Điều 38. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội
được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn
tài chính công đoàn6
1. Trình tự, thủ tục bán nhà ở xã hội thực hiện như sau:
a) Sau 30 ngày, kể từ khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án để
công bố công khai tại trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp xã tại địa phương nơi có dự án; đăng tải ít nhất 01 lần tại báo là cơ quan ngôn
luận của chính quyền địa phương và công bố tại trang thông tin điện tử của chủ
đầu tư (nếu có) hoặc Sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có) để người
dân biết, chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội và thực hiện việc theo dõi,
giám sát.
Thông tin công khai gồm: Tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa điểm xây dựng
dự án; địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký; tiến độ thực hiện dự án; quy mô
dự án; số lượng căn hộ/căn nhà (trong đó bao gồm: Số căn hộ/căn nhà để bán;
diện tích căn hộ; giá bán (tạm tính) đối với từng loại căn hộ/căn nhà; dự kiến thời
gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký và các nội dung khác có liên quan).
Trường hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản đã được kết nối, khai thác thì thực hiện công khai thông tin về dự án
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên hệ thống này theo quy định của pháp luật về
xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản;
b) Trước thời điểm bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội, chủ
đầu tư công khai thông tin về thời điểm bắt đầu tiếp nhận, kết thúc tiếp nhận hồ
sơ đăng ký mua, số căn hộ/căn nhà để bán, diện tích căn hộ, giá bán nhà ở xã hội
trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và gửi
Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để công khai trên trang thông tin điện tử
của Sở Xây dựng.
Việc công khai thông tin phải thực hiện tối thiểu 30 ngày trước thời điểm
bắt đầu tiếp nhận hồ sơ;
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02
năm 2026
c) Trên cơ sở các thông tin về dự án nhà ở xã hội đã được công khai, hộ
gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án.
Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua nhà ở xã hội không được đồng thời
đăng ký mua nhà ở xã hội tại nhiều dự án trong cùng một thời điểm.
Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải có xác
nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải
tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trong
thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện việc xác nhận về đối tượng. Việc nộp hồ sơ được thực
hiện thông qua hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc
nộp cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi cá nhân đang làm việc để tổng hợp,
gửi chủ đầu tư dự án.
Thời gian nộp, tiếp nhận hồ sơ do chủ đầu tư quyết định nhưng tối thiểu
là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu tiếp nhận hồ sơ; d) Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã
hội bao gồm: đơn đăng ký mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục
II của Nghị định này; giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở xã hội có giá trị trong thời gian 12 tháng, tính từ thời điểm xác
nhận. Người đăng ký mua nhà ở xã hội phải cam kết chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở và chịu trách nhiệm về việc bảo đảm đối tượng, điều
kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội tại thời điểm ký hợp đồng
mua bán;
đ) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có
trách nhiệm tổng hợp Danh sách đăng ký mua nhà ở xã hội, trong đó thể hiện
thông tin cá nhân của người đăng ký và các thành viên trong hộ gia đình được
khai tại Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội; gửi Sở Xây dựng địa phương nơi có dự
án để kiểm tra người đăng ký mua nhà ở xã hội đã được hưởng hoặc chưa được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Sở Xây
dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được Danh sách đăng ký.
Chủ đầu tư có trách nhiệm rà soát, đánh giá, tổng hợp ý kiến của Sở Xây
dựng và đối chiếu với các quy định của pháp luật về nhà ở để xác định hồ sơ đáp
ứng điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập, công khai Danh sách các hồ sơ đáp ứng đủ
điều kiện theo quy định và các hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện tại địa điểm
thực hiện dự án, trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có) và tại Sàn giao
dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có).
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có trách
nhiệm công khai Danh sách các hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội.
Đối với hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện thì gửi trả lại và nêu rõ lý do trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày công khai Danh sách;
e) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký đủ điều kiện trong danh sách tại điểm
đ khoản này bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ/căn nhà dự kiến bán thì việc mua
bán được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;
g) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký đủ điều kiện trong danh sách tại điểm
đ khoản này lớn hơn tổng số căn hộ/căn nhà dự kiến bán thì chủ đầu tư tổ chức
việc bốc thăm để lựa chọn người được mua nhà ở xã hội.
Hình thức bốc thăm do chủ đầu tư quyết định nhưng phải có sự giám
sát của đại diện Sở Xây dựng địa phương, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã,
đại diện Công an cấp xã nơi có dự án, xác nhận vào biên bản kết quả bốc
thăm;
h) Trường hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở thì được ưu tiên mua nhà ở xã hội mà
không phải bốc thăm với số lượng căn hộ bằng tổng số hồ sơ đủ điều kiện
của các nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đủ điều kiện trong
danh sách quy định tại khoản này nhân với tổng số căn hộ/căn nhà nhà ở xã
hội dự kiến bán.
Việc ưu tiên đối tượng là nữ giới được áp dụng đối với trường hợp người
đứng đơn đăng ký là nữ giới đơn thân hoặc phải là chủ hộ của hộ gia đình trên
cơ sở dữ liệu về cư trú.
Đối tượng ưu tiên quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở
được bố trí căn hộ/căn nhà theo thứ tự lần lượt như sau: người có công với cách
mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình
thức mua nhà ở xã hội, nữ giới. Trường hợp số lượng đối tượng ưu tiên trong 01
nhóm vượt quá số lượng căn hộ/căn nhà ưu tiên còn lại thì thực hiện bốc thăm
giữa nhóm đối tượng ưu tiên đó, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc
thăm cùng với các đối tượng không ưu tiên;
i) Sau khi nhà ở đủ điều kiện được bán theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư thực hiện ký kết Hợp đồng mua bán nhà
ở xã hội với khách hàng; đồng thời cập nhật thông tin về giao dịch, đối tượng
đã mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây
dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản.
Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm công bố công khai Danh sách các khách
hàng đã ký hợp đồng mua bán nhà ở xã hội (bao gồm cả các thành viên trong hộ
gia đình) tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư, tại địa điểm thực hiện dự án và tại
Sàn giao dịch bất động sản (nếu có) hoặc trang thông tin điện tử về nhà ở xã hội
của chủ đầu tư (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều này và không phải nộp các giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở
và thu nhập. Trường hợp thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thì người thuê nộp
các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội
(nếu có).