法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng

Số hiệu
11/2026/TT-NHNN
Ngày ban hành
19 tháng 5, 2026
Số điều
61
Điều Lời mở đầu

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 11/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm,

đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực

thành lập và hoạt động ngân hàng

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung

bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp

thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung

một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp

thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 38/2014/TT-NHNN

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC NHÀ

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT

NAM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN

Điều 1Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 5

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 5

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trường hợp tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho

nhà đầu tư nước ngoài để tăng vốn điều lệ, hồ sơ bổ sung các thành phần sau:

a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo quy định;

b) Văn bản thỏa thuận mua bán cổ phần giữa tổ chức tín dụng Việt Nam và

nhà đầu tư nước ngoài.”.

2. Bãi bỏ khoản 9.

Điều 2Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 8

Điều 2. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 8

Điều 3Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12

“3. Trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản việc

mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, văn bản

của Ngân hàng Nhà nước phải nêu rõ lý do.”.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2024/TT-NHNN

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN

PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC

NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 66/2025/TT-NHNN

Điều 4Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 9

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm theo thông tin Giấy phép hiện

hành, các văn bản chấp thuận.”.

2. Bãi bỏ điểm đ(i) khoản 2.

Điều 5Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 11

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 11

“c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung

thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài. Đồng thời, có văn bản thông tin đến

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ

sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn quản lý của Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở).

Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời và nêu rõ

lý do.”.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 56/2024/TT-NHNN

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN

PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI

THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-NHNN

Điều 6Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

“2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy hoại dưới

hình thức khác, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn

phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi qua dịch vụ bưu

chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (bộ phận Một cửa) để đề nghị

Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp bản sao Giấy phép từ bản gốc theo quy định

của pháp luật và phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,

Ngân hàng Nhà nước cấp lại bản sao từ bản gốc cho ngân hàng thương mại, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.”.

Điều 7Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7

“b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy

đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tiến hành cấp Giấy phép theo

quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có

văn bản trả lời tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động

ngân hàng, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.”.

Điều 8Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 11

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 11

“b) Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư

pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án

tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,

hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường

hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm

quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành

lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì Trưởng Ban trù bị phải có văn bản giải

trình về việc phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan

có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm

trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được

đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại điểm

này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp

Giấy phép không quá 06 tháng;”.

Điều 9Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a(iii) khoản 3 như sau:

“(iii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm

các văn bản sau:

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo

Thông tư này;

- Báo cáo tài chính 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

của doanh nghiệp do cổ đông sáng lập quản lý hoặc Bản sao có chứng thực văn

bằng đại học hoặc trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản

trị kinh doanh, luật, kế toán và kiểm toán;

- Bảng kê khai các loại tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, các khoản

nợ và tài liệu chứng minh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo

Thông tư này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b(vii) khoản 3 như sau:

“(vii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm

các văn bản sau:

- Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục

số 07 ban hành kèm theo Thông tư này; Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá

trị tương đương của người đại diện vốn góp không có quốc tịch Việt Nam do cơ

quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định phải có đầy đủ thông tin

về tình trạng án tích;

- Báo cáo tài chính 05 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy

phép đã được kiểm toán độc lập bởi doanh nghiệp kiểm toán thuộc danh sách

doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do cơ quan

có thẩm quyền công bố và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán. Trường

hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chưa có báo cáo tài chính được

kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài

chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm

toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận cho góp vốn thành lập ngân

hàng đối với trường hợp tổ chức là doanh nghiệp Nhà nước;”.

Điều 10Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13

“3. Hồ sơ của thành viên sáng lập ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương

mại Việt Nam, doanh nghiệp không phải là ngân hàng gồm các giấy tờ, tài liệu

quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư này, trừ thành phần hồ sơ: Đơn

mua cổ phần; Điều lệ của tổ chức là ngân hàng thương mại; Báo cáo tài chính của

ngân hàng thương mại Việt Nam 05 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị

cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi doanh nghiệp kiểm toán thuộc danh

sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do cơ

quan có thẩm quyền công bố và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.”.

Điều 11Sửa đổi, bổ sung điểm a(ii) khoản 1 Điều 22

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm a(ii) khoản 1 Điều 22

“(ii) Thẩm định hồ sơ (có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu

về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân

liên quan trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch

tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin

khai thác được không đầy đủ) và có văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ gửi

các thành viên Hội đồng thẩm định xem xét. Văn bản đề nghị thẩm định nêu rõ

kết quả thẩm định và quan điểm đề xuất về việc cấp Giấy phép;”.

Điều 12Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 04

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 04

Bổ sung một đoạn vào cuối Phụ lục 04 như sau:

“- Báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại Việt Nam là thành viên sáng

lập của ngân hàng liên doanh trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ

đề nghị cấp Giấy phép được kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ của

đơn vị kiểm toán.”.

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 57/2024/TT-NHNN

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU CỦA TỔ

CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI

THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-NHNN

Điều 13Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

“2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy hoại dưới

hình thức khác, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi

qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực (bộ phận Một cửa) để đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ bản gốc theo

quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,

Ngân hàng Nhà nước cấp lại bản sao Giấy phép từ bản gốc cho tổ chức tín dụng

phi ngân hàng.”.

Điều 14Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 11

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 11

“b) Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư

pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án

tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,

hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường

hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm

quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành

lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì Trưởng Ban trù bị phải có văn bản giải

trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc

văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm

trước pháp luật về việc nhân sự bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến

không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý

doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại điểm

này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tín dụng phi

ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng;”.

Điều 15Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a(iii) khoản 3 như sau:

“(iii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm

các văn bản sau:

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo

Thông tư này;

- Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của cá nhân theo mẫu

quy định tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà cổ đông sáng lập là người quản lý

trong ít nhất 03 (ba) năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc

bản sao bằng đại học, trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế,

quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b(vi) khoản 3 như sau:

“(vi) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm

các văn bản sau:

- Sơ yếu lý lịch của người được cử đại diện phần vốn góp theo mẫu quy

định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người không

có quốc tịch Việt Nam là người được cử đại diện phần vốn góp của tổ chức tại tổ

chức tín dụng phi ngân hàng do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo

quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích;

- Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức theo mẫu

quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp

Giấy phép đã được kiểm toán bởi doanh nghiệp kiểm toán thuộc danh sách doanh

nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do cơ quan có thẩm

quyền công bố và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán. Trường hợp tại

thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chưa có báo cáo tài chính của năm liền

kề được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo

cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo

kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;

- Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng

phi ngân hàng của tổ chức không phải là ngân hàng thương mại theo mẫu quy

định tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ thuế

và bảo hiểm xã hội: Văn bản cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo

hiểm xã hội của tổ chức theo Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này; Văn

bản Xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà

nước; Văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng bảo

hiểm xã hội của tổ chức.”.

Điều 16Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 như sau:

“c) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo

Thông tư này. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người

không có quốc tịch Việt Nam là người được cử đại diện phần vốn góp của ngân

hàng thương mại Việt Nam tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng do cơ quan có thẩm

quyền của nước ngoài cấp theo quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án

tích và thông tin về cấm thành lập doanh nghiệp; Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp

hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

cấp không có thông tin về cấm thành lập doanh nghiệp thì người đại diện theo

pháp luật của ngân hàng thương mại Việt Nam phải có văn bản giải trình về việc

phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan nước ngoài

cấp không có thông tin về cấm thành lập doanh nghiệp và cam kết chịu trách

nhiệm trước pháp luật về việc người được cử đại diện phần vốn góp của ngân

hàng thương mại Việt Nam tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng không thuộc trường

hợp cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a(ii) khoản 7 như sau:

“(ii) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người

không có quốc tịch Việt Nam là người được cử đại diện phần vốn góp của tổ chức

tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp theo

quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm

nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp

hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp

không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh

nghiệp thì Trưởng Ban trù bị phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan

có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương

cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân

sự không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản

lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;”.

Điều 17Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14

“a) Làm đầu mối tiếp nhận và phối hợp với các đơn vị liên quan của Ngân

hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi

ngân hàng đề nghị thành lập dự định đặt trụ sở chính (sau đây gọi tắt Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh) thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu; có văn bản

đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên

quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan trong trường hợp không khai

thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ

sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ; trình

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự định

đặt trụ sở chính, Bộ Công an (nếu cần thiết); trình Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước chấp thuận nguyên tắc hoặc không chấp thuận thành lập tổ chức tín dụng

phi ngân hàng; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc không

cấp Giấy phép cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng;”.

Chương V

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 62/2024/TT-NHNN

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC TỔ

CHỨC LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN

HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 26/2025/TT-NHNN

VÀ THÔNG TƯ SỐ 69/2025/TT-NHNN

Điều 18Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10

“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, trong đó tối thiểu bao gồm

các nội dung sau:

(i) Đề nghị chấp thuận sáp nhập, thay đổi về vốn điều lệ;

(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung khác (nếu có);

(iii) Nêu rõ các nội dung thay đổi so với Đề án sáp nhập đã trình Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp nhập (nếu có);

(iv) Cam kết của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập về việc tổ chức tín dụng

sau sáp nhập đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;

b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii)

khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có

liên quan;

c) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham

gia sáp nhập thông qua các nội dung thay đổi tại Đề án sáp nhập và các vấn đề

khác có liên quan đến việc sáp nhập (nếu có).”.

Điều 19Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11

“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng đại diện, trong đó tối thiểu bao gồm các

nội dung sau:

(i) Đề nghị chấp thuận hợp nhất;

(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung khác (nếu có);

(iii) Các nội dung thay đổi so với Đề án hợp nhất đã trình Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc hợp nhất (nếu có);

(iv) Cam kết của tổ chức tín dụng đại diện về việc tổ chức tín dụng hợp

nhất đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;

b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii)

khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có

liên quan;

c) Điều lệ của tổ chức tín dụng hợp nhất được cấp có thẩm quyền quyết

định của tổ chức tín dụng hợp nhất thông qua;

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng bị

hợp nhất thông qua các nội dung thay đổi tại Đề án hợp nhất và các vấn đề khác

có liên quan đến việc hợp nhất (nếu có);

đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng hợp

nhất về:

(i) Thông qua Điều lệ; bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng

quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; quy định về tổ chức và hoạt động

của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng

hợp nhất và các vấn đề khác liên quan đến tổ chức tín dụng hợp nhất;

(ii) Bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành

viên; bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát;

(iii) Bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc

(Phó giám đốc), Kế toán trưởng;

e) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng hợp

nhất quy định tại điểm i khoản 1 Điều này đã được cấp có thẩm quyền quyết định

của tổ chức tín dụng hợp nhất thông qua.”.

Điều 20Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17

“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung

sau:

(i) Đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý;

(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung khác (nếu có);

(iii) Danh sách, mức và tỷ lệ góp vốn của các thành viên góp vốn, cổ đông

sáng lập, cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của

tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;

b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii)

khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có

liên quan;

c) Điều lệ của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý được cấp có

thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thông

qua;

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng được

chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua các nội dung thay đổi tại Phương án

chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác có liên quan đến việc chuyển đổi

hình thức pháp lý (nếu có);

đ) Văn bản của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý nêu rõ

các nội dung thay đổi so với Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý đã trình

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức

pháp lý (nếu có);

e) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển

đổi hình thức pháp lý về:

(i) Thông qua Điều lệ; bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng

quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; quy định về tổ chức và hoạt động

của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng

chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác liên quan đến tổ chức tín dụng

chuyển đổi hình thức pháp lý;

(ii) Bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành

viên; bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát; bổ nhiệm Chủ tịch, thành viên Hội

đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát;

(iii) Bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc

(Phó giám đốc), Kế toán trưởng;

g) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng chuyển

đổi hình thức pháp lý quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đã được cấp có thẩm

quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua;

h) Ngoài những hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này, tổ chức

tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần nộp bổ

sung các hồ sơ sau đây:

(i) Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu và xác nhận của ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào

bán, văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết

quả đợt chào bán cổ phiếu đối với trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công

chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần hoặc

Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng

trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Giấy tờ chứng minh việc góp vốn

của cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận cổ đông mới;

(ii) Hồ sơ của cổ đông sáng lập (nếu có), cổ đông lớn, cổ đông chiến lược

của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thực hiện theo hồ sơ đối với cổ

đông sáng lập thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng;

(iii) Hồ sơ của cổ đông, cổ đông chiến lược là nhà đầu tư nước ngoài của

tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định của Ngân hàng Nhà

nước về hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ

chức tín dụng Việt Nam;

i) Ngoài những hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này, tổ chức

tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty

trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại, tổ chức tín dụng chuyển

đổi từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn nộp bổ sung các hồ sơ

sau đây:

(i) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư

hoặc giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển nhượng vốn;

(ii) Văn bản của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý xác

nhận tư cách thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp

lý;

(iii) Hồ sơ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn nhận chuyển nhượng, thành

viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thực hiện

theo hồ sơ đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng theo

quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ

chức tín dụng.”.

Điều 21Bãi bỏ khoản 6 Điều 22

Điều 21. Bãi bỏ khoản 6 Điều 22

Điều 22Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24

“3. Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi

ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư này;

sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân

hàng và chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận,

Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.

Điều 23Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 03

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 03

Bổ sung một đoạn vào cuối Phụ lục 03 như sau:

“- Báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị

chuyển đổi loại hình được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có

ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.”.

Chương VI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 63/2024/TT-NHNN

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ

TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC

NGOÀI; HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC

NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ

SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 24/2025/TT-NHNN, THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TTNHNN

Điều 24Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8

1. Bãi bỏ điểm đ khoản 2.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Thu hồi Giấy phép:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát

thanh lý quy định tại điểm c, d khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện

một trong các biện pháp sau:

(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép đối với

trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư này;

(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý tổ chức tín dụng để thực hiện các thủ

tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3

Điều 17 Thông tư này;

(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản

(nếu có);

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu

cầu quy định tại điểm a(iii) khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ

chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản này,

Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a(i) hoặc điểm

a(ii) khoản này.”.

Điều 25Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16

“3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Hội

đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân

hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời

hạn thanh lý.”.

Điều 26Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 22

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 22

“b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh:

(i) Có quyết định thu hồi Giấy phép, yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài

tiến hành thanh lý hợp đồng thuê trụ sở, thanh toán các nghĩa vụ, khoản nợ khác

(nếu có) với các cá nhân, tổ chức có liên quan, tiến hành các thủ tục chấm dứt

hoạt động, đóng cửa văn phòng đại diện nước ngoài, hoàn trả Giấy đăng ký hoạt

động, nộp con dấu theo quy định của pháp luật;

(ii) Có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài báo cáo, giải trình

các nội dung có liên quan (nếu có);”.

Chương VII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TTNHNN HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN DANH SÁCH

DỰ KIẾN NHÂN SỰ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN

Điều 27Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7

“4. Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư

pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án

tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,

hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường

hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm

quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành

lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương

mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành

viên), thành viên góp vốn (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi

ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), cổ đông, nhóm

cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức

tín dụng phi ngân hàng là công ty cổ phần) đề cử nhân sự dự kiến phải có văn bản

giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp

hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách

nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không

được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại

khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm ngân hàng

thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh

sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.”.

Điều 28Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8

“3. Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư

pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án

tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,

hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường

hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm

quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành

lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì ngân hàng nước ngoài phải có văn bản

giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp

hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách

nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không

được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại

khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm chi nhánh ngân

hàng nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không

quá 06 tháng.”.

Điều 29Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9

“3. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy

định tại Điều 7 Thông tư này và trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận

đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước, Cục

Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng

thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Trường hợp không chấp thuận, văn bản trả lời ngân hàng thương mại, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước,

Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực phải nêu rõ lý do.”.

Điều 30Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13

“1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm là đầu mối đánh

giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của ngân hàng,

tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 4

Thông tư này theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy ý

kiến các đơn vị liên quan; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý

lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan

trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ

cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được

không đầy đủ; tổng hợp và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn

bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng thương

mại nêu tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp

thuận dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.”.

Điều 31Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14

“1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm đánh giá việc

đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của chi nhánh ngân hàng

nước ngoài theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy ý

kiến các đơn vị liên quan; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý

lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan

trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ

cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được

không đầy đủ; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của

chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.

Chương VIII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2025/TTNHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ

NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

CỔ PHẦN

Điều 32Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

“2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ

quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận

(theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc không chấp thuận

việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài;

trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.”.

Chương IX

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 49/2025/TT-NHNN

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TỔ

CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Điều 33Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận

những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

đối với các nội dung sau đây:

a) Thay đổi tên;

b) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm

hữu hạn;

c) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, trừ

trường hợp tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần từ

trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần,

lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;

d) Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận

những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

đối với các nội dung sau đây:

a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;

b) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm

đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

c) Việc tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp

tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.”.

Điều 34Sửa đổi, bổ sung Điều 7

Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

“Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:

- Địa điểm hiện tại;

- Địa điểm dự kiến chuyển đến;

- Lý do thay đổi;

- Kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới;

- Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi địa

điểm đặt trụ sở chính;

c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền

sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật

có liên quan.

Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có

quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có

trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung

thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn

liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp

này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng

phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác được thông tin trên cơ

sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không

chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi

ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính đề nghị tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp

bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn

liền với đất.

2. Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng

phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi

ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa bàn quản lý của

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang

đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự

kiến đặt trụ sở chính có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính về việc thay

đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ảnh hưởng của

việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính đối với hoạt động hệ thống các tổ chức tín

dụng trên địa bàn; các đề xuất, kiến nghị (nếu có).

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến

đặt trụ sở chính quy định tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính có văn bản tham gia ý

kiến gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân

hàng dự kiến đặt trụ sở chính;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến

đặt trụ sở chính có văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ

sở chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ

chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có hiệu lực trong thời hạn

12 tháng kể từ ngày ký.

3. Tối thiểu 21 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm

được chấp thuận, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản đề nghị sửa đổi địa

điểm đặt trụ sở chính tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính, trong đó báo cáo ngày

bắt đầu hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng đầy đủ các điều

kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân

hàng dự kiến đặt trụ sở chính kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ điều kiện của trụ sở

chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trên địa bàn;

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ

chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có quyết định sửa đổi, bổ

sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở

chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

5. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi

địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính thông

báo về việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính và đề nghị sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở

chính tại Giấy phép.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính có quyết định sửa đổi, bổ

sung Giấy phép.”.

Điều 35Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8

Điều 35. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân

hàng, trong đó nêu rõ:

(i) Đánh giá kết quả hoạt động trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ

đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính (cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và

kết quả kinh doanh);

(ii) Dự kiến mục tiêu, chiến lược hoạt động và kế hoạch kinh doanh 03 năm

tiếp theo;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa

đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Điều 36Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9

Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d(ii), điểm d(iii) khoản 1 như sau:

“(ii) Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở hữu, thành viên góp vốn

cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới;

(iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm

năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức

kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp chủ sở hữu, thành

viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên

thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị

chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được

kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức

kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo

cáo tài chính đã nộp;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa

đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Điều 37Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10

1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm d khoản 1 như sau:

“d) Danh sách cổ đông và tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông có tỷ lệ sở hữu

từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ thời

điểm dự kiến sau khi tăng vốn; Danh sách cổ đông và người có liên quan của cổ

đông đó có tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 10% trở lên so với vốn điều lệ thời điểm dự

kiến sau khi tăng vốn. Các danh sách này phải có thông tin sau đây:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau:

“g) Báo cáo tài chính của tổ chức dự kiến là cổ đông lớn năm liền kề

trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán

độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tổ chức dự kiến là cổ đông

lớn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường

chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có

báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm

toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm

toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo

tài chính đã nộp.”.

Điều 38Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

“e) Báo cáo tài chính của bên mua, bên nhận chuyển nhượng năm liền kề

trước năm đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp đã được kiểm toán bởi

tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua,

bên nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp

hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính

chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi

tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội

dung báo cáo tài chính đã nộp.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức

tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng

văn bản và nêu rõ lý do;”.

Điều 39Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12

Điều 39. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm d khoản 1 như sau:

“d) Danh sách cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của tổ

chức tín dụng phi ngân hàng sau khi mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, trong đó

nêu rõ:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 như sau:

“i) Báo cáo tài chính của bên mua, nhận chuyển nhượng năm liền kề trước

năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy

định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, nhận chuyển nhượng là tổ chức tín

dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt

Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được

kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài

chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm

toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.

Chương X

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 50/2025/TTNHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN MỘT SỐ NỘI

DUNG THAY ĐỔI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Điều 40Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 4 Điều 3

Điều 40. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 4 Điều 3

“4. Hồ sơ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được

gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong các hình thức sau:”.

Điều 41Sửa đổi, bổ sung Điều 4

Điều 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

“Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận những nội dung thay đổi

quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này của chi nhánh ngân hàng nước ngoài

có quy mô lớn theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng

thương mại, trừ những nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng chấp thuận những

nội dung thay đổi của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quy mô lớn theo Quyết

định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại sau đây:

a) Địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại và sửa đổi, bổ sung

Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng

thương mại (trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đang đặt

trụ sở chính);

b) Tăng mức vốn điều lệ và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung

vốn điều lệ của ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn;

c) Tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và sửa đổi,

bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước

ngoài;

d) Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi

tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

đ) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ đặt trụ sở

chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong

trường hợp không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, trụ sở;

e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm

ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.

3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận những

nội dung thay đổi sau đây:

a) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quy mô lớn theo Quyết định

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở trên địa bàn và dự kiến đặt trụ sở

trên địa bàn (đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân

hàng nước ngoài khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài

đang đặt trụ sở); sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi này;

b) Đối với trường hợp không thuộc điểm a khoản này:

Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này đối với chi nhánh

ngân hàng nước ngoài có trụ sở trên địa bàn và dự kiến đặt trụ sở trên địa bàn (đối

với việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác

địa bàn tỉnh, thành phố nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở).”.

Điều 42Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 5

Điều 42. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 5

“b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài và có quyết định sửa đổi Giấy phép; trường hợp không

chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Điều 43Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Văn bản, tài liệu chứng minh ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài có quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở tại

địa điểm mới.

Đối với văn bản, tài liệu chứng minh ngân hàng thương mại có quyền sử

dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở

dữ liệu quốc gia về đất đai, ngân hàng thương mại bổ sung thông tin về mã Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào văn bản

đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, ngân hàng thương

mại không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn

liền với đất.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên cơ

sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không

chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị ngân hàng thương mại nộp bổ sung bản

sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở của chi

nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị chuyển địa

điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại. Trường hợp không chấp thuận,

Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”

Điều 44Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7

Điều 44. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7

“b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở của chi

nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị chuyển địa

điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại. Trường hợp không chấp thuận,

Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Điều 45Sửa đổi, bổ sung điểm c(i) khoản 1 Điều 9

Điều 45. Sửa đổi, bổ sung điểm c(i) khoản 1 Điều 9

“c) Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương

mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong đó nêu rõ:

(i) Đánh giá tổng kết hoạt động trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ

đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính liên quan đến cơ cấu nguồn vốn,

sử dụng vốn và kết quả kinh doanh;”.

Điều 46Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10

Điều 46. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10

“b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà

nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Điều 47Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13

Điều 47. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13

1. Bổ sung điểm a(v) vào khoản 1 như sau:

“(v) Báo cáo tình hình tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro, trích lập dự

phòng rủi ro theo quy định pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ; các tỷ lệ bảo đảm

an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong

năm liền kề năm nộp hồ sơ và đến thời điểm nộp hồ sơ của thành viên mới là ngân

hàng thương mại Việt Nam và thành viên mới chịu trách nhiệm về thông tin này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c(ii) khoản 1 như sau:

“(ii) Đối với thành viên mới là ngân hàng thương mại Việt Nam:

- Quyết định bổ nhiệm người đại diện vốn góp dự kiến tại ngân hàng, trong

đó có các thông tin định danh của người đại diện vốn góp (Họ và tên; số định danh

cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá

trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân

không có quốc tịch Việt Nam);

- Tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều

kiện góp vốn và có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về ảnh hưởng của việc

ngoại trừ (trong trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm

toán độc lập);

- Báo cáo tình hình tuân thủ giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín

dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng;

- Báo cáo về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần dự

kiến sau khi góp vốn;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c(iii) khoản 1 như sau:

“(iii) Đối với thành viên mới của ngân hàng liên doanh là doanh nghiệp

không phải ngân hàng, hồ sơ bao gồm:

- Giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản

tương đương (trừ doanh nghiệp Việt Nam);

- Quyết định bổ nhiệm người đại diện vốn góp dự kiến tại ngân hàng, trong

đó có các thông tin định danh của người đại diện vốn góp (Họ và tên; số định danh

cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá

trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân

không có quốc tịch Việt Nam);

- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của người đại

diện theo pháp luật và người đại diện vốn góp của doanh nghiệp tại ngân hàng

(đối với người không có quốc tịch Việt Nam);

- Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận cho doanh nghiệp được tham

gia góp vốn vào ngân hàng;

- Báo cáo về việc đáp ứng các điều kiện đối với đối tác mới là doanh nghiệp

không phải ngân hàng khi góp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước về việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép

và một số quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước

ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;

- Báo cáo tài chính 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận

tăng vốn đã được kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ doanh nghiệp

đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam);

- Tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều

kiện góp vốn và có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về ảnh hưởng của việc

ngoại trừ (trong trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm

toán độc lập);

- Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn ngân hàng liên doanh của

doanh nghiệp không phải ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của doanh nghiệp theo

mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

- Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với

ngân sách nhà nước; Văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về

việc đóng bảo hiểm xã hội của tổ chức;

- Bảng kê khai người có liên quan và tình hình tham gia góp vốn vào ngân

hàng thương mại theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư

này.”.

Chương XI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 55/2025/TTNHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Điều 48Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7

Điều 48. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7

“b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm theo thông tin Giấy phép hiện

hành, các văn bản chấp thuận.”.

Chương XII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 60/2025/TTNHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY

ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN

VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 49Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 6

Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 6

1. Bổ sung điểm c(xiv) vào sau điểm c(xiii) khoản 1 như sau:

“(xiv) Kết quả hoạt động kinh doanh theo báo cáo tài chính của năm liền

kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường

hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng

phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến

điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh

hưởng của ý kiến ngoại trừ;”.

2. Bãi bỏ điểm d khoản 1.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”.

4. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề

điểm b khoản 3.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”

6. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề

điểm b khoản 4.

Chương XIII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 61/2025/TTNHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY

ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

61 điều

Trích dẫn văn bản này

Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469599

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com