Điều 45. Tổ chức thực hiện
1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm:
a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này trên
phạm vi cả nước;
b) Theo dõi, tổng hợp tình hình, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương giải quyết hoặc đề xuất
giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định.
2. Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo công an các cấp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho hoạt động
tiếp công dân;
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phòng ngừa, phát hiện,
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp
công dân.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Bảo đảm kinh phí cho hoạt động tiếp công dân theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước;
b) Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
bảo đảm cho công tác tiếp công dân.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Thanh tra Chính phủ và các cơ quan
có liên quan quy định chi tiết tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu an toàn hệ thống
thông tin và quy trình vận hành đối với tiếp công dân trực tuyến;
b) Phối hợp xây dựng, vận hành, kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu phục vụ công tác tiếp công dân.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này; phối hợp với Thanh tra Chính
phủ trong việc hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các vấn đề có liên quan.
6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này tại địa phương;
b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trong việc
tiếp công dân, xử lý đơn;
c) Bảo đảm điều kiện về tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí cho
công tác tiếp công dân;
d) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình thực hiện theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền.
7. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các bộ, ngành,
địa phương kịp thời phản ánh về Thanh tra Chính phủ để tổng hợp, báo cáo
Chính phủ xem xét, quyết định.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 01/TCD
Thông báo về việc từ chối tiếp công dân
Mẫu số 02/TCD
Giấy biên nhận thông tin, tài liệu
Mẫu số 03/TCD
Sổ tiếp công dân
Mẫu 01/TCD
........................(1)
......................(2)
___________
Số:
/TB-….(2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
………., ngày ... tháng ... năm ...…...
THÔNG BÁO
Kính gửi: ....................................... (3)
Ngày ... tháng ... năm ..., ông (bà) ............................................(3)
Số căn cước/giấy chứng nhận căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu (hoặc
giấy tờ tùy thân): ..., ngày cấp: .../..../...., nơi cấp ...........
Địa chỉ: ....................... đến .................... (2) để khiếu nại khiếu nại/tố cáo/kiến
nghị, phản ánh về việc ................... (4)
Lý do từ chối:…………………………………………………………………
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân và điểm g, khoản 1 Điều 4 Nghị
định số…ngày …tháng …năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân ................ (2) từ chối tiếp nhận nội
dung khiếu nại/tố cáo/kiến nghị, phản ánh của ông (bà) .............. (3) và thông báo để
ông (bà) được biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- (1)... (để b/c);
- (5) ... (để p/h);
- Lưu: VT, hồ sơ.
THỦ TRƯỞNG, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.
(3) Họ tên người khiếu nại/tố cáo/kiến nghị/phản ánh.
(4) Tóm tắt nội dung khiếu nại/tố cáo/kiến nghị/phản ánh
(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Mẫu số 02/TCD
...........................(1)
...........................(2)
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
………., ngày ... tháng ... năm ...…...
GIẤY BIÊN NHẬN
Thông tin, tài liệu
Vào ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ..tại: ..................................................(2)
Tôi là .............................................. (3) Chức vụ: ........................................
Đã nhận của ông (bà) .......................................................................... (4)
Số CCCD/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ....., ngày cấp: .../..../.... nơi cấp ........
Địa chỉ: .........................................................................................................
các thông tin, tài liệu sau:
1 .............................................................................................................. (5)
2 ....................................................................................................................
3 ....................................................................................................................
Giấy biên nhận thông tin, tài liệu, được lập thành ... bản, giao cho người cung
cấp thông tin, tài liệu 01 bản.
NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN,
TÀI LIỆU
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.
(3) Họ tên cán bộ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.
(4) Người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh); người có liên quan đến vụ việc
khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).
(5) Ghi rõ tên, số trang, tình trạng của thông tin, tài liệu, bằng chứng (tài liệu, bằng
chứng là bản phô tô hoặc bản sao công chứng).
Mẫu số 03/TCD
SỔ TIẾP CÔNG DÂN
Hướng xử lý
Chuyển
Họ
Nội
Cơ
đơn đến Theo
Phân
Thụ Trả lại
Ngày tên,
dung
Số quan
cơ quan, dõi kết Ghi
STT
CCCD
loại
lý để đơn và
tiếp địa
vụ
người đã giải
tổ chức quả giải chú
đơn
giải hướng
chỉ
việc
quyết
đơn vị có quyết
quyết dẫn
thẩm
quyền
Ghi chú:
(1) Số thứ tự.
(2) Ngày tiếp.
(3) Họ tên, địa chỉ.
(4) CCCD/Hộ chiếu của công dân (nếu công dân không có CCCD/Hộ chiếu thì ghi các
thông tin theo giấy tờ tùy thân).
(5) Tóm tắt nội dung vụ việc.
(6) Phân loại đơn của công dân (khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh)
(7) Số công dân có đơn cùng một nội dung.
(8) Ghi rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải quyết hết thẩm quyền.
(9) Đánh dấu (x) nếu thuộc thẩm quyền giải quyết.
(10) Ghi rõ hướng dẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, đơn vị nào, số văn bản hướng dẫn.
(11) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thụ lý giải quyết, số văn bản
chuyển đơn.
(12) Người tiếp dân ghi chép, theo dõi quá trình, kết quả giải quyết đơn của công dân.