Điều 24.
Điều 38;
Điều 39;
Điều 40
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Phụ lục VIII
CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
A. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính cấp lại, gia hạn, điều chỉnh,
chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; chấp thuận chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15 cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (Nghị định số 193/2025/NĐ-CP),
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản (Nghị định số 21/2026/NĐ-CP).
Trường hợp chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định
việc chấp thuận hoặc không chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
đất hiếm theo quy định tại khoản 5 Điều 110c của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP,
được bổ sung bởi khoản 44 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp khu vực đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, chấp thuận trả
lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò
khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm
quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu
vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực thăm
dò khoáng sản.
3. Trường hợp khu vực đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, chấp thuận trả lại
giấy phép thăm dò khoáng sản, chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng
sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các
tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển
của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực thăm dò khoáng sản.
II. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản, điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê
duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 2 Điều
83, khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15 cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện.
1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp khu vực đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản,
điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt đối với
giấy phép khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh
trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
diện tích khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản chiếm
tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính
có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích
địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản, điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê
duyệt.
3. Trường hợp khu vực đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản,
điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt đối với
giấy phép khai thác khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý
hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới
quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí
khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản.
III. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
tại khoản 6 Điều 83, khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15 cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng
sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành
chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác
khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị chấp thuận
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng
sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh
giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác
định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền
giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần
nhất với vị trí khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản.
IV. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính quyết định đóng cửa mỏ
khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản
1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 147/2025/QH15; khoản 4 Điều 106 của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp khu vực đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng
sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành
chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác
khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị ban hành
quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Trường hợp khu vực đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng
sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh
giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác
định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền
giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần
nhất với vị trí khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản.
V. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thăm dò, khai
thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15; điểm a
khoản 1 Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện.
1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh,
thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của
các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực đề nghị chấp thuận thăm
dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản.
VI. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thăm dò bổ
sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định tại điểm e khoản 2 Điều 59, khoản 1 Điều 108
Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 147/2025/QH15; khoản 1 Điều 68 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện.
1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò bổ sung để nâng cấp tài
nguyên, trữ lượng khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nằm trên
địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản
theo giấy phép khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích
khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng
khoáng sản.
3. Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò bổ sung để nâng cấp tài
nguyên, trữ lượng khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc khu
vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố;
khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh,
thành phố thì thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực khai thác khoáng
sản theo giấy phép khai thác khoáng sản.
VII. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội
dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại điểm b khoản 2 Điều
47, khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15; điểm b khoản 2 và khoản 3,
khoản 4 Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện.
1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng
sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải
quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực thăm dò
khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị chấp thuận
thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi
kèm.
3. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng
sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các
tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển
của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực thăm dò khoáng sản
theo giấy phép thăm dò khoáng sản.
VIII. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận bổ sung khối
lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại điểm c khoản 4 Điều
44, khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15; khoản 1 Điều 34 của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng
sản có đề nghị chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép
thăm dò đã hết thời hạn nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện
tích khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu
vực đề nghị chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm
dò khoáng sản đã hết thời hạn.
3. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng
sản có đề nghị chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản khi
giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh
giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác
định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa
giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép
thăm dò khoáng sản.
IX. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận nội dung đánh
giá mức độ ảnh hưởng của dự án đầu tư đến khoáng sản dự trữ của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật Địa
chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện.
1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP và
quy định tại khoản 2 mục này.
2. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án
đầu tư đến khoáng sản dự trữ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công. Việc
thẩm định không phải lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan theo quy định tại khoản
1 Điều 21 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo khoản 20
Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự
quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC ĐỀ
XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT
Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung
Điều, khoản, điểm
cần sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ để thực hiện Cơ quan chủ trì
phân quyền thẩm
soạn thảo
quyền giải quyết
TTHC
I
LUẬT
1.
Luật Địa chất và khoáng sản số Khoản 2 và khoản 3 Bộ Nông nghiệp
54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ Điều 108; Khoản 2 và và Môi trường
sung theo Luật số 147/2025/QH15 khoản 6 Điều 83;
Khoản 3 Điều 26;
Điểm e khoản 2 Điều
59; Điểm b khoản 2
Điều 47; Điểm c
khoản 4 Điều 44;
Khoản 4 Điều 33.
II
NGHỊ ĐỊNH
1.
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
Khoản 1 và khoản 4
Điều 14; khoản 3, 4, 5
và 6 Điều 44; Điểm đ
khoản 1 và khoản 6
Điều 103; Khoản 6
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
STT
Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung
Điều, khoản, điểm
cần sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ để thực hiện Cơ quan chủ trì
phân quyền thẩm
soạn thảo
quyền giải quyết
TTHC
Điều 104; Khoản 3 và
khoản 6 Điều 105; Các
khoản 3, 4 và 6b Điều
106; Điểm b khoản 1
và khoản 2 Điều 68;
Điểm b khoản 2,
khoản 3, khoản 4 và
khoản 5 Điều 45;
Khoản 1 và khoản 2
Điều 34; Khoản 5
Điều 110c; Khoản 2
Điều 20; Khoản 1 và
khoản 2 Điều 21.
Phụ lục IX
CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và thủ tục hành chính Điều chỉnh nội
dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường quy
định tại Điều 110 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; các Điều 90, 91, 92,
93, 94 và 95 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; khoản 45 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; các Điều 25, 26 và 27 Nghị
định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Nghị định số 05/2025/NĐCP; các Điều 49, 50 và 51 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Điều 26 Thông tư số 09/2026/TTBNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 07/2025/TT- BNNMT.
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường là tổ chức có tư cách
pháp nhân theo quy định của pháp luật trong đó có hoạt động quan trắc môi
trường, bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thử nghiệm
được thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ;
c) Tổ chức sự nghiệp công lập có chức năng hoạt động trong lĩnh vực môi
trường được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường phải đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Có bộ máy tổ chức và năng lực nhân sự, thiết bị, phòng thí nghiệm đáp
ứng với loại hình và phạm vi hoạt động;
b) Có năng lực thực hiện quan trắc môi trường đối với tối thiểu một trong
các nền mẫu môi trường, bao gồm: nước mặt lục địa; nước thải; nước dưới đất;
nước biển; không khí xung quanh; khí thải; đất; trầm tích; chất thải rắn và nền
mẫu khác theo quy định pháp luật về môi trường;
c) Đối với mỗi nền mẫu môi trường cung cấp dịch vụ quan trắc (trừ mẫu
khí thải), tổ chức phải có năng lực thực hiện cả hoạt động quan trắc, lấy mẫu tại
hiện trường và phân tích môi trường;
d) Có quy trình quản lý, lưu trữ và truy xuất dữ liệu quan trắc, bảo đảm việc
kiểm tra, đối chiếu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
đ) Tự công bố năng lực, phạm vi hoạt động đáp ứng quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản này và có văn bản thông báo gửi Bộ Nông nghiệp và Môi
trường trước khi thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường theo Mẫu số 9.01 ban
hành kèm theo Phụ lục này.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường ngoài việc đáp ứng các
điều kiện theo quy định tại khoản 2 Mục này thì phải đáp ứng điều kiện về năng
lực quan trắc hiện trường sau đây:
a) Có tối thiểu 02 cán bộ chuyên trách (làm việc toàn thời gian tại tổ chức)
thực hiện quan trắc tại hiện trường. Trường hợp tổ chức công bố hoạt động lấy mẫu
hiện trường đối với các thông số ô nhiễm dạng hạt PM (dạng hỗn hợp các hạt rắn
và các giọt lỏng) hoặc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong khí thải thì phải
có tối thiểu 04 cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường;
các cán bộ có đủ năng lực thực hiện quan trắc đối với phạm vi hoạt động;
b) Trong số cán bộ chuyên trách, phải có người trực tiếp phụ trách đội quan
trắc tại hiện trường có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về
môi trường, hóa học, sinh học, lâm nghiệp, thổ nhưỡng và có tối thiểu 02 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường;
c) Người thực hiện quan trắc tại hiện trường tối thiểu phải có trình độ sơ
cấp tương ứng với ngạch quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV. Trong
đó, số người có trình độ tương ứng ngạch quan trắc viên tài nguyên và môi trường
hạng IV chiếm không quá 30% đội ngũ người thực hiện quan trắc tại hiện trường;
d) Các thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bảo đảm độ
chính xác theo đúng kỹ thuật quan trắc do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định; có quy trình thao tác chuẩn đối với tất cả các thiết bị quan trắc tại hiện trường
và các hồ sơ chứng minh quyền sở hữu thiết bị; trang bị đầy đủ các phương tiện
bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ thực hiện quan trắc tại hiện trường.
4. Tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường ngoài việc đáp ứng các
điều kiện theo quy định tại khoản 2 Mục này thì phải đáp ứng điều kiện về năng
lực phân tích môi trường sau đây:
a) Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động được chứng nhận tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025, danh
mục phép thử được công nhận tương ứng với phạm vi công bố hoạt động dịch vụ
quan trắc môi trường;
b) Đối với các thông số phân tích mà tổ chức thực hiện, phải có đủ năng
lực lấy mẫu đối với thông số đó; năng lực phân tích môi trường phải đảm bảo thực
hiện được tối thiểu các thông số cơ bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường, cụ thể như sau:
- Đối với phân tích mẫu nước mặt lục địa hoặc nước thải, tổ chức phải có
đủ năng lực phân tích môi trường đối với các thông số gồm: BOD5, COD, tổng
chất rắn lơ lửng (TSS), tổng phốt pho (TP), tổng nitơ (TN);
- Đối với phân tích mẫu nước dưới đất, tổ chức phải có đủ năng lực phân
tích môi trường đối với các thông số gồm: chỉ số pecmanganat, NH4+, NO3-, Fe;
- Đối với phân tích mẫu nước biển, tổ chức phải có đủ năng lực phân tích
môi trường đối với các thông số gồm: TSS, NH4+, PO43-;
- Đối với phân tích mẫu không khí xung quanh, tổ chức phải có đủ năng
lực phân tích môi trường đối với các thông số gồm: SO2, NO2, CO, tổng bụi lơ
lửng (TSP);
- Đối với phân tích mẫu đất hoặc trầm tích hoặc chất thải rắn, tổ chức phải
có đủ năng lực phân tích môi trường đối với các thông số gồm: các kim loại (gồm
có: As, Zn, Pb, Cd, Cr, Hg) hoặc các hợp chất hữu cơ (hợp chất clo hữu cơ hoặc
hợp chất phốt pho hữu cơ).
c) Các thông số thuộc phạm vi hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải
được xác định và công bố giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ),
trong đó LOQ phải bảo đảm nhỏ hơn hoặc bằng giá trị giới hạn của thông số đó
được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tương ứng với nền mẫu,
trừ các thông số không áp dụng được LOQ;
d) Có tối thiểu 04 cán bộ chuyên trách (làm việc toàn thời gian tại tổ chức)
thực hiện hoạt động phân tích môi trường; trong đó phải có người quản lý phòng
thí nghiệm, người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng phòng
thí nghiệm;
đ) Người quản lý phòng thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên thuộc
một trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học và phải có tối thiểu
05 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ đại học, 03 năm kinh nghiệm
đối với trường hợp có trình độ thạc sỹ, 02 năm kinh nghiệm đối với trường hợp
có trình độ tiến sỹ trong lĩnh vực phân tích môi trường;
e) Người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng phòng thí
nghiệm phải có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về hóa
học, môi trường, sinh học và phải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực
phân tích môi trường;
g) Người thực hiện phân tích tại phòng thí nghiệm, trừ người quản lý phòng
thí nghiệm và người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng, phải
có trình độ trung cấp trở lên, được đào tạo trong lĩnh vực phân tích môi trường
đối với phạm vi thông số thực hiện;
h) Thiết bị phân tích môi trường phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy
định, bảo đảm độ chính xác theo kỹ thuật phân tích do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định; có quy trình sử dụng, vận hành đối với tất cả các thiết bị và các
hồ sơ chứng minh quyền sở hữu thiết bị; có đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an
toàn lao động cho cán bộ phân tích môi trường;
i) Có quy trình thao tác chuẩn, hồ sơ phê duyệt phương pháp phân tích đối
với các thông số môi trường thuộc phạm vi hoạt động dịch vụ quan trắc;
k) Phòng thí nghiệm phải được tách riêng các khu vực theo yêu cầu gồm
có: khu vực bảo quản mẫu và lưu mẫu, khu vực xử lý mẫu và phân tích hóa lý,
khu vực phân tích vi sinh, khu vực cân; phải được bảo đảm duy trì tốt điều kiện
thí nghiệm (về ánh sáng, nguồn điện, độ ẩm, nhiệt độ, vô trùng, chế độ thông gió)
và đủ diện tích để thực hiện hoạt động phân tích theo yêu cầu của phương pháp
phân tích;
l) Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn phòng
cháy, chữa cháy, việc thu gom, quản lý và xử lý chất thải theo đúng quy định của
pháp luật.
5. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường trong
quá trình hoạt động:
a) Bảo đảm đầy đủ các điều kiện năng lực đã công bố hoạt động; trong trường
hợp thay đổi địa điểm, nhân sự, trang thiết bị phải có văn bản thông báo gửi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có sự thay đổi;
b) Chỉ thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường đối với phạm vi hoạt động
đã công bố; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của dữ liệu; bảo
đảm thực hiện kiểm soát chất lượng (QA/QC) xuyên suốt từ hiện trường đến
phòng thí nghiệm;
c) Trả kết quả cho khách hàng thông qua phiếu kết quả quan trắc được
người có thẩm quyền của tổ chức ký, đóng dấu; phiếu kết quả quan trắc được thiết
kế thành mẫu riêng, trong đó phải thể hiện được những thông tin bao gồm:
- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc;
- Tên khách hàng trả phiếu;
- Ngày, tháng, năm xuất phiếu;
- Ký hiệu của phiếu: Trong ký hiệu phải được đánh số thứ tự và năm phát
hành. Số thứ tự được ký hiệu bắt đầu từ thời điểm xuất phiếu đầu tiên của năm
dương lịch và kết thúc tại phiếu xuất cuối cùng của năm, bảo đảm đúng trình tự
thời gian xuất phiếu;
- Kết quả phân tích: thông số, phương pháp sử dụng, kết quả đo và quy
chuẩn, tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật đối chiếu (nếu có);
- Tên của tổ chức thực hiện quan trắc các thông số ngoài phạm vi năng lực của
tổ chức công bố (nếu có), kèm theo phiếu kết quả quan trắc do tổ chức đó cung cấp;
d) Có sổ hoặc hệ thống theo dõi các phiếu kết quả quan trắc trả cho khách
hàng được xuất ra, trong đó tối thiểu phải có các thông tin: ký hiệu phiếu, bao
gồm số thứ tự phiếu; ngày, tháng, năm xuất phiếu và tên khách hàng trả phiếu;
đ) Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu quan trắc gốc đối với toàn bộ hoạt động dịch vụ
quan trắc thực hiện trong 05 năm gần nhất;
e) Gửi báo cáo hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường hằng năm theo Mẫu
số 9.02 kèm theo Phụ lục này về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30
tháng 01 năm tiếp theo;
6. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ quan trắc môi trường có trách nhiệm:
a) Lựa chọn tổ chức đã công bố và thông báo hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực
của dữ liệu quan trắc thông qua hợp đồng ký kết hoặc văn bản yêu cầu sử dụng
dịch vụ quan trắc;
c) Cung cấp thông tin về dịch vụ quan trắc môi trường theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Điều khoản chuyển tiếp:
Tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường còn thời hạn sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
được tiếp tục sử dụng giấy chứng nhận này thay cho hình thức thông báo theo quy
định của Nghị quyết này cho đến hết thời hạn chứng nhận.
II. Không thực hiện thủ tục hành chính thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (cấp trung ương và cấp
tỉnh) quy định tại Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2 và khoản 8 Điều 36
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; khoản 15 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Điều 13 và Phụ lục Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; Điều 3 Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT.
1. Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
nhưng không có phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định thì bị xử
phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường và thực hiện trách nhiệm quy định
như sau:
a) Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì lập
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trong đó có phương án cải tạo, phục hồi
môi trường, trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho cơ
sở theo quy định tại Nghị quyết này để được thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;
b) Trường hợp cơ sở đang ở giai đoạn đóng cửa mỏ theo quy định của pháp
luật về địa chất và khoáng sản thì tích hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường
vào đề án hoặc phương án đóng cửa mỏ và được thẩm định trong quá trình thẩm
định đề án đóng cửa mỏ hoặc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ;
c) Trường hợp cơ sở không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này
thì phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
theo quy định.
2. Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường có thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với
phương án đã được phê duyệt nhưng không ở giai đoạn đóng cửa mỏ thì thực hiện
như sau:
a) Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì lập
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trong đó có phương án cải tạo, phục hồi môi
trường thay đổi, trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho
cơ sở theo quy định tại Nghị quyết này để được thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;
b) Trường hợp cơ sở không thuộc điểm a khoản này thì buộc phải thực hiện
ký quỹ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về ký quỹ
bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn.
4. Điều khoản chuyển tiếp:
Cơ sở khai thác khoáng sản đã có giấy phép môi trường trước thời điểm
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy
phép môi trường theo quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện nội dung
yêu cầu về cải tạo, phục hồi môi trường theo giấy phép môi trường đã được cấp
đến giai đoạn đóng cửa mỏ theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
III. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại giấy phép môi trường (cấp
trung ương và cấp tỉnh) quy định tại Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 30
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; Điều 10 Nghị
định số 48/2026/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
1. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường có
trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đến cơ quan, người có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước thời điểm giấy phép môi trường đã
được cấp hết hạn 06 tháng;
2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản
xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường so với giấy phép
môi trường đã được cấp, trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước khi
thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy
phép môi trường. Các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất
hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường so với giấy phép môi
trường đã được cấp bao gồm:
a) Tăng quy mô, công suất sản xuất, thay đổi công nghệ sản xuất như đối
với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP) dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường
quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP);
b) Tăng từ 10% lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng thải lượng
các thông số ô nhiễm về chất thải ra môi trường; thay đổi vị trí xả trực tiếp nước
thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả thải; bổ sung
phương pháp tự tái chế, xử lý, đồng xử lý chất thải bằng công nghệ, công trình
bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có; bổ sung hoạt động đồng xử lý chất
thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải; thay thế hoặc bổ sung công trình, hệ thống, thiết bị tái chế, xử lý chất
thải; bổ sung loại chất thải nguy hại (trừ trường hợp bổ sung loại chất thải nguy
hại có tính chất tương tự với chất thải nguy hại đã được cấp phép) đối với cơ sở
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; bổ sung loại phế liệu hoặc tăng khối
lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; bổ sung trạm trung chuyển
chất thải nguy hại; thay đổi công nghệ của hệ thống, công trình xử lý nước thải,
bụi, khí thải, trừ trường hợp bổ sung thêm thiết bị hoặc công đoạn xử lý; giảm quy
mô hoặc không xây lắp công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của hệ
thống xử lý nước thải.
3. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt
động có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư tự xem xét, quyết định, chịu trách
nhiệm trước pháp luật đối với việc bổ sung và tích hợp nội dung bổ sung ngành,
nghề thu hút đầu tư trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định.
IV. Không thực hiện thủ tục hành chính cung cấp thông tin môi trường
quy định tại khoản 3 Điều 114, Điều 116 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 101 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 58 và Điều 62 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Việc cung cấp thông tin môi trường được thực hiện theo quy định của pháp
luật về tiếp cận thông tin và pháp luật về phí, lệ phí (nếu có).
V. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp đổi quyết định chứng nhận
Nhãn sinh thái Việt Nam quy định tại Điều 145 Luật Bảo vệ môi trường;
Điều 148 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 30 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP
Trong thời hạn của quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam còn
hiệu lực, trường hợp tổ chức, cá nhân có các thay đổi thông tin so với nội dung tại
quyết định chứng nhận bao gồm: tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật, mã số đăng
ký kinh doanh của doanh nghiệp, nhãn hiệu nhận diện và các thay đổi khác nhưng
không thay đổi việc đáp ứng các tiêu chí chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam
của sản phẩm, dịch vụ thì tổ chức, cá nhân gửi văn bản thông báo đến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường kèm theo các hồ sơ, tài liệu minh chứng.
VI. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại
Điều 28 và Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 25 và các Phụ lục II, III và
IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
và Điều 35 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
1. Dự án đầu tư sau đây (trừ dự án đầu tư không phải thực hiện đánh giá tác
động môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội; dự án đầu tư
công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án đầu tư trong khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã được phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi
trường cho dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; dự án khai thác dầu thô, khí đốt
tự nhiên) phải thực hiện đánh giá tác động môi trường:
a) Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân; dự án lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
b) Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng sử dụng đất, đất có mặt nước hoặc có
yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước (trừ dự án đầu tư xây dựng
công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau: dự án đầu tư bảo trì, duy tu bảo
đảm an toàn giao thông; dự án đầu tư chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản
lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy
rừng; lâm sinh) của một trong các khu vực sau: rừng đặc dụng, khu bảo vệ nguồn
lợi thủy sản; từ 0,5 ha trở lên đối với khu bảo tồn thiên nhiên; từ 0,5 ha trở lên đối
với vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển; từ 0,5 ha trở lên đối với vùng lõi của di sản
thiên nhiên thế giới; từ 0,2 ha trở lên đối với vùng đất ngập nước quan trọng; từ 0,2
ha trở lên đối với rừng tự nhiên hoặc rừng phòng hộ;
c) Dự án đầu tư có hoạt động lấn biển;
d) Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng với quy mô sử dụng đất, đất có mặt
nước từ 50 ha trở lên hoặc quy mô sử dụng khu vực biển từ 10 ha trở lên (trừ
thuộc một trong các trường hợp sau: dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu
hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; dự án đầu
tư phát triển rừng, lâm sinh theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, dự án đầu
tư nuôi trồng thủy sản không theo phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo
quy định của pháp luật về thủy sản);
đ) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa
chất và khoáng sản;
e) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có sử dụng chung hệ thống xử lý nước
thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khác;
g) Dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn và không thuộc đối tượng phải cấp giấy
phép môi trường.
2. Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động
môi trường, đồng thời không phải cấp giấy phép môi trường phải đăng ký môi
trường trước khi triển khai thi công xây dựng dự án, trừ trường hợp dự án đầu tư
không phải đăng ký môi trường theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường.
VII. Đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại Điều 39 Luật
Bảo vệ môi trường; khoản 9 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15; khoản 31 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 24 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
1. Đối tượng phải có giấy phép môi trường bao gồm:
a) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc một trong các loại hình sau đây khi đi vào vận
hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý
từ 100 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phải được
xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên, bao gồm:
- Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến
khoáng sản có sử dụng hóa chất độc;
- Sản xuất kim loại có sử dụng nguyên liệu từ quặng;
- Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy có công đoạn sản xuất bột giấy;
- Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ
phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết);
- Nhiệt điện than;
- Sản xuất xi măng có công đoạn sản xuất clinker;
- Sản xuất vải, sợi, dệt may có công đoạn nhuộm; sản xuất da có công đoạn
thuộc da; chế biến mủ cao su; sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt; chế biến thủy sản;
sản xuất đường từ mía;
- Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
- Thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
thông thường;
b) Dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại;
có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
c) Dự án đầu tư, cơ sở khác không thuộc đối tượng quy đinh tại điểm a và
b khoản này khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp (không
bao gồm nước mưa chảy tràn qua khu vực khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm
III và nhóm IV theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản) xả ra môi
trường phải được xử lý từ 150 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra
môi trường phải được xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên.
Mức phát sinh nước thải, khí thải quy định tại khoản này được xác định
theo dự án tổng thể, không áp dụng đối với từng phân kỳ đầu tư của dự án. Dự án
đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại khoản
này có phát sinh đồng thời nước thải và khí thải xả ra môi trường, giấy phép môi
trường phải bao gồm đầy đủ nội dung cấp phép đối với hoạt động xả nước thải và
xả khí thải.
2. Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại khoản 1 Mục này không phải có giấy
phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án đầu tư, cơ sở không phải có cấp giấy phép môi trường theo quy
định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
3. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường thực hiện
đăng ký môi trường như sau:
a) Dự án đầu tư, cơ sở có phát sinh nước thải xả ra môi trường phải được
xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên hoặc phát sinh bụi, khí thải xả ra
môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 20.000 m3/giờ trở lên thực hiện
đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự án đầu tư, cơ sở có mức lưu lượng nước thải, khí thải xả ra môi trường
phải được xử lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện
đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Điều khoản chuyển tiếp:
a) Dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi
trường theo quy định tại Nghị quyết này thì được lựa chọn tiếp tục sử dụng giấy
phép môi trường đã được cấp đến hết thời hạn. Giấy phép môi trường đã được cấp
sẽ hết hiệu lực trong trường hợp chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện thủ tục đăng
ký môi trường theo quy định hoặc hết hiệu lực trong trường hợp dự án, cơ sở thuộc
đối tượng không phải đăng ký môi trường. Riêng cơ sở khai thác khoáng sản thuộc
đối tượng quy định tại điểm này, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm này phải
thực hiện quy định tại điểm b khoản 4 mục II Phụ lục này;
b) Dự án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác
động môi trường mà thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định
tại Nghị quyết này thì phải có giấy phép môi trường trước khi vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải.
VIII. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính chứng nhận Nhãn sinh
thái Việt Nam quy định tại Điều 145 Luật Bảo vệ môi trường; các Điều 145,
146, 147 và 149 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP; Điều 29 và Điều 30 Nghị định
số 48/2026/NĐ-CP đối với trường hợp không đăng ký hưởng các chính sách
ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước.
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tiêu chí Nhãn sinh thái Việt
Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường. Tổ chức, cá nhân tự đánh
giá, công bố sản phẩm, dịch vụ phù hợp với tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam. Sản
phẩm, dịch vụ được hưởng ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước phải đáp ứng tiêu chí
Nhãn sinh thái Việt Nam và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét,
chứng nhận.
2. Tổ chức, cá nhân tự đánh giá, công bố sản phẩm, dịch vụ phù hợp với
tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có sản phẩm, dịch vụ phù hợp với tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam;
b) Có hạ tầng, trang thiết bị phù hợp loại hình sản xuất sản phẩm, dịch vụ
công bố;
c) Kết quả thử nghiệm sản phẩm có thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày
công bố.
3. Nội dung công bố sản phẩm, dịch vụ phù hợp tiêu chí Nhãn sinh thái
Việt Nam:
a) Thông tin chung về tổ chức, cá nhân và cơ sở sản xuất, kinh doanh gồm:
tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật, mã số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Bản vẽ hoặc bản chụp kiểu dáng công nghiệp có kích cỡ 21 cm x 29 cm
và thuyết minh các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân
không sử dụng biểu tượng Nhãn sinh thái Việt Nam, mã số chứng nhận Nhãn sinh
thái Việt Nam của các sản phẩm, dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận;
c) Thông tin, hồ sơ minh chứng, kết quả thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ phù
hợp tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam. Việc thử nghiệm sản phẩm phải được tiến
hành bởi các tổ chức thử nghiệm đáp ứng quy định về chứng nhận sự phù hợp.
4. Hình thức công bố:
a) Công bố trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày tự công bố, tổ chức, cá nhân
gửi văn bản công bố sản phẩm, dịch vụ phù hợp tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 9.03 ban hành kèm theo Phụ lục
này.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận văn bản công bố sản phẩm, dịch vụ phù hợp tiêu chí Nhãn sinh
thái Việt Nam;
b) Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện đúng
các cam kết tại văn bản đã công bố;
c) Công bố và cập nhật danh mục sản phẩm, dịch vụ của các tổ chức, cá
nhân tự công bố sự phù hợp tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
B. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Phân quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (một phần) quy định tại Điều 35 Luật Bảo vệ
môi trường; khoản 7 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15; các Phụ lục số II, III,
IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 35 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP; Điều
4, 5, 6, Mẫu số 04 Mục 1 Phụ lục Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác
động môi trường nhưng không thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh và
đồng thời thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân;
b) Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng được Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư có sử dụng đất, đất có mặt nước
hoặc có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của một trong các
khu vực sau: rừng đặc dụng, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu bảo tồn thiên
nhiên; vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển; vùng lõi của di sản thiên nhiên thế
giới; vùng đất ngập nước quan trọng; rừng tự nhiên hoặc rừng phòng hộ;
c) Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng với quy mô sử dụng đất, đất có mặt
nước từ 300 ha trở lên hoặc quy mô sử dụng khu vực biển từ 60 ha trở lên, trừ dự
án đầu tư công, dự án thủy điện không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận
chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
d) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản nhóm I thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của
pháp luật về địa chất và khoáng sản.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá
tác động môi trường trên địa bàn, trừ dự án đầu tư thuộc thẩm quyền thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an. Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm phối hợp với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án trong quá trình thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của mình.
3. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn
từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư nằm trên vùng biển
chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
cơ chế phối hợp với các địa phương có liên quan được thực hiện theo quy định tại
Điều 27b Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP).
4. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được
thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 13a Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT
và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT), không bao gồm dự thảo bản vẽ thiết kế cơ
sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xử lý chất thải.
5. Thời hạn tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được
tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và được quy định như sau:
a) Không quá 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Không quá 20 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Không quá 10 ngày đối với trường hợp dự án đầu tư công đặc biệt theo
quy định của pháp luật về đầu tư công.
6. Điều khoản chuyển tiếp:
a) Hồ sơ tham vấn trong đánh giá tác động môi trường đã thực hiện theo quy
định của pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử
dụng trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trong trường
hợp có thay đổi về thẩm quyền thẩm định theo quy định tại Nghị quyết này;
b) Thời hạn tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối
với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận để giải
quyết trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định
của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
II. Phân quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (một phần) quy định tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 11 Điều 1
Luật số 146/2025/QH15 cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các
đối tượng sau đây, trừ trường hợp thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh:
a) Thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại có địa bàn hoạt động
từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các
đối tượng phải thực hiện cấp giấy phép môi trường không thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:
Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh
trở lên hoặc dự án đầu tư, cơ sở nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm
quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thẩm quyền cấp giấy phép
môi trường được xác định như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi
trường thì thẩm quyền cấp giấy phép môi trường là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đã tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải đánh giá tác động
môi trường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các khu vực thực
hiện dự án tổ chức cấp giấy phép môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thẩm định cấp giấy phép
môi trường có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn
lại nơi có địa điểm thực hiện dự án trong quá trình thẩm định cấp giấy phép môi
trường của dự án để thống nhất giải quyết các vấn đề môi trường trong khu vực.
3. Điều khoản chuyển tiếp:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp điều chỉnh giấy phép môi
trường đối với dự án, cơ sở được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành, đồng thời thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Nghị quyết này.
C. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC ĐỀ XUẤT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT
Các văn bản cần
Điều,
Điều,
Cơ quan chủ trì
sửa đổi, bổ sung
khoản,
khoản,
soạn thảo
điểm cần điểm cần
sửa đổi, bổ sửa đổi,
sung, bãi bổ sung,
bỏ để phân bãi bỏ để
quyền thẩm cắt giảm,
quyền giải đơn giản
quyết
hóa
TTHC
TTHC
I LUẬT
1. Luật Bảo vệ môi trường
Khoản 1, 3 Điều 28;
Bộ Nông nghiệp
Điều 41
Điều 30;
và Môi trường
Điều 35;
Điều 39;
Khoản 3
Điều 44;
Điều 110;
Khoản 2