法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Số hiệu
22/2026/TT-NHNN
Ngày ban hành
19 tháng 5, 2026
Số điều
7
Điều Lời mở đầu

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 22/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN

quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung

bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 19/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền;

Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không

dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung

ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung Điều 41

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 41

“Điều 41. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình cấp Giấy phép

1. Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà

nước (Vụ Thanh toán) có văn bản gửi tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành

phần hồ sơ. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh

toán) có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đề nghị cấp

Giấy phép không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức không đáp ứng

thành phần thì Vụ trưởng Vụ Thanh toán quyết định việc trả lại hồ sơ cho tổ chức.

2. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều

24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán có văn bản gửi lấy ý kiến của

các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết) theo

quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh toán:

a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Cục Công nghệ thông tin có ý kiến

bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán đánh giá, thẩm định hồ sơ, điều kiện về mặt kỹ

thuật của tổ chức đề nghị cấp Giấy phép: hồ sơ quy định tại điểm c, điểm d, điểm

đ (hồ sơ về nhân sự của cán bộ kỹ thuật thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung

gian thanh toán), điểm h (đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ

điện tử), điểm i (đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế) khoản 2 Điều 24

Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cục Phòng, chống rửa tiền có ý kiến

bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán đánh giá, thẩm định việc tuân thủ quy định của

pháp luật về phòng, chống rửa tiền đối với hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp Giấy

phép quy định tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, bao gồm

các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng

bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc

Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán về các

nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ.

4. Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc

Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này, Vụ Thanh toán tổng

hợp ý kiến, xử lý:

a) Có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp

hồ sơ chưa đầy đủ thông tin để đánh giá việc đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều

22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, cần bổ sung, hoàn thiện; hoặc

b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ

sơ của tổ chức đề nghị cấp phép, có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các

cơ quan liên quan (trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là đáp

ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP). Sau khi

nhận được ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán tổng

hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép theo quy

định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).

5. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu

cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này:

a) Trường hợp tổ chức không có văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ, Vụ

trưởng Vụ Thanh toán quyết định việc trả lại hồ sơ cho tổ chức;

b) Trường hợp tổ chức có văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ, Vụ Thanh

toán đầu mối tiến hành thẩm định, lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân

hàng Nhà nước (nếu cần thiết) theo quy trình tại khoản 3 Điều này và xử lý:

b1) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ

sơ của tổ chức đề nghị cấp phép, có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các

cơ quan liên quan (trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là đáp

ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP). Sau khi nhận

được ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán tổng hợp,

trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép theo quy định hoặc

có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do);

b2) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là chưa đáp ứng theo

quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán trình

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ sơ của tổ chức

đề nghị cấp phép, có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu

rõ lý do).”.

Điều 2Sửa đổi, bổ sung Điều 42

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 42

“Điều 42. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình cấp lại Giấy phép

1. Trường hợp hết thời hạn Giấy phép, Vụ Thanh toán tiếp nhận hồ sơ của

tổ chức và xử lý:

a) Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều

25 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán có văn bản gửi lấy ý kiến

của Cục Công nghệ thông tin, Cục Phòng, chống rửa tiền, các Vụ, Cục, đơn vị có

liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết); đồng thời, Vụ Thanh toán

trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Bộ Công an và

các cơ quan liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định số

52/2024/NĐ-CP;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của Vụ Thanh toán, Cục Công nghệ thông tin, Cục Phòng, chống rửa tiền, các Vụ,

Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn

bản gửi Vụ Thanh toán;

c) Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân

hàng Nhà nước, Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán tổng hợp,

trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp lại Giấy phép theo quy định

hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp lại Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).

2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức

khác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức có trụ

sở chính đặt tại địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và xử lý:

a) Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều

25 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có

văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà

nước (nếu cần thiết);

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan

thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực;

c) Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan theo quy

định tại điểm b khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tổng

hợp ý kiến và quyết định cấp lại Giấy phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời

tổ chức từ chối cấp lại Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).”.

Điều 3Sửa đổi, bổ sung Điều 43

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 43

“Điều 43. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình sửa đổi, bổ sung Giấy

phép

1. Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức khác địa điểm

đã được ghi trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán,

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt địa điểm đặt trụ sở chính

tiếp nhận hồ sơ của tổ chức và xử lý:

a) Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều

26 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có

văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà

nước (nếu cần thiết), Bộ Công an và các cơ quan liên quan;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc

Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh Khu vực;

c) Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân

hàng Nhà nước (nếu có), Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực tổng hợp ý kiến và quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy

phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy

phép (trong đó nêu rõ lý do).

2. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung quy định trong Giấy phép

hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau: tên tổ chức, ngừng cung

cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, kết nối thêm

hệ thống thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính

quốc tế, Vụ Thanh toán tiếp nhận hồ sơ của tổ chức và xử lý:

a) Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều

26 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán có văn bản gửi lấy ý kiến

của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết);

đồng thời, Vụ Thanh toán trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi

lấy ý kiến Bộ Công an và các cơ quan liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1

Điều 28 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của Vụ Thanh toán, các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước

(nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán;

c) Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân

hàng Nhà nước, Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán tổng hợp ý

kiến, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép

theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép

(trong đó nêu rõ lý do).

3. Trường hợp thay đổi nhiều nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động

cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, (bao gồm việc thay đổi địa điểm đặt trụ

sở chính khác địa điểm đã được ghi trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ

trung gian thanh toán của tổ chức và các nội dung khác), Vụ Thanh toán tiếp nhận

hồ sơ của tổ chức và xử lý theo quy trình tại khoản 2 Điều này.”.

Điều 4Bổ sung khoản 4 Điều 51

Điều 4. Bổ sung khoản 4 Điều 51

“4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm tiếp nhận, giải

quyết thủ tục hành chính của các tổ chức có trụ sở chính đặt tại địa bàn của Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo phân công của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định tại

Thông tư này.”.

Điều 5Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chịu

trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 6Điều khoản thi hành

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

2. Bãi bỏ Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư số 41/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung

gian thanh toán./.

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

Phạm Tiến Dũng

7 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469607

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com