法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

Số hiệu
20/2026/TT-BKHCN
Ngày ban hành
20 tháng 5, 2026
Số điều
19
Điều Lời mở đầu

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hoá

thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của

Bộ Khoa học và Công nghệ

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được

sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy

phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ quy định về phân

quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung

một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc

phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TTBKHCN QUY ĐỊNH KHUNG VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG,

THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH, QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG

TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ QUY

ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG, KÝ HỢP

ĐỒNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN, CHẤM DỨT THỰC HIỆN, THANH LÝ

HỢP ĐỒNG GIAO NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ

KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 1Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5

“1. Căn cứ Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng của cơ quan quản lý nhiệm

vụ quy định tại Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp

gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ về cơ quan quản lý

nhiệm vụ.”.

Điều 2Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 6

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 6

“a) Căn cứ hợp đồng đã được ký kết giữa các bên, tổ chức chủ trì gửi văn bản

đề xuất điều chỉnh theo Biểu mẫu BM-21 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo

Thông tư này và hồ sơ liên quan (nếu có) đến cơ quan quản lý nhiệm vụ;”.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 43/2025/TTBKHCN QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NĂNG

LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 3Sửa đổi, bổ sung Điều 13

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 13

“Điều 13. Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

dành cho tổ chức

1. Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ dành cho tổ

chức bao gồm các hoạt động sau:

a) Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu viên sau tiến sĩ;

b) Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh của chương trình đào

tạo tiến sĩ và học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ;

c) Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi

bật trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

d) Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng.

2. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48, khoản 1

Điều 49, khoản 1 Điều 50 và khoản 1 Điều 54 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP

tương ứng với từng loại hình hoạt động được hỗ trợ.

3. Điều kiện xem xét hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 48,

khoản 2 Điều 49, khoản 2 Điều 50 và khoản 2 Điều 54 Nghị định số 267/2025/NĐCP tương ứng với từng loại hình hoạt động được hỗ trợ.

4. Tiêu chí xem xét hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 48,

khoản 3 Điều 49, khoản 3 Điều 50 và khoản 3 Điều 54 Nghị định số 267/2025/NĐCP tương ứng với từng loại hình hoạt động được hỗ trợ.

5. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

dành cho tổ chức theo Mẫu NCNL-16 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo

Thông tư này;

b) Thuyết minh hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ dành

cho tổ chức theo Mẫu NCNL-17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông

tư này;

c) Dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học

và công nghệ dành cho tổ chức theo Mẫu NCNL-18 quy định tại Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư này.”.

Điều 4Bãi bỏ các Điều 12, Điều 14, Điều 18

Điều 4. Bãi bỏ các Điều 12, Điều 14, Điều 18

Điều 5Thay thế một số cụm từ tại Thông tư 43/2025/TT-BKHCN

Điều 5. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư 43/2025/TT-BKHCN

Thay thế cụm từ “các Điều 12, 13, 14 và 18 của Thông tư này” tại Điều

19 bằng cụm từ “Điều 13 của Thông tư này”.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2026/TTBKHCN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ

295/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT VIỄN THÔNG VỀ HOẠT

ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC

HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Điều 6Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 4

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 4

“c) Căn cứ Thông báo phương án đặt hàng của Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định số

295/2025/NĐ-CP, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông

báo phương án đặt hàng, doanh nghiệp được đặt hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đặt

hàng quy định tại khoản 7 Điều này tới Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.”.

Điều 7Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 8 Điều 4

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 8 Điều 4

“c) Văn bản mời doanh nghiệp thương thảo hợp đồng đặt hàng cung cấp

dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 03;”.

Điều 8Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 8 Điều 11

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 8 Điều 11

“d) Văn bản mời doanh nghiệp thương thảo hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử

dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 04;”.

Điều 9Thay thế các mẫu tại các phụ lục I, VI

Điều 9. Thay thế các mẫu tại các phụ lục I, VI

1. Thay thế Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số

01/2026/TT-BKHCN bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay thế Mẫu số 04 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số

01/2026/TT-BKHCN bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2026/TTBKHCN QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH

LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ, NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2023/NĐ-CP NGÀY 23

THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ

ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU

CÔNG NGHIỆP, BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI

VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ

TUỆ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2026/NĐ-CP

NGÀY 14 THÁNG 01 NĂM 2026, NGHỊ ĐỊNH SỐ 33/2026/NĐ-CP NGÀY 21

THÁNG 01 NĂM 2026 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2026/NĐ-CP NGÀY 31

THÁNG 3 NĂM 2026

Điều 10Sửa đổi, bổ sung Điều 2

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 2

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp,

thủ tục khiếu nại, giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu công

nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp,

tổ chức, cá nhân liên quan đến đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và tổ chức,

cá nhân khác có liên quan.”.

Điều 11Sửa đổi, bổ sung Điều 108

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 108

“Điều 108. Duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ

1. Hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ bao gồm các tài liệu sau

đây:

a) Tờ khai theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Thông tư này. Trường hợp yêu

cầu gia hạn hiệu lực cho nhiều Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hoặc nhiều

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì phải nêu rõ các số văn bằng trong Tờ khai;

b) Bản gốc Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng

ký nhãn hiệu (trường hợp có yêu cầu ghi nhận gia hạn hiệu lực vào văn bằng bảo

hộ dạng giấy);

c) Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).

Trường hợp chỉ gia hạn hiệu lực một số phương án đối với Bằng độc quyền kiểu

dáng công nghiệp hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ đối với Giấy chứng

nhận đăng ký nhãn hiệu, phải có thông tin về việc ủy quyền gia hạn hiệu lực với

phạm vi tương ứng.

2. Hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ và phí thẩm định yêu

cầu duy trì, gia hạn hiệu lực, lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí

sử dụng văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ, phí công bố phải được chủ văn bằng bảo

hộ nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn sau đây:

a) Trước ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế, Bằng

độc quyền giải pháp hữu ích;

b) Trong vòng 06 tháng tính đến trước ngày hết hiệu lực của Bằng độc

quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

c) Hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực có thể được nộp sau thời hạn quy định tại

điểm a, b khoản này nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn

hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích hoặc

kể từ ngày Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký

nhãn hiệu hết hiệu lực với điều kiện chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí cho mỗi

tháng bị muộn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

3. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần

liên tiếp, mỗi lần 05 năm. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ có

nhiều phương án thì Bằng độc quyền có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một

số phương án, trong đó phải có phương án cơ bản.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp,

mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.

4. Hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ bị coi là không hợp lệ

nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hồ sơ không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc

tài liệu không hợp lệ;

b) Người nộp đơn không phải là chủ văn bằng bảo hộ tương ứng;

c) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;

d) Hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực nộp không đúng thời hạn theo quy định

tại khoản 2 Điều này;

đ) Thiếu thông tin khẳng định chủ văn bằng bảo hộ ủy quyền chỉ gia hạn

hiệu lực đối với một số phương án kiểu dáng công nghiệp hoặc một phần danh

mục hàng hóa, dịch vụ (trường hợp yêu cầu được nộp qua đại diện).

5. Hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý như sau:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được

hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo về việc duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng

bảo hộ, ghi nhận gia hạn hiệu lực vào Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp,

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có yêu cầu), ghi nhận vào Sổ đăng ký

quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp

trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo;

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận

được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối duy trì, gia hạn hiệu

lực văn bằng bảo hộ, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra

thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối;

c) Nếu kết thúc thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà người nộp đơn

không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý

kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 01

tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ

chối duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;

d) Ngoài trường hợp quy định tại điểm c khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ

ra quyết định từ chối duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường

hợp sau đây:

d1) Văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo

quy định tại thời điểm nộp hồ sơ;

d2) Văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc

trong quá trình xử lý hồ sơ.

6. Trường hợp người nộp đơn có văn bản rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực

văn bằng bảo hộ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Sở

hữu trí tuệ xử lý rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ như sau:

a) Trường hợp văn bản rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ

hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận rút hồ sơ và chấm dứt việc xử

lý hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ. Hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực

văn bằng bảo hộ đã rút không thể được khôi phục.

b) Trường hợp văn bản rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ

không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối và ấn định thời hạn

15 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.

Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu

sót hoặc khắc phục thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông

báo từ chối rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.

7. Sau khi thủ tục gia hạn hiệu lực đã hoàn tất, trường hợp chủ Bằng độc

quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu yêu cầu Cục

Sở hữu trí tuệ ghi nhận quyết định gia hạn hiệu lực vào văn bằng bảo hộ thì phải

thực hiện thủ tục sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ và nộp phí, lệ phí theo

quy định.”

Điều 12Sửa đổi, bổ sung Điều 110

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 110

“Điều 110. Sửa đổi văn bằng bảo hộ

1. Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn

địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin

sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa

đổi văn bằng bảo hộ, phí tra cứu (trong trường hợp sửa đổi do chuyển nhượng

nhãn hiệu), lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trong trường hợp sửa

đổi do chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu),

phí đăng bạ và phí công bố quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ:

a) Thay đổi về tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ; tên, địa chỉ và quốc

tịch của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

b) Thay đổi chủ văn bằng bảo hộ (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế

thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới

của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của

Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác; chuyển nhượng quyền sở hữu);

c) Sửa đổi bản mô tả chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn

địa lý, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận,

chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. Trường hợp này chủ

văn bằng bảo hộ phải nộp thêm phí thẩm định để thẩm định lại đối tượng nêu

trong đơn.

2. Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ theo quy

định tại khoản 3 Điều 97 của Luật Sở hữu trí tuệ với điều kiện phải nộp phí thẩm

định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo

hộ (nếu có), phí đăng bạ và phí công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ trong

các trường hợp sau đây:

a) Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số điểm độc lập hoặc phụ thuộc thuộc

yêu cầu bảo hộ ghi trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp

hữu ích;

b) Yêu cầu loại bỏ một hoặc một số phương án kiểu dáng công nghiệp, một

hoặc một số sản phẩm trong bộ sản phẩm trong Bằng độc quyền kiểu dáng công

nghiệp;

c) Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng

hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ ghi trong Giấy chứng nhận đăng

ký nhãn hiệu hoặc loại bỏ các chi tiết nhỏ là yếu tố bị loại trừ (không bảo hộ riêng)

nhưng không làm thay đổi khả năng phân biệt của nhãn hiệu ghi trong Giấy chứng

nhận đăng ký nhãn hiệu.

3. Hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ quy định tại khoản 1 và 2 Điều này bao

gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Thông

tư này, trong đó nêu rõ yêu cầu sửa đổi. Một tờ khai sửa đổi có thể yêu cầu sửa

đổi nhiều văn bằng bảo hộ (cho cùng loại đối tượng quyền sở hữu công nghiệp)

nếu có cùng nội dung sửa đổi, cùng bên nhận chuyển nhượng, với điều kiện người

yêu cầu phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ;

b) Bản gốc văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp

dưới dạng giấy;

c) Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có

chứng thực); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc

thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) nếu nội dung yêu cầu

sửa đổi là tên, địa chỉ trừ trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ có thể chủ động khai thác,

sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ

liệu công bố. Trường hợp không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai

thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản yêu cầu cá

nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng

để cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính

vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

d) Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp đã sửa đổi nếu yêu cầu

sửa đổi văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (nộp 05 bộ nếu nộp hồ sơ dưới

dạng giấy); bản mô tả chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn

địa lý đã sửa đổi nếu yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý (nộp 02 bản

nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy); bản quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, bản quy

chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đã sửa đổi, nếu yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo

hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận (nộp 02 bản nếu nộp hồ sơ dưới dạng

giấy); mẫu nhãn hiệu, nếu yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu theo quy định tại điểm

c khoản 2 Điều này (nộp 05 mẫu nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy);

đ) Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;

e) Tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền sở hữu theo quy định tại

điểm b khoản 1 Điều này (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), nếu yêu cầu thay

đổi chủ văn bằng bảo hộ;

g) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (bản gốc hoặc bản

sao có chứng thực) và các tài liệu kèm theo, bao gồm:

g1) Bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt (nếu hợp đồng được làm bằng ngôn

ngữ khác tiếng Việt);

g2) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền

sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu

chung; hoặc bên nhận thế chấp đối với trường hợp quyền sở hữu công nghiệp đang

được sử dụng làm tài sản thế chấp;

g3) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc quy chế sử dụng nhãn hiệu

chứng nhận của bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều

69 của Thông tư này (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn

hiệu chứng nhận);

g4) Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của bên nhận chuyển nhượng đối

với nhãn hiệu chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể theo quy định tại khoản 3 và

khoản 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu

tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận);

h) Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).

Đối với trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 2 Điều này,

phải có thông tin về việc ủy quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ.

4. Hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một

trong các trường hợp dưới đây:

a) Hồ sơ không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc

tài liệu không hợp lệ. Đối với trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển

nhượng quyền sở hữu công nghiệp, tài liệu bị coi là không hợp lệ trong trường

hợp: Hợp đồng không có đủ chữ ký (và con dấu, nếu có) của bên chuyển nhượng

và bên được chuyển nhượng; tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng trong hợp đồng

không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ, văn bản ủy

quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển nhượng trong hợp đồng không

phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong văn bản ủy quyền, tờ khai; bản sao hợp đồng

không được xác nhận hợp lệ; hợp đồng chuyển nhượng thiếu các nội dung phải

có hoặc có nội dung không phù hợp với quy định về các điều kiện hạn chế việc

chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại các Điều 139 và 140

của Luật Sở hữu trí tuệ, v.v.;

b) Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ không thuộc trường hợp quy định tại

khoản 2 Điều này;

c) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;

d) Thiếu thông tin khẳng định chủ văn bằng bảo hộ ủy quyền thực hiện yêu

cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ (trường hợp yêu cầu được nộp qua đại diện);

đ) Bên chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp không phải là chủ văn

bằng bảo hộ;

e) Có căn cứ để khẳng định rằng việc chuyển nhượng quyền sở hữu công

nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba;

g) Hồ sơ yêu cầu thay đổi chủ văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng quyền

sở hữu công nghiệp trong đó việc chuyển nhượng được thực hiện theo nhiều hợp

đồng khác nhau mà các hợp đồng này không có cùng bên nhận chuyển nhượng.

5. Hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ được xử lý như sau:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ

hoặc kể từ ngày kết thúc thời hạn thẩm định lại quy định tại điểm d khoản này,

Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào văn bằng

bảo hộ, đăng bạ và công bố quyết định sửa đổi trên Công báo sở hữu công nghiệp

trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp sửa đổi văn bằng

bảo hộ do chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

được bảo hộ thì cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho bên được chuyển

nhượng và xác định giới hạn danh mục hàng hóa, dịch vụ trong văn bằng bảo hộ

gốc đối với phần chuyển nhượng đó;

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định

từ chối yêu cầu sửa đổi, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày

ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối;

c) Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định quy định tại điểm b khoản này mà người

yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu,

không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong

thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết

định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ;

d) Đối với các yêu cầu sửa đổi quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều

này, thủ tục thẩm định lại đơn tương ứng được tiến hành theo quy định tại Điều

114 của Luật Sở hữu trí tuệ;

đ) Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ mà văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt

hoặc hết hiệu lực bảo hộ theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối

yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ trừ trường hợp nội dung yêu cầu sửa đổi nhằm

ghi nhận thông tin chính xác trước thời điểm văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu

lực. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc trong quá trình xử lý hồ sơ mà văn

bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ hiệu lực, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối yêu

cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ;

e) Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ trong

trường hợp nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm dừng xử

lý để thực hiện các quyết định, thủ tục liên quan theo quy định pháp luật hoặc văn

bản về việc đối tượng quyền sở hữu công nghiệp theo văn bằng bảo hộ đang được

sử dụng làm tài sản bảo đảm hoặc bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án hoặc

bản sao thông báo của Trung tâm trọng tài (hoặc văn bản tương đương) về tranh

chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp. Trong

thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm này,

Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo về tạm dừng xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo

hộ và gửi cho các bên liên quan. Yêu cầu sửa đổi sẽ được tiếp tục xử lý khi Cục

Sở hữu trí tuệ nhận được các tài liệu chứng minh quyết định, thủ tục liên quan đã

chấm dứt.

6) Trường hợp người nộp đơn có văn bản yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi văn

bằng bảo hộ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Sở hữu

trí tuệ xử lý yêu cầu rút hồ sơ như sau:

a) Trường hợp yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông

báo chấp nhận rút yêu cầu và chấm dứt việc xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo

hộ. Yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ đã rút không thể được khôi phục.

b) Trường hợp yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ

ra thông báo dự định từ chối rút yêu cầu và ấn định thời hạn 15 ngày làm việc kể

từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.

Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu

sót hoặc khắc phục thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông

báo từ chối rút yêu cầu.

c) Trường hợp một trong các bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền

sở hữu công nghiệp muốn rút hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ, yêu cầu rút hồ sơ

sửa đổi theo quy định tại khoản này chỉ được Cục Sở hữu trí tuệ xử lý nếu có ý

kiến đồng thuận của bên còn lại về việc rút hồ sơ, trừ trường hợp rút hồ sơ do

không thể khắc phục được các thiếu sót theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ.

7) Trường hợp phát hiện có thiếu sót trong văn bằng bảo hộ, Cục Sở hữu trí

tuệ tự mình hoặc theo yêu cầu của người phát hiện ra thiếu sót thực hiện việc sửa

đổi thông tin thiếu sót và phát hành lại văn bằng bảo hộ hoặc ghi nhận nội dung

sửa đổi vào văn bằng bảo hộ gốc.

Đối với văn bằng bảo hộ dạng giấy, chủ văn bằng bảo hộ cần nộp bản gốc

văn bằng bảo hộ có thiếu sót cho Cục Sở hữu trí tuệ để thu hồi và phát hành lại

văn bằng bảo hộ với thông tin đã được sửa đổi hoặc ghi nhận nội dung sửa đổi

vào văn bằng bảo hộ gốc. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ

nhận được văn bằng bảo hộ gốc, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện sửa đổi thông tin

thiếu sót và gửi kết quả cho chủ văn bằng bảo hộ. Chủ văn bằng bảo hộ phải nộp

phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 97

của Luật Sở hữu trí tuệ, phí đăng bạ và phí công bố thông tin sửa đổi nếu thiếu sót

do lỗi của chủ văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp thiếu sót đó do lỗi của Cục Sở hữu

trí tuệ.”.

Điều 13Sửa đổi, bổ sung tên Chương XI

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Chương XI

“ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP”.

Điều 14Sửa đổi, bổ sung Điều 127

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 127

“Điều 127. Công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp

Việc công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được thực

hiện như sau:

1. Cơ sở đào tạo có nhu cầu công nhận đủ điều kiện tổ chức khóa đào tạo

pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định

số 65/2023/NĐ-CP nộp hồ sơ yêu cầu công nhận cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Hồ sơ yêu cầu công nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm các

tài liệu sau đây:

a) Văn bản yêu cầu công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công

nghiệp làm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III của Thông tư này;

b) Các tài liệu chứng minh tổ chức đáp ứng tiêu chí, điều kiện công nhận

(Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị; thông tin về viên chức trong biên chế

đã tham gia giảng dạy ở trình độ đại học về sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên; danh

sách thông tin giảng viên tham gia chương trình đào tạo; bộ tài liệu chuẩn được

phê duyệt để sử dụng, phù hợp với các nội dung được quy định trong cấu trúc

Chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp).

3. Hồ sơ yêu cầu công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp

được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong

thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận theo trình tự sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, ban hành quyết định công nhận cơ sở đào tạo

pháp luật về sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ tên cơ sở đào tạo, địa chỉ trụ sở

chính, mã số thuế, …; gửi quyết định công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu

công nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa

học và Công nghệ) để ghi nhận vào Danh sách cơ sở đủ điều kiện đào tạo pháp

luật về sở hữu công nghiệp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 07 ngày làm việc

kể từ ngày ban hành quyết định;

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, ra thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa

thiếu sót;

c) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa

thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc

thời hạn nêu tại điểm b khoản này, ban hành quyết định từ chối công nhận cơ sở

đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

4. Danh sách cơ sở đào tạo được công nhận theo quy định tại Điều này được

đăng tải, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.”.

Điều 15Bãi bỏ một số điều, Chương, Phụ lục

Điều 15. Bãi bỏ một số điều, Chương, Phụ lục

1. Bãi bỏ các Điều 109, 129, 130 và 131.

2. Bãi bỏ Chương VIII.

3. Bãi bỏ Phần 2 Phụ lục III.

Điều 16Thay thế, bãi bỏ các cụm từ, mẫu phụ lục

Điều 16. Thay thế, bãi bỏ các cụm từ, mẫu phụ lục

1. Thay thế cụm từ “Quyết định gia hạn hiệu lực” bằng cụm từ “Thông báo

về việc gia hạn hiệu lực” tại điểm e khoản 2 Điều 116.

2. Bãi bỏ cụm từ “, nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở

hữu công nghiệp” tại khoản 1 Điều 3.

3. Bãi bỏ cụm từ “Quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công

nghiệp, quyết định từ chối đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí

tuệ” tại điểm k khoản 2 Điều 116.

4. Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số

10/2026/TT-BKHCN bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Thay thế Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số

10/2026/TT-BKHCN bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số

10/2026/TT-BKHCN bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Bổ sung Mẫu số 03 vào sau Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo

Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm

theo Thông tư này.

8. Bãi bỏ Mẫu số 02, Mẫu số 06 tại Phụ lục II, Mẫu số 02 tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17Điều khoản chuyển tiếp

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời

điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được

xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.

2. Đơn, hồ sơ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ đã được cơ quan, người có thẩm

quyền tiếp nhận trước thời điểm các quy định tại Chương IV Thông tư này có

hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy

định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.

Điều 18Hiệu lực thi hành

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, trừ trường

hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các quy định tại Chương IV của Thông tư này có hiệu lực thi hành

từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh,

các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét,

hướng dẫn./.

BỘ TRƯỞNG

Vũ Hải Quân

Phụ lục I

BIỂU MẪU KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 01/2026/TT-BKHCN

(Kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Tên mẫu

Mẫu số 01

Mời thương thảo hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn

thông phổ cập

Mẫu số 02

Mời thương thảo hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ

viễn thông công ích

Mẫu số 01

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

CÔNG ÍCH VIỆT NAM

Số:

/

V/v mời thương thảo hợp đồng đặt

hàng cung cấp dịch vụ viễn thông

phổ cập

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng… năm ......

Kính gửi: [Tên doanh nghiệp viễn thông];

Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án đặt hàng số …./QĐ-VTF ngày…

tháng… năm… của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

Căn cứ …

Căn cứ...

Sau khi rà soát, tổng hợp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thông

báo tới Quý doanh nghiệp đăng ký nhận đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ

cập đối với các khu vực doanh nghiệp viễn thông đã tự đầu tư phát triển, duy trì cơ

sở hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập như sau:

1. [Tên doanh nghiệp] là doanh nghiệp đủ điều kiện đặt hàng.

2. Trân trọng kính mời [Tên doanh nghiệp] đến tham dự buổi thương thảo hợp

đồng đặt hàng, cụ thể như sau:

……..

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG

ÍCH VIỆT NAM

Số:

/

V/v mời thương thảo hợp đồng đặt hàng

hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công

ích

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng… năm ......

Kính gửi: [Tên doanh nghiệp viễn thông];

Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án đặt hàng số …./QĐ-VTF ngày…

tháng… năm… của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

Căn cứ …

Căn cứ...

Sau khi rà soát, tổng hợp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thông

báo tới Quý doanh nghiệp như sau:

1. [Tên doanh nghiệp] là doanh nghiệp đủ điều kiện đặt hàng.

2. Trân trọng kính mời [Tên doanh nghiệp] đến tham dự buổi thương thảo hợp

đồng đặt hàng, cụ thể như sau:

……..

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục II

BIỂU MẪU KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 10/2026/TT-BKHCN

(Kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Tên mẫu

Mẫu số 01

Tờ khai duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu

công nghiệp

Mẫu số 02

Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp

Mẫu số 03

Yêu cầu công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp

Mẫu số 04

Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp

Mẫu số 01

TỜ KHAI

DUY TRÌ, GIA HẠN HIỆU LỰC VĂN BẰNG

BẢO HỘ

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

Số đơn:

ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Ngày nộp đơn:

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu duy trì, gia hạn hiệu

lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp1

(I) VĂN BẰNG BẢO HỘ YÊU CẦU DUY TRÌ HIỆU LỰC

(Chỉ chọn một trong các loại văn bằng bảo hộ)

[ ] Bằng độc quyền sáng chế

Số Bằng độc quyền:

[ ] Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

Số điểm yêu cầu bảo hộ độc lập:

Năm duy trì hiệu lực:

(II) VĂN BẰNG BẢO HỘ YÊU CẦU GIA HẠN HIỆU LỰC

(Chỉ chọn một trong các loại văn bằng bảo hộ)

[ ] Bằng độc quyền kiểu dáng công

nghiệp

Số Bằng độc quyền:

[ ] Gia hạn toàn bộ văn bằng bảo hộ

[ ] Gia hạn một phần văn bằng bảo hộ (trường hợp văn

bằng bảo hộ có nhiều phương án): ...

[ ] Giấy chứng nhận đăng ký nhãn

hiệu

Số Giấy chứng nhận:

[ ] Gia hạn toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ

[ ] Gia hạn một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ (nêu

nhóm hoặc hàng hóa, dịch vụ cụ thể):

(III) NGƯỜI NỘP ĐƠN (tổ chức, cá nhân yêu cầu)2:

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/ [ ] Doanh nghiệp/ [ ] Viện nghiên cứu / [ ] Trường đại học / [ ] Khác

Trường hợp người nộp đơn là tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "X" vào ô [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô

này là phù hợp.

Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí

tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.

(IV) ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

[ ] Là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức Việt Nam

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh/tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt

Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài

[ ] Là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là cá nhân

[ ] Là người đại diện theo ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục

đích kinh doanh)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước (đối với cá nhân):

(4) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(5) Điện thoại:

(6) Email:

(V) THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THƯƠNG MẠI SÁNG CHẾ/KIỂU DÁNG

CÔNG NGHIỆP3:

[ ] Đang được khai thác thương mại

[ ] Chưa được khai thác thương mại

(VI) PHÍ, LỆ PHÍ

Nghìn đồng

Loại phí, lệ phí

[ ] Phí thẩm định yêu cầu duy trì,

gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ

[ ] Lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực

văn bằng bảo hộ

[ ] Lệ phí duy trì hiệu lực muộn

ĐVT:

Đơn vị tính

Số

lượng

Mức

thu

Số tiền

văn bằng bảo hộ

điểm yêu cầu bảo hộ độc

lập

nhóm hàng hóa/dịch vụ

phương án của từng sản

phẩm

tháng nộp muộn

[ ] Phí sử dụng văn bằng bảo hộ

điểm yêu cầu bảo hộ độc

lập

nhóm hàng hóa/dịch vụ

phương án của từng sản

phẩm

[ ] Phí đăng bạ quyết định duy trì,

gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ

văn bằng bảo hộ

Hoạt động khai thác thương mại ở đây được hiểu là việc áp dung giải pháp kỹ thuật được bảo hộ vào sản xuất,

kinh doanh thông qua các hình thức như: tự khai thác, chuyển giao quyền, thế chấp, góp vốn thành lập doanh

nghiệp, …

[ ] Phí công bố quyết định duy trì,

quyết định

gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ

Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là:

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo

quy định)

(VII) DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

[ ] Tờ khai, gồm …….trang

[ ] Bản gốc văn bằng bảo hộ (trường hợp bản gốc văn bằng bảo hộ

được cấp dưới dạng giấy và có yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào

văn bằng bảo hộ)

([ ] bản gốc đã nộp theo đơn số: ......................... )

[ ] Bản gốc văn bản uỷ quyền bằng tiếng ............ ,

[ ] Bản dịch tiếng Việt văn bản uỷ quyền, gồm ............. trang

[ ] Bản sao văn bản uỷ quyền ([ ] Bản gốc nộp sau; [ ] Bản gốc nộp

theo đơn số:............ )

[ ] Tài liệu khác, cụ thể:

KIỂM TRA DANH

MỤC

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

Cán bộ nhận đơn:

(VIII) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn

chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Khai tại: ............ ngày ... tháng ... năm .....

Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn

(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

Mẫu số 02

TỜ KHAI

SỬA ĐỔI VĂN BẰNG BẢO HỘ

ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu sửa đổi văn bằng

bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp1

Mã hồ sơ thủ tục hành chính

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

(I) VĂN BẰNG BẢO HỘ YÊU CẦU SỬA ĐỔI

(Chỉ chọn một trong các loại văn bằng bảo hộ)

[ ] Bằng độc quyền sáng chế

[ ] Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

[ ] Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

[ ] Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

[ ] Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

[ ] Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý

Số văn bằng bảo hộ yêu cầu sửa đổi:

(II) NGƯỜI NỘP ĐƠN (tổ chức, cá nhân yêu cầu)2:

1. Người nộp đơn thứ nhất:

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/ [ ] Doanh nghiệp/ [ ] Viện nghiên cứu / [ ] Trường đại học / [ ] Khác

Trường hợp người nộp đơn là tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

2. Người nộp đơn thứ hai (nếu có)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/ [ ] Doanh nghiệp/ [ ] Viện nghiên cứu / [ ] Trường đại học / [ ] Khác

1 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "X" vào ô [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô này là phù

hợp.

Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí

tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.

Trường hợp người nộp đơn là tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

.....

(III) ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

[ ] Là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức Việt Nam

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh/tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt

Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài

[ ] Là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là cá nhân

[ ] Là người đại diện theo ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục

đích kinh doanh)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước (đối với cá nhân):

(4) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(5) Điện thoại:

(6) Email:

(IV) NỘI DUNG YÊU CẦU SỬA ĐỔI

[ ] Tên, địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ, cụ thể:

[ ] Tên, địa chỉ của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, cụ thể:

[ ] Tên, địa chỉ, quốc tịch của tác giả sáng chế/kiểu dáng công nghiệp/thiết kế bố trí:

[ ] Thay đổi chủ văn bằng bảo hộ (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp

nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ

sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ

quan có thẩm quyền khác, chuyển nhượng quyền sở hữu), cụ thể:

[ ] Ghi nhận thay đổi về tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp của chủ văn bằng bảo hộ:

……………..

[ ] Sửa đổi bản mô tả chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy

chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận (bản sửa đổi và

thuyết minh nộp kèm theo)

[ ] Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 97 của Luật Sở hữu

trí tuệ (bản sửa đổi và thuyết minh nộp kèm theo)

[ ] Nội dung khác:

……………..

(Có thể dùng trang bổ sung, nếu cần)

(V) BÊN THỨ HAI TRONG HỢP ĐỒNG (KHÔNG ĐỨNG TÊN NGƯỜI NỘP ĐƠN)

(TRƯỜNG HỢP CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP)

1. Tổ chức/cá nhân thứ nhất:

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/ [ ] Doanh nghiệp/ [ ] Viện nghiên cứu / [ ] Trường đại học / [ ] Khác

Trường hợp tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

2. Tổ chức/cá nhân thứ hai (nếu có)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/ [ ] Doanh nghiệp/ [ ] Viện nghiên cứu / [ ] Trường đại học / [ ] Khác

Trường hợp tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

(VI) PHÍ, LỆ PHÍ

Nghìn đồng

ĐVT:

Loại phí, lệ phí

Đơn vị tính

[ ] Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ

mỗi nội dung

sửa đổi (của

mỗi văn bằng

bảo hộ)

[ ] Phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ

a) Trường hợp yêu cầu giảm bớt một hoặc một số

hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ

thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ ghi trong Giấy

chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc loại bỏ các

chi tiết nhỏ là yếu tố bị loại trừ (không bảo hộ

riêng) nhưng không làm thay đổi khả năng phân

biệt của nhãn hiệu ghi trong Giấy chứng nhận

đăng ký nhãn hiệu;

nhóm

Số Mức

Số tiền

lượng thu

b) Trường hợp yêu cầu giảm bớt một hoặc một số

điểm độc lập hoặc phụ thuộc thuộc phạm vi (yêu

cầu) bảo hộ ghi trong Bằng độc quyền sáng chế,

Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;

c) Trường hợp yêu cầu loại bỏ một hoặc một số

phương án kiểu dáng công nghiệp, một hoặc một

số sản phẩm trong bộ sản phẩm trong Bằng độc

quyền kiểu dáng công nghiệp.

[ ] Phí thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

(thẩm định lại đối tượng nêu trong đơn đối với

trường hợp sửa đổi bản mô tả chỉ dẫn địa lý, khu

vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử

dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu

chứng nhận)

[ ] Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ

do chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

[ ] Phí tra cứu trùng hoặc tương tự của cùng chủ

sở hữu phục vụ việc thẩm định hồ sơ sửa đổi văn

bằng bảo hộ do chuyển nhượng nhãn hiệu

[ ] Phí thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

(thẩm định lại đối tượng nêu trong đơn đối với

trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn

hiệu chứng nhận)

[ ] Nếu mỗi nhóm có trên 6 hàng hóa/dịch

vụ, phải nộp thêm cho mỗi hàng hóa/dịch vụ từ

thứ 7 trở đi

[ ] Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

(trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục

hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu)

[ ] Phí đăng bạ quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ

điểm độc lập

phương án

văn bằng bảo

hộ

văn bằng bảo

hộ

văn bằng bảo

hộ

nhóm

sản phẩm/

dịch vụ

nhóm

văn bằng bảo

hộ

quyết định

hình

[ ] Phí công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ

[ ] nếu có trên 1 hình (từ hình thứ 2 trở đi)

[ ] bản mô tả có trên 6 trang (từ trang thứ 7 trở

trang

đi)

Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là:

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo

quy định)

(VII) DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

[ ] Tờ khai, gồm …….trang

[ ] Tài liệu xác nhận việc sửa đổi hợp pháp bằng tiếng .......

[ ] Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi

[ ] Mẫu đối tượng sở hữu công nghiệp đã sửa đổi

[ ] Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ, gồm…….bộ (nếu yêu cầu sửa đổi kiểu

dáng công nghiệp)

KIỂM TRA DANH

MỤC

[]

[]

[]

[]

[]

[ ] Mẫu nhãn hiệu (nếu yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu)

[ ] Hợp đồng chuyển nhượng, bằng tiếng…….gồm…….trang

[ ] Bản gốc

[ ] Bản sao

[ ] Bản dịch tiếng Việt, gồm …….trang

[ ] Văn bản đồng ý chuyển nhượng của các đồng chủ sở hữu (trong

trường hợp đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung),

gồm…….trang

[ ] Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu

chứng nhận của Bên nhận chuyển nhượng

[ ] Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của bên nhận chuyển

nhượng đối với nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể

[ ] Bản gốc văn bằng bảo hộ (trường hợp bản gốc văn bằng bảo hộ

được cấp dưới dạng giấy)

([ ] bản gốc đã nộp theo đơn số: ......................... )

[ ] Bản gốc văn bản uỷ quyền bằng tiếng ............ ,

[ ] Bản dịch tiếng Việt văn bản uỷ quyền, gồm ............. trang

[ ] Bản sao văn bản uỷ quyền ([ ] Bản gốc nộp sau; [ ] Bản gốc nộp

theo đơn số:............ )

[ ] Tài liệu khác, cụ thể:

[]

[ ]

[]

[ ]

[ ]

[ ]

[]

[]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

Cán bộ nhận đơn:

(VIII) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn

chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Khai tại: ............ ngày ... tháng ... năm .....

Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn

(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

Mẫu số 03

CƠ QUAN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP (Nếu có)

TÊN TỔ CHỨC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …../…….

….., ngày … tháng … năm …

YÊU CẦU CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi: ………………………………..

I. Thông tin của đối tượng đề nghị

- Tên tổ chức đề nghị: ......................................................................................................................

- Trụ sở chính của tổ chức: ..............................................................................................................

- Quyết định thành lập tổ chức: số…….ngày cấp………… nơi cấp ..............................................

- Mã số thuế: ………………………………………………………………...

- Số điện thoại: ......................................... Email: ............................................................................

- Website: .........................................................................................................................................

- Người đại diện theo pháp luật:………………..Chức vụ:………………….

- Người liên hệ:……………..Số điện thoại:……………. Email:…………..

II. Hồ sơ kèm theo

- Các tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chí, điều kiện công nhận là cơ sở đào tạo pháp luật về sở

hữu công nghiệp:

+ Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị;

+ Thông tin về viên chức trong biên chế đã tham gia giảng dạy ở trình độ đại học về sở hữu trí

tuệ từ 05 năm trở lên;

+ Danh sách giảng viên tham gia chương trình đào tạo;

+ Bộ tài liệu chuẩn được phê duyệt để sử dụng, phù hợp với các nội dung được quy định trong

cấu trúc Chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.

Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung

kê khai trong hồ sơ.

Kính đề nghị quý Cơ quan xem xét và công nhận./.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)

Mẫu số 04

(CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN)

Số:

/CN- [chữ viết tắt tên cơ quan cấp Giấy chứng

nhận]

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………., ngày … tháng … năm ….

GIẤY CHỨNG NHẬN

Cơ sở đào tạo pháp luật sở hữu công nghiệp

[THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]

Căn cứ Quyết định số …….của …… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức của [Cơ quan cấp Giấy chứng nhận];

Căn cứ Điều 62 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo

vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số

33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3

năm 2026;

Căn cứ Điều 127 của Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu

trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết

một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu

công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ

sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP

ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.

CHỨNG NHẬN

CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP:

Tên Cơ sở đào tạo:

Địa chỉ (Trụ sở chính):

Mã số thuế:

Số điện thoại:

Website:

Giấy chứng nhận này được cấp/cấp lại theo Quyết định số… ngày … tháng…năm… của [Thủ

trưởng cơ quan ban hành Quyết định].

[THỦ TRƯỞNG

CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]

19 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469608

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com