法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Luật Thuế Giá trị gia tăng

Số hiệu
114/VBHN-VPQH
Ngày ban hành
20 tháng 5, 2026
Số điều
19
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LUẬT

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của

Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác

công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập

khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu

lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

2. Luật số 149/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2026;

3. Luật số 09/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng,

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực thi

hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Thuế giá trị gia tăng.1

Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư

theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất

khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có

căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu số

22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Luật Đầu tư

theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo

Luật số 03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 35/2024/QH15 và Luật số

57/2024/QH15, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo

Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15, Luật Thuế giá trị

gia tăng số 48/2024/QH15, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Luật Đầu

tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật

số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15,

Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số

28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật

số 57/2024/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số

15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số

07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật

số 56/2024/QH15.”.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người

nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng.

Điều 2Thuế giá trị gia tăng

Điều 2. Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ

phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Điều 3Đối tượng chịu thuế

Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của

Luật này.

Điều 4Người nộp thuế

Điều 4. Người nộp thuế

1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá

trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây

gọi là người nhập khẩu).

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả

trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ

sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại

Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; tổ chức sản

xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm

kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài

không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không

cư trú tại Việt Nam.

Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng có

căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số

48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15.”.

Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân,

Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có

căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

số 109/2025/QH15; Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một

số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15; Luật Thuế thu nhập doanh

nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15,

Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số

143/2025/QH15; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.”.

4. Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt

động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức,

cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà

quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải

nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng

phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ

của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua

kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa

vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

5. Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền

tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế

đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử,

nền tảng số.

6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều này; quy định về

người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho

người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ

thuế quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 5Đối tượng không chịu thuế

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

1.2 Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt

chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ

chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng

trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm

khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng

được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

2. Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật

liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy

sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,

muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

5. Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản

xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

7. Chuyển quyền sử dụng đất.

8. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ

bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng,

các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và

các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo

hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do

nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển

Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền

hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.

9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại

sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng

và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam

với Bên cho vay nước ngoài;

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng

khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ

đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của

pháp luật về chứng khoán;

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số

vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không

thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền

góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật,

kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh

doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không

bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;

đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;

e) Kinh doanh ngoại tệ;

g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng,

pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất;

hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và

sản phẩm phái sinh khác;

h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100%

vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu

của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

10. Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:

a) Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho

người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức

năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận

chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y

tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.

Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về

y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu,

phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.

Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm

cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói

dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;

b) Dịch vụ thú y bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho

vật nuôi.

11. Dịch vụ tang lễ.

12. Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của

nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công

trình trở lên) đối với các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công

trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở

cho đối tượng chính sách xã hội.

13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục,

giáo dục nghề nghiệp.

14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính

trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật,

sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh,

áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình,

dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện

thủy nội địa.

17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất

được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát

triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên

dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến

hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu

lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập

khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng

cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.

18. Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc

phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ

công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không

hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế

để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập

khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để

sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu

ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với

các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận

chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan

thuê tài chính.

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ;

chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản

phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

22. Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ

trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến

thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác

đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp

với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất

khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô.

24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh,

bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn

và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.

25.3 Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu

năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không

kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc

gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của

pháp luật về phí và lệ phí. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân

sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm tại khoản này phù hợp với bối cảnh

kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:

a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã

hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1

của Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại Điều 2 của Luật số

09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị

gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy

định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định

của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài

cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn

miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo

quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

c) Hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của

pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả

thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;

đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu

dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân

biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo

quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn

hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.

27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy

định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu

vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9

của Luật này.

28. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định

hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại

Điều này.

Chương II

CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Điều 6Căn cứ tính thuế

Điều 6. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

Điều 7Giá tính thuế

Điều 7. Giá tính thuế

1. Giá tính thuế được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có

thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá

bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng

hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng

chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế

bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường

nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định

của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng

với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu

có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường

(nếu có);

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng,

cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương

đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật

về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);

d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị

gia tăng.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền

thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả

trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;

đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo

giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm

khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

e) Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;

g) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công

trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường

hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá

tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy

móc, thiết bị;

h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa

có thuế giá trị gia tăng trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà

nước (giá đất được trừ). Chính phủ quy định việc xác định giá đất được trừ quy

định tại điểm này phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai;

i) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa

hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;

k) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh

toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công

thức sau:

Giá thanh toán

Giá chưa có thuế giá trị gia tăng

=

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ

(%)

l) Đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược

là số tiền thu được từ hoạt động này trừ số tiền đã đổi trả cho khách không sử

dụng hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt,

chưa có thuế giá trị gia tăng;

m) Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh gồm: hoạt động sản xuất điện

của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; vận tải, bốc xếp; dịch vụ du lịch theo hình thức

lữ hành; dịch vụ cầm đồ; sách chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát

hành (giá bìa); hoạt động in; dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại

lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công

hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Chính

phủ quy định giá tính thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định

tại điểm này.

2. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao

gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 8Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử

dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã

thu được tiền hay chưa thu được tiền;

b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời

điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa

thu được tiền.

2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây

do Chính phủ quy định:

a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

b) Dịch vụ viễn thông;

c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;

e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Điều 9Thuế suất

Điều 9. Thuế suất

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a)4 Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định Điều 4 của Luật số 90/2025/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật

nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt

Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi

thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán

tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm

thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu

tại chỗ;

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá

nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực

tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế

quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho

thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ

của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận

tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu

phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và

có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính

phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết

bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển

tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng

không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng

mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;

d) Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công

nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra

nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch

vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của

Luật này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội

địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá

nhân trong khu phi thuế quan.

2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước

uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;

b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích

thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;

c) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông

nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản

sản phẩm nông nghiệp;

Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật

Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi

trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông

thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;

đ) Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và

sợi để đan lưới đánh cá;

e) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các

sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ

bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;

g) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục

vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;

h) Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc

phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa

bệnh, thuốc phòng bệnh;

i) Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ,

bảng, phấn, thước, com-pa;

k) Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;

l) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5

của Luật này;

m) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ;

n) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại

khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước

ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại

Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá

trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải

khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng

hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì

phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở

sản xuất, kinh doanh.

5.5 Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì

áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Bộ trưởng Bộ

Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% tại

khoản 1 Điều này.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số

149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 10Phương pháp tính thuế

Điều 10. Phương pháp tính thuế

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và

phương pháp tính trực tiếp.

Điều 11Phương pháp khấu trừ thuế

Điều 11. Phương pháp khấu trừ thuế

1. Phương pháp khấu trừ thuế được quy định như sau:

a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số

thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng

hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia

tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất

thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia

tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá

tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của

Luật này;

c) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia

tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế

giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường

hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Luật này và đáp ứng

điều kiện quy định tại Điều 14 của Luật này.

2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện

đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,

hóa đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch

vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

b) Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ,

cá nhân sản xuất, kinh doanh;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt

động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo

phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 12Phương pháp tính trực tiếp

Điều 12. Phương pháp tính trực tiếp

1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá

trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng

đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác

định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng,

bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá

quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo

phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo

doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng bao gồm:

a1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm

dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương

pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;

a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này;

a3) Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở

nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt

Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm

các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này;

a4) Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;

b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu

nguyên vật liệu: 3%;

b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch

vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ

sở kinh doanh được hưởng.

3.6 (được bãi bỏ)

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính

quy định chi tiết nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng theo tỷ lệ % tại

điểm b khoản 2 Điều này.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 149/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01

năm 2026.

Chương III

KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ

Điều 13Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế

Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế

1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc

giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng

hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực

hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa

đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

6. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống

thông tin về hóa đơn, chứng từ.

7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến

hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn

thuế giá trị gia tăng.

8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản

lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người

nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không

hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền

thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Điều 14Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế

được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể

cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu

thuế giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa

trong quá trình vận chuyển;

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho

sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được

khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản

xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh

phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được

khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu

vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu

thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra;

c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân

sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động

tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ;

đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai,

khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng

đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý

tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi

kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có

thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá

trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế

giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế

được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị

thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách

nhà nước (nếu có).

Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai

thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm

số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được

khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau;

e) Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh

doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào

nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh

nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng

từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Chính phủ;

g) Chính phủ quy định chi tiết việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối

với: hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động;

trường hợp góp vốn bằng tài sản; hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy

quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy

quyền; tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống; cơ sở sản xuất,

kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung.

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế

giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho

phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng

Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ

mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm

a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc

bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch

vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa

xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính

phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua

sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

3. Cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế tại khoản 1 và

khoản 2 Điều này và các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm

cấm tại Luật này thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 15Hoàn thuế giá trị gia tăng

Điều 15. Hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như sau:

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có

số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì

được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu

sau đó xuất khẩu sang nước khác;

b) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa

có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số

thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu

vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của

hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của

kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế

giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính

thuế có đề nghị hoàn thuế.

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số

thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu

vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng

phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì

cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị

gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh

thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu

vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do

vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước

được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được

hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.

2. Việc hoàn thuế đối với đầu tư được quy định như sau:

a) Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp

khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy

định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai

đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình

thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án

tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế

giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế

thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt

động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá

trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở

lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành

nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành)

nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai

đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh

thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm

kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.

Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày

phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn,

hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại khoản này không bao gồm doanh thu

phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên

vật liệu của dự án đầu tư;

b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết

chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật

về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:

b1) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã

đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh

doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp

luật về đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình

hoạt động, trừ dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật về

đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, dự án đầu

tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có

giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

b2) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án

tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí quy định tại điểm a khoản này) và dự án

đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành

sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

3. Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất

thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ

hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được

hoàn thuế giá trị gia tăng; trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung

cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì được hoàn thuế theo

tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy định.

4. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế

được hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản có số thuế giá trị gia tăng nộp

thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp tổ hợp tác nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế chuyển đổi

thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc

số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ,

hoàn thuế theo quy định.

5. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu

hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt

Nam mang theo khi xuất cảnh.

Chính phủ quy định hồ sơ, thủ tục, số thuế được hoàn, phương thức hoàn

thuế đối với trường hợp quy định tại khoản này.

6. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng

vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn

lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau:

a) Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ

nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không

hoàn lại được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại

Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án;

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ

nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho

chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì

được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.

7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định

của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được

hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng

từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

8. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có

thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng

theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải

đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các

khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo

phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy

định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế

của cơ sở kinh doanh;

b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định

tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của

Luật này;

c)7 (được bãi bỏ)

10. Người nộp thuế thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế

giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Điều

này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý

thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị

gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.

Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế

trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

11. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 16Hóa đơn, chứng từ

Điều 16. Hóa đơn, chứng từ

1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định

của pháp luật và các quy định sau đây:

a) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn

giá trị gia tăng. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà

trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị

gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế

suất thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp sử dụng hóa đơn

bán hàng.

2. Đối với các loại tem, vé, thẻ là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán

thì giá thanh toán tem, vé, thẻ đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH8

Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 149/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01

năm 2026.

Khoản 1 Điều 9 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,

Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế

xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.

Điều 2 của Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị

gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.”.

Điều 5 của Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập

cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc

biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:

Điều 17Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá

nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số

26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc

chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của

hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25

Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.”.

Điều 18Hiệu lực thi hành

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường

hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc

đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật

này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một

số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số

106/2016/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 114/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

CHỦ NHIỆM

Lê Quang Mạnh

“Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại các điều 1, 2 và 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01

năm 2026.”.

19 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Luật Thuế Giá trị gia tăng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469597

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com