法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

Số hiệu
24/VBHN-BXD
Ngày ban hành
18 tháng 5, 2026
Số điều
80
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở

VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI

Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã

hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 được sửa đổi bởi:

Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm

2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển

và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm

2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị

quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về

một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, có hiệu lực kể từ ngày

10 tháng 10 năm 2025.

Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động

sản, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.

Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024

của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản

lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và

Nghị định số 54/2026/NĐ-CP).

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền

địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung

một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số

31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số

29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm

2024;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà

ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội1.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm quy định tại Luật

Nhà ở số 27/2023/QH15 (sau đây gọi là Luật Nhà ở) về:

1. Khoản 2 Điều 83 về quy định việc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng

nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây

dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà

ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm

vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương

Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà

ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính

phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025

của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số

31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ

chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát

triển nhà ở xã hội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày

26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở

xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều

và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một

số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.”

Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;

Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật

Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số

32/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở,

kinh doanh bất động sản.”

Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà

ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định

số 54/2026/NĐ-CP), có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số

31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ

chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP

và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP)”

đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng

nhà ở xã hội.

2. Khoản 2 Điều 34 về các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã

hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Điểm a, điểm b khoản 4 Điều 84 về lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư

xây dựng nhà ở xã hội.

4. Điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 85 và khoản 3 Điều 85 về ưu đãi

chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (lợi nhuận định mức; diện tích

kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại; vay vốn với lãi suất ưu đãi),

chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực tiếp đầu tư xây dựng

nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó.

5. Điều 82 về loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội.

6. Điểm a, điểm b khoản 1, khoản 6 và khoản 8 Điều 78 về điều kiện được

hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

7. Khoản 6 Điều 87 về xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội

được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.

8. Khoản 4 Điều 126 về xác định giá nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ

trang nhân dân thuộc tài sản công; việc miễn, giảm tiền cho thuê nhà ở xã hội,

nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã

hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công.

9. Khoản 9 Điều 88 và điểm e khoản 1 Điều 89 về việc nộp tiền sử dụng

đất khi bán lại nhà ở xã hội.

10. Khoản 4 Điều 89 về trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà

ở xã hội.

11. Khoản 2 Điều 94 về điều kiện đảm bảo an toàn về môi trường, quy mô,

tỷ lệ diện tích đất phát triển nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.

12. Khoản 4 Điều 100 về việc cho thuê và quản lý, sử dụng nhà lưu trú

công nhân trong khu công nghiệp.

13. Khoản 3 Điều 109 về trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà

ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

14. Khoản 5 Điều 77 về hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông

qua Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để

mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân hoặc tự xây

dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.

15. Khoản 4 Điều 117 về vay vốn ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách

xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam để phát triển nhà ở xã hội.

16. Khoản 2 Điều 125 về thẩm định Đề án bán nhà ở xã hội, nhà ở cho lực

lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công đang cho thuê.

17. Khoản 10 Điều 88 về cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội.

18. Khoản 2 Điều 191 về quy định chuyển tiếp về nhà ở xã hội.

192. Nguyên tắc chung về thủ tục hành chính trong Nghị định này:

a) Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được gửi bằng hình thức

trực tiếp, trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính;

b) Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ tại khoản 1 Điều 13, khoản 5 Điều

19, Điều 29, khoản 1 và khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 35, Điều 37, Điều 38,

khoản 2 Điều 44, điểm a khoản 2 Điều 48, Điều 63, Điều 67, Điều 68, khoản 2

Điều 70 có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã

số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai

khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận

hành;

c) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường

hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục

hành chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải

quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ

tục hành chính bằng văn bản giấy.”

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước,

nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư phát triển

nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng

vũ trang nhân dân theo quy định của Luật Nhà ở.

2. Các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội; được thuê nhà

lưu trú công nhân; được mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân

dân theo quy định của Luật Nhà ở.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh

vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công

nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định

của Nghị định này là những người bao gồm vợ, chồng, cha, mẹ, con theo pháp

luật về cư trú của người được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định

tại Điều 77 của Luật Nhà ở.

2. Dự án nhà ở xã hội để cho thuê là dự án nhà ở xã hội được đầu tư xây

dựng chỉ để cho thuê.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm

2026.

3. Dự án đầu tư xây dựng nhà xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân

dân bao gồm dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại các điểm a, b, c, đ

và e khoản 1 Điều 30 của Luật Nhà ở.

4. Đối tượng thu nhập thấp quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà

ở là người có mức thu nhập theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.

Chương II

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI,

NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN

Mục 1.

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI,

NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN

Điều 4Đề xuất đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi làm thủ tục

Điều 4. Đề xuất đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi làm thủ tục

đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Việc lập đề xuất đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho

lực lượng vũ trang nhân dân khi làm thủ tục đề nghị quyết định hoặc chấp thuận

chủ trương đầu tư được áp dụng thực hiện như quy định tại Điều 13 Nghị định

số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết

một số điều của Luật Nhà ở.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội sử dụng nguồn tài chính

công đoàn thì Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giao đơn vị trực thuộc hoặc

đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý lập đề xuất đầu tư dự án.

Điều 5Quy hoạch xây dựng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Điều 5. Quy hoạch xây dựng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng

nhà ở

1. Việc quy hoạch xây dựng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã

hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được áp dụng thực hiện như quy định

tại khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 14 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày

24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà

ở và quy định tại Điều này.

2. Yêu cầu về cấp độ quy hoạch để thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án

được thực hiện như sau:

a) Trường hợp đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án thì áp dụng yêu cầu về

quy hoạch theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Nghị định này;

b) Trường hợp Nhà nước sử dụng quỹ đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà

ở thương mại để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để giao cho tổ chức khác thực

hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo

quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Nhà ở thì Nhà nước tổ chức lựa chọn chủ

đầu tư theo quy định của Nghị định này nếu các chỉ tiêu về nhà ở xã hội đã được

xác định trong quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án đầu tư xây dựng nhà ở

thương mại đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án đầu tư xây dựng nhà ở

thương mại đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chưa xác định

các chỉ tiêu về nhà ở xã hội trong dự án thì việc đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư

mới cho dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được áp dụng thực hiện theo quy

định tại điểm a khoản này.

3. Trường hợp phải dành quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng

kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã

hội theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định này thì quỹ đất này được

xác định theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án đầu tư xây dựng nhà ở

thương mại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6Quyết định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án

Điều 6. Quyết định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án

đầu tư xây dựng nhà ở

1. Việc quyết định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư

xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được áp dụng thực

hiện như quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 15 Nghị

định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi

tiết một số điều của Luật Nhà ở và quy định tại Điều này.

Việc quyết định, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã

hội bằng nguồn tài chính công đoàn được thực hiện theo quy định áp dụng với

dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Trường hợp Nhà nước sử dụng quỹ đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà

ở thương mại để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để giao cho tổ chức khác thực

hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật

Nhà ở thì trước khi tổ chức lựa chọn chủ đầu tư mới, cơ quan có thẩm quyền phải

thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc diện chấp thuận chủ

trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định

chủ trương đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý về

nhà ở cùng cấp về các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy

định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.

Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì phải

lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với nội dung về các yêu cầu của

dự án và các nội dung khác (nếu có).

4. Nội dung lấy ý kiến thẩm định về nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ

trang nhân dân trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, bao gồm các

nội dung quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24

tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở và

các nội dung sau đây:

a) Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án;

b) Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở;

c) Các cơ chế, chính sách hỗ trợ chủ đầu tư dự án (nếu có).

5. Nội dung thẩm định về nhà ở trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương

đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã

hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, bao gồm:

a) Việc đáp ứng các điều kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của

pháp luật về nhà ở, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên

quan (trừ trường hợp đã lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về nhà

ở, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan);

b) Các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung

được giao có ý kiến thẩm định về nhà ở trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ

trương đầu tư tại khoản 4, khoản 5 Điều này; không chịu trách nhiệm về những

nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có

thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Điều 7Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở

Điều 7. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở

1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn thì

việc xác định chủ đầu tư dự án được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7

Luật Xây dựng và pháp luật về đầu tư công.

2. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 113

của Luật Nhà ở thì việc xác định chủ đầu tư dự án được áp dụng theo quy định

tại khoản 2 Điều 7 của Luật Xây dựng.

3. Đối với dự án không sử dụng vốn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều

này và không thuộc trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương

mại trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thì việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện

thông qua một trong các hình thức dưới đây:

a) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 84 của

Luật Nhà ở;

b) Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 84

của Luật Nhà ở;

c) Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ

đầu tư dự án theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 của Luật Nhà ở.

4. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án quy định tại điểm a và

điểm b khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của

Nghị định này.

5. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này thì văn bản

chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về

đầu tư là văn bản xác định chủ đầu tư dự án.

6. Trường hợp phải dành quỹ đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương

mại để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này thì

chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó trực tiếp thực hiện đầu tư

xây dựng nhà ở xã hội trên diện tích quỹ đất này.

Trường hợp Nhà nước sử dụng quỹ đất này để giao cho tổ chức khác thực hiện

dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo

quy định thì thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Điều 20, Điều 21

của Nghị định này.

7. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực

lượng vũ trang nhân dân được chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về

đầu tư thì các nhà đầu tư này có thể ủy quyền cho một nhà đầu tư có đủ điều kiện

hoặc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ điều kiện làm chủ đầu tư xây dựng

nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Việc ủy quyền làm chủ đầu tư dự án

xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại khoản

này được thực hiện thông qua Hợp đồng ủy quyền, trong đó quy định rõ quyền

và trách nhiệm các bên.

Điều 8Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực

Điều 8. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực

hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở

1. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện

dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, để

đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở

xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (nếu có) thực hiện theo quy định

của pháp luật về đất đai. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) của dự án

thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ

trang nhân dân được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích

đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền

sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị

miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Trường hợp chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trong

phạm vi dự án theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở thì

việc xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất phải nộp thực hiện theo quy định của

pháp luật về đất đai.

3. Quyết định giao đất, cho thuê đất phải ghi rõ phần diện tích đất để đầu

tư xây dựng nhà ở thương mại phải nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp chủ

đầu tư dự án thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trong phạm vi dự án.

4. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã nộp tiền

sử dụng đất khi nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận

quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở

xã hội hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu

tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất mà

chủ đầu tư đã nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,

tiền thuê đất, tính tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển

mục đích sử dụng đất.

Điều 9Thực hiện các thủ tục liên quan khác trong giai đoạn chuẩn bị

Điều 9. Thực hiện các thủ tục liên quan khác trong giai đoạn chuẩn bị

đầu tư dự án

1. Sau khi lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này,

chủ đầu tư dự án phải thực hiện các thủ tục liên quan như thỏa thuận đấu nối hạ

tầng, cam kết bảo vệ môi trường trong trường hợp phải có cam kết, thực hiện giải

pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa

cháy và thực hiện các thủ tục khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Trường hợp dự án chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì chủ đầu

tư lập, trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết của dự án được thực hiện

theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về xây dựng.

2. Tùy theo tính chất của dự án và điều kiện cụ thể, chủ đầu tư có thể thực

hiện theo từng bước khác nhau hoặc thực hiện đồng thời các thủ tục quy định tại

Điều này bảo đảm phù hợp với trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về

xây dựng, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

Điều 10Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở

Điều 10. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở

Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư nhà ở xã hội, nhà ở cho lực

lượng vũ trang nhân dân được áp dụng thực hiện như quy định tại Điều 19 Nghị

định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi

tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Mục 2.

GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ

HỘI, NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN

Điều 11Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng

Điều 11. Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng

Việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng dự án đầu tư xây dựng

nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được áp dụng thực hiện như

quy định tại Điều 20 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024

của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Điều 12Cấp phép xây dựng

Điều 12. Cấp phép xây dựng

Việc cấp phép xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho

lực lượng vũ trang nhân dân được áp dụng thực hiện như quy định tại Điều 21

Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy

định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Điều 13Thi công xây dựng và kinh doanh mua bán, thuê mua nhà ở

Điều 13. Thi công xây dựng và kinh doanh mua bán, thuê mua nhà ở

hình thành trong tương lai

1. Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải gửi thông báo

khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý về xây dựng tại địa phương theo quy

định của pháp luật về xây dựng.

Sau khi khởi công, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm cung cấp thông tin

liên quan đến dự án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định này.

Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện

theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 68 của Nghị định này.

2. Việc thi công đầu tư xây dựng dự án được thực hiện theo quy định của

pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

3. Việc kinh doanh mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực

lượng vũ trang nhân dân hình thành trong tương lai của dự án được thực hiện

theo Điều 88 của Luật Nhà ở. Việc kinh doanh mua bán, cho thuê nhà ở thương

mại hình thành trong tương lai (nếu có) trong phạm vi dự án thực hiện theo quy

định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Sau khi nhà ở, công trình xây dựng khác của dự án đầu tư xây dựng nhà ở

đủ điều kiện được đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về nhà ở,

pháp luật về kinh doanh bất động sản thì chủ đầu tư được thực hiện việc kinh

doanh sản phẩm nhà ở và công trình xây dựng khác theo quy định.

Chủ đầu tư lập, trình cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân

dân theo quy định.

Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy

định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này trước khi đưa sản phẩm nhà ở thương

mại vào kinh doanh (nếu có).

Điều 14Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng

Điều 14. Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng

Việc nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng của dự án đầu tư xây

dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được áp dụng thực

hiện như quy định tại Điều 23 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7

năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Mục 3.

GIAI ĐOẠN KẾT THÚC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI,

NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN

Điều 15Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng nhà ở

Điều 15. Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng nhà ở

Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng

vũ trang nhân dân được áp dụng thực hiện như quy định tại Điều 24 Nghị định

số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết

một số điều của Luật Nhà ở.

Điều 16Bàn giao nhà ở

Điều 16. Bàn giao nhà ở

Việc bàn giao nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được

thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 37 của Luật Nhà ở và Điều

25 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy

định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Chương III

VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI

Mục 1.

VIỆC DÀNH DIỆN TÍCH ĐẤT NHÀ Ở XÃ HỘI TRONG PHẠM VI DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở THƯƠNG MẠI HOẶC BỐ TRÍ TẠI

VỊ TRÍ KHÁC NGOÀI PHẠM VI DỰ ÁN HOẶC ĐÓNG TIỀN TƯƠNG

ĐƯƠNG GIÁ TRỊ QUỸ ĐẤT ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG HẠ

TẦNG KỸ THUẬT ĐỂ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 17Trường hợp dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây

Điều 17. Trường hợp dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây

dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương

mại để xây dựng nhà ở xã hội

1. Tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III, Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi chấp thuận chủ

trương đầu tư dự án theo thẩm quyền phải quyết định việc chủ đầu tư dự án đó

dành 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi

dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội

(sau đây gọi là quỹ đất nhà ở xã hội).

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại

đặc biệt, loại I, loại II và loại III, thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu

tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án quyết

định dành 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong

phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở

xã hội khi được cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ

trương đầu tư để Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có ranh giới dự

án nằm trên phạm vi ranh giới của nhiều đơn vị hành chính, trong đó có ít nhất

01 đô thị loại III trở lên thì chủ đầu tư dự án dành 20% tổng diện tích đất ở của

dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội

theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 18Trường hợp bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng

Điều 18. Trường hợp bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng

hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng

nhà ở thương mại

1. Tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III, đối với những dự

án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

xem xét, quyết định việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ

thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà

ở thương mại khi chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu

tư theo quy định sau:

a) Dự án thuộc trường hợp phải dành quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định

tại Điều 17 của Nghị định này;

b) Chủ đầu tư có quỹ đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và

có vị trí trong cùng đô thị nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó, có

diện tích đất ở có giá trị tương đương với giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư

xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật quy định tại Điều 17 của Nghị định này hoặc

có diện tích đất ở tương đương diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ

tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội của dự án đầu tư xây dựng nhà

ở thương mại đó;

c) Chủ đầu tư có văn bản đề xuất được bố trí quỹ đất quy định tại điểm

b khoản này để thay thế quỹ đất nhà ở xã hội quy định tại Điều 17 của Nghị

định này.

2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại

đặc biệt, loại I, loại II và loại III, thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu

tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh nơi có dự án quyết định việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư

xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây

dựng nhà ở thương mại khi được cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị

chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư để Thủ tướng

Chính phủ xem xét, chấp thuận nếu dự án đáp ứng các quy định tại điểm a, điểm

b và điểm c khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc bố trí quỹ đất

nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài

phạm vi dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh có trách nhiệm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp

luật về đất đai; chấp thuận hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ

trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm cơ sở để chủ đầu tư thực hiện

việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phần diện tích đất thay thế quy định tại

khoản 1, khoản 2 Điều này; đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài

phạm vi diện tích đất thay thế quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 19Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư

Điều 19. Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư

xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội

1. Tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III, Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương

mại, chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại

theo thẩm quyền xem xét, quyết định việc không dành quỹ đất ở đã đầu tư xây

dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án theo quy định tại Điều 17, Điều 18

của Nghị định này và chấp thuận chủ đầu tư dự án đó thực hiện đóng tiền tương

đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành

để xây dựng nhà ở xã hội.

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại

đặc biệt, loại I, loại II và loại III, thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu

tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án quyết

định việc không dành diện tích đất ở để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định

tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định này và chấp thuận chủ đầu tư dự án đó thực

hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng

kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội khi được cơ quan chủ trì lấy ý kiến

thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư để Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

2. Số tiền mà chủ đầu tư phải nộp tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư

xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội bao gồm:

a) Tiền sử dụng đất của 20% diện tích đất ở của dự án được xác định theo quy

định của pháp luật về đất đai;

b) Số tiền tương đương chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật được

xác định bằng tỷ lệ của 20% diện tích đất ở trên tổng diện tích đất của dự án nhân

với tổng chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án tính theo suất

vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố tại thời

điểm tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này, không bao gồm chi

phí san lấp, chi phí lấn biển trong trường hợp dự án có hạng mục lấn biển.

2a. Trường hợp chủ đầu tư chậm nộp tiền theo quy định tại khoản 2 Điều

này thì phải nộp tiền chậm nộp (hoặc khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp)

đối với số tiền quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về

quản lý thuế.

3. Số tiền chủ đầu tư nộp theo quy định tại khoản 2, khoản 2a (nếu có) Điều

này phải được nộp vào ngân sách địa phương và quản lý, sử dụng theo quy định của

pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về Quỹ nhà ở quốc gia.

4. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã nộp

tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật

theo quy định tại khoản 2, khoản 2a (nếu có) Điều này là đã hoàn tất nghĩa vụ về

nhà ở xã hội.

5. Hồ sơ mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải nộp khi

đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất theo quy định tại khoản 2 Điều này như sau:

a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh là văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản

chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư;

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ

tướng Chính phủ là văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu

tư; văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm

định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư để Thủ tướng Chính phủ quyết định

chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

Mục 2.

CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 20Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

Điều 20. Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

trong trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư quan tâm

1. Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu hồ sơ mời quan tâm

theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự

án thực hiện chấp thuận nhà đầu tư để làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà

ở xã hội khi đáp ứng các điều kiện về chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về

đầu tư và điều kiện về vốn chủ sở hữu và khả năng huy động vốn theo pháp luật

về kinh doanh bất động sản, đất đai và pháp luật khác có liên quan.

2. Trình tự, thủ tục chấp thuận nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp

luật về đầu tư.

3. Văn bản chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư là văn bản xác

định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại Điều này.

Điều 21Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

Điều 21. Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

thông qua hình thức đấu thầu

1. Điều kiện đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để thực hiện đấu

thầu lựa chọn chủ đầu tư bao gồm:

a) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chí theo quy định của dự án thuộc trường

hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và c khoản 4 Điều 84

của Luật Nhà ở;

c) Đã có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp

luật về đầu tư;

d) Có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

2. Tổ chức tham gia đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng

nhà ở xã hội thì phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6

Điều 126 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 và các văn

bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23

tháng 6 năm 2023 và văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Việc công bố dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải lựa chọn chủ đầu

tư theo hình thức đấu thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số

22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023 và văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Hồ sơ mời quan tâm và hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện

dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được lập theo các mẫu tài liệu đấu thầu theo

quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng hồ sơ mời thầu bảo đảm tuân thủ quy

định về tiêu chuẩn đánh giá quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư

xây dựng nhà ở xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Hồ sơ dự thầu được đánh giá theo thang điểm 100, trong đó tổng số

điểm đánh giá là tổng điểm của tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm,

điểm tiêu chuẩn đánh giá phương án đầu tư kinh doanh và điểm tiêu chuẩn

đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm tổng

tỷ trọng là 100%.

a) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm:

Tiêu chí về năng lực tài chính để thực hiện dự án (lựa chọn nhà đầu tư có

tỷ lệ vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản cao

hơn): từ 5% đến 10% tổng số điểm.

Tiêu chí về kinh nghiệm thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở (lựa chọn

nhà đầu tư có kinh nghiệm đã thực hiện nhiều dự án đầu tư xây dựng nhà ở hơn):

từ 5% đến 10% tổng số điểm.

b) Tiêu chuẩn đánh giá về phương án đầu tư kinh doanh:

Tiêu chí về sự phù hợp của phương án đầu tư kinh doanh dự án với Chương

trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và các yêu cầu của hồ sơ mời

thầu: từ 7% đến 10% tổng số điểm.

Tiêu chí về tính khả thi của giải pháp ứng dụng công nghệ xây dựng do

nhà đầu tư đề xuất: từ 1% đến 2% tổng số điểm.

Tiêu chí về đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: từ 5% đến

7% tổng số điểm; đối với trường hợp dự án đã có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

thì các nhà đầu tư đều được điểm tối đa.

Tiêu chí về tiến độ thực hiện dự án, đưa công trình vào sử dụng (lựa chọn

nhà đầu tư có đề xuất thời gian thực hiện ngắn nhất): từ 2% đến 3% tổng số điểm.

Tiêu chí về phương án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có): từ

2% đến 3% tổng số điểm; đối với trường hợp dự án ứng trước bồi thường, hỗ trợ,

tái định cư với mức tối thiểu 10% tổng mức đầu tư thì các nhà đầu tư đều được

điểm tối đa.

Tiêu chí về đóng góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương:

từ 2% đến 3% tổng số điểm.

Tiêu chí về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, tỷ lệ sử dụng đất, tài

nguyên tại khu vực thực hiện dự án: từ 1% đến 2% tổng số điểm.

c) Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa

phương: Tiêu chí về giá bán, giá thuê mua, giá thuê (lựa chọn nhà đầu tư có đề

xuất mức giá thấp hơn): từ 40% đến 50% tổng số điểm (trường hợp xác định tiêu

chí giá bán trong đấu thầu thì không thực hiện thẩm định giá, áp dụng trong

trường hợp có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500).

Nhà đầu tư trúng thầu làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

thông qua hình thức đấu thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định của pháp

luật về đấu thầu và đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại điểm

a, điểm b, điểm c khoản này và có tổng số điểm các tiêu chí cao nhất và không

thấp hơn 70% tổng số điểm.

Trường hợp tổng điểm các tiêu chí bằng nhau thì lựa chọn nhà đầu tư có

các tiêu chí cao hơn theo thứ tự quy định tại khoản này đảm bảo nguyên tắc nội

dung trước đã có nhà đầu tư đáp ứng thì không xem xét đến nội dung sau.

6. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trúng thầu theo quy

định tại Điều này là văn bản xác định chủ đầu tư dự án.

Mục 3.

ƯU ĐÃI CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 22Lợi nhuận định mức

Điều 22. Lợi nhuận định mức

1. Lợi nhuận định mức của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở được xác định tối đa bằng

10% tổng chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích nhà ở xã hội được xác định theo

quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổng chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích nhà ở xã hội bao gồm các

chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (gồm: công trình

nhà ở xã hội, công trình hoặc hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã

hội (nếu có) trong dự án), lãi vay (nếu có) và các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh

nghiệp được phân bổ cho phần nhà ở xã hội, được xác định như sau:

a) Chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định theo quy định của

pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm trình thẩm định,

bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có), chi phí xây dựng,

chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí

khác, chi phí dự phòng;

b) Lãi vay (nếu có) không bao gồm lãi vay trong thời gian xây dựng đã

được xác định trong chi phí đầu tư xây dựng của dự án;

c) Các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp bao gồm chi phí tổ chức

bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi liên quan trực tiếp đến dự

án được phân bổ cho phần diện tích nhà ở xã hội để bán và được xác định phù

hợp với thời điểm trình thẩm định. Tổng các chi phí hợp lý, hợp lệ được xác định

bằng 2% chi phí đầu tư xây dựng phần nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho

thuê quy định tại điểm a khoản này; trường hợp không đủ thì chủ đầu tư lập dự

toán đối với khoản mục chi phí này.

3. Chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình hạ tầng

kỹ thuật, hạ tầng xã hội (sở hữu chung nếu có) cho cả dự án và chi phí bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư tại khoản 2 Điều này được phân bổ đều cho tổng diện tích đất

ở và đất thương mại dịch vụ (nếu có) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

4. Chi phí đầu tư xây dựng đối với công trình, hạng mục công trình hạ tầng

kỹ thuật sử dụng chung cho cả dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này bao

gồm: chi phí đầu tư hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp năng lượng, hệ thống

chiếu sáng công cộng, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp nước, hệ thống

thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống quản lý chất thải rắn, hệ thống vệ sinh

công cộng, các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác thuộc phạm vi dự án đầu tư xây

dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 23Diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại

Điều 23. Diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại

1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng cơ chế ưu

đãi về diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại quy định

tại điểm d khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở.

2. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đầu tư xây

dựng nhà ở thương mại trên phần diện tích đất quy định tại khoản 1 Điều này thì

nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích xây dựng nhà ở thương mại tính theo

quy định của pháp luật về đất đai.

3. Diện tích đất để xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại

được xác định trong tổng diện tích phần đất thương mại, dịch vụ của dự án. Diện

tích đất để xây dựng nhà ở thương mại được xác định trong tổng diện tích đất ở

của dự án. Việc xác định cụ thể diện tích đất để xây dựng công trình kinh doanh

dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại được thực hiện khi lập, phê duyệt quy

hoạch chi tiết của dự án nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá 20% tổng

diện tích đất ở của dự án.

4. Trường hợp phương án quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng

nhà ở xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không bố trí quỹ đất

riêng để xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại

trong phạm vi dự án thì chủ đầu tư dự án được dành phần diện tích sàn với tỷ lệ

kinh doanh dịch vụ, thương mại không vượt quá 20% tổng diện tích sàn nhà ở

của dự án, không bao gồm phần diện tích bố trí để phục vụ nhu cầu sinh hoạt

chung của các hộ dân cư trong phạm vi dự án (khu vực sinh hoạt cộng đồng, trạm

y tế, nhà trẻ mẫu giáo và các công trình hạ tầng thiết yếu khác phục vụ cho đời

sống của cư dân tòa nhà) và diện tích làm chỗ để xe theo quy định của Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư.

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có nhiều khối nhà thì chủ

đầu tư được lựa chọn bố trí trong từng khối nhà hoặc gộp chung toàn bộ phần

diện tích sàn để kinh doanh dịch vụ, thương mại của từng khối nhà vào phần diện

tích sàn để kinh doanh dịch vụ, thương mại của một hoặc vài khối nhà.

5. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đầu tư xây

dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại trên phần diện tích đất hoặc

dành phần diện tích sàn của dự án để kinh doanh dịch vụ, thương mại thì không

phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với phần diện tích đất hoặc phần diện

tích sàn này, trừ trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng hoặc góp vốn phần diện

tích đất hoặc phần diện tích sàn này.

Điều 24Ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại

Điều 24. Ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại

trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở

thương mại đó

1. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực

tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 83 của Luật

Nhà ở thì chủ đầu tư được hưởng các ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 85 của

Luật Nhà ở, Điều 22 và Điều 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực

tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật

Nhà ở thì chủ đầu tư được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật

Nhà ở, Điều 22 và Điều 23 của Nghị định này.

Điều 25Vay vốn ưu đãi của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở

Điều 25. Vay vốn ưu đãi của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở

xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn

Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, tổ chức

tín dụng thực hiện cho vay ưu đãi tuân thủ quy định pháp luật về hoạt động

cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và

pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách

hàng là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư

công, nguồn tài chính công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà

ở theo quy định sau:

1. Điều kiện được vay vốn:

a) Có dự án đầu tư phát triển nhà ở xã hội đã được cấp có thẩm quyền chấp

thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Đã được lựa chọn chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đất

đai, pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan;

c) Đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về hoạt động cho vay

của tổ chức tín dụng đối với khách hàng;

d) Áp dụng biện pháp bảo đảm trong hoạt động cho vay theo quy định của

pháp luật và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng.

2. Mức vốn vay:

a) Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua: Mức

cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án hoặc phương án sử dụng

vốn và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay;

b) Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Mức cho

vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án hoặc phương án sử dụng vốn và

không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

3. Thời hạn vay:

a) Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán thì thời hạn cho vay

tối đa không quá 10 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên;

b) Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua thì thời hạn

cho vay tối đa không quá 15 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên;

c) Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê thì thời hạn

cho vay tối đa không quá 20 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

4. Lãi suất vay:

a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, để cho thuê mua thì

lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 120% lãi suất cho

vay đối với đối tượng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để mua, thuê

mua nhà ở xã hội quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130%

lãi suất cho vay;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì lãi suất cho

vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng lãi suất cho vay đối với đối

tượng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để mua, thuê mua nhà ở xã hội

quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay;

c) Lãi suất cho vay ưu đãi của các tổ chức tín dụng do tổ chức tín dụng và

khách hàng thỏa thuận.

5. Giải ngân vốn vay: Vốn vay được giải ngân theo tiến độ thực hiện và

đề nghị của chủ đầu tư. Số tiền giải ngân từng đợt căn cứ vào khối lượng hoàn

thành công trình theo điểm dừng kỹ thuật.

6. Điều kiện vay vốn, mức vốn vay, thời hạn vay, lãi suất vay, bảo đảm tiền

vay và các nội dung khác có liên quan đối với khoản vay tại Ngân hàng Phát triển

Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước.

7. Ngoài các nội dung đã quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4

và khoản 5 Điều này, các nội dung khác liên quan đến hoạt động cho vay, tổ chức

tín dụng thực hiện cho vay theo quy định pháp luật hiện hành về hoạt động cho

vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Điều 26Ưu đãi cá nhân vay vốn để tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa

Điều 26. Ưu đãi cá nhân vay vốn để tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa

nhà ở để cho thuê

Cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để đối tượng được hưởng

chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê theo quy định tại khoản 4 Điều 85 của

Luật Nhà ở thì được vay vốn ưu đãi theo quy định sau:

1. Điều kiện được vay vốn

a) Có khả năng trả nợ theo cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn;

b) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền

với đất đối với công trình nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa;

c) Có phương án sử dụng vốn, có giấy phép xây dựng đối với trường hợp yêu

cầu phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường

hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật thì được xem

xét cho vay vốn phù hợp với thời hạn được tồn tại của công trình;

d) Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản

gắn liền với đất ở hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2. Mức vốn vay: Mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư dự án hoặc

phương án sử dụng vốn và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

3. Thời hạn vay: Thời hạn cho vay tối đa không quá 20 năm kể từ ngày

giải ngân khoản vay đầu tiên.

4. Lãi suất vay:

a) Lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng lãi suất

cho vay đối với đối tượng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để mua, thuê

mua nhà ở xã hội quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130%

lãi suất cho vay;

b) Lãi suất cho vay ưu đãi của các tổ chức tín dụng do tổ chức tín dụng và

khách hàng thỏa thuận.

5. Cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để đối tượng được

hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê theo quy định tại khoản 4 Điều 85

của Luật Nhà ở thì được vay vốn ưu đãi đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều

này và phải lập dự án đầu tư. Không được kinh doanh sản phẩm nhà ở xã hội

dưới hình thức mua bán. Trong quá trình triển khai, phải báo cáo về cơ quan quản

lý nhà ở cấp tỉnh theo định kỳ 03 tháng.

Mục 4.

LOẠI NHÀ VÀ TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 27Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được đầu tư

Điều 27. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được đầu tư

xây dựng theo dự án

1. Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư được đầu tư xây dựng theo dự

án thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Phải được thiết kế, xây dựng khép kín, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia, phù hợp tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật;

b) Tiêu chuẩn diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m2, tối đa là 70 m2;

c) Được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, nhưng

mức tăng không quá 10% so với diện tích sử dụng căn hộ tối đa là 70 m2 và bảo

đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có diện tích sử

dụng trên 70 m2 không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.

2. Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ được đầu tư xây dựng theo dự

án thì chỉ được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền

núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, phải đảm bảo các quy định sau:

a) Phải được thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia về quy hoạch xây dựng;

b) Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao nhà ở riêng lẻ tuân thủ

quy hoạch nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được

cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tiêu chuẩn diện tích lô đất nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ không vượt

quá 70 m2, hệ số sử dụng đất không vượt quá 2,0 lần.

Điều 28Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội do cá nhân đầu

Điều 28. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội do cá nhân đầu

tư xây dựng để cho thuê

1. Trường hợp xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân thì

phải đảm bảo các quy định sau:

a) Trường hợp nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô từ 20 căn hộ trở

lên thì phải đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Nhà ở;

b) Trường hợp nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ

thì phải đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Nhà ở.

2. Trường hợp xây dựng dãy nhà ở 01 tầng để cho thuê thì phải đảm bảo

các quy định sau:

a) Phải được xây dựng khép kín (có phòng ở riêng, khu vệ sinh riêng) theo

tiêu chuẩn xây dựng;

b) Diện tích sử dụng bình quân cho mỗi người để ở không nhỏ hơn 8

m (không tính diện tích khu phụ);

c) Phải đáp ứng các quy định về chất lượng công trình xây dựng từ cấp IV

trở lên theo pháp luật về xây dựng;

d) Bố trí mặt bằng xây dựng nhà ở và các hạng mục công trình xây dựng khác

trong dãy nhà ở 01 tầng trên khu đất đảm bảo điều kiện giao thông thuận lợi, vệ sinh

môi trường và điều kiện khắc phục sự cố (cháy, nổ, sập đổ công trình...).

Mục 5.

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 29Điều kiện về nhà ở

Điều 29. Điều kiện về nhà ở

1.3 Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi

đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của

đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung

thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài

sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở

xã hội đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về

điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo

quy định tại khoản này.”

2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở có

nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn

15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được

xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ

(nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện

tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận

đối với trường hợp quy định tại khoản này.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung

một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02

năm 2026.

Điều 30Điều kiện về thu nhập

Điều 30. Điều kiện về thu nhập

1.4 Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật

Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận

là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu

đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi

đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là

độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng

thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ

quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì

người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng

tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do

cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

c) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm

b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền

thực hiện xác nhận.

d) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính

sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc

theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số

điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không

vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập

bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận

nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có

từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

2.5 Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở

không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy

định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc

tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận

được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm

trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 261/2025/NĐ-CP sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi

tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01

tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số

201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển

nhà ở xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025 và được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1

Điều 1 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày

26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở

xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP), có hiệu

lực kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung

một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02

năm 2026

các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định

danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường

trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân

hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác

minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với

các trường hợp cần thiết.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng

thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở

xã hội.”

3. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76

của Luật Nhà ở thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo

chuẩn nghèo của Chính phủ.

4. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì áp

dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này.

Mục 6.

GIÁ BÁN, GIÁ CHO THUÊ MUA, GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 31Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước

Điều 31. Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước

đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn

1. Giá thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư

công hoặc bằng nguồn tài chính công đoàn thực hiện theo quy định sau:

a) Giá thuê nhà ở xã hội được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy định

tại khoản 1 Điều 86 của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi quy định tại khoản

1 Điều 85 của Luật Nhà ở;

b) Phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội được xác định theo công

thức sau:

Gt =

Vđ + Bt

x K x (1 + GTGT)

12 x St

Trong đó:

Gt: là giá thuê 01 m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (đồng/m2/tháng).

Vđ: là tổng chi phí đầu tư xây dựng không bao gồm thuế giá trị gia tăng để

thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả các chi phí được phân

bổ cho công trình nhà ở xã hội) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư

xây dựng công trình, được phân bổ hàng năm cho diện tích sử dụng nhà ở cho

thuê theo nguyên tắc bảo toàn vốn.

Vđ =

Tđ x r x (1 + r)n

(1 + r)n - 1

Tđ (đồng): là tổng chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích nhà ở xã hội theo

quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này, được căn cứ theo giá trị quyết

toán vốn đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp

chưa phê duyệt quyết toán thì xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công

trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chi phí đầu tư xây

dựng theo kết quả đấu thầu thực tế (nếu có).

r (%/năm): là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người quyết

định đầu tư quyết định.

n: là số năm thu hồi vốn đầu tư của dự án do người quyết định đầu tư quyết

định nhưng tối thiểu 20 năm.

Bt: là chi phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ cho diện tích sử dụng

nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây

dựng và bảo trì công trình xây dựng.

St : là diện tích sử dụng nhà ở cho thuê.

K: là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê đối với căn hộ được xác định theo

nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích

nhà ở các tầng của một khối nhà bằng 1.

GTGT: thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế.

Số 12: Là số tháng tính trong 01 năm.

c) Việc xác định giá thuê được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng

giai đoạn phân kỳ đầu tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.

2. Giá thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu

tư công thực hiện theo quy định sau:

a) Giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy

định tại khoản 2 Điều 86 của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi quy định

tại khoản 1 Điều 85 của Luật Nhà ở;

b) Phương pháp xác định giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo

công thức sau:

Gt =

12 x Stm

x K x (1 + GTGT)

Trong đó:

Gt: là giá thuê mua 01 m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (đồng/m2/tháng).

Vđ: là tổng chi phí đầu tư xây dựng không bao gồm thuế giá trị gia tăng để

thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội (bao gồm cả các chi phí được

phân bổ cho công trình nhà ở xã hội) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu

tư xây dựng công trình, được phân bổ hàng năm cho diện tích sử dụng nhà ở cho

thuê mua theo nguyên tắc bảo toàn vốn. Khi xác định V đ thì phải giảm trừ chi

phí đã thanh toán lần đầu theo thỏa thuận trong Hợp đồng.

Vđ =

Tđ x r x (1 + r)n

(1 + r)n - 1

Tđ (đồng): là tổng chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích nhà ở xã hội theo

quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này, được xác định căn cứ theo giá

trị quyết toán vốn đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

trường hợp chưa phê duyệt quyết toán thì xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây

dựng công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chi phí

đầu tư xây dựng theo kết quả đấu thầu thực tế (nếu có).

r (%/năm): là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người quyết

định đầu tư quyết định.

n: là số năm thu hồi vốn đầu tư của dự án do người quyết định đầu tư quyết

định nhưng tối thiểu 05 năm.

Stm: là diện tích sử dụng nhà ở cho thuê mua.

K: là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo

nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích

nhà ở các tầng của một khối nhà bằng 1.

GTGT: thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế.

Số 12: là số tháng tính trong 01 năm.

c) Việc xác định giá thuê mua được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho

từng giai đoạn phân kỳ đầu tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.

3. Căn cứ quy định khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà ở có

trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý tài chính cùng cấp tổ chức lập

và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã

hội thuộc tài sản công để áp dụng đối với nhà ở đang được giao quản lý.

4. Đối với dự án được đầu tư xây dựng bằng nguồn tài chính công đoàn

thì chủ đầu tư dự án xây dựng phương án giá thuê để trình Tổng Liên đoàn Lao

động Việt Nam ban hành.

Điều 32Xác định giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không

Điều 32. Xác định giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không

bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn

1. Giá bán nhà ở xã hội được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy định

tại điểm a khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi, kinh phí

bảo trì quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà ở.

Việc xác định giá bán được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai

đoạn phân kỳ đầu tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.

2. Phương pháp xác định giá bán nhà ở xã hội được xác định theo công

thức sau:

GiB =

Tđ + L

B

S

x Ki x (1 + GTGT)

Trong đó:

GiB (đồng/m2): là giá bán 01 m2 sử dụng căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã

hội đã hoàn thiện việc xây dựng tại vị trí thứ i.

Tđ (đồng): là tổng chi phí đầu tư xây dựng (đã bao gồm thuế giá trị gia

tăng) phần diện tích nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị

định này, được xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư; trường hợp

chưa phê duyệt quyết toán thì xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công

trình được duyệt hoặc chi phí đầu tư xây dựng theo kết quả đấu thầu thực tế (nếu

có).

L (đồng): là lợi nhuận định mức được xác định bằng tỷ lệ định mức nhân với Tđ.

SB (m2): là tổng diện tích sử dụng các căn hộ (hoặc căn nhà) để bán của

công trình nhà ở hoặc của dự án, bao gồm cả diện tích các căn hộ hoặc căn nhà

mà chủ đầu tư giữ lại không bán.

Ki: là hệ số điều chỉnh giá bán đối với phần diện tích tại vị trí thứ i theo

nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích

nhà ở của một khối nhà bằng 1.

3. Trình tự, thủ tục thẩm định giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng

không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn thực hiện theo quy định

tại Điều 35 của Nghị định này.

Điều 33Xác định giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng

Điều 33. Xác định giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng

không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn

1. Giá thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 87

của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi, kinh phí bảo trì quy định tại điểm b

khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà ở.

Việc xác định giá thuê mua được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho

từng giai đoạn phân kỳ đầu tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.

2. Phương pháp xác định giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo

công thức sau:

Trong đó:

Gi™ (đồng/m2/tháng): là giá thuê mua 01 m2 sử dụng căn hộ (hoặc căn

nhà) nhà ở xã hội đã hoàn thiện việc xây dựng tại vị trí thứ i trong 01 tháng. Giá

thuê mua chưa bao gồm kinh phí bảo trì nhà chung cư.

Ai: là tỷ lệ giữa giá trị còn lại của căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội tại

vị trí thứ i (sau khi đã trừ đi tiền thanh toán lần đầu) so với giá trị ban đầu của

căn hộ hoặc căn nhà thuê mua thứ i (A < 1) tính theo Hợp đồng thuê mua.

Vđ (đồng/năm): là tổng chi phí đầu tư xây dựng nhà ở xã hội của dự án

phân bổ cho phần diện tích sử dụng nhà ở xã hội để cho thuê mua được phân bổ

hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn, xác định theo công thức sau:

Vđ =

Tđ x r x (1 + r)n

(1 + r)n - 1

Tđ (đồng): là tổng chi phí đầu tư xây dựng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)

phần diện tích nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này,

được xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư; trường hợp chưa phê duyệt

quyết toán thì xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình được duyệt

hoặc chi phí đầu tư xây dựng theo kết quả đấu thầu thực tế (nếu có).

r (%/năm): là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người có

thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định.

n: thời gian thuê mua theo thỏa thuận giữa bên cho thuê mua và bên thuê

mua nhưng tối thiểu là 05 năm.

L (đồng/năm): là lợi nhuận định mức được tính theo năm và được xác định

bằng tỷ lệ định mức nhân với Tđ.

Si™ (m2): là diện tích sử dụng căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội để cho

thuê mua tại vị trí thứ i của công trình nhà ở hoặc của dự án.

Ki: là hệ số điều chỉnh giá thuê mua đối với phần diện tích tại vị trí thứ i

theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện

tích nhà ở của một khối nhà bằng 1.

3. Trình tự, thủ tục thẩm định giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây

dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn thực hiện theo quy

định tại Điều 35 của Nghị định này.

Điều 34Xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không

Điều 34. Xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không

bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn

1. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng

không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được áp dụng theo

phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công quy định

tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định này. Giá thuê nhà ở xã hội bao gồm kinh phí

bảo trì và lợi nhuận định mức theo quy định và không bao gồm các ưu đãi của

Nhà nước.

2. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ

quan quản lý tài chính cùng cấp tổ chức lập và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội. Trong quá trình tổ chức lập khung giá

cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh được

thuê đơn vị tư vấn lập và xác định khung giá cho thuê nhà ở xã hội.

3. Đối với nhà ở xã hội do cá nhân xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để đối

tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê thì cá nhân tự xác định

giá bảo đảm phù hợp với khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở xã

hội cho thuê ban hành.

Trước khi ký Hợp đồng thuê nhà ở xã hội với khách hàng thì cá nhân phải

gửi bảng giá cho thuê đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở xã hội để theo dõi.

Điều 35Trình tự, thủ tục thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội

Điều 35. Trình tự, thủ tục thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội

được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn

1. Chủ đầu tư trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ (bản sao có chứng thực) đến cơ

quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc nộp hồ sơ trực

tuyến qua cổng dịch vụ công cấp tỉnh nơi có dự án để đề nghị tổ chức thẩm định

giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng theo quy định tại

khoản 2 Điều này.

2. Hồ sơ của chủ đầu tư đề nghị thẩm định giá bao gồm:

a) Đơn đề nghị thẩm định giá theo mẫu tại Phụ lục I của Nghị định này;

b) Hồ sơ pháp lý của dự án (gồm có: Chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết

định giao đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy tờ chứng minh

quyền sử dụng đất khác; phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; Giấy phép xây

dựng và các giấy tờ khác có liên quan).

Trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về đất đai,

đầu tư, hoạt động xây dựng đã được khai thác vận hành thì thay thế bằng mã số

thông tin gửi kèm theo đơn đề nghị tại điểm a khoản này.

c) Phương án xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư

xây dựng.

3. Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án thực

hiện việc thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư đề nghị

theo quy định sau:

a) Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án tổ chức

thẩm định và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả và thời

hạn thực hiện thẩm định.

Trường hợp chủ đầu tư đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà ở xã hội và

đã được kiểm toán hoặc quyết toán về chi phí của dự án theo quy định thì Cơ

quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có thể căn cứ vào

báo cáo kiểm toán, quyết định phê duyệt quyết toán để thẩm định giá bán, giá

cho thuê mua nhà ở xã hội của dự án.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ đề nghị

thẩm định giá của chủ đầu tư, Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh nơi có dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm định và có văn bản thông báo kết

quả thẩm định cho chủ đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đồng ý và nội dung

cần chỉnh sửa (nếu có).

Căn cứ văn bản thông báo kết quả thẩm định, chủ đầu tư ban hành giá bán,

giá cho thuê mua nhà ở xã hội của dự án trên nguyên tắc không được cao hơn giá

đã được thẩm định.

c) Nếu quá thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà Cơ quan chuyên

môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án không có văn bản thông báo kết

quả thẩm định thì chủ đầu tư được quyền ban hành giá theo phương án giá đã

trình thẩm định hoặc giá đề nghị trong hồ sơ dự thầu và ký Hợp đồng mua bán,

thuê mua nhà ở xã hội với khách hàng, nhưng trước khi ký Hợp đồng chủ đầu tư

phải có trách nhiệm gửi bảng giá bán, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu

tư ban hành đến Sở Xây dựng địa phương để theo dõi.

d) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quá thời hạn quy định tại điểm b

khoản này thì Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án

phải hoàn thành việc thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội và có văn bản

thông báo kết quả thẩm định tới chủ đầu tư.

Khi có văn bản thông báo kết quả thẩm định mà giá thẩm định cao hơn

giá do chủ đầu tư đã ký Hợp đồng thì chủ đầu tư không được thu thêm; trường

hợp thấp hơn thì chủ đầu tư phải ký lại Hợp đồng hoặc điều chỉnh bổ sung Phụ

lục Hợp đồng và phải hoàn trả lại phần chênh lệch cho người mua, thuê mua

nhà ở.

đ) Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công

bố công khai giá thẩm định tại Trang Thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà

ở cấp tỉnh (sau 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định); chủ đầu tư dự án công

bố công khai giá thẩm định, giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội tại dự án, trên

Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư, của dự án (nếu có).

e) Sau khi dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoàn thành đưa vào sử dụng,

chủ đầu tư thực hiện kiểm toán, phê duyệt quyết toán về chi phí của dự án theo

quy định và gửi 01 bộ hồ sơ (bản sao có chứng thực) đến cơ quan chuyên môn

của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án để kiểm tra giá bán, giá thuê mua nhà

ở xã hội.

Trường hợp giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội theo kết quả kiểm toán,

phê duyệt quyết toán cao hơn giá do chủ đầu tư đã ký Hợp đồng thì chủ đầu tư

không được thu thêm; trường hợp thấp hơn thì chủ đầu tư phải ký lại Hợp đồng

hoặc điều chỉnh bổ sung Phụ lục Hợp đồng và phải hoàn trả lại phần chênh lệch

cho người mua, thuê mua nhà ở.

4. Trường hợp chủ đầu tư sử dụng giá trúng đấu thầu thì không phải

thực hiện thẩm định lại giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại

Điều này.

Điều 36Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công

Điều 36. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công

1. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thực hiện theo

nguyên tắc sau đây:

a) Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong Hợp

đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện đứng tên trong Hợp đồng và các thành

viên khác có tên trong Hợp đồng thuê nhà);

b) Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần cho người thuê;

c) Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn,

giảm tiền thuê nhà ở thì chỉ được hưởng mức cao nhất;

d) Trường hợp trong một hộ gia đình có từ hai người trở lên đang thuê nhà

ở thuộc diện được giảm tiền thuê thì được miễn tiền thuê nhà ở.

2. Đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công

bao gồm:

a) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp

được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công

với cách mạng;

b) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo

theo quy định của pháp luật;

c) Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định

của pháp luật thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

3. Mức miễn, giảm tiền thuê nhà ở

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được giảm tiền thuê

nhà theo tỷ lệ quy định tại các văn bản hướng dẫn biện pháp thi hành Pháp lệnh

Ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này được giảm

60% tiền thuê nhà ở phải nộp; riêng đối với hộ gia đình nghèo, cận nghèo thì

mức giảm này được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong

hộ gia đình).

Mục 7.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN, CHO THUÊ MUA, CHO THUÊ

NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 37Trình tự, thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do Nhà

Điều 37. Trình tự, thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do Nhà

nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn

1. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng

bằng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định sau:

a) Người có nhu cầu thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng

vốn đầu tư công nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh

hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo phân cấp của địa phương. Hồ sơ bao

gồm đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định

này, giấy tờ chứng minh đối tượng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và giấy tờ chứng minh thuộc

đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội (nếu có).

Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp

không có Hợp đồng lao động thì phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân

dân cấp xã theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối tượng quy

định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải có xác nhận về đối tượng của Ủy

ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu

hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ;

nếu hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định thì phải trả lời ngay để người

nộp đơn bổ sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận

hồ sơ thì sau khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, đơn vị này phải có báo cáo Danh

sách người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi cơ quan quản lý

nhà ở xem xét, kiểm tra;

c) Trên cơ sở Danh sách người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ hợp

lệ, thì cơ quan quản lý nhà ở tổ chức lập Danh sách người được thuê nhà ở xã hội

và có tờ trình kèm theo Danh sách báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.

Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký thuê (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số

căn nhà ở xã hội để cho thuê thì Danh sách người được thuê là Danh sách người

đủ điều kiện thuê đã đăng ký.

Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký thuê (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn nhà

ở xã hội để cho thuê thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng được thuê thực hiện

theo hình thức bốc thăm (trực tiếp hoặc trực tuyến) do cơ quan quản lý nhà ở cấp

tỉnh hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo phân cấp của địa phương tổ chức

việc bốc thăm, trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện thì cơ quan

quản lý nhà ở cấp tỉnh giám sát bốc thăm. Việc bốc thăm phải có biên bản kết

quả bốc thăm.

Trường hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1

Điều 79 của Luật Nhà ở thì được thuê nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với

tỷ lệ nhất định. Số lượng căn nhà ở xã hội để cho thuê dành cho các đối tượng

ưu tiên này (không thông qua bốc thăm) được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số

hồ sơ của 05 nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đăng ký nhân với

tổng số căn nhà ở xã hội để cho thuê. Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên

được sắp xếp theo thứ tự theo thời điểm nộp hồ sơ. Các căn nhà ở xã hội để cho

thuê dành cho các đối tượng ưu tiên được bố trí theo thứ tự của Danh sách ưu

tiên cho đến khi hết, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm;

d) Trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở

hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định phê duyệt Danh sách người được thuê

nhà ở và gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để ký Hợp đồng thuê nhà với

người được thuê nhà ở;

đ) Thời gian giải quyết việc cho thuê nhà ở xã hội là không quá 30 ngày,

kể từ ngày đơn vị tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

e) Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy

định việc ưu tiên các đối tượng được thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây

dựng bằng vốn đầu tư công trên địa bàn.

2. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn

tài chính công đoàn thực hiện theo quy định sau đây:

a) Công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ

trợ về nhà ở xã hội có nhu cầu thuê nhà ở xã hội do Tổng Liên đoàn Lao động

Việt Nam đầu tư xây dựng bằng nguồn tài chính công đoàn nộp 01 bộ hồ sơ trực

tiếp cho tổ chức được giao quản lý, vận hành nhà ở của Tổng Liên đoàn Lao

động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động tỉnh tại địa phương. Hồ sơ bao gồm

đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định

này, giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định;

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ;

nếu hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định thì phải trả lời ngay để người

nộp đơn bổ sung giấy tờ. Trường hợp Liên đoàn Lao động tỉnh tại địa phương

tiếp nhận hồ sơ thì sau khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, đơn vị này lập Danh sách

người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi tổ chức được giao quản

lý, vận hành nhà ở của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, kiểm tra.

Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký thuê (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số

căn nhà ở xã hội để cho thuê thì Danh sách người được thuê là Danh sách người

đủ điều kiện thuê đã đăng ký.

Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký thuê (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn nhà

ở xã hội để cho thuê thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng được thuê thực hiện

theo hình thức bốc thăm trực tiếp do cơ quan quản lý nhà ở của Tổng Liên đoàn

Lao động Việt Nam thực hiện. Việc bốc thăm phải có biên bản kết quả bốc thăm.

Trường hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều

79 của Luật Nhà ở và đoàn viên công đoàn thì được thuê nhà ở xã hội mà không

phải bốc thăm.

c) Trên cơ sở Danh sách người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ

hợp lệ, thì tổ chức được giao quản lý, vận hành nhà ở của Tổng Liên đoàn Lao

động Việt Nam xét duyệt và ký Hợp đồng thuê nhà với người được thuê nhà ở;

d) Thời gian giải quyết việc cho thuê nhà ở xã hội là không quá 10 ngày,

kể từ ngày tổ chức được giao quản lý, vận hành nhà ở của Tổng Liên đoàn Lao

động Việt Nam nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Trình tự, thủ tục cho thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây

dựng bằng vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định sau:

a) Người có nhu cầu thuê mua nhà ở xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho

Sở Xây dựng địa phương hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo phân cấp của

địa phương. Hồ sơ bao gồm đơn đăng ký thuê mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01

tại Phụ lục II của Nghị định này, các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện

được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định.

Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp

không có Hợp đồng lao động thì phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân

dân cấp xã theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối tượng quy

định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải có xác nhận về đối tượng của Ủy

ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu

hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

b) Trình tự thuê mua thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d và đ

khoản 1 Điều này.

Điều 38Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội

Điều 38. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội

được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn

tài chính công đoàn6

1. Trình tự, thủ tục bán nhà ở xã hội thực hiện như sau:

a) Sau 30 ngày, kể từ khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án đầu tư xây

dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án để

công bố công khai tại trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân

cấp xã tại địa phương nơi có dự án; đăng tải ít nhất 01 lần tại báo là cơ quan ngôn

luận của chính quyền địa phương và công bố tại trang thông tin điện tử của chủ

đầu tư (nếu có) hoặc Sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có) để người

dân biết, chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội và thực hiện việc theo dõi,

giám sát.

Thông tin công khai gồm: Tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa điểm xây dựng

dự án; địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký; tiến độ thực hiện dự án; quy mô

dự án; số lượng căn hộ/căn nhà (trong đó bao gồm: Số căn hộ/căn nhà để bán;

diện tích căn hộ; giá bán (tạm tính) đối với từng loại căn hộ/căn nhà; dự kiến thời

gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký và các nội dung khác có liên quan).

Trường hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất

động sản đã được kết nối, khai thác thì thực hiện công khai thông tin về dự án

đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên hệ thống này theo quy định của pháp luật về

xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất

động sản;

b) Trước thời điểm bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội, chủ

đầu tư công khai thông tin về thời điểm bắt đầu tiếp nhận, kết thúc tiếp nhận hồ

sơ đăng ký mua, số căn hộ/căn nhà để bán, diện tích căn hộ, giá bán nhà ở xã hội

trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và gửi

Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để công khai trên trang thông tin điện tử

của Sở Xây dựng.

Việc công khai thông tin phải thực hiện tối thiểu 30 ngày trước thời điểm

bắt đầu tiếp nhận hồ sơ;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung

một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02

năm 2026

c) Trên cơ sở các thông tin về dự án nhà ở xã hội đã được công khai, hộ

gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án.

Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua nhà ở xã hội không được đồng thời

đăng ký mua nhà ở xã hội tại nhiều dự án trong cùng một thời điểm.

Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải có xác

nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải

tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trong

thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân

dân cấp xã thực hiện việc xác nhận về đối tượng. Việc nộp hồ sơ được thực

hiện thông qua hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc

nộp cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi cá nhân đang làm việc để tổng hợp,

gửi chủ đầu tư dự án.

Thời gian nộp, tiếp nhận hồ sơ do chủ đầu tư quyết định nhưng tối thiểu

là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu tiếp nhận hồ sơ; d) Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã

hội bao gồm: đơn đăng ký mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục

II của Nghị định này; giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính

sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ

trợ về nhà ở xã hội có giá trị trong thời gian 12 tháng, tính từ thời điểm xác

nhận. Người đăng ký mua nhà ở xã hội phải cam kết chưa được hưởng chính

sách hỗ trợ về nhà ở và chịu trách nhiệm về việc bảo đảm đối tượng, điều

kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội tại thời điểm ký hợp đồng

mua bán;

đ) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có

trách nhiệm tổng hợp Danh sách đăng ký mua nhà ở xã hội, trong đó thể hiện

thông tin cá nhân của người đăng ký và các thành viên trong hộ gia đình được

khai tại Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội; gửi Sở Xây dựng địa phương nơi có dự

án để kiểm tra người đăng ký mua nhà ở xã hội đã được hưởng hoặc chưa được

hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Sở Xây

dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận

được Danh sách đăng ký.

Chủ đầu tư có trách nhiệm rà soát, đánh giá, tổng hợp ý kiến của Sở Xây

dựng và đối chiếu với các quy định của pháp luật về nhà ở để xác định hồ sơ đáp

ứng điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập, công khai Danh sách các hồ sơ đáp ứng đủ

điều kiện theo quy định và các hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện tại địa điểm

thực hiện dự án, trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có) và tại Sàn giao

dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có).

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có trách

nhiệm công khai Danh sách các hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội.

Đối với hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện thì gửi trả lại và nêu rõ lý do trong

thời hạn 15 ngày kể từ ngày công khai Danh sách;

e) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký đủ điều kiện trong danh sách tại điểm

đ khoản này bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ/căn nhà dự kiến bán thì việc mua

bán được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;

g) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký đủ điều kiện trong danh sách tại điểm

đ khoản này lớn hơn tổng số căn hộ/căn nhà dự kiến bán thì chủ đầu tư tổ chức

việc bốc thăm để lựa chọn người được mua nhà ở xã hội.

Hình thức bốc thăm do chủ đầu tư quyết định nhưng phải có sự giám

sát của đại diện Sở Xây dựng địa phương, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã,

đại diện Công an cấp xã nơi có dự án, xác nhận vào biên bản kết quả bốc

thăm;

h) Trường hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ

khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở thì được ưu tiên mua nhà ở xã hội mà

không phải bốc thăm với số lượng căn hộ bằng tổng số hồ sơ đủ điều kiện

của các nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đủ điều kiện trong

danh sách quy định tại khoản này nhân với tổng số căn hộ/căn nhà nhà ở xã

hội dự kiến bán.

Việc ưu tiên đối tượng là nữ giới được áp dụng đối với trường hợp người

đứng đơn đăng ký là nữ giới đơn thân hoặc phải là chủ hộ của hộ gia đình trên

cơ sở dữ liệu về cư trú.

Đối tượng ưu tiên quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở

được bố trí căn hộ/căn nhà theo thứ tự lần lượt như sau: người có công với cách

mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình

thức mua nhà ở xã hội, nữ giới. Trường hợp số lượng đối tượng ưu tiên trong 01

nhóm vượt quá số lượng căn hộ/căn nhà ưu tiên còn lại thì thực hiện bốc thăm

giữa nhóm đối tượng ưu tiên đó, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc

thăm cùng với các đối tượng không ưu tiên;

i) Sau khi nhà ở đủ điều kiện được bán theo quy định của pháp luật về

kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư thực hiện ký kết Hợp đồng mua bán nhà

ở xã hội với khách hàng; đồng thời cập nhật thông tin về giao dịch, đối tượng

đã mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây

dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất

động sản.

Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm công bố công khai Danh sách các khách

hàng đã ký hợp đồng mua bán nhà ở xã hội (bao gồm cả các thành viên trong hộ

gia đình) tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư, tại địa điểm thực hiện dự án và tại

Sàn giao dịch bất động sản (nếu có) hoặc trang thông tin điện tử về nhà ở xã hội

của chủ đầu tư (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo quy

định tại khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại

khoản 1 Điều này và không phải nộp các giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

và thu nhập. Trường hợp thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thì người thuê nộp

các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội

(nếu có).

Điều 39Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm

Điều 39. Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm

1.7 Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án thì việc bán lại

thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở và quy định

của pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về đất đai.

2. Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho đối tượng khác thuộc diện được

mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo quy định sau:

a) Người mua lại nhà ở xã hội phải có các giấy tờ xác nhận về đối tượng

và điều kiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc

phòng và Bộ trưởng Bộ Công an và nộp hồ sơ đến Sở Xây dựng địa phương nơi

có dự án để xác định đúng đối tượng, điều kiện theo quy định tại điểm đ khoản

1 Điều 38 Nghị định này;

b) Người bán lại phải làm thủ tục thanh lý Hợp đồng với chủ đầu tư dự án

(nếu có). Việc bán lại thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 của

Luật Nhà ở và quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật

về đất đai.

3.8 Trường hợp bên bán lại nhà ở xã hội quy định tại khoản 1, khoản 2

Điều này chưa thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng mua bán với chủ đầu tư thì

thực hiện việc thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự trước khi

bán lại nhà ở xã hội.

Điều 40Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm

Điều 40. Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm

Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm theo quy định

tại điểm e khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở thực hiện theo quy định sau:

1. Bên bán đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài

sản gắn liền với đất.

2. Việc bán lại thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất

động sản và pháp luật về đất đai.

Điều 41Việc nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại

Điều 41. Việc nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại

nhà ở xã hội sau 10 năm cho thuê

Việc nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại nhà ở xã hội

sau 10 năm cho thuê theo quy định tại khoản 9 Điều 88 của Luật Nhà ở thực hiện

theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 42Việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội sau thời

Điều 42. Việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội sau thời

hạn 5 năm

Việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau

thời hạn 5 năm quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở thì ngoài

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a Điều 35 của Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi,

bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có hiệu lực kể từ ngày 09

tháng 02 năm 2026

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Điều 35 của Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi,

bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có hiệu lực kể từ ngày 09

tháng 02 năm 2026

các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật, bên bán phải nộp 50% tiền sử

dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Thời điểm tính tiền sử dụng đất

là thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ để công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của

pháp luật về đất đai.

Điều 43Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư

Điều 43. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư

xây dựng

Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở

xã hội thực hiện như sau:

1. Cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban

nhân dân cấp xã nơi xây dựng nhà ở (báo cáo bằng văn bản) về địa điểm xây

dựng; tiến độ thực hiện; quy mô, số lượng căn hộ, trong đó bao gồm: Số căn hộ

để cho thuê; thời gian bắt đầu cho thuê, để Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công

khai thông tin tại trụ sở của xã, phường để chính quyền địa phương và người dân

biết để thực hiện theo dõi, giám sát.

2. Trên cơ sở các thông tin về nhà ở xã hội trên địa bàn đã được công bố

theo quy định; người có nhu cầu đăng ký thuê nhà ở xã hội nộp giấy xác nhận

đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo hướng dẫn của Bộ

trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an cho cá

nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

3. Sau khi tập hợp đầy đủ hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu, cá

nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội ký Hợp đồng thuê nhà ở với người thuê nhà.

Đồng thời có trách nhiệm gửi Ủy ban nhân dân cấp xã Danh sách đối tượng thuê

nhà ở xã hội để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra (hậu kiểm).

Điều 44Việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua,

Điều 44. Việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua,

thuê nhà ở xã hội

1. Sau 15 ngày kể từ khi nhận được Danh sách đối tượng đã ký Hợp đồng

mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 38 của

Nghị định này, Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án có trách nhiệm kiểm tra,

cập nhật Danh sách các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội lên

Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng theo các nội dung quy định tại khoản

2 Điều này.

2. Nội dung thông tin cập nhật:

a) Họ và tên;

b) Căn cước công dân/số định danh cá nhân;

c) Địa chỉ nơi đăng ký thường trú/đăng ký tạm trú;

d) Những người có tên trong hộ gia đình (nếu đối tượng là hộ gia đình);

đ) Tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

3. Trường hợp người có nhu cầu mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội đã được

chủ đầu tư dự án ký Hợp đồng, nhưng thuộc trường hợp chấm dứt Hợp đồng thì

chủ đầu tư dự án đó có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng để cập nhật lại Danh

sách đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội trên Trang Thông tin điện

tử của Sở Xây dựng và Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

4. Trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu thông tin các đối tượng được mua,

thuê mua, thuê nhà ở xã hội trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở

Xây dựng công bố Danh sách này trên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng,

đồng thời gửi về Bộ Xây dựng (bản cứng và file điện tử) theo các nội dung quy

định tại khoản 2 Điều này.

Điều 45Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán, cho thuê mua,

Điều 45. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán, cho thuê mua,

cho thuê và bên mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán, cho thuê mua, cho thuê và

bên mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo pháp luật về dân sự,

pháp luật về nhà ở và được ghi rõ trong Hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà

ở xã hội, bao gồm các nội dung sau:

1. Đối với bên bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội:

a) Phải thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp

đồng mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở đã ký kết;

b) Được quyền chấm dứt Hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội

theo thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký;

c) Tổ chức thành lập Ban quản trị và xây dựng Bản nội quy quản lý, sử

dụng nhà chung cư theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng đối với nhà ở

xã hội là nhà chung cư;

d) Đối với trường hợp cho thuê nhà ở xã hội, bên cho thuê được quyền thu

hồi lại nhà ở cho thuê khi chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở, nhưng phải thông báo

cho bên thuê biết trước ít nhất một tháng và phải trả lại cho bên thuê tiền đặt cọc,

tiền thuê nhà đã trả trước (nếu có) theo thỏa thuận trong Hợp đồng thuê nhà;

đ) Thu các khoản phí dịch vụ liên quan đến quản lý, sử dụng nhà ở xã hội

theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký và Quy chế quản lý, sử dụng nhà

chung cư trong trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư;

e) Phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý các

hành vi vi phạm và giải quyết các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến việc mua

bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội;

g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối với bên mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội:

a) Được quyền chấm dứt Hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội

theo thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký kết;

b) Phải thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán,

thuê mua, thuê nhà ở xã hội đã ký kết và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư

trong trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư;

c) Bên mua, thuê mua, thuê phải chấp hành quyết định của cơ quan có

thẩm quyền về việc xử lý các hành vi vi phạm và giải quyết các khiếu nại, tranh

chấp liên quan đến việc mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội và thực hiện các

quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

d) Đối với nhà ở xã hội để cho thuê, bên thuê có trách nhiệm phải trả lại

nhà cho bên cho thuê theo thỏa thuận trong Hợp đồng thuê nhà đã ký kết; trường

hợp bên thuê đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo

cho bên cho thuê biết trước ít nhất một tháng; nếu bên thuê đã trả trước tiền thuê

nhà ở cho cả thời hạn thuê theo Hợp đồng thì được nhận lại số tiền thuê đã thanh

toán của thời hạn thuê còn lại và nhận lại khoản tiền đã đặt cọc (nếu có), trừ

trường hợp đơn phương chấm dứt Hợp đồng do một bên vi phạm dẫn đến phải

xử lý tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự; bên thuê được quyền mua nhà ở đang thuê

nếu chủ sở hữu thực hiện bán nhà ở theo quy định tại Nghị định này và pháp luật

về nhà ở có liên quan; không được tự ý bảo trì, cải tạo nhà ở cho thuê, sử dụng

nhà ở thuê vào mục đích khác, cho người khác thuê lại hoặc cho mượn nhà ở;

không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà ở hoặc hoán đổi nhà ở thuê cho

người khác nếu không được sự đồng ý của bên cho thuê;

đ) Trường hợp hết hạn Hợp đồng mà bên thuê vẫn thuộc đối tượng và đủ

điều kiện được thuê nhà ở xã hội thì các bên thỏa thuận để ký tiếp Hợp đồng thuê

nhà ở; trước khi hết hạn Hợp đồng thuê ba tháng, nếu bên thuê vẫn còn nhu cầu

thuê nhà ở và không vi phạm các trường hợp thuộc diện phải chấm dứt Hợp đồng

thuê nhà ở theo thỏa thuận trong Hợp đồng thuê nhà đã ký thì được quyền ký tiếp

Hợp đồng thuê nhà ở mới hoặc được gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở xã hội;

e) Người thuê nhà ở xã hội có trách nhiệm nộp trước cho bên cho thuê nhà

một khoản tiền đặt cọc theo thỏa thuận của hai bên, nhưng tối đa không vượt quá

3 tháng, tối thiểu không thấp hơn 01 tháng tiền thuê nhà ở để bảo đảm thực hiện

các nghĩa vụ của người thuê nhà.

Cho phép bên cho thuê và bên thuê nhà ở xã hội được thỏa thuận khoản

tiền đặt cọc cao hơn mức nộp quy định tại khoản này nhưng không vượt quá

50% giá trị của nhà ở cho thuê. Trong trường hợp bên thuê nộp khoản tiền đặt

cọc theo quy định tại khoản này thì được giảm giá cho thuê nhà ở hoặc không

phải đóng tiền thuê nhà ở trong một thời hạn nhất định do hai bên thỏa thuận.

Trường hợp là các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4 và khoản 11

Điều 76 của Luật Nhà ở thì không bắt buộc phải nộp tiền đặt cọc khi thuê nhà ở

xã hội.

Mục 8.

HỖ TRỢ CHO VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA NHÀ NƯỚC ĐỂ MUA, THUÊ

MUA NHÀ Ở XÃ HỘI; XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ

Ở ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 46Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi

Điều 46. Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi

1. Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu

đãi hỗ trợ nhà ở thì chỉ được áp dụng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất.

2. Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính

sách vay vốn ưu đãi thì chỉ áp dụng một chính sách vay vốn cho cả hộ gia đình.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng do Nhà nước

chỉ định thực hiện việc cho vay ưu đãi hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng

vũ trang nhân dân bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, pháp

luật về tín dụng và pháp luật có liên quan.

4. Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ

gia đình, cá nhân trong nước có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho

lực lượng vũ trang nhân dân để cho các đối tượng này vay theo quy định tại khoản

1 Điều 48 và khoản 1 Điều 71 của Nghị định này sau một thời gian gửi tiết kiệm

nhất định theo thỏa thuận với Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 47Vay vốn ưu đãi để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo

Điều 47. Vay vốn ưu đãi để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo

các chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công về nhà ở

1. Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của

Luật Nhà ở được vay vốn ưu đãi hỗ trợ nhà ở để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa

nhà ở theo quy định cụ thể của từng chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương

trình đầu tư công về nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Điều kiện vay, mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay, chính sách xử lý nợ

và bảo đảm tiền vay, gia hạn nợ được thực hiện theo quy định cụ thể tại Quyết

định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công

về nhà ở tương ứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 48Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng

Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng

hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và

khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở để được vay vốn ưu đãi mua, thuê mua nhà ở

xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng

Chính sách xã hội;

b) Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội;

c) Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định

của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở;

d) Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy

định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải

quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5,

khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở để được vay vốn ưu đãi để

xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có đủ hồ sơ chứng minh về đối tượng, điều kiện theo quy định tại Điều

76, Điều 110 của Luật Nhà ở.

Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận điều kiện theo quy định tại điểm a

khoản 4 Điều 110 của Luật Nhà ở; mẫu giấy tờ theo hướng dẫn của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng.

a1)9 Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận về điều

kiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 110 của Luật Nhà ở, Ủy ban nhân

dân cấp xã xác nhận theo quy định tại khoản này.

b) Có khả năng trả nợ theo cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn;

c) Có Giấy đề nghị vay vốn để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở;

d) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền

với đất đối với công trình nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa;

đ) Có phương án tính toán giá thành, có giấy phép xây dựng đối với

trường hợp yêu cầu phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật

về xây dựng. Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định

của pháp luật thì được xem xét cho vay vốn phù hợp với thời hạn được tồn tại

của công trình;

e) Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản

gắn liền với đất ở hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật.

3. Mức vốn vay:

a) Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa

bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà;

b) Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho

vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không

quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của

cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

4. Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi

suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân

hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên

quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm

5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù

hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày

giải ngân khoản vay đầu tiên.

6. Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở được mua,

thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở thì được

vay vốn ưu đãi theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 49Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng

Điều 49. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng

hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định

1. Đối tượng vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng

hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định được

quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76

và điểm a khoản 3 Điều 78 của Luật Nhà ở.

2. Tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện cho vay đối với các

đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định cụ thể tại các văn bản do

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Mục 9.

NGUỒN VỐN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CHO VAY ƯU

ĐÃI ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở XÃ HỘI

80 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469592

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com