dung bài thi đạt yêu cầu đối với thi sát hạch và
cấp chứng chỉ kế toán viên tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 Thông tư số 91/2017/TT-BTC.
7. Không thực hiện quy định về nội dung đạt yêu cầu thi đối với trường hợp dự
thi lấy chứng chỉ kế toán viên tại điểm a khoản 4 Điều 18 Thông tư số 91/2017/TTBTC; không thực hiện quy định về nội dung cấp chứng chỉ kế toán viên tại khoản 5
Điều 18 Thông tư số 91/2017/TT-BTC.
8. Không thực hiện quy định về giá trị pháp lý của chứng chỉ kế toán viên tại
khoản 3 Điều 22 Thông tư số 91/2017/TT-BTC.
9. Quy định về điều khoản chuyển tiếp tại Điều 27 Thông tư số 91/2017/TT-BTC
a) Chứng chỉ hành nghề kế toán đã được cấp theo các văn bản sau có giá trị
như chứng chỉ kế toán viên quy định tại Thông tư này.
- Quyết định số 59/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi
tuyển và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán.
- Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về ban hành Quy chế thi
và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán.
- Thông tư số 171/2009/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
chế thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán ban hành
kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 129/2012/TT-BTC quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm
toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán.
b) Giấy chứng nhận điểm thi kế toán viên hành nghề đã cấp của các kỳ thi trước
theo quy định tại Thông tư số 129/2012/TT-BTC quy định về việc thi và cấp chứng
chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán có giá trị như Giấy chứng nhận
điểm thi kế toán viên quy định tại Thông tư này.
c) Người dự thi lần đầu vào các năm 2015, 2016 được áp dụng quy định
tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này.
d) Đối với người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên kỳ thi năm 2024, 2025 được
bảo lưu kết quả thi theo quy định của Điều 18 Thông tư số 91/2017/TT-BTC để
chuyển sang thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên bắt đầu từ kỳ thi năm 2026 (nếu có
nhu cầu).
đ) Người dự thi, thi sát hạch lấy chứng chỉ kế toán viên kỳ thi kiểm toán viên,
kế toán viên do Bộ Tài chính tổ chức trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
đã đạt yêu cầu thi theo quy định thì được cấp chứng chỉ kế toán viên.
e) Hội đồng thi kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025 tiếp tục thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định của Thông tư số 91/2017/TT-BTC và tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
XXV. Không thực hiện quy định về kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán tại
Thông tư số 09/2021/TT-BTC hướng dẫn kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán, được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
XXVI. KHÔNG QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG
1. Không quy định cụm từ “kế toán viên hành nghề” tại khoản 8 Điều 2; khoản
2 Điều 7; khoản 2 Điều 70 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
2. Không quy định, giải thích từ ngữ “kế toán viên hành nghề” tại khoản 11
Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
3. Không quy định cụm từ “Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán” tại khoản 9 Điều 13 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
4. Không thực hiện quy định nội dung tại các khoản 11, 12, 13 Điều 13 Luật
Kế toán số 88/2015/QH13. Không quy định cụm từ “kế toán viên hành nghề và” tại
khoản 14 Điều 13 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
5. Không thực hiện quy định về nội dung kiểm tra kế toán tại điểm c khoản 1
Điều 35 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
6. Không quy định cụm từ “kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán” tại điểm đ
khoản 2 Điều 71 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
7. Không quy định nội dung “Chứng chỉ kiểm toán viên của mình để đăng ký
hành nghề dịch vụ kế toán hoặc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị nơi
mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian”; không
quy định nội dung “Chứng chỉ kiểm toán viên của người không làm việc hoặc làm
việc theo hợp đồng lao động không đảm bảo là làm toàn bộ thời gian tại đơn vị mình
để đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán” tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị
định số 41/2018/NĐ-CP.
8. Không quy định cụm từ “kế toán” tại khoản 1 Điều 1, khoản 1 Điều 2, khoản
1, khoản 2 Điều 3 Thông tư số 271/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán.
9. Phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư số 40/2020/TT-BTC hướng
dẫn chế độ báo cáo trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập tại Nghị định số
174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật kế toán và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập (Thông
tư số 40/2020/TT-BTC) thực hiện như sau:
Thông tư số 40/2020/TT-BTC hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ về tình hình
thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập qua biên giới phát sinh trong
kỳ tại Việt Nam và tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm toán nước
ngoài trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập qua biên giới theo quy định tại
Điều 13, Điều 14 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
10. Đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Thông tư số 40/2020/TT-BTC thực
hiện như sau:
a) Doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam có liên danh với doanh nghiệp kiểm
toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài có cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên
giới tại Việt Nam;
c) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực
hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới phát sinh trong kỳ tại Việt
Nam và tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài trong
việc cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới.
11. Không thực hiện quy định về chế độ báo cáo định kỳ khi cung cấp dịch vụ
kế toán qua biên giới tại Điều 3 Thông tư số 40/2020/TT-BTC.
12. Không thực hiện quy định nội dung tại Điều 2, Điều 3 Thông tư số
39/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh
vực kế toán, kiểm toán độc lập.
C. XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN
I. Không thực hiện nội dung “Điều 19; khoản 1, khoản 3 Điều 21; Điều 22;
Điều 23; Điều 24” và nội dung “Điều 33; Điều 34” quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị
định số 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP,
Nghị định số 132/2026/NĐ-CP (Nghị định số 41/2018/NĐ-CP).
II. Không thực hiện nội dung “điều kiện hành nghề kế toán” quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
III. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ
dự thi Chứng chỉ kế toán viên tại Điều 19 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
IV. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về cập nhật
kiến thức cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
tại Điều 20 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
V. Không thực hiện quy định về hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại điểm b khoản 4 Điều 21
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
VI. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng
ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Điều 22 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
VII. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản
lý, sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Điều 23 Nghị
định số 41/2018/NĐ-CP.
VIII. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Điều 24
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
IX. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản
lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Điều 25
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
X. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về kinh
doanh dịch vụ kế toán tại Điều 28 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
XI. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện
cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Điều 29 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
XII. Không thực hiện quy định về hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi
vi phạm quy định về phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới tại khoản 4 Điều
30 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
XIII. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm về nghĩa vụ của
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài khi cung cấp dịch vụ kế toán
qua biên giới tại Việt Nam tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 31 Nghị định số
41/2018/NĐ-CP.
XIV. Không thực hiện quy định về hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi
vi phạm về nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khi liên danh với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán
qua biên giới tại Việt Nam tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
XV. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm về nghĩa vụ thông
báo, báo cáo của hộ kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Điều
33 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
XVI. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa
vụ thông báo, báo cáo của kế toán viên hành nghề tại Điều 34 Nghị định số
41/2018/NĐ-CP.
XVII. Không thực hiện quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm
tra hoạt động dịch vụ kế toán tại Điều 35 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP.
XVIII. Không thực hiện nội dung quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều
4; điểm d khoản 1 Điều 70; điểm d khoản 2 Điều 70; điểm d khoản 3 Điều 70a; điểm
d khoản 4 Điều 70a; điểm d khoản 1 Điều 71; điểm d khoản 2 Điều 71 Nghị định số
41/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, Nghị
định số 132/2026/NĐ-CP.
Phụ lục I.8
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
Mục 1
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tiểu mục 1.1
CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. LĨNH VỰC KIẾN TRÚC
I. Không thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến
trúc quy định tại Điều 29, khoản 2, khoản 3 Điều 30 Luật Kiến trúc số
40/2019/QH14, Điều 28 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số
điều của Luật Kiến trúc, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 109 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng (Nghị định số 14/2026/NĐ-CP).
II. Không thực hiện thủ tục công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến
trúc đối với người nước ngoài hành nghề kiến trúc tại Việt Nam quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 31 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, Điều 31 Nghị định số
85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc (Nghị định số
85/2020/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại Điều 111 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP.
III. Không thực hiện nội dung giao Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình
tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến
trúc quy định tại khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30 và khoản 3 Điều 31 Luật Kiến
trúc số 40/2019/QH14.
IV. Không thực hiện thủ tục công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều
kiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định tại Điều 26 Luật Kiến
trúc số 40/2019/QH14, Điều 26 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.
B. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
I. Không thực hiện thủ tục Chấp thuận cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra
viên an toàn giao thông đường bộ quy định tại khoản 6 Điều 29 Luật Đường bộ
số 35/2024/QH15, Điều 37, khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 42, Điều 43, Điều 44,
khoản 1, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ (Nghị định số 165/2024/NĐ-CP) và Điều 30 Nghị định số
144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng (Nghị định số 144/2025/NĐ-CP).
II. Không thực hiện thủ tục cấp Chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông
đường bộ quy định tại khoản 6 Điều 29 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, Điều 39,
khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 42, khoản 1, khoản 3 Điều 45 Nghị định số
165/2024/NĐ-CP và Điều 30 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
III. Không thực hiện thủ tục cấp đổi Chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông
đường bộ quy định tại khoản 6 Điều 29 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, Điều 40,
khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 42, khoản 1, khoản 3 Điều 45 Nghị định số
165/2024/NĐ-CP và Điều 30 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
IV. Không thực hiện thủ tục cấp lại Chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông
đường bộ quy định tại khoản 6 Điều 29 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, Điều 41,
khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 42, khoản 1, khoản 3 Điều 45 Nghị định số
165/2024/NĐ-CP và Điều 30 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
C. LĨNH VỰC NHÀ Ở
I. Không thực hiện thủ tục thông báo đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà
chung cư quy định tại khoản 2 Điều 150, khoản 6 Điều 198 Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, khoản 2 Điều 84, Điều 85 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
II. Không thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin của đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư quy định tại khoản 6 Điều 198 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Điều 86 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
Tiểu mục 1.2
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Thời hạn giải quyết thủ tục thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô
thị và nông thôn tại khoản 4 Điều 40 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đầy đủ
hồ sơ theo quy định.
B. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép xây dựng, điều chỉnh Giấy
phép xây dựng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng số
50/2014/QH13, được sửa đổi bởi điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng số
62/2020/QH14
1. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối
với trường hợp cấp giấy phép xây dựng.
2. Trong thời gian 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối
với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng.
3. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối
với trường hợp cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Mục 2
CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
A. LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY
I. Kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển
1. Không thực hiện các điều kiện quy định tại Điều 242 Bộ luật Hàng hải Việt
Nam số 95/2015/QH13, các Điều 11, 12 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP về điều
kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt
tàu biển, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP (Nghị định số
160/2016/NĐ-CP) đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển
quy định tại số thứ tự 51 mục B Phụ lục 1 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
(Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) có tỷ lệ phần vốn góp không vượt quá 49% vốn
điều lệ của doanh nghiệp.
II. Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển
1. Không thực hiện các điều kiện quy định tại Điều 257 Bộ luật Hàng hải
Việt Nam số 95/2015/QH13, các Điều 13, 14 và 15 Nghị định số 160/2016/NĐCP đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển.
2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển quy định tại số thứ tự 51
mục B Phụ lục 1 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP có tỷ lệ phần vốn góp không vượt
quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
III. Kinh doanh nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
Không thực hiện các điều kiện quy định tại Điều 48 Bộ luật Hàng hải Việt
Nam số 95/2015/QH13 và Điều 7 Nghị định số 82/2019/NĐ-CP quy định về nhập
khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
08/2022/NĐ-CP đối với cơ sở phá dỡ tàu biển.
IV. Kinh doanh khai thác cảng biển
1. Không thực hiện các điều kiện quy định tại các Điều 5 và 7 Nghị định số
37/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP, Nghị
định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP và không giao Chính phủ
quy định điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển tại khoản 2 Điều 85 Bộ luật
Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 đối với doanh nghiệp kinh doanh khai thác
cảng biển.
2. Doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng biển có vốn đầu tư nước ngoài
tham gia kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa quy định tại số thứ tự 43 Mục B
Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP chỉ được thành lập công ty liên doanh,
trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo Biểu cam kết của Việt Nam
khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
V. Kinh doanh vận tải biển
1. Không thực hiện các điều kiện quy định tại các Điều 4, 5 và 7 Nghị định
số 160/2016/NĐ-CP và không giao Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức, cá
nhân vận chuyển nội địa bằng đường biển tại khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hàng hải
Việt Nam số 95/2015/QH13 đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển.
2. Tổ chức nước ngoài tham gia vận chuyển nội địa bằng tàu thuyền mang cờ quốc
tịch Việt Nam quy định tại số thứ tự 44 mục B Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
có tỷ lệ phần vốn góp không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
VI. Kinh doanh vận tải đường thủy
1. Không thực hiện quy định tại Nghị định số 110/2014/NĐ-CP quy định
điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 128/2018/NĐ-CP đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường thủy.
2. Không thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13.
VII. Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
1. Không thực hiện các điều kiện quy định tại:
a) Điều 5 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo
đảm an toàn hàng hải, được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 147/2018/NĐCP, Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP (Nghị định số
70/2016/NĐ-CP) đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy
trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và
tuyến hàng hải.
b) Điều 6 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước,
luồng hàng hải chuyên dùng.
c) Điều 7 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải
phục vụ công bố thông báo hàng hải.
d) Điều 8 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ công bố
Thông báo hàng hải.
đ) Điều 11 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải
công cộng.
e) Điều 12 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải
chuyên dùng.
g) Điều 13 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển, luồng hàng hải
và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.
h) Điều 15 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ thông tin điện tử hàng hải.
i) Điều 17, 18 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ hoa tiêu hàng hải.
k) Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải quy định tại số thứ tự
19 Mục A Phụ lục 1 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP do Nhà nước nắm giữ tối thiểu
75% vốn điều lệ.
3. Không thực hiện nội dung “Chính phủ quy định điều kiện cung cấp dịch
vụ bảo đảm an toàn hàng hải” tại khoản 5 Điều 108 Bộ luật Hàng hải Việt Nam
số 95/2015/QH13.
B. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1. Không thực hiện điều kiện phải có Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 đối
với cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng.
2. Không thực hiện điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp quy định
tại khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Điều 87 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây
dựng về quản lý hoạt động xây dựng (Nghị định số 175/2024/NĐ-CP) đối với cá
nhân đảm nhận chức danh chủ trì kiểm định xây dựng.
3. Cá nhân đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp về quản lý
dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng số
135/2025/QH15, Điều 85 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP thì đủ điều kiện đảm
nhiệm chức danh chỉ huy trưởng công trường; không phải đáp ứng điều kiện năng
lực, kinh nghiệm nghề nghiệp quy định tại Điều 86 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
C. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
1. Không quy định thẩm tra viên phải được đào tạo, điều kiện về đào tạo
thẩm tra viên an toàn giao thông quy định tại khoản 6 Điều 29 Luật Đường bộ số
35/2024/QH15.
2. Không quy định điều kiện của cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an
toàn giao thông đường bộ quy định tại khoản 6 Điều 29 Luật Đường bộ số
35/2024/QH15, Điều 36 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
3. Không thực hiện điều kiện quy định khoản 6 Điều 29 Luật Đường bộ số
35/2024/QH15, khoản 2 Điều 35 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP đối với thẩm tra viên.
Thẩm tra viên thực hiện việc thẩm tra an toàn giao thông phải đáp ứng các
tiêu chuẩn:
a) Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc được
phép làm việc, học tập tại Việt Nam;
b) Có năng lực hành vi dân sự; có đủ sức khỏe;
c) Có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành công trình đường bộ và có
thời gian làm việc về thiết kế công trình đường bộ ít nhất 03 năm; hoặc có trình độ
từ đại học trở lên và có thời gian ít nhất 05 năm tham gia hoạt động trong các lĩnh
vực: quản lý giao thông, vận tải đường bộ, xây dựng đường bộ, bảo trì đường bộ.
D. LĨNH VỰC KIẾN TRÚC
1. Không thực hiện các điều kiện hành nghề kiến trúc quy định tại Điều 21
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14.
2. Không thực hiện các điều kiện đối với kiến trúc sư hành nghề với tư cách
cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14.
3. Không thực hiện các điều kiện cấp, gia hạn, cấp lại chứng chỉ hành nghề
kiến trúc quy định tại Điều 28 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14.
a) Cá nhân được hành nghề kiến trúc khi đáp ứng tiêu chuẩn có trình độ từ đại
học trở lên về lĩnh vực kiến trúc.
b) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế kiến trúc
phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc còn thời hạn, được cấp hoặc công nhận hoặc
chuyển đổi theo pháp luật về kiến trúc trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành hoặc phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
b1) Có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc;
b2) Có kinh nghiệm tham gia thiết kế kiến trúc tối thiểu là 03 năm tại tổ chức
hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân;
b3) Đáp ứng yêu cầu về phát triển nghề nghiệp liên tục quy định tại Điều 23
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14.
4. Không thực hiện các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Kiến trúc
số 40/2019/QH14 đối với hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt Nam.
5. Không thực hiện các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Kiến trúc
số 40/2019/QH14 đối với tổ chức hành nghề kiến trúc.
E. LĨNH VỰC NHÀ Ở
I. Không thực hiện các điều kiện quy định tại điểm b, điểm c khoản 1, khoản
2 Điều 150 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 và khoản 1 Điều 84 của Nghị định
số 95/2024/NĐ-CP đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý vận hành nhà chung cư.
II. Không giao Chính phủ quy định chi tiết điều kiện của đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều 150 của Luật Nhà ở số
27/2023/QH15.
Phụ lục I.9
PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH,
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Mục 1
PHÂN QUYỀN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BÁO CHÍ
Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép mở chuyên trang
của báo chí điện tử (đối với cơ quan báo chí của địa phương) quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 20 Luật Báo chí số 103/2016/QH13, khoản 2 và khoản 3 Điều 13
Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trình tự, thủ tục chấp thuận nội dung thay đổi nội dung ghi trong giấy phép
mở chuyên trang của báo chí điện tử thực hiện theo quy định tại khoản A.II tiểu
mục 2.2 Mục 2.
Mục 2
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tiểu mục 2.1
CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. LĨNH VỰC BÁO CHÍ
I. Không thực hiện thủ tục trong lĩnh vực Báo chí
1. Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất
bản phụ trương; chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản phụ
trương quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 20 Luật Báo chí số 103/2016/QH13,
Điều 10 Nghị định số 138/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Thông tư số
41/2020/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động
báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện
hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản
phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san. Khi thay đổi nội dung ghi trong
Giấy phép xuất bản phụ trương thì cơ quan báo chí thông báo cho cơ quan quản
lý nhà nước về báo chí (Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT).
Việc thông báo thực hiện như sau:
a) Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản phụ trương,
cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan báo chí của địa phương) chậm
nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi;
b) Đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích, văn bản thông báo cần
đánh giá việc thực hiện tôn chỉ, mục đích theo giấy phép xuất bản phụ trương, lý
do thay đổi;
c) Đối với trường hợp thay đổi mẫu trình bày tên gọi phụ trương, gửi kèm theo
văn bản thông báo mẫu thay đổi (bản màu), bản dịch tiếng Việt được công chứng
(đối với trường hợp thay đổi tên gọi phụ trương thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
2. Chấp thuận cho phép họp báo (trong nước) theo quy định tại Điều 41 Luật
Báo chí số 103/2016/QH13 thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà
nước về báo chí.
Việc thông báo thực hiện như sau:
a) Khi có nhu cầu họp báo, cơ quan, tổ chức, công dân gửi thông báo bằng
văn bản chậm nhất trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan
quản lý nhà nước về báo chí theo quy định
a1) Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
a2) Cơ quan, tổ chức không thuộc điểm A.I.2.a.a1 tiểu mục này và công
dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Nội dung thông báo gồm những thông tin sau đây: địa điểm họp báo;
thời gian họp báo; nội dung họp báo; người chủ trì họp báo; tài liệu chứng minh
tính hợp pháp của nội dung thông tin được cung cấp cho báo chí trong cuộc họp
báo; danh sách các cơ quan báo chí được mời dự;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lời về việc không
được tổ chức họp báo trong trường hợp thông báo về việc họp báo của cơ quan,
tổ chức, cá nhân không đảm bảo yêu cầu nêu tại điểm A.I.2.b tiểu mục này;
d) Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức họp báo không đúng nội
dung nêu tại điểm A.I.2.b tiểu mục này thì cơ quan quản lý nhà nước có quyền đình
chỉ việc họp báo.
3. Chấp thuận cho phép họp báo (nước ngoài) quy định tại khoản 10 Điều
56 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan
quản lý nhà nước về báo chí
Việc thông báo thực hiện như sau:
a) Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại Hà Nội, cơ quan đại diện nước ngoài,
tổ chức nước ngoài phải có văn bản thông báo gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo. Đối với cơ quan đại
diện nước ngoài, văn bản đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thông báo;
b) Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại các địa phương khác của Việt Nam,
cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài phải có văn bản thông báo gửi
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo;
c) Họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của
lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao được thực hiện theo chương trình
chính thức của đoàn. Cơ quan chủ quản đón đoàn có trách nhiệm thông báo cho
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch biết ít nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiến
hành họp báo để phối hợp;
d) Đối với họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời
của các bộ, ngành, địa phương và cơ quan nhà nước khác của Việt Nam, cơ quan
chủ quản đón đoàn có văn bản thông báo gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo;
đ) Nội dung thông báo gồm những thông tin sau đây: địa điểm họp báo;
thời gian họp báo; nội dung/mục đích họp báo; người chủ trì họp báo; thành phần
tham dự họp báo; các hoạt động bên lề (trưng bày tài liệu, hiện vật, phát tài liệu,
phát quà…) nếu có;
e) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền
không chấp thuận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm luật
pháp Việt Nam;
g) Nội dung liên quan đến thủ tục thông báo đối với họp báo (nước ngoài)
hết hiệu lực kể từ ngày Luật Báo chí số 126/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026). Việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ
chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính
phủ quy định chi tiết, hướng dẫn về hoạt động của báo chí nước ngoài, cơ quan
đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
B. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
I. Không thực hiện thủ tục hành chính Chấp thuận miễn nhiệm, cách chức
Tổng giám đốc (Giám đốc), Tổng biên tập nhà xuất bản quy định tại khoản 2
Điều 16 Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Điều 9 Nghị định 195/2013/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản, điểm b khoản
4 Điều 1 Nghị định số 150/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông.
II. Không thực hiện thủ tục hành chính Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản
phẩm không kinh doanh quy định tại Điều 41 Luật Xuất bản số 19/2012/QH13;
Điều 20 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; Mẫu số 29, 30 và 31 Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TTBTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
III. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu
xuất bản phẩm quy định tại Điều 38 Luật Xuất bản số 19/2012/QH13; Điều 14 Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; Điều 20 Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản; Mẫu số 22, 23, 24 và 25 Thông tư số 23/2023/TTBTTTT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
IV. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành
xuất bản phẩm quy định tại Điều 37 Luật Xuất bản số 19/2012/QH13; Điều 7, Điều 8,
Mẫu số 35 và 36 Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
V. Không thực hiện thủ tục cấp xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm điện tử quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 45 Luật Xuất bản số
19/2012/QH13; khoản 2 Điều 18 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xuất bản; Mẫu số 43, 44, 45 Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
C. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
I. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội
dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình,
loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính,
thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản
xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên
quảng cáo, quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 20 Luật Báo chí số
103/2016/QH13 khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý,
cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, được sửa đổi bổ sung
bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số
16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số
75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều của Luật Quảng cáo thay bằng văn bản thông báo cho cơ
quan quản lý nhà nước về báo chí.
Việc thông báo thực hiện như sau:
1. Đối với cơ quan báo chí trung ương gửi thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
2. Đối với cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố, gửi thông
báo bằng văn bản đến Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; đối với cơ quan báo chí
địa phương gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn quản lý về báo
chí thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc gửi thông báo được thực hiện bằng một
trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cơ
quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
đối với cơ quan báo chí địa phương).
II. Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng
kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm
kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Báo
chí số 103/2016/QH13, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản
lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, được sửa đổi bổ
sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số
16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số
75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều của Luật Quảng cáo được thay bằng văn bản chấp thuận
Việc đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy
phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên
quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) thực hiện như sau:
1. Cơ quan báo chí trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép
sản xuất kênh chương trình trong nước; cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình
tỉnh, thành phố gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi
trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình. Việc gửi văn bản được thực hiện
bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
đối với cơ quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố đối với cơ quan báo chí địa phương).
Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu,
người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được
ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản
màu biểu tượng kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên
quảng cáo có ký xác nhận của người có thẩm quyền;
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
có thẩm quyền quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này có trách nhiệm kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa,
bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ,
cơ quan có thẩm quyền tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này có văn bản chấp
thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong Giấy phép sản
xuất kênh chương trình trong nước; trường hợp từ chối thì phải có văn bản thông
báo và nêu rõ lý do.
Cơ quan báo chí nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết
quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
D. LĨNH VỰC KARAOKE, VŨ TRƯỜNG
I. Không thực hiện các quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13 và 16 Nghị
định số 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ
trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2024/NĐ-CP.
II. Không thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: đăng ký
thành lập hộ kinh doanh cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự - cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke tại Nghị định số
297/2025/NĐ-CP quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính:
Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
III. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường quy định tại Điều 14 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP có
trách nhiệm gửi văn bản thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh theo Mẫu số
05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP.
IV. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp tỉnh yêu cầu tạm dừng
hoạt động kinh doanh để khắc phục vi phạm bằng văn bản quy định tại
khoản 1 Điều 15 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP khi doanh nghiệp, hộ kinh
doanh thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Vi phạm quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
nhưng chưa gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản; trường hợp vi phạm
các quy định về bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở
kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường thì bị đình chỉ hoạt động;
2. Vi phạm lần thứ hai về trách nhiệm khi hoạt động kinh doanh quy định
tại các điều 6, 7 và 8 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP.
Tiểu mục 2.2
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. LĨNH VỰC BÁO CHÍ
I. Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất
bản thêm ấn phẩm báo chí; chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất
bản thêm ấn phẩm báo chí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 20 Luật Báo chí
số 103/2016/QH13, Điều 10 Nghị định số 138/2025/NĐ-CP quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, khoản 2 Điều 8 Thông
tư số 41/2020/TT-BTTTT do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với cơ quan báo chí của địa phương) thực hiện
Trình tự, thủ tục chấp thuận nội dung thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép
xuất bản thêm ấn phẩm báo chí thực hiện như sau:
1. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm
báo chí, cơ quan báo chí nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan báo chí của địa phương) chấp thuận. Hồ
sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí;
b) Báo cáo đánh giá việc thực hiện tôn chỉ, mục đích theo Giấy phép xuất
bản thêm ấn phẩm báo chí có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với
trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
c) Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo chí (bản màu) có xác nhận của cơ quan
chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản báo chí,
tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi ấn phẩm báo chí; hình thức trình bày, vị trí của tên
gọi ấn phẩm báo chí).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận chính thức
hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn
bản; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
II. Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép mở
chuyên trang của báo chí điện tử; chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong Giấy
phép mở chuyên trang của báo chí điện tử quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
20 Luật Báo chí số 103/2016/QH13, khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Thông tư số
41/2020/TT-BTTTT do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với cơ quan báo chí của địa phương) thực hiện
Trình tự, thủ tục chấp thuận nội dung thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép
mở chuyên trang của báo chí điện tử thực hiện như sau:
1. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép mở chuyên trang của báo
chí điện tử, cơ quan báo chí nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan báo chí của địa phương) chấp thuận.
2. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí;
b) Báo cáo đánh giá việc thực hiện tôn chỉ, mục đích theo giấy phép chuyên
trang có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi tôn
chỉ, mục đích);
c) Mẫu trình bày giao diện trang chủ của chuyên trang (bản màu) có xác
nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan
chủ quản báo chí, tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi chuyên trang, tên miền; hình
thức trình bày, vị trí của tên gọi chuyên trang; thay đổi giao diện trang chủ của
chuyên trang).
3. Trình tự thực hiện
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận chính
thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản;
trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
B. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
I. Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh
chương trình chuyên quảng cáo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Báo chí
số 103/2016/QH13, các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, được sửa
đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng
cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi. bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng
cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy
định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo (Nghị định số 06/2016/NĐ-CP)
1. Cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt
động truyền hình được đề nghị sản xuất thêm kênh chương trình trong nước bao
gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương
trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo
chí trung ương.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình
trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất
kênh chương trình) thực hiện như sau:
a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động
truyền hình gửi hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản
xuất kênh chương trình bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Hồ sơ gồm có: Đề án đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình
(Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này).
Trường hợp đề nghị cấp giấy phép sản xuất nhiều kênh chương trình, cơ quan
báo chí đề nghị cấp giấy phép phải làm đề án riêng đối với từng kênh chương trình;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện
tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 03
ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này); trường hợp từ chối cấp giấy phép
thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho cơ quan báo chí và nêu
rõ lý do.
Cơ quan báo chí nhận kết quả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
4. Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước có hiệu lực tối đa 10
năm kể từ ngày cấp.
5. Cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước,
được chủ động cung cấp kênh chương trình theo giấy phép cho các đơn vị cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trong cả nước.
II. Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương
trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại
khoản 2 Điều 20 Luật Báo chí số 103/2016/QH13, khoản 5 Điều 15 Nghị định
số 06/2016/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều
14 và Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy
phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên
quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) cho cơ quan báo
chí trung ương.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác
ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, trừ trường hợp quy
định tại khoản C.I, và C. II tiểu mục 1.1. Mục này, thực hiện như sau:
a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản
xuất kênh chương trình:
a1) Đối với đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích: nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ gồm có: Đề án đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình
(Mẫu số 01 ban hành kèm Phụ lục I.9 Nghị quyết này);
a2) Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng; thời lượng
chương trình tự sản xuất; tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm
trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng: cơ
quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong
các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ gồm có:
Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng
chương trình tự sản xuất: Báo cáo thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời
lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình trong nước bao gồm kênh
chương trình chuyên quảng cáo (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị
quyết này).
Đối với đề nghị thay đổi về tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng;
địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát
sóng: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được
giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền
hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận; nêu rõ các nội dung đề nghị
sửa đổi, bổ sung và phải gửi kèm theo tài liệu, giấy tờ hợp pháp chứng minh nội
dung thay đổi.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện
tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất
kênh chương trình (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối
với trường hợp đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích; Mẫu số 04 ban hành kèm theo
Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối với các trường hợp sửa đổi, bổ sung khác); trường
hợp từ chối cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc thư điện
tử cho cơ quan, tổ chức và nêu rõ lý do.
Cơ quan báo chí nhận kết quả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc
qua Cổng dịch vụ công quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
C. LĨNH VỰC DU LỊCH
I. Thời hạn giải quyết thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể
thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch được quy định tại điểm b khoản 3
Điều 56 Luật Du lịch số 09/2017/QH14
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và công nhận; trường
hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
II. Thời hạn giải quyết thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui
chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch được quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 56 Luật Du lịch số 09/2017/QH14
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và công nhận; trường
hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
III. Thời hạn giải quyết thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ
chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch được quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 56 Luật Du lịch số 09/2017/QH14
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và công nhận; trường
hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
IV. Thời hạn giải quyết thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ
mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch được quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 56 Luật Du lịch số 09/2017/QH14
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và công nhận; trường
hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
V. Thời hạn giải quyết thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch được quy định tại điểm b khoản
3 Điều 56 Luật Du lịch số 09/2017/QH14
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và công nhận; trường
hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
VI. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
tại điểm quy định tại Điều 61 Luật Du lịch số 09/2017/QH14
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này;
b) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu (trong
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến).
2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
được quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh định kỳ hằng năm công bố kế
hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm;
b) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp 01 bộ hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công;
c) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức kiểm tra và cấp thẻ
hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ
trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
VII. Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của
cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 69 Luật Du lịch số 09/2017/QH14, Điều 8 Nghị định
138/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa,
thể thao và du lịch
1. Hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng đại diện phải được hợp pháp hóa
lãnh sự, bao gồm:
a) Đơn đề nghị thành lập văn phòng đại diện theo Mẫu số 14 ban hành
kèm theo Thông tư 06/2017/TT- BVHTTDL;
b) Quyết định thành lập văn phòng đại diện của cơ quan du lịch nước
ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực;
c) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện.
2. Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam được quy
định như sau:
a) Người đứng đầu văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và xem xét, quyết định;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập
văn phòng đại diện tại Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo
bằng văn bản cho người đứng đầu văn phòng đại diện.
VIII. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 của Luật Du lịch số
09/2017/QH14
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo
Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
c) Bản gốc Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
(đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành lần đầu hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế);
d) Bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của
người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên chuyên ngành khác và bản sao chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc
tế. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định
của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp (đối với trường
hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
đ) Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (đối
với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
e) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bản gốc đã được cấp (đối với
trường hợp doanh nghiệp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế).
Đối với thành phần hồ sơ quy định tại khoản này, Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường
hợp cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được
thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc
tế nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên
môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
IX. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
nội địa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 của Luật Du lịch số
09/2017/QH14
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo Mẫu
số 07 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Bản gốc Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
(đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành lần đầu);
d) Bản sao bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành của
người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao bằng tốt nghiệp trung
cấp trở lên chuyên ngành khác và bản sao chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch
quốc tế hoặc nội địa. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công
nhận theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề
nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
đ) Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (đối
với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
e) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bản gốc đã được cấp (đối với
trường hợp doanh nghiệp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
Đối với thành phần hồ sơ quy định tại điểm này, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
nội địa được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối,
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
X. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ
hướng dẫn viên du lịch nội địa quy định tại Điều 60 Luật Du lịch số
09/2017/QH14
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu số 04 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại
điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật Du lịch số
09/2017/QH14;
Đối với thành phần hồ sơ quy định tại điểm này, Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu công dân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
c) 01 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm hoặc bản điện tử ảnh màu (trong
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến).
2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ
hướng dẫn viên du lịch nội địa được quy định như sau:
a) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan quản lý du lịch cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên
du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
XI. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quy định
tại Điều 62 Luật Du lịch số 09/2017/QH14
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch theo Mẫu số 05 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL;
c) Bản sao giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên
du lịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
d) 01 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu (trong
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến).
đ) Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp.
Đối với thành phần hồ sơ quy định tại điểm này, Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu công dân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
2. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau:
a) Người đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan nhà nước đã cấp thẻ;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ có trách nhiệm cấp đổi
thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
XII. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch quy
định tại Điều 63 Luật Du lịch số 09/2017/QH14
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu theo Mẫu số 05
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL;
b) 01 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm hoặc bản điện tử ảnh màu (trong
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến).
c) Bản sao giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 60 trong trường hợp
thay đổi thông tin ngoại ngữ trên thẻ hướng dẫn viên du lịch;
Đối với thành phần hồ sơ quy định tại điểm này, Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu công dân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
2. Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau:
a) Người đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan nhà nước đã cấp thẻ;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ cấp lại thẻ hướng dẫn
viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
D. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xác nhận đăng ký hoạt động in và các
trường hợp thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in quy định tại Điều 14 Nghị
định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP,
Nghị định số 72/2022/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP; Mục
VII, Mục VIII của Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP
I. Trước khi hoạt động, cơ sở thực hiện chế bản, in, gia công sau in sản
phẩm in thuộc phạm vi quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐCP (không bao gồm hoạt động chế bản, in, gia công sau in đối với sản phẩm in
bao bì không chứa nhãn hàng hóa) phải thực hiện đăng ký hoạt động in với cơ
quan quản lý nhà nước về hoạt động in để được cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt
động in với cơ quan có thẩm quyền quy định như sau:
1. Việc cấp xác nhận đăng ký hoạt động in (cho cơ sở in trên địa bàn là
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị xã hội, hợp tác xã và chi nhánh, địa điểm kinh doanh của các loại
hình này) thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2. Việc cấp xác nhận đăng ký hoạt động in (cho cơ sở in trên địa bàn là hộ
kinh doanh) thuộc thẩm quyền của Phòng chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
II. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động in
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động in gồm: tờ khai đăng ký hoạt động in theo
mẫu quy định; sơ yếu lý lịch của người đại diện pháp luật/người đứng đầu cơ
sở in (áp dụng đối với đăng ký hoạt động in sản phẩm quy định tại điểm a khoản
4 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 1 Điều 3 Nghị
định số 72/2022/NĐ-CP và điểm c Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐCP được sửa đổi tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP) theo
Mẫu số 08 và Mẫu số 09 tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP.
2. Cơ sở in nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động in trực tiếp hoặc gửi qua
dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản D.I tiểu mục 1.2 Mục này.
Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in điện tử có giá trị pháp lý như giấy xác nhận
đăng ký hoạt động in bản giấy.
III. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các thay đổi
về thông tin đã được xác nhận, cơ sở in phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký
hoạt động in theo Mẫu số 09 và Mẫu số 11 tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số
18/2026/NQ-CP trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
nộp trực tiếp qua Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản D.I tiểu mục 1.2 Mục này để cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt
động in.
IV. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký
hoạt động in, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in, cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản D.I tiểu mục 1.2 Mục này có trách nhiệm cấp giấy xác
nhận đăng ký hoạt động in theo Mẫu số 10 tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 18/2026/NQ-CP và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn
bản trả lời nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ đăng ký hoạt động in, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt
động in không đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản D.I tiểu
mục 1.2 Mục này phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.
V. Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in bị thu hồi trong các trường hợp
sau đây:
1. Cơ sở in không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị
định số 60/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 1 và
Điều 3 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP trong quá trình hoạt động và đã được cơ
quan quản lý nhà nước về hoạt động in yêu cầu tạm dừng hoạt động để khắc phục
nhưng không khắc phục trong thời hạn yêu cầu;
2. Cơ sở in không hoạt động liên tục trên 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy
xác nhận đăng ký hoạt động in, trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan quản
lý nhà nước về hoạt động in chấp thuận bằng văn bản;
3. Cơ sở in chấm dứt hoạt động hoặc bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải
thể hoặc phá sản.
VI. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in đối
với trường hợp quy định tại điểm D.V.1 tiểu mục 1.2 Mục này được thực hiện
như sau:
1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành kiểm tra tại cơ sở in và lập biên
bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản, cơ quan, người có
thẩm quyền kiểm tra thông báo bằng văn bản đến cơ quan đã cấp giấy xác nhận
đăng ký hoạt động in;
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ
quan cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in ban hành văn bản yêu cầu cơ sở in
khắc phục các điều kiện không đáp ứng. Thời hạn khắc phục là 30 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành văn bản yêu cầu. Hết thời hạn này, nếu cơ sở in không khắc
phục hoặc khắc phục không đạt yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định
thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in và yêu cầu cơ sở in nộp lại giấy đã
được cấp.
VII. Đối với trường hợp thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in quy
định tại điểm D.V.2 và D.V.3 tiểu mục 1.2 Mục này, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy xác nhận đăng ký hoạt động in căn cứ kết quả kiểm tra, xác minh hoặc tài
liệu chứng minh tình trạng không hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động để ban hành
quyết định thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in và yêu cầu cơ sở in nộp lại
giấy đã được cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc.
VIII. Không áp dụng quy định tại mục Mục VII, Mục VIII của Phụ lục I
Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Mục 3
CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH
A. LĨNH VỰC TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ (TRỪ KINH DOANH TRÒ CHƠI
ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ KINH
DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG TRÊN MẠNG)
Tổ chức, cá nhân kinh doanh trò chơi điện tử tại khoản 1 Điều 35 Quy chế
hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa nơi công cộng ban hành kèm
theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
142/2018/NĐ-CP phải đáp ứng yêu cầu về trang thiết bị bảo đảm hình thức, chất
lượng âm thanh, hình ảnh của trang thiết bị phù hợp thẩm mỹ Việt Nam.
B. LĨNH VỰC PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
I. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hộ gia đình phát hành xuất
bản phẩm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 36 Luật Xuất bản số
19/2012/QH13 phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1. Người đứng đầu cơ sở phát hành phải thường trú tại Việt Nam;
2. Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm hoặc tên miền, gian hàng thương
mại điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15.
II. Cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh theo quy định tại
khoản 3 Điều 38 Luật số 19/2012/QH13 phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1. Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam;
2. Có đội ngũ nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường
hợp kinh doanh nhập khẩu sách.
III. Trước khi hoạt động, cơ sở phát hành xuất bản phẩm phải khai báo hoạt
động phát hành xuất bản phẩm với Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại trên Cổng dịch
vụ Công quốc gia. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ thông
tin khai báo, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác nhận việc khai báo; trường hợp
không cấp xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Nội dung khai báo và xác
nhận khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm quy định tại Mẫu số 08 và Mẫu
số 09 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này.
IV. Trước khi hoạt động, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải khai báo hoạt
động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trên Cổng dịch vụ Công Quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đủ thông tin khai báo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải xác nhận việc
khai báo; trường hợp không cấp xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Nội
dung khai báo và xác nhận khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản
phẩm quy định tại Mẫu số 10 và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị
quyết này.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phát hành
xuất bản phẩm
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin
khai báo;
2. Chịu trách nhiệm đối với nội dung, nguồn gốc và tính hợp pháp của xuất
bản phẩm kinh doanh;
3. Không được chuyển giao hoặc loại trừ trách nhiệm khi sử dụng bên thứ
ba hoặc nền tảng trung gian;
4. Duy trì quy định thông tin liên hệ và chấp hành yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền khi có yêu cầu;
5. Lưu trữ đầy đủ dữ liệu về hoạt động phát hành, nhập khẩu xuất bản phẩm
theo quy định;
6. Bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc xuất bản phẩm và xác định tổ
chức, cá nhân có liên quan;
7. Kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp
luật. Cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
8. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về cơ chế kiểm soát nội dung theo quy
mô hoạt động;
9. Thực hiện kiểm soát theo danh mục nội dung bị cấm, hạn chế hoặc cần
kiểm soát đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
10. Ngăn chặn, gỡ bỏ xuất bản phẩm vi phạm ngay khi phát hiện hoặc khi
có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
11. Hoạt động phát hành, nhập khẩu xuất bản phẩm trên môi trường điện
tử, nền tảng số và các nội dung có liên quan khác thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan.
V. Phát hành xuất bản phẩm điện tử
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử
quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật số 19/2012/QH13 và Điều 17 Nghị định
195/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất
bản, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có máy chủ đặt tại Việt Nam;
b) Có tên miền Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật;
c) Có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; ngăn chặn sao
chép, can thiệp bất hợp pháp vào nội dung xuất bản phẩm;
d) Có giải pháp kỹ thuật theo quy định về kiểm soát bản quyền số đối với
nhà cung cấp nội dung, các kênh phân phối nội dung;
đ) Có xác nhận khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử.
Nội dung khai báo động phát hành xuất bản phẩm điện tử theo Mẫu số 12 ban
hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo
hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải
xác nhận khai báo, trường hợp không xác nhận khai báo phải có văn bản trả lời
nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử theo
Mẫu số 13 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này.
C. LĨNH VỰC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
I. Không thực hiện thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định
quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 99 Nghị định số 17/2023/NĐCP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ.
II. Tổ chức quy định tại khoản 2 và 2a Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành
nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2a Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ;
2. Có ít nhất một cá nhân có thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực
hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.
3. Trong 10 ngày làm việc trước khi hoạt động, tổ chức có hoạt động giám
định quyền tác giả, quyền liên quan phải gửi văn bản thông báo hoạt động với tổ
chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan các thông tin sau đây:
a) Định danh của tổ chức, cá nhân hoạt động giám định quyền tác giả, quyền
liên quan;
b) Địa chỉ trụ sở của tổ chức;
c) Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức;
4. Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan khi tự chấm dứt hoạt
động giám định có trách nhiệm gửi văn bản thông báo chấm dứt hoạt động kinh
doanh tới tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan trong 10
ngày làm việc kể từ khi chấm dứt hoạt động.
5. Không áp dụng quy định tại mục I Phụ lục 1 Nghị quyết số 18/2026/NQCP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
D. LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
Khi lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm
mục đích thương mại quy định tại Điều 22 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP quy
định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện
việc lưu chiểu theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP.
Đ. LĨNH VỰC BẢO TÀNG
Cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bảo tàng theo quy định tại
Điều 81 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 khi bảo đảm quy định tại Điều 65,
Điều 67 Luật số 45/2024/QH15, quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ ÁN
ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH GIẤY
PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN
HÌNH TRONG NƯỚC
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ QUAN BÁO CHÍ
1. Tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình (viết chữ in
hoa): ……………………………………………………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………………………………..
- Website (nếu có): ……………………………………………………
- Giấy phép hoạt động phát thanh/ truyền hình số…do…cấp
ngày…….tháng …….năm…………
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
(thuyết minh đối với trường hợp đề nghị cấp)
1. Tên kênh chương trình: ……………………………………………..
2. Biểu tượng kênh chương trình: (kèm theo bản in màu biểu tượng kênh
phát thanh/truyền hình có cam kết của cơ quan báo chí và xác nhận của cơ quan
chủ quản (đối với cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình địa phương và bộ,
ngành), có xác nhận của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy
quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật phê duyệt (đối với Đài Truyền hình
Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam)
3. Tôn chỉ, mục đích kênh chương trình: ...……………………………
4. Loại kênh chương trình: (Phim truyện, Phim hoạt hình, Tin tức, Khoa
học, Giáo dục, Tổng hợp, Giải trí tổng hợp, Thể thao, Ca nhạc, Quảng cáo…)
5. Ngôn ngữ thể hiện: ..……………….………………………................
6. Đối tượng phục vụ: ...……………….………………………...............
7. Thời gian truyền dẫn, phát sóng/ ngày: (từ ..... giờ đến ….. giờ).
8. Thời lượng truyền dẫn, phát sóng/ ngày: (…giờ… phút/ ngày).
9. Thời lượng chương trình tự sản xuất trung bình trong một ngày:
(…giờ… phút/ ngày)
- Truyền dẫn/ phát sóng mới: (…giờ… phút)
- Truyền dẫn/ phát sóng lại: (…giờ… phút)
10. Thời lượng chương trình truyền dẫn/ phát sóng mới trong một ngày:
(…giờ… phút/ ngày)
11. Cấu tạo khung chương trình cơ bản:
STT Tên chuyên Nội
mục/ loại
dung
chương trình
Thời lượng
(…giờ… phút)
Tỷ lệ % trong tổng thời
lượng truyền dẫn, phát
sóng
Trung
Trong
Trung
bình/ngày 01 tháng bình/ ngày
Trong
01 tháng
1.
2.
...
12. Đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh kênh chương trình truyền hình: (Đánh dấu
ô phù hợp)
SDTV
□
HDTV
□
4K
□
8K
□
Khác
□
vào
(Ghi rõ độ phân giải hình ảnh nếu chọn “khác”)........................................
- Âm thanh kênh chương trình phát thanh: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
Mono
□
Stereo
□
Khác
□
(Ghi rõ định dạng âm thanh nếu chọn “khác”):
13. Đặc điểm nội dung kênh chương trình:
(Tên cơ quan báo chí) bảo đảm nội dung, khung chương trình cơ bản của
kênh chương trình khi truyền dẫn, phát sóng theo các định dạng kỹ thuật đề xuất
tại điểm 11 là hoàn toàn giống nhau trên các dịch vụ theo quy định (đối với kênh
có từ 02 định dạng kỹ thuật trở lên).
14. Thông tin về đối tác liên kết sản xuất kênh chương trình (áp dụng
đối với trường hợp kênh chương trình có hoạt động liên kết):
14.1. Tên đối tác liên kết: …………………………………………………
14.2. Địa chỉ đối tác liên kết:……………………………………………
- Điện thoại: ……………………………………………………………….
14.3. Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư
của đối tác liên kết: …
Ngày cấp: ......................................... Nơi cấp: .............................................
14.4. Người đại diện theo pháp luật của đối tác liên kết:
Họ và tên:.......................Sinh ngày:........................ Quốc tịch:....................
Căn cước công dân (hoặc hộ chiếu) số:................................................
Ngày cấp: ....................................... Nơi cấp: ...............................................
Chức danh: ...................................................................................................
Địa chỉ liên lạc: ................................. Số điện thoại: ……………...............
14.5. Năng lực của đối tác liên kết để thực hiện hoạt động liên kết:
a) Nguồn lực tài chính:
b) Nhân sự (Nêu cụ thể số lượng người tham gia trực tiếp sản xuất kênh
chương trình liên kết gồm quay phim, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật):
Tổng số
nhân sự
…
Nam Nữ
Trình độ
chuyên môn
Trình độ chính trị
Ngoại ngữ
Trên Đại Đại
học
học
Sơ
cấp
Đại
học
Trung
cấp
Cao
cấp
Chứng
chỉ
14.6. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật (Trường quay: Diện tích; Số lượng
máy quay; Số lượng phòng dựng, bàn dựng, bàn trộn tiếng…):
…………………………………………………………………………………….
14.7. Hình thức liên kết:…………………………………………………..
14.8. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết: ……………………
15. Địa điểm sản xuất kênh chương trình:……………………………
16. Quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung kênh chương
trình: …..................................................................................................................
17. Địa điểm đặt phòng tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương
trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử dụng kênh chương trình:………………..
18. Phương thức cung cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình: (Đánh dấu vào ô trống phù hợp)
Quảng bá
□
Trả tiền
□
19. Loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
trống phù hợp)
vào ô
Dịch vụ truyền hình mặt đất kỹ thuật số
□
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ tương tự
□
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ số
□
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ IPTV
□
Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh
□
Dịch vụ truyền hình di động
□
Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet
□
Khác
□
(Ghi rõ phương thức cung cấp dịch vụ trong trường hợp thuộc điền "khác").........
20. Kinh phí hoạt động:
- Kinh phí ban đầu: ……………………………………………...................
- Kinh phí hoạt động thường xuyên:. ...........................……………………
+ Năm 1: …………………………………………………………………...
+ Năm 2: .......................................................................................................
21. Các nội dung khác (nếu có): …………………………………………
22. Người chịu trách nhiệm nội dung kênh chương trình:
22.1. Họ và tên: ……………………………………………………………
22.2. Chức danh (Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/ Giám đốc, Phó
Giám đốc):...............................................................................................................
23. Tài liệu kèm theo:
(1)..................................................................................................................
(2)..................................................................................................................
(…)…………………………………………………………………………
24. Cam kết:
(Tên cơ quan báo chí) xin cam kết:
24.1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của
nội dung nêu trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/ tranh chấp (tên
cơ quan báo chí) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
24.2. Nếu được cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/
truyền hình trong nước, (tên cơ quan báo chí) cam kết thực hiện đúng quy định
của pháp luật về báo chí và các quy định ghi trong giấy phép được cấp.
IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN
XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG
NƯỚC (thuyết minh đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung tôn chỉ,
mục đích).
1. Nội dung đánh giá tình hình triển khai thực hiện Giấy phép sản xuất
kênh phát thanh/truyền hình đã được cấp.
2. Nội dung đề xuất sửa đổi, bổ sung tôn chỉ mục đích của kênh chương trình.
3. Lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích của kênh phát
thanh/truyền hình.
4. Các nội dung sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).
5. Các phương án triển khai thực hiện các nội dung thay đổi trong giấy phép
sản xuất kênh phát thanh/truyền hình sau khi sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của
nội dung nêu trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/ tranh chấp
(tên cơ quan báo chí) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
7. Nếu được cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/ truyền
hình trong nước, (tên cơ quan báo chí) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp
luật về báo chí và các quy định ghi trong giấy phép được cấp./.
........., ngày... tháng... năm.......
........., ngày... tháng... năm.......
Cơ quan chủ quản phê duyệt
(Đối với các cơ quan Báo và phát
thanh, truyền hình tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và bộ, ngành)
(Ký tên đóng dấu)
Người đứng đầu cơ quan báo chí 1
(Ký tên, đóng dấu)
Chú thích:
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp: kê khai, thuyết minh các mục I, II, III trong
biểu mẫu Đề án này.
- Đối với hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích: kê khai, thuyết
minh các mục I, II, IV trong biểu mẫu Đề án này.
- Các nội dung in nghiêng được khai tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan
báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Mẫu số 02
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
Số:
/GP-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày
tháng
năm
GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN
HÌNH TRONG NƯỚC
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số 103/2016/QH13;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của
Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022;
Theo đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/kênh
chương trình truyền hình trong nước của (tên cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử,
CẤP PHÉP CHO:
Tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình (viết bằng chữ in hoa)
- Giấy phép hoạt động phát thanh/ truyền hình số do…...cấp……ngày…….
tháng……năm……..
Được sản xuất kênh chương trình phát thanh/ truyền hình trong nước theo
các nội dung sau:
1. Quy định về kênh chương trình: (Phát thanh hoặc Truyền hình)
1.1. Tên kênh chương trình:……………………………………………….
1.2. Biểu tượng kênh chương trình:. ..……………….…………………….
1.3. Tôn chỉ, mục đích kênh chương trình:………………………………
1.4. Loại kênh chương trình: (Phim truyện, Phim hoạt hình, Tin tức, Khoa
học, Giáo dục, Tổng hợp, Giải trí tổng hợp, Thể thao, Ca nhạc, Quảng cáo…)
1.5. Ngôn ngữ thể hiện:……………………………………………………
1.6. Đối tượng phục vụ:…………………………………………………….
1.7. Thời gian truyền dẫn, phát sóng/ ngày: (từ.....giờ…phút… đến…..giờ… phút…).
1.8. Thời lượng truyền dẫn, phát sóng/ ngày: (….giờ ... phút/ ngày).
1.9. Thời lượng chương trình tự sản xuất trung bình trong một ngày: (….giờ
... phút/ ngày).
- Truyền dẫn/ phát sóng mới: (...giờ ...phút)
- Truyền dẫn/ phát sóng lại: (...giờ ...phút)
1.10. Thời lượng chương trình truyền dẫn/ phát sóng mới trong một ngày:
(….giờ ... phút/ ngày).
1.11. Cấu tạo khung chương trình cơ bản:
STT
Tên chuyên
Nội
mục/loại chương dung
trình
Thời lượng
(... giờ ... phút)
Tỷ lệ % trong tổng thời
lượng phát sóng
Trung Trong 01
Trung
bình/ngày tháng
bình/ ngày
Trong 01
tháng
1.
2.
…
1.11. Đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình:
- Đối với kênh chương trình truyền hình
Độ phân giải hình ảnh: …………………………………………….............
- Đối với kênh chương trình phát thanh
Âm thanh:…………………………………………………………………
1.12. Đặc điểm nội dung kênh chương trình:
Nội dung, khung truyền dẫn/ phát sóng của kênh chương trình (tên kênh
chương trình) hoàn toàn giống nhau khi phát sóng theo quy định tại điểm 1.11
(đối với kênh có từ 02 định dạng kỹ thuật trở lên).
2. Địa điểm đặt phòng tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương
trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử dụng kênh chương trình: ........................
3. Phương thức cung cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình:
Phương thức dịch vụ quảng bá;
Phương thức dịch vụ trả tiền.
4. Loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình:
Dịch vụ truyền hình mặt đất kỹ thuật số;
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ tương tự;
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ số;
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ IPTV;
Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh;
Dịch vụ truyền hình di động;
Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet;
Khác...
5. Người chịu trách nhiệm nội dung kênh chương trình:
5.1. Họ và tên: …………………………………………………………......
5.2. Chức danh (Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/ Giám đốc, Phó Giám
đốc):..............................................................................................................
6. Các quy định khác:……………………………………………………………
7. Hiệu lực của Giấy phép:
- Giấy phép này có hiệu lực tối đa 10 năm kể từ ngày cấp.
- Cơ quan báo chí được cấp phép có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất
các hoạt động liên kết sản xuất chương trình trên kênh (nếu có); thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về báo chí, truyền dẫn, phát sóng, các văn bản pháp
luật khác có liên quan và các quy định ghi trong Giấy phép ./.
Nơi nhận:
- Cơ quan báo chí được cấp phép;
- Cơ quan chủ quản;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao
tỉnh, TP trực thuộc TW (nếu tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình
ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
- Bộ trưởng;
- ………….;
- Lưu: VT, Cục PTTH&TTĐT.
BỘ TRƯỞNG
(ký tên và đóng dấu)
Chú thích:
Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật
tại thời điểm cấp phép và từng giấy phép cụ thể.
Mẫu số 03
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày... tháng... năm.......
BÁO CÁO
Về thay đổi thời lượng truyền dẫn/ phát sóng, thời lượng chương trình
tự sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
I. Thông tin về cơ quan chủ quản:
1. Tên cơ quan chủ quản: .............................................................................
2. Địa chỉ: ....................................................................................................
3. Điện thoại: ................................................................................................
II. Thông tin về tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình:
1. Tên tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình: ......................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................
3. Điện thoại: ................................................................................................
4. Biểu tượng của tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình: ......................
5. Thông tin về giấy phép hoạt động phát thanh/ truyền hình, giấy phép sản
xuất kênh chương trình phát thanh/ truyền hình trong nước đã được cấp (số, ngày
tháng cấp giấy phép): ....................................................................................
III. Nội dung báo cáo
1. Thời gian, thời lượng truyền dẫn/ phát sóng, thời lượng tự sản xuất (phát
mới/phát lại), thời lượng truyền dẫn/ phát sóng mới của kênh chương trình sau
khi thực hiện thay đổi; lý do thay đổi.
2. Nêu rõ thời lượng, tỷ lệ thời lượng các nhóm chuyên mục trong bảng cấu
tạo khung chương trình cơ bản có thay đổi; lý do thay đổi.
3. Phương án tổ chức sản xuất thời lượng chương trình tăng thêm (nếu có).
4. Khung chương trình dự kiến truyền dẫn/ phát sóng trong 01 (một) tháng.
Người đứng đầu cơ quan báo chí 1
(Ký tên, đóng dấu)
Chú thích
Các nội dung in nghiêng được khai tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo
chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Mẫu số 04
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------
Số:
/GP-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm…..
GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
(Có giá trị đến ngày........tháng.....năm…....
Cấp lần đầu ngày......tháng......năm……
Cấp sửa đổi, bổ sung lần........ngày.......tháng.......năm......)
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số 103/2016/QH13;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của
Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022;
Căn cứ Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong
nước số ... ngày ... tháng ... năm….. do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho
(tên cơ quan báo chí);
Theo đề nghị tại văn bản/báo cáo/đề án số ... ngày ... tháng ... năm.... của
(tên cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử,
CẤP PHÉP CHO:
Tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/truyền hình
(viết bằng chữ in hoa)
- Giấy phép hoạt động phát
cấp……ngày…tháng…… năm…
thanh/
truyền
hình
số…do……
- Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/ truyền hình trong nước
số…. do… cấp ngày… tháng…. năm…..
1. Nội dung sửa đổi, bổ sung giấy phép sản xuất kênh chương trình phát
thanh/truyền hình trong nước (tên kênh):
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
2. Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát
thanh/ truyền hình trong nước (tên kênh) có hiệu lực kể từ ngày cấp đến ngày …
tháng … năm…….
Các quy định khác của Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát
thanh/truyền hình trong nước (tên kênh) số… ngày… tháng… năm… do Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho (tên cơ quan báo chí) vẫn giữ nguyên giá trị
pháp lý.
3. Cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp
luật về báo chí; về viễn thông, tần số vô tuyến điện, truyền dẫn, phát sóng; các
văn bản pháp luật có liên quan, những quy định ghi trong Giấy phép sản xuất kênh
chương trình phát thanh/truyền hình trong nước (tên kênh) số… ngày… tháng…
năm… và Giấy phép này./.
Nơi nhận:
- Cơ quan báo chí được cấp phép;
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
- Cơ quan chủ quản;
- Bộ trưởng;
- ………….;
- Lưu: VT, Cục PTTH&TTĐT (số bản).
Chú thích:
Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật
tại thời điểm cấp phép và từng giấy phép cụ thể.
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
-------Số:
/GP-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------…., ngày…..tháng…..năm…..
GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
(Có giá trị đến ngày........tháng.....năm…....
Cấp lần đầu ngày......tháng......năm……
Cấp sửa đổi, bổ sung lần........ngày.......tháng.......năm......)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Báo chí số 103/2016/QH13;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của
Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022;
Căn cứ Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong
nước số ... ngày ... tháng ... năm….. do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho
(tên cơ quan báo chí);
Theo đề nghị tại văn bản/báo cáo/đề án số ... ngày ... tháng ... năm.... của
(tên cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố (Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hóa và Thể thao),
CẤP PHÉP CHO:
Tên cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố (viết bằng chữ in hoa)
- Giấy phép hoạt động phát thanh/ truyền hình số…..do…..cấp
ngày…tháng…… năm…
- Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/ truyền hình trong nước
số…. do… cấp ngày… tháng…. năm…..
1. Nội dung sửa đổi, bổ sung giấy phép sản xuất kênh chương trình phát
thanh/truyền hình trong nước (tên kênh):
.......................................................................................................................
2. Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát
thanh/ truyền hình trong nước (tên kênh) có hiệu lực kể từ ngày cấp đến ngày …
tháng … năm…….
Các quy định khác của Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát
thanh/truyền hình trong nước (tên kênh) số… ngày… tháng… năm… do Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho (tên cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
3. (Tên cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương) có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo
chí; về viễn thông, tần số vô tuyến điện, truyền dẫn, phát sóng; các văn bản pháp
luật có liên quan, những quy định ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình
phát thanh/truyền hình trong nước (tên kênh) số… ngày… tháng… năm…
và Giấy phép này./.
Nơi nhận:
- Cơ quan chủ quản báo chí;
- Cơ quan báo chí;
- UBND, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở
Văn hóa và Thể thao tỉnh, TP trực thuộc TW
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục
Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
- Lưu: VT, (số bản).
Chú thích:
Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm
cấp phép và từng giấy phép cụ thể.
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------..........., ngày....tháng ... năm …….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.....(1).....
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.....
- Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày tháng năm sinh: ……../……../……..
- Giới tính: □ Nam
□ Nữ
- Số định danh cá nhân/Căn cước :……………………………………….………
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:..........................................................................
- Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
.................................................................................................................................
- Địa chỉ liên lạc:...................................................................................................
- Điện thoại: ................................ - Email: ……………………............................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tỉnh/thành phố.........................cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch….....(1).....(2)...
cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ
sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
(2) Tên điểm du lịch đối với trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
Mẫu số 07
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH ……..(1)……….
Kính gửi: ……………………..(2)……………………
1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: …………………………………………...
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………..……………
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):………..............................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Điện thoại:… ………………………………...……………………………………
Fax:………………………………………..............................................................
Website:…………………………………….…………………………………
3. Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung (3)
Họ và tên:………………………………………………………………………….
Giới tính: □ Nam
□ Nữ
Ngày tháng năm sinh: ……../……../………
Chức danh:…………………………………………………………………….......
Chỗ ở hiện tại:..........................................................................................................
3.2. Đối với người có quốc tịch Việt Nam
Số định danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân: …………….………………………
3.3. Đối với người có quốc tịch nước ngoài
Hộ chiếu …………………… cấp ngày: … ../…./…… Nơi cấp: …..……..……
Quốc tịch:……………………………………………….…………...….................
4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):........................................................................
5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):.........................................................
6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư số…………………. cấp ngày..../…../.... Nơi cấp: …………………………….
7. Tài khoản ký quỹ số ……………….tại ngân hàng……………….………..…
8. Lý do đề nghị cấp giấy phép:
☐(1) Doanh nghiệp cấp phép lần đầu.
☐(2) Doanh nghiệp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Nội dung thay
đổi:…………………………………………………………………………
☐(3) Doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
☐(4) Doanh nghiệp làm mất, hư hỏng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp.
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị …………(2)………….. cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành ……..(4)……….. cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế hoặc nội địa;
(2) Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế); Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố... (trong
trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa).
(3) Cả người có quốc tịch Việt Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(4) Ghi rõ phạm vi kinh doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Du lịch.
Mẫu số 08
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ KHAI BÁO
-------
Số: ……./….…(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng … năm….
Tờ khai
Hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Kính gửi:……………………………………………
Tên cơ sở phát hành: ……………………………………………………
Tên người đứng đầu: …………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………, cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………………
E-mail: ……………………………………………………………………
Website (nếu có): …………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Chi nhánh:
- Số lượng chi nhánh: ……………………………………………………………
- Địa chỉ, số điện thoại từng chi nhánh: …………………………………………
Địa điểm kinh doanh:
- Số lượng địa điểm: …………………………………………………………….
- Địa chỉ, số điện thoại từng địa điểm: …………………………………………..
Căn cứ Nghị quyết số ......................................................................, chúng tôi khai
báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm và đảm bảo đủ các yêu cầu sau:
1. Chịu trách nhiệm đối với nội dung, nguồn gốc và tính hợp pháp của xuất
bản phẩm kinh doanh;
2. Không được chuyển giao hoặc loại trừ trách nhiệm khi sử dụng bên thứ
ba hoặc nền tảng trung gian;
3. Duy trì quy định thông tin liên hệ và chấp hành yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền khi có yêu cầu;
4. Lưu trữ đầy đủ dữ liệu về hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo quy
định;
5. Bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc xuất bản phẩm và xác định tổ
chức, cá nhân có liên quan;
6. Kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp
luật. Cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
7. Báo cáo cấp có thẩm quyền về cơ chế kiểm soát nội dung theo quy mô
hoạt động khi có yêu cầu;
8. Thực hiện kiểm soát theo danh mục nội dung bị cấm, hạn chế hoặc cần
kiểm soát đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
9. Ngăn chặn, gỡ bỏ xuất bản phẩm vi phạm ngay khi phát hiện hoặc khi có
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của
thông tin khai báo trên.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 09
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN
KHAI BÁO
-------
Số: ……./….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng … năm….
Xác nhận khai báo
Hoạt động phát hành xuất bản phẩm
1. Tên cơ sở phát hành xuất bản phẩm:.....................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................
- Số điện thoại: ................................... Email: ......................................
- Mã số doanh nghiệp hoặc Mã số thuế.....................................................................
Các chi nhánh và địa điểm kinh doanh gồm (nếu có):
- Chi nhánh:
Số lượng chi nhánh: .......................................................................
Địa chỉ, số điện thoại từng chi nhánh: ......................................................................
- Địa điểm kinh doanh:
Số lượng địa điểm: .......................................................................
Địa chỉ, số điện thoại từng địa điểm: .......................................................................
Đã thực hiện khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 10
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ KHAI BÁO
-------
Số: ……./….…(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng … năm….
Tờ khai
Hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm
Kính gửi:……………………………………………
Tên cơ sở phát hành: ……………………………………………………
Tên người đứng đầu: …………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………, cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………………
E-mail: ……………………………………………………………………
Website (nếu có): …………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Căn cứ Nghị quyết số ......................................................................, chúng tôi khai
báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm và đảm bảo đủ các yêu cầu sau:
1. Chịu trách nhiệm đối với nội dung, nguồn gốc và tính hợp pháp của xuất
bản phẩm nhập khẩu;
3. Duy trì quy định thông tin liên hệ và chấp hành yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền khi có yêu cầu;
4. Lưu trữ đầy đủ dữ liệu về hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm; danh
sách nhân viên thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu.
5. Xuất bản phẩm nhập khẩu phải đảm bảo về bản quyền, khả năng truy
xuất nguồn gốc xuất bản phẩm nhập khẩu;
6. Kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp
luật. Cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
7. Báo cáo cấp có thẩm quyền về cơ chế kiểm soát nội dung theo quy mô
hoạt động và báo cáo thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu định kỳ;
8. Thực hiện kiểm soát theo danh mục nội dung bị cấm, hạn chế hoặc cần
kiểm soát đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
9. Ngăn chặn, gỡ bỏ xuất bản phẩm vi phạm ngay khi phát hiện hoặc khi có
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
10. Thực hiện trách nhiệm thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu trước
khi phát hành ra thị trường.
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của
thông tin khai báo trên.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 11
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN
KHAI BÁO
-------
Số: ……./….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng … năm….
Xác nhận khai báo
Hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm
Tên cơ sở khai báo hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm: ......................
Tên người đứng đầu: …………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………, cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………………
E-mail: ……………………………………………………………………
Website (nếu có): …………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Đã thực hiện khai báo hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 12
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ KHAI BÁO
-------
Số: ……./….…(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng … năm….
Tờ khai
Hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử
Kính gửi:……………………………………………
Tên cơ sở phát hành xuất bản phẩm điện tử : ……………………………………
Tên người đứng đầu: …………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………, cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………………
E-mail: ……………………………………………………………………
Website: …………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Căn cứ Nghị quyết số ......................................................................, chúng tôi khai
báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử và đảm bảo đủ yêu cầu sau:
1. Đề án hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử.
2. Văn bản phê duyệt đề án hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của
thông tin khai báo trên.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 13
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN
KHAI BÁO
-------
Số: ……./
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng … năm….
Xác nhận khai báo
hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử
Tên cơ sở khai báo hoạt động phát hành xuất bản phảm điện tử: .........
Tên người đứng đầu: …………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………, cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………………
E-mail: ……………………………………………………………………
Website: …………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Đã thực hiện khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục I.10
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
Mục 1
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tiểu mục 1.1
CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI
I. Không thực hiện các thủ tục Thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ sở trợ
giúp xã hội công lập quy định tại mục 1 Chương III Nghị định số
103/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và
thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
II. Không thực hiện các thủ tục Đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội
ngoài công lập quy định tại Điều 15 và Điều 17 Nghị định số 103/2017/NĐCP về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã
hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều
11 Nghị định số 147/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 (hai) cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
III. Không thực hiện các thủ tục Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký thành lập và giải thể cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập theo
quy định tại Điều 20 và Điều 22 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều 11 Nghị định số
147/2025/NĐ-CP.
IV. Không thực hiện các thủ tục Cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt
động của cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập quy định tại các Điều
29 và 30 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
140/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 147/2025/NĐ-CP.
V. Không thực hiện các thủ tục Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội dưới 10 đối tượng có hoàn cảnh khó khăn
quy định tại các Điều 46, 47 và 48 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP và Điều 13
Nghị định số 147/2025/NĐ-CP.
B. LĨNH VỰC KINH DOANH HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN
TRÙNG, DIỆT KHUẨN TRONG GIA DỤNG Y TẾ
I. Không thực hiện các thủ tục Công bố đủ điều kiện thực hiện sản xuất
chế phẩm quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP về quản
lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP và Nghị định
số 129/2024/NĐ-CP.
II. Không thực hiện các thủ tục Công bố đủ điều kiện thực hiện kiểm
nghiệm quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
III. Không thực hiện các thủ tục Công bố đủ điều kiện thực hiện khảo
nghiệm quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung bởiNghị định số 155/2018/NĐ-CP và Nghị định số
129/2024/NĐ-CP.
IV. Không thực hiện các thủ tục Công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ
diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm quy định tại Điều 42 và Điều 43
Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
155/2018/NĐ-CP và Nghị định số 129/2024/NĐ-CP.
Tiểu mục 1.2
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC KINH DOANH HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN
TRÙNG, DIỆT KHUẨN TRONG GIA DỤNG Y TẾ
I. Thời gian nghiên cứu, xử lý hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ đăng ký
lưu hành mới chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn tại khoản 3 Điều 27 Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 10 Điều 1
Nghị định số 129/2024/NĐ-CP, mục II.3 phần 11 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực y tế và khoản IV Mục 1 Phụ lục I.13 Nghị quyết số 66.16/2026/NQCP cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh
1. Đối với hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm quy định tại điểm a khoản 6 Điều
22 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
129/2024/NĐ-CP, Sở Y tế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở đăng
ký lưu hành mới về việc yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc cấp hoặc không cấp
số đăng ký lưu hành; trường hợp có yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ thì văn bản
thông báo phải nêu rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Trường hợp không cấp số
đăng ký lưu hành phải nêu rõ lý do. Thời gian nghiên cứu, xử lý hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ đăng ký mới chế phẩm không quá 20 ngày làm việc.
2. Đối với hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm không thuộc quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 22 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 129/2024/NĐ-CP, Sở Y tế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ
sở đăng ký lưu hành mới về việc yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc chấp thuận
hoặc không chấp thuận việc khảo nghiệm. Thời gian nghiên cứu, xử lý hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ đăng ký mới chế phẩm theo quy định tại khoản 9 Điều 22
Nghị định số 91/2016/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
129/2024/NĐ-CP không quá 60 ngày.
Trường hợp có yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ thì văn bản thông báo phải
nêu rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Trường hợp không chấp thuận việc khảo
nghiệm phải nêu rõ lý do.
II. Thời gian thực hiện gia hạn số đăng ký lưu hành quy định tại khoản 3
Điều 29 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi mục II.3 phần 12 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP và khoản VI Mục 1
Phụ lục I.13 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở đăng
ký về việc yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc cho phép hoặc không cho phép
gia hạn số đăng ký lưu hành.
Trường hợp có yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ đăng ký gia hạn số đăng ký
lưu hành thì văn bản thông báo phải nêu rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi.
Trường hợp không cho phép gia hạn số đăng ký lưu hành phải nêu rõ lý do.
III. Thời gian thực hiện đăng ký lưu hành bổ sung quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 28 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi mục II.3
phần 13, 14, 16 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
và khoản VII Mục 1 Phụ lục I.13 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở đăng
ký lưu hành bổ sung về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc đồng ý hoặc không đồng
ý với nội dung đăng ký lưu hành bổ sung và nêu rõ lý do.
IV. Thời gian thực hiện đăng ký lưu hành bổ sung quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 28 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi mục II.3
phần 15 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP và
khoản VIII Mục 1 Phụ lục I.13 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở đăng
ký lưu hành bổ sung về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc cho phép khảo nghiệm
hoặc không cho phép khảo nghiệm và nêu rõ lý do.
V. Thời gian thực hiện đăng ký lưu hành bổ sung quy định tại khoản 3
Điều 28 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi mục II.3 phần 17 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP và khoản IX Mục
1 Phụ lục I.13 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở đăng
ký lưu hành bổ sung về việc:
1. Bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung đăng
ký lưu hành bổ sung và nêu rõ lý do (đối với trường hợp hồ sơ đăng ký lưu hành
bổ sung không phải khảo nghiệm);
2. Bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc cho phép khảo nghiệm hoặc không cho phép
khảo nghiệm và nêu rõ lý do (đối với trường hợp hồ sơ đăng ký lưu hành bổ sung
phải khảo nghiệm).
VI. Thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành quy
định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi mục
II.3 phần 18 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP và
khoản X Mục 1 Phụ lục I.13 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ,
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành. Trường
hợp không cấp lại phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
VII. Thời hạn chủ sở hữu số đăng ký lưu hành được quyền lưu hành
nhãn mới quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được
sửa đổi bởi mục II.2 phần 19 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
148/2025/NĐ-CP và khoản XI Mục 1 Phụ lục I.13 Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo
thay đổi nội dung nhãn (thời điểm tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ), nếu cơ
quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung:
1. Chủ sở hữu số đăng ký lưu hành được quyền lưu hành nhãn mới;
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm bổ sung mẫu nhãn mới của chế
phẩm vào hồ sơ đăng ký lưu hành.
VIII. Thời gian có văn bản thông báo cho tổ chức nhập khẩu để bổ sung,
sửa đổi hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu quy định tại khoản 4 Điều 50 Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi mục II.4 phần 20, 21, 22, 23 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP và khoản XII Mục
1 Phụ lục I.13 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
Trường hợp hồ sơ đề nghị nhập khẩu chưa hoàn chỉnh thì cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức nhập khẩu để bổ sung, sửa đổi hồ sơ
trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị
nhập khẩu. Văn bản thông báo phải nêu rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi.
Mục 2
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
A. LĨNH VỰC CAI NGHIỆN THUỐC LÁ
I. Không thực hiện nội dung về điều kiện thành lập và tổ chức hoạt động
cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều
17 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13.
II. Không thực hiện nội dung về điều kiện thành lập và tổ chức hoạt
động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá quy định tại Chương 2 Nghị định
số 77/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống tác hại của
thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá.
III. Không thực hiện nội dung xử phạt vi phạm quy định về cai nghiện
thuốc lá quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 28 Nghị định số
90/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
IV. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện, tư vấn cai nghiện
thuốc lá quy định tại Điều 3 Nghị định số 77/2013/NĐ-CP phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
1. Các hình thức tổ chức hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở cai nghiện thuốc lá, cơ sở tư
vấn cai nghiện thuốc lá theo quy định của khoản A.IV Mục này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức hoạt động cai nghiện, tư vấn cai
nghiện thuốc lá.
2. Về thành lập cơ sở cai nghiện thuốc lá
a) Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ
sở của Nhà nước hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đối với cơ sở tư nhân.
b) Có người trực tiếp thực hiện hoạt động cai nghiện thuốc lá và phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
b1) Có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
b2) Thực hiện đúng quy trình cai nghiện thuốc lá.
c) Có người trực tiếp thực hiện hoạt động tư vấn cai nghiện thuốc lá có kiến
thức, hiểu biết về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe, các bệnh có nguyên nhân
từ thuốc lá.
3. Về thành lập cơ sở tư vấn cai nghiện thuốc lá
a) Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ
sở của Nhà nước hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đối với cơ sở tư nhân.
b) Có người trực tiếp thực hiện hoạt động tư vấn cai nghiện thuốc lá có kiến
thức, hiểu biết về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe, các bệnh có nguyên nhân
từ thuốc lá.
4. Về tổ chức hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá đối với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh
a) Là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động theo
quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
b) Đối với hoạt động cai nghiện thuốc lá: Có đủ điều kiện quy định tại điểm
A.IV.2.b Mục này.
c) Đối với hoạt động tư vấn cai nghiện thuốc lá: Có người trực tiếp thực
hiện hoạt động tư vấn cai nghiện thuốc lá có kiến thức, hiểu biết về tác hại của
thuốc lá đối với sức khỏe, các bệnh có nguyên nhân từ thuốc lá.
5. Về hoạt động của cơ sở cai nghiện thuốc lá, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có tổ chức hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá
Việc cai nghiện thuốc lá phải thực hiện theo đúng quy trình do Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành.
6. Về hoạt động của cơ sở tư vấn cai nghiện thuốc lá
Cơ sở tư vấn cai nghiện thuốc lá chỉ được thực hiện hoạt động tư vấn cai
nghiện thuốc lá, không được thực hiện hoạt động cai nghiện thuốc lá.
7. Về thông báo về hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá
a) Nội dung thông báo của cơ sở cai nghiện thuốc lá, cơ sở tư vấn cai nghiện
thuốc lá, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức hoạt động cai nghiện, tư vấn cai
nghiện thuốc lá gửi Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm các
thông tin sau:
a1) Tên, địa chỉ của cơ sở;
a2) Số quyết định thành lập đối với cơ sở của Nhà nước hoặc số giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở tư nhân; số giấy phép hoạt động đối với
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
a3) Phạm vi hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá của cơ sở;
a4) Họ và tên, số định danh cá nhân/Thẻ Căn cước, địa chỉ cư trú của người
đứng đầu cơ sở; họ và tên, số chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của
người trực tiếp thực hiện hoạt động cai nghiện thuốc lá đối với cơ sở cai nghiện
thuốc lá, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức hoạt động cai nghiện, tư vấn cai
nghiện thuốc lá;
b) Trước khi thực hiện hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá, cơ
sở cai nghiện thuốc lá, cơ sở tư vấn cai nghiện thuốc lá, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có tổ chức hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá đáp ứng đủ yêu
cầu phải có văn bản trực tiếp gửi Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi cơ sở hoạt động thông báo về hoạt động của cơ sở theo các nội dung quy định
tại điểm a khoản này.
c) Cơ sở được thực hiện hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá
sau 10 ngày kể từ ngày trực tiếp gửi văn bản thông báo về hoạt động của cơ sở
đến Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở hoạt động.
d) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cấp phiếu
tiếp nhận văn bản thông báo về hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá
của cơ sở khi nhận được văn bản và tạo điều kiện, hướng dẫn, kiểm tra đối với
các cơ sở trong suốt quá trình hoạt động.
B. LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI
I. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trợ giúp xã hội công lập và
ngoài công lập quy định tại các Điều 23, 24, 25 và 26 Nghị định số
103/2017/NĐ-CP phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Về môi trường và vị trí: Cơ sở phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận
giao thông, trường học, bệnh viện, không khí trong lành có lợi cho sức khỏe của
đối tượng; có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt.
2. Về cơ sở vật chất
Cơ sở phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất sau:
a) Diện tích đất tự nhiên: Bình quân 20 m2/đối tượng ở khu vực nông thôn,
10 m2/đối tượng ở khu vực thành thị. Đối với cơ sở chăm sóc và phục hồi chức
năng cho người tâm thần, diện tích đất tự nhiên phải đảm bảo tối thiểu 40 m2/đối
tượng ở khu vực thành thị, 50 m2/đối tượng ở khu vực nông thôn, 60 m2/đối tượng
ở khu vực miền núi.
b) Diện tích phòng ở của đối tượng bình quân tối thiểu 6 m2/đối tượng. Đối
với đối tượng phải chăm sóc 24/24 giờ một ngày, diện tích phòng ở bình quân tối
thiểu 8 m2/đối tượng. Phòng ở phải được trang bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho
sinh hoạt hằng ngày của đối tượng.
c) Cơ sở phải có khu nhà ở, khu nhà bếp, khu làm việc của cán bộ nhân
viên, khu vui chơi giải trí, hệ thống cấp, thoát nước, điện, đường đi nội bộ; khu
sản xuất và lao động trị liệu (nếu có điều kiện).
d) Các công trình, các trang thiết bị phải bảo đảm cho người cao tuổi, người
khuyết tật và trẻ em tiếp cận và sử dụng thuận tiện.
3. Về nhân viên trợ giúp xã hội
a) Người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm
chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
b) Nhân viên trợ giúp xã hội phải có sức khỏe để thực hiện trợ giúp xã hội
đối tượng; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không
mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc
đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; có kỹ năng để trợ giúp xã hội đối tượng.
c) Có đội ngũ nhân viên trợ giúp xã hội bảo đảm đủ về số lượng, trình độ
chuyên môn đạt tiêu chuẩn phù hợp để thực hiện các nhiệm vụ của cơ sở; Có nhân
viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc đối tượng.
4. Hoạt động bảo đảm công khai, minh bạch trong cung cấp dịch vụ chăm
sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp và công tác xã hội theo đúng quy định của pháp luật về
trợ giúp xã hội và pháp luật có liên quan.
II. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trợ giúp xã hội dưới 10 đối
tượng có hoàn cảnh khó khăn quy định tại Điều 44 Nghị định số
103/2017/NĐ-CP phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Người đứng đầu, nhân viên của cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội; không thuộc đối tượng
bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
2. Có nhân viên trợ giúp xã hội cho đối tượng.
3. Đáp ứng các điều kiện cơ bản về nhà ở, nhà bếp, điện, nước phục vụ sinh
hoạt hằng ngày cho đối tượng.
4. Hoạt động bảo đảm công khai, minh bạch trong cung cấp dịch vụ chăm
sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp và công tác xã hội theo đúng quy định của pháp luật về
trợ giúp xã hội và pháp luật có liên quan.
III. Tổ chức thực hiện
1. Người đứng đầu cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc, cơ sở trợ giúp xã hội
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Y tế các tỉnh, thành phố (nơi đặt
trụ sở chính của cơ sở) trước khi tổ chức hoạt động 05 ngày làm việc (theo Mẫu
số 01 Phụ lục I.10 ban hành kèm theo Nghị quyết này). Sau 15 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ sở, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra
việc tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại khoản B.I Mục này.
Trường hợp cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc, cơ sở trợ giúp xã hội không
đáp ứng các yêu cầu nêu tại khoản B.I Mục này, Sở Y tế có thẩm quyền tạm dừng
hoạt động trong thời gian tối đa 06 tháng để cơ sở kiện toàn các yêu cầu theo
thông báo của Sở Y tế. Trước khi cơ sở hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc,
cơ sở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc
đã thực hiện khắc phục và đáp ứng các yêu cầu theo Thông báo của cơ quan có
thẩm quyền.
Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ sở nhận được Thông báo của Sở Y tế
về tạm dừng hoạt động để kiện toàn các yêu cầu, nếu cơ sở không đáp ứng yêu
cầu thì Sở Y tế có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoạt động cơ sở cung cấp dịch
vụ chăm sóc, cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật. Cơ sở có trách
nhiệm bảo đảm quyền lợi của đối tượng trong thời gian tạm dừng hoạt động hoặc
khi chấm dứt hoạt động.
2. Đối với cơ sở trợ giúp xã hội dưới 10 đối tượng có hoàn cảnh khó khăn:
Người đứng đầu cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc, cơ sở trợ giúp xã hội có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã (nơi
đặt trụ sở chính của cơ sở) trước khi tổ chức hoạt động 05 ngày làm việc (theo
Mẫu số 01 Phụ lục I.10 ban hành kèm theo Nghị quyết này). Sau 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại
khoản B.II Mục này.
Trường hợp cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc, cơ sở trợ giúp xã hội không
đáp ứng các yêu cầu nêu tại khoản B.II Mục này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
xã có thẩm quyền tạm dừng hoạt động trong thời gian tối đa 03 tháng để cơ sở
kiện toàn các yêu cầu theo thông báo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Trước
khi cơ sở hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, cơ sở có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc đã thực hiện khắc phục và
đáp ứng các yêu cầu theo Thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày cơ sở nhận được Thông báo của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp xã về tạm dừng hoạt động để kiện toàn các yêu cầu, nếu cơ
sở không đáp ứng yêu cầu thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền
quyết định chấm dứt hoạt động cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc, cơ sở trợ giúp
xã hội theo quy định của pháp luật. Cơ sở có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của
đối tượng trong thời gian tạm dừng hoạt động hoặc khi chấm dứt hoạt động.
IV. Không thực hiện nội dung quy định điều kiện đối với cơ sở vật chất
của cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập quy định tại các Điều 23,
24, 25, 26 và Điều 44 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP và phần V mục 2 phụ lục
I.13 của Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
C. LĨNH VỰC KINH DOANH HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN
TRÙNG, DIỆT KHUẨN TRONG GIA DỤNG Y TẾ
I. Tổ chức, cá nhân sản xuất chế phẩm quy định tại Điều 4 Nghị định số
91/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Là doanh nghiệp, tổ chức hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy
định của pháp luật.
2. Yêu cầu về nhân sự
Có ít nhất 01 người chuyên trách về an toàn hóa chất, có trình độ từ trung
cấp về hóa học trở lên, làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất.
3. Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị:
a) Nhà xưởng phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.
b) Nhà xưởng, kho chứa phải có lối, cửa thoát hiểm. Lối thoát hiểm phải
được chỉ dẫn rõ ràng bằng bảng hiệu, đèn báo và được thiết kế thuận lợi cho việc
thoát hiểm, cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp.
c) Hệ thống thông gió của nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng các quy chuẩn,
tiêu chuẩn về hệ thống thông gió.
d) Hệ thống chiếu sáng đảm bảo theo quy định để đáp ứng yêu cầu sản xuất,
lưu trữ hóa chất. Thiết bị điện trong nhà xưởng, kho chứa có hóa chất dễ cháy, nổ
phải đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ.
đ) Sàn nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải chịu được hóa chất, tải trọng,
không gây trơn trượt, có rãnh thu gom và thoát nước tốt.
e) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất,
có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất, treo ở nơi dễ
thấy. Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất phải có các thông
tin: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ.
Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì hình đồ cảnh báo
phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm đó. Tại khu vực sản xuất có hóa chất
nguy hiểm phải có bảng hướng dẫn cụ thể về quy trình thao tác an toàn ở vị trí dễ
đọc, dễ thấy.
g) Nhà xưởng, kho chứa phải có hệ thống thu lôi chống sét hoặc nằm trong
khu vực được chống sét an toàn và được định kỳ kiểm tra theo các quy định hiện hành.
h) Đối với bồn chứa ngoài trời phải xây đê bao hoặc các biện pháp kỹ thuật
khác để đảm bảo hóa chất không thoát ra môi trường khi xảy ra sự cố hóa chất và
có biện pháp phòng chống cháy nổ, chống sét.
i) Nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng đủ các điều kiện về phòng, chống cháy
nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật
có liên quan.
k) Công nghệ sản xuất hóa chất được lựa chọn đảm bảo giảm thiểu nguy cơ
gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ.
l) Thiết bị kỹ thuật phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với chủng loại hóa chất và quy trình công nghệ,
đáp ứng được công suất sản xuất, quy mô kinh doanh. Máy, thiết bị, vật tư có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và thiết bị đo lường thử nghiệm phải
được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về
kiểm định máy móc, thiết bị.
m) Vật chứa, bao bì phải đảm bảo kín, chắc chắn, có độ bền chịu được tác
động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc xếp, vận chuyển.
Bao bì đã qua sử dụng phải bảo quản riêng. Trước khi nạp hóa chất, cơ sở thực
hiện nạp phải kiểm tra bao bì, vật chứa hóa chất, làm sạch bao bì đã qua sử dụng
để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ khi nạp hóa chất. Các vật chứa, bao bì đã
qua sử dụng nhưng không sử dụng lại phải được thu gom, xử lý theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường;
n) Vật chứa, bao bì chứa đựng hóa chất phải có nhãn ghi đầy đủ các nội dung
theo quy định về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất phải đảm bảo rõ, dễ đọc
và có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông
thường khi bốc xếp, vận chuyển.
o) Các hóa chất nguy hiểm phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của
từng loại hóa chất. Không được bảo quản chung các hóa chất có khả năng phản
ứng với nhau hoặc có yêu cầu về an toàn hóa chất, phòng, chống cháy nổ khác
nhau trong cùng một khu vực.
p) Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận lợi cho công tác ứng
phó sự cố hóa chất.
q) Quá trình vận chuyển hóa chất phải thực hiện theo quy định về vận chuyển
hàng nguy hiểm.
r) Hoạt động san chiết, đóng gói hóa chất phải được thực hiện tại địa điểm
đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và
vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan.
s) Thiết bị san chiết, đóng gói hóa chất phải đạt yêu cầu chung về an toàn
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Máy, thiết bị, vật tư có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm
định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định
máy móc, thiết bị.
t) Người lao động trực tiếp san chiết, đóng gói hóa chất phải được huấn luyện
về an toàn hóa chất.
u) Có phòng kiểm nghiệm được thành phần và hàm lượng hoạt chất của chế
phẩm do cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất không có phòng kiểm nghiệm
thì phải có hợp đồng thuê cơ sở kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO/IEC
17025.
v) Trước khi thực hiện sản xuất chế phẩm lần đầu hoặc khi có thay đổi, cơ sở
sản xuất gửi Thông báo (theo Mẫu số 02 Phụ lục I.10 ban hành kèm theo Nghị quyết
này) đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở.
4. Không thực hiện nội dung quy định điều kiện đối với cơ sở sản xuất chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn trong gia dụng y tế quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP và phần
I mục 2 Phụ lục I.13 của Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
II. Cắt giảm điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm
1. Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm nghiệm quy định tại Điều 10 Nghị định
số 91/2016/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP phải
đáp ứng yêu cầu sau:
a) Là doanh nghiệp, tổ chức hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy
định của pháp luật.
b) Được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025 hoặc ISO 15189.
c) Trước khi thực hiện kiểm nghiệm lần đầu hoặc khi có thay đổi, cơ sở kiểm
nghiệm gửi Thông báo (theo Mẫu số 03 Phụ lục I.10 ban hành kèm theo Nghị quyết
này) đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở.
2. Không thực hiện nội dung quy định điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm
chế phẩm quy định tại Điều 10 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP và phần II mục 2 Phụ lục I.13 của Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
III. Cắt giảm điều kiện đối với cơ sở khảo nghiệm
1. Tổ chức thực hiện hoạt động khảo nghiệm quy định tại Điều 14 Nghị định
số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Là doanh nghiệp, tổ chức hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy
định của pháp luật.
b) Người phụ trách bộ phận khảo nghiệm có ít nhất 03 năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực khảo nghiệm chế phẩm.
c) Có phòng khảo nghiệm được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025 hoặc
ISO 15189. Trường hợp có hoạt động dịch vụ thử nghiệm thì hoạt động thử
nghiệm phải được đăng ký theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh
dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
d) Có các chủng côn trùng, vi khuẩn, vi rút đủ cho quy trình khảo nghiệm.
đ) Trước khi thực hiện khảo nghiệm lần đầu hoặc khi có thay đổi, cơ sở khảo
nghiệm gửi Thông báo (theo Mẫu số 04 kèm theo Phụ lục I.10 ban hành kèm theo
Nghị quyết này) đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở.
2. Không thực hiện nội dung quy định điều kiện đối với cơ sở khảo nghiệm
chế phẩm quy định tại Điều 14 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP và phần III mục 2 Phụ lục I.13 của Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
IV. Cắt giảm điều kiện đối với cơ sở cung cấp dịch vụ diệt côn trùng,
diệt khuẩn bằng chế phẩm
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm quy
định tại Điều 41 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 155/2018/NĐ-CP phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Là doanh nghiệp, tổ chức hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy
định của pháp luật.
b) Người trực tiếp thực hiện diệt côn trùng, diệt khuẩn phải được tập huấn
kiến thức và được chủ cơ sở xác nhận đã được tập huấn về cách đọc thông tin
trên nhãn chế phẩm;
c) Người trực tiếp thực hiện diệt côn trùng, diệt khuẩn phải được tập huấn
kiến thức và được chủ cơ sở xác nhận đã được tập huấn về Kỹ thuật diệt côn trùng,
diệt khuẩn phù hợp với dịch vụ mà cơ sở cung cấp.
d) Người trực tiếp thực hiện diệt côn trùng, diệt khuẩn phải được tập huấn
kiến thức và được chủ cơ sở xác nhận đã được tập huấn về Sử dụng và thải bỏ an
toàn chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn.
đ) Trước khi thực hiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế
phẩm lần đầu hoặc khi có thay đổi, cơ sở cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt
khuẩn bằng chế phẩm gửi Thông báo (theo Mẫu số 05 kèm theo Phụ lục I.10 ban
hành kèm theo Nghị quyết này) đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở.
2. Không thực hiện nội dung quy định điều kiện đối với cơ sở cung cấp dịch
vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm quy định tại Điều 41 Nghị định số
91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP và
phần IV mục 2 phụ lục I.13 của Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
Mẫu số 01
TÊN CƠ SỞ TGXH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: ……../…..-……
….., ngày …. tháng ….. năm 20…
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Về việc thông báo hoạt
động của cơ sở TGXH
THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TGXH
Kính gửi: ………………………………….
Căn cứ pháp lý: ………………………………………………………………
1. Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, số fax
……………………………………………………………………………………
2. Họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, hộ chiếu/số định danh cá nhân hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên hoặc người đại diện
theo pháp luật của tổ chức ………………………………………………………
3. Loại hình cơ sở: ………………………………………………………………
4. Địa bàn hoạt động:…………………………………………………………….
5. Đối tượng phục vụ…………………………………………………………….
6. Chức năng……………………………………………………………………..
7. Các nhiệm vụ của cơ sở………………………………………………………
8. Vốn điều lệ; vốn của doanh nghiệp thành lập (vốn đầu tư)…………………..
9. Thông tin đăng ký thuế……………………………………………………….
10. Số chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc Số hợp đồng cho
thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt
động của cơ sở.
Chúng tôi chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trên và cam kết
thực hiện đúng các yêu cầu về hoạt động của cơ sở theo quy định của pháp luật./.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------……1….., ngày ….. tháng ….. năm 20...
THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG
CỦA CƠ SỞ THỰC HIỆN SẢN XUẤT CHẾ PHẨM
Kính gửi: ………………2………..………
1. Tên cơ sở:......................... .......................................................
Địa chỉ trụ sở:………………………………..3 ..........................
Điện thoại:…………………Fax:................................................
2. Người đại diện theo pháp luật của cơ sở sản xuất:
Họ và tên: ....................................................................................
Điện thoại cố định:……......… Điện thoại di động: ....................
Fax:…………………………. Email: .........................................
3. Địa chỉ nơi sản xuất:………………………………..4 ............
4. Thông báo lần đầu □5
Thông báo lại □
5. Các chế phẩm do cơ sở sản xuất:
STT
Tên chế phẩm
Dạng chế
phẩm
Quy mô
(…....6……./năm)
Ghi
chú
Sau khi nghiên cứu Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026
của Chính phủ, chúng tôi thông báo cơ sở sản xuất của chúng tôi đủ điều kiện sản
xuất chế phẩm và gửi kèm theo văn bản này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
Bản kê khai nhân sự
□
Văn bản phân công người điều hành sản xuất (đối với cơ sở sử
dụng hóa chất nguy hiểm)
□
Sơ đồ mặt bằng nhà xưởng, kho
□
Danh mục trang thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất và ứng
cứu sự cố hóa chất
□
Chúng tôi chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trên và cam kết
thực hiện đúng các yêu cầu về hoạt động của cơ sở theo quy định của pháp luật./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Địa danh.
Sở Y tế nơi cơ sở sản xuất đặt trụ sở.
Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Nếu trùng với địa chỉ nơi đăng ký kinh doanh thì ghi “tại trụ sở”.
Đánh dấu vào ô thông báo lần đầu hoặc thông báo lại.
Đơn vị trọng lượng hoặc thể tích.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------……1….., ngày ….. tháng ….. năm 20...
THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỰC HIỆN KIỂM NGHIỆM
Kính gửi: Sở Y tế ……………….
1. Tên cơ sở: ..............................................................................
Địa chỉ trụ sở: ............................................................................
Điện thoại:………………….. Fax:...........................................
2. Địa chỉ phòng kiểm nghiệm: .................................................
3. Thông báo lần đầu □2
Thông báo lại □
Sau khi nghiên cứu Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm
2026 của Chính phủ, chúng tôi thông báo cơ sở kiểm nghiệm của chúng tôi đủ
điều kiện thực hiện kiểm nghiệm và gửi kèm theo văn bản này bộ hồ sơ gồm các
giấy tờ sau:
Danh mục tên các hoạt chất mà cơ sở có khả năng kiểm nghiệm
□
Giấy chứng nhận đạt được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025
hoặc ISO 15189
□
Chúng tôi chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trên và cam
kết thực hiện đúng các yêu cầu về hoạt động của cơ sở theo quy định của pháp
luật./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
______________________
Địa danh.
Đánh dấu vào ô thông báo lần đầu hoặc thông báo lại.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------……1….., ngày ….. tháng ….. năm 20...
THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM
Kính gửi: Sở Y tế ……………….
1. Tên cơ sở: ................................................................................
Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................
Điện thoại: ………………….. Fax:............................................
2. Thông báo lần đầu □2
Thông báo lại □
Sau khi nghiên cứu Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm
2026 của Chính phủ, chúng tôi thông báo cơ sở khảo nghiệm của chúng tôi đủ
điều kiện thực hiện khảo nghiệm chế phẩm và gửi kèm theo văn bản này bộ hồ sơ
gồm các giấy tờ sau:
Danh mục tên các quy trình khảo nghiệm mà cơ sở có khả năng
khảo nghiệm
□
Bản kê khai nhân sự
□
Giấy chứng nhận được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025 hoặc
ISO 15189
□
Chúng tôi chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trên và cam kết
thực hiện đúng các yêu cầu về hoạt động của cơ sở theo quy định của pháp luật./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Địa danh.
Đánh dấu vào ô thông báo lần đầu hoặc thông báo lại.
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------……1….., ngày ….. tháng ….. năm 20...
THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỰC HIỆN CUNG CẤP
DỊCH VỤ DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN BẰNG CHẾ PHẨM
Kính gửi:………………2……………………..
1. Tên cơ sở: ................................................................................
Địa chỉ trụ sở: 3............................................................................
Điện thoại:………………………… Fax:...................................
2. Thông báo lần đầu □4
Thông báo lại □
Sau khi nghiên cứu Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm
2026 của Chính phủ, chúng tôi thông báo cơ sở của chúng tôi đủ điều kiện cung
cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm và gửi kèm theo văn bản
này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
Danh mục các dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn do cơ sở cung
cấp
□
Danh sách người được tập huấn kiến thức có xác nhận của chủ
cơ sở
□
Chúng tôi chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trên và cam kết
thực hiện đúng các yêu cầu về hoạt động của cơ sở theo quy định của pháp luật./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
___________________
Địa danh.
Sở Y tế nơi cơ sở cung cấp dịch vụ đặt trụ sở.
Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đánh dấu vào ô thông báo lần đầu hoặc thông báo lại.
Phụ lục I.11
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU
KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Mục 1
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
I. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập
trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học phổ thông quy định tại khoản 2 và 3 Điều 26 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP, khoản 2 và 4 Điều 18 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP thực hiện như sau:
1. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường
theo Mẫu số 01 Phụ lục I.11 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Trình tự thực hiện:
a) Thành lập trường trung học phổ thông công lập:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có
liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm
A.I.1 Mục này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành
lập trường trung học phổ thông công lập;
b) Cho phép thành lập trường trung học phổ thông tư thục:
Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm A.I.1 Mục này qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo
bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy
định, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên
quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện
cho phép thành lập trường theo quy định tại khoản A.I Mục 2 Nghị quyết này,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập trường
trung học phổ thông tư thục; trường hợp không cho phép thành lập trường thì
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông
(theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
II. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục Cho phép trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông hoạt động giáo dục quy định tại khoản 2 và 3 Điều 28 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP; khoản 2 và 3 Điều 19 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP
1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục (theo Mẫu số
03 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP);
b) Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ văn bản pháp
lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.
Trường hợp cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được
hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu về văn bản pháp lý chứng minh quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức nộp bổ sung giấy tờ này theo quy định
tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính dựa trên dữ liệu;
c) Đối với trường trung học phổ thông tư thục phải có văn bản pháp lý xác
nhận về số tiền do nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp
với quy mô dự kiến tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.
2. Trình tự thực hiện:
a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm A.II.1 Mục này qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo
bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có
liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định việc đáp ứng các
điều kiện cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường theo quy định tại khoản
A.II Mục 2 Nghị quyết này và tổ chức thẩm định thực tế tại nhà trường (nếu cần
thiết). Nếu đủ điều kiện, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép
nhà trường hoạt động giáo dục; trường hợp không cho phép nhà trường hoạt động
giáo dục thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý do.
Quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 10 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
III. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục Sáp nhập, chia, tách trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông quy định tại khoản 3 và 4 Điều 30 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP, khoản 2 và 3 Điều 21 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP
1. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường theo Mẫu
số 02 Phụ lục I.11 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Trình tự thực hiện:
a) Sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông công lập:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có
liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm
A.III.1 Mục này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sáp
nhập, chia, tách trường trung học phổ thông và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông được hình thành
sau khi sáp nhập, chia, tách.
b) Sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông tư thục:
Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm A.III.1 Mục này qua
Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng
văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy
định, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên
quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá sự cần thiết, tính khả thi và
các nội dung có liên quan đến đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường và tổ chức
thẩm định thực tế (nếu cần thiết); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
sáp nhập, chia, tách nhà trường; trường hợp không cho phép sáp nhập, chia, tách nhà
trường thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
Quyết định sáp nhập, chia, tách nhà trường (theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
Ngay sau khi quyết định sáp nhập, chia, tách nhà trường có hiệu lực, Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với
trường trung học phổ thông được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách.
IV. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục Giải thể trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường) quy định
tại khoản 3 và 4 Điều 31 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, khoản 2 và 3 Điều
22 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
1. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập
trường theo Mẫu số 03 Phụ lục I.11 ban hành kèm theo Nghị quyết này
2. Trình tự thực hiện:
a) Giải thể trường trung học phổ thông công lập:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có
liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm
A.IV.1 Mục này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
giải thể trường trung học phổ thông.
b) Giải thể trường trung học phổ thông tư thục:
Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm A.IV.1 Mục này qua
Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo
bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy
định, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, đánh giá sự cần thiết, tính khả thi và
các nội dung có liên quan đến đề nghị giải thể nhà trường; trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể nhà trường; trường hợp không cho phép giải
thể nhà trường thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
Quyết định giải thể nhà trường (theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
V. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục Cho phép trường trung học cơ sở,
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
hoạt động giáo dục quy định tại khoản 2 và 3 Điều 28 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP; khoản 2 và 3 Điều 19 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP
1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục (theo Mẫu số
03 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP);
b) Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ văn bản pháp
lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.
Trường hợp cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được
hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu về văn bản pháp lý chứng minh quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức nộp bổ sung giấy tờ này theo quy định
tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính dựa trên dữ liệu;
c) Đối với trường trung học cơ sở tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận
về số tiền do nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp với quy
mô dự kiến tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.
2. Trình tự thực hiện:
a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm A.V.1 Mục này qua Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo
bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn
có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định việc đáp ứng các
điều kiện cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung học cơ sở quy định
tại khoản A.III Mục 2 Nghị quyết này và tổ chức thẩm định thực tế tại nhà trường
(nếu cần thiết); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép hoạt
động giáo dục đối với nhà trường; trường hợp không cho phép nhà trường hoạt
động giáo dục thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý do.
Quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 10 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
VI. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục Cho phép trường tiểu học hoạt
động giáo dục quy định tại khoản 2 và 3 Điều 18 Nghị định số 125/2024/NĐCP; Điều 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục (theo Mẫu số
03 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP);
b) Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để thay thế thành phần hồ sơ văn bản pháp
lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.
Trường hợp cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được
hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu về văn bản pháp lý chứng minh quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức nộp bổ sung giấy tờ này theo quy định
tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính dựa trên dữ liệu;
c) Đối với trường tiểu học tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số
tiền do nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp với quy mô
dự kiến tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.
2. Trình tự thực hiện:
a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm A.VI.1 Mục này qua Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo
bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn
có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định việc đáp ứng các
điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học theo quy định tại
khoản A.IV Mục 2 Nghị quyết này và tổ chức thẩm định thực tế tại nhà trường
(nếu cần thiết); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép hoạt
động giáo dục đối với nhà trường; trường hợp không cho phép nhà trường hoạt
động giáo dục thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý do.
Quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 10 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
B. HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
I. Thủ tục Thành lập hoặc cho phép thành lập trường dành cho người
khuyết tật quy định tại khoản 2 và 3 Điều 81 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục (Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP), khoản 2 và 3 Điều 52 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường dành cho người khuyết tật
thực hiện theo thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ
thông quy định tại khoản A.I Mục 1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
II. Thủ tục Cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo
dục quy định tại khoản 2 và 3 Điều 83 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, khoản
2 và 3 Điều 53 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP được thực
hiện như sau:
Việc cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục thực
hiện theo thủ tục cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục quy định
tại khoản A.II Mục 1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
III. Thủ tục Sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật
quy định tại điểm c và d khoản 2 Điều 84 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; điểm
b và c khoản 2 Điều 54 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
được thực hiện như sau:
Việc sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật thực hiện theo
thủ tục sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông quy định tại khoản A.III Mục
1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
IV. Thủ tục Giải thể trường dành cho người khuyết tật quy định tại
điểm c và d khoản 3 Điều 84 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, điểm b và c khoản
3 Điều 54 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP được thực hiện
như sau:
Việc giải thể trường dành cho người khuyết tật thực hiện theo thủ tục
giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành
lập trường) quy định tại khoản A.IV Mục 1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
V. Thủ tục Thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người
khuyết tật trong trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện
chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông quy định tại
khoản 3 và 4 Điều 85 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, khoản 2 và 3 Điều 55
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Việc thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật
trong trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo
dục thường xuyên cấp trung học phổ thông thực hiện theo thủ tục cho phép
trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục quy định tại khoản A.II Mục 1
Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
VI. Thủ tục Thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường
mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực
hiện các chương trình xóa mù chữ và chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học cơ sở quy định tại khoản 3 và 4 Điều 85 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP, khoản 2 và 3 Điều 55 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Việc thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong
trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện
các chương trình xóa mù chữ và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung
học cơ sở thực hiện theo các thủ tục tương ứng như sau:
1. Trường hợp thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người
khuyết tật trong trường mầm non, trường tiểu học thực hiện theo thủ tục cho phép
trường tiểu học hoạt động giáo dục quy định tại khoản A.VI Mục 1 Phụ lục I.11
Nghị quyết này.
2. Trường hợp thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người
khuyết tật trong trường trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện theo thủ tục cho
phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục quy định tại khoản A.V Mục 1 Phụ lục
I.11 Nghị quyết này.
VII. Thủ tục Thành lập hoặc cho phép thành lập trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao quy định tại khoản 2 và 3 Điều 76 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP, khoản 2 và 3 Điều 49 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể
dục, thể thao thực hiện theo thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông quy định tại khoản A.I Mục 1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
VIII. Thủ tục Cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể
thao hoạt động giáo dục quy định tại khoản 2 và 3 Điều 78 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP, khoản 2 và 3 Điều 50 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Việc cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao hoạt động
giáo dục thực hiện theo thủ tục cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo
dục quy định tại khoản A.II Mục 1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
IX. Thủ tục Sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể
dục, thể thao quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP,
điểm b và c khoản 2 Điều 51 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐCP được thực hiện như sau:
Việc sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
theo thủ tục sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông quy định tại khoản A.III
Mục 1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
X. Thủ tục Giải thể trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
(theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường) quy định tại khoản 3
Điều 79 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, điểm b và c khoản 3 Điều 51 Phụ lục
I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Việc giải thể trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao thực hiện theo
thủ tục giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức
thành lập trường) quy định tại khoản A.IV Mục 1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
XI. Thủ tục Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ
thông chuyên quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP,
khoản 2 Điều 46 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP được thực
hiện như sau:
Việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên
thực hiện theo thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ
thông quy định tại khoản A.I Mục 1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
XII. Thủ tục Cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động
giáo dục quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, khoản
2 Điều 47 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP được thực hiện
như sau:
Việc cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục thực
hiện theo thủ tục cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục quy định
tại khoản A.II Mục 1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
XIII. Thủ tục Sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên
quy định tại khoản 3 Điều 74 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; Điều 48 Phụ lục
I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Việc sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo
thủ tục sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông quy định tại khoản A.III Mục
1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
XIV. Thủ tục Giải thể trường trung học phổ thông chuyên quy định tại
khoản 3 Điều 74 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; Điều 48 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Việc giải thể trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo thủ tục
giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập
trường) quy định tại khoản A.IV Mục 1 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
XV. Không thực hiện thủ tục Cho phép trường dành cho người khuyết
tật hoạt động giáo dục trở lại quy định tại điểm c khoản 1 Điều 84 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP, điểm b khoản 1 Điều 54 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP
Việc tổ chức hoạt động giáo dục trở lại của trường dành cho người khuyết
tật thực hiện theo quy định sau:
1. Hết thời hạn đình chỉ, sau khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn
đến việc đình chỉ, trường dành cho người khuyết tật tự tổ chức hoạt động giáo dục
trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt
động giáo dục theo quy định.
2. Trước khi hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường
dành cho người khuyết tật có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo
dục và Đào tạo về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài
liệu minh chứng (nếu có) và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng,
trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (nếu có), niêm yết tại trụ sở hoặc
hình thức phù hợp khác.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều
kiện hoạt động giáo dục của trường dành cho người khuyết tật theo quy định của
pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.
XVI. Không thực hiện thủ tục Cho phép trường năng khiếu nghệ thuật,
thể dục, thể thao hoạt động giáo dục trở lại quy định tại điểm c khoản 1 Điều
79 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, điểm c khoản 1 Điều 51 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
Việc tổ chức hoạt động giáo dục trở lại của trường năng khiếu nghệ thuật,
thể dục, thể thao thực hiện theo quy định sau:
1. Hết thời hạn đình chỉ, sau khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn
đến việc đình chỉ, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tự tổ chức hoạt
động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều
kiện hoạt động giáo dục theo quy định.
2. Trước khi hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
đến Sở Giáo dục và Đào tạo về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ,
kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có) và công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (nếu có), niêm yết
tại trụ sở hoặc hình thức phù hợp khác.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều
kiện hoạt động giáo dục của trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao theo
quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý
theo thẩm quyền.
XVII. Không thực hiện thủ tục Cho phép trường trung học phổ thông
chuyên hoạt động trở lại quy định tại khoản 3 Điều 74 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP; Điều 48 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP
Việc tổ chức hoạt động giáo dục trở lại của trường trung học phổ thông
chuyên thực hiện theo quy định sau:
1. Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến
việc đình chỉ, trường trung học phổ thông chuyên tự tổ chức hoạt động giáo dục
trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt
động giáo dục theo quy định.
2. Trước khi hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường
trung học phổ thông chuyên có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo về việc đã
khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).
3. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều
kiện hoạt động giáo dục của trường trung học phổ thông theo quy định của pháp
luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.
C. HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
I. Không thực hiện thủ tục Phê duyệt liên kết giáo dục quy định tại
khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, điểm a, b khoản
1 Điều 2 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; không thực hiện thủ tục Phê duyệt
liên kết giáo dục, giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp đối với cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội tại Điều 9
và 10 Nghị định số 202/2025/NĐ-CP
1. Hoạt động liên kết giáo dục với nước ngoài và việc triển khai nội dung
giáo dục tích hợp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do cơ sở giáo
dục tư thục của các nhà đầu tư trong nước đầu tư và cơ sở giáo dục công lập của
thành phố Hà Nội quyết định và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện trên cơ sở đáp
ứng mục tiêu và các yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông của
Việt Nam và các tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
2. Cơ sở giáo dục khi thực hiện liên kết giáo dục để triển khai chương trình
giáo dục tích hợp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có trách nhiệm:
a) Bảo đảm đối tác nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp; được
cơ quan có thẩm quyền công nhận về chất lượng trong lĩnh vực giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông;
b) Bảo đảm chương trình giáo dục tích hợp được Sở Giáo dục và Đào tạo
phê duyệt; không gây quá tải cho người học; bảo đảm tính ổn định và quyền lợi của
người học;
c) Bảo đảm đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu triển khai
chương trình liên kết;
d) Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả học tập và cấp văn
bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật có liên quan;
đ) Công khai đầy đủ, chính xác thông tin về hoạt động liên kết giáo dục
trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục và các hình thức phù hợp khác;
e) Chịu trách nhiệm giải trình trước pháp luật về toàn bộ hoạt động liên kết
giáo dục.
3. Chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi triển khai hoạt động liên kết giáo
dục, cơ sở giáo dục có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi cơ sở giáo dục
đặt trụ sở;
b) Cập nhật đầy đủ thông tin về hoạt động liên kết giáo dục trên hệ thống
thông tin/cơ sở dữ liệu theo quy định;
c) Công khai thông tin về hoạt động liên kết giáo dục trên trang thông tin
điện tử của cơ sở giáo dục và các hình thức phù hợp khác.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo theo thẩm quyền có trách nhiệm công khai thông
tin về hoạt động liên kết giáo dục trên địa bàn trên Cổng thông tin điện tử;
thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động liên kết giáo dục; áp dụng các biện pháp
đình chỉ, chấm dứt hoạt động liên kết giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định
của pháp luật.
II. Không thực hiện thủ tục Gia hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết giáo
dục quy định tại Điều 11 và 12 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, điểm a và b
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; không thực hiện thủ tục Gia
hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội quy định tại Điều 12 và 13
Nghị định số 202/2025/NĐ-CP
1. Quyết định phê duyệt liên kết giáo dục đã được cấp trước ngày Nghị
quyết này có hiệu lực tiếp tục có giá trị trong suốt quá trình các bên liên kết thực
hiện hoạt động liên kết giáo dục, trừ trường hợp bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt
động theo quy định của pháp luật.
2. Việc điều chỉnh hoạt động liên kết giáo dục do cơ sở giáo dục quyết định
trên cơ sở đáp ứng các điều kiện bảo đảm hoạt động liên kết giáo dục theo quy
định tại các Điều 6, 7, 8, 12 và 14 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 1, khoản 1 Điều 2
Nghị định số 124/2024/NĐ-CP, khoản E.I mục 2 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP.
3. Trường hợp có sự điều chỉnh làm thay đổi nội dung liên kết giáo dục
đang thực hiện (bao gồm cả các nội dung liên kết đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực), các bên liên kết có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo, kèm tài liệu
minh chứng (nếu có) chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi thực hiện điều chỉnh,
thay đổi; đồng thời, công khai nội dung liên kết giáo dục đã điều chỉnh, thay đổi
trên trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có), niêm yết tại trụ sở hoặc hình thức
phù hợp khác.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động liên
kết giáo dục trên địa bàn; áp dụng các biện pháp đình chỉ, chấm dứt hoạt động
liên kết giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
III. Không thực hiện thủ tục Chấm dứt hoạt động liên kết giáo dục theo
đề nghị của các bên liên kết quy định tại Điều 13 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP,
khoản 9 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; không thực hiện thủ tục Chấm
dứt liên kết giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
công lập của thành phố Hà Nội quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều
14 Nghị định số 202/2025/NĐ-CP
1. Trường hợp chấm dứt hoạt động liên kết giáo dục theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 13 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, các bên liên kết có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo về việc chấm dứt
hoạt động liên kết giáo dục trước ít nhất 22 ngày, kèm theo phương án chấm dứt
hoạt động, bao gồm các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học,
người lao động và phương án giải quyết tài chính, tài sản; đồng thời, công khai
phương án chấm dứt hoạt động liên kết giáo dục trên trang thông tin điện tử (nếu
có) và tại cơ sở giáo dục.
b) Việc chấm dứt hoạt động liên kết giáo dục chỉ được thực hiện sau khi
các bên liên kết đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ đối với người học, người lao
động và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Các bên liên kết tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấm dứt hoạt động liên kết giáo dục và
thực hiện bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, người lao động.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện
trách nhiệm của tổ chức khi chấm dứt hoạt động; xử lý các hành vi vi phạm phát
sinh trong quá trình hoạt động hoặc liên quan đến việc chấm dứt hoạt động theo
quy định của pháp luật.
IV. Không thực hiện thủ tục Phê duyệt liên kết đào tạo trình độ đại
học, thạc sĩ, tiến sĩ quy định tại khoản 1 Điều 21, Điều 22, khoản 1 Điều 23,
Điều 24 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định
124/2024/NĐ-CP
1. Hoạt động liên kết đào tạo do cơ sở giáo dục đại học quyết định và chịu
trách nhiệm trên cơ sở đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học, chuẩn chương trình
đào tạo và các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện liên kết đào tạo, cơ sở giáo dục đại học
có trách nhiệm:
a) Duy trì, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định tại Điều
16, Điều 17, khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;
b) Cập nhật thông tin về hoạt động liên kết đào tạo vào Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về giáo dục đại học;
c) Công khai đầy đủ, chính xác thông tin về việc liên kết đào tạo trình độ
đại học trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học trong suốt quá
trình đào tạo. Thông tin công khai bao gồm: Các bên tham gia liên kết đào tạo
(tên của bên liên kết Việt Nam và nước ngoài; số, ký hiệu văn bản pháp lý thể
hiện tư cách pháp nhân của các bên tham gia liên kết), tên liên kết đào tạo, ngành
và trình độ đào tạo, đối tượng tuyển sinh, thời gian học, hình thức, phương thức
liên kết đào tạo, thời lượng chương trình đào tạo, ngoại ngữ sử dụng trong quá
trình giảng dạy, giảng viên tham gia đào tạo, số lượng tuyển sinh mỗi khóa, số
khóa tuyển sinh/năm, địa chỉ thực hiện liên kết đào tạo, tên bằng tốt nghiệp và
tên cơ sở giáo dục cấp bằng tốt nghiệp, mức thu học phí (toàn khóa hoặc theo
năm học);
d) Bảo đảm việc tổ chức liên kết đào tạo phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu
ra và các điều kiện bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo;
đ) Chịu trách nhiệm giải trình trước pháp luật về hoạt động liên kết đào tạo.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo và địa phương theo thẩm quyền thực hiện kiểm
tra, giám sát hoạt động liên kết đào tạo trình độ đại học; áp dụng các biện pháp
đình chỉ, chấm dứt hoạt động và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
V. Không thực hiện thủ tục Gia hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết
đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ quy định tại các khoản 1, 2, 5 và 6
Điều 25 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định
124/2024/NĐ-CP
1. Quyết định phê duyệt liên kết đào tạo có hiệu lực thi hành trước thời
điểm Nghị quyết này có hiệu lực tiếp tục có giá trị trong suốt quá trình các bên
liên kết, trừ trường hợp bị đình chỉ hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật.
2. Việc gia hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết đào tạo do cơ sở giáo dục đại
học quyết định trên cơ sở đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định
tại Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung, thay thế tại Nghị định
số 124/2024/NĐ-CP.
3. Khi thực hiện gia hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết đào tạo, cơ sở giáo
dục đại học có trách nhiệm:
a) Bảo đảm việc gia hạn, điều chỉnh phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra và
các điều kiện bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo;
b) Thực hiện công khai và cập nhật thông tin gia hạn, điều chỉnh trên trang
thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học và cơ sở dữ liệu chuyên ngành về
giáo dục đại học trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định
gia hạn, điều chỉnh.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo và địa phương theo thẩm quyền thực hiện kiểm
tra, giám sát việc gia hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết đào tạo; xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật.
VI. Không thực hiện thủ tục Chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo trình
độ đại học, thạc sĩ tiến sĩ theo đề nghị của các bên liên kết quy định tại khoản
7 Điều 26 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP
1. Việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 26 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP do cơ sở giáo dục đại học quyết định, chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên liên kết.
2. Khi chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm:
a) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học theo quy định của
pháp luật; có phương án xử lý đối với người học đang theo học;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ liên quan theo quy
định của pháp luật;
c) Công khai thông tin về việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo trên
trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học;
d) Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về việc chấm dứt hoạt động liên kết
đào tạo vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và thông báo bằng
văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
đ) Chịu trách nhiệm giải trình trước pháp luật về việc chấm dứt hoạt động
liên kết đào tạo.
3. Việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo phải bảo đảm:
a) Phù hợp với quy định của pháp luật và nội dung thỏa thuận giữa các bên
liên kết;
b) Không làm ảnh hưởng đến việc hoàn thành chương trình đào tạo của
người học;
c) Không làm phát sinh tranh chấp hoặc khiếu kiện liên quan đến quyền lợi
của người học và các bên liên kết.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo và địa phương theo thẩm quyền thực hiện kiểm
tra, giám sát việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo; xử lý vi phạm theo quy
định của pháp luật.
VII. Không thực hiện thủ tục Phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ
năng lực ngoại ngữ của nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 21, Điều 22, khoản
2 Điều 23 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định
124/2024/NĐ-CP; Điều 4 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ-CP
1. Việc liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước
ngoài do các bên liên kết tổ chức thi tại Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng theo quy
định của pháp luật.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng
lực ngoại ngữ của nước ngoài, các bên liên kết có trách nhiệm:
a) Chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi triển khai hoạt động liên kết tổ
chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài thông báo bằng văn
bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi các bên liên kết đặt địa điểm tổ chức thi;
b) Duy trì, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định tại
Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung, thay thế tại Nghị định số
124/2024/NĐ-CP;
c) Bảo đảm tổ chức thi công khai, an toàn, nghiêm túc, khách quan, đánh
giá đúng năng lực ngoại ngữ của người dự thi, tuân thủ đúng quy định của cơ sở
đánh giá năng lực ngoại ngữ nước ngoài; không để xảy ra tình trạng lộ, lọt đề thi;
d) Công khai bằng tiếng Việt và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các
thông tin công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị liên kết tổ chức thi khi
thực hiện và cập nhật trong quá trình thực hiện. Thông tin công khai gồm: Thông
tin về chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài: tên, mẫu, thời hạn cấp chứng
chỉ, giá trị và phạm vi sử dụng của chứng chỉ trên thế giới và tại Việt Nam; lịch
thi (bao gồm thời gian, địa điểm thi); quy trình đăng ký dự thi, quy trình tổ chức
thi; quy chế hoặc quy định về việc tổ chức thi, đề thi mẫu; quyền hạn và trách
nhiệm của người dự thi; lệ phí thi, các loại phí khác (nếu có); cách thức tra cứu
kết quả thi; số điện thoại, email, đường dây nóng (nếu có) để tiếp nhận, xử lý các
vấn đề liên quan, bảo đảm quyền và lợi ích của người dự thi;
đ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng cách thức tra cứu kết quả thi; chịu trách nhiệm
tiếp nhận, xử lý các thắc mắc của người dự thi về quyền dự thi, kết quả thi, cấp
chứng chỉ; chịu trách nhiệm xác minh kết quả thi, cấp chứng chỉ khi có yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
e) Chịu trách nhiệm giải trình trước pháp luật về hoạt động liên kết tổ chức
thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài; thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định của Chính phủ.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo và địa phương theo thẩm quyền thực hiện kiểm
tra, giám sát hoạt động liên kết tổ chức thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của
nước ngoài; áp dụng các biện pháp đình chỉ, chấm dứt hoạt động và xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật.
VIII. Không thực hiện thủ tục Chấm dứt liên kết tổ chức thi cấp chứng
chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị
định số 86/2018/NĐ-CP
1. Trường hợp chấm dứt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại
ngữ của nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP, các bên liên kết có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo về việc chấm dứt
liên kết trước ít nhất 10 ngày làm việc, kèm theo phương án chấm dứt liên kết,
bao gồm các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, người lao
động và phương án giải quyết tài chính, tài sản (nếu có).
b) Các bên liên kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấm dứt hoạt
động liên kết và thực hiện bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, người lao
động và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý các hành
vi vi phạm phát sinh trong quá trình hoạt động hoặc liên quan đến việc chấm dứt
liên kết theo quy định của pháp luật.
IX. Không thực hiện thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường cao đẳng tại Điều 27, Điều 28
Nghị định số 95/2026/NĐ-CP
Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường cao đẳng được
thực hiện như sau:
1. Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài do trường cao đẳng tự chủ
quyết định và chịu trách nhiệm trên cơ sở đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài, trường
cao đẳng có trách nhiệm:
a) Duy trì, đáp ứng các điều kiện liên kết theo quy định tại Điều 26 Nghị
định số 95/2026/NĐ-CP;
b) Chậm nhất 30 ngày trước khi tổ chức tuyển sinh đào tạo, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp cập nhật thông tin về hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài vào
Cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục nghề nghiệp. Thông tin bao gồm: thông tin các
bên tham gia liên kết đào tạo (cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, tổ chức
giáo dục, cơ sở giáo dục nước ngoài) về tên, địa chỉ, văn bản pháp lý thể hiện tư
cách pháp nhân; thỏa thuận, hợp đồng liên kết đào tạo; nội dung, hình thức liên kết
đào tạo; thời gian, trình độ đào tạo; địa điểm đào tạo; quy mô; đối tượng tuyển sinh;
văn bằng, chứng chỉ được cấp; các điều kiện đảm bảo thực hiện việc liên kết đào
tạo; mức thu học phí; cam kết của các bên trong việc thực hiện liên kết đào tạo
(không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng
đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn
hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam và các nội dung có liên quan khác);
c) Công khai đầy đủ, chính xác thông tin về việc liên kết đào tạo với nước
ngoài trên trang thông tin điện tử của trường trong suốt quá trình đào tạo. Các
thông tin công khai bảo đảm theo quy định tại điểm b khoản này;
d) Bảo đảm việc tổ chức liên kết đào tạo phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu
ra và các điều kiện bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo;
đ) Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
của trường theo quy định của pháp luật và thực hiện các quy định về hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo và địa phương theo thẩm quyền thực hiện kiểm
tra, giám sát hoạt động liên kết đào tạo đối với trường cao đẳng; áp dụng các biện
pháp đình chỉ, chấm dứt hoạt động và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
X. Không thực hiện thủ tục Chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước
ngoài của trường cao đẳng quy định tại Điều 29 Nghị định số 95/2026/NĐ-CP
1. Việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo do trường cao đẳng quyết định,
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên liên kết.
2. Khi chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài, trường cao đẳng
có trách nhiệm:
a) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản
lý, nhân viên và người lao động có liên quan theo quy định của pháp luật; có
phương án xử lý đối với người học đang theo học;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ liên quan theo quy
định của pháp luật;
c) Công khai thông tin về việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước
ngoài trên trang thông tin điện tử của trường;
d) Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về việc chấm dứt hoạt động liên kết
đào tạo vào Cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục nghề nghiệp và thông báo bằng văn
bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi trường đặt
trụ sở chính hoặc phân hiệu và cơ quan chủ quản trường (nếu có);
đ) Chịu trách nhiệm giải trình về việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo
với nước ngoài theo quy định của pháp luật và thực hiện các quy định về hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. Việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài phải bảo đảm:
a) Phù hợp với quy định của pháp luật và nội dung thỏa thuận giữa các bên
liên kết;
b) Không làm ảnh hưởng đến việc hoàn thành chương trình đào tạo của
người học;
c) Không làm phát sinh tranh chấp hoặc khiếu kiện liên quan đến quyền và
lợi ích hợp pháp của người học và các bên liên kết.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo và địa phương theo thẩm quyền thực hiện kiểm
tra, giám sát việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài; xử lý vi
phạm theo quy định của pháp luật.
XI. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trường trung học
nghề quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 95/2026/NĐ-CP
Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trường
trung học nghề được thực hiện như sau:
1. Hoạt động liên kết đào tạo với với nước ngoài do trường trung cấp,
trường trung học nghề quyết định và chịu trách nhiệm trên cơ sở đáp ứng chuẩn
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài, trường
trung cấp, trường trung học nghề có trách nhiệm:
a) Duy trì, đáp ứng các điều kiện liên kết theo quy định tại Điều 26 Nghị
định số 95/2026/NĐ-CP;
b) Cập nhật thông tin về hoạt động liên kết đào tạo vào cơ sở dữ liệu ngành
về giáo dục nghề nghiệp. Thông tin bao gồm: thông tin các bên tham gia liên kết
đào tạo (cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, tổ chức giáo dục, cơ sở giáo
dục nước ngoài) về tên, địa chỉ, văn bản pháp lý thể hiện tư cách pháp nhân; thỏa
thuận, hợp đồng liên kết đào tạo; nội dung, hình thức liên kết đào tạo; thời gian,
trình độ đào tạo; địa điểm đào tạo; quy mô; đối tượng tuyển sinh; văn bằng, chứng
chỉ được cấp; các điều kiện đảm bảo thực hiện việc liên kết đào tạo; mức thu học
phí; cam kết của các bên trong việc thực hiện liên kết đào tạo (không có nội dung
gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền
bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần
phong mỹ tục của Việt Nam và các nội dung có liên quan khác);
c) Công khai đầy đủ, chính xác thông tin về việc liên kết đào tạo với nước
ngoài trên trang thông tin điện tử của trường trong suốt quá trình đào tạo. Các
thông tin công khai bảo đảm theo quy định tại điểm C.XI.2.b Mục này;
d) Bảo đảm việc tổ chức liên kết đào tạo phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu
ra và các điều kiện bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo;
đ) Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
của trường theo quy định của pháp luật và thực hiện các quy định về hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo và địa phương theo thẩm quyền thực hiện kiểm
tra, giám sát hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp,
trường trung học nghề; áp dụng các biện pháp đình chỉ, chấm dứt hoạt động và xử
lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
XII. Không thực hiện thủ tục Chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với
nước ngoài của trường trung cấp, trường trung học nghề quy định tại Điều 29
Nghị định số 95/2026/NĐ-CP
1. Việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài do trường trung
cấp, trường trung học nghề quyết định, chịu trách nhiệm theo quy định của pháp
luật và thỏa thuận giữa các bên liên kết.
2. Khi chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài, trường trung
cấp, trường trung học nghề có trách nhiệm:
a) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản
lý, nhân viên và người lao động có liên quan theo quy định của pháp luật; có
phương án xử lý đối với người học đang theo học;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ liên quan theo quy
định của pháp luật;
c) Công khai thông tin về việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước
ngoài trên trang thông tin điện tử của trường;
d) Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về việc chấm dứt hoạt động liên kết
đào tạo với nước ngoài vào cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục nghề nghiệp và thông
báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
nơi trường đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu và cơ quan chủ quản trường (nếu có);
đ) Chịu trách nhiệm giải trình về việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo
với nước ngoài theo quy định của pháp luật và thực hiện các quy định về hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. Việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài phải bảo đảm:
a) Phù hợp với quy định của pháp luật và nội dung thỏa thuận giữa các bên
liên kết;
b) Không làm ảnh hưởng đến việc hoàn thành chương trình đào tạo của
người học;
c) Không làm phát sinh tranh chấp hoặc khiếu kiện liên quan đến quyền lợi
của người học và các bên liên kết.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo và địa phương theo thẩm quyền thực hiện kiểm
tra, giám sát việc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài; xử lý vi
phạm theo quy định của pháp luật.
D. HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
I. Không thực hiện thủ tục Thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 112 Luật
Giáo dục số 43/2019/QH14, khoản 31 Luật số 123/2025/QH15, Điều 107 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được thành lập theo quy định của
pháp luật có liên quan (đối với tổ chức kinh tế thực hiện theo pháp luật về doanh
nghiệp; đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định về thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ) và
được thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục khi đáp ứng đầy đủ các
điều kiện hoạt động theo quy định.
2. Tổ chức kiểm định chất lượng đã được thành lập hoặc cho phép thành
lập và hoạt động trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục được hoạt động
theo các quy định về hoạt động kiểm định giáo dục.
3. Kể từ thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực, các đơn vị sự nghiệp công
lập hoặc tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp được thực hiện hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục khi đảm bảo các tiêu chuẩn hoạt động theo quy định.
II. Không thực hiện thủ tục Cho phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 112 Luật Giáo dục số
43/2019/QH14, khoản 31 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15, khoản 1, 2 và 3 Điều
109 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục được quản lý theo cơ chế tổ chức
tự đáp ứng điều kiện hoạt động, công khai thông tin, chịu trách nhiệm giải trình
và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm bảo đảm các yêu
cầu hoạt động phù hợp với phạm vi kiểm định, bao gồm cơ cấu tổ chức, đội ngũ
nhân sự, kiểm định viên cơ hữu, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và
hệ thống lưu trữ dữ liệu đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục theo phạm vi hoạt động; có quy chế và cơ chế hoạt động bảo đảm độc
lập về tổ chức, nhân sự, tài chính và chuyên môn; không có xung đột lợi ích với
cơ sở giáo dục được kiểm định; có cơ chế kiểm soát nội bộ, giám sát chất lượng
hoạt động kiểm định, xử lý khiếu nại, phản ánh, kiến nghị; thực hiện công khai,
báo cáo, cập nhật dữ liệu và chịu sự kiểm tra, giám sát, đánh giá của Bộ Giáo dục
và Đào tạo theo quy định về giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục và quy định pháp luật có liên quan.
2. Chậm nhất 30 ngày trước khi triển khai hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục, tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo
dục và Đào tạo; cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy
định; công khai thông tin hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông
tin đã công khai, cập nhật.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm cập nhật dữ liệu,
thực hiện chế độ báo cáo, công khai kết quả kiểm định và các thông tin theo quy
định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ, dữ liệu, kết quả kiểm định và
hoạt động nghề nghiệp của kiểm định viên thuộc tổ chức quản lý.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu về kiểm định chất lượng giáo dục; ban hành tiêu chuẩn, tiêu chí đối với tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện hậu kiểm, kiểm tra, giám sát; công
khai thông tin phục vụ quản lý; đình chỉ hoạt động, thu hồi quyền hoạt động kiểm
định và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục vi phạm quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.
III. Không thực hiện thủ tục Cho phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục trở lại quy định tại điểm c khoản 3 Điều 110 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP
Việc tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục thực hiện như sau:
1. Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động, sau khi đã khắc phục đầy đủ các
nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ và bảo đảm đáp ứng các yêu cầu hoạt động
theo quy định, tổ chức được tiếp tục hoạt động kiểm định và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc tiếp tục hoạt động.
2. Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiếp tục hoạt động, tổ chức kiểm
định có trách nhiệm cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu, thông
báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo, kèm theo tài liệu minh chứng việc
đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ và công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định (nếu có),
niêm yết tại trụ sở hoặc hình thức phù hợp khác.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các yêu
cầu hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật.
IV. Không thực hiện thủ tục Điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi
hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục quy định tại khoản 5
Điều 109 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Việc mở rộng, điều chỉnh hoặc bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động kiểm
định được thực hiện theo cơ chế tổ chức tự đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục và duy trì các tiêu chuẩn chuyên môn bắt buộc trong quá
trình hoạt động, công khai thông tin và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền:
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục khi mở rộng, điều chỉnh hoặc bổ
sung đối tượng, phạm vi hoạt động phải bảo đảm:
a) Có đội ngũ kiểm định viên đáp ứng yêu cầu chuyên môn và phù hợp với
phạm vi hoạt động kiểm định mở rộng, điều chỉnh hoặc bổ sung;
b) Có năng lực chuyên môn, hệ thống quản trị và bảo đảm chất lượng nội
bộ phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động kiểm định mở rộng, điều chỉnh
hoặc bổ sung;
c) Có cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống dữ liệu phục
vụ hoạt động kiểm định mở rộng, điều chỉnh hoặc bổ sung;
d) Có nguồn lực tài chính bảo đảm duy trì hoạt động kiểm định;
đ) Bảo đảm tính độc lập, khách quan, không có xung đột lợi ích trong hoạt
động kiểm định.
2. Chậm nhất 20 ngày làm việc trước khi mở rộng, điều chỉnh hoặc bổ sung
đối tượng, phạm vi hoạt động, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo; cập nhật đầy đủ thông
tin về việc đáp ứng điều kiện hoạt động, phạm vi hoạt động kiểm định trên hệ
thống thông tin/cơ sở dữ liệu theo quy định; công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có), niêm yết tại trụ sở
hoặc hình thức phù hợp khác.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm trước pháp luật
về việc đáp ứng điều kiện đối với phạm vi hoạt động mở rộng, điều chỉnh hoặc bổ
sung; có trách nhiệm cập nhật, công khai thông tin về phạm vi hoạt động kiểm
định mở rộng, điều chỉnh hoặc bổ sung; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định
theo phạm vi hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và xử lý vi
phạm theo quy định của pháp luật.
V. Không thực hiện thủ tục Gia hạn hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục quy định tại khoản 4 Điều 109 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của tổ chức kiểm định được duy
trì trên cơ sở tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục tiếp tục đáp ứng đáp ứng các
tiêu chuẩn hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và duy trì các tiêu chuẩn
chuyên môn bắt buộc trong quá trình hoạt động, công khai thông tin và chịu sự
kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm:
a) Duy trì tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Duy trì cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động bảo đảm tính độc lập, khách
quan, không có xung đột lợi ích và có cơ chế kiểm soát nội bộ;
c) Duy trì đội ngũ kiểm định viên đáp ứng yêu cầu chuyên môn và phù hợp
với phạm vi hoạt động kiểm định;
d) Duy trì cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống dữ liệu
phục vụ hoạt động kiểm định;
đ) Bảo đảm nguồn lực tài chính phục vụ hoạt động kiểm định;
e) Duy trì quy trình kiểm định và hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ.
2. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm cập nhật thông
tin hoạt động, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc duy trì các yêu cầu hoạt động trong suốt quá trình hoạt động
kiểm định.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các yêu
cầu hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật.
VI. Không thực hiện thủ tục Giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 112 Luật Giáo dục số
43/2019/QH14, khoản 31 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15, khoản 3 và 4 Điều
111 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
1. Tổ chức kiểm định chất lượng công lập đã được thành lập và hoạt động
trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục được hoạt động theo các quy định
về hoạt động kiểm định giáo dục; việc giải thể thực hiện theo quy định của pháp
luật về đơn vị sự nghiệp công lập (tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP).
2. Tổ chức kiểm định chất lượng tư thục đã được thành lập và hoạt động
trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục được hoạt động theo các quy định
về hoạt động kiểm định giáo dục; việc giải thể thực hiện theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chấm dứt hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo chậm nhất 22 ngày
làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động; đồng thời, công khai thông tin
chấm dứt hoạt động trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện
tử của tổ chức (nếu có) và công khai tại trụ sở của tổ chức.
b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh từ các hoạt động kiểm định đã
thực hiện; hoàn thành hoặc xử lý các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng
kiểm định đã ký theo quy định; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân có liên quan.
c) Lưu trữ, bàn giao, bảo đảm tính đầy đủ của hồ sơ, dữ liệu kiểm định theo
quy định; cập nhật thông tin về việc chấm dứt hoạt động theo quy định trên hệ
thống thông tin/cơ sở dữ liệu.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện cập nhật, công khai thông tin về việc
chấm dứt hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trên hệ thống
thông tin/cơ sở dữ liệu; kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm của tổ chức khi chấm
dứt hoạt động; xử lý các hành vi vi phạm phát sinh trong quá trình hoạt động hoặc
liên quan đến việc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
VII. Không thực hiện thủ tục Công nhận tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam quy định tại điểm a, b khoản 2
Điều 112 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, khoản 31 Điều 1 Luật số
123/2025/QH15, Điều 113 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo cơ chế đáp ứng các tiêu
chuẩn hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và duy trì các tiêu chuẩn chuyên
môn bắt buộc trong quá trình hoạt động, công khai thông tin và chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam có trách nhiệm bảo đảm việc thực hiện các tiêu chuẩn, tiêu chí đối với tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; được
thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của nước sở tại; được cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền công nhận hoặc cho phép hoạt động trong lĩnh vực kiểm định
chất lượng giáo dục; có kinh nghiệm hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
phù hợp với phạm vi hoạt động tại Việt Nam; bảo đảm tính độc lập, khách quan,
minh bạch trong hoạt động kiểm định; thực hiện chế độ báo cáo, công khai thông
tin, lưu trữ dữ liệu và trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Trước khi thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt
Nam, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo; cung cấp, công khai và duy trì
thông tin phục vụ công tác quản lý, giám sát theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, trung thực
của thông tin đã công khai, cung cấp.
3. Trong quá trình hoạt động tại Việt Nam, tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục nước ngoài có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thay đổi liên quan đến
hoạt động kiểm định, đội ngũ kiểm định viên và các thông tin có liên quan; thực
hiện chế độ báo cáo, công khai kết quả kiểm định và các thông tin theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
4. Cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam có
trách nhiệm lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài đáp ứng
các tiêu chuẩn, tiêu chí đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi triển khai hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu về kiểm định chất lượng giáo dục; ban hành tiêu chuẩn, tiêu chí đối với tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; thực hiện
kiểm tra hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; công khai thông tin phục vụ
quản lý, giám sát; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam về kiểm
định chất lượng giáo dục.
VIII. Không thực hiện thủ tục Điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi
hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động
tại Việt Nam quy định tại Điều 113 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
Việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động kiểm định được
thực hiện theo cơ chế tổ chức tự đáp ứng điều kiện, công khai thông tin và chịu
sự hậu kiểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài khi điều chỉnh, bổ
sung đối tượng, phạm vi hoạt động phải bảo đảm:
a) Có đội ngũ kiểm định viên đáp ứng yêu cầu chuyên môn và phù hợp với
phạm vi hoạt động kiểm định điều chỉnh, bổ sung;
b) Có năng lực chuyên môn, hệ thống quản trị và bảo đảm chất lượng nội
bộ phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động kiểm định điều chỉnh, bổ sung;
c) Có cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống dữ liệu phục
vụ hoạt động kiểm định mở rộng, điều chỉnh hoặc bổ sung;
d) Bảo đảm tính độc lập, khách quan, không có xung đột lợi ích trong hoạt
động kiểm định.
2. Chậm nhất 20 ngày làm việc trước khi thực hiện điều chỉnh, bổ sung, tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Cập nhật kịp thời các thay đổi liên quan đến điều kiện hoạt động, phạm
vi hoạt động, đội ngũ kiểm định viên trên hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu;
c) Công khai nội dung điều chỉnh, bổ sung trên các phương tiện thông tin
đại chúng, trên trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có), niêm yết tại trụ sở
hoặc hình thức phù hợp khác.
Việc thực hiện hoạt động kiểm định theo phạm vi điều chỉnh chỉ được tiến
hành sau khi hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại khoản này.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về việc đáp ứng, duy trì các điều
kiện đối với phạm vi hoạt động điều chỉnh hoặc bổ sung; có trách nhiệm cập nhật,
công khai thông tin về phạm vi hoạt động kiểm định điều chỉnh hoặc bổ sung;
thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
IX. Không thực hiện thủ tục Đổi tên tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục quy định tại Điều 9 Thông tư số 61/2012/TT-BGDĐT
1. Tổ chức kiểm định chất lượng công lập đã được thành lập và hoạt động
trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục được hoạt động theo các quy định
về hoạt động kiểm định giáo dục; việc đổi tên thực hiện theo quy định của pháp
luật về đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy
định về thành lập, tổ chức lại, giải đơn vị sự nghiệp công lập, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP.
2. Tổ chức kiểm định chất lượng tư thục đã được thành lập và hoạt động
trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục được hoạt động theo các quy định
về hoạt động kiểm định giáo dục; việc đổi tên thực hiện theo quy định của pháp
luật đối với tổ chức kinh tế (tại Luật Doanh nghiệp).
3. Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, các đơn vị sự nghiệp công
lập hoặc tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp tham gia hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục khi đổi tên có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo chậm nhất 03 ngày
làm việc, kể từ ngày có Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc đổi tên;
công khai thông tin đổi tên trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông
tin điện tử của tổ chức (nếu có) và công khai tại trụ sở của tổ chức.
b) Bảo đảm việc thay đổi tên không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm pháp lý của tổ chức đối với toàn bộ hoạt động kiểm định đã và đang thực
hiện; tổ chức tiếp tục chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kết quả kiểm định;
bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện cập nhật, công khai
thông tin về việc đổi tên tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trên hệ thống
thông tin/cơ sở dữ liệu, bảo đảm tính chính xác, thống nhất của dữ liệu phục vụ
công tác quản lý và giám sát. Bộ Giáo dục và Đào tạo theo dõi, phát hiện các
trường hợp có dấu hiệu bất thường liên quan đến việc thay đổi tên để thực hiện
kiểm tra, xử lý theo quy định, bảo đảm không phát sinh hành vi lợi dụng việc thay
đổi tên để trốn tránh trách nhiệm.
Đ. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
I. Không thực hiện thủ tục Cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục
nghề nghiệp quy định tại Điều 18 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 04/2023/NĐ-CP
1. Việc công nhận tư cách kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp
được thực hiện trên cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chuyên môn theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đạt yêu cầu sát hạch đánh giá năng
lực kiểm định viên theo quy định.
2. Cá nhân đáp ứng quy định tại khoản 1 được xác thực tư cách kiểm định
viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp và được ghi nhận thông tin trên hệ thống
thông tin/cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Thông tin
kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp được quản lý trên hệ thống thông
tin/cơ sở dữ liệu bao gồm: họ tên, mã số để định danh quản lý, phạm vi hoạt động,
tình trạng hiệu lực, quá trình tham gia hoạt động kiểm định và các thông tin cần
thiết khác theo quy định.
3. Kiểm định viên có trách nhiệm duy trì các điều kiện, tiêu chuẩn chuyên
môn trong quá trình hoạt động; cập nhật kịp thời các thông tin cá nhân, thông tin
chuyên môn và tình trạng hoạt động trên hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu; thực
hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt
động kiểm định và việc sử dụng tư cách kiểm định viên.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức sát hạch, quản lý, vận hành hệ thống
thông tin/cơ sở dữ liệu về kiểm định viên; công khai danh sách kiểm định viên đủ
điều kiện hoạt động; giám sát hoạt động của kiểm định viên thông qua cơ chế
kiểm tra, giám sát hoặc áp dụng biện pháp xử lý vi phạm theo quy định của pháp
luật; Quy định việc tạm dừng, hủy bỏ tư cách kiểm định viên trong trường hợp
không đáp ứng điều kiện hoặc vi phạm quy định.
5. Thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp đã cấp có giá trị
đến hết thời hạn ghi nhận hoặc đến thời điểm chuyển đổi dữ liệu theo thông báo
của cơ quan có thẩm quyền.
II. Không thực hiện thủ tục Cấp lại thẻ kiểm định viên chất lượng giáo
dục nghề nghiệp quy định tại Điều 19 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 04/2023/NĐ-CP
1. Việc quản lý thông tin và hiệu lực của kiểm định viên chất lượng giáo
dục nghề nghiệp được thực hiện trên hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Việc tiếp tục duy trì hiệu lực hoạt động của kiểm định viên được thực
hiện trên hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu trên cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn, điều
kiện chuyên môn theo quy định; có tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp trong thời hạn hiệu lực trước đó theo tiêu chí do Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định.
3. Trường hợp kiểm định viên không đáp ứng một trong các yêu cầu duy
trì hiệu lực hoạt động, gồm: tiêu chuẩn, điều kiện chuyên môn theo quy định; yêu
cầu về tham gia hoạt động liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp trong thời hạn hiệu lực trước đó theo tiêu chí do Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định, thì tình trạng hiệu lực hoạt động của kiểm định viên trên hệ thống được
chuyển sang không còn hiệu lực. Kiểm định viên chỉ được tiếp tục tham gia hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp sau khi đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu duy trì hiệu lực hoạt động và được cập nhật, xác thực tình trạng hiệu lực trên
hệ thống; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các yêu cầu trong quá
trình tham gia hoạt động kiểm định.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống
thông tin/cơ sở dữ liệu về kiểm định viên; quy định tiêu chí gia hạn hiệu lực, cập
nhật thông tin và xác thực dữ liệu; thực hiện kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
theo quy định.
III. Không thực hiện thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định
số 49/2018/NĐ-CP
1. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp được xác lập thông
qua Quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp của người đứng đầu tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp ban hành theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định công nhận cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chương trình đào tạo
đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và việc công bố công
khai trên hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp có giá trị sử dụng thay thế Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất
lượng giáo dục nghề nghiệp trong các hoạt động quản lý nhà nước và giao dịch
có liên quan.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm công
bố công khai kết quả kiểm định; cập nhật dữ liệu; lưu trữ hồ sơ; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của kết quả kiểm định.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát
hoạt động kiểm định và kết quả kiểm định theo quy định của pháp luật.
IV. Không thực hiện thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Nghị
định số 49/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 7 Nghị định
số 140/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2023/NĐ-CP.
Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục được quản lý theo cơ chế tổ chức
tự đáp ứng điều kiện hoạt động, công khai thông tin, chịu trách nhiệm giải trình
và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm bảo đảm các yêu
cầu hoạt động phù hợp với phạm vi kiểm định, bao gồm cơ cấu tổ chức, đội ngũ
nhân sự, kiểm định viên cơ hữu, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và
hệ thống lưu trữ dữ liệu đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục theo phạm vi hoạt động; có quy chế và cơ chế hoạt động bảo đảm độc
lập về tổ chức, nhân sự, tài chính và chuyên môn; không có xung đột lợi ích với
cơ sở giáo dục được kiểm định; có cơ chế kiểm soát nội bộ, giám sát chất lượng
hoạt động kiểm định, xử lý khiếu nại, phản ánh, kiến nghị.
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm thực
hiện công khai, báo cáo, cập nhật dữ liệu và chịu sự kiểm tra, giám sát, đánh giá
của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định về giám sát, đánh giá tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục và quy định pháp luật có liên quan.
2. Chậm nhất 30 ngày trước khi triển khai hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo; cập nhật thông tin
trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định; công khai thông tin hoạt động
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã công khai, cập nhật.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm cập
nhật dữ liệu, thực hiện chế độ báo cáo, công khai kết quả kiểm định và các thông
tin theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ, dữ liệu, kết quả kiểm
định và hoạt động nghề nghiệp của kiểm định viên thuộc tổ chức quản lý.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; ban hành tiêu chuẩn, tiêu chí
đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; thực hiện hậu kiểm,
kiểm tra, giám sát; công khai thông tin phục vụ quản lý; đình chỉ hoạt động, thu
hồi quyền hoạt động kiểm định và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối
với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp vi phạm quy định về kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
V. Không thực hiện thủ tục Cho phép tổ chức kiểm định tiếp tục hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp khi nguyên nhân bị đình
chỉ được khắc phục quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 04/2023/NĐ-CP
Việc tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện như sau:
1. Hết thời hạn bị đình chỉ, sau khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân
dẫn đến việc đình chỉ và bảo đảm đáp ứng các yêu cầu hoạt động theo quy định,
tổ chức được tiếp tục hoạt động kiểm định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc tiếp tục hoạt động.
2. Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiếp tục hoạt động, tổ chức kiểm
định có trách nhiệm cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu, thông
báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo, kèm theo tài liệu minh chứng việc
đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ và công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định (nếu có),
niêm yết tại trụ sở hoặc hình thức phù hợp khác.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các yêu
cầu hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và xử lý vi
phạm theo quy định của pháp luật.
VI. Không thực hiện thủ tục Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong trường hợp tổ chức kiểm
định đề nghị chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
quy định tại khoản 2 và 3 Điều 10 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 4, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 04/2023/NĐ-CP
Việc chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp được
thực hiện theo cơ chế tổ chức tự quyết định chấm dứt hoạt động, công khai thông
tin và chịu trách nhiệm giải trình; cơ quan nhà nước thực hiện kiểm tra, giám sát
theo quy định.
1. Trường hợp tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp chấm
dứt hoạt động kiểm định, tổ chức có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo chậm nhất 22 ngày
làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động; đồng thời, công khai thông tin
chấm dứt hoạt động trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện
tử của tổ chức (nếu có) và công khai tại trụ sở của tổ chức.
b) Hoàn thành hoặc xử lý các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng
kiểm định đã ký; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục, tổ chức,
cá nhân có liên quan;
c) Lưu trữ, bàn giao, bảo đảm tính đầy đủ của hồ sơ, dữ liệu kiểm định theo
quy định; cập nhật thông tin về việc chấm dứt hoạt động theo quy định trên hệ
thống thông tin/cơ sở dữ liệu;
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện cập nhật, công khai thông tin về việc
chấm dứt hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp trên
hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu; kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm của tổ chức
khi chấm dứt hoạt động; áp dụng biện pháp xử lý các hành vi vi phạm phát sinh
trong quá trình hoạt động hoặc liên quan đến việc chấm dứt hoạt động theo quy
định của pháp luật.
VII. Không thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 8 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm
b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2023/NĐ-CP
1. Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của tổ chức kiểm
định được quản lý thông qua cơ chế công khai thông tin và cập nhật dữ liệu trên
hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
2. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm cập
nhật kịp thời thông tin về tư cách pháp lý, người đại diện, trụ sở, phạm vi hoạt
động kiểm định và các thay đổi khác trên hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu theo
quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông
tin đã công khai, cập nhật.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện công khai thông tin tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp trên hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu; thực hiện
kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định và áp dụng biện pháp xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật.
Mục 2
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
A. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
I. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông quy định tại Điều 25 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
Việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông phải
phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương nơi trường dự kiến đặt trụ sở.
II. Điều kiện cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo
dục quy định tại Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
1. Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm,
quy mô, diện tích và cơ sở vật chất đối với trường trung học phổ thông, trường
dành cho người khuyết tật, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao, trường
trung học phổ thông chuyên và lớp dành cho người khuyết tật theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó, khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt,
diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện tích đất, nhưng không thấp
hơn diện tích bình quân tối thiểu cho mỗi học sinh.
2. Có chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với trường dành cho người khuyết tật, trường năng
khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao, trường trung học phổ thông chuyên và lớp
dành cho người khuyết tật phải bảo đảm nội dung giáo dục, phương pháp giáo
dục, kiểm tra đánh giá, chương trình chuyên sâu hoặc nâng cao theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Có đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo
dục đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các
yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục học sinh khuyết tật, chương
trình giáo dục đối với trường chuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao, ngoài các điều kiện trên,
phải có đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn và nhân viên
y tế đáp ứng yêu cầu đào tạo, huấn luyện và chăm sóc sức khỏe học sinh.
4. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động
giáo dục:
a) Đối với trường trung học phổ thông tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu
đồng/học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít
nhất được tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không
thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của
từng giai đoạn.
Đối với trường hợp trường trung học phổ thông tư thục không xây dựng cơ
sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai
hoạt động giáo dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Đối với trường trung học phổ thông công lập, nguồn lực tài chính do cơ
quan quản lý có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định.
III. Điều kiện cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục quy
định tại Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
1. Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm,
quy mô, diện tích và cơ sở vật chất đối với trường trung học cơ sở và lớp dành
cho người khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó, khu
vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, diện tích sàn xây dựng được tính tương
đương diện tích đất, nhưng không thấp hơn diện tích bình quân tối thiểu cho mỗi
học sinh.
2. Có chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Đối với lớp dành cho người khuyết tật phải bảo đảm nội
dung giáo dục, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá phù hợp đối với người
khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Có đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo
dục đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các
yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục học sinh khuyết tật theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động
giáo dục:
a) Đối với trường trung học cơ sở tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu
đồng/học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít
nhất được tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không
thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của
từng giai đoạn.
Đối với trường hợp trường trung học cơ sở tư thục không xây dựng cơ sở
vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt
động giáo dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Đối với trường trung học cơ sở công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan
quản lý có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của
chương trình giáo dục phổ thông theo quy định.
IV. Điều kiện cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục quy định
tại Điều 17 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
1. Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm,
quy mô, diện tích và cơ sở vật chất đối với trường tiểu học và lớp dành cho người
khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó, khu vực nội thành
của các đô thị loại đặc biệt, diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện
tích đất, nhưng không thấp hơn diện tích bình quân tối thiểu cho mỗi học sinh.
2. Có chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo. Đối với lớp dành cho người khuyết tật phải bảo đảm nội dung giáo
dục, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá phù hợp đối với người khuyết tật
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Có đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo
dục đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các
yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, giáo dục học sinh
khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động
giáo dục:
a) Đối với trường tiểu học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh
(không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán
căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế
hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường hợp trường tiểu học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất
mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động
giáo dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 17 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Đối với trường tiểu học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản
lý có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông theo quy định.
B. HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
I. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường dành cho người
khuyết tật quy định tại Điều 80 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP thực hiện như sau:
Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường dành cho người khuyết
tật thực hiện theo điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học
phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông quy định tại khoản A.I Mục 2 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
II. Điều kiện cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo
dục quy định tại Điều 82 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP thực hiện như sau:
Điều kiện cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục
thực hiện theo điều kiện cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục
quy định tại khoản A.II Mục 2 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
III. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người
khuyết tật trong trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện
chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông quy định tại
khoản 1 Điều 85 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP thực hiện như sau:
Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật
trong trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học phổ thông thực hiện theo điều kiện cho phép trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông hoạt động giáo dục quy định tại khoản A.II Mục 2 Phụ lục
I.11 Nghị quyết này.
IV. Điều kiện lớp dành cho người khuyết tật trong trường mầm non,
trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện các
chương trình xóa mù chữ và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung
học cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP thực
hiện như sau:
1. Trường hợp thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người
khuyết tật trong trường mầm non, trường tiểu học thực hiện theo điều kiện cho
phép trường tiểu học hoạt động giáo dục quy định tại khoản A.IV Mục 2 Phụ lục
I.11 Nghị quyết này.
2. Trường hợp thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người
khuyết tật trong trường trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện theo điều kiện cho
phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục quy định tại khoản A.III Mục 2 Phụ
lục I.11 Nghị quyết này.
V. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao quy định tại Điều 75 Nghị định số 125/2024/NĐCP thực hiện như sau:
Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường năng khiếu nghệ thuật,
thể dục, thể thao thực hiện theo điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông quy định tại khoản A.I Mục 2 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
VI. Điều kiện cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
hoạt động giáo dục quy định tại Điều 77 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP thực
hiện như sau:
Điều kiện cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao hoạt
động giáo dục thực hiện theo điều kiện cho phép trường trung học phổ thông,
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
hoạt động giáo dục quy định tại khoản A.II Mục 2 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
VII. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học
phổ thông chuyên quy định tại Điều 70 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP thực
hiện như sau:
Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông
chuyên thực hiện theo điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung
học phổ thông quy định tại khoản A.I Mục 2 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
VIII. Điều kiện cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động
giáo dục quy định tại Điều 72 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP thực hiện như sau:
Điều kiện cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục
thực hiện theo điều kiện cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục
quy định tại khoản A.II Mục 2 Phụ lục I.11 Nghị quyết này.
C. HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
I. Không thực hiện điều kiện phê duyệt liên kết giáo dục quy định tại Điều
7 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;
điều kiện thực hiện liên kết giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập của thành phố Hà Nội quy định tại Điều 8 Nghị định số
202/2025/NĐ-CP.
II. Không thực hiện điều kiện gia hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết giáo
dục quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; điều kiện gia hạn
hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông công lập của thành phố Hà Nội quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số
202/2025/NĐ-CP.
III. Không thực hiện điều kiện phê duyệt liên kết đào tạo trình độ đại học,
thạc sĩ, tiến sĩ quy định tại Điều 16, Điều 17, khoản 1 Điều 18, Điều 19 Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP; khoản 7, 8, 9, 10 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.
IV. Không thực hiện điều kiện gia hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết đào
tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
V. Không thực hiện điều kiện phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ
năng lực ngoại ngữ của nước ngoài quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 Nghị định
số 124/2024/NĐ-CP.
VI. Không thực hiện điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên
kết đào tạo với nước ngoài đối với trường cao đẳng, trường trung cấp, trường
trung học nghề quy định tại Điều 26 Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.
D. HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
I. Không thực hiện điều kiện thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục công lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục tư
thục quy định tại Điều 106 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP.
II. Không thực hiện điều kiện cho phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục quy định tại Điều 108 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
III. Không thực hiện điều kiện công nhận tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam quy định tại Điều 112 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
Đ. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Không thực hiện điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6
Nghị định số 49/2018/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7, Điều 8 Nghị định số
140/2018/NĐ-CP.
Mẫu số 01: Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
….(1)….
….(2)….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../….-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc
cho phép thành lập ….(3)….
……., ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: ...........(4)...........
A. THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ
I. Tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị: ……………(5)……………………….
- Tên cơ sở giáo dục: ................................(6)............................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................................
2. Thông tin liên hệ tổ chức, cá nhân đề nghị (7):
- Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................................
- Số điện thoại:....................................................... Fax:.............................................
- Website (nếu có):...................................................... Email:....................................
3. Người đại diện (nếu có): ........................................................................................
4. Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): .......................................................................
II. Thông tin chung về cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
1. Tên của cơ sở giáo dục: .......................................................
2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.........................................................
3. Địa chỉ trụ sở dự kiến: ..............................................(8).............................................
- Số điện thoại:........................................................ Fax: .............................................
- Website (nếu có):........................................................... Email:.................................
4. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng:........................ (kèm theo: sơ yếu lý lịch)
5. Loại hình cơ sở giáo dục:
6. Cấp học/trình độ đào tạo:
7. Lý do đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
.................................................................................................................................
8. Chức năng, nhiệm vụ của ................................(3)......................................................
9. Dự kiến quy mô tuyển sinh: .....................................................................................
B. NỘI DUNG ĐỀ ÁN THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ
GIÁO DỤC
I. Sự cần thiết thành lập hoặc cho phép thành lập …(3)….
1. Căn cứ pháp lý.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương
hoặc lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo dục .......(9)……. tại địa phương, khu vực.
II. Mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục:......................................................... (10)......................
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục:..................................... (11)......................
III. Chương trình, nội dung giáo dục
1. Chương trình, nội dung giáo dục: ........................................(12)...............................
2. Các nội dung tích hợp (nếu có): ........................................(13)..................................
3. Kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện chương trình:.................................................
4. Tài liệu giảng dạy và học tập: ....................................................................................
IV. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị
1. Thông tin về khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có):..............................
2. Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập:.......................................
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác:............................................
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: ...........(14).............
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách: ................................(15)..............................................
V. Tổ chức bộ máy
1. Thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo
dục (Kèm theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo,
bồi dưỡng.
VI. Nguồn lực và tài chính
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai
đoạn. Đối với cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo
từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm
học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển cơ sở giáo dục
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình
giáo dục.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
VIII. Cam kết kế thừa các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm
(Chỉ áp dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục chuyển địa điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
và người lao động.
2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
C. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (Nếu có)
..............................................(16).............................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Chúng tôi xác nhận các thông tin kê khai trong văn bản này là đúng sự thật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ và đề nghị ...(4)... xem xét, quyết định theo quy định.
Nơi nhận:
- ……..;
- ……..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (17)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(3) Tên cơ sở giáo dục.
(4) Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập.
(6) Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(7) Cung cấp thông tin trường hợp là cá nhân, tổ chức đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(8) Địa điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(9) Ghi rõ cấp học.
(10) Mô tả cụ thể mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(11) Mô tả cụ thể chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(12) Mô tả nội dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(13) Mô tả cụ thể nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(14) Thiết kế cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(15) Các hồ sơ sổ sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(16) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan,
tổ chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(17) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02: Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
….(1)….
….(2)….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
……., ngày … tháng … năm ……
Số: …../….-…..
V/v ….(3)….
Kính gửi: ……….(4)………..
A. THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ
I. Thông tin cơ quan, tổ chức cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị: ……………(5)……………………….
- Tên cơ sở giáo dục: ................................(6)..............................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................................
2. Thông tin liên hệ tổ chức, cá nhân đề nghị (7):
- Địa chỉ trụ sở: .......................................................................................................
- Số điện thoại:....................................................... Fax:.............................................
- Website (nếu có):...................................................... Email:....................................
3. Người đại diện (nếu có): .....................................................................................
4. Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): .......................................................................
II. Thông tin chung về cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách
1. Lý do, mục đích đề nghị sáp nhập/chia/tách cơ sở giáo dục:
.................................................................................................................................
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
2. Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:...................................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...........................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………(8).......................................
- Số điện thoại: ............................................. Fax:.........................................................
- Website (nếu có): ............................... Email: ………………...……………………..
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như
mục a nêu trên.
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:...................................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...........................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ........................................... (8)....................................................
- Số điện thoại:......................................................... Fax:............................................
- Website (nếu có):......................................................... Email:....................................
- Chức năng, nhiệm vụ: ....................................................................................
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
2. Thông tin về cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở giáo dục trước khi chia, tách:...................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..........................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:................................................................... (8)............................
- Số điện thoại: ................................................... Fax:...................................................
- Website (nếu có): ......................... Email: …………………………..……………..
b) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách: ………………………….
- Tên cơ sở giáo dục:...................................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...........................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:.................................................................. (8).............................
- Số điện thoại:............................................................... Fax:......................................
- Website (nếu có):........................................................... Email:..................................
- Chức năng, nhiệm vụ:........................................................ .......................................
c) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như
mục b nêu trên.
B. NỘI DUNG ĐỀ ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. Thực trạng của cơ sở giáo dục trước khi sáp nhập, chia, tách
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
1. Cơ sở giáo dục trước khi sáp nhập
1.1. Cơ sở giáo dục thứ nhất
1.1.1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục:......................................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...........................................................
- Thuộc:.........................................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:......................................................................... (8).....................
- Số điện thoại:..................................................... Fax:..................................................
- Website (nếu có):.................................................... Email:........................................
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ............./QĐ-..............
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp;
cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:..................................................................................................
1.1.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
1.1.3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và
người lao động)
1.1.4. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi sáp nhập)
1.1.5. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình
giáo dục)
1.1.6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
1.2. Cơ sở giáo dục thứ hai (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như
tại Phần A nêu trên)
[...]. Cơ sở giáo dục thứ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như
tại Phần A nêu trên)
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
2. Cơ sở giáo dục trước khi chia, tách
2.1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục:......................................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...........................................................
- Thuộc: .......................................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................... (8)....................
- Số điện thoại:........................................................... Fax:............................................
- Website (nếu có):............................................................ Email:.................................
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ............./QĐ-...............
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:..................................................................................................
2.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
2.3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và
người lao động)
2.4. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi
chia, tách)
2.5. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình
giáo dục)
2.6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
3. Nhận xét, đánh giá chung
3.1. Ưu điểm, thuận lợi
3.2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc.
II. Phương án sáp nhập, chia, tách
1. Sự cần thiết, cơ sở pháp lý và nguyên tắc sáp nhập, chia, tách
1.1. Sự cần thiết
1.2. Cơ sở pháp lý
1.3. Nguyên tắc sáp nhập, chia, tách
2. Phương án sáp nhập, chia, tách
2.1. Phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
2.2. Phương án sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động trong từng cơ sở giáo dục;
b) Phương án xử lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai;
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học;
d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách.
2.3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
2.4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp.
III. Thông tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
1. Thông tin chung
1.1. Tên cơ sở giáo dục: .................................................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................................
1.2. Thuộc: ....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ trụ sở chính: .....................................(9).....................................................
1.4. Số điện thoại:...................................................... Fax:............................................
Website (nếu có): ................................................ Email:...............................................
1.5. Chức năng, nhiệm vụ:.............................................................................................
1.6. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:…………..
2. Mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục
2.1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục:..................................................................................
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục:................................................................
3. Chương trình, nội dung giáo dục
3.1. Chương trình, nội dung giáo dục:............................................................................
3.2. Các nội dung tích hợp (nếu có):..............................................................................
3.3. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hiện chương trình:...............................................
3.4. Tài liệu giảng dạy và học tập:..................................................................................
4. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị
4.1. Đất đai: ………………………………………………………………………..
4.2. Cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
………………………………………………………………………………………….
4.3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác: .........................................
4.4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy: .............................
4.5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách: .....................................................................................
5. Tổ chức bộ máy
5.1. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục: .....
(Kèm theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý)
5.2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học: .........................
6. Nguồn lực và tài chính
6.1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai
đoạn. Đối với cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo
từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
6.2. Cơ chế quản lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Kế hoạch thực hiện (10)
……………………………………………………………………………………………
2. Trách nhiệm thực hiện đề án của các cơ quan, đơn vị có liên quan (11)
……………………………………………………………………………………………
V. Hiệu quả kinh tế, xã hội
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
C. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (Nếu có)
..............................................(13).............................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Chúng tôi xác nhận các thông tin kê khai trong văn bản này là đúng sự thật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ và đề nghị ...(4)... xem xét, quyết định theo quy
định.
Nơi nhận:
- ……..;
- ……..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (14)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân
sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách.
(6) Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(7) Cung cấp thông tin trường hợp là cá nhân, tổ chức đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(8) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(9) Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(10) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(11) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập,
chia, tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(12) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(13) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan,
tổ chức đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(14) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách,
sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 03: Văn bản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
….(1)….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….(2)….
____________
Số: …../….-…..
V/v đề nghị ….(3)….
……., ngày … tháng … năm ……
Kính gửi:...............(4).....................
A. THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ
I. Thông tin cơ quan, tổ chức cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị: ……………(5)……………………….
- Tên cơ sở giáo dục: ................................(6)............................................................
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...................................................
2. Thông tin liên hệ tổ chức, cá nhân đề nghị (7):
- Địa chỉ trụ sở: .......................................................................................................
- Số điện thoại:...................................................... Fax:.............................................
- Website (nếu có):..................................................... Email:....................................
3. Người đại diện (nếu có): .....................................................................................
4. Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): .......................................................................
II. Thông tin chung về cơ sở giáo dục đề nghị giải thể
1. Tên cơ sở giáo dục:................................................................................................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.........................................................
2. Thuộc: ..................................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:.............................................(8).............................................
4. Số điện thoại:................................................. ,.. Fax:............................................
Website:................................................... Email:......................................................
5. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ................/QĐ-..........
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng,
năm cấp, cơ quan cấp].
8. Lý do giải thể cơ sở giáo dục: ....................................................................
B. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. Thực trạng tổ chức hoạt động
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến
trước khi giải thể)
4. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo
cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
……………………………………………………………………………………
II. Nhận xét, đánh giá chung
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
III. Phương án giải thể + [tên cơ sở giáo dục]
1. Lý do giải thể cơ sở giáo dục
2. Phương án giải thể cơ sở giáo dục
2.1. Phương án giải quyết tài sản.
2.2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
2.3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
và người lao động.
2.4. Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
2.5. Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
IV. Tổ chức thực hiện
1. Kế hoạch thực hiện (9)
2. Trách nhiệm thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan, đơn
vị có liên quan (10)
C. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (Nếu có)
..............................................(11).............................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Chúng tôi xác nhận các thông tin kê khai trong văn bản này là đúng sự thật, chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ và đề nghị ...(4)... xem xét, quyết định
theo quy định.
Nơi nhận:
- ……..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (12)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu
cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể.
(6) Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(7) Cung cấp thông tin trường hợp là cá nhân, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(8) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(9) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(10) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
(11) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(12) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Phụ lục II
DANH MỤC VĂN BẢN ĐƯỢC ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH THỐNG NHẤT, ĐỒNG BỘ
(Kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
STT
I
1.
2.
3.
DANH SÁCH CÁC VBQPPL
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
ĐIỀU, KHOẢN, ĐIỂM CẦN SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG, BÃI BỎ
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
SOẠN THẢO
DANH SÁCH LUẬT
Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15
- Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 53;
- Điểm a khoản 1 Điều 55;
- Điều 56;
- Khoản 2 Điều 63;
- Điểm d khoản 1 Điều 65.
Bộ Nội vụ
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng số Điều 18
69/2020/QH14
- Khoản 2 Điều 52;
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
- Khoản 4 Điều 53;
- Điều 54
Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ
4.
Luật Việc làm số 74/2025/QH15
- Khoản 4 Điều 27;
- Điều 28.
Bộ Nội vụ
5.
Luật An toàn, vệ sinh lao động số - Khoản 8 Điều 14;
84/2015/QH13
- Khoản 2 Điều 30.
Bộ Nội vụ
Bộ Tài chính
6.
Luật Hải quan số 54/2014/QH13, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số Bãi bỏ khoản 1, khoản 2 Điều 20
07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15,
Luật số 133/2025/QH15
Bộ Tài chính
7.
- Bãi bỏ: khoản 11 Điều 3; khoản 11, 12, 13 Điều
13; điểm c khoản 1 Điều 35; Điều 57; Điều 58;
khoản 1, 2, 3, điểm a, b khoản 4 Điều 59; Điều
60; Điều 61; Điều 62; Điều 63; Điều 64; Điều
Luật Kế toán số 88/2015/QH13 , được sửa
65; Điều 66; khoản 4, 5 và 6 Điều 67; Điều 69;
đổi bổ sung bởi Luật số 108/2025/QH15
Điều 70a; điểm c, d, e khoản 2 Điều 71.
- Sửa đổi: khoản 8 Điều 2; khoản 2 Điều 7;
khoản 9, 14 Điều 13; khoản 2 Điều 70; điểm đ
khoản 2 Điều 71; Điều 73.
8.
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
Khoản 4 Điều 40
47/2025/QH15
Bộ Xây dựng
9.
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
Bộ Xây dựng
10.
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
11.
Bộ Luật hàng
95/2015/QH13
hải
Việt
Nam
12.
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
Khoản 6 Điều 29
- Điều 21;
- Khoản 1 Điều 25;
- Điều 26;
- Điều 28;
- Điều 29, khoản 2, 3, 4 Điều 30;
- Khoản 1, 2, 3 Điều 31;
- Khoản 1 Điều 33.
- Khoản 1 Điều 8;
- Điều 48;
số
- Khoản 2 Điều 85;
- Khoản 5 Điều 108;
- Điều 242, Điều 257.
Khoản 1, khoản 2 Điều 88
Bộ Xây dựng
Bộ Xây dựng
Bộ Xây dựng
13.
14.
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được
sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng số Điểm e khoản 1 Điều 102
62/2020/QH14
Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 77
Luật số 48/2014/QH13
15.
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
16.
Luật Phòng không
49/2024/QH15
nhân
- Điểm b, điểm c khoản 1, khoản 2, 3 Điều 150;
- Khoản 6 Điều 198.
dân
số
Điểm a khoản 4 Điều 28
Luật Dầu khí số 12/2022/QH15
17.
Sửa đổi:
- Điểm a, điểm c khoản 1 Điều 24;
- Khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 31;
- Khoản 3, khoản 4 Điều 32;
- Điều 36;
- Khoản 3 Điều 39;
- Khoản 2 Điều 52.
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ 1. Điểm b khoản 4 Điều 34; Khoản 2 Điều 37;
khoản 5 Điều 45; Khoản 3 Điều 46
và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
(Bộ Công Thương đề nghị)
18.
2. Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5
Điều 50 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9,
khoản 14, điểm c khoản 15, điểm b khoản 16
Điều 9 Luật sửa đổi, bổ sung 10 Luật có liên
quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15).
- Điểm a khoản 1 Điều 20;
Bộ Xây dựng
Bộ Xây dựng
Bộ Xây dựng
Bộ Quốc phòng
Bộ Công Thương
Bộ Công an
- Điểm a khoản 1 Điều 25;
- Điểm a khoản 1 Điều 53;
- Điểm đ khoản 2 Điều 49;
- Điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 9;
- Khoản 1 và Khoản 2 Điều 10.
(Bộ Công an đề nghị)
19.
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu Điểm c khoản 5 Điều 18
hộ số 55/2024/QH15
20.
Luật Điện lực số 61/2024/QH15
21.
Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 ngày 12 - Sửa đổi: điểm b, điểm c khoản 2 Điều 15;
tháng 06 năm 2018
khoản 2,3 Điều 16; khoản 2 Điều 20; khoản 1
Điều 34 về hồ sơ thông báo tập trung kinh tế.
Sửa đổi, bổ sung Điều 70
Bộ Công an
Bộ Công Thương
Bộ Công Thương
- Bãi bỏ khoản 4 Điều 16.
Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13
22.
23.
24.
Luật Thương mại số 36/2005/QH11
Luật Quản lý
05/2017/QH14
ngoại
thương
- Bãi bỏ tiểu mục 04. mục II, Phần A thuộc Phụ
lục số 01 Ban hành kèm theo Luật
- Bãi bỏ tiểu mục 7.2 Mục II Phần A Phụ lục số
01 ban hành kèm theo Luật
- Khoản 2 Điều 135;
- Khoản 2 Điều 137.
số - Khoản 2 Điều 10;
- Khoản 1 Điều 14;
- Khoản 2 Điều 41;
Bộ Công Thương
Bộ Công Thương
Bộ Công Thương
- Điểm a khoản 2 Điều 42;
- Khoản 2 Điều 47;
- Khoản 2, 3 Điều 51.
25.
26.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Khoản 1 Điều 1
số 77/2025/QH15
Bộ Công Thương
Luật Phòng chống tác hại rượu, bia số - Khoản 11 Điều 5;
44/2019/QH14
- Điều 15;
Bộ Công Thương
- Khoản 1 Điều 16;
- Điều 17.
27.
28.
29.
Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số - Khoản 2, 4 Điều 17 (Bộ Y tế đề nghị)
09/2012/QH13
- Khoản 1, 3 Điều 19; Điểm a khoản 1 Điều 25
(Bộ Công Thương đề nghị)
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ Khoản 5 Điều 41
Bộ Y tế
Bộ Công an
số 36/2024/QH15
Luật Tần số vô tuyến điện số - Điểm h khoản 2 Điều 5;
42/2009/QH12 ngày 23/11/2009 (được sửa - Khoản 2 Điều 19;
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
- Khoản 2, 3 Điều 20;
09/2022/QH15)
- Điểm c, d khoản 4 Điều 20a;
- Điểm a, c khoản 2 Điều 21;
- Điểm đ khoản 1 Điều 22;
- Điều 32.
Bộ Khoa học và Công nghệ
30.
31.
32.
Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
Khoản 4 Điều 48
Bộ Khoa học và Công nghệ
Khoản 4 Điều 28
Bộ Khoa học và Công nghệ
- Khoản 3 Điều 97;
Bộ Khoa học và Công nghệ
- Mục 4 Chương X;
- Khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 138;
- Khoản 1 Điều 148;
- Điều 150; Điều 201.
- Khoản 5 Điều 14;
33.
Luật Đo lường số 04/2011/QH13
Bộ Khoa học và Công nghệ
- Khoản 3 Điều 18;
- Khoản 1, Điều 25.
34.
35.
36.
Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 được sửa Khoản 2 Điều 21
đổi, bổ sung bởi Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15
Điều 81
Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
Luật Du lịch số 09/2017/QH14
- Khoản 1, 2 Điều 32;
- Khoản 1 và 2 Điều 33;
- Điều 49;
- Điểm b khoản 3 Điều 56;
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 69.
37.
Luật Xuất bản số 19/2012/QH13
- Khoản 2 Điều 16;
- Khoản 3 và khoản 4 Điều 36;
- Khoản 3 Điều 38;
- Điều 41.
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Điều 18, Điều 20, Điều 31, Điều 33;
- Khoản 2, khoản 3 Điều 20;
- Điều 41;
- Khoản 10 Điều 56.
Khoản 4 Điều 18
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
38.
Luật Báo chí số 103/2016/QH13
39.
Luật Báo chí số 126/2025/QH15
40.
- Khoản 3 Điều 26;
Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 - Khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 27
Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp
41.
Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước - Khoản 3 Điều 4;
- Khoản 1 Điều 15;
số 10/2017/QH14
- Khoản 2 Điều 22;
- Khoản 1 và 3 Điều 40;
- Điều 41, Điều 42;
- Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 43;
- Khoản 2 Điều 44;
- Khoản 2 và 3 Điều 45;
- Khoản 1 Điều 46;
- Khoản 5 Điều 62;
- Điều 78
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
42.
Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Điều 25, Điều 26, Điều 29, Điều 30, Điều 31 và
được sửa đổi, bổ sung tại Luật số Điều 32
37/2024/QH15
43.
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 112
44.
Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15
Khoản 4 Điều 43
45.
Luật Giáo dục nghề nghiệp số
74/2014/QH13
Khoản 5 Điều 41
II
DANH SÁCH NGHỊ ĐỊNH
1.
- Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40,
Nghị định số 113/2025/NĐ-CP quy định Điều 41;
chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ
- Khoản 4 Điều 43;
- Mẫu số 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 Phụ lục.
2.
Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về
- Điểm a khoản 1 Điều 10;
phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà
- Khoản 1 Mục 3 Phụ lục II.
nước lĩnh vực nội vụ
3.
- Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 17, Điều 18,
Nghị định số 352/2025/NĐ-CP quy định Điều 19, Điều 20, Điều 22, Điều 23, Điều 28;
chi tiết một số điều của Luật Việc làm về - Khoản 4 và 5 Điều 16.
dịch vụ việc làm
- Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 Phụ
lục II.
Bộ Tư pháp
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ
4.
5.
6.
7.
8.
9.
- Điều 26, Điều 27, Điều 28;
- Khoản 2 Điều 29;
- Điều 30, 31;
- Khoản 6 Điều 39;
- Khoản 5 và 6 Điều 44;
- Phụ lục Ib; mẫu 01, 02 (đã được sửa đổi tại mẫu
01, 02 Phụ lục I Nghị định 140/2018/NĐ-CP),
03, 04 phụ lục II.
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định Điều 12, Điều 15, Điều 17, Điều 18, Điều 19,
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24,
của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29,
và quan hệ lao động
Điều 31, Điều 33, Điều 35.
Bộ Nội vụ
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ 1. Khoản 11, 12, 13, 14, 15, 23 Điều 1; mẫu 01,
sung các Nghị định liên quan đến điều kiện 02 và 03 Phụ lục I. (Bộ Nội vụ đề nghị)
đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ 2. Bãi bỏ Điều 16 (Bộ Y tế đề nghị)
Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ Nội vụ
Nghị định số 147/2025/NĐ-CP quy định về Bãi bỏ Điều 11, Điều 12 và Điều 13
phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Y tế.
Nghị định số 68/2016/NĐ-CP quy định về Bãi bỏ Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8,
điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho Điều 9, Điều 16, Điều 17, Điều 18.
bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết,
kiểm tra, giám sát hải quan được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP
Bộ Y tế
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh
lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động và quan trắc môi trường lao
động.
Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định - Bãi bỏ: Điều 24; Điều 26; Điều 27; Điều 28;
chi tiết một số điều của Luật kế toán
Điều 30; khoản 2 Điều 31; khoản 4, khoản 6
Bộ Nội vụ
Bộ Tài chính
Bộ Tài chính
Điều 32; khoản 3, khoản 4 Điều 33; Điều 34;
điểm c, d khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 37;
- Sửa đổi: khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 35.
10.
11.
Nghị định số 151/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số Nghị định quy định về điều Bãi bỏ Điều 2
kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Tài chính
Bộ Tài chính
- Bãi bỏ: điểm a, b, c khoản 2 Điều 4; Điều 19;
Điều 20; điểm b khoản 4 Điều 21; Điều 22; Điều
23; Điều 24; Điều 25; Điều 28; Điều 29; khoản
4 Điều 30; khoản 1, 2, 3, 5 Điều 31; khoản 3
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP quy định xử Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35; điểm d
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế khoản 1 Điều 70; điểm d khoản 2 Điều 70; điểm
toán, kiểm toán độc lập.
d khoản 3 Điều 70a; điểm d khoản 4 Điều 70a;
điểm d khoản 1 Điều 71; điểm d khoản 2 Điều
71.
Bộ Tài chính
- Sửa đổi khoản 2 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều
17; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 21
12.
13.
Nghị định số 132/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số
Sửa đổi Điều 2; Điều 4.
41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm
toán độc lập
Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ Điều 14
sung một số điều của các nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương
Bộ Tài chính
Bộ Công Thương
Bộ Công Thương
14.
Nghị định số 87/2018/NĐ-CP về kinh Bãi bỏ: Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10,
doanh khí được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Điều 11, Điều 14, Điều 15, khoản 3 Điều 16,
định số 17/2020/NĐ-CP
Điều 18, Điều 19, Điều 37, Điều 38, Điều 39,
Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44,
Điều 45
Bộ Công Thương
15.
Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh Bãi bỏ: Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều
doanh rượu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị 12, Điều 13, Điều 14, Điều 19, Điều 20, Điều
định số 17/2020/NĐ-CP
21, Điều 22, Điều 23, Điều 25, Điều 26, Điều
27, Điều 31, Điều 31a, Điều 31b, Điều 31c
Nghị định số 45/2023/NĐ-CP quy định chi Điều 13, Điều 20, Điều 27, Điều 28, Điều 32,
tiết một số điều của Luật Dầu khí
Điều 33, Điều 34 và Điều 55
Bộ Công Thương
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP quy định về - Khoản 1, 3 Điều 28;
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
- Khoản 1, 2 Điều 29;
nghiệp và thương mại
- Khoản 1, 4 Điều 31;
Bộ Công Thương
16.
- Mục 1 Phụ lục X;
17.
- Điểm d Mục 3 Phụ lục X;
- Khoản 2, 5, 6, 7, Điều 4 và khoản 2, 4, 5, 6, 7
Điều 5; mục 2, 5, 6, 7, 8 Phụ lục I;
- Mục 13 Phụ lục X;
- Khoản 3 Điều 28, khoản 4 Điều 31;
- Khoản 2 Điều 29, mục 5 Phụ lục X.
18.
Nghị định 35/2020/NĐ-CP quy định chi Sửa đổi Điều 13 về ngưỡng thông báo tập trung
tiết một số điều của Luật Cạnh tranh
kinh tế
Bộ Công Thương
Bộ Công Thương
19.
Nghị định số 137/2026/NĐ-CP về quản lý - Sửa đổi Điều 11 (nội dung về phí thẩm định);
hoạt động kinh doanh theo phương thức đa
- Sửa đổi khoản 1 Điều 54 (liên quan đến phí
cấp
thẩm định)
Bộ Công Thương
20.
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi - Khoản 3 Điều 5; Điều 46
tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại
- Điểm a khoản 1 Điều 15; điểm a khoản 1, điểm
thương
a khoản 3 Điều 17; khoản 2, 3 Điều 19; Khoản 4