Điều 12. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành,
nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện
theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này.
Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ
Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của
Quốc hội.
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi
thuế khác nhau theo quy định của Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì
doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a)6 Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát
triển, công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm
tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy
định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công
nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
b) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an ninh mạng7 và cung
cấp dịch vụ an ninh mạng8 đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật
vềan ninh mạng9; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm,
sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ
số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip
bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;
c) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các
tiêu chí sau đây:
c1) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật
Công nghệ cao;
c2) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất,
lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà trong nước
chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật
của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Công Thương;
d) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy
chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng
nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động
viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh
và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và
sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật;
đ) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước,
cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 25 của Luật
Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Cụm từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy
định tại khoản 9 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
Cụm từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy
định tại khoản 9 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
Cụm từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy
định tại khoản 9 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ
quyết định;
e)10 Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo quy định của pháp luật về
công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
e1)11 Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp
công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh
nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
e2)12 Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp
luật về công nghệ cao;
g) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:
g1) Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân
tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
g2) Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ;
h)13 Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định
tại khoản 2 Điều 17 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực
hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;
i) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng,
vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và
thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại
khoản 1 Điều 4 của Luật này;
k) Nuôi trồng lâm sản;
l) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến
nông sản, thủy sản.
Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
m) Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất
máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 25 của Luật
Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 25 của Luật Công nghệ
cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 25 của Luật Công nghệ
cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Đầu tư số
143/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
n) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;
o) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở
ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
p) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;
q) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
r) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa,
thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ
tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;
s) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các
đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật
Nhà ở;
t) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản;
u) Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí.
3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, khu công nghệ số tập trung.
4. Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các trường hợp
sau đây:
a) Trường hợp áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn;
b) Trường hợp ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp;
c) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên có doanh thu hoặc trong kỳ tính
thuế đầu tiên có thu nhập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án
đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao,14 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ) có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng
ưu đãi thuế dưới 12 tháng.
5. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả
Cụm từ “doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,” được bỏ theo quy định
tại điểm k khoản 7 Điều 25 của Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
(kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư
trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi nếu tiếp tục đáp ứng các điều
kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định của
pháp luật.