法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Số hiệu
111/VBHN-VPQH
Ngày ban hành
20 tháng 5, 2026
Số điều
11
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LUẬT

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025

của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, được sửa

đổi, bổ sung bởi:

Luật số 09/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng,

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực thi

hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.1

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người

nộp thuế, căn cứ tính thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 2Đối tượng chịu thuế

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

1. Hàng hóa bao gồm:

Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân,

Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có

căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

số 109/2025/QH15; Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một

số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15; Luật Thuế thu nhập doanh

nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15,

Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số

143/2025/QH15; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.”.

a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;

b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;

c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;

d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người

bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng

cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố

định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;

e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;

g) Xăng các loại;

h) Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại

theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô,

toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất

bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục

nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn

thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy

điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh);

i) Bài lá;

k) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng

dạy học;

1) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường

trên 5g/100ml.

Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm

linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

2. Dịch vụ bao gồm:

a) Kinh doanh vũ trường;

b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi

bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

d) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức

đặt cược khác theo quy định của pháp luật;

đ) Kinh doanh gôn (golf);

e) Kinh doanh xổ số.

3. Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp

với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường

vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 3Đối tượng không chịu thuế

Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

1. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc đối

tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:

a) Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp

xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh

khác để xuất khẩu ra nước ngoài;

b) Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

b1) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm cả hàng hóa

nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền

phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu

quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh; quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước

ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ

chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,

đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế

nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quà

biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập

khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b2) Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại, quản

lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài

nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định

của pháp luật về hải quan;

b3) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu

không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định

của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp quá thời hạn tái

xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời

hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp

thuế tiêu thụ đặc biệt;

b4) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ

ngoại giao; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy

định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bán

tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật;

b5) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía

nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;

c) Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh

doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng,

tàu lượn sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu

nạn, chữa cháy, huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản

đồ, sản xuất nông nghiệp;

d) Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết

kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chở

người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ

chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện,

trường học và xe ô tô chuyên dùng khác theo quy định của Chính phủ.

2. Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế

để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình

Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ

họp gần nhất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 4Người nộp thuế

Điều 4. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập

khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng

hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để

xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong

nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế

tiêu thụ đặc biệt.

Chương II

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Căn cứ và phương pháp tính thuế

1. Căn cứ tính thuế:

a) Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ

lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất;

b) Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối

là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.

2. Phương pháp tính thuế:

Thuế tiêu thụ đặc biệt

phải nộp

=

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt

áp dụng phương pháp + áp dụng phương pháp

tính thuế theo tỷ lệ

tính thuế tuyệt đối

phần trăm

(nếu có)

Trong đó:

Thuế tiêu thụ đặc

biệt áp dụng phương

pháp tính thuế theo tỷ lệ

phần trăm

Thuế tiêu thụ đặc biệt

áp dụng phương pháp

tính thuế tuyệt đối

=

=

Giá tính thuế

của hàng hóa, dịch vụ x

chịu thuế

Lượng hàng hóa chịu

thuế

x

Thuế suất

Mức thuế tuyệt đối

Điều 6Giá tính thuế

Điều 6. Giá tính thuế

1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá

cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường

và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do tổ

chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bán ra.

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho doanh nghiệp

kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc

các công ty con trong cùng công ty mẹ với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp

nhập khẩu hoặc doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ

liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%)

so với giá bình quân của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại mua trực tiếp

của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu bán ra theo quy định của

Chính phủ;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập

khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cộng với

thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định

của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có). Trường hợp hàng hóa

nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung thì giá tính

thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm số thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung

được miễn, giảm;

c) Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của tổ chức,

cá nhân giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại

cùng thời điểm bán hàng;

d) Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa tổ chức,

cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu)

hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của

tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất.

Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển

giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam

để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh,

đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam;

đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo

phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả

góp, lãi trả chậm.

Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán kèm

theo dịch vụ cho thuê một phần hoặc bộ phận của hàng hóa đó thì giá tính thuế tiêu

thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương được bán

tại thời điểm phát sinh;

e) Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao

gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động

cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ

(nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội

viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn;

g) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt

cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền

đổi trả cho khách không sử dụng hết (nếu có);

h) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các

hoạt động kinh doanh trong vũ trường, kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê bao gồm cả

doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm;

i) Đối với kinh doanh xổ số, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán

vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu,

tặng cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng

loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

3. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều

này bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà tổ chức, cá nhân kinh

doanh được hưởng.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 7Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt

Điều 7. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt

1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm

chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không

phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn

thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không

phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là

thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Điều 8Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

Điều 8. Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

1. Thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa,

dịch vụ được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

STT

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

I

Mức thuế tuyệt đối

Hàng hóa

Thuốc lá

a) Thuốc lá điếu

- Từ 01/01/2027:

đồng/điếu

20.000

- Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2031:

đồng/bao

b) Xì gà

10.000

- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2031:

đồng/điếu

c) Thuốc lá sợi, thuốc lào

hoặc các dạng khác

100.000

Từ 01/01/2027: 20.000

đồng/100g hoặc 100ml

Từ

01/01/2028: 40.000

đồng/100g hoặc 100ml

Từ

01/01/2029: 60.000

đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2030: 80.000

đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2031:

đồng/100g hoặc 100ml

100.000

STT

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

Rượu

a) Rượu từ 20 độ trở lên

- Từ 01/01/2026: 65

- Từ 01/01/2027: 70

- Từ 01/01/2028: 75

- Từ 01/01/2029: 80

- Từ 01/01/2030: 85

- Từ 01/01/2031: 90

b) Rượu dưới 20 độ

- Từ 01/01/2026: 35

- Từ 01/01/2027: 40

- Từ 01/01/2028: 45

- Từ 01/01/2029: 50

- Từ 01/01/2030: 55

- Từ 01/01/2031: 60

- Từ 01/01/2026: 65

- Từ 01/01/2027: 70

Bia

- Từ 01/01/2028: 75

- Từ 01/01/2029: 80

- Từ 01/01/2030: 85

- Từ 01/01/2031: 90

Xe có gắn động cơ dưới 24

chỗ

a) Xe ô tô chở người và xe

chở người bốn bánh có gắn

động cơ từ 9 chỗ trở xuống,

xe ô tô pick- up chở người,

trừ loại quy định tại các

mục 4đ, 4e và 4g của Biểu

thuế quy định tại khoản

này

- Loại có dung tích xi lanh từ

1.500 cm3 trở xuống

- Loại có dung tích xi lanh trên

1.500 cm3 đến 2.000 cm3

Mức thuế tuyệt đối

STT

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

- Loại có dung tích xi lanh

trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

- Loại có dung tích xi lanh

trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

- Loại có dung tích xi lanh trên

3.000 cm3 đến 4.000 cm3

- Loại có dung tích xi lanh

trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

- Loại có dung tích xi lanh trên

5.000 cm3 đến 6.000 cm3

- Loại có dung tích xi lanh

trên 6.000 cm3

b) Xe ô tô chở người và xe

chở người bốn bánh có gắn

động cơ từ 10 đến dưới 16

chỗ, trừ loại quy định tại các

mục 4đ, 4e và 4g của Biểu

thuế quy định tại khoản này

c) Xe ô tô chở người và xe

chở người bốn bánh có gắn

động cơ từ 16 đến dưới 24

chỗ, trừ loại quy định tại các

mục 4đ, 4e và 4g của Biểu

thuế quy định tại khoản này

d) Xe ô tô pick-up chở hàng

cabin kép, xe ô tô tải VAN

có từ hai hàng ghế trở lên, có

thiết kế vách ngăn cố định

giữa khoang chở người và

khoang chở hàng, trừ loại

quy định tại các mục 4đ, 4e

và 4g của Biểu thuế quy

định tại khoản này

- Loại có dung tích xi lanh từ - Từ 01/01/2026: 15

2.500 cm3 trở xuống

- Từ 01/01/2027: 18

- Từ 01/01/2028: 21

- Từ 01/01/2029: 24

Mức thuế tuyệt đối

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

- Loại có dung tích xi lanh - Từ 01/01/2026: 20

trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 - Từ 01/01/2027: 23

- Từ 01/01/2028: 26

- Từ 01/01/2029: 29

- Loại có dung tích xi lanh - Từ 01/01/2026: 25

trên 3.000 cm3

- Từ 01/01/2027: 28

- Từ 01/01/2028: 31

- Từ 01/01/2029: 34

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng

kết hợp năng lượng điện

theo quy định của Chính

phủ, xe ô tô chạy bằng xăng

kết hợp năng lượng sinh

học, trong đó tỷ trọng xăng

sử dụng không quá 70% số

năng lượng sử dụng do

Chính phủ quy định; xe ô tô

chạy bằng khí thiên nhiên

e) Xe ô tô chạy bằng năng

lượng sinh học

Bằng 70% mức

thuế suất áp dụng

cho xe cùng loại

quy định tại các

mục 4a, 4b, 4c và

4d

của

Biểu

thuế quy định tại

khoản này.

Bằng 50% mức

thuế suất áp dụng

cho xe cùng loại

quy định tại các

mục 4a, 4b, 4c và 4d

của Biểu thuế quy

định tại khoản này.

g)2 Xe có gắn động cơ dưới

24 chỗ chạy điện

* Xe có gắn động cơ dưới 24

chỗ chạy bằng pin

- Xe ô tô chở người và xe

chở người bốn bánh có gắn - Từ 01/01/2026: 3

động cơ từ 9 chỗ trở xuống, - Từ 01/01/2031: 11

xe ô tô pick-up chở người

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Luật số 09/2026/QH16 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu

nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026.

STT

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

- Xe ô tô chở người và xe chở

- Từ 01/01/2026: 2

người bốn bánh có gắn động

- Từ 01/01/2031: 7

cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

- Xe ô tô chở người và xe chở

- Từ 01/01/2026: 1

người bốn bánh có gắn động

- Từ 01/01/2031: 4

cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

- Xe ô tô pick-up chở hàng

cabin kép, xe ô tô tải VAN

có từ hai hàng ghế trở lên, có - Từ 01/01/2026: 2

thiết kế vách ngăn cố định - Từ 01/01/2031: 7

giữa khoang chở người và

khoang chở hàng

* Xe có động cơ dưới 24 chỗ

chạy điện khác:

- Xe ô tô chở người và xe

chở người bốn bánh có gắn

động cơ từ 9 chỗ trở xuống,

xe ô tô pick-up chở người

- Xe ô tô chở người và xe chở

người bốn bánh có gắn động

cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

- Xe ô tô chở người và xe chở

người bốn bánh có gắn động

cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

- Xe ô tô pick-up chở hàng

cabin kép, xe ô tô tải VAN

có từ hai hàng ghế trở lên, có

thiết kế vách ngăn cố định

giữa khoang chở người và

khoang chở hàng

h) Xe ô tô nhà ở lưu động không

phân biệt dung tích xi lanh

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô

ba bánh có dung tích xi lanh

trên 125 cm3

Máy bay, trực thăng, tàu lượn

Du thuyền

Mức thuế tuyệt đối

STT

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

Xăng các loại

a) Xăng

b) Xăng E5

c) Xăng E10

Điều hòa nhiệt độ công suất

trên 24.000 BTU đến 90.000

BTU

Bài lá

Vàng mã, hàng mã

Nước giải khát theo Tiêu - Từ 01/01/2027: 8

chuẩn quốc gia (TCVN) - Từ 01/01/2028: 10

có hàm lượng đường trên

5g/100ml

II

Dịch vụ

Kinh doanh vũ trường

Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

Kinh doanh ca-si-nô, trò

chơi điện tử có thưởng

Kinh doanh đặt cược

Kinh doanh gôn

Kinh doanh xổ số

2. Mức thuế tuyệt đối đối với thuốc lá điếu tại điểm a mục 1 phần I của Biểu

thuế này áp dụng với bao thuốc lá có 20 điếu. Chính phủ hướng dẫn quy đôi mức

thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá khác 20 điếu.

Mức thuế tuyệt đối đối với xì gà tại điểm b mục 1 phần I của Biểu thuế này

áp dụng với xì gà có trọng lượng 20g/điếu. Chính phủ hướng dẫn quy đổi mức

thuế tuyệt đối áp dụng đối với xì gà có trọng lượng khác 20g/điếu.

Chương III

HOÀN THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, GIẢM THUẾ

Điều 9Hoàn thuế, khấu trừ thuế

Điều 9. Hoàn thuế, khấu trừ thuế

1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường

hợp sau đây:

a) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu

ra nước ngoài.

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm này chỉ thực hiện đối

với số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài;

b) Quyết toán thuế khi giải thể, phá sản có số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa

được khấu trừ hết.

Trường hợp tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế

thừa số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác

để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định;

c) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc

biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu có chứng từ hợp pháp, thì

được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc

biệt phải nộp ở khâu sản xuất.

Đối với người nộp thuế được phép sản xuất, pha chế xăng sinh học, số thuế

tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để

sản xuất, pha chế xăng sinh học (bao gồm cả số thuế chưa được khấu trừ hết của

kỳ khai thuế trước đó liền kề) được bù trừ với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

của hàng hóa, dịch vụ khác phát sinh trong kỳ. Trường hợp sau khi bù trừ, còn

số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu

dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc

được hoàn trả.

Nguồn hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt được lấy từ số thu về thuế tiêu thụ đặc

biệt của ngân sách trung ương.

3. Người nộp thuế nhập khẩu hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu

trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ

đặc biệt phải nộp ở khâu bán ra.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 10Giảm thuế

Điều 10. Giảm thuế

1. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc

biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.

2. Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai

nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt

hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).

3. Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về

quản lý thuế.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH3

Điều 11Hiệu lực thi hành

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số

106/2016/QH13 và Luật số 03/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có

hiệu lực thi hành.

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 111/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

CHỦ NHIỆM

Lê Quang Mạnh

Điều 5 của Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập

cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc

biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại các điều 1, 2 và 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01

năm 2026.”.

11 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469594

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com