法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Số hiệu
15/2026/TT-NHNN
Ngày ban hành
19 tháng 5, 2026
Số điều
24
Điều Lời mở đầu

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 15 /2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư

về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến

cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung

bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ

sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan

đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TTNHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY

PHÉP CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

BỞI THÔNG TƯ SỐ 63/2025/TT-NHNN

Điều 1Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8

1. Bãi bỏ điểm b, c khoản 5.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Bản sao Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối

với thành viên là pháp nhân).”.

Điều 2Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9

“1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực khai thác các thông tin cần thiết từ các

cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông

tin tương ứng về đăng ký doanh nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là

pháp nhân; cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ,

chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội

đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng

nhân dân.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ

sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng

Nhà nước Khu vực yêu cầu Ban trù bị cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn

bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng

minh thông tin về đăng ký doanh nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là

pháp nhân; thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ

nhiệm làm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên Ban

kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.”.

Điều 3Bổ sung khoản 8 vào Điều 18

Điều 3. Bổ sung khoản 8 vào Điều 18

“8. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp

cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ

nhiệm làm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên Ban

kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật trong

trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ

sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được

không đầy đủ.”.

Điều 4Sửa đổi, bổ sung điểm 4 Phụ lục số 04

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 Phụ lục số 04

“4. Năng lực hành vi dân sự(5); thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ,

thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu lý lịch

tư pháp không có thông tin này):”.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 53/2025/TTNHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN

DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ

Điều 5Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét:

a) Chấp thuận thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã;

b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của ngân hàng

hợp tác xã.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 như sau:

“a) Chấp thuận thành lập văn phòng đại điện, đơn vị sự nghiệp; thay đổi địa

điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn

(bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);

b) Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

giao dịch; bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;”.

Điều 6Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 13

Điều 6. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 13

Điều 7Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập chi

nhánh) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận

đề nghị thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ

lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng

Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập phòng giao

dịch) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định tại Điều 13 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản

chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu

quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp

thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi ngân hàng hợp tác

xã và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ

hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành

kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý,

giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản

chấp thuận thành lập quy định tại khoản 6 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải

khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận

đương nhiên hết hiệu lực.”.

Điều 8Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 25

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 25

“b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ

theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt

động, giải thể chi nhánh hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự

nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có

văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ

lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu

rõ lý do.”.

Điều 9Sửa đổi, bổ sung Điều 26

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 26

“Điều 26. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của

ngân hàng hợp tác xã bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong

các trường hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến

đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch,

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;

b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được

chấp thuận bằng văn bản;

c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động được phép

theo quy định của pháp luật.

2. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra

Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã có văn bản trình Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh)

hoặc gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (đối với trường hợp chấm dứt

hoạt động, giải thể phòng giao dịch) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi

nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác

xã theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện các

trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch)

hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản (đối với trường hợp chấm

dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt

động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.

4. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra

Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do

đề nghị.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng

hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc trong quá trình quản lý phát

hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Khu vực có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

6. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu

cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 3, khoản 5

Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể

chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo

cáo Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi

nhánh, phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (đối với trường

hợp chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) thời điểm

cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.

7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu

cầu ngân hàng hợp tác xã bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, ngân

hàng hợp tác xã phải có phương án xử lý phòng giao dịch do chi nhánh đó quản

lý để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.”.

Điều 10Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 45

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 45

“4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các

điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15, khoản 7 Điều 19 Thông tư này hoặc

có văn bản chấp thuận, văn bản yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, khoản

2 Điều 25, khoản 5 Điều 26 Thông tư này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo,

báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước thông tin về các

nội dung sau:

a) Việc khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp;

b) Việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

c) Việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch,

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

d) Việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

đ) Việc bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp.”.

Điều 11Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 46

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 46

“d) Cung cấp văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch

quy định tại Điều 14 Thông tư này sau 02 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản

chấp thuận cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác

xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch để thông báo cho cơ quan đăng

ký kinh doanh;”.

Điều 12Thay thế một số cụm từ, phụ lục

Điều 12. Thay thế một số cụm từ, phụ lục

1. Thay thế cụm từ “khoản 4 Điều 26” thành “khoản 6 Điều 26” tại khoản

4 Điều 29.

2. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số

53/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 73/2025/TTNHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN

NHỮNG THAY ĐỔI, DANH SÁCH DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM NHÂN

SỰ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ

Điều 13Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6

“c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền

sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật

có liên quan.

Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền

sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong

cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung thông tin

về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức

tín dụng là hợp tác xã không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên cơ

sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không

chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp bổ

sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền

với đất.”.

Điều 14Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 8

Điều 14. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 8

Điều 15Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9

“b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng

Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thời hạn hoạt động

của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả

lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

Điều 16Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của Điều 13

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của Điều 13

1. Bãi bỏ điểm d khoản 1.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

“e) Các văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm chứng minh

về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước do

cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công

nhận theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

“a) Tối thiểu 40 ngày trước ngày dự kiến họp Đại hội thành viên hoặc ngày

Hội đồng quản trị dự kiến bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) Tổng Giám

đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản

1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước.

Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu

quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng

về cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn

của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ

sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng

Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu

hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

để chứng minh thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến;”.

Điều 17Bổ sung khoản 7 vào Điều 15

Điều 17. Bổ sung khoản 7 vào Điều 15

“7. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp

cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm

của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật trong trường hợp không

khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia,

cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.

Điều 18Bổ sung khoản 10 vào Điều 16

Điều 18. Bổ sung khoản 10 vào Điều 16

“10. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp

cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm

của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật trong trường hợp không

khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia,

cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19Điều khoản thi hành

Điều 19. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

Điều 20Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 20. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng

hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư

này./.

KT.THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

Đoàn Thái Sơn

PHỤ LỤC I

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH,

PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-NHNN ngày 19/5/2026 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:………

........., ngày ... tháng ... năm ...

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG

GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN

HÀNG HỢP TÁC XÃ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín

dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…

Ngân hàng hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Mã số hợp tác xã:

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số điện thoại:

- Địa chỉ thư điện tử:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín

dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực… xem xét, chấp thuận thành lập

chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp như sau:

I. Đơn vị mạng lưới đề nghị

1. Thành lập chi nhánh:

1.1. Tên chi nhánh:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh:

2. Thành lập phòng giao dịch:

2.1. Tên phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2.2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:

2.3. Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh quản lý phòng giao dịch:

3. Thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

3.1. Tên văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

3.2. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

3.3. Nội dung hoạt động:

3.4. Lý do thành lập:

3.5. Kế hoạch hoạt động dự kiến trong 03 năm đầu.

II. Đánh giá việc ngân hàng hợp tác xã đáp ứng từng điều kiện để được thành

lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo

quy định tại Thông tư

1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương

pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt

động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời

điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân

loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại

ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm……là....%.

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm……….là……….%.

2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát,

kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn,

tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín

dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước

tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

3. Lợi nhuận sau thuế năm…..theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán:……

4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không được mở rộng mạng lưới:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

5. Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được phép thành lập

theo quy định tại Thông tư:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

6. Đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch:

STT

Số lượng chi nhánh,

phòng giao dịch hiện

có tại địa bàn đề nghị

thành lập phòng giao

dịch

Thông tin liên quan đến chi nhánh dự kiến

quản lý phòng giao dịch

Thực

hiện

đúng, đầy đủ

các quy định

về cấp tín

dụng,

hạn

chế, giới hạn

cấp tín dụng;

phân loại tài

sản có, mức

Tên và địa Số lượng

trích, phương

chỉ

chi phòng giao

pháp trích lập

Thời gian

Phòng giao nhánh dự dịch

chi

dự phòng rủi

Chi nhánh

hoạt động

dịch

kiến quản nhánh

ro và việc sử

(tháng)

lý phòng đang quản

dụng

dự

giao dịch lý

phòng để xử

lý rủi ro trong

hoạt

động

theo quy định

của pháp luật

trong

thời

hạn 12 tháng

trở về trước

tính từ thời

điểm đề nghị

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Đánh giá của ngân hàng hợp tác xã đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng

giao dịch.

III. Người đại diện hợp pháp của ngân hàng hợp tác xã cam kết: Chịu trách

nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

Đính kèm hồ sơ

(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP

CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

(Ký tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC III

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH,

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP

TÁC XÃ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-NHNN ngày 19/5/2026 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT

TỔ CHỨC TÍN DỤNG/NGÂN

HÀNG NHÀ NƯỚC CHI

NHÁNH KHU VỰC…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:……

…..., ngày ... tháng ... năm ...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp…

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT TỔ CHỨC TÍN DỤNG/

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…

Căn cứ......................(1);

Xét đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp tại Văn bản số…ngày…tháng…năm…của ngân hàng hợp tác xã và hồ sơ

kèm theo;

Theo đề nghị………(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Chấp thuận việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự

Điều 1. Chấp thuận việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp của ngân hàng hợp tác xã như sau:

1. Tên phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng…năm....

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng…năm....

Điều 3(3) của ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 3......(3) của ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- UBND tỉnh/thành phố….;

- Lưu:.......

CỤC TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG

NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…

24 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469602

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com