法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Số hiệu
113/VBHN-VPQH
Ngày ban hành
20 tháng 5, 2026
Số điều
21
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LUẬT

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm

2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026, được sửa đổi,

bổ sung bởi:

1. Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của

Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;

2. Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025

của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;

3. Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của

Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;

4. Luật số 141/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực thi hành kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026;

5. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội,

có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026;

6. Luật số 09/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng,

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực thi

hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp1.

Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.”.

Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Thi hành án hình sự.”.

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Công nghệ cao.”.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được

miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập

doanh nghiệp.

Điều 2Người nộp thuế

Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau

đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau

đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở

thường trú tại Việt Nam;

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật

Hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải

nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công có căn

cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công số

20/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15.”.

Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Đầu tư.”.

Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân,

Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có

căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

số 109/2025/QH15; Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một

số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15; Luật Thuế thu nhập doanh

nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15,

Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số

143/2025/QH15; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.”.

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp

thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát

sinh ngoài Việt Nam;

b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối

với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh

ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối

với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên

quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao

gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền

tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh

doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc

toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận

tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại

Việt Nam;

b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm

công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết

hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền

ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực

hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

e) Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp

nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 3Thu nhập chịu thuế

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động

sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2

Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển

nhượng chứng khoán;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng

bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia

dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các

loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ

quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt

động tín dụng của tổ chức tín dụng;

g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không

hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ

khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;

khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

h) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng

kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

i) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

k) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn,

điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển

đổi loại hình doanh nghiệp;

l) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

m) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

n) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê

tài sản công;

o) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy

định tại Điều 4 của Luật này.

3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài

quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này là thu nhập nhận được

có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

4. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt

động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế

thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế

thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh

nghiệp của Việt Nam.

5. Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp

thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập

doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 4Thu nhập được miễn thuế

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản

xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến

nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế

biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi,

thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm

nông sản, thủy sản về chế biến), sản xuất muối.

2. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực

nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

4. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công

nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công

nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất

thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm

có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế

tối đa không quá 03 năm.

5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh

nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật,

người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn

dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20

người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính,

kinh doanh bất động sản.

6.2 Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành

riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt,

đối tượng tệ nạn xã hội; hoạt động tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho

phạm nhân.

7. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên

kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo

quy định của Luật này, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu,

bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 178 của Luật Thi hành án hình

sự số 127/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ

thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ

nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước

và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công

nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà

nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà

nước theo quy định của pháp luật.

Trường hợp khoản tài trợ nhận được tại khoản này mà doanh nghiệp sử dụng

không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của

pháp luật.

9. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để

cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

10. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng

tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ

giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ

chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.

11. Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ,

lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường

hợp sau đây:

a) Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng

đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu;

b) Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho

người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

c) Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản

của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

d) Thu nhập từ hoạt động có thu của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ, tổ

chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ,

Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định.

11a.3 Thu nhập của nhà đầu tư từ lãi trái phiếu Chính phủ Việt Nam.

11b.4 Thu nhập của bên cho vay nước ngoài từ lãi, phí phát sinh từ khoản

cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

12. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực

giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ

sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định; phần thu nhập hình thành

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 141/2025/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 141/2025/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.

13. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao

công nghệ cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt

khó khăn.

14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp

công, bao gồm:

a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự

nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành;

b) Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt

động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong trong giá dịch vụ;

c) Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt

khó khăn.

14a.5 Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của

pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở

xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô,

khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức tổng doanh thu năm phù

hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

15. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 5Kỳ tính thuế

Điều 5. Kỳ tính thuế

1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch

hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản

2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương

lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2

Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Chương II

CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Điều 6Căn cứ tính thuế

Điều 6. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Điều 7Xác định thu nhập tính thuế

Điều 7. Xác định thu nhập tính thuế

Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập

doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập

tính thuế

=

Thu nhập

chịu thuế

-

Thu nhập được

miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết

chuyển theo quy định

2. Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:

Các khoản thu nhập khác

= Doanh thu + (kể cả thu nhập nhận

được ở ngoài Việt Nam)

3. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế

thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất

cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh

doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản

xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt

động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng

quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất,

kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ

áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh

doanh còn thu nhập.

4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò,

khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm

dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế

biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ,

lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Điều 8Doanh thu

Điều 8. Doanh thu

1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia

công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được

hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 9Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu

Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu

nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các

khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần

trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động

nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:

Thu nhập

chịu thuế

Các khoản chi

được trừ

b1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn

luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc

phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;

b2) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính

trị - xã hội trong doanh nghiệp;

b3) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho

người lao động theo quy định của pháp luật;

b4) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc

của doanh nghiệp;

b5) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống,

khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà

cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy

định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa

học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

b6) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới

sáng tạo, chuyển đổi số;

b7) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng

khác không được bồi thường;

b8) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành,

kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được

chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

b9) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng

chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;

b10) Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục

vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b11) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hoà

các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động

sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b12) Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của

Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;

c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của

Chính phủ.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh

doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam;

chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh

casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất

phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí

bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã

hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;

đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về

trích lập dự phòng;

e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định

của pháp luật;

g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên

doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương,

tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực

tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

i) Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền

vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển

khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả

lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng

vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;

k) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu

khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi

phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào

chi phí được trừ;

l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng

nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô

tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu

nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi

phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về

quản lý thuế.

Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm

này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có

liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ

hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì

không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;

m) Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi

quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; khoản chi không đáp ứng điều kiện chi,

nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1

Điều này;

o) Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố

định; chi liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;

p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số,

chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO không đúng hoặc vượt mức quy định của

pháp luật;

q) Các khoản chi khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, bao gồm cả mức chi bổ sung, điều

kiện, thời gian và phạm vi áp dụng đối với khoản chi cho hoạt động nghiên cứu

và phát triển của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Bộ Tài chính quy định hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ

quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 10Thuế suất

Điều 10. Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại

các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại

Điều 13 của Luật này.

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm

không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ

trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng

thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu

của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh

thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác

được quy định như sau:

a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến

50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ

quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch

kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý

hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70%

diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó

khăn, thuế suất là 40%.

Điều 11Phương pháp tính thuế

Điều 11. Phương pháp tính thuế

1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính

bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2

Điều này.

2. Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ

lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này;

đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh

thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

b) Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại

khoản 2 Điều 10 của Luật này trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng

không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy

định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật này có hoạt động sản xuất,

kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ

thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này) mà các đơn vị này

hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt

động sản xuất, kinh doanh.

Chương III

ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Điều 12Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều 12. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành,

nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh

nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện

theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này.

Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ

Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của

Quốc hội.

Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi

thuế khác nhau theo quy định của Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì

doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

a)6 Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát

triển, công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm

tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy

định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công

nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

b) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an ninh mạng7 và cung

cấp dịch vụ an ninh mạng8 đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật

vềan ninh mạng9; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm,

sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ

số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip

bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;

c) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công

nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các

tiêu chí sau đây:

c1) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật

Công nghệ cao;

c2) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất,

lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà trong nước

chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật

của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng

Bộ Công Thương;

d) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy

chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng

nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động

viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh

và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và

sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật;

đ) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước,

cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 25 của Luật

Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Cụm từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy

định tại khoản 9 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 7 năm 2026.

Cụm từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy

định tại khoản 9 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 7 năm 2026.

Cụm từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy

định tại khoản 9 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 7 năm 2026.

ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ

quyết định;

e)10 Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo quy định của pháp luật về

công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa

học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

e1)11 Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp

công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh

nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;

e2)12 Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp

luật về công nghệ cao;

g) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:

g1) Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân

tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy

định của pháp luật về đầu tư;

g2) Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ

Khoa học và Công nghệ;

h)13 Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định

tại khoản 2 Điều 17 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực

hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;

i) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng,

vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và

thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại

khoản 1 Điều 4 của Luật này;

k) Nuôi trồng lâm sản;

l) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến

nông sản, thủy sản.

Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng

các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;

m) Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất

máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm

nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 25 của Luật

Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 25 của Luật Công nghệ

cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 25 của Luật Công nghệ

cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Đầu tư số

143/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

n) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;

o) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở

ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ

doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ

doanh nghiệp nhỏ và vừa;

p) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;

q) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,

lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;

r) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa,

thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ

tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;

s) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các

đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật

Nhà ở;

t) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản;

u) Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí.

3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ

cao, khu công nghệ số tập trung.

4. Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các trường hợp

sau đây:

a) Trường hợp áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn;

b) Trường hợp ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,

diêm nghiệp;

c) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên có doanh thu hoặc trong kỳ tính

thuế đầu tiên có thu nhập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án

đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao,14 doanh nghiệp

khoa học và công nghệ) có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng

ưu đãi thuế dưới 12 tháng.

5. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc sáp

nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh

nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả

Cụm từ “doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,” được bỏ theo quy định

tại điểm k khoản 7 Điều 25 của Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2026.

tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

(kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư

trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi nếu tiếp tục đáp ứng các điều

kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định của

pháp luật.

Điều 13Thuế suất ưu đãi

Điều 13. Thuế suất ưu đãi

1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các

điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập của doanh nghiệp quy

định tại điểm e khoản 2 Điều 12 của Luật này;

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm

g, điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này;

c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn

quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này;

d) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công

nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung;

dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm

a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này. Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế

mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn

không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính

phủ quy định.

1a.15 Áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp

quy định tại điểm e1 khoản 2 Điều 12 của Luật này.

2. Áp dụng thuế suất 10% đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại

điểm k, điểm l khoản 2 Điều 12 của Luật này tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại

điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này;

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại

các điểm i, r và s khoản 2 Điều 12 của Luật này;

c) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại

điểm t khoản 2 Điều 12 của Luật này;

d) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản

2 Điều 12 của Luật này không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 12 của

Luật này;

đ) Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u

khoản 2 Điều 12 của Luật này.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 25 của Luật Công nghệ

cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động

thuộc ngành, nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 12 của Luật này không thuộc

địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này.

4. Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:

a) Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và

o khoản 2 Điều 12 của Luật này;

b) Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều

12 của Luật này;

c) Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm

a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này.

d)16 Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e2 khoản 2 Điều 12 của

Luật này.

5. Áp dụng thuế suất 17% đối với thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p

khoản 2 Điều 12 của Luật này.

6. Việc kéo dài thời gian và áp dụng thuế suất ưu đãi được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế

suất ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với các dự án sau đây:

a1) Dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 12 của

Luật này, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh

tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích;

a2) Dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật này đáp ứng

một trong các tiêu chí sau đây:

- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu

đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh thu từ dự

án đầu tư;

- Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy định

của pháp luật về lao động;

- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư phát

triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường

sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới,

năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu;

b) Đối với dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật

này, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế suất giảm không quá 50%

mức thuế suất quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi

không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 25 của Luật Công nghệ

cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều này và được kéo dài thêm không quá 15 năm nhưng không vượt quá thời

hạn của dự án đầu tư.

7.17 Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án

đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự án quy định

tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này) được tính từ năm đầu tiên dự

án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công

nghệ chiến lược, văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao, văn bản xác nhận

doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp

khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công

nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu

đãi được tính kể từ năm được cấp văn bản xác nhận, Giấy chứng nhận, Giấy xác

nhận ưu đãi.

Trường hợp doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận,

Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận nhiều lần thì quy định tại khoản này áp

dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp

lần đầu tiên.

Điều 14Miễn thuế, giảm thuế

Điều 14. Miễn thuế, giảm thuế

1. Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá

09 năm tiếp theo đối với:

a)18 Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 1a Điều 13

của Luật này;

b) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 của Luật

này thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này;

trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của

Luật này được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không

quá 05 năm tiếp theo.

2. Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá

04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13

của Luật này.

3. Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật

này, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa

không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 Điều này.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 25 của Luật

Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 7 Điều 25 của Luật

Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

4.19 Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập

chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm

đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế

được tính từ năm thứ 04.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công

nghệ chiến lược, văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao, văn bản xác nhận

doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp

khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công

nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế

được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản

xác nhận. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn

bản xác nhận mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính

kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy

chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế

thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng

nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận.

Trường hợp doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận,

Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận nhiều lần thì quy định tại khoản này áp

dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp

lần đầu tiên.

5. Ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng:

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao

công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường thuộc

ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 12 của

Luật này (sau đây gọi là đầu tư mở rộng) thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư

mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại

và không phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng với

thu nhập từ dự án đang hoạt động;

b) Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì

khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định

tại khoản 6 Điều này được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về

thuế suất. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư

mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư

mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và được tính

từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.

Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở

rộng để áp dụng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ

hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 25 của Luật

Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố

định của doanh nghiệp;

c) Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường

hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang

hoạt động.

6. Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 5

Điều này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc

giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký đạt mức tối thiểu do Chính phủ quy

định tương ứng với các trường hợp dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành, nghề ưu

đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn ưu đãi

thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải

ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng

nguyên giá tài sản cố định trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng;

c) Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân

số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước

khi bắt đầu đầu tư mở rộng.

Điều 15Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

Điều 15. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.

2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân

tộc thiểu số.

3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên

chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,

đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện

kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên

phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp

công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành

lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm

liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công

lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của

Chính phủ.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 16Chuyển lỗ

Điều 16. Chuyển lỗ

1. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào

thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể

từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

2. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác

khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến

khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được

chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian

chuyển lỗ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 17Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Điều 17. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

1. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của

pháp luật Việt Nam được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

2. Trong thời hạn 05 năm kể từ khi trích lập theo quy định tại khoản 1 Điều

này, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng

không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp, tổ chức,

đơn vị sự nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp

tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không

đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất

áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết

là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 05 năm hoặc kỳ hạn 10 năm (trong trường

hợp không có loại kỳ hạn 05 năm) phát hành gần thời điểm thu hồi nhất và thời

gian tính lãi là 02 năm.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ sử dụng sai mục

đích là mức tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và thời gian

tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi.

3. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp không được hạch toán các khoản

chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí được trừ khi xác định thu

nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được sử dụng theo quy định của

pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Doanh nghiệp đang hoạt động mà có thay đổi do sáp nhập, hợp nhất, chia,

tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì doanh nghiệp

mới thành lập, doanh nghiệp nhận sáp nhập từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,

chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được kế thừa và chịu trách

nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh

nghiệp trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi.

Điều 18Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14 và 15 của

Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng

từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới (bao gồm cả

dự án đầu tư thuộc điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật này) quy định tại Điều 13,

Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất,

chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và trường

hợp khác do Chính phủ quy định.

2. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh

doanh được ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này với thu

nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không

hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi

thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động sản xuất,

kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.

3. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật

này và quy định về ưu đãi thuế tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này không áp

dụng đối với:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập

từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy

định tại điểm s khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án

đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền

tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng

sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên

quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;

c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ

sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô,

máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;

d) Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

4. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật

này không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan

hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp

đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của

Luật này.

5. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thì cơ

quan có thẩm quyền thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định

của pháp luật.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này. Bộ Tài chính quy định

thủ tục, hồ sơ được hưởng ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của

Luật này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH20

Điều 44 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7

năm 2026 có quy định như sau:

“Điều 44. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều

theo Luật số 35/2018/QH14; Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật

này có hiệu lực thi hành.”.

Điều 179 của Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 7 năm 2026 có quy định như sau:

“Điều 179. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo

Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15, Nghị quyết số 54/2022/QH15 ngày 16 tháng

6 năm 2022 của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức hoạt động lao động, hướng nghiệp, dạy

nghề cho phạm nhân ngoài trại giam hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ

trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 180 của Luật này.”.

Điều 26 của Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7

năm 2026 có quy định như sau:

“Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số

32/2013/QH13, Luật số 67/2014/QH13, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 (sau

đây gọi là Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực

thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a và điểm c khoản 3, khoản 4

Điều 27 của Luật này.”.

Khoản 1 Điều 2 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản

lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 có quy định như sau:

“Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.”.

Các khoản 1, 2 và 4 Điều 51 của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 03 năm 2026 có quy định như sau:

“Điều 51. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định

tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục

IV ban hành kèm theo Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

4. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số

72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật

số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15,

Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,

Điều 19Hiệu lực thi hành

Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng

từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.

2. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ

sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số

61/2020/QH14, Luật số 12/2022/QH15 và Luật số 15/2023/QH15 hết hiệu lực kể

từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế, Liên hợp quốc có quy định,

hướng dẫn thuận lợi hơn về quyền đánh thuế cho các nước nguồn thu nhập, trong

đó có Việt Nam, giao Chính phủ quy định cụ thể để thực hiện.

Điều 20Điều khoản chuyển tiếp

Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh

nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm

cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định

của pháp luật về đầu tư, trường hợp pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có

sửa đổi, bổ sung mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định

của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn

hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của

pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, được phép đầu tư

hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại.

1a.21 Tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp

công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ

cao hoặc Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao hoặc Giấy chứng

nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo

quy định của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được tiếp tục hưởng ưu đãi

thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh

nghiệp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, cho đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy

chứng nhận.

Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đầu tư năm 2020) hết

hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư

kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 hết

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”.

Điều 5 của Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập

cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc

biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại các điều 1, 2 và 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01

năm 2026.”.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 7 Điều 25 của Luật Công nghệ

cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mà không thuộc diện được

hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập

doanh nghiệp trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành nhưng thuộc diện

hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này thì được áp dụng ưu đãi theo quy định

của Luật này cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

Số: 113/VBHN-VPQH

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

CHỦ NHIỆM

Lê Quang Mạnh

21 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469596

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com