Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ
chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước có trách
nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông
tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn
vị, tổ chức phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
Phụ lục I
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BÁO CÁO CUNG CẤP THÔNG TIN TÀI CHÍNH
I. Danh mục Báo cáo cung cấp thông tin tài chính (không bao gồm Báo cáo cung cấp thông tin tài chính đã được hướng dẫn
tại Chế độ kế toán của đơn vị)
TT
Ký hiệu
biểu mẫu
Tên biểu mẫu
Kỳ hạn lập
Đơn vị lập
báo cáo
C01a/CCTT Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm …
Năm
KBNN/KBNN khu vực
C01b/CCTT Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm …
Năm
KBNN
C02/CCTT
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm …
Năm
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước
C03/CCTT
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm …
Năm
Vụ Các định chế tài chính
C04/CCTT
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm …
Năm
Vụ Ngân sách nhà nước
C05/CCTT
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm …
Năm
Cục Quản lý Nợ và Kinh tế đối ngoại
C06/CCTT
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ….
Năm
Cục Dự trữ Nhà nước
C07/CCTT
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ….
Năm
Sở Tài chính
C08/CCTT
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ….
Năm
Đơn vị kế toán nhà nước cấp trên cao nhất
II. Biểu mẫu báo cáo
Mẫu số C01a/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
KHO BẠC NHÀ NƯỚC/KBNN KHU VỰC
Số:
/BC-......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO CÁO(1)
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm ...
Tỉnh ...
Phần I: Số liệu
A. Tài sản
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Trong đó, Quỹ Dự trữ tài chính
Mã số 31/12/20X2(2) 31/12/20X1(2)
B. Thu, chi ngân sách nhà nước và thông tin tài chính nhà nước khác
TT
Chỉ tiêu
I Thu ngân sách nhà nước
Thu từ viện trợ không hoàn lại hỗ trợ ngân
1 sách nhà nước (không bao gồm thu viện trợ
theo hình thức ghi thu ghi chi)
2 Thu khác của ngân sách nhà nước
Trong đó:
- Thu bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có
mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách
cấp dưới
+ Thu ngân sách cấp tỉnh từ ngân sách trung
ương
+ Thu ngân sách cấp xã từ ngân sách cấp tỉnh
- Thu từ các khoản hoàn trả kinh phí bổ sung
có mục tiêu của ngân sách cấp dưới
+ Thu ngân sách trung ương từ ngân sách cấp
tỉnh
+ Thu ngân sách cấp tỉnh từ ngân sách cấp xã
II Chi khác từ ngân sách nhà nước
Trong đó:
- Chi bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có
mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dưới
+ Chi ngân sách trung ương cho ngân sách
cấp tỉnh
+ Chi ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp
xã
Mã số
(2)
20X2
Đơn vị tính: Đồng
20X1(2)
TT
Chỉ tiêu
- Chi hoàn trả kinh phí bổ sung có mục tiêu
của ngân sách cấp dưới cho ngân sách cấp
trên
+ Chi hoàn trả ngân sách cấp tỉnh cho ngân
sách trung ương
+ Chi hoàn trả ngân sách cấp xã cho ngân sách
cấp tỉnh
III Thông tin tài chính nhà nước khác(3)
1 Tiền thu hồi vốn của Nhà nước
2 Tiền thu từ bán, thanh lý tài sản của Nhà nước
Tiền thu cổ tức, lợi nhuận được chia từ phần
vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, lợi
nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các
quỹ
Tiền thu từ các khoản vay phát sinh trong năm
4 (không bao gồm vay theo hình thức ghi thu
ghi chi)
- Nước ngoài
- Trong nước
Tiền chi ngân sách nhà nước mua sắm, xây
5 dựng tài sản cố định (không gồm các khoản
chi theo hình thức ghi thu ghi chi)
Tiền chi đầu tư, góp vốn cho các doanh
nghiệp và các đơn vị khác
7 Tiền gốc vay đã trả trong năm
Số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư
ngoại tệ cuối kỳ
Mã số
20X2(2)
20X1(2)
Phần II: Phân tích, đánh giá(4)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- KBNN/KBNN khu vực...;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
Ghi chú:
(1) Báo cáo này do Kho bạc Nhà nước/Kho bạc Nhà nước khu vực lập để phản ánh thông tin
về tiền và các khoản tương đương tiền, thu, chi ngân sách trung ương, địa phương và thông tin
tài chính khác của Nhà nước tại Trung ương, địa phương chưa được phản ánh trên Báo cáo
CCTTTC của các đơn vị khác trong phạm vi tổng hợp Báo cáo TCNN.
(2) Năm 20X2: Năm báo cáo; Năm 20X1: Năm liền kề trước năm báo cáo.
(3) Số liệu tại mục này là số liệu thông tin tài chính khác bằng tiền phát sinh trong năm đã
được kế toán tại Kho bạc Nhà nước/Kho bạc Nhà nước khu vực.
(4) Phân tích, đánh giá: Phân tích, đánh giá những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm,
nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về thông tin tài
chính có liên quan.
Mẫu số C01b/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Số:
/BC-......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO CÁO
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm …
Phần I: Số liệu
A. Nợ trong nước của Chính phủ(1) (phát hành các công cụ nợ tại thị trường trong nước)
Đơn vị tính: Đồng
(2)
TT
Chỉ tiêu
Mã số
31/12/20X2
31/12/20X1(2)
1 Nợ ngắn hạn(3)
(4)
2 Nợ dài hạn
Tổng cộng
B. Lãi, phí, chi phí(5)
TT
1 Lãi
2 Phí, chi phí
Tổng cộng
Chỉ tiêu
Mã số
(2)
20X2
Đơn vị tính: Đồng
20X1(2)
Phần II: Phân tích, đánh giá(6)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- KBNN;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
Ghi chú:
(1) Báo cáo này do Kho bạc Nhà nước lập để phản ánh thông tin về khoản vay của Chính phủ
thông qua phát hành các công cụ nợ tại thị trường trong nước; lãi, phí liên quan đến các khoản
vay này.
(2) Năm 20X2: Năm báo cáo; Năm 20X1: Năm liền kề trước năm báo cáo.
(3) Nợ ngắn hạn: Số dư nợ trong nước của Chính phủ tại ngày 31/12 các năm 20X2, năm 20X1
và thời hạn trả nợ còn lại trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm nêu trên.
(4) Nợ dài hạn: Số dư nợ trong nước của Chính phủ tại ngày 31/12 các năm 20X2, năm 20X1
và thời hạn trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm nêu trên.
(5) Lãi, phí, chi phí các khoản vay của Chính phủ thông qua phát hành các công cụ nợ tại thị
trường trong nước phát sinh trong năm báo cáo.
(6) Phân tích, đánh giá: Phân tích, đánh giá những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm,
nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về thông tin tài
chính có liên quan.
Mẫu số C02/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Số:
/BC-......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày
tháng
năm 20
BÁO CÁO
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm …
Phần I: Số liệu
A. Vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Trung ương quản lý(1)
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ
Đơn vị tính: Đồng
31/12/20X2(2) 31/12/20X1(2)
Doanh nghiệp A
…
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên
50% đến dưới 100% vốn điều lệ
Doanh nghiệp B
…
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ
50% vốn điều lệ trở xuống
Doanh nghiệp C
…
Tổng cộng
B. Thông tin bổ sung khác
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Tăng vốn nhà nước trong năm
Trong đó: Các khoản tăng vốn trong năm
bằng tiền
Giảm vốn nhà nước trong năm
Trong đó: Các khoản giảm vốn trong năm
bằng tiền
20X2(2)
20X1(2)
Phần II: Phân tích, đánh giá(3)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- KBNN;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
Ghi chú:
(1) Thông tin về vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Trung ương quản lý tại thời điểm 31/12 các
năm 20X2, năm 20X1 (không bao gồm vốn nhà nước tại các ngân hàng và tổ chức tài chính do
Trung ương quản lý). Chỉ tiêu này được xác định theo tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên vốn chủ
sở hữu tại doanh nghiệp do Trung ương quản lý.
(2) Năm 20X2: Năm báo cáo; Năm 20X1: Năm liền kề trước năm báo cáo.
(3) Phân tích, đánh giá: Phân tích, đánh giá những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm,
nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về thông tin tài
chính có liên quan đến vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Trung ương quản lý.
Mẫu số C03/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
VỤ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Số:
/BC-......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO CÁO
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm …
Phần I: Số liệu
A. Vốn nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính do Trung ương quản lý(1)
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Ngân hàng và các tổ chức tài chính do Nhà nước
nắm giữ 100 % vốn điều lệ
Ngân hàng A
…
Ngân hàng và các tổ chức tài chính do Nhà nước
nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
Ngân hàng B
…
Ngân hàng và các tổ chức tài chính do Nhà nước
nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống
Ngân hàng C
31/12/20X2(2) 31/12/20X1(2)
…
Tổng cộng
B. Thông tin bổ sung khác
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Tăng vốn nhà nước trong năm
Trong đó: Các khoản tăng vốn trong năm bằng tiền
Giảm vốn nhà nước trong năm
Trong đó: Các khoản giảm vốn trong năm bằng tiền
Mã số
20X2(2)
20X1(2)
Phần II: Phân tích, đánh giá(3)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- KBNN;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
Ghi chú:
(1) Thông tin về vốn nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính do Trung ương quản lý
tại thời điểm 31/12 các năm 20X2, năm 20X1. Chỉ tiêu này được xác định theo tỷ lệ sở hữu của
Nhà nước trên vốn chủ sở hữu tại ngân hàng và các tổ chức tài chính do Trung ương quản lý.
(2) Năm 20X2: Năm báo cáo; Năm 20X1: Năm liền kề trước năm báo cáo.
(3) Phân tích, đánh giá: Phân tích, đánh giá những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm, nguyên
nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về thông tin tài chính
liên quan đến vốn nhà nước tại ngân hàng và tổ chức tài chính do Trung ương quản lý.
Mẫu số C04/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Số:
/BC-......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO CÁO
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm …
Phần I: Số liệu
A. Nợ trong nước của Chính phủ(1) (không bao gồm nợ của Chính phủ thông qua các công
cụ nợ phát hành tại thị trường trong nước)
Đơn vị tính: Đồng
(2)
TT
Chỉ tiêu
Mã số
31/12/20X2
31/12/20X1(2)
Nợ ngắn hạn(3)
Trong đó:
- Nợ các Quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách (Quỹ ....)
- Tạm ứng, vay ngân quỹ của
ngân sách trung ương
Nợ dài hạn(4)
Trong đó:
- Nợ các Quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách (Quỹ....)
- Tạm ứng, vay ngân quỹ của
ngân sách trung ương
Tổng cộng
B. Lãi, phí, chi phí(5)
TT
Chỉ tiêu
Lãi
Phí, chi phí
Tổng cộng
Mã số
(2)
20X2
Đơn vị tính: Đồng
20X1(2)
Phần II: Phân tích, đánh giá(6)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- KBNN;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
Ghi chú:
(1) Thông tin về nợ trong nước của Chính phủ (không bao gồm nợ trong nước của Chính phủ
thông qua phát hành các công cụ nợ tại thị trường trong nước tại ngày 31/12 các năm 20X2,
năm 20X1).
(2) Năm 20X2: Năm báo cáo; Năm 20X1: Năm liền kề trước năm báo cáo.
(3) Nợ ngắn hạn: Số dư nợ trong nước của Chính phủ tại ngày 31/12 các năm 20X2, năm 20X1
có thời hạn trả nợ còn lại trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm nêu trên.
(4) Nợ dài hạn: Số dư nợ trong nước của Chính phủ tại ngày 31/12 các năm 20X2, năm 20X1
có thời hạn trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm nêu trên.
(5) Lãi, phí, chi phí các khoản nợ trong nước của Chính phủ phát sinh trong các năm 20X2,
năm 20X1 (không bao gồm lãi, phí, chi phí các khoản nợ của Chính phủ thông qua các công
cụ nợ phát hành tại thị trường trong nước).
(6) Phân tích, đánh giá: Phân tích, đánh giá những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm,
nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về thông tin tài
chính có liên quan.
Mẫu số C05/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ KINH TẾ
ĐỐI NGOẠI
Số:
/BC-......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày ...
tháng ...
năm 20...
BÁO CÁO
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm …
Phần I: Số liệu
A. Nợ nước ngoài của Chính phủ, Nợ được Chính phủ bảo lãnh(1)
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Nợ nước ngoài của Chính phủ
Nợ ngắn hạn(3)
Trong đó:
1.1
- Vay về cho địa phương vay lại
- Cho vay lại khác
Nợ dài hạn(4)
Trong đó:
1.2
- Vay về cho địa phương vay lại
- Cho vay lại khác
Tổng cộng
2 Nợ được Chính phủ bảo lãnh
Mã số
31/12/20X2(2)
31/12/20X1(2)
B. Lãi, phí, chi phí(5)
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Lãi
Trong đó: Lãi khoản vay về cho địa
phương vay lại
Phí, chi phí
Trong đó: Phí, chi phí khoản vay về cho
địa phương vay lại
Tổng cộng
20X2(2)
20X1(2)
Phần II: Phân tích, đánh giá(6)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- KBNN;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
Ghi chú:
(1) Thông tin về nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh tại ngày 31/12 các
năm 20X2, năm 20X1.
(2) Năm 20X2: Năm báo cáo; Năm 20X1: Năm liền kề trước năm báo cáo.
(3) Nợ ngắn hạn: Số dư nợ nước ngoài của Chính phủ tại ngày 31/12 các năm 20X2, năm 20X1
có thời hạn trả nợ còn lại trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm nêu trên.
(4) Nợ dài hạn: Số dư nợ nước ngoài của Chính phủ tại ngày 31/12 các năm 02X2, năm 20X1
có thời hạn trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm nêu trên.
(5) Lãi, phí, chi phí các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ phát sinh trong năm báo cáo.
(6) Phân tích, đánh giá: Phân tích, đánh giá những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm,
nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về thông tin tài
chính có liên quan.
Mẫu số C06/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Số:
/BC-......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO CÁO
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm …
Phần I: Số liệu
A. Tài sản
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Hàng dự trữ quốc gia(1)
Mã số
31/12/20X2(2) 31/12/20X1(2)
B. Chi phí
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Chi xuất hàng dự trữ quốc gia không thu tiền
20X2(2)
20X1(2)
Phần II: Phân tích, đánh giá(3)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- KBNN;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
Ghi chú:
(1) Giá trị hàng dự trữ quốc gia tại thời điểm 31/12 các năm 20X2, năm 20X1, gồm hàng đang
đi đường, hàng trực tiếp bảo quản, hàng thuê bảo quản, hàng tạm xuất.
(2) Năm 20X2: Năm báo cáo; Năm 20X1: Năm liền kề trước năm báo cáo.
(3) Phân tích, đánh giá: Phân tích, đánh giá những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm,
nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về thông tin tài
chính có liên quan đến hàng hóa dự trữ quốc gia, nguồn vốn dự trữ quốc gia, giá trị hàng hóa
dự trữ quốc gia xuất không thu tiền.
Mẫu số C07/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP ...
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH/TP ...
Số:
/BC-STC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO CÁO
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm …
Phần I: Số liệu
A. Vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương quản lý; Nợ của chính quyền địa phương
Đơn vị tính: Đồng
TT
I
Chỉ tiêu
Mã số
Vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa
phương quản lý(1)
Doanh nghiệp do địa phương nắm giữ 100%
vốn điều lệ
Doanh nghiệp A
…
Doanh nghiệp do địa phương nắm giữ trên
50% đến dưới 100% vốn điều lệ
Doanh nghiệp B
…
Doanh nghiệp do địa phương nắm giữ từ
50% vốn điều lệ trở xuống
Doanh nghiệp C
…
Tổng cộng
II
Nợ chính quyền địa phương
Nợ ngắn hạn(3)
Trong đó: Vay lại từ nguồn vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ
Nợ dài hạn(4)
Trong đó: Vay lại từ nguồn vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ
Tổng cộng
31/12/20X2(2) 31/12/20X1(2)
B. Lãi, phí, chi phí đi vay và thông tin khác
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Lãi, phí, chi phí đi vay(5)
Lãi
Trong đó: Vay lại từ nguồn vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ
Phí, chi phí
Trong đó: Vay lại từ nguồn vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ
Tổng cộng
Thông tin khác về vốn nhà nước tại doanh
nghiệp do địa phương quản lý
Tăng vốn nhà nước trong năm
Trong đó: Các khoản tăng vốn trong năm
bằng tiền
Giảm vốn nhà nước trong năm
Trong đó: Các khoản giảm vốn trong năm
bằng tiền
1.1
1.2
2.1
2.2
Mã số
20X2(2)
20X1(2)
Phần II: Phân tích, đánh giá(6)
…………………………………………………………………………………………...…
……………………………………………………………………………………..….……
……………………………………………………………………………………………...
Nơi nhận:
- KBNN khu vực ...;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
Ghi chú:
(1) Thông tin về vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương quản lý (bao gồm vốn nhà nước
tại ngân hàng và các tổ chức tài chính (nếu có), không gồm vốn nhà nước tại doanh nghiệp là
đơn vị kế toán nhà nước cấp cao nhất/đơn vị kế toán độc lập đã lập và gửi Báo cáo CCTTTC
cho Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định hoặc đơn vị trực thuộc đơn vị cấp trên cao nhất
mà Báo cáo tài chính/Báo cáo tài chính hợp nhất đã được tổng hợp trong Báo cáo CCTTTC
của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất gửi Kho bạc Nhà nước khu vực), chỉ tiêu này được xác
định theo tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp và tổ chức tài chính
do địa phương quản lý; nợ của chính quyền địa phương.
(2) Năm 20X2: Năm báo cáo; Năm 20X1: Năm liền kề trước năm báo cáo.
(3) Nợ ngắn hạn: Số dư nợ trong nước của địa phương tại ngày 31/12 các năm 20X2, năm 20X1
có thời hạn trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm nêu trên.
(4) Nợ dài hạn: Số dư nợ trong nước của địa phương tại ngày 31/12 các năm 20X2, năm 20X1
có thời hạn trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm nêu trên.
(5) Lãi, phí, chi phí các khoản nợ của chính quyền địa phương phát sinh trong các năm 20X2,
năm 20X1.
(6) Phân tích, đánh giá: Phân tích những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm báo cáo so với
năm liền kề trước đó của thông tin tài chính nhà nước về vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tại
ngân hàng và các tổ chức tài chính do địa phương quản lý và các khoản nợ vay của chính quyền
địa phương; các nguyên nhân khách quan, chủ quan để giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn
về thông tin nêu trên.
Mẫu số C08/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ĐƠN VỊ...................
Số:
/BC-......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO CÁO(1)
Về việc cung cấp thông tin về tài sản, chi phí năm ...
Phần I: Số liệu
A. Tài sản
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Tài sản của các cơ quan
nhà nước
Tài sản của các đơn vị sự
nghiệp công lập
Tổng tài sản của các đơn vị
khác
Tổng cộng
31/12/20X2(2)
Ghi chú
Tổng tài sản của đơn vị
được chi tiết theo các
nhóm loại hình đơn vị,
gồm: (i) Cơ quan nhà
nước; (ii) Đơn vị sự
nghiệp công lập; (iii) Đơn
vị khác (như: Các cơ
quan Đảng, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các quỹ
tài chính nhà nước ngoài
ngân sách,…).
B. Chi phí (không bao gồm chi phí bàn giao tài sản)
TT
2.1
2.2
2.3
Chỉ tiêu
Mã số
Chi phí của các cơ quan
nhà nước
Trong đó: Chi phí tiền
lương, tiền công và chi phí 411
khác cho con người
Chi phí của các đơn vị sự
nghiệp công lập
Sự nghiệp giáo dục
Trong đó: Chi phí tiền
lương, tiền công và chi phí 414
khác cho con người
Sự nghiệp y tế
Trong đó: Chi phí tiền
lương, tiền công và chi phí 416
khác cho con người
Sự nghiệp khác
20X2(2)
Đơn vị tính: Đồng
Ghi chú
Tổng chi phí của đơn vị
được chi tiết theo các
nhóm loại hình đơn vị,
gồm: (i) Cơ quan nhà
nước; (ii) Đơn vị sự
nghiệp công lập; (iii) Đơn
vị khác (như: Các cơ
quan Đảng, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các quỹ
tài chính nhà nước ngoài
ngân sách,…).
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Trong đó: Chi phí tiền
lương, tiền công và chi phí 418
khác cho con người
Chi phí của các đơn vị
khác
Trong đó: Chi phí tiền
lương, tiền công và chi phí 420
khác cho con người
Tổng cộng
20X2(2)
Ghi chú
C. Tài sản cố định đặc thù
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Tài sản không xác định
được chi phí hình thành và
không đánh giá được giá
trị thực nhưng yêu cầu phải
quản lý chặt chẽ về hiện
vật
Các quyền thuộc phạm vi
điều chỉnh của pháp luật về
sở hữu trí tuệ
Thương hiệu của đơn vị sự
nghiệp công lập
Tổng cộng
Mã số
(2)
31/12/20X2
Ghi chú
Phần II: Phân tích, đánh giá(3)
…………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...…………
…………………………………………………………………………………………...………
Nơi nhận:
- KBNN/KBNN khu vực ...;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
Ghi chú:
(1) Báo cáo này do đơn vị kế toán cấp trên cao nhất lập để phản ánh thông tin chi tiết về tài
sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù (nếu có).
(2) Năm 20X2: Năm báo cáo.
(3) Phân tích, đánh giá: Phân tích, đánh giá những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm,
nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về thông tin tài
chính có liên quan đến tài sản, chi phí.
Phụ lục II
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mẫu số D01/DS
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
ĐƠN VỊ BÁO CÁO
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm 20...
/BC-......
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO CUNG CẤP THÔNG TIN TÀI CHÍNH(1)
( Năm …)
TT
Tên đơn vị
I
Danh sách các đơn vị thuộc danh sách năm trước liền kề còn hoạt
động đến năm báo cáo
Mã đơn vị(2)
.....
II
Danh sách các đơn vị bổ sung mới trong năm
....
III
Danh sách các đơn vị ngừng hoạt động trong năm
...
Nơi nhận:
(3)
- KBNN khu vực ...;
- Lưu: VT, ĐVST (...bản).
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
Ghi chú
Ghi chú:
(1) Danh sách này do Kho bạc Nhà nước; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã lập để cung cấp danh sách các đơn vị
kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính để lập Báo
cáo TCNN.
(2) Mã đơn vị của các đơn vị cung cấp thông tin tài chính được định dạng như sau: <Mã chương>.<Mã ĐBHC>.<Mã ĐVQHNS>.
Trong đó:
- Mã ĐBHC:
+ Cấp Trung ương: “00000”.
+ Cấp tỉnh: “YYTTT”.
+ Cấp xã: “XXXXX”.
“YY”,“XXXXX” là mã số đơn vị hành chính tương ứng của cấp tỉnh, cấp xã ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
của Thủ tướng Chính phủ.
- Mã ĐVQHNS là mã đơn vị quan hệ ngân sách của đơn vị (trường hợp đơn vị không thuộc đối tượng được cơ quan tài chính cấp mã ĐVQHNS,
KBNN cấp mã ĐVQHNS đầu 9 cho đơn vị). Trường hợp đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc Trung ương/cấp tỉnh/cấp xã: Mã ĐVQHNS
được mặc định là 0000000.
(3) Trường hợp Danh sách này do Sở Tài chính các tỉnh, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã lập.
Phụ lục III
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA CÁC CHỈ TIÊU
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Nội dung
PHẦN I: BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
A
TÀI SẢN
Phản ánh tổng giá trị tài sản tại thời điểm kết thúc năm báo cáo của các khoản tiền và
tương đương tiền, đầu tư tài chính, các khoản phải thu, hàng tồn kho, cho vay và tài sản
khác của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương có thời hạn sử dụng/thu
hồi còn lại không quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.
I
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Phản ánh toàn bộ giá trị tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của Nhà nước trên
Tiền và các khoản tương
phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo, gồm: Tiền
đương tiền
mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư
tài chính có kỳ hạn không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư.
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Nhà nước trên phạm
vi toàn quốc hoặc từng địa phương, có thời hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng kể từ
ngày kết thúc kỳ báo cáo (đã bao gồm dự phòng tổn thất đầu tư tài chính ngắn hạn, không
bao gồm khoản đầu tư được phân loại là tương đương tiền).
Các khoản phải thu ngắn
Phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc
hạn
từng địa phương có thời hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Nội dung
báo cáo, bao gồm: Phải thu các khoản lãi cho vay; phải thu cổ tức, lợi nhuận được chia
từ vốn góp và các khoản đầu tư của Nhà nước; phải thu thuế, phí, lệ phí; phải thu khách
hàng ngắn hạn (đã bao gồm dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi); trả trước
cho người bán ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác (đã bao gồm dự phòng các
khoản phải thu ngắn hạn khó đòi).
II
Hàng tồn kho
Phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của các loại hàng tồn kho của Nhà nước trong phạm vi
140 toàn quốc hoặc từng địa phương tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo (đã bao gồm dự phòng
giảm giá hàng tồn kho).
Cho vay ngắn hạn
Phản ánh tổng giá trị của các khoản cho vay của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc
150 từng địa phương có thời hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở xuống tại thời điểm kết thúc
kỳ báo cáo.
Tài sản ngắn hạn khác
Phản ánh tổng giá trị của các tài sản ngắn hạn khác của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc
hoặc từng địa phương (không được phân loại là một trong các tài sản ngắn hạn kể trên),
có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng còn lại từ 12 tháng trở xuống tại thời điểm kết thúc kỳ
báo cáo.
TÀI SẢN DÀI HẠN
Phản ánh giá trị hoặc giá trị còn lại của các loại tài sản của Nhà nước trên phạm vi toàn
180 quốc hoặc từng địa phương có thời hạn thu hồi, sử dụng còn lại trên 12 tháng tại thời
điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Đầu tư tài chính dài hạn
Phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư dài hạn của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc
190 hoặc từng địa phương có thời hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng tại thời điểm kết thúc kỳ
báo cáo.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Nội dung
1.1. Vốn nhà nước tại các
Phản ánh giá trị các khoản đầu tư, góp vốn, vốn của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc
doanh nghiệp, ngân hàng 191 hoặc từng địa phương tại các doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức tài chính tại thời
và tổ chức tài chính
điểm kết thúc kỳ báo cáo.
1.2. Vốn góp
Phản ánh giá trị các khoản góp vốn vào các đơn vị khác bằng tiền hoặc bằng hiện vật
192 của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương tại thời điểm kết thúc kỳ
báo cáo.
Phản ánh giá trị của các khoản đầu tư khác (ngoài 02 loại nêu trên) có thời hạn thu hồi
còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo, như: Tiền gửi có kỳ hạn, trái
1.3. Đầu tư tài chính dài
hạn khác
phiếu... (đã bao gồm dự phòng tổn thất đầu tư tài chính dài hạn) của Nhà nước trên phạm
vi toàn quốc hoặc từng địa phương tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Phản ánh các khoản phải thu của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương
Các khoản phải thu dài hạn 200 (bao gồm dự phòng các khoản phải thu dài hạn khó đòi) có thời hạn thu hồi còn lại trên
12 tháng tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Cho vay dài hạn
Phản ánh giá trị của các khoản cho vay của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng
210 địa phương có thời hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản cho vay phát sinh từ các giao dịch nội bộ.
Tài sản kết cấu hạ tầng
Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ đi Khấu hao/hao mòn lũy kế) của các
220 loại tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trên phạm vi toàn quốc hoặc
từng địa phương tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Tài sản cố định tại đơn vị
Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ đi Khấu hao/hao mòn lũy kế) của các
loại tài sản cố định (TSCĐ) của các đơn vị trong khu vực nhà nước trên phạm vi toàn
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Nội dung
quốc hoặc từng địa phương tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
5.1. TSCĐ hữu hình
Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ đi Khấu hao/hao mòn lũy kế) của các
231 loại TSCĐ hữu hình của các đơn vị trong khu vực nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc
từng địa phương tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
5.2. TSCĐ vô hình
Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ đi Khấu hao/hao mòn lũy kế) của các
232 loại TSCĐ vô hình của các đơn vị trong khu vực nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc
từng địa phương tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Phản ánh tổng giá trị các chi phí liên quan đến việc mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản và
Mua sắm, xây dựng dở
nâng cấp TSCĐ dở dang chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa
dang
vào sử dụng tại các đơn vị trong khu vực nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
phương tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Phản ánh tổng giá trị của các tài sản dài hạn khác của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc
250 hoặc từng địa phương (không được phân loại là một trong các tài sản dài hạn kể trên) có
thời hạn thu hồi còn lại hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
Phản ánh tổng giá trị tài sản của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương
tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
B
NGUỒN VỐN
I
NỢ PHẢI TRẢ
Nợ phải trả của Nhà nước là nghĩa vụ hiện tại của Nhà nước phát sinh từ các sự kiện
trong quá khứ, việc thanh toán các nghĩa vụ này sẽ làm giảm nguồn lực của Nhà nước.
Nợ phải trả ngắn hạn
Phản ánh khoản nợ vay ngắn hạn của Chính phủ, chính quyền địa phương; khoản nợ phải
trả của các đơn vị trong khu vực nhà nước và các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác của
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Nội dung
Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương có thời hạn thanh toán còn lại
không quá 12 tháng tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
1.1. Nợ vay ngắn hạn
Phản ánh tổng giá trị các khoản nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương, các khoản
đi vay của các đơn vị trong khu vực nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
phương có thời hạn trả nợ còn lại từ 12 tháng trở xuống tại thời điểm kết thúc kỳ báo
cáo.
- Nợ trong nước của Chính
Phản ánh giá trị các khoản nợ trong nước của Chính phủ có thời hạn trả nợ còn lại từ 12
phủ
tháng trở xuống tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
- Nợ nước ngoài của Chính
Phản ánh giá trị các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ có thời hạn trả nợ còn lại từ 12
phủ
tháng trở xuống tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
- Nợ chính quyền địa
Phản ánh giá trị các khoản nợ của Chính quyền địa phương có thời hạn trả nợ còn lại từ
phương
12 tháng trở xuống tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
- Nợ vay của đơn vị
Phản ánh giá trị các khoản nợ vay có thời hạn trả nợ còn lại từ 12 tháng trở xuống tại
295 thời điểm kết thúc kỳ báo cáo của các đơn vị trong khu vực nhà nước trên phạm vi toàn
quốc hoặc từng địa phương.
Phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải trả khác có thời hạn thanh toán còn lại từ 12
1.2. Các khoản phải trả
297 tháng trở xuống tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo của các đơn vị thuộc khu vực nhà nước
ngắn hạn khác
trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
Nợ phải trả dài hạn
Phản ánh tổng giá trị các khoản nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương, các khoản
300 đi vay của các đơn vị trong khu vực nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
phương có thời hạn trả nợ còn lại trên 12 tháng tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
TT
Chỉ tiêu
2.1. Nợ dài hạn
Mã số
Nội dung
Phản ánh tổng giá trị các khoản nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương, các khoản
301 đi vay của các đơn vị trong khu vực nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
phương có thời hạn trả nợ còn lại trên 12 tháng tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
- Nợ trong nước của Chính
Phản ánh giá trị các khoản nợ trong nước của Chính phủ có thời hạn trả nợ còn lại trên
phủ
12 tháng tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
- Nợ nước ngoài của Chính
Phản ánh giá trị các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ có thời hạn trả nợ còn lại trên
phủ
12 tháng tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
- Nợ chính quyền địa
Phản ánh giá trị các khoản nợ của Chính quyền địa phương có thời hạn trả nợ còn lại
phương
trên 12 tháng tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
- Nợ vay của đơn vị
Phản ánh giá trị các khoản nợ vay có thời hạn trả nợ còn lại trên 12 tháng tại thời điểm
305 kết thúc kỳ báo cáo của các đơn vị trong khu vực nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc
từng địa phương.
Phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải trả khác có thời hạn thanh toán còn lại trên 12
2.2. Các khoản phải trả dài
307 tháng tại ngày kết thúc kỳ báo cáo của các đơn vị thuộc khu vực nhà nước trên phạm vi
hạn khác
toàn quốc hoặc từng địa phương.
II
TÀI SẢN THUẦN
Phản ánh nguồn lực thực có của Nhà nước (không bao gồm nợ phải trả của Nhà nước)
310 trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo, bao gồm:
Thặng dư/thâm hụt lũy kế, các quỹ, tài sản thuần khác.
Thặng dư/thâm hụt lũy kế
Phản ánh thặng dư/thâm hụt lũy kế không được phân phối nước trên phạm vi toàn quốc
320 hoặc từng địa phương (bao gồm giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng, TSCĐ tại các
đơn vị trong khu vực nhà nước, chi phí nâng cấp, mua sắm tài sản,…).
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Nội dung
Các quỹ
Phản ánh số dư các quỹ thuộc Nhà nước, bao gồm: Các quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp của các đơn vị trong khu vực nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
phương được lập theo cơ chế tài chính đơn vị được phép áp dụng, Quỹ Dự trữ tài chính,
và các quỹ khác của Nhà nước không mang tính chất phải trả.
Tài sản thuần khác
Phản ánh giá trị các tài sản thuần khác của Nhà nước tại thời điểm lập báo cáo chưa được
phản ánh ở các chỉ tiêu trên trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Bao gồm nợ phải trả và tài sản thuần của Nhà nước tại thời điểm kết thúc năm tài chính
trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
I
DOANH THU
Phản ánh tổng các nguồn lực của Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được phát sinh trong
400 kỳ báo cáo làm tăng tài sản thuần của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
phương.
Doanh thu thuế
Doanh thu từ phí, lệ phí
Phản ánh tổng nguồn lực của Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được từ phí và lệ phí
402 trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương phát sinh trong kỳ báo cáo (bao gồm phần
được khấu trừ, để lại đơn vị theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí).
Phản ánh tổng nguồn lực của Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động khai
Doanh thu từ dầu thô và
403 thác dầu thô và khí thiên nhiên trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương phát sinh
khí thiên nhiên
trong kỳ báo cáo.
Phản ánh tổng nguồn lực của Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được từ thuế trên phạm
vi toàn quốc hoặc từng địa phương phát sinh trong kỳ báo cáo.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Nội dung
Doanh thu từ vốn góp và
Phản ánh tổng nguồn lực của Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được từ vốn góp và các
các khoản đầu tư của Nhà 404 khoản đầu tư của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương phát sinh trong
nước
kỳ báo cáo.
Phản ánh tổng nguồn lực của Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được từ viện trợ không
Doanh thu từ viện trợ
405 hoàn lại của nước ngoài trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương phát sinh trong
không hoàn lại
kỳ báo cáo.
Phản ánh tổng nguồn lực của Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động sản
Doanh thu từ hoạt động sản
406 xuất kinh doanh, dịch vụ của các đơn vị thuộc khu vực nhà nước trên phạm vi toàn quốc
xuất kinh doanh, dịch vụ
hoặc từng địa phương phát sinh trong kỳ báo cáo.
Doanh thu khác
Phản ánh tổng nguồn lực của Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được (ngoài các khoản
407 doanh thu nêu trên) trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương phát sinh trong kỳ
báo cáo.
II
CHI PHÍ
Phản ánh tổng các khoản phát sinh trong kỳ báo cáo làm giảm nguồn lực của Nhà nước
dưới hình thực luồng tiền chi ra, hoặc sử dụng các tài sản, hoặc phát sinh các khoản nợ
phải trả dẫn đến giảm tài sản thuần của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
phương.
Phản ánh các khoản phát sinh trong kỳ báo cáo làm giảm nguồn lực của Nhà nước trên
Chi phí tiền lương và chi
411 phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương về tiền lương, tiền công và chi phí khác cho
phí khác cho con người
con người.
Chi phí vật tư và dịch vụ đã
Phản ánh các khoản phát sinh trong kỳ báo cáo làm giảm nguồn lực của Nhà nước trên
sử dụng
phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương về vật tư, công cụ, dịch vụ đã sử dụng.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Nội dung
Chi phí khấu hao/hao mòn
Phản ánh các khoản phát sinh trong kỳ báo cáo làm giảm nguồn lực của Nhà nước trên
413 phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương về khấu hao/hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng
do nhà nước đầu tư, quản lý; TSCĐ tại cơ quan, đơn vị, tổ chức.
Chi phí tài chính
Phản ánh các khoản phát sinh trong kỳ báo cáo làm giảm nguồn lực của Nhà nước trên
phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương về hoạt động tài chính, như: Chi phí vay vốn,
414 các khoản lỗ liên quan hoạt động đầu tư, tài chính, chi phí liên quan đến việc góp vốn
vào đơn vị khác, lỗ chuyển nhượng, lỗ chênh lệch tỷ giá, chi phí giao dịch chứng khoán,
dự phòng tổn thất đầu tư tài chính và chi phí tài chính khác.
Chi phí khác
THẶNG DƯ/THÂM
III
HỤT (I - II)
Phản ánh các khoản phát sinh trong kỳ báo cáo làm giảm nguồn lực của Nhà nước trên
phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương (ngoài các khoản chi phí nêu trên).
Phản ánh kết quả hoạt động của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương
420 trong kỳ báo cáo, được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của Nhà
nước.
PHẦN III: BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
I
LƯU CHUYỂN TIỀN
Phản ánh luồng tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ hoạt động
TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG 500 mang tính thường xuyên của Nhà nước và không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt
CHỦ YẾU
động tài chính trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
I.1
Thặng dư/(Thâm hụt)
trong kỳ báo cáo
Phản ánh kết quả hoạt động trong kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc
từng địa phương.
I.2 Điều chỉnh các khoản:
Phản ánh các khoản mục ảnh hưởng đến thặng dư/(thâm hụt) trong kỳ báo cáo, bao gồm:
Các khoản mục không phát sinh bằng tiền (như khấu hao, hao mòn); các khoản mục đã
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Nội dung
được phản ánh vào thặng dư/(thâm hụt) trong kỳ báo cáo nhưng được phân loại là luồng
tiền từ hoạt động đầu tư (lãi, lỗ từ các khoản đầu tư); các thay đổi vốn lưu động trong kỳ
báo cáo (gồm: Thay đổi của hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả,...) và
các khoản điều chỉnh khác.
Khấu hao, hao mòn
Phản ánh số khấu hao, hao mòn đã được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động tài chính
nhà nước trong cùng kỳ báo cáo trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
Phản ánh (Lãi)/Lỗ của Nhà nước phát sinh trong kỳ báo cáo đã được phản ánh vào Thặng
(Lãi)/Lỗ từ hoạt động đầu
513 dư/(Thâm hụt) trong kỳ trên Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước, nhưng được
tư
phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
Chi phí lãi vay
Phản ánh chi phí lãi vay của Nhà nước phát sinh trong kỳ báo cáo được ghi nhận vào
514 Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
phương.
(Tăng)/Giảm hàng tồn kho
Phản ánh tình hình thanh toán và biến động của hàng tồn kho phát sinh trong kỳ báo cáo
của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
(Tăng)/Giảm các khoản
Phản ánh tình hình thanh toán và biến động các khoản phải thu phát sinh trong kỳ báo
phải thu
cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
Tăng/(Giảm) các khoản
Phản ánh tình hình thanh toán và biến động các khoản phải trả phát sinh trong kỳ báo
phải trả
cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
Các khoản điều chỉnh khác 520
Phản ánh các khoản mục khác (ngoài các khoản mục nêu trên) ảnh hưởng đến thặng
dư/(thâm hụt) trong kỳ báo cáo trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
I.3 Lưu chuyển tiền thuần từ 521 Phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thực thu vào và tổng số tiền thực chi ra từ hoạt
TT
Chỉ tiêu
hoạt động chủ yếu
(I.1 + I.2)
II
Mã số
Nội dung
động chủ yếu trong kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
phương.
Phản ánh các luồng tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt
LƯU CHUYỂN TIỀN
động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư
TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG 540
khác không thuộc các khoản tương đương tiền của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc
ĐẦU TƯ
hoặc từng địa phương.
Phản ánh tổng số tiền đã thực chi mua sắm, xây dựng TSCĐ; đầu tư xây dựng cơ bản dở
Tiền chi mua sắm, đầu tư
dang; tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hoá thành TSCĐ; tiền chi cho hoạt
II.1 xây dựng TSCĐ và các tài 541
động đầu tư xây dựng cơ bản dở dang trong kỳ báo cáo; không bao gồm số thực chi bằng
sản dài hạn khác
tài sản phi tiền tệ của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
Phản ánh tổng số tiền thu được từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản dài hạn khác
Tiền thu thanh lý, nhượng
trong kỳ báo cáo, bao gồm cả số tiền thực thu từ các khoản nợ phải thu từ kỳ trước liên
II.2 bán TSCĐ và các tài sản 542
quan đến việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác của Nhà nước trên
dài hạn khác
phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
II.3
Tiền chi cho vay, góp vốn
Phản ánh tổng số tiền cho vay, đầu tư góp vốn vào các đơn vị và các khoản đầu tư khác
và đầu tư
của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
Tiền thu gốc khoản cho
Phản ánh tổng số tiền thực thu các khoản gốc cho vay, tiền thu từ bán cổ phần, vốn góp,
vay; thu từ bán cổ phần,
các khoản đầu tư khác (tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng), bao gồm cả số tiền
II.4
vốn góp và các khoản đầu
thực thu từ các khoản nợ phải thu từ kỳ trước của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc
tư
từng địa phương.
II.5 Tiền thu từ lãi cho vay, cổ 545 Phản ánh số tiền thực thu từ lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ
TT
Chỉ tiêu
tức và lợi nhuận được chia
Mã số
Nội dung
hoạt động cho vay, đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác, bao gồm cả số tiền thực thu từ
các khoản nợ phải thu kỳ trước của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
phương.
Lưu chuyển tiền thuần từ
Phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thực thu vào và tổng số tiền thực chi ra từ hoạt
II.6 hoạt động đầu tư (II.1 + 546 động đầu tư trong kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
II.2 + II.3 + II.4 + II.5)
phương.
LƯU CHUYỂN TIỀN
Phản ánh các luồng tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt
III TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG 560 động đi vay, trả nợ vay và các hoạt động tài chính khác của Nhà nước trên phạm vi toàn
TÀI CHÍNH
quốc hoặc từng địa phương.
III.1 Tiền thu từ khoản đi vay
Phản ánh tổng số tiền thu được từ khoản vay ngắn hạn, dài hạn của Chính phủ, chính
quyền địa phương, các đơn vị trong khu vực nhà nước (kể cả số tiền vay chuyển thẳng
cho nhà thầu, người cung cấp hàng hoá dịch vụ) trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
phương.
Phản ánh tổng số tiền đã hoàn trả gốc vay (bao gồm tiền trả nợ gốc trái phiếu thông
Tiền chi từ hoàn trả khoản
thường, trái phiếu chuyển đổi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại
III.2
gốc vay
một thời điểm nhất định trong tương lai) trong kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi
toàn quốc hoặc từng địa phương.
Phản ánh tổng số tiền thực nhận từ hoạt động tài chính khác (như nhận vốn góp bằng
Tiền thu từ hoạt động tài
III.3
563 tiền từ các đơn vị bên ngoài khu vực nhà nước, các hoạt động tài chính khác...) trong kỳ
chính khác
báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
III.4 Tiền chi từ hoạt động tài 564 Phản ánh tổng số tiền đã chi cho các hoạt động tài chính khác (như cổ tức/lợi nhuận đã
TT
Chỉ tiêu
chính khác
Mã số
Nội dung
trả bằng tiền cho các đơn vị bên ngoài khu vực nhà nước, các hoạt động tài chính khác...)
trong kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
Lưu chuyển tiền thuần từ
Phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thực thu vào và tổng số tiền thực chi ra từ hoạt
III.5 hoạt động tài chính (III.1 + 565 động tài chính trong kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa
III.2 + III.3 + III.4)
phương.
Lưu chuyển tiền thuần
Phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thực thu vào và tổng số tiền thực chi ra từ hoạt
IV trong kỳ (I.3 + II.6 + 570 động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo của Nhà nước
III.5)
trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
V
Tiền và các khoản tương
Phản ánh giá trị tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ báo cáo của
đương tiền đầu kỳ
Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
Phản ánh tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ tiền và các
Ảnh hưởng của chênh
VI
590 khoản tương đương tiền có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo của Nhà nước trên
lệch tỷ giá
phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
Tiền và các khoản tương
Phản ánh giá trị tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo
VII đương tiền cuối kỳ (IV + 600
của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.
V + VI)
Phụ lục IV
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU
1. Danh mục bảng tổng hợp
TT
Ký hiệu
biểu mẫu
B01/THBC
Tên biểu mẫu
Bảng tổng hợp số liệu
giao dịch nội bộ
Bảng tổng hợp các chỉ
tiêu trên Báo cáo tình
B02/THBC
hình tài chính, Báo cáo
kết quả hoạt động
Kỳ hạn lập
báo cáo
Đơn vị lập
Năm
Đơn vị lập
Báo cáo TCNN
Năm
Đơn vị lập
Báo cáo TCNN
Bảng B01/THBC
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
2.1. Mẫu Bảng tổng hợp số liệu giao dịch nội bộ (Mẫu B01/THBC)
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: …
ĐƠN VỊ LẬP: …
BẢNG TỔNG HỢP GIAO DỊCH NỘI BỘ, SỐ LIỆU ĐIỀU CHỈNH
Đơn vị tính: Đồng
Chênh
lệch
Số loại
trừ
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Quỹ TCNN ngoài ngân sách
(Quỹ BHXH, QHYT, BHTN,
TLTN)
Cục Quản lý nợ
và Kinh tế đối
ngoại/Vụ NSNN
TT
Chỉ tiêu
Mã số
I
Các giao dịch nội bộ
Các quỹ TCNN ngoài NS (Quỹ BHXH,
BHYT, BHTN, TLTN) đầu tư/Chính phủ
vay theo hình thức phát hành công cụ nợ
tại thị trường trong nước
x
- Ngắn hạn
- Dài hạn
Các quỹ TCNN ngoài NS (Quỹ BHXH,
BHYT, BHTN, TLTN) cho Chính phủ vay
x
- Ngắn hạn
- Dài hạn
Phải trả/Phải thu kinh phí được cấp
x
x
Chính phủ cho địa phương vay lại từ
nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
nước ngoài
x
- Ngắn hạn
- Dài hạn
Tạm ứng ngân quỹ cho NSTW
- Ngắn hạn
- Dài hạn
Các khoản nhận trước kinh phí được cấp
Doanh thu từ NSNN của cơ quan, đơn
vị/chi NSNN cho cơ quan, đơn vị
- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp
- Doanh thu kinh phí cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công lập từ NSNN
x
x
x
x
KBNN
Sở Tài chính
KBNN khu vực (cung cấp thông tin tài
chính của cấp xã, cấp tỉnh, toàn tỉnh)
Cấp tỉnh
Cấp xã
x
Toàn tỉnh
x
Đơn vị kế toán thuộc
TW/Địa phương
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
- Doanh thu từ nguồn vốn vay nợ nước ngoài
x
x
x
x
x
NS cấp trên chi bổ sung cân đối, bổ
sung có mục tiêu cho NS cấp dưới/NS
cấp dưới nhận bổ sung cân đối, bổ sung
có mục tiêu từ NS cấp trên/
x
x
x
x
x
TT
Chỉ tiêu
Mã
số
Quỹ TCNN ngoài ngân sách
(Quỹ BHXH, QHYT, BHTN,
TLTN)
KBNN
Cục Quản lý nợ
và Kinh tế đối
ngoại/Vụ NSNN
Sở Tài chính
KBNN khu vực (cung cấp thông tin tài
chính của cấp xã, cấp tỉnh, toàn tỉnh)
Cấp tỉnh
Cấp xã
x
x
- NSTW với NS tỉnh
20a
- NS tỉnh với NS Xã
20b
NS cấp trên thu từ khoản hoàn trả từ NS
cấp dưới/NS cấp dưới chi hoàn trả kinh
phí bổ sung có mục tiêu cho NS cấp trên
x
x
x
- NSTW với NS tỉnh
- NS tỉnh với NS Xã
21a
21b
x
x
x
x
Doanh thu của Quỹ TCNN ngoài ngân
sách (Quỹ BHXH, BHYT, BHTN,
TLTN) từ khoản cho Chính phủ
vay/Chính phủ trả lãi các khoản vay từ
Quỹ TCNN ngoài ngân sách
x
Doanh thu của Quỹ TCNN ngoài ngân
sách (Quỹ BHXH, BHYT, BHTN,
TLTN) từ khoản đầu tư vào các công cụ
nợ của Chính phủ/Chính phủ trả lãi các
Quỹ TCNN ngoài ngân sách khoản vay
theo hình thức phát hành các công cụ nợ
tại thị trường trong nước cho Quỹ TCNN
ngoài ngân sách
x
Doanh thu của Quỹ TCNN ngoài ngân
sách (Quỹ TLTN) từ lãi, phí, chi phí của
các khoản cho chính quyền địa phương
vay lại từ khoản vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài/Địa phương tra lãi từ khoản
vay lại từ nguồn vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài của Chính phủ
x
II
Các khoản điều chỉnh
Chi phí bàn giao tài sản
Toàn tỉnh
Đơn vị kế toán thuộc
TW/Địa phương
Chênh
lệch
Số loại
trừ
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
2.2. Mẫu Bảng tổng hợp các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt
động tài chính
Bảng B02/THBC
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: …
ĐƠN VỊ LẬP: …
BẢNG TỔNG CÁC CHỈ TIÊU
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Số hợp cộng:
Năm 20X2
Số trên Báo
cáo: Năm 20X1
Số loại trừ
Năm 20X2
PHẦN I: CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
A
TÀI SẢN
I
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương
đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
x
Các khoản phải thu ngắn hạn
x
Hàng tồn kho
Cho vay ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn khác
II
Tài sản dài hạn
Đầu tư tài chính dài hạn
1.1. Vốn nhà nước tại các
doanh nghiệp, ngân hàng và tổ
chức tài chính
1.2. Vốn góp
1.3. Đầu tư tài chính dài hạn
khác
Các khoản phải thu dài hạn
Cho vay dài hạn
Mua sắm, xây dựng dở dang
Tài sản kết cấu hạ tầng
Tài sản cố định tại đơn vị
x
x
x
x
x
Số điều chỉnh
Năm 20X2
Năm 20X1
Số lên báo cáo
Năm 20X2
Năm 20X1
Số hợp cộng:
Năm 20X2
Số trên Báo
cáo: Năm 20X1
Số loại trừ
Chỉ tiêu
Mã số
6.1. Tài sản cố định hữu hình
6.2. Tài sản cố định vô hình
Tài sản dài hạn khác
TỔNG TÀI SẢN (I + II)
x
TT
Năm 20X2
B
NGUỒN VỐN
I
NỢ PHẢI TRẢ
x
Nợ phải trả ngắn hạn
x
1.1. Nợ vay ngắn hạn
- Nợ trong nước của Chính phủ
- Nợ nước ngoài của Chính phủ
- Nợ chính quyền địa phương
- Nợ vay của đơn vị
1.2. Các khoản phải trả ngắn
hạn khác
Nợ phải trả dài hạn
2.1. Nợ vay dài hạn
- Nợ trong nước của Chính phủ
- Nợ nước ngoài của Chính phủ
- Nợ chính quyền địa phương
II
- Nợ vay của đơn vị
2.2. Các khoản phải trả dài hạn
khác
TÀI SẢN THUẦN
Thặng dư/Thâm hụt lũy kế
Các quỹ
Tài sản thuần khác
TỔNG NGUỒN VỐN (I + II )
x
x
x
x
x
x
x
Số điều chỉnh
Năm 20X2
Năm 20X1
Số lên báo cáo
Năm 20X2
Năm 20X1
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Số hợp cộng:
Năm 20X2
Số trên Báo
cáo: Năm 20X1
Số loại trừ
Năm 20X2
Số điều chỉnh
Năm 20X2
PHẦN II: CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
I
DOANH THU
Doanh thu thuế
Doanh thu từ phí, lệ phí
Doanh thu từ dầu thô và khí
thiên nhiên
x
Doanh thu từ vốn góp và các
khoản đầu tư của Nhà nước
Doanh thu từ viện trợ không
hoàn lại
Doanh thu từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ
x
Doanh thu khác
x
II
x
CHI PHÍ
Chi phí tiền lương và chi phí
khác cho con người
Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử
dụng
Chi phí khấu hao/hao mòn
Chi phí tài chính
x
Chi phí khác
x
III
THẶNG DƯ/THÂM HỤT
TRONG NĂM (I - II)
x
Năm 20X1
Số lên báo cáo
Năm 20X2
Năm 20X1
Phụ lục V
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
HỢP CỘNG CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
PHẦN I: BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC TOÀN QUỐC
A
I
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Tiền và các khoản tương
đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn
hạn
= MS 110 + MS 120 + MS 130 + MS 140 + MS 150 + MS 160.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tiền và các khoản tương đương tiền" (MS 110) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Tiền và các khoản tương đương tiền" trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính
(Báo cáo CCTTTC) của KBNN.
+ "Tiền" trên Báo cáo CCTTTC của Cục Thuế (CT), Cục Hải quan (CHQ), Cục Dự
trữ nhà nước (CDT), Bảo hiểm xã hội Việt Nam (BHXH), Quỹ Tích lũy trả nợ.
+ "Tiền và tương đương tiền" (MS 110) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo
cáo tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Đầu tư tài chính ngắn hạn" (MS 120) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Đầu tư tài chính ngắn hạn" trên Báo cáo CCTTTC của BHXH.
+ "Tiền gửi có kỳ hạn" trên Báo có CCTTTC của Quỹ Tích lũy trả nợ.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Các khoản phải thu ngắn
hạn
Hàng tồn kho
Hợp cộng các chỉ tiêu
+ "Đầu tư tài chính ngắn hạn" (MS 120) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo
cáo tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Các khoản phải thu ngắn hạn" (MS 130) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Số phải thu trên Báo cáo CCTTTC của các đơn vị: CHQ; CDT; BHXH; Quỹ Tích
lũy trả nợ.
+ Số liệu các khoản phải thu về thuế và các khoản thu nội địa khác của cấp Trung ương
(được xác định trên cơ sở "Các khoản phải thu" trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan
Thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).
+ "Phải thu của khách hàng ngắn hạn" (MS 131), "Trả trước cho người bán ngắn hạn"
(MS 133), "Phải thu kinh phí được cấp" (MS 132), "Các khoản phải thu ngắn hạn
khác", "Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi" (MS 135) trên Báo cáo tình hình tài
chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ Các khoản phải thu của NSNN từ các khoản nhận trước kinh phí của đơn vị kế toán
cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Hàng tồn kho" (MS 140) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Hàng tồn kho" (MS 140) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình
hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
Trung ương.
+ "Hàng dự trữ quốc gia" trên Báo cáo CCTTTC của CDT.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Cho vay ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn khác
II
TÀI SẢN DÀI HẠN
Đầu tư tài chính dài hạn
1.1. Vốn nhà nước tại
các doanh nghiệp, ngân
hàng và tổ chức tài chính
1.2. Vốn góp
Hợp cộng các chỉ tiêu
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Cho vay ngắn hạn" (MS 150) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Vay về cho địa phương vay lại" (ngắn hạn), "Cho vay lại khác" (ngắn hạn) trên Báo
cáo CCTTTC của Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại (QLN&KTĐN).
+ "Tạm ứng, vay ngân quỹ của ngân sách trung ương" (ngắn hạn) trên Báo cáo
CCTTTC của Vụ NSNN.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tài sản ngắn hạn khác" (MS 160) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Tài sản ngắn hạn khác" (MS 150) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo
tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc Trung ương.
+ "Tài sản khác" trên Báo cáo CCTTTC của BHXH.
= MS 190 + MS 200 + MS 210 + MS 220 + MS 230 + MS 240 + MS 250.
= MS 191 + MS 192 + MS 193.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, ngân hàng và tổ chức tài chính" (MS 191) trên
Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Trung ương quản lý" trên Báo cáo CCTTTC
của Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.
+ "Vốn nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính do Trung ương quản lý" trên
Báo cáo CCTTTC của Vụ Các định chế tài chính.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Vốn góp" (MS 192) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
1.3. Đầu tư tài chính dài
hạn khác
Các khoản phải thu dài
hạn
Cho vay dài hạn
Tài sản kết cấu hạ tầng
Hợp cộng các chỉ tiêu
+ "Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác" (đã bao gồm dự phòng) trên Thuyết minh Báo cáo
tài chính hợp nhất/Thuyết minh Báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Đầu tư tài chính dài hạn khác" (MS 193) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn" (dài hạn), "Đầu tư khác" (dài hạn)
trên Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh Báo cáo tài chính của các
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ "Đầu tư tài chính dài hạn" trên Báo cáo CCTTTC của BHXH.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Các khoản phải thu dài hạn" (MS 200) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Các khoản phải thu dài hạn" (MS 180) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo
cáo tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Cho vay dài hạn" (MS 210) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Vay về cho địa phương vay lại" (dài hạn), chỉ tiêu "Cho vay lại khác" (dài hạn) trên
Báo cáo CCTTTC của Cục QLN&KTĐN.
+ "Tạm ứng, vay ngân quỹ của ngân sách trung ương" (dài hạn) trên Báo cáo CCTTTC
của Vụ NSNN.
+ "Các khoản ủy thác, cho vay và ứng vốn" trên Báo cáo CCTTTC của Quỹ Tích lũy
trả nợ.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tài sản kết cấu hạ tầng" (MS 220) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
TSCĐ tại đơn vị
5.1. TSCĐ hữu hình
5.2. TSCĐ vô hình
Mua sắm, xây dựng dở
dang
Hợp cộng các chỉ tiêu
+ "Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng" (MS 200) trên Báo cáo
tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên
cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ Tổng cộng giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng
không trực tiếp khai thác, sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết
cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác/Thuyết minh chi
tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai
thác, sử dụng của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
Trung ương.
= MS 231 + MS 232.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "TSCĐ hữu hình" (MS 231) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "TSCĐ hữu hình" (MS 191) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình
hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "TSCĐ vô hình" (MS 232) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "TSCĐ vô hình" (MS 194) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình
hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Mua sắm, xây dựng dở dang" (MS 240) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang" (MS 210) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
B NGUỒN VỐN
I
NỢ PHẢI TRẢ
Nợ phải trả ngắn hạn
1.1. Nợ vay ngắn hạn
- Nợ trong nước của
Chính phủ
- Nợ nước ngoài của
Hợp cộng các chỉ tiêu
nhất/Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc Trung ương).
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tài sản dài hạn khác" (MS 250) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Tài sản dài hạn khác" (MS 220) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo
tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc Trung ương.
+ Tổng các chỉ tiêu "Vốn của ngân hàng", "Các quỹ và dự phòng", "Chênh lệch tỷ giá
hối đoái", "Chênh lệch thu nhập và chi phí" (sau khi trừ đi khoản tạm ứng nộp NSNN,
khoản tạm trích bổ sung kinh phí khoán, khoản đã đóng góp cho các tổ chức quốc tế
mà Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) là đại diện cho Chính phủ từ chênh lệch
thu chi trong năm) trên Báo cáo CCTTTC của NHNN .
+ Số liệu tài sản thuần của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
khác thuộc Trung ương có quy định riêng về lập Báo cáo tài chính hoặc Báo cáo tài
chính hợp nhất/tổng hợp (được xác định là số chênh lệch giữa "Tổng tài sản" và "Tổng
Nợ phải trả" trên Báo cáo CCTTTC của các đơn vị này).
= MS 100 + MS 180.
= MS 290 + MS 300.
= MS 291 + MS 297.
= MS 292 + MS 293 + MS 294 + MS 295.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Nợ trong nước của Chính phủ" (ngắn hạn) trên Báo cáo CCTTTC của KBNN.
+ "Nợ trong nước của Chính phủ" (ngắn hạn) trên Báo cáo CCTTTC của Vụ NSNN.
Số liệu được tổng hợp từ chỉ tiêu "Nợ nước ngoài của Chính phủ" (ngắn hạn) trên Báo
TT
Chỉ tiêu
Chính phủ
- Nợ chính quyền địa
phương
Mã số
- Nợ vay của đơn vị
1.2. Các khoản phải trả
ngắn hạn khác
Nợ phải trả dài hạn
Hợp cộng các chỉ tiêu
cáo CCTTTC của Cục QLN&KTĐN.
Số liệu được tổng hợp từ chỉ tiêu "Nợ chính quyền địa phương" trên Báo cáo TCNN
tỉnh (MS 294).
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Nợ vay của đơn vị" (MS 295) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Phải trả nợ vay ngắn hạn" (MS 254) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo
cáo tình hình tài chính của đơn kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Các khoản phải trả ngắn hạn khác" (MS 297) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Phải trả người bán ngắn hạn" (MS 251), "Các khoản nhận trước của khách hàng
ngắn hạn" (MS 252), "Các khoản nhận trước kinh phí được cấp" (MS 253), "Dự phòng
phải trả ngắn hạn" (MS 255), "Các quỹ phải trả" (MS 256), "Các khoản Nợ phải trả
ngắn hạn khác" (MS 257) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình
tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung
ương.
+ "Nợ phải trả" trên Báo cáo CCTTTC của CHQ.
+ "Nợ phải trả" trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế (phần điều tiết về Trung ương
được xác định trên cơ sở số phải trả trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ lệ
điều tiết theo quy định).
+ "Nợ phải trả ngắn hạn" (nếu có) trên Báo cáo CCTTTC của Quỹ BHXH, Quỹ Tích
lũy trả nợ.
+ Các khoản phải trả của NSNN từ việc cấp kinh phí cho đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
= MS 301 + MS 307.
TT
Chỉ tiêu
2.1. Nợ dài hạn
- Nợ trong nước của
Chính phủ
- Nợ nước ngoài của
Chính phủ
- Nợ chính quyền địa
phương
- Nợ vay của đơn vị
2.2. Các khoản phải trả
dài hạn khác
II
TÀI SẢN THUẦN
Thặng dư/thâm hụt lũy
kế
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
301 = MS 302 + MS 303 + MS 304 + MS 305.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
302 + "Nợ trong nước của Chính phủ" (dài hạn) trên Báo cáo CCTTTC của KBNN.
+ "Nợ trong nước của Chính phủ" (dài hạn) trên Báo cáo CCTTTC của Vụ NSNN.
Số liệu được tổng hợp từ chỉ tiêu "Nợ nước ngoài của Chính phủ" (dài hạn) trên Báo
cáo CCTTTC của Cục QLN&KTĐN.
Số liệu được tổng hợp từ chỉ tiêu "Nợ chính quyền địa phương" (MS 304) trên Báo cáo
TCNN tỉnh.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Nợ phải trả của đơn vị" (MS 305) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
305 + "Phải trả nợ vay dài hạn" (MS 263) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo
cáo tình hình tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Các khoản phải trả dài hạn khác" (MS 307) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Phải trả người bán dài hạn" (MS 261), "Các khoản nhận trước của khách hàng dài
hạn" (MS 262), "Dự phòng phải trả dài hạn" (MS 264), "Các khoản nợ phải trả dài hạn
khác" (MS 265) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính
của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
310 = MS 320 + MS 330 + MS 340.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng chênh lệch giữa chỉ tiêu "Tổng tài sản"
320 (MS 270) và tổng các chỉ tiêu: "Nợ phải trả" (MS 280), "Các Quỹ" (MS 330), "Tài sản
thuần khác" (MS 340) trên Báo cáo TCNN cùng kỳ báo cáo.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Các quỹ
Tài sản thuần khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Hợp cộng các chỉ tiêu
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Các quỹ" (MS 330) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Quỹ Dự trữ tài chính" trên Báo cáo CCTTTC của KBNN.
+ "Quỹ thuộc đơn vị" (MS 283) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình
hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tài sản thuần khác" (MS 340) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Vốn góp" (MS 281); số dư cuối năm của "Nguồn kinh phí cải cách tiền lương", "Chênh
lệch tỷ giá hối đoái" trên Báo cáo CCTTTC (Báo cáo về những thay đổi trong tài sản
thuần) đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp Trung ương.
+ "Tài sản thuần" trên Báo cáo CCTTTC của Quỹ BHXH.
+ "Các khoản chênh lệch và Quỹ" (không gồm số thu gốc của khoản vay về cho vay
lại) trên Báo cáo CCTTTC của Quỹ Tích lũy trả nợ.
+ "Nguồn vốn dự trữ quốc gia" trên Báo cáo CCTTTC của CDT.
+ Tổng các chỉ tiêu "Vốn của ngân hàng", "Các quỹ và dự phòng", "Chênh lệch tỷ giá
hối đoái", "Chênh lệch thu nhập và chi phí" (sau khi trư đi khoản tạm ứng nộp NSNN,
khoản tạm trích bổ sung kinh phí khoán, khoản đã đóng góp cho các tổ chức quốc tế
mà NHNN là đại diện cho Chính phủ từ chênh lệch thu chi trong năm) trên Báo cáo
CCTTTC của NHNN.
+ Tài sản thuần của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập khác
áp dụng Chế độ kế toán khác thuộc Trung ương.
= MS 280 + MS 310.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC TOÀN QUỐC
Doanh thu
Doanh thu thuế
Doanh thu từ phí, lệ phí
Doanh thu từ dầu thô và
khí thiên nhiên
Doanh thu từ vốn góp và
các khoản đầu tư của
Nhà nước
= MS 401 + MS 402 + MS 403 + MS 404 + MS 405 + MS 406 + MS 407.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu thuế" (MS 401) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Khoản thu thuế thuộc Trung ương (được xác định trên cơ sở số liệu số thu thuế nội
địa phát sinh trong năm trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan Thuế và bộ tỷ lệ điều tiết
theo quy định).
+ Số liệu thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trên Báo cáo CCTTTC của CHQ.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu phí, lệ phí" (MS 402) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Khoản thu từ phí, lệ phí thuộc Trung ương (được xác định trên cơ sở "Số thu" từ phí,
lệ phí phát sinh trong năm trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan Thuế và bộ tỷ lệ điều
tiết theo quy định).
+ Số thu phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên Báo cáo CCTTTC của
CHQ.
+ "Doanh thu từ phí được khấu trừ để lại" (MS 413) trên Báo cáo kết quả hoạt động
hợp nhất/Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị kế toán cấp cao nhất, đơn vị kế toán
độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu "Số thu" từ dầu thô và khí thiên nhiên
phát sinh trong năm trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu tư của Nhà nước" (MS 404) trên Báo cáo
TCNN tỉnh.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Doanh thu từ viện trợ
không hoàn lại
Doanh thu từ hoạt động
sản xuất kinh doanh,
dịch vụ
Doanh thu khác
Hợp cộng các chỉ tiêu
+ Số thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các
quỹ thuộc Trung ương (được xác định trên cơ sở số thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia,
lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan
thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu "Doanh thu từ viện trợ không hoàn lại" (MS 405) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Thu từ viện trợ không hoàn lại hỗ trợ NSNN (không bao gồm thu viện trợ theo hình
thức GTGC)" trên Báo cáo CCTTTC của KBNN.
+ "Doanh thu từ nguồn viện trợ nước ngoài" trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ" (MS 406) trên Báo cáo TCNN
tỉnh.
+ "Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ" (MS 416) trên Báo cáo kết quả
hoạt động hợp nhất/Báo cáo kết quả hoạt động của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu khác" (MS 407) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Doanh thu khác trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế (phần điều tiết về Trung
ương, được xác định từ số thu khác trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và bộ tỷ
lệ điều tiết theo quy định)
+ Số thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu trên Báo cáo CCTTTC của CHQ.
+ Thu khác của NSNN trên Báo cáo CCTTTC của KBNN.
TT
II
Chỉ tiêu
CHI PHÍ
Chi phí tiền lương và chi
phí khác cho con người
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
+ "Doanh thu tài chính" (MS 414), "Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ" (MS 415), "Thu
nhập khác" (MS 419) trên Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất/Báo cáo kết quả hoạt
động của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ Chỉ tiêu "Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (MS 411), "Doanh thu từ nguồn vốn vay
nợ nước ngoài" trên Báo cáo CCTTTC của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc Trung ương.
+ Tổng chênh lệch thu nhập, chi phí sau dự phòng trên Báo cáo CCTTTC của NHNN.
+ Thu hoạt động quỹ, thu quản lý quỹ (không bao gồm thu hồi nợ từ khoản vay về cho
vay lại) trên Báo cáo CCTTTC của Quỹ Tích lũy trả nợ.
+ "Doanh thu các quỹ bảo hiểm", "Doanh thu tài chính" trên Báo cáo CCTTC của BHXH.
+ Lợi nhuận sau thuế hoặc chênh lệch thu chi (trường hợp chênh lệch >=0) trên Báo
cáo CCTTTC của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập áp dụng Chế
độ kế toán khác thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Chi phí tiền lương và chi phí khác cho con người" (MS 411) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Chi BHXH do NSNN đảm bảo trên Báo cáo CCTTTC của BHXH.
+ Chi phí theo chế độ quy định (không bao gồm các khoản chi do NSNN đảm bảo trên
Báo cáo CCTTTC của BHXH), Chi phí khác của quỹ bảo hiểm trên Báo cáo CCTTTC
của BHXH.
+ "Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho người lao động" (trong chi phí
hoạt động không giao tự chủ, chi phí hoạt động giao tự chủ, giá vốn hàng bán, chi phí
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ) trên Thuyết minh báo cáo tài chính
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Chi phí vật tư và dịch vụ
đã sử dụng
Chi phí khấu hao/hao
mòn
Chi phí tài chính
Hợp cộng các chỉ tiêu
hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn
vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng" (MS 412) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng" (trong chi phí hoạt động không giao tự chủ, chi
phí hoạt động giao tự chủ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh dịch vụ) trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài
chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Chi phí khấu hao/hao mòn" (MS 413) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Chi phí hao mòn/khấu hao TSCĐ" (trong hoạt động không giao tự chủ, hoạt động
tự chủ, giá vốn hàng bán, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ) trên Thuyết
minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán
cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ "Hao mòn trong năm" của tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng
không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết
cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết
minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực
tiếp khai thác, sử dụng của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Chi phí tài chính" (MS 414) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Khoản lãi, phí, chi phí của các khoản nợ trong nước của Chính phủ (thông qua phát
hành các công cụ nợ tại thị trường trong nước) trên Báo cáo CCTTTC của KBNN.
TT
Chỉ tiêu
Chi phí khác
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
+ Khoản lãi, phí, chi phí của các khoản nợ trong nước của Chính phủ (không bao gồm
khoản lãi, phí, chi phí từ khoản nợ của Chính phủ thông qua phát hành các công cụ nợ
tại thị trường trong nước) trên Báo cáo CCTTTC của Vụ NSNN.
+ Khoản lãi, phí, chi phí của các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ trên Báo cáo
CCTTTC của Cục QLN&KTĐN.
+ "Chi phí tài chính" trên Báo cáo CCTTTC của BHXH.
+ "Chi phí tài chính" (MS 453) trên Báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp/Báo cáo kết
quả hoạt động của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Chi phí khác" (MS 415) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Chi khác từ nguồn NSNN" trên Báo cáo CCTTTC của KBNN.
+ Chi phí khác của hoạt động không giao tự chủ, chi phí khác của hoạt động giao tự chủ,
chi phí khác tính vào giá vốn hàng bán, chi phí quản lý khác của hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài
chính; chi phí khác (MS 457), chi phí bán hàng (MS 455) trên Báo cáo kết quả hoạt động
tài chính hợp nhất/Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn
vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ Chi phí tài sản bàn giao (MS 458) trên Báo cáo kết quả hoạt động tài chính hợp
nhất/Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc Trung ương.
+ Chi phí hoạt động (không bao gồm khoản chi hoàn trả ngân sách), chi quản lý quỹ
trên Báo cáo CCTTTC của Quỹ Tích lũy trả nợ.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
+ Khoản chi của NSNN cho các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc Trung ương (tương ứng khoản doanh thu từ kinh phí NSNN cấp, doanh thu
từ nguồn vốn vay nợ nước ngoài, doanh thu kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
từ NSNN của các đơn vị này).
+ Lỗ hoặc chênh lệch thu chi (trường hợp chênh lệch <0) trên Báo cáo CCTTTC của
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập áp dụng Chế độ kế toán khác
thuộc Trung ương.
III
THẶNG DƯ/ THÂM
HỤT (I - II)
= MS 400 - MS 410.
PHẦN III: BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH
I
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Tiền và các khoản tương
đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn
hạn
Các khoản phải thu ngắn
hạn
= MS 110 + MS 120 + MS 130 + MS 140 + MS 150 + MS 160.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tiền và các khoản tương đương tiền" Báo cáo CCTTTC của KBNN được giao quản
lý địa bàn tỉnh.
+ "Tiền và tương đương tiền" (MS 110) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo
cáo tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng cách tổng giá trị của chỉ tiêu "Đầu tư tài
chính ngắn hạn" (MS 120) trên Báo cáo CCTTTC của các đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Phải thu khách hàng ngắn hạn" (MS 131), "Phải thu kinh phí được cấp" (MS 132),
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
"Trả trước cho người bán ngắn hạn" (MS 133), "Các khoản phải thu ngắn hạn
khác"MS134”, "Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi" (MS 135) trên Báo cáo tình hình
tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ Số liệu các khoản phải thu về thuế và các khoản thu nội địa khác của cấp tỉnh, cấp
xã (được xác định trên cơ sở "Các khoản phải thu" trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan
thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).
+ Các khoản phải thu của NSNN từ các khoản nhận trước kinh phí của đơn vị kế toán
cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng giá trị của chỉ tiêu "Hàng tồn kho"
(MS 140) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của các
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Hàng tồn kho
Cho vay ngắn hạn
Không phát sinh số liệu của chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Tài sản ngắn hạn khác
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng giá trị chỉ tiêu "Tài sản ngắn hạn
khác" (MS 150) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính
của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
II
TÀI SẢN DÀI HẠN
= MS 190 + MS 200 + MS 210 + MS 220 + MS 230 + MS 240 + MS 250.
Đầu tư tài chính dài hạn
= MS 191 + MS 192 + MS 193.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng giá trị của chỉ tiêu: "Vốn nhà nước
tại các doanh nghiệp, ngân hàng và tổ chức tài chính do địa phương quản lý" trên Báo
cáo CCTTTC của Sở Tài chính.
1.1. Vốn nhà nước tại
các doanh nghiệp, ngân
hàng và tổ chức tài chính
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng giá trị của chỉ tiêu: "Đầu tư góp vốn
góp vào đơn vị khác" (đã bao gồm dự phòng, nếu có) trên Thuyết minh báo cáo tài
chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng giá trị của các chỉ tiêu: "Các khoản
đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn" (Dài hạn) (đã bao gồm dự phòng, nếu có), "Đầu tư
khác" (Dài hạn) (đã bao gồm dự phòng, nếu có) trên Thuyết minh báo cáo tài chính
hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn
vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng giá trị của chỉ tiêu "Các khoản phải
thu dài hạn" (MS 180) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài
chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh,
cấp xã.
1.2. Vốn góp
1.3. Đầu tư tài chính dài
hạn khác
Các khoản phải thu dài
hạn
Cho vay dài hạn
Không phát sinh số liệu của chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Tài sản kết cấu hạ tầng
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng" (MS 200) trên Báo cáo
tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên
cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ Giá trị còn lại tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp
khai thác, sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng
đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác/Thuyết minh chi tiết số liệu
tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử
dụng của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh,
cấp xã.
TSCĐ tại đơn vị
= MS 231 + MS 232.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng giá trị của chỉ tiêu "TSCĐ hữu hình"
(MS 191) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của các
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng giá trị của chỉ tiêu "TSCĐ vô hình"
(MS 194) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của các
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng giá trị của chỉ tiêu "Mua sắm, đầu tư
xây dựng dở dang" (MS 210) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình
hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tài sản dài hạn khác" (MS 220) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo
tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ Số liệu tài sản thuần của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
khác thuộc cấp tỉnh, cấp xã có quy định riêng về lập Báo cáo tài chính hoặc Báo cáo
tài chính hợp nhất/tổng hợp (được xác định là số chênh lệch giữa "Tổng tài sản" và
"Tổng Nợ phải trả" trên Báo cáo CCTTTC của các đơn vị này).
5.1. TSCĐ hữu hình
5.2. TSCĐ vô hình
Mua sắm, xây dựng dở
dang
Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
= MS 100 + MS 180.
B
NGUỒN VỐN
I
NỢ PHẢI TRẢ
= MS 290 + MS 300.
Nợ phải trả ngắn hạn
= MS 291 + MS 297.
TT
Chỉ tiêu
1.1. Nợ vay ngắn hạn
- Nợ trong nước của
Chính phủ
- Nợ nước ngoài của
Chính phủ
- Nợ chính quyền địa
phương
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
= MS 292 + MS 293 + MS 294 + MS 295.
Không phát sinh số liệu của chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Không phát sinh số liệu của chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
- Nợ vay của đơn vị
1.2. Các khoản phải trả
ngắn hạn khác
Nợ phải trả dài hạn
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu "Nợ ngắn hạn" trên Báo cáo CCTTTC
của Sở Tài chính.
Số liệu được xác định bằng tổng giá trị của chỉ tiêu "Phải trả nợ vay ngắn hạn" (MS
254) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị
kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Phải trả người bán ngắn hạn" (MS 251), "Các khoản nhận trước của khách hàng
ngắn hạn" (MS 252), "Các khoản nhận trước kinh phí được cấp" (MS 253), "Các quỹ
phải trả" (MS 256), "Dự phòng phải trả ngắn hạn" (MS 255), "Các khoản nợ phải trả
ngắn hạn khác" (MS 257) trên trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình
hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
+ Số liệu các khoản phải trả về thuế và các khoản thu nội địa khác của cấp tỉnh, cấp xã
(được xác định trên cơ sở "Các khoản phải trả" trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan
thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).
+ Các khoản phải trả của NSNN từ việc cấp kinh phí cho đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
= MS 301 + MS 307.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
2.1. Nợ dài hạn
= MS 302 + MS 303 + MS 304 + MS 305.
Không phát sinh số liệu của chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Không phát sinh số liệu của chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh
- Nợ trong nước của
Chính phủ
- Nợ nước ngoài của
Chính phủ
- Nợ chính quyền địa
phương
II
- Nợ vay của đơn vị
2.2. Các khoản phải trả
dài hạn khác
TÀI SẢN THUẦN
Thặng dư/thâm hụt lũy
kế
Các quỹ
Hợp cộng các chỉ tiêu
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu "Nợ dài hạn" trên Báo cáo CCTTTC
của Sở Tài chính.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng giá trị chỉ tiêu "Phải trả nợ vay dài
hạn" (MS 263) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính
của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Phải trả người bán dài hạn"
(MS 261), "Các khoản nhận trước của khách hàng dài hạn" (MS 262), "Dự phòng phải
trả dài hạn" (MS 264), "Các khoản Nợ phải trả dài hạn khác" (MS 265) trên Báo cáo
tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên
cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
= MS 320 + MS 330 + MS 340.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng chênh lệch giữa tổng chỉ tiêu "Tổng tài
sản" (MS 270) và tổng các chỉ tiêu gồm: "Nợ phải trả" (MS 280), "Các quỹ" (MS 330),
"Tài sản thuần khác" (MS 340) trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ
báo cáo.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Quỹ dự trữ tài chính" trên Báo cáo CCTTTC của KBNN được giao quản lý địa bàn
tỉnh.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Tài sản thuần khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Hợp cộng các chỉ tiêu
+ "Quỹ thuộc đơn vị" (MS 283) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình
hình tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Vốn góp" (MS 281) trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài
chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, xã.
+ "Nguồn kinh phí cải cách tiền lương", "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" (Báo cáo về
những thay đổi trong tài sản thuần) trên Báo cáo tài chính hợp nhất/Báo cáo tài chính
của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, xã.
+ Tài sản thuần đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập áp dụng Chế
độ kế toán khác thuộc cấp tỉnh, xã.
= MS 280 + MS 310.
PHẦN IV: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH
DOANH THU
Doanh thu thuế
Doanh thu từ phí, lệ phí
= MS 401 + MS 402 + MS 403 + MS 404 + MS 405 + MS 406 + MS 407.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng số thu thuế thuộc địa phương (được xác
định trên cơ sở số liệu số thu thuế nội địa phát sinh trong năm trên Báo cáo CCTTTC
của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ Khoản thu từ phí, lệ phí thuộc địa phương (được xác định trên cơ sở số thu từ phí, lệ
phí phát sinh trong năm trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết
theo quy định).
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
+ "Doanh thu từ phí được khấu trừ để lại" (MS 413) trên Báo cáo kết quả hoạt động
hợp nhất/Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Doanh thu từ dầu thô và
khí thiên nhiên
Không phát sinh số liệu của chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Doanh thu từ vốn góp và
các khoản đầu tư của
Nhà nước
Doanh thu từ viện trợ
không hoàn lại
Doanh thu từ hoạt động
sản xuất kinh doanh,
dịch vụ
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng số cổ tức, lợi nhuận được chia, lợi nhuận
sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ thuộc địa phương (được xác định trên cơ sở
số thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các
quỹ trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Thu từ viện trợ không hoàn lại hỗ trợ NSNN (không bao gồm thu viện trợ theo hình
thức GTGC)" trên Báo cáo CCTTTC của KBNN được giao quản lý địa bàn tỉnh.
+ "Doanh thu từ nguồn viện trợ nước ngoài" trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng giá trị của chỉ tiêu "Doanh thu hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ" (MS 416) trên Báo cáo kết quả hoạt động hợp
nhất/Báo cáo kết quả hoạt động của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Doanh thu khác
II
CHI PHÍ
Chi phí tiền lương và chi
phí khác cho con người
Hợp cộng các chỉ tiêu
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ Doanh thu khác trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế (phần được điều tiết về địa
phương, được xác định trên cơ sở số thu khác trên báo cáo của cơ quan thuế và bộ điều
tiết theo quy định).
+ "Thu khác của NSNN" trên Báo cáo CCTTTC của KBNN được giao quản lý địa bàn tỉnh.
+ Chỉ tiêu "Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (MS 411), "Doanh thu tài chính" (MS
414), "Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ" (MS 415), "Thu nhập khác" (MS 419) trên
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất/Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị dự toán kế
toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ "Doanh thu từ nguồn vốn vay nợ nước ngoài" trên Thuyết minh báo cáo tài chính
hợp nhất/Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ Lợi nhuận sau thuế hoặc chênh lệch thu chi (trường hợp chênh lệch >=0) trên Báo
cáo CCTTTC của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập áp dụng Chế
độ kế toán khác thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các chỉ tiêu "Chi phí tiền lương, tiền
công và chi phí khác cho người lao động" (trong chi phí hoạt động không giao tự chủ,
chi phí hoạt động giao tự chủ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ) trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo
cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp
tỉnh, cấp xã.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Chi phí vật tư và dịch vụ
đã sử dụng
Chi phí khấu hao/hao
mòn
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Hợp cộng các chỉ tiêu
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các chỉ tiêu "Chi phí vật tư và dịch
vụ đã sử dụng" (trong chi phí hoạt động không giao tự chủ, chi phí hoạt động giao tự
chủ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ) trên
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của các đơn vị
kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Chi phí hao mòn/khấu hao TSCĐ" (trong hoạt động không giao tự chủ, hoạt động
tự chủ, giá vốn hàng bán, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ) trên Thuyết
minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán
cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ "Hao mòn trong năm" của tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng
không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết
cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết
minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực
tiếp khai thác, sử dụng của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ Các khoản lãi, phí, chi phí đi vay của các khoản nợ của Chính quyền địa phương trên
Báo cáo CCTTTC của Sở Tài chính.
+ "Chi phí tài chính" (MS 453) trên Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất/Báo cáo kết
quả hoạt động của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Chi khác từ nguồn NSNN" trên Báo cáo CCTTTC của KBNN được giao quản lý
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Hợp cộng các chỉ tiêu
địa bàn tỉnh.
+ "Chi phí khác (MS 457), chi phí bán hàng (MS 455), Chi phí tài sản bàn giao (MS
458) trên Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất/Báo cáo kết quả hoạt động của các đơn
vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ Chi phí khác của hoạt động không giao tự chủ, chi phí khác của hoạt động giao tự
chủ, chi phí khác tính vào giá vốn hàng bán, chi phí quản lý khác của hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh
báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
+ Khoản chi của NSNN cho các đơn vị kế toán cấp trên cáo nhất, đơn vị kế toán độc
lập (tương ứng khoản doanh thu từ kinh phí NSNN cấp, doanh thu từ nguồn vốn vay
nợ nước ngoài, doanh thu kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN của các
đơn vị này).
+ Lỗ hoặc chênh lệch thu chi (trường hợp chênh lệch <0) trên Báo cáo CCTTTC của
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập áp dụng Chế độ kế toán khác
thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
III
THẶNG DƯ/ THÂM
HỤT
(I - II)
= MS 400 – MS 410.
Phụ lục VI
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Phương pháp lập
PHẦN I: BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TOÀN QUỐC
I
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ
HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
I.1
Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ
báo cáo
I.2 Điều chỉnh các khoản:
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng chỉ tiêu "Thặng dư/thâm hụt” (MS 420)
trên Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo.
511 = MS 512 + MS 513 + MS 514 + MS 515 + MS 516 + MS 517 + MS 520.
Khấu hao, hao mòn
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu “Chi phí khấu hao/hao mòn” (MS
512 413) trên Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo và được
cộng vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo”.
(Lãi)/Lỗ từ hoạt động đầu tư
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các chỉ tiêu:
+ “Doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu tư của Nhà nước” (MS 404) trên Báo
cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo.
+ “Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác” (MS 542) trên
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng kỳ báo cáo.
Số liệu này được trừ vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo”.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Phương pháp lập
Trường hợp lãi thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn; trường hợp lỗ thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số dương.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các chỉ tiêu:
Chi phí lãi vay
514 + “Chi phí lãi vay” (MS 514) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ “Lãi” trên Báo cáo CCTTTC của KBNN, Vụ NSNN, Cục QLN.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy số dư cuối kỳ trừ đi số dư đầu
kỳ của chỉ tiêu “Hàng tồn kho” (MS 140) trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
cùng kỳ báo cáo.
(Tăng)/Giảm hàng tồn kho
Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo”
nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ; số liệu chỉ tiêu này được trừ vào “Thặng
dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn hoặc bằng số dư đầu
kỳ.
Trường hợp số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ thì số liệu chỉ tiêu này được trình
bày là số dương; trường hợp số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này
được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
(Tăng)/Giảm các khoản phải thu
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy số dư cuối kỳ trừ đi số dư đầu
kỳ của các chỉ tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn” (MS 130), “Các khoản phải thu
dài hạn” (MS 200), “Tài sản ngắn hạn khác” (MS 160), “Tài sản dài hạn khác” (MS
250) trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu
tổng số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ; số liệu chỉ tiêu này được trừ vào
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Phương pháp lập
“Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu tổng số dư cuối kỳ lớn hơn hoặc bằng
tổng số dư đầu kỳ.
Trường hợp tổng số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ thì số liệu chỉ tiêu này
được trình bày là số dương; trường hợp tổng số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu
kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Tăng/(Giảm) các khoản phải trả
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy tổng số dư cuối kỳ trừ đi tổng
số dư đầu kỳ của các chỉ tiêu “Các khoản phải trả ngắn hạn khác” (MS 297) và “Các
khoản phải trả dài hạn khác” (MS 307) trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
cùng kỳ báo cáo.
Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo”.
Trường hợp tổng số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ thì số liệu chỉ tiêu này
được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn; trường hợp tổng số dư
cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày là số dương.
Các khoản điều chỉnh khác
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng cách:
- Tổng số dư cuối kỳ trừ đi tổng số dư đầu kỳ của chỉ tiêu “Tài sản thuần” (MS 310)
trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo.
- Trừ đi tổng chênh lệch (cuối kỳ trừ đầu kỳ) của tài sản kết cấu hạ tầng, TSCĐ tại
520 đơn vị, các khoản đầu tư, cho vay mà không phát sinh luồng tiền.
- Trừ đi các khoản: “(Lãi)/Lỗ từ hoạt động đầu tư” (MS 513), “Chi phí lãi vay” (MS
514), “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo” (MS 510) trên Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ cùng kỳ báo cáo.
Số liệu này được cộng vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu dương,
TT
Chỉ tiêu
Mã số
I.3
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động chủ yếu (I.1 + I.2)
II
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền chi mua sắm, đầu tư xây
II.1 dựng TSCĐ và các tài sản dài
hạn khác
Phương pháp lập
được trừ vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu âm và được ghi bằng số
âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
= MS 510 + MS 511.
Nếu số liệu này là số âm thì được ghi trong ngoặc đơn.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ số dư đầu kỳ của các chỉ tiêu: “Tài sản kết cấu hạ tầng” (MS 220), “TSCĐ tại đơn
vị” (MS 230), “Mua sắm, xây dựng dở dang” (MS 240) trên Báo cáo tình hình tài
chính nhà nước cùng kỳ báo cáo, trong đó, không bao gồm biến động các tài sản
kết cấu hạ tầng, TSCĐ tại đơn vị mà không phát sinh luồng tiền như biến động
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất tại các đơn vị mà quyền sử dụng đất được cơ
quan có thẩm quyền cấp; TSCĐ, tài sản kết cấu hạ tầng và các tài sản khác mà việc
tăng giảm các tài sản này là do điều chỉnh giá trị,..., không phải do mua mới, đầu tư
mới, hoặc thanh lý, ...
Sau đó trừ đi số liệu của các chỉ tiêu: “Khấu hao/hao mòn” (MS 512), “Tiền thu
thanh lý nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác” (MS 542), “Tiền thu gốc
khoản cho vay; thu từ bán cổ phần, vốn góp và các khoản đầu tư” (MS 544), “Tiền
thu từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia” (MS 545) trên Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ cùng kỳ báo cáo.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Phương pháp lập
Số liệu của chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ hoạt động đầu tư và được
ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Tiền thu thanh lý, nhượng bán
II.2 TSCĐ và các tài sản dài hạn
khác
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các chỉ tiêu:
+ “Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác” (MS 542) trên
Báo cáo TCNN tỉnh.
+ “Tiền thu từ bán, thanh lý tài sản của Nhà nước” trên Báo cáo CCTTTC của
KBNN.
+ “Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất/Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ hoạt động đầu tư. Nếu
số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được trình bày dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Tiền chi cho vay, góp vốn và
đầu tư
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ số dư đầu kỳ của các chỉ tiêu: “Đầu tư tài chính ngắn hạn” (MS 120), “Đầu tư tài
chính dài hạn” (MS 190), “Cho vay ngắn hạn” (MS 150), “Cho vay dài hạn” (MS
210) trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu
này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ hoạt động đầu tư và được ghi bằng số âm
dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Tiền thu gốc khoản cho vay; thu
II.4 từ bán cổ phần, vốn góp và các
khoản đầu tư
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các chỉ tiêu:
544 + “Tiền thu gốc khoản cho vay; thu từ bán cổ phần, vốn góp và các khoản đầu tư”
(MS 544) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
II.3
TT
II.5
Chỉ tiêu
Tiền thu từ lãi cho vay, cổ tức và
lợi nhuận được chia
Mã số
Phương pháp lập
+ “Tiền thu hồi từ các khoản đầu tư góp vốn” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất/Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc Trung ương.
+ “Tiền thu hồi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm” (nếu có) trên Báo cáo CCTTTC
của BHXH .
+ “Tiền thu hồi vốn của Nhà nước” trên Báo cáo CCTTTC của KBNN.
(không bao gồm số tiền thu gốc các khoản cho vay, góp vốn, đầu tư phát sinh từ
giao dịch nội bộ trên Báo cáo CCTTTC của BHXH).
Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ hoạt động đầu tư.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các chỉ tiêu:
+ “Tiền thu từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia” (MS 545) trên Báo cáo
TCNN tỉnh.
+ “Tiền thu từ lãi, cổ tức, lợi nhuận đươc chia” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất/Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc Trung ương.
545 + “Tiền thu từ lãi các khoản đầu tư Quỹ bảo hiểm” (nếu có) trên Báo cáo CCTTTC
của BHXH.
+ “Tiền thu cổ tức, lợi nhuận được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh
nghiệp, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ” trên Báo cáo CCTTTC
của KBNN.
- Sau đó, loại trừ khoản tiền thu lãi các khoản đầu tư, cho vay, góp vốn phát sinh từ
giao dịch nội bộ trên Báo cáo CCTTTC của BHXH.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
II.6 động đầu tư (II.1 + II.2 + II.3 +
II.4 + II.5)
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
III
Phương pháp lập
Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ hoạt động đầu tư.
= MS 541 + MS 542 + MS 543 + MS 544 + MS 545. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số
âm, thì được trình bày dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng chênh lệch cuối kỳ - đầu kỳ của
các chỉ tiêu “Nợ vay ngắn hạn” (MS 291), “Nợ vay dài hạn” (MS 301) trên Báo cáo
tình hình tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo.
III.1 Tiền thu từ khoản đi vay
Sau đó, trừ đi số liệu các chỉ tiêu “Tiền chi từ hoàn trả khoản gốc vay” (MS 562),
“Tiền thu từ hoạt động tài chính khác” (MS 563), “Tiền chi hoạt động tài chính
khác” (MS 564), “Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá” (MS 590) trên Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ cùng kỳ báo cáo.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ hoạt động tài chính.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các chỉ tiêu:
Tiền chi từ hoàn trả khoản gốc
III.2
vay
+ “Tiền chi từ hoàn trả khoản gốc vay” (MS 562) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ “Tiền hoàn trả gốc vay” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất/Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
Trung ương.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Phương pháp lập
+ “Tiền gốc vay đã trả trong năm” trên Báo cáo CCTTTC của KBNN.
Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ hoạt động tài chính và được
ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
III.3
III.4
Tiền thu từ hoạt động tài chính
khác
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ “Tiền thu từ hoạt động tài chính khác” (MS 563) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ “Tiền nhận góp vốn” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất/Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung
ương.
Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ hoạt động tài chính.
Tiền chi từ hoạt động tài chính
khác
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ “Tiền chi từ hoạt động tài chính khác” (MS 564) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ “Các khoản đã phân phối cho chủ sở hữu” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
564 nhất/Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ hoạt động tài chính và được
ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
III.5 động tài chính (III.1 + III.2 +
III.3 + III.4)
IV
Lưu chuyển tiền thuần trong
kỳ (I.3 + II.6 + III.5)
565 = MS 561 + MS 562 + MS 563 + MS 564.
= MS 521 + MS 546 + MS 565.
Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi trong ngoặc đơn.
TT
Mã số
Phương pháp lập
Tiền và các khoản tương
đương tiền đầu kỳ
Số liệu của chỉ tiêu này được lấy từ số đầu kỳ của chỉ tiêu "Tiền và các khoản tương
đương tiền” (MS 110) trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo.
Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ
giá
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá” (MS 590) trên Báo cáo TCNN tỉnh.
+ “Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất/Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc Trung ương.
+ “Số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ” trên Báo cáo
CCTTTC của KBNN.
Trường hợp lãi tỷ giá thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số dương; trường
hợp lỗ tỷ giá thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn.
Tiền và các khoản tương
VII đương tiền cuối kỳ (IV + V +
VI)
= MS 570 + MS 580 + MS 590.
600 Đồng thời, số liệu của chỉ tiêu này bằng số dư cuối kỳ của chỉ tiêu “Tiền và tương
đương tiền” trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo.
V
VI
Chỉ tiêu
PHẦN II: BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỈNH
I
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ
HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
I.1
Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ
báo cáo
Số liệu của chỉ tiêu của này bằng chỉ tiêu "Thặng dư/Thâm hụt" (MS 420) trên Báo
cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo cáo.
TT
Chỉ tiêu
I.2 Điều chỉnh các khoản:
Khấu hao, hao mòn
Mã số
Phương pháp lập
511 = MS 512 + MS 513 + MS 514 + MS 515 + MS 516 + MS 517 + MS 520.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu “Chi phí khấu hao/hao mòn” (MS
512 413) trên Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo cáo và
được cộng vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo”.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ “Doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu tư của Nhà nước” (MS 404) trên Báo
cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo cáo.
(Lãi)/Lỗ từ hoạt động đầu tư
+ “Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác” (MS 542) trên
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tỉnh cùng kỳ báo cáo.
Số liệu này được trừ vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo”.
Trường hợp lãi thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn; trường hợp lỗ thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số dương.
Chi phí lãi vay
(Tăng)/Giảm hàng tồn kho
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu “Lãi” trên Báo cáo CCTTTC của
Sở Tài chính.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư
đầu kỳ của chỉ tiêu “Hàng tồn kho” (MS 140) trên Báo cáo tình hình tài chính nhà
nước tỉnh cùng kỳ báo cáo.
Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo”
nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ; số liệu chỉ tiêu này được trừ vào “Thặng
dư/Thâm hụt trong kỳ báo cáo” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn hoặc bằng số dư đầu kỳ.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Phương pháp lập
Trường hợp số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ thì số liệu chỉ tiêu này được trình
bày là số dương; trường hợp số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này
được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
(Tăng)/Giảm các khoản phải thu
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng số dư cuối kỳ trừ đi số dư đầu kỳ
của các chỉ tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn” (MS 130), “Các khoản phải thu dài
hạn” (MS 200), “Tài sản ngắn hạn khác” (MS 160), “Tài sản dài hạn khác” (MS
250) trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo cáo.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu
516 tổng số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ; số liệu chỉ tiêu này được trừ vào
“Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu tổng số dư cuối kỳ lớn hơn hoặc bằng
tổng số dư đầu kỳ.
Trường hợp tổng số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ thì số liệu chỉ tiêu này
được trình bày là số dương; trường hợp tổng số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu
kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Tăng/(Giảm) các khoản phải trả
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng số dư cuối kỳ trừ đi tổng số dư
đầu kỳ của các chỉ tiêu “Các khoản phải trả ngắn hạn khác” (MS 297) (không gồm
các khoản phải trả lãi tiền vay) và “Các khoản phải trả dài hạn khác” (MS 307) trên
Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo cáo.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo”.
Trường hợp tổng số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ thì số liệu chỉ tiêu này
được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn; trường hợp tổng số dư
cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày là số dương.
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Phương pháp lập
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng:
- Tổng số dư cuối kỳ trừ đi tổng số dư đầu kỳ của chỉ tiêu “Tài sản thuần” (MS 310)
trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo cáo.
- Trừ đi tổng chênh lệch (cuối kỳ trừ đầu kỳ) tài sản kết cấu hạ tầng, TSCĐ tại đơn
vị, các khoản đầu tư, cho vay mà không phát sinh luồng tiền.
Các khoản điều chỉnh khác
520 - Trừ đi các khoản: “(Lãi)/Lỗ từ hoạt động đầu tư” (MS 513), “Chi phí lãi vay” (MS
514),“Thặng dư/Thâm hụt trong kỳ báo cáo” (MS 510) trên Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ tỉnh cùng kỳ báo cáo.
Số liệu này được cộng vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu dương,
được trừ vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu âm và được trình bày
bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
I.3
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động chủ yếu (I.1 + I.2)
II
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền chi mua sắm, đầu tư xây
II.1 dựng TSCĐ và các tài sản dài
hạn khác
= MS 510 + MS 511.
Nếu số liệu này là số âm thì được ghi trong ngoặc đơn.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ 541
số dư đầu kỳ của các chỉ tiêu: “Tài sản kết cấu hạ tầng” (MS 220), “TSCĐ tại đơn
vị” (MS 230), “Mua sắm, xây dựng dở dang” (MS 240) trên Báo cáo tình hình tài
chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo cáo, trong đó, không bao gồm biến động các tài
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Phương pháp lập
sản kết cấu hạ tầng, TSCĐ tại đơn vị mà không phát sinh luồng tiền như biến động
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất tại các đơn vị mà quyền sử dụng đất được cơ
quan có thẩm quyền cấp; TSCĐ, tài sản kết cấu hạ tầng và các tài sản khác mà việc
tăng giảm các tài sản này là do điều chỉnh giá trị,..., không phải do mua mới, đầu tư
mới, hoặc thanh lý, ...
Sau đó trừ đi số liệu các chỉ tiêu: “Khấu hao/hao mòn” (MS 512), “Tiền thu thanh
lý nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác” (MS 542), “Tiền thu gốc khoản
cho vay; thu từ bán cổ phần, vốn góp và các khoản đầu tư” (MS 544), “Tiền thu từ
lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia” (MS 545) trên Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ tỉnh cùng kỳ báo cáo.
Số liệu của chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ hoạt động đầu tư và được
ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Tiền thu thanh lý, nhượng bán
II.2 TSCĐ và các tài sản dài hạn
khác
II.3
Tiền chi cho vay, góp vốn và
đầu tư
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ “Tiền thu từ bán, thanh lý tài sản của Nhà nước” trên Báo cáo CCTTTC của
KBNN được giao quản lý địa bàn tỉnh.
+ “Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất/Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ hoạt động đầu tư. Nếu
số liệu chỉ tiêu này là số âm, thì được trình bày dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ số dư đầu kỳ của các chỉ tiêu: “Đầu tư tài chính ngắn hạn” (MS 120), “Đầu tư tài
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Phương pháp lập
chính dài hạn” (MS 190), “Cho vay ngắn hạn” (MS 150), “Cho vay dài hạn” (MS
210) trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo cáo.
Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ hoạt động đầu tư và được ghi
bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Tiền thu gốc khoản cho vay; thu
II.4 từ bán cổ phần, vốn góp và các
khoản đầu tư
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu:
+ “Tiền thu hồi từ các khoản đầu tư góp vốn” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất/Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc cấp
544 tỉnh, cấp xã.
+ “Tiền thu hồi vốn của Nhà nước” trên Báo cáo CCTTTC của KBNN được giao
quản lý địa bàn tỉnh.
Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ hoạt động đầu tư.
Tiền thu từ lãi cho vay, cổ tức và
lợi nhuận được chia
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ “Tiền thu từ lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất/Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ “Tiền thu cổ tức, lợi nhuận được chia từ phần vốn Nhà nước đầu tư tại doanh
nghiệp, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ” trên Báo cáo CCTTTC
của KBNN được giao quản lý địa bàn tỉnh.
Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ hoạt động đầu tư.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
II.6 động đầu tư (II.1 + II.2 + II.3 +
II.4 + II.5)
= MS 541 + MS 542 + MS 543 + MS 544 + MS 545.
546 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm, thì được trình bày dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn.
II.5
TT
Chỉ tiêu
Mã số
III
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Phương pháp lập
Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng chênh lệch cuối kỳ - đầu kỳ của
các chỉ tiêu “Nợ vay ngắn hạn” (MS 291), “Nợ vay dài hạn” (MS 301) trên Báo cáo
tình hình tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo cáo.
III.1 Tiền thu từ khoản đi vay
Sau đó, trừ đi số liệu các chỉ tiêu “Tiền chi từ hoàn trả khoản gốc vay” (MS 562),
“Tiền thu từ hoạt động tài chính khác” (MS 563), “Tiền chi hoạt động tài chính
khác” (MS 564), “Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá” (MS 590) trên Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ tỉnh cùng kỳ báo cáo.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ hoạt động tài chính.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
III.2
Tiền chi từ hoàn trả khoản gốc
vay
+ “Tiền hoàn trả gốc vay” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất/Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
+ “Tiền gốc vay đã trả trong năm” trên Báo cáo CCTTTC của KBNN được giao
quản lý địa bàn tỉnh.
Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ hoạt động tài chính và được
ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
III.3
Tiền thu từ hoạt động tài chính
khác
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu: “Tiền nhận góp vốn” trên Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất/Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán
TT
III.4
Chỉ tiêu
Tiền chi từ hoạt động tài chính
khác
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
III.5 động tài chính (III.1 + III.2 +
III.3 + III.4)
Mã số
Phương pháp lập
cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ hoạt động tài chính.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu “Các khoản đã phân phối cho chủ
sở hữu” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất/Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của
564 các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ hoạt động tài chính và được
ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
565 = MS 561 + MS 562 + MS 563 + MS 564.
= MS 521 + MS 546 + MS 565.
IV
Lưu chuyển tiền thuần trong
kỳ (I.3 + II.6 + III.5)
V
Tiền và các khoản tương
đương tiền đầu kỳ
Số liệu của chỉ tiêu này được lấy từ số đầu kỳ của chỉ tiêu "Tiền và các khoản tương
580 đương tiền” (MS 110) trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo
cáo.
Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi trong ngoặc đơn.
Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
VI
Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ
giá
+ “Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất/Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ “Số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ” trên Báo cáo
CCTTTC của KBNN được giao quản lý địa bàn tỉnh.
TT
Chỉ tiêu
Tiền và các khoản tương
VII đương tiền cuối kỳ
(IV+V+VI)
Mã số
Phương pháp lập
Trường hợp lãi tỷ giá thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số dương; trường
hợp lỗ tỷ giá thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn.
= MS 570 + MS 580 + MS 590.
600 Đồng thời, số liệu của chỉ tiêu này bằng số dư cuối kỳ của chỉ tiêu “Tiền và tương
đương tiền” trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh.
Phụ lục VII
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
PHƯƠNG PHÁP LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
Phần I: Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc
1. Tiền và tương đương tiền
TT
Chỉ tiêu
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
Phương pháp lập
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tiền mặt" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Tiền mặt" trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính
của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ "Tiền mặt" trên Báo cáo CCTTTC của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (BHXH).
+ "Tiền mặt" trên Báo cáo CCTTTC của Cục Dự trữ (CDT).
+ "Tiền" trên Báo cáo CCTTTC của Cục thuế (CT), Cục Hải quan (CHQ).
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tiền gửi ngân hàng" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Tiền gửi tại ngân hàng" Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo
tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ "Tiền gửi ngân hàng" trên Báo cáo CCTTTC của CDT, BHXH, Quỹ tích lũy trả nợ.
+ "Tiền và các khoản tương đương tiền" trên Báo cáo CCTTTC của KBNN.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tiền đang chuyển" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Tiền đang chuyển" trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo
tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Các khoản tương đương tiền" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
4 Các khoản tương đương tiền
+ "Tương đương tiền" trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo
tài chính đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Tổng cộng
= (1) + (2) + (3) + (4).
2. Đầu tư tài chính
1 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Các khoản đầu tư nắm giữ
1.1
+ "Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn", cột giá trị ghi sổ trên Thuyết minh báo
đến ngày đáo hạn
cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Đầu tư tài chính ngắn hạn khác" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Đầu tư ngắn hạn khác", cột giá trị ghi sổ trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
Đầu tư tài chính ngắn hạn nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán
1.2
khác
độc lập thuộc Trung ương.
+ "Đầu tư tài chính ngắn hạn" trên Báo cáo CCTTTC của BHXH, Quỹ Tích lũy trả nợ.
Sau đó, loại trừ khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo
cáo TCNN toàn quốc.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Dự phòng đầu tư tài chính ngắn hạn" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Dự phòng đầu tư tài chính
1.3
+ "Đầu tư tài chính ngắn hạn", cột “Dự phòng (nếu có)” trên Thuyết minh báo cáo tài chính
ngắn hạn
hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc Trung ương.
Đầu tư tài chính dài hạn
2.1
Vốn nhà nước tại các doanh
nghiệp, ngân hàng, tổ chức
tài chính
2.2
Các khoản đầu tư nắm giữ
đến ngày đáo hạn
2.3
Đầu tư góp vốn vào đơn vị
khác
2.4
Đầu tư tài chính dài hạn
khác
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Vốn nhà nước tại doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tài chính" trên Thuyết minh Báo
cáo TCNN tỉnh.
+ "Vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tài chính" trên Báo cáo CCTTTC
của Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước, Vụ Các định chế tài chính.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn", cột giá trị ghi sổ trên Thuyết minh báo
cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác", cột giá trị ghi sổ trên Thuyết minh báo cáo tài chính
hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Đầu tư tài chính dài hạn khác" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Đầu tư khác", cột giá trị ghi sổ trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết
minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
Trung ương.
+ "Đầu tư tài chính dài hạn" trên Báo cáo CCTTTC của BHXH.
Sau đó, loại trừ khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo
cáo TCNN toàn quốc.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Dự phòng đầu tư tài chính
2.5
+ "Đầu tư tài chính dài hạn", cột “dự phòng (nếu có)” trên Thuyết minh báo cáo tài chính
dài hạn
hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc Trung ương.
Tổng cộng
= (1) + (2).
3. Các khoản phải thu
1 Các khoản phải thu ngắn hạn
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Phải thu thuế nội địa" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
1.1 Phải thu thuế nội địa
+ Số phải thu thuế và các khoản thu nội địa khác của Trung ương (được xác định trên cơ
sở số phải thu thuế nội địa trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết
theo quy định).
Phải thu thuế xuất khẩu và
1.2
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng số phải thu trên Báo cáo CCTTTC của CHQ.
nhập khẩu
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Phải thu của khách hàng ngắn hạn", "Trả trước cho người bán ngắn hạn", "Các khoản
phải thu ngắn hạn khác", cột giá trị ghi sổ trên Thuyết minh báo cáo tình hình tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tình hình tài chính; “Phải thu kinh phí được cấp” trên Báo cáo
1.3 Phải thu ngắn hạn khác
tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ Các khoản phải thu trên Báo cáo CCTTTC của BHXH, Quỹ Tích lũy trả nợ, CDT.
+ Các khoản phải thu của NSNN từ các khoản nhận trước kinh phí của đơn vị kế toán cấp
trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Sau đó, loại trừ khoản phải thu ngắn hạn khác là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo
cáo TCNN toàn quốc.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Dự phòng các khoản phải
1.4
+ Số liệu cột dự phòng các khoản phải thu của khách hàng (ngắn hạn), phải thu khác (ngắn
thu ngắn hạn khó đòi
hạn) trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn
vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Các khoản phải thu dài
hạn
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Phải thu dài hạn khác" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Phải thu của khách hàng dài hạn", "Trả trước cho người bán dài hạn", "Các khoản phải
2.1 Phải thu dài hạn khác
thu dài hạn khác", cột giá trị ghi sổ trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết
minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Dự phòng các khoản phải thu dài hạn khó đòi" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Dự phòng các khoản phải
2.2
+ Số liệu cột dự phòng các khoản phải thu của khách hàng (dài hạn), phải thu khác (dài
thu dài hạn khó đòi
hạn) trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn
vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Tổng cộng
= (1) + (2).
4. Hàng tồn kho
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu "Hàng dự trữ quốc gia" trên Báo cáo CCTTTC
1 Hàng dự trữ quốc gia
của CDT.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Hàng tồn kho khác" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
2 Hàng tồn kho khác
+ "Hàng tồn kho", cột giá gốc trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh
báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung
ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn
+ Số liệu cột dự phòng của hàng tồn kho trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
kho
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán
độc lập thuộc Trung ương.
Tổng cộng
= (1) + (2) + (3).
5. Cho vay
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Cho vay ngắn hạn" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Tạm ứng, vay ngân quỹ của ngân sách trung ương" (ngắn hạn) trên Báo cáo CCTTTC
của Vụ NSNN.
1 Cho vay ngắn hạn
+ "Vay về cho địa phương vay lại" (ngắn hạn), "Cho vay lại khác" (ngắn hạn) trên Báo cáo
CCTTTC của Cục QLN&KTĐN.
Sau đó, loại trừ số cho vay ngắn hạn là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo cáo TCNN
toàn quốc.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Cho vay dài hạn" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Tạm ứng, vay ngân quỹ của ngân sách trung ương" (dài hạn) trên Báo cáo CCTTTC của
2 Cho vay dài hạn
Vụ NSNN.
+ "Vay về cho địa phương vay lại" (dài hạn), "Cho vay lại khác" (dài hạn) trên Báo cáo
CCTTTC của Cục QLN&KTĐN.
Tổng cộng
6. Tài sản kết cấu hạ tầng
Nguyên giá
- Số dư đầu năm
- Tăng trong năm:
+ Hình thành mới trong năm
+ "Các khoản ủy thác, cho vay và ứng vốn" trên Báo cáo CCTTTC của Quỹ Tích lũy trả
nợ.
Sau đó, loại trừ khoản cho vay dài hạn là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo cáo TCNN
toàn quốc.
= (1) + (2).
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Số dư đầu năm" (Nguyên giá) tài sản kết cấu hạ tầng trên Thuyết minh Báo cáo TCNN
tỉnh.
+ "Số dư đầu năm" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao
quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng và số dư đầu năm (Nguyên giá) trên Thuyết minh
báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ "Số dư đầu năm" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao
quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất
tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử
dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng
không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Hình thành mới trong năm", "Tăng
khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu:
+ "Hình thành mới trong năm" (Nguyên giá) tài sản kết cấu hạ tầng trên Thuyết minh Báo
cáo TCNN tỉnh.
+ Tăng khác
- Giảm trong năm:
+ Thanh lý, nhượng bán
+ "Mua mới trong năm", "Đầu tư, xây dựng hoàn thành" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài
sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết
minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất) của đơn vị kế
toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ "Mua mới trong năm", "Đầu tư, xây dựng hoàn thành" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài
sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên
Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng
không trực tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn
vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên
cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tăng khác" (Nguyên giá) tài sản kết cấu hạ tầng trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Nhận điều chuyển", "Tăng khác" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn
vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc Trung ương.
+ "Nhận điều chuyển", "Tăng khác" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng
đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết
số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp
khai thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao
quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn
vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", " Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ Giảm khác
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Nguyên giá) tài sản kết cấu hạ tầng trên Thuyết minh Báo cáo
TCNN tỉnh.
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được
giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc Trung ương.
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được
giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu hợp
nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử
dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng
không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Giảm khác" (Nguyên giá) tài sản kết cấu hạ tầng trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Điều chuyển", "Giảm khác (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị
được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc Trung ương.
+ "Điều chuyển", "Giảm khác" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị
được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu
hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác,
sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng
không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc Trung ương.
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) + Số tăng trong
năm (Nguyên giá) - Số giảm trong năm (Nguyên giá).
Khấu hao, hao mòn lũy kế
- Số dư đầu năm
- Tăng trong năm:
+ Hao mòn, khấu hao trong năm
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Số dư đầu năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng trên
Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Số dư đầu năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn
vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc Trung ương.
+ "Số dư đầu năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn
vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số
liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai
thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý
nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Hao mòn, khấu hao trong năm", "Tăng
khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu:
+ "Hao mòn, khấu hao trong năm" của tài sản kết cấu hạ tầng trên Thuyết minh Báo cáo
TCNN tỉnh.
+ "Hao mòn, khấu hao trong năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết
cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo
cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp Trung ương.
+ Tăng khác
- Giảm trong năm:
+ Thanh lý, nhượng bán
+ "Hao mòn, khấu hao trong năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết
cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết
minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không
trực tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được
giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tăng khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế) tài sản kết cấu hạ tầng trên Thuyết minh Báo
cáo TCNN tỉnh.
+ "Hao mòn, khấu hao tài sản điều chuyển trong năm", "Tăng khác" (Khấu hao, hao mòn
lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác
sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ "Hao mòn, khấu hao tài sản điều chuyển trong năm", "Tăng khác" (Khấu hao, hao mòn
lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực
tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn
vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu
tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng
của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", " Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Khấu hao, hao mòn) tài sản kết cấu hạ tầng trên Thuyết minh
Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ
tầng đơn vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài
+ Giảm khác
- Số dư cuối năm
chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị
kế toán độc lập thuộc cấp Trung ương.
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ
tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh
chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực
tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao
quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn
vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Giảm khác’ về khấu hao, hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng trên Thuyết minh Báo cáo
TCNN tỉnh.
+ "Giảm do điều chuyển", "Giảm khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản
kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh
báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp Trung ương.
+ "Giảm do điều chuyển", "Giảm khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản
kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên
Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng
không trực tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn
vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên
cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (khấu hao/hao mòn lũy kế) +
Số tăng trong năm (khấu hao/hao mòn lũy kế) - Số giảm trong năm (khấu hao/hao mòn lũy
kế).
Giá trị còn lại
- Số dư đầu năm
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) - Số dư đầu năm
(Khấu hao, hao mòn lũy kế).
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư cuối năm (Nguyên giá) - Số dư cuối năm
(Khấu hao, hao mòn lũy kế).
7. Tài sản cố định
7.1. Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
- Số dư đầu năm
- Tăng trong năm:
+ Hình thành mới trong năm
+ Tăng khác
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Số dư đầu năm" (Nguyên giá) TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Số dư đầu năm" (Nguyên giá) TSCĐ hữu hình, cột tổng cộng trên Thuyết minh báo cáo
tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn
vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Hình thành mới trong năm", "Tăng khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Hình thành mới trong năm" (Nguyên giá) TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh Báo cáo
TCNN tỉnh.
+ "Mua mới trong năm", "Đầu tư xây dựng hoàn thành" (Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ
hữu hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tăng khác" (Nguyên giá) TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Tăng khác" (Nguyên giá) TSCĐ, cột tổng cộng của TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh báo
cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
- Giảm trong năm:
+ Thanh lý, nhượng bán
+ Giảm khác
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", "Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Nguyên giá) TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh
báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Điều chuyển", "Giảm khác" (Nguyên giá) TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh Báo cáo
TCNN tỉnh.
+ "Giảm khác" (Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh báo cáo tài
chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị
kế toán độc lập thuộc cấp Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) + Tăng trong năm
(Nguyên giá) - Giảm trong năm (Nguyên giá).
Khấu hao, hao mòn lũy kế
- Số dư đầu năm
- Tăng trong năm:
+ Hao mòn, khấu hao trong năm
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Số dư đầu năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế) TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh Báo cáo
TCNN tỉnh.
+ "Số dư đầu năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết
minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên
cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu "Hao mòn khấu hao trong năm", "Tăng
khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ Tăng khác
- Giảm trong năm
+ Thanh lý, nhượng bán
+ Giảm khác
+ "Hao mòn, khấu hao trong năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ hữu
hình trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Hao mòn, khấu hao trong năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ hữu
hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị
kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tăng khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh
Báo cáo TCNN tỉnh.
+ “Điều chuyển”, "Tăng khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình
trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế
toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", "Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Khấu hao, hao mòn lũy kế) TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh
Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình trên
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán
cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Giảm khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh
Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Điều chuyển", "Giảm khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình
trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế
toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế) +
Tăng trong năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế) - Giảm trong năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế).
Giá trị còn lại
- Số dư đầu năm
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) - Số dư đầu năm
(Khấu hao, hao mòn lũy kế).
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư cuối năm (Nguyên giá) - Số dư cuối năm
(Khấu hao, hao mòn lũy kế).
7.2. Tài sản cố định vô hình
Nguyên Giá
- Số dư đầu năm
- Tăng trong năm:
+ Hình thành mới trong năm
+ Tăng khác
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Số dư đầu năm" (Nguyên giá) TSCĐ vô hình, cột tổng cộng trên Thuyết minh Báo cáo
TCNN tỉnh.
+ "Số dư đầu năm" (Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh báo cáo tài
chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị
kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Hình thành mới trong năm", "Tăng khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Hình thành mới trong năm" (Nguyên giá) TSCĐ vô hình trên Thuyết minh Báo cáo TCNN
tỉnh.
+ "Mua mới trong năm", "Tạo ra từ nội bộ đơn vị" (Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ vô
hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị
kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tăng khác" (Nguyên giá) TSCĐ vô hình trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
- Giảm trong năm:
+ Thanh lý, nhượng bán
+ Giảm khác
- Số dư cuối năm
+ "Tăng do điều chuyển đến", "Tăng khác" (Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán
cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", "Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Nguyên giá) TSCĐ vô hình trên Thuyết minh Báo cáo TCNN
tỉnh.
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh báo
cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Giảm khác" (Nguyên giá) TSCĐ vô hình trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Giảm khác" (Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh báo cáo tài
chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị
kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) + Tăng trong năm
(Nguyên giá) - Giảm trong năm (Nguyên giá).
Khấu hao, hao mòn lũy kế
- Số dư đầu năm
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ " Số dư đầu năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế) TSCĐ vô hình trên Thuyết minh Báo cáo
TCNN tỉnh.
+ "Số dư đầu năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết
minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên
cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
- Tăng trong năm:
+ Hao mòn, khấu hao trong năm
+ Tăng khác
- Giảm trong năm
+ Thanh lý, nhượng bán
+ Giảm khác
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Hao mòn khấu hao trong năm", "Tăng
khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Hao mòn, khấu hao trong năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế) TSCĐ vô hình trên Thuyết
minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Hao mòn, khấu hao trong năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ vô
hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị
kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tăng khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế) TSCĐ vô hình trên Thuyết minh Báo cáo TCNN
tỉnh.
+ "Tăng khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh
báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", "Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Khấu hao, hao mòn) TSCĐ vô hình trên Thuyết minh Báo cáo
TCNN tỉnh.
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán
cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Giảm khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế) TSCĐ vô hình trên Thuyết minh Báo cáo TCNN
tỉnh.
- Số dư cuối năm
+ "Giảm khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh
báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế) +
Tăng trong năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế) - Giảm trong năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế).
Giá trị còn lại
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) - Số dư đầu năm
(Khấu hao, hao mòn lũy kế).
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư cuối năm (Nguyên giá) - Số dư cuối năm
- Số dư cuối năm
(Khấu hao, hao mòn lũy kế).
7.3. TSCĐ đặc thù: Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính
của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương và Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
8. Mua sắm, xây dựng dở dang
- Số dư đầu năm
Chi phí đầu tư xây dựng dở
dang
Chi phí mua sắm
Chi phí nâng cấp tài sản
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Chi phí đầu tư xây dựng dở dang" trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết
minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Chi phí mua sắm" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Mua TSCĐ" trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính
của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Chi phí nâng cấp tài sản" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Nâng cấp tài sản TSCĐ", trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo
cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Tổng cộng
= (1) + (2) + (3).
9. Nợ vay
Nợ trong nước của Chính
1 phủ
Ngắn hạn
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu "Nợ ngắn hạn" trên Báo cáo CCTTTC của
KBNN, Vụ Ngân sách nhà nước (Vụ NSNN).
Sau đó loại trừ khoản nợ ngắn hạn là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo cáo TCNN toàn
quốc.
1.2
Dài hạn
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu: "Nợ dài hạn" trên Báo cáo CCTTTC của
KBNN, Vụ NSNN.
Sau đó loại trừ khoản nợ dài hạn là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo cáo TCNN toàn
quốc.
Nợ nước ngoài của Chính
phủ
1.1
2.1
2.2
Ngắn hạn
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu: "Nợ ngắn hạn" trên Báo cáo CCTTTC của
Cục QLN&KTĐN.
Dài hạn
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Nợ dài hạn" trên Báo cáo CCTTTC của
Cục QLN&KTĐN.
Nợ chính
phương
3.1
Ngắn hạn
3.2
Dài hạn
Nợ vay của đơn vị
4.1
Ngắn hạn
4.2
Dài hạn
quyền
địa
Tổng cộng
10. Các khoản phải trả khác
Các khoản phải trả ngắn
hạn khác
1.1
Phải trả thuế nội địa
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Ngắn hạn" trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Sau đó loại trừ khoản nợ ngắn hạn là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo cáo TCNN toàn quốc.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Dài hạn" trên Báo cáo TCNN tỉnh
Sau đó loại trừ khoản nợ dài hạn là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo cáo TCNN toàn quốc.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Ngắn hạn" (Nợ vay của đơn vị) trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Phải trả nợ vay ngắn hạn" trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài
chính) của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Dài hạn" (Nợ vay của đơn vị) trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Phải trả nợ vay dài hạn" trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài
chính) của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
= (1) + (2) + (3) + (4).
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Phải trả hoạt động thuế nội địa" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Khoản phải thu thuế nội địa và các khoản thu nội địa khác của Trung ương (được xác định
= số phải trả trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).
1.2
1.3
1.4
Phải trả thuế xuất khẩu và Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng số phải trả trên Báo cáo CCTTTC của CHQ.
nhập khẩu
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Phải trả nợ ngắn hạn khác" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Phải trả người bán ngắn hạn", "Các khoản nhận trước của khách hàng ngắn hạn", "Các
quỹ phải trả", "Các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác", cột giá trị sổ trên Báo cáo tình hình
tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị
kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Phải trả ngắn hạn khác
+ "Nợ phải trả ngắn hạn" (nếu có) trên Báo cáo CCTTTC của Quỹ BHXH, Quỹ Tích lũy trả
nợ.
+ Các khoản phải trả của NSNN từ việc cấp kinh phí cho đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Sau đó, loại trừ khoản phải trả ngắn hạn khác là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo cáo
TCNN toàn quốc.
Số liệu được tổng hợp từ các chỉ tiêu sau:
+ "Dự phòng phải trả ngắn hạn" trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Dự phòng phải trả ngắn hạn
+ "Dự phòng phải trả ngắn hạn" trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình
tài chính của của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu được tổng hợp từ các chỉ tiêu sau:
+ "Các khoản phải trả dài hạn khác" trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Các khoản phải trả dài
+ "Phải trả người bán dài hạn", "Dự phòng phải trả dài hạn", "Các khoản nợ phải trả dài hạn
hạn khác
khác", "Các khoản nhận trước của khách hàng dài hạn" trên Báo cáo tình hình tài chính hợp
nhất/Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập
thuộc Trung ương.
Tổng cộng
= (1) + (2).
11. Thay đổi Tài sản thuần
1 Số dư tại ngày 31/12/20X1 Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng số dư tại ngày 31/12/20X1.
Số liệu chỉ tiêu này bằng tổng các khoản "Điều chỉnh do thay đổi chính sách kế toán" + "Điều
2 Các khoản điều chỉnh
chỉnh sai sót kỳ trước".
Điều chỉnh do thay đổi
Bao gồm điều chỉnh do thay đổi chính sách kế toán của đơn vị cung cấp thông tin tài chính
chính sách kế toán
và thay đổi chính sách kế toán về Báo cáo TCNN.
Bao gồm điều chỉnh sai sót kỳ trước trên Báo cáo CCTTTC của đơn vị và sai sót kỳ trước
Điều chỉnh sai sót kỳ trước
trong lập Báo cáo TCNN.
Số dư trình bày tại ngày
= Số dư tại ngày 31/12/20X1 + Các khoản điều chỉnh.
01/01/20X2
Bao gồm tăng nguồn vốn trong năm của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
4 Tăng trong năm
lập thuộc các cấp và tăng trong năm về nguồn vốn nhà nước của các cấp ngân sách.
Bao gồm giảm nguồn vốn trong năm của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán
5 Giảm trong năm
độc lập thuộc các cấp và tăng trong năm về nguồn vốn nhà nước của các cấp ngân sách.
6 Số dư tại ngày 31/12/20X2 = Số dư trình bày tại ngày 01/01/20X2 + Tăng trong năm - Giảm trong năm.
12. Doanh thu thuế
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu thuế thu nhập cá nhân" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Doanh thu thuế thu nhập cá
+ Số thu thuế thu nhập cá nhân (Mục 1000) của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ
nhân
quan thuế các cấp (được xác định bằng số thu thuế thu nhập cá nhân Mục 1000 trên Báo cáo
CCTTTC của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Doanh thu thuế thu nhập
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
doanh nghiệp
+ "Doanh thu thuế thu nhập doanh nghiệp" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Doanh thu thuế sử dụng đất
nông nghiệp
Doanh thu thuế tài nguyên
Doanh thu thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp
Doanh thu thuế giá trị gia
tăng
+ Số thu thuế thu nhập doanh nghiệp (Mục 1050) của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC
của cơ quan thuế các cấp (được xác định bằng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp Mục 1050
trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu thuế sử dụng đất nông nghiệp" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Số thu thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mục 1300) của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC
của cơ quan thuế các cấp (được xác định bằng số thu thuế sử dụng đất nông nghiệp Mục
1300 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu thuế tài nguyên" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Số thu thuế tài nguyên (Mục 1550) của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan
thuế các cấp (được xác định bằng số thu thuế tài nguyên Mục 1550 trên Báo cáo CCTTTC
của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Số thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mục 1600) của Trung ương trên Báo cáo
CCTTTC của cơ quan thuế các cấp (được xác định bằng số thu thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp Mục 1600 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy
định).
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu thuế giá trị gia tăng" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Số thu thuế GTGT của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế các cấp (được
xác định bằng số thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mục 1700 trên Báo cáo CCTTTC của
cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định), CHQ.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu thuế tiêu thụ đặc biệt" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Doanh thu thuế tiêu thụ đặc
+ Số thu thuế tiêu thụ đặc biệt của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế các
biệt
cấp (được xác định bằng số thu thuế tiêu thụ đặc biệt Mục 1750 trên Báo cáo CCTTTC của
cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định), CHQ.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng số thu thuế xuất khẩu trên Báo cáo CCTTTC của
8 Doanh thu thuế xuất khẩu
CHQ.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng số thu thuế nhập khẩu trên Báo cáo CCTTTC của
9 Doanh thu thuế nhập khẩu
CHQ.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu thuế bảo vệ môi trường" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Doanh thu thuế bảo vệ môi
+ Số thu thuế bảo vệ môi trường của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế
trường
các cấp (được xác định bằng số thu thuế bảo vệ môi trường Mục 2000 trên Báo cáo CCTTTC
của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định), CHQ.
11 Doanh thu thuế khác
Tổng cộng
= (1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6) + (7) + (8) + (9) + (10) + (11).
13. Doanh thu từ phí, lệ phí
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu từ phí" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Doanh thu từ phí
+ Số thu từ phí của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế các cấp (được xác
định bằng số thu phí Mục 2100-2700 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và bộ tỷ lệ
điều tiết theo quy định), CHQ.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
Doanh thu từ lệ phí
+ "Doanh thu từ lệ phí" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Số thu từ lệ phí của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế các cấp (được
xác định bằng số thu phí Mục 2750-3050 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và bộ tỷ
lệ điều tiết theo quy định), CHQ.
Tổng cộng
= (1) + (2).
14. Doanh thu từ dầu thô và khí thiên nhiên
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu từ dầu thô" trên Báo cáo TNNN tỉnh.
1 Doanh thu từ dầu thô
+ Số thu từ dầu thô của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế các cấp (được
xác định bằng số thu từ dầu thô Mục 3750 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ lệ
điều tiết theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu từ condensate" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
2 Doanh thu từ condensate
+ Số thu từ condensate của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế các cấp
(được xác định bằng số thu từ condensate Mục 3950 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan
thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu từ khí thiên nhiên" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
Doanh thu từ khí thiên
+ Số thu từ khí thiên nhiên của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế các cấp
nhiên
(được xác định bằng số thu từ khí thiên nhiên Mục 3800 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan
thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Phụ thu dầu khí" trên Báo cáo TCNN tỉnh.
4 Phụ thu dầu khí
+ Số phụ thu dầu khí của Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế các cấp (được
xác định bằng số phụ thu dầu khí Tiểu Mục 3756, 3806, 3956 trên Báo cáo CCTTTC của cơ
quan thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Tổng cộng
= (1) + (2) + (3) + (4).
15. Doanh thu khác
Doanh thu tài chính
Doanh thu từ hoạt động
nghiệp vụ
Thu nhập khác
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu tài chính" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Bằng tổng chỉ tiêu "Doanh thu tài chính" trên Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất/Báo cáo
kết quả hoạt động của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung
ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ "Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ" trên Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất/Báo cáo kết
quả hoạt động của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Doanh thu khác" trên Thuyết minh Báo cáo TCNN tỉnh.
+ Số thu khác thuộc Trung ương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế các cấp (được xác
định trên cơ sở số thu khác trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ lệ điều tiết theo
quy định).
+ "Thu khác" trên Báo cáo CCTTTC của KBNN.
+ "Thu khác" trên Báo cáo CCTTTC của CHQ.
+ "Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp" (MS 411), "Thu nhập khác" (MS 419) trên Báo cáo
kết quả hoạt động hợp nhất/Báo cáo kết quả hoạt động; "Doanh thu từ nguồn vốn vay nợ
nước ngoài" trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương.
+ Chênh lệch thu lớn hơn chi của NHNN sau khi trừ đi khoản dự phòng rủi ro, đóng góp vào
các tổ chức quốc tế mà NHNN là đại diện cho Chính phủ Việt Nam; lợi nhuận sau thuế hoặc
Tổng cộng
chênh lệch thu chi (trường hợp chênh lệch >=0) trên Báo cáo CCTTTC của đơn vị kế toán
cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập áp dụng Chế độ kế toán khác thuộc Trung ương.
+ Thu hoạt động quỹ, thu quản lý quỹ (không bao gồm thu hồi nợ từ khoản vay về cho vay
lại) trên Báo cáo CCTTTC của Quỹ Tích lũy trả nợ.
+ "Doanh thu các quỹ bảo hiểm", "Doanh thu tài chính" trên Báo cáo CCTTC của BHXH.
Sau đó loại trừ thu nhập khác là các giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo cáo TCNN toàn
quốc.
= (1) + (2) + (3).
Phần II: Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh
1. Tiền và tương đương tiền
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
Các khoản tương đương tiền
Tổng cộng
2. Đầu tư tài chính
1 Đầu tư tài chính ngắn hạn
1.1
Các khoản đầu tư nắm giữ
đến ngày đáo hạn
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu "Tiền mặt" trên Thuyết minh báo cáo tài
chính/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán
độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Tiền gửi tại ngân hàng", "Tiền gửi kho bạc" trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị nhà nước cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán
độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ "Tiền và các khoản tương đương tiền" trên Báo cáo CCTTTC của KBNN khu vực quản
lý địa bàn tỉnh.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu "Tiền đang chuyển" trên Thuyết minh báo
cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu "Tương đương tiền" Báo cáo Thuyết minh
báo cáo tài chính/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn
vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
= (1) + (2) + (3) + (4).
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày
đáo hạn", cột giá trị ghi sổ trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo
cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh,
cấp xã.
1.2
Đầu tư tài chính ngắn hạn
khác
1.3
Dự phòng đầu tư tài chính
ngắn hạn
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Đầu tư tài chính dài hạn
Vốn nhà nước tại các doanh
nghiệp, ngân hàng, tổ chức
tài chính
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Đầu tư ngắn hạn khác", cột giá trị ghi
sổ trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị
kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các khoản dự phòng đầu tư tài chính ngắn hạn, cột
dự phòng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Vốn nhà nước tại các doanh nghiệp,
ngân hàng, tổ chức tài chính" trên Báo cáo CCTTTC của Sở Tài chính.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày
Các khoản đầu tư nắm giữ
đáo hạn", cột giá trị ghi sổ trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo
đến ngày đáo hạn
cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh,
cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu "Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác", cột
Đầu tư góp vốn vào đơn vị
giá trị ghi sổ trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính
khác
của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Đầu tư khác" (dài hạn), cột giá trị ghi
Đầu tư tài chính dài hạn khác sổ trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị
kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các khoản dự phòng đầu tư tài chính dài hạn, cột dự
Dự phòng đầu tư tài chính
phòng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của
dài hạn
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Tổng cộng
= (1) + (2).
3. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu ngắn
hạn
1.1
Phải thu thuế nội địa
1.2
Phải thu thuế xuất khẩu và
nhập khẩu
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng số phải thu thuế và các khoản thu nội địa khác của
địa phương (được xác định trên cơ sở số phải thu thuế nội địa trên Báo cáo CCTTTC của
cơ quan thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Không phát sinh số liệu chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Phải thu của khách hàng ngắn hạn", "Trả trước cho người bán ngắn hạn", "Các khoản
phải thu ngắn hạn khác", cột giá trị ghi sổ trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính; “Phải thu kinh phí được cấp” trên Báo cáo tình hình
tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị
kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ Các khoản phải thu của NSNN từ các khoản nhận trước kinh phí của đơn vị kế toán cấp
trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Sau đó, loại trừ khoản phải thu ngắn hạn khác là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo
cáo TCNN tỉnh.
1.3
Phải thu ngắn hạn khác
1.4
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu dự phòng các khoản phải thu của khách hàng
Dự phòng các khoản phải thu (Ngắn hạn), phải thu khác (Ngắn hạn) trên Thuyết minh báo cáo tình hình tài chính hợp
ngắn hạn khó đòi
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán
độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Các khoản phải thu dài hạn
Phải thu dài hạn khác
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Phải thu của khách hàng dài hạn", "Trả
trước cho người bán dài hạn", "Các khoản phải thu dài hạn khác", cột giá trị ghi sổ trên
2.1
Báo cáo CCTTTC của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp
tỉnh, cấp xã.
2.2 Dự phòng các khoản phải thu Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu "Các khoản phải thu của khách hàng" (Dài
dài hạn khó đòi
hạn), "Phải thu khác" (Dài hạn), cột dự phòng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán
độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Tổng cộng
= (1) + (2).
4. Hàng tồn kho
1 Hàng dự trữ quốc gia
Không phát sinh số liệu chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu "Hàng tồn kho", cột giá gốc trên Thuyết
2 Hàng tồn kho khác
minh báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế
toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các khoản dự phòng hàng tồn kho trên Thuyết minh
Dự phòng giảm giá hàng tồn
báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao
kho
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Tổng cộng
= (1) + (2) + (3).
5. Cho vay: Không phát sinh số liệu trên Báo cáo TCNN tỉnh.
6. Tài sản kết cấu hạ tầng
Nguyên giá
- Số dư đầu năm
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
- Tăng trong năm:
+ Hình thành mới trong năm
+ Tăng khác
+ "Số dư đầu năm" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao
quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết
minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
+ "Số dư đầu năm" (Nguyên giá) tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng
không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu
hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết minh
chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai
thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh,
cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Hình thành mới trong năm", "Tăng
khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Mua mới trong năm", "Đầu tư xây dựng hoàn thành" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài
sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết
minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp
trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ "Mua mới trong năm", "Đầu tư xây dựng hoàn thành" (Nguyên giá) tài sản kết cấu hạ
tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh
chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực
tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được
giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
- Giảm trong năm:
+ Thanh lý, nhượng bán
+ Giảm khác
+ "Nhận điều chuyển", "Tăng khác" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng
đơn vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài chính
hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+"Nhận điều chuyển", "Tăng khác" (Nguyên giá) tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao
quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất
tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử
dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng
không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", " Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Nguyên giá) tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý
và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh
báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp
tỉnh, cấp xã.
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Nguyên giá) tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý
nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản
kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết
minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực
tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Điều chuyển", "Giảm khác" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị
được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
- Số dư cuối năm
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán
độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ "Điều chuyển", "Giảm khác" (Nguyên giá), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị
được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số
liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai
thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý
nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) + Số tăng trong
năm (Nguyên giá) - Số giảm trong năm (Nguyên giá).
Khấu hao, hao mòn lũy kế
- Số dư đầu năm
- Tăng trong năm:
+ Hao mòn, khấu hao trong năm
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Số dư đầu năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn
vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài chính
hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ "Số dư đầu năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn
vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số
liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai
thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý
nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế
toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Hao mòn, khấu hao trong năm", "Tăng
khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ Tăng khác
- Giảm trong năm:
+ Thanh lý, nhượng bán
+ "Hao mòn, khấu hao trong năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết
cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo
cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất) của đơn vị kế toán cấp
trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ "Hao mòn, khấu hao trong năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết
cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết
minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không
trực tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được
giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Hao mòn, khấu hao tài sản điều chuyển trong năm", "Tăng khác" (Khấu hao, hao mòn
lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác
sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ "Hao mòn, khấu hao tài sản điều chuyển trong năm", "Tăng khác" (Khấu hao, hao mòn
lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực
tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn
vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu
tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng
của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", " Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ
tầng đơn vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh báo cáo tài
+ Giảm khác
- Số dư cuối năm
chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn
vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ "Thanh lý, nhượng bán" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản kết cấu hạ
tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh
chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực
tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được
giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Giảm do điều chuyển", "Giảm khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản
kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng trên Thuyết minh
báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ "Giảm do điều chuyển", "Giảm khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng cộng tài sản
kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác sử dụng trên
Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý
nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng/Thuyết minh chi tiết số liệu tài sản kết cấu hạ
tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng của đơn vị kế toán
cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Khấu hao/hao mòn lũy kế) +
Số tăng trong năm (Khấu hao/hao mòn lũy kế) - Số giảm trong năm (Khấu hao/hao mòn
lũy kế).
Giá trị còn lại
- Số dư đầu năm
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) - Số dư đầu năm
(Khấu hao, hao mòn lũy kế).
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư cuối năm (Nguyên giá) - Số dư cuối
năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế).
7. Tài sản cố định
7.1. Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
- Số dư đầu năm
- Tăng trong năm:
+ Hình thành mới trong năm
+ Tăng khác
- Giảm trong năm:
+ Thanh lý, nhượng bán
+ Giảm khác
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Số dư đầu năm" (Nguyên giá) TSCĐ hữu hình, cột
tổng cộng trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Hình thành mới trong năm", "Tăng
khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Mua trong năm", "Đầu tư xây dựng hoàn thành"
(Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc cấp tỉnh, câp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Tăng khác" (Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ hữu
hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn
vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", "Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Thanh lý, nhượng bán" (Nguyên giá), cột tổng cộng
TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính
của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Điều chuyển", "Giảm khác" (Nguyên giá), cột tổng
cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài
chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) - Tăng trong năm
(Nguyên giá) - Giảm trong năm (Nguyên giá).
Khấu hao, hao mòn lũy kế
- Số dư đầu năm
- Tăng trong năm:
+ Hao mòn, khấu hao trong năm
+ Tăng khác
- Giảm trong năm
+ Thanh lý, nhượng bán
+ Giảm khác
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Số dư đầu năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột
tổng cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo
cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh,
cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: " Hao mòn khấu hao trong năm", "Tăng khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Hao mòn, khấu hao trong năm" (Khấu hao, hao mòn
lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết
minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ “Điều chuyển”, "Tăng khác" (Khấu hao, hao mòn lũy
kế), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết
minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", "Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Thanh lý, nhượng bán" (Khấu hao, hao mòn lũy kế),
cột tổng cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh
báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp
tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Điều chuyển", "Giảm khác" (Khấu hao, hao mòn lũy
kế), cột tổng cộng TSCĐ hữu hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết
minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế) +
Tăng trong năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế) - Giảm trong năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế).
Giá trị còn lại
- Số dư đầu năm
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) - Số dư đầu năm
(Khấu hao, hao mòn lũy kế).
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư cuối năm (Nguyên giá) - Số dư cuối năm
(Khấu hao, hao mòn lũy kế).
7.2. Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá
- Số dư đầu năm
- Tăng trong năm:
+ Hình thành mới trong năm
+ Tăng khác
- Giảm trong năm:
+ Thanh lý, nhượng bán
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Số dư đầu năm" (Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ
vô hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Hình thành mới trong năm", "Tăng
khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Mua mới trong năm", "Tạo ra từ nội bộ đơn vị"
(Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc
lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Tăng do điều chuyển đến", "Tăng khác" (Nguyên
giá), cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh
báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp
tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", "Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Thanh lý, nhượng bán" (Nguyên giá), cột tổng cộng
TSCĐ vô hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính
của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ Giảm khác
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Giảm khác" (Nguyên giá), cột tổng cộng TSCĐ vô
hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn
vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) + Tăng trong năm
(Nguyên giá) - Giảm trong năm (Nguyên giá).
Khấu hao, hao mòn lũy kế
- Số dư đầu năm
- Tăng trong năm:
+ Hao mòn, khấu hao trong năm
+ Tăng khác
- Giảm trong năm
+ Thanh lý, nhượng bán
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Số dư đầu năm" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột
tổng cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo
cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh,
cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Hao mòn khấu hao trong năm", "Tăng
khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Hao mòn, khấu hao trong năm" (Khấu hao, hao mòn
lũy kế), cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết
minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Tăng khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng
cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài
chính hợp nhất) của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh,
cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Thanh lý, nhượng bán", "Giảm khác".
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Thanh lý, nhượng bán" (Khấu hao, hao mòn lũy kế),
cột tổng cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo
cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc
cấp tỉnh, cấp xã.
+ Giảm khác
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ "Giảm khác" (Khấu hao, hao mòn lũy kế), cột tổng
cộng TSCĐ vô hình trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài
chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế) + Tăng
trong năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế) - Giảm trong năm (Khấu hao, hao mòn lũy kế).
Giá trị còn lại
- Số dư đầu năm
- Số dư cuối năm
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư đầu năm (Nguyên giá) - Số dư đầu năm
(Khấu hao, hao mòn lũy kế).
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng (=) Số dư cuối năm (Nguyên giá) - Số dư cuối năm
(Khấu hao, hao mòn lũy kế).
7.3. TSCĐ đặc thù:
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán
cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
8. Mua sắm, xây dựng dở dang
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu "Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang"
Chi phí đầu tư xây dựng dở
trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế
dang
toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Mua sắm tài sản cố định" trên Thuyết
2 Chi phí mua sắm
minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên
cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu "Nâng cấp TSCĐ" trên Thuyết minh báo
3 Chi phí nâng cấp tài sản
cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Tổng cộng
= (1) + (2) + (3).
9. Nợ vay
Nợ trong nước của Chính
Không phát sinh số liệu chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
phủ
Nợ nước ngoài của Chính
Không phát sinh số liệu chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
phủ
3 Nợ chính quyền địa phương
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Nợ ngắn hạn" trên Báo cáo CCTTTC
3.1 Ngắn hạn
của Sở Tài chính.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: "Nợ dài hạn" trên Báo cáo CCTTTC của
3.2 Dài hạn
Sở Tài chính.
4 Nợ vay của đơn vị
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu "Phải trả nợ vay ngắn hạn" trên Báo cáo
4.1 Ngắn hạn
tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu "Phải trả nợ vay dài hạn" trên Báo cáo
4.2 Dài hạn
tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Tổng cộng
= (1) + (2) + (3) + (4).
10. Các khoản phải trả khác
Các khoản phải trả ngắn
hạn khác
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng số phải trả về thuế và các khoản thu nội địa khác
1.1 Phải trả thuế nội địa
của địa phương (được xác định = số phải trả trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ
lệ điều tiết theo quy định).
1.2
Phải trả thuế xuất khẩu và
nhập khẩu
Không phát sinh số liệu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ "Phải trả người bán ngắn hạn", "Các khoản nhận trước của khách hàng ngắn hạn", "Các
quỹ phải trả", "Các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác", cột giá trị ghi sổ trên Thuyết minh
báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao
1.3 Phải trả ngắn hạn khác
nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ Các khoản phải trả của NSNN từ việc cấp kinh phí cho đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Sau đó, loại trừ phải trả ngắn hạn khác là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo cáo TCNN tỉnh.
Số liệu được tổng hợp từ chỉ tiêu "Dự phòng phải trả ngắn hạn" trên Báo cáo tình hình tài
1.4 Dự phòng phải trả ngắn hạn chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị
kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu được tổng hợp từ chỉ tiêu "Phải trả người bán dài hạn", "Dự phòng phải trả dài hạn",
Các khoản phải trả dài hạn "Các khoản nợ phải trả dài hạn khác", "Các khoản nhận trước của khách hàng dài hạn" trên
khác
Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất/Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị kế toán cấp trên
cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Tổng cộng
= (1) + (2).
11. Thay đổi Tài sản thuần
1 Số dư tại ngày 31/12/20X1 Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng số dư tại ngày 31/12/20X1.
Số liệu chỉ tiêu này bằng tổng các khoản "Điều chỉnh do thay đổi chính sách kế toán" +
2 Các khoản điều chỉnh
"Điều chỉnh sai sót kỳ trước".
Điều chỉnh do thay đổi chính Bao gồm điều chỉnh do thay đổi chính sách kế toán của đơn vị cung cấp thông tin tài chính
sách kế toán
và thay đổi chính sách kế toán về Báo cáo TCNN.
Điều chỉnh sai sót kỳ trước
Số dư trình bày tại ngày
01/01/20X2
Tăng trong năm
Giảm trong năm
Số dư tại ngày 31/12/20X2
Bao gồm điều chỉnh sai sót kỳ trước trên Báo cáo CCTTTC của đơn vị và sai sót kỳ trước
trong lập Báo cáo TCNN.
= Số dư tại ngày 31/12/20X1 + Các khoản điều chỉnh.
Bao gồm tăng nguồn vốn trong năm của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán
độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã và tăng trong năm về nguồn vốn nhà nước của cấp ngân sách
tỉnh, cấp xã.
Bao gồm giảm nguồn vốn trong năm của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán
độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã và giảm trong năm về nguồn vốn nhà nước của ngân sách
cấp tỉnh, cấp xã.
= Số dư trình bày tại ngày 01/01/20X2 + Tăng trong năm - Giảm trong năm.
12. Doanh thu thuế
Doanh thu thuế thu nhập cá
nhân
Doanh thu thuế thu nhập
doanh nghiệp
Doanh thu thuế sử dụng đất
nông nghiệp
Doanh thu thuế tài nguyên
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu thuế thu nhập cá nhân của địa phương (được xác định
bằng số thu thuế thu nhập cá nhân Mục 1000 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và
tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp của địa phương (được
xác định bằng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp Mục 1050 trên Báo cáo CCTTTC của cơ
quan thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của địa phương (được
xác định bằng số thu thuế sử dụng đất nông nghiệp Mục 1300 trên Báo cáo CCTTTC của
cơ quan thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu thuế tài nguyên của địa phương (được xác định bằng
số thu thuế tài nguyên Mục 1550 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ lệ điều tiết
theo quy định).
Doanh thu thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp
Doanh thu thuế giá trị gia
tăng
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của địa phương
(được xác định bằng số thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mục 1600 trên Báo cáo
CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu thuế GTGT của địa phương (được xác định bằng số
thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mục 1700 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế
và tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Doanh thu thuế tiêu thụ đặc
biệt
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu thuế tiêu thụ đặc biệt của địa phương (được xác định
bằng số thu thuế tiêu thụ đặc biệt Mục 1750 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ
lệ điều tiết theo quy định).
Doanh thu thuế xuất khẩu
Không phát sinh số liệu chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Doanh thu thuế nhập khẩu
Không phát sinh số liệu chỉ tiêu này trên Báo cáo TCNN tỉnh.
Doanh thu thuế bảo vệ môi
trường
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu thuế bảo vệ môi trường của địa phương (được xác
định bằng số thu thuế bảo vệ môi trường Mục 2000 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan
thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy định).
Doanh thu thuế khác
Tổng cộng
= (1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6) + (7) + (8) + (9) + (10) + (11).
13. Doanh thu từ phí, lệ phí
Doanh thu từ phí
Doanh thu từ lệ phí
Tổng cộng
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu từ phí của địa phương (được xác định bằng số thu phí
Mục 2100-2700 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy định);
"Doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại" trên Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất/Báo cáo
kết quả hoạt động của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp
tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này bằng số thu từ lệ phí của địa phương (được xác định bằng số thu phí
Mục 2750-3050 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy định).
= (1) + (2).
14. Doanh thu từ dầu thô và khí thiên nhiên
Doanh thu từ dầu thô
Doanh thu từ condensate
Doanh thu từ khí thiên nhiên
Phụ thu dầu khí
Tổng cộng
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu từ dầu thô của địa phương (được xác định bằng số thu
từ dầu thô Mục 3750 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy
định).
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu từ condensate của địa phương (được xác định bằng
số thu từ condensate Mục 3950 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ lệ điều tiết
theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số thu từ khí thiên nhiên của địa phương (được xác định
bằng số thu từ khí thiên nhiên Mục 3800 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ lệ
điều tiết theo quy định).
Số liệu chỉ tiêu này được bằng số phụ thu dầu khí của địa phương (được xác định bằng số
phụ thu dầu khí Tiểu Mục 3756, 3806, 3956 trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ
lệ điều tiết theo quy định).
= (1) + (2) + (3) + (4).
15. Doanh thu khác
Doanh thu tài chính
Doanh thu từ hoạt động
nghiệp vụ
Thu nhập khác
Tổng cộng
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng tổng chỉ tiêu "Doanh thu tài chính" trên Báo cáo kết
quả hoạt động hợp nhất/Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn
vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng tổng chỉ tiêu "Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ"
trên Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất/Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị kế toán cấp
trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
+ Số thu khác thuộc địa phương trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế (được xác định trên
cơ sở số thu khác trên Báo cáo CCTTTC của cơ quan thuế và tỷ lệ điều tiết theo quy định).
+ "Thu khác" trên Báo cáo CCTTTC của KBNN khu vực quản lý địa bàn tỉnh.
+ "Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp" (MS 411), chỉ tiêu "Thu nhập khác" (MS 419) trên
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất/Báo cáo kết quả hoạt động; "Doanh thu từ nguồn vốn
vay nợ nước ngoài" trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất/Thuyết minh báo cáo tài
chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã.
+ Lợi nhuận sau thuế hoặc chênh lệch thu chi (trường hợp chênh lệch >=0) trên Báo cáo
CCTTTC của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập áp dụng Chế độ kế
toán khác thuộc cấp tỉnh, cấp xã. .
Sau đó, loại trừ khoản thu nhập khác là giao dịch nội bộ trong phạm vi lập Báo cáo TCNN
tỉnh.
= (1) + (2) + (3).