法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp

Số hiệu
177/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
19 tháng 5, 2026
Số điều
69
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 177/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp

thi hành Luật Giám định tư pháp

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp

thi hành Luật Giám định tư pháp.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 8 Điều 11; khoản 8 Điều 14; khoản

2 Điều 16; khoản 1, khoản 2, các điểm a, b và d khoản 3, khoản 4 Điều 17;

khoản 5 Điều 19; khoản 9 Điều 20; khoản 4 Điều 29; Điều 33; Điều 40; khoản

1 Điều 41 của Luật Giám định tư pháp; biện pháp thi hành Luật Giám định tư

pháp về quản lý nhà nước trong công tác giám định tư pháp.

Điều 2Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

Điều 2. Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện

tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau:

a) Khai mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn; ký

chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu;

b) Đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ

Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên Cổng

Dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong

Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo

quy định pháp luật về thủ tục hành chính để giải quyết thủ tục hành chính trên

môi trường điện tử; không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất trình những

giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin này, trừ

trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy

đủ, không chính xác.

Chương II

GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP,

NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC

Mục 1

GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

Điều 3Trình tự, thủ tục bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp

Điều 3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp

1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên

chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại

cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản

1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối

cao bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người

làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy

định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

2. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với cá nhân đăng ký

thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này:

a) Cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2

Điều 11 của Luật Giám định tư pháp đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định

viên tư pháp lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ

quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám

định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi

thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của

Nghị định này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người

đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý

lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Trong thời hạn 03 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp

từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy

định tại khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Đơn đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp của cá nhân;

b) Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với

lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp;

c) Giấy tờ chứng minh đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực

được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên. Đối với trường hợp người đề nghị bổ nhiệm

giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự đã trực tiếp giúp việc

trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ

thuật hình sự thì giấy tờ chứng minh đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở

lĩnh vực được đào tạo từ đủ 03 năm trở lên;

d) Giấy tờ chứng minh đã qua khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và

nghiệp vụ giám định tư pháp;

đ) 02 ảnh màu chân dung cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ

02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến) chụp không quá 06

tháng trước ngày nộp hồ sơ.

Giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản này là bản sao kèm bản

chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản

sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân

tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập, đăng tải danh sách

giám định viên tư pháp được bổ nhiệm và cấp thẻ trên Cổng thông tin điện tử của

cơ quan mình; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư

pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Điều 4Trình tự, thủ tục miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên

Điều 4. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên

tư pháp

1. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức,

viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát danh sách giám định

viên tư pháp tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp giám

định viên tư pháp bị miễn nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm theo quy định tại

khoản 4, khoản 5 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Bộ trưởng,

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện

kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm rà soát danh sách

giám định viên tư pháp tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường

hợp giám định viên tư pháp bị miễn nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm theo quy

định tại khoản 4, khoản 5 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Chủ

tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên

tư pháp.

2. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp đối với cá nhân đăng

ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này:

a) Giám định viên tư pháp là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương

theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp có nguyện vọng

được miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp có đơn đề nghị, nộp

trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm

phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên

môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị,

người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp. Trong thời

hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên

tư pháp;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về

giám định viên tư pháp là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương theo quy

định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp thuộc trường hợp bị miễn

nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp, người

đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý

lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm xem xét, xác minh và có kết luận về

thông tin quy định tại điểm này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định giám

định viên tư pháp thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4

Điều 11 của Luật Giám định tư pháp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn

thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có

văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố miễn nhiệm và thu

hồi thẻ giám định viên tư pháp kèm theo giấy tờ có liên quan.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định miễn nhiệm và thu

hồi thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng

văn bản và nêu rõ lý do.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân

dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật danh sách

giám định viên tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình; đồng

thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám

định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Điều 5Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên

Điều 5. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên

tư pháp

1. Bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên

chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát, lựa chọn người làm

việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý đã bị miễn nhiệm hoặc đã

được miễn nhiệm giám định viên tư pháp mà thuộc trường hợp được xem xét

bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của

Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm

lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp rà soát, lựa chọn người làm việc

tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý đã bị miễn nhiệm hoặc được miễn

nhiệm giám định viên tư pháp mà thuộc trường hợp được xem xét bổ nhiệm lại

giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám định

tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm lại và cấp

thẻ giám định viên tư pháp.

2. Bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với cá nhân đăng

ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này:

a) Cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2

Điều 11 của Luật Giám định tư pháp thuộc trường hợp được xem xét bổ nhiệm

lại giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám

định tư pháp đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp lập 01 bộ

hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung

tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến

trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,

người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố quyết định bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Trong thời hạn

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu

rõ lý do.

3. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp quy định

tại khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp của cá nhân;

b) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp

theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp;

c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ

02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến) chụp không quá 06

tháng trước ngày nộp hồ sơ.

Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản sao kèm bản chính để đối

chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử

từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân

dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật danh

sách giám định viên tư pháp được bổ nhiệm lại và cấp thẻ trên Cổng thông tin

điện tử của cơ quan mình; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người

giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của

Bộ Tư pháp.

Điều 6Thẻ giám định viên tư pháp, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

Điều 6. Thẻ giám định viên tư pháp, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

1. Thẻ giám định viên tư pháp được cấp cho giám định viên tư pháp để sử

dụng khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp theo quy định

của pháp luật.

Giám định viên tư pháp có trách nhiệm bảo quản thẻ giám định viên tư

pháp được cấp; không được tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn hoặc sử dụng thẻ vào

mục đích không đúng quy định.

2. Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được

cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay

đổi thông tin đã được ghi trên thẻ.

3. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp đối với trường hợp giám định viên

tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối

cao cấp lại thẻ giám định viên tư pháp;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

4. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp đối với trường hợp giám định viên

tư pháp là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường

hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Giám định viên tư pháp đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp là cá

nhân đăng ký thường trú tại địa phương có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc qua

dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính

công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử

theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị,

người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Trong thời hạn 02 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối

thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu rõ lý do.

5. Thẻ giám định viên tư pháp cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng

hoặc thay đổi thông tin ghi trên thẻ mà không làm thay đổi lĩnh vực hoặc chuyên

ngành giám định thì giữ nguyên số thẻ đã được cấp.

Trường hợp thay đổi thông tin ghi trên thẻ làm thay đổi lĩnh vực hoặc

chuyên ngành giám định thì thẻ được cấp lại và đánh số mới.

6. Nội dung chi tiết và mẫu thẻ giám định viên tư pháp được thực hiện

theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 7Mẫu giấy tờ, mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Viện kiểm sát nhân

Điều 7. Mẫu giấy tờ, mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Viện kiểm sát nhân

dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

1. Mẫu giấy tờ sử dụng trong việc thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị

định này được thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị

định này.

2. Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố trong việc cấp thẻ giám định viên tư pháp được thực

hiện như sau:

a) Mã số Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố áp dụng theo mã số các đơn vị

hành chính cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định

số 19/2025/QĐ-TTg ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính

Việt Nam;

b) Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao được thực

hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 2

NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC

Điều 8Trình tự, thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo

Điều 8. Trình tự, thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo

vụ việc

1. Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với công chức,

viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân,

viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; công nhân trong cơ

quan, đơn vị thuộc công an nhân dân:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm

quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 của Luật Giám định tư

pháp đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người

làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy

định tại Điều 13 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.

2. Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với cá nhân đăng

ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này:

a) Cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều

14 của Luật Giám định tư pháp đề nghị công nhận người giám định tư pháp

theo vụ việc lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ

quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám

định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi

thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của

Nghị định này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người

đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý

lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc. Trong thời hạn 03

ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.

Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu

rõ lý do.

3. Hồ sơ đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc quy định

tại khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc của cá nhân;

b) Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với

lĩnh vực chuyên môn được đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo

vụ việc;

c) Giấy tờ chứng minh đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực

được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.

Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính

để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao

điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định công nhận

người giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan ra quyết định công nhận người

giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện đăng tải danh sách người giám định

tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; đồng thời, cập nhật

trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp

trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

5. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin liên quan đến người giám định

tư pháp theo vụ việc đã được công nhận thì bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan

thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật

danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử

của mình; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư

pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

6. Thông tin về người giám định tư pháp theo vụ việc được công nhận

bao gồm:

a) Họ và tên;

b) Ngày, tháng, năm sinh;

c) Nơi công tác hoặc nơi cư trú;

d) Lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành giám định;

đ) Kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp.

Điều 9Trình tự, thủ tục hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp

Điều 9. Trình tự, thủ tục hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp

theo vụ việc

1. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với công

chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân nhân chuyên nghiệp, công

nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; công nhân

trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ có trách nhiệm rà soát danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc làm

việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp người giám định

tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận hoặc được hủy bỏ công nhận theo

quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hủy bỏ

công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm rà soát danh sách

người giám định tư pháp theo vụ việc làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm

quyền quản lý; trường hợp người giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ

công nhận hoặc được hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 6, khoản 7

Điều 14 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.

2. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với cá nhân

đăng ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại

khoản 1 Điều này:

a) Người giám định tư pháp theo vụ việc là cá nhân đăng ký thường trú tại

địa phương quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp có nguyện

vọng hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc có đơn đề nghị,

nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy

ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung

tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến

trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người

đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý

lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc. Trong thời

hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp

theo vụ việc;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về

người giám định tư pháp theo vụ việc là cá nhân đăng ký thường trú tại địa

phương quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp thuộc trường

hợp bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 14 của Luật Giám định

tư pháp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm xem xét, xác minh

và có kết luận về thông tin quy định tại điểm này.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định người

giám định tư pháp theo vụ việc thuộc trường hợp bị hủy bỏ công nhận theo quy

định tại khoản 6 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp, người đứng đầu cơ quan

chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định

tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hủy bỏ

công nhận kèm theo giấy tờ có liên quan.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận.

Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ công

nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan ra quyết định hủy bỏ công

nhận người giám định tư pháp theo vụ việc cập nhật danh sách người giám định

tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; đồng thời, cập nhật

trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp

trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Chương III

TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Mục 1

TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP

Điều 10Hệ thống tổ chức giám định tư pháp công lập

Điều 10. Hệ thống tổ chức giám định tư pháp công lập

1. Tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y bao gồm:

a) Viện Pháp y Quốc gia thuộc Bộ Y tế;

b) Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố;

c) Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng;

d) Trung tâm Giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.

2. Tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y tâm thần bao gồm:

a) Viện Pháp y tâm thần Trung ương thuộc Bộ Y tế;

b) Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế.

3. Tổ chức giám định tư pháp công lập về kỹ thuật hình sự bao gồm:

a) Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an;

b) Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh, thành phố;

c) Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng;

d) Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 11Viện Pháp y Quốc gia thuộc Bộ Y tế

Điều 11. Viện Pháp y Quốc gia thuộc Bộ Y tế

1. Viện Pháp y Quốc gia thuộc Bộ Y tế có chức năng, nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật

Giám định tư pháp;

b) Xây dựng quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc đề xuất

hướng dẫn chuyên môn trong hoạt động giám định pháp y trình Bộ trưởng Bộ

Y tế ban hành;

c) Xây dựng chương trình, tài liệu và hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn

nghiệp vụ pháp y; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám

định pháp y;

d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ pháp y đối với các tổ chức giám

định pháp y trong toàn quốc theo quy định của pháp luật;

đ) Nghiên cứu khoa học về pháp y;

e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp y;

g) Tổng kết, báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định

pháp y trên toàn quốc theo định kỳ hằng năm, đề xuất các biện pháp nâng cao

hiệu quả hoạt động giám định pháp y;

h) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Viện Pháp y Quốc gia có Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng,

Phó Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư

pháp. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Pháp y Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y

tế bổ nhiệm.

3. Viện Pháp y Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo quy

định của Luật Giám định tư pháp, Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Điều 12Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố

Điều 12. Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố

1. Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố có chức năng, nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật

Giám định tư pháp;

b) Nghiên cứu khoa học về pháp y;

c) Báo cáo Sở Y tế, Sở Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định pháp y

trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hằng năm, đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y

Quốc gia;

d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

2. Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố có Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám

đốc, Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên

tư pháp. Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Pháp

y tỉnh, thành phố và thông báo cho Sở Tư pháp về việc bổ nhiệm.

3. Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt

động theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Nghị định này và pháp luật có

liên quan.

Điều 13Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng

Điều 13. Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng

1. Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ

sau đây:

a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật

Giám định tư pháp;

b) Nghiên cứu khoa học về pháp y;

c) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp y;

d) Tổng kết, báo cáo Bộ Quốc phòng về tổ chức, hoạt động giám định pháp

y trong quân đội theo định kỳ hằng năm; đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp

y Quốc gia;

đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Viện Pháp y quân đội có Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng, Phó

Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.

Việc bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Pháp y quân đội được

thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 14Trung tâm Giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự,

Điều 14. Trung tâm Giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự,

Bộ Công an

1. Trung tâm Giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự có chức

năng, nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật

Giám định tư pháp;

b) Nghiên cứu khoa học về pháp y;

c) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp y;

d) Tổng kết, báo cáo Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an về tổ chức,

hoạt động giám định pháp y trong công an nhân dân theo định kỳ hằng năm;

đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y Quốc gia;

đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Trung tâm Giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công

an có Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách chuyên

môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.

Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc của Trung tâm được thực hiện

theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 15Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Trung tâm Pháp y tâm

Điều 15. Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Trung tâm Pháp y tâm

thần khu vực thuộc Bộ Y tế

1. Viện Pháp y tâm thần Trung ương có chức năng, nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện giám định pháp y tâm thần theo quy định của pháp luật tố

tụng và Luật Giám định tư pháp;

b) Xây dựng quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc đề xuất

hướng dẫn chuyên môn trong hoạt động giám định pháp y tâm thần trình Bộ

trưởng Bộ Y tế ban hành;

c) Xây dựng chương trình, tài liệu và hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn

nghiệp vụ pháp y tâm thần; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp

vụ giám định pháp y tâm thần;

d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ pháp y tâm thần đối với các tổ

chức giám định pháp y tâm thần trong toàn quốc theo quy định của Bộ Y tế;

đ) Nghiên cứu khoa học về pháp y tâm thần;

e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp y tâm thần;

g) Tổng kết, báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định

pháp y tâm thần trên toàn quốc theo định kỳ hằng năm; đề xuất các biện pháp

nâng cao hiệu quả hoạt động giám định pháp y tâm thần;

h) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế có chức năng, nhiệm

vụ sau đây:

a) Thực hiện giám định pháp y tâm thần theo quy định của pháp luật tố

tụng và Luật Giám định tư pháp;

b) Nghiên cứu khoa học về pháp y tâm thần;

c) Báo cáo Bộ Y tế về tổ chức, hoạt động giám định pháp y tâm thần, đồng

thời gửi báo cáo về Viện Pháp y tâm thần Trung ương theo định kỳ hằng năm;

d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Viện Pháp y tâm thần Trung ương có Viện trưởng, Phó Viện trưởng.

Viện trưởng, Phó Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám

định viên tư pháp.

Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực có Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám

đốc, Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên

tư pháp.

Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Giám

đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực do Bộ trưởng Bộ Y tế

bổ nhiệm.

4. Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực

là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo quy định của Luật Giám định tư

pháp, Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Điều 16Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an

Điều 16. Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an

1. Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an có chức năng, nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện giám định kỹ thuật hình sự và pháp y theo quy định của pháp

luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;

b) Xây dựng quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc đề xuất

hướng dẫn chuyên môn trong hoạt động giám định kỹ thuật hình sự trình Bộ

trưởng Bộ Công an ban hành;

c) Xây dựng chương trình, tài liệu và hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn

nghiệp vụ kỹ thuật hình sự; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp

vụ giám định kỹ thuật hình sự;

d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ kỹ thuật hình sự đối với các tổ

chức giám định kỹ thuật hình sự trong toàn quốc theo quy định của pháp luật;

đ) Nghiên cứu khoa học về kỹ thuật hình sự và pháp y;

e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về kỹ thuật hình sự và pháp y;

g) Tổng kết, báo cáo Bộ Công an, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám

định kỹ thuật hình sự trên toàn quốc theo định kỳ hằng năm; tổng kết, báo cáo

Bộ Công an về tổ chức, hoạt động pháp y trong ngành công an nhân dân theo

định kỳ hằng năm, đồng thời gửi Viện Pháp y Quốc gia; đề xuất các biện pháp

nâng cao hiệu quả hoạt động giám định kỹ thuật hình sự và pháp y;

h) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Viện Khoa học hình sự có Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng,

Phó Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên

tư pháp.

Việc bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Khoa học hình sự được

thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 17Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh, thành phố

Điều 17. Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh, thành phố

1. Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh, thành phố có chức năng,

nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện giám định kỹ thuật hình sự theo quy định của pháp luật tố

tụng và Luật Giám định tư pháp.

Giám định viên pháp y ở Phòng Kỹ thuật hình sự được thực hiện giám

định pháp y tử thi và giám định pháp y thương tích;

b) Nghiên cứu khoa học về kỹ thuật hình sự;

c) Báo cáo Công an tỉnh, Sở Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định tư

pháp; báo cáo Sở Y tế về giám định pháp y tử thi và giám định pháp y thương

tích theo định kỳ hằng năm; đồng thời, gửi báo cáo về Viện Khoa học hình sự;

d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Phòng Kỹ thuật hình sự có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Trưởng

phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám

định viên tư pháp.

Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Kỹ thuật

hình sự được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 18Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng

Điều 18. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng

1. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có chức năng,

nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện giám định kỹ thuật hình sự theo quy định của pháp luật tố

tụng và Luật Giám định tư pháp;

b) Nghiên cứu khoa học về kỹ thuật hình sự;

c) Tổng kết, báo cáo Bộ Quốc phòng về tổ chức, hoạt động kỹ thuật hình

sự theo định kỳ hằng năm, đồng thời gửi báo cáo về Viện Khoa học hình sự;

d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có Trưởng

phòng, Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách chuyên

môn về giám định tư pháp phải là giám định viên tư pháp.

Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Giám định

kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của Bộ

trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 19Thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp của tổ

Điều 19. Thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp của tổ

chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập

1. Tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập được

cung cấp dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp theo trưng cầu giám định của

cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ

quan, tổ chức, cá nhân.

2. Nguyên tắc thực hiện giám định ngoài tố tụng tư pháp:

a) Không gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ giám định tư pháp theo quy định

của Luật Giám định tư pháp;

b) Tuân thủ phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ, quy trình giám

định, quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định tư pháp;

c) Tuân thủ nguyên tắc quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 4 của Luật

Giám định tư pháp.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp của

tổ chức giám định tư pháp công lập được thực hiện theo quy định về trình tự,

thủ tục giám định tư pháp hoặc theo thỏa thuận của người trưng cầu, yêu cầu

và tổ chức thực hiện giám định. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn lĩnh vực giám định ban hành trình tự,

thủ tục thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp.

4. Tổ chức thực hiện giám định ngoài tố tụng tư pháp ban hành văn bản

về kết quả giám định cho tổ chức, cá nhân trưng cầu, yêu cầu; trường hợp

thực hiện giám định ngoài tố tụng tư pháp theo trình tự, thủ tục giám định tư

pháp thì tổ chức thực hiện giám định ngoài tố tụng tư pháp ban hành kết luận

giám định.

Mục 2

TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC

Điều 20Trình tự, thủ tục công nhận tổ chức giám định tư pháp theo

Điều 20. Trình tự, thủ tục công nhận tổ chức giám định tư pháp theo

vụ việc

1. Công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với cơ quan, đơn

vị thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ có trách nhiệm lựa chọn cơ quan, đơn vị có đủ điều kiện quy định tại khoản

1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo

vụ việc;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn cơ quan,

đơn vị có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư

pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công nhận tổ chức

giám định tư pháp theo vụ việc.

2. Công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với tổ chức,

doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương mà không thuộc trường

hợp quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18

của Luật Giám định tư pháp đề nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo

vụ việc lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan

chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định

tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực

tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người

đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý

lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

quyết định công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc. Trong thời hạn

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ

việc. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị

và nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo

quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc của

tổ chức;

b) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật

Giám định tư pháp.

Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản sao kèm bản chính để đối

chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử

từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định công nhận tổ

chức giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan ra quyết định công nhận tổ chức

giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện đăng tải danh sách tổ chức giám định

tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; đồng thời, cập nhật

trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp

trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

5. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin liên quan đến tổ chức giám định

tư pháp theo vụ việc đã được công nhận thì bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan

thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm điều chỉnh

danh sách; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư

pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

6. Thông tin về tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc được công nhận

bao gồm:

a) Tên tổ chức;

b) Số, ngày, tháng, năm thành lập;

c) Địa chỉ tổ chức;

d) Lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành giám định;

đ) Kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định

tư pháp.

Điều 21Trình tự, thủ tục hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư

Điều 21. Trình tự, thủ tục hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư

pháp theo vụ việc

1. Hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với cơ

quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan

thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ có trách nhiệm rà soát danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc;

trường hợp tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận theo

quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Bộ trưởng,

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hủy bỏ công nhận tổ

chức giám định tư pháp theo vụ việc;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm rà soát danh sách

tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; trường hợp tổ chức giám định tư pháp

theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật

Giám định tư pháp thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hủy

bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.

2. Hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với tổ

chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương mà không thuộc

trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của

địa phương quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp đề nghị

hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc có đơn đề nghị, nộp

trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm

phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên môi trường điện

tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người

đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý

lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc. Trong

thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy

ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức giám định

tư pháp theo vụ việc;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về tổ

chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc trường hợp bị hủy bỏ công nhận

theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp, người đứng đầu

cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực

giám định tư pháp có trách nhiệm xem xét, xác minh và có kết luận về thông

tin quy định tại điểm này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định tổ chức

giám định tư pháp theo vụ việc thuộc trường hợp bị hủy bỏ công nhận theo quy

định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp, người đứng đầu cơ quan

chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định

tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hủy bỏ

công nhận kèm theo giấy tờ có liên quan.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận.

Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ công

nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan ra quyết định hủy bỏ

công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện cập nhật danh sách

tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ

quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức

giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Mục 3

VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 22Trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập và đăng ký hoạt động của

Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập và đăng ký hoạt động của

văn phòng giám định tư pháp

1. Cá nhân đủ điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám

định tư pháp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng

giám định tư pháp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc

Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở văn

phòng hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của

Nghị định này.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp

có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc

chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để người đề nghị hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư

pháp xem xét, quyết định phê duyệt Đề án thành lập văn phòng giám định tư

pháp và cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp; trường

hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Hồ sơ đề nghị thành lập và đăng ký hoạt động của văn phòng giám định

tư pháp bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị thành lập và đăng ký hoạt động;

b) Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp;

c) Giấy tờ chứng minh đã có thời gian công tác giám định từ đủ 03 năm

trở lên đối với giám định viên tư pháp dự kiến làm Trưởng văn phòng;

d) Đề án thành lập văn phòng giám định tư pháp.

Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính

để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao

điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

3. Đề án thành lập văn phòng giám định tư pháp phải có các nội dung sau:

a) Mục đích thành lập;

b) Dự kiến về tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở;

c) Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo

quy định của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định

đối với các lĩnh vực giám định, trừ các lĩnh vực giám định không cần sử dụng

trang thiết bị, phương tiện máy móc giám định để đưa ra kết luận giám định;

d) Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án.

Điều 23Thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động, cấp lại giấy

Điều 23. Thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động, cấp lại giấy

đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp

1. Văn phòng giám định tư pháp thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt

động khi thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, danh

sách thành viên hợp danh của văn phòng.

Trường hợp bổ sung thành viên hợp danh là giám định viên tư pháp của

văn phòng giám định tư pháp thì giám định viên được thực hiện giám định tư

pháp kể từ ngày văn phòng giám định tư pháp được Sở Tư pháp cấp lại giấy

đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động

của văn phòng.

Văn phòng giám định tư pháp chỉ được thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm

vi đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi đặt trụ sở theo giấy đăng ký hoạt động đã

được cấp.

Việc thay đổi tên của văn phòng giám định tư pháp phải bảo đảm yêu cầu

quy định tại khoản 5 Điều 20 của Luật Giám định tư pháp.

2. Văn phòng giám định tư pháp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung

thành lập, đăng ký hoạt động, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở

Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn

phòng giám định tư pháp đã thành lập, đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến trên

môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư

pháp cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy

đăng ký hoạt động của văn phòng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn

bản và nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động bao gồm:

a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động;

b) Giấy tờ chứng minh nội dung đề nghị thay đổi.

Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản sao kèm bản chính để đối

chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử

từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

4. Văn phòng giám định tư pháp bị mất, bị hỏng giấy đăng ký hoạt động

thì được cấp lại giấy đăng ký hoạt động.

5. Văn phòng giám định tư pháp bị mất, bị hỏng giấy đăng ký hoạt động

theo quy định tại khoản 4 Điều này có đơn đề nghị cấp lại, nộp trực tiếp hoặc

qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính

công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến trên môi trường

điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư

pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp; trường

hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 24Thông báo, đăng báo về nội dung đăng ký hoạt động của văn

Điều 24. Thông báo, đăng báo về nội dung đăng ký hoạt động của văn

phòng giám định tư pháp

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy đăng ký hoạt động

hoặc cấp lại giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản

về nội dung đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp cho cơ quan

thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi

văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt

động, văn phòng giám định tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa

phương hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Cổng thông

tin điện tử của Sở Tư pháp nơi văn phòng giám định đăng ký hoạt động trong

hai số liên tiếp về những nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở của văn phòng;

b) Họ và tên người đại diện theo pháp luật của văn phòng;

c) Số, ngày, tháng, năm cấp giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động.

3. Trường hợp được cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản

1 Điều 23 của Nghị định này, văn phòng giám định tư pháp phải đăng báo

những nội dung thay đổi trong giấy đăng ký hoạt động.

Điều 25Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám

Điều 25. Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám

định tư pháp

1. Văn phòng giám định tư pháp thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định

gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc

Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định

tư pháp đã đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 2 của

Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám

định tư pháp bao gồm:

a) Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;

b) Đề án về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, trong đó nêu rõ

điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo

quy định của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định,

trừ các lĩnh vực giám định không cần sử dụng trang thiết bị, phương tiện máy

móc giám định để đưa ra kết luận giám định; kế hoạch triển khai thực hiện phù

hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;

c) Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của văn phòng

giám định tư pháp theo Đề án quy định tại điểm b khoản này.

Giấy tờ quy định tại điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối

chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử

từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở

Tư pháp xem xét, quyết định cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám

định tư pháp sau khi thống nhất ý kiến với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp. Trường hợp từ

chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 26Chuyển đổi loại hình văn phòng giám định tư pháp

Điều 26. Chuyển đổi loại hình văn phòng giám định tư pháp

1. Văn phòng giám định tư pháp có nhu cầu chuyển đổi loại hình hoạt

động từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp danh và ngược lại gửi 01 bộ hồ

sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục

vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến theo

quy định tại Điều 2 của Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi loại hình hoạt động gồm có:

a) Đơn đề nghị chuyển đổi loại hình văn phòng giám định tư pháp;

b) Đề án chuyển đổi loại hình hoạt động, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi,

tình hình tổ chức và hoạt động của văn phòng giám định tư pháp tính đến ngày

đề nghị chuyển đổi, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự,

điều kiện vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định, trừ các lĩnh vực giám

định không cần sử dụng trang thiết bị, phương tiện máy móc giám định để đưa

ra kết luận giám định;

c) Quyết định phê duyệt Đề án thành lập văn phòng;

d) Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của văn phòng

giám định tư pháp theo Đề án quy định tại điểm b khoản này.

Giấy tờ quy định tại điểm d khoản này là bản sao kèm bản chính để đối

chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử

từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố xem xét, quyết định

cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp sau khi được

chuyển đổi loại hình hoạt động; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn

bản và nêu rõ lý do.

4. Văn phòng giám định tư pháp chuyển đổi loại hình được hoạt động kể

từ ngày được Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động. Văn phòng giám định tư

pháp chuyển đổi loại hình kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và có trách nhiệm

lưu trữ toàn bộ hồ sơ, tài liệu của văn phòng giám định tư pháp trước đó.

Điều 27Tạm ngừng hoạt động của văn phòng giám định tư pháp

Điều 27. Tạm ngừng hoạt động của văn phòng giám định tư pháp

1. Văn phòng giám định tư pháp tạm ngừng hoạt động trong các trường

hợp sau đây:

a) Không còn đủ số lượng thành viên hợp danh theo quy định đối với

trường hợp văn phòng giám định tư pháp hoạt động dưới hình thức công ty

hợp danh;

b) Không thể hoạt động vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Thời gian tạm ngừng hoạt động của văn phòng giám định tư pháp được

quy định như sau:

a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tối đa là 12 tháng;

b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là thời gian xảy ra

sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày văn phòng giám định tư

pháp tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt việc tạm ngừng hoạt động theo

quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, văn phòng giám định tư pháp phải

thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi văn phòng giám định tư pháp

đăng ký hoạt động.

4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày văn phòng giám định tư

pháp thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp nơi văn

phòng giám định tư pháp đăng ký hoạt động ra quyết định tạm ngừng hoạt động

của văn phòng giám định tư pháp. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày

lý do tạm ngừng không còn, Sở Tư pháp ra quyết định chấm dứt việc tạm ngừng

hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.

Điều 28Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định

Điều 28. Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định

tư pháp

1. Văn phòng giám định tư pháp bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động khi

thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 20 của Luật Giám định

tư pháp;

b) Toàn bộ giám định viên tư pháp của văn phòng giám định tư pháp bị

miễn nhiệm giám định viên tư pháp;

c) Thực hiện giám định tư pháp không đúng lĩnh vực đã đăng ký;

d) Vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính

lần thứ hai mà còn tái phạm;

đ) Văn phòng giám định tư pháp hết thời gian tạm ngừng hoạt động theo

quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị định này mà lý do tạm ngừng

vẫn còn, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng hoặc

trở ngại khách quan.

2. Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi giấy đăng ký hoạt động của văn phòng

giám định tư pháp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện một

trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ

chức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này về việc thu hồi giấy đăng

ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.

Điều 29Chấm dứt hoạt động văn phòng giám định tư pháp

Điều 29. Chấm dứt hoạt động văn phòng giám định tư pháp

1. Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động trong các trường hợp

sau đây:

a) Tự chấm dứt hoạt động;

b) Bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 28 của Nghị

định này;

c) Bị hợp nhất, bị sáp nhập.

2. Trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều

này thì chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, văn

phòng giám định tư pháp phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp nơi

đăng ký hoạt động.

Văn phòng giám định tư pháp phải gửi kèm theo báo cáo giấy tờ chứng

minh đã hoàn thành việc thực hiện giám định đối với các trưng cầu, yêu cầu

giám định tư pháp đã tiếp nhận, nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các

khoản nợ theo quy định của pháp luật, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động

đã ký với người lao động, đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong hai

số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.

Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1

Điều này thì quyền, nghĩa vụ của văn phòng giám định tư pháp do văn phòng

giám định tư pháp hợp nhất hoặc văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập

tiếp tục thực hiện.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư

pháp tỉnh, thành phố xem xét, quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng

giám định tư pháp.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt

động của văn phòng giám định tư pháp, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo

bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động đến văn phòng giám định tư pháp và

các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này.

3. Trường hợp văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động theo quy

định tại điểm b khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày

thu hồi giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn

bản với các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động, văn

phòng giám định tư pháp có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục

chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động và đăng báo trung ương

hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động; chuyển

hồ sơ lưu trữ về việc thực hiện giám định tư pháp cho Sở Tư pháp, nơi đăng ký

hoạt động.

Đối với yêu cầu giám định đã tiếp nhận mà chưa thực hiện thì văn phòng

giám định tư pháp phải trả lại hồ sơ, đối tượng giám định và khoản chi phí giám

định đã thu của người trưng cầu, yêu cầu giám định.

Điều 30Hợp nhất văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt

Điều 30. Hợp nhất văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt

động dưới hình thức công ty hợp danh

1. Hai hoặc một số văn phòng giám định tư pháp có thể hợp nhất thành

một văn phòng giám định tư pháp mới (sau đây gọi là văn phòng giám định tư

pháp hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích

hợp pháp sang văn phòng giám định tư pháp hợp nhất, đồng thời chấm dứt hoạt

động của các văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất.

2. Hồ sơ đề nghị hợp nhất văn phòng giám định tư pháp bao gồm các giấy

tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị hợp nhất của văn phòng giám định tư pháp;

b) Hợp đồng hợp nhất văn phòng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau:

Tên, địa chỉ trụ sở của các văn phòng bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của văn

phòng giám định tư pháp hợp nhất; danh sách giám định viên hợp danh tại các

văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất; thời gian thực hiện hợp nhất; số

lượng và phân loại hồ sơ giám định của các văn phòng giám định bị hợp nhất;

phương án chuyển tài sản của các văn phòng giám định bị hợp nhất sang văn

phòng giám định hợp nhất; phương án sử dụng lao động của văn phòng giám

định tư pháp hợp nhất; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của các văn phòng

giám định bị hợp nhất và các nội dung khác có liên quan.

Mỗi văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất cử một giám định viên tư

pháp hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng hợp nhất;

c) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm

toán của các văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất;

d) Thẻ giám định viên tư pháp của các giám định viên tư pháp của văn

phòng giám định tư pháp bị hợp nhất.

Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính

để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao

điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

3. Văn phòng giám định tư pháp đề nghị hợp nhất lập 01 bộ hồ sơ theo

quy định tại khoản 2 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến

Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn

phòng giám định tư pháp hợp nhất dự kiến đặt trụ sở hoặc trực tuyến theo quy

định tại Điều 2 của Nghị định này.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư

pháp tỉnh, thành phố xem xét, quyết định cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn

phòng giám định tư pháp hợp nhất; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn

bản và nêu rõ lý do.

4. Các văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất được tiếp tục hoạt động

nhưng không được tiếp nhận các trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp mới cho

đến khi văn phòng giám định tư pháp hợp nhất được cấp giấy đăng ký hoạt

động. Văn phòng giám định tư pháp hợp nhất kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ,

trưng cầu, yêu cầu giám định đang thực hiện tại các văn phòng giám định tư

pháp bị hợp nhất và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ giám định tư pháp của

các văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất.

5. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của văn

phòng giám định tư pháp hợp nhất thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị

định này.

Điều 31Sáp nhập văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt

Điều 31. Sáp nhập văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt

động dưới hình thức công ty hợp danh

1. Một hoặc một số văn phòng giám định tư pháp có thể sáp nhập vào một

văn phòng giám định tư pháp khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền,

nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập,

đồng thời chấm dứt hoạt động của văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập.

2. Hồ sơ đề nghị sáp nhập văn phòng giám định tư pháp bao gồm các giấy

tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị sáp nhập của văn phòng giám định tư pháp;

b) Hợp đồng sáp nhập văn phòng giám định tư pháp, trong đó có các nội

dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các văn phòng giám định tư pháp bị

sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở của văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập;

danh sách các giám định viên tư pháp hợp danh của các văn phòng giám định

tư pháp bị sáp nhập; số lượng và phân loại hồ sơ giám định tư pháp của các văn

phòng giám định tư pháp bị sáp nhập; thời gian thực hiện sáp nhập; phương án

sử dụng lao động của văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập; phương án

chuyển tài sản của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập sang văn phòng

giám định tư pháp nhận sáp nhập; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi

ích hợp pháp của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập và các nội dung

khác có liên quan.

Mỗi văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập và nhận sáp nhập cử một

giám định viên tư pháp hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng sáp nhập;

c) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm

toán của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập;

d) Thẻ giám định viên tư pháp của các giám định viên tư pháp của các văn

phòng giám định tư pháp bị sáp nhập.

Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính

để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao

điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

3. Văn phòng giám định tư pháp đề nghị sáp nhập lập 01 bộ hồ sơ theo

quy định tại khoản 2 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến

Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn

phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập đặt trụ sở hoặc trực tuyến theo quy

định tại Điều 2 của Nghị định này.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư

pháp tỉnh, thành phố xem xét, quyết định cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn

phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và

nêu rõ lý do.

4. Các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập được tiếp tục hoạt động

nhưng không được tiếp nhận các trưng cầu, yêu cầu giám định mới cho đến khi

văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập được thay đổi nội dung đăng ký

hoạt động. Văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền,

nghĩa vụ, yêu cầu giám định tư pháp đang thực hiện tại các văn phòng giám

định tư pháp bị sáp nhập và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ giám định của

các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập.

5. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của văn

phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập thực hiện theo quy định tại Điều 24

của Nghị định này.

Chương IV

QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP,

HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 32Quản lý đối tượng giám định pháp y, pháp y tâm thần là

Điều 32. Quản lý đối tượng giám định pháp y, pháp y tâm thần là

con người

1. Trường hợp cần phải lưu giữ liên tục để theo dõi, đánh giá đối tượng

giám định từ trên 24 giờ trở lên tại tổ chức giám định tư pháp thì người trưng

cầu, yêu cầu giám định tư pháp phải tiến hành bàn giao đối tượng giám định

cho tổ chức giám định tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật

Giám định tư pháp và quy định cụ thể của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Sau khi tiếp nhận, tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm quản lý về

phần hành chính, chuyên môn đối với đối tượng giám định pháp y, pháp y tâm

thần và bảo đảm cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho việc thực hiện, bố trí các

phương án bảo đảm an toàn, an ninh cho hoạt động giám định pháp y, pháp y

tâm thần của lực lượng chuyên trách được quy định tại khoản 3 Điều này theo

quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Người trưng cầu giám định tư pháp trong tố tụng hình sự có trách nhiệm

chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách quy định tại khoản 3 Điều này thực

hiện các biện pháp nhằm bảo đảm an toàn, an ninh trong suốt quá trình thực

hiện giám định; nhận bàn giao lại đối tượng giám định khi việc theo dõi, đánh

giá đối tượng giám định đã hoàn thành.

3. Đối với các vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan có thẩm quyền tiến hành

tố tụng trong lực lượng công an nhân dân trưng cầu thì cơ quan công an có trách

nhiệm phân công, bố trí lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo đảm

an toàn, an ninh hoạt động giám định pháp y tâm thần, áp giải, canh giữ đối

tượng giám định pháp y tâm thần trong quá trình thăm khám, điều trị bệnh thuộc

chuyên khoa khác ở ngoài tổ chức giám định tư pháp; ngăn chặn, truy tìm đối

tượng giám định pháp y tâm thần bỏ trốn khỏi cơ sở giám định (nếu có). Đối

với vụ việc, vụ án hình sự không do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

trong lực lượng công an nhân dân trưng cầu, trường hợp cần thiết, người trưng

cầu giám định chủ trì và đề nghị cơ quan công an bố trí lực lượng chuyên trách

thực hiện nhiệm vụ này.

4. Người yêu cầu giám định pháp y tâm thần có trách nhiệm chủ trì, phối

hợp với tổ chức giám định pháp y tâm thần trong việc trông coi, quản lý đối

tượng cần giám định và nhận bàn giao lại đối tượng giám định khi việc theo

dõi, đánh giá đối tượng giám định đã hoàn thành theo quy định của Bộ trưởng

Bộ Y tế, trừ trường hợp người yêu cầu chính là đối tượng giám định.

Điều 33Cơ cấu của Hội đồng giám định tư pháp

Điều 33. Cơ cấu của Hội đồng giám định tư pháp

1. Hội đồng giám định tư pháp được tổ chức với cơ cấu gồm Chủ tịch Hội

đồng, thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng. Vai trò của các thành viên Hội

đồng được xác định như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm điều hành chung hoạt động của

Hội đồng;

b) Thành viên Hội đồng thực hiện đánh giá chuyên môn độc lập và tham

gia biểu quyết kết luận giám định;

c) Thư ký Hội đồng thực hiện công tác tổng hợp, lập biên bản và bảo đảm

điều kiện phục vụ hoạt động của Hội đồng.

2. Hội đồng giám định tư pháp được sử dụng con dấu của cơ quan nơi Chủ

tịch Hội đồng công tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám định tư pháp.

Điều 34Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng giám định tư pháp

Điều 34. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng giám định tư pháp

1. Hội đồng giám định tư pháp làm việc theo các hình thức sau đây:

a) Chủ động nghiên cứu hồ sơ, tài liệu;

b) Họp Hội đồng giám định tư pháp.

2. Việc chủ động nghiên cứu hồ sơ, tài liệu được thực hiện như sau:

a) Từng thành viên Hội đồng căn cứ hồ sơ, tài liệu, mẫu vật, đối tượng

giám định để nghiên cứu, đánh giá chuyên môn theo lĩnh vực được phân công;

b) Kết quả nghiên cứu, đánh giá của từng thành viên là căn cứ để Hội đồng

thảo luận, xem xét và đưa ra kết luận giám định.

3. Việc họp Hội đồng giám định tư pháp được thực hiện theo các quy định

sau đây:

a) Hội đồng giám định tư pháp có thể họp một hoặc nhiều phiên tùy theo

tính chất, mức độ phức tạp của nội dung giám định;

b) Phiên họp Hội đồng được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số

thành viên của Hội đồng tham dự;

c) Hội đồng giám định tư pháp thảo luận tập thể, kết luận theo đa số trên

cơ sở ý kiến chuyên môn của các thành viên và chịu trách nhiệm trước pháp

luật về kết luận giám định;

d) Nội dung thảo luận tại phiên họp Hội đồng phải được lập thành biên

bản, có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng tham dự phiên họp.

4. Hội đồng giám định tư pháp kết luận giám định theo nguyên tắc sau:

a) Hội đồng giám định tư pháp thông qua kết luận giám định trên cơ sở

tổng hợp ý kiến chuyên môn của các thành viên Hội đồng; kết luận được xác

định theo ý kiến của đa số thành viên tham gia thực hiện giám định;

b) Trường hợp thành viên Hội đồng có ý kiến khác với kết luận chung thì

được quyền bảo lưu ý kiến; ý kiến bảo lưu phải được thể hiện trong bản kết

luận giám định và là bộ phận cấu thành của kết luận giám định.

Chương V

CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP, CƠ CHẾ,

CHÍNH SÁCH CHO NGƯỜI, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 35Chi phí giám định tư pháp

Điều 35. Chi phí giám định tư pháp

1. Đối với lĩnh vực giám định có tổ chức giám định tư pháp công lập thì

việc dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí giám định tư pháp trên cơ sở định

mức chi phí giám định do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn lĩnh vực

giám định quy định và yêu cầu thực tế.

Đối với lĩnh vực giám định khác thì việc tính, dự toán, thanh toán, quyết

toán chi phí giám định tư pháp trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh, quy định

của pháp luật về chi phí tố tụng và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp cần

thiết, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn lĩnh vực giám định quy định

định mức chi phí giám định hoặc hướng dẫn áp dụng định mức chi phí chuyên

môn làm căn cứ cho việc tính, dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí giám định

tư pháp trong lĩnh vực đó.

2. Trường hợp tổ chức giám định tư pháp công lập không phải là đơn vị

sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thực

hiện giám định theo yêu cầu của người yêu cầu giám định tư pháp thì việc tạm

ứng, thanh toán chi phí giám định tư pháp trên cơ sở định mức chi phí giám

định do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn lĩnh vực giám định tư pháp

quy định và theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

Trường hợp cơ quan, đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt

động mà thực hiện giám định theo yêu cầu của người yêu cầu giám định tư

pháp thì việc tạm ứng, thanh toán chi phí giám định tư pháp được thực hiện trên

cơ sở chi phí thực tế phát sinh, quy định của pháp luật về chi phí tố tụng và

pháp luật khác có liên quan hoặc định mức chi phí giám định hoặc hướng dẫn

áp dụng định mức chi phí chuyên môn làm căn cứ cho việc tính, dự toán, thanh

toán, quyết toán chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực đó quy định tại khoản

1 Điều này (nếu có) và pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ khung giá dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp do các bộ,

ngành quản lý chuyên môn thuộc lĩnh vực giám định tư pháp ban hành theo

quy định của Luật Giá, tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp

công lập, văn phòng giám định tư pháp được ấn định cụ thể mức giá dịch vụ

giám định ngoài tố tụng tư pháp do mình cung cấp và phải niêm yết, thông báo

cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định biết.

4. Những nội dung về chi phí giám định tư pháp không được quy định ở

Luật Giám định tư pháp và Nghị định này thì được thực hiện theo quy định của

pháp luật về chi phí tố tụng.

Điều 36Chính sách hỗ trợ đặc thù, vượt trội cho người giám định

Điều 36. Chính sách hỗ trợ đặc thù, vượt trội cho người giám định

tư pháp

1. Người giám định tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lĩnh

vực, chuyên ngành có tính chất nguy hiểm, độc hại, khó thu hút tham gia hoạt

động giám định tư pháp được hưởng chính sách hỗ trợ đặc thù, vượt trội theo

quy định của pháp luật.

2. Người tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành pháp y, pháp y tâm

thần được miễn, giảm học phí theo quy định của Nghị định số 238/2025/NĐCP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí

học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

3. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ giám

định tư pháp thì được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc

Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc cơ quan khác

có thẩm quyền tôn vinh, khen thưởng.

4. Công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân nhân chuyên

nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân;

công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm

vụ giám định tư pháp được giao kiêm nhiệm thì được ưu tiên bố trí công việc,

phát triển nghề nghiệp và trong công tác quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, bổ

nhiệm lại.

Điều 37Việc thuê khoán chuyên gia, tổ chức chuyên môn ngoài khu

Điều 37. Việc thuê khoán chuyên gia, tổ chức chuyên môn ngoài khu

vực nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp

1. Trường hợp vụ việc giám định tư pháp phát sinh nội dung phức tạp,

chuyên sâu, có tính chất đặc thù, khó bố trí nhân lực thì tổ chức giám định tư

pháp công lập được thuê khoán chuyên gia giỏi, tổ chức chuyên môn có năng

lực tốt ở ngoài khu vực nhà nước để thực hiện việc giám định các nội dung đó.

2. Việc thuê khoán được thực hiện theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP về

hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, bảo đảm tương xứng với trình độ

chuyên môn, tính chất, khối lượng công việc và phù hợp với khả năng ngân

sách, nguồn kinh phí được giao.

3. Kinh phí thuê khoán được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, chi phí

giám định tư pháp hoặc các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định

của pháp luật.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 38Nội dung quản lý nhà nước

Điều 38. Nội dung quản lý nhà nước

1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giám

định tư pháp.

2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát

triển công nghệ, hợp tác quốc tế về giám định tư pháp.

3. Thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập; thành lập và đăng ký

hoạt động văn phòng giám định tư pháp.

4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại, cấp thẻ, thu hồi thẻ, cấp lại thẻ

giám định viên tư pháp; công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp

theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; lập, đăng tải và cập nhật

danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp.

5. Bảo đảm kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định và điều kiện

vật chất cho hoạt động giám định tư pháp của các cơ quan, đơn vị nhà nước.

6. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho đội

ngũ người giám định tư pháp.

7. Quản lý, giám sát việc tiếp nhận, thực hiện giám định tư pháp; cung cấp

và quản lý hoạt động dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp của các tổ chức

giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập.

8. Thống kê, đánh giá hoạt động giám định tư pháp.

9. Tôn vinh, khen thưởng người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư

pháp có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp.

10. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy

định của pháp luật về giám định tư pháp và xử lý vi phạm pháp luật về giám

định tư pháp.

11. Sơ kết, tổng kết công tác giám định tư pháp.

Điều 39Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp

1. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản

quy phạm pháp luật về giám định tư pháp và hướng dẫn thi hành các văn bản đó.

Chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, kế hoạch phát

triển chung về giám định tư pháp; phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng

chiến lược, kế hoạch phát triển theo từng lĩnh vực giám định tư pháp.

2. Xây dựng chương trình khung, nội dung bồi dưỡng kiến thức pháp luật

cho người giám định tư pháp; phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ trong việc tổ

chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người giám định tư pháp.

3. Quản lý danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám

định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

4. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giám

định tư pháp của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

yêu cầu, tổng hợp báo cáo về tổ chức, hoạt động, quản lý giám định tư pháp

của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và báo cáo Chính

phủ về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp trong phạm vi toàn quốc.

5. Kiểm tra tình hình tổ chức, hoạt động, quản lý giám định tư pháp tại

các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố.

6. Thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế về giám định tư pháp.

7. Sơ kết, tổng kết công tác giám định tư pháp trên toàn quốc.

Điều 40Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan

thuộc Chính phủ

1. Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư

pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản

quy phạm pháp luật về giám định tư pháp ở lĩnh vực giám định thuộc thẩm

quyền quản lý và hướng dẫn thi hành các văn bản đó;

b) Ban hành quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc hướng dẫn

về chuyên môn trong lĩnh vực giám định tư pháp; quy định cụ thể về thời hạn

đối với từng loại việc giám định trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền

quản lý;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc quyết định thành lập, củng

cố, kiện toàn tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc thẩm quyền quản lý

theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Nghị định này;

d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại, cấp thẻ, thu hồi thẻ, cấp lại thẻ

giám định viên tư pháp theo thẩm quyền; công nhận, hủy bỏ công nhận người

giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; rà soát,

đăng tải và cập nhật danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư

pháp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình, đồng thời cập nhật trong

danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên

Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;

đ) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm

số lượng, chất lượng hoạt động của người giám định tư pháp, tổ chức giám định

tư pháp; bảo đảm kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định và điều kiện

vật chất cần thiết khác cho cá nhân, tổ chức giám định thuộc bộ, ngành mình

quản lý;

e) Quy định điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám

định của văn phòng giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh

vực thuộc thẩm quyền quản lý, trừ các lĩnh vực giám định không cần sử dụng

trang thiết bị, phương tiện máy móc giám định để đưa ra kết luận giám định;

g) Xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư

pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức bồi dưỡng

kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho người giám định tư

pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý;

h) Kiểm tra về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở lĩnh vực chuyên

môn thuộc thẩm quyền quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt

động giám định tư pháp theo thẩm quyền, trừ việc khiếu nại, tố cáo về trưng

cầu, yêu cầu giám định, đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp thuộc

thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; phối

hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố kiểm tra hoạt động giám định của văn

phòng giám định tư pháp ở các chuyên ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản

lý ở địa phương.

Thanh tra về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở lĩnh vực chuyên

môn thuộc thẩm quyền quản lý theo thẩm quyền được quy định tại pháp luật

về thanh tra;

i) Thực hiện hợp tác quốc tế về giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm

quyền quản lý;

k) Lập dự toán và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí đảm bảo

chi trả chi phí giám định tư pháp theo quy định;

l) Hằng năm, thực hiện thống kê, đánh giá về tổ chức, hoạt động và quản

lý giám định tư pháp ở lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý trong

toàn quốc; kịp thời tôn vinh, khen thưởng cá nhân, tổ chức giám định tư pháp

có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp;

m) Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, tổng kết công tác giám định tư pháp

ở lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý và gửi báo cáo về Bộ Tư

pháp để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

2. Cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động

giám định đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám

định tư pháp ban hành theo thẩm quyền;

b) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm d, đ, g, k, l và m khoản 1

Điều này.

Điều 41Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

1. Bộ Y tế có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 40 của Nghị định

này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quản lý nhà nước về lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần;

b) Ban hành quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc hướng dẫn

về chuyên môn trong lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần;

c) Quy định cụ thể tiêu chuẩn giám định viên pháp y, giám định viên pháp

y tâm thần;

d) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định pháp y,

giám định pháp y tâm thần theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật

Giám định tư pháp; quy định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian

bồi dưỡng để cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám

định pháp y, giám định pháp y tâm thần;

đ) Củng cố, kiện toàn, bảo đảm điều kiện cần thiết để tổ chức, hoạt động

của các tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm

thần thuộc Bộ Y tế; hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm Pháp

y tỉnh, thành phố theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Nghị định này;

e) Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức giám định

tư pháp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

g) Xây dựng chế độ phụ cấp thường trực đối với người làm giám định tư

pháp tại các tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y thuộc ngành y tế

trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; theo dõi, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng

Chính phủ về tình hình thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với người

làm giám định tư pháp tại các tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh

vực pháp y, pháp y tâm thần thuộc ngành y tế;

h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm

tra về hoạt động giám định pháp y trong ngành công an và quân đội; phối hợp

với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố kiểm tra hoạt động giám định của văn

phòng giám định tư pháp ở chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý ở địa phương.

2. Bộ Công an có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 40 của Nghị định

này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quản lý nhà nước về lĩnh vực giám định kỹ thuật hình sự;

b) Ban hành quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc hướng dẫn

về chuyên môn trong lĩnh vực giám định kỹ thuật hình sự;

c) Quy định cụ thể tiêu chuẩn giám định viên kỹ thuật hình sự;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, ngành có liên quan ban hành

văn bản về cơ chế điều phối, phối hợp trong việc trưng cầu, tiếp nhận trưng cầu

và thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y;

đ) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định kỹ thuật

hình sự theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp;

quy định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian bồi dưỡng để cấp chứng

chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định kỹ thuật hình sự;

e) Củng cố, kiện toàn tổ chức, hoạt động của Viện Khoa học hình sự thuộc

Bộ Công an và Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh, thành phố theo quy

định của Luật Giám định tư pháp và Nghị định này;

g) Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức giám định

tư pháp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

h) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình

hình thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với người làm giám định tư

pháp tại các tổ chức giám định tư pháp công lập trong công an nhân dân;

i) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra, thanh tra

về hoạt động giám định kỹ thuật hình sự trong quân đội; phối hợp với Viện

kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc kiểm tra về hoạt động giám định kỹ

thuật hình sự trong cơ quan kiểm sát; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố kiểm tra hoạt động giám định của văn phòng giám định tư pháp ở các

chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý ở địa phương;

k) Thực hiện thống kê hằng năm về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp,

đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư

pháp, nhu cầu giám định trong hệ thống cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền

quản lý;

l) Hướng dẫn cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý áp dụng các quy

định của pháp luật về trưng cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám

định tư pháp;

m) Bảo đảm kinh phí, lập dự toán và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp

kinh phí; trường hợp kinh phí được cấp không đủ thì lập dự toán để cấp bổ

sung, đồng thời hướng dẫn chi trả chi phí giám định tư pháp trong hệ thống cơ

quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của

Luật Giám định tư pháp và pháp luật về ngân sách nhà nước;

n) Căn cứ tính chất đặc thù của lĩnh vực giám định tư pháp, Bộ trưởng Bộ

Công an quy định chức danh, ngạch bậc người làm giám định tư pháp thuộc

các tổ chức giám định tư pháp trong công an nhân dân;

o) Hằng năm, tổng kết và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp, đồng thời gửi bộ,

ngành có liên quan về tình hình trưng cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực

hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám

định trong hệ thống cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 40 của Nghị

định này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện thống kê hằng năm về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp,

đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư

pháp, nhu cầu giám định trong hệ thống cơ quan điều tra, cơ quan được giao

nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Hướng dẫn cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một

số hoạt động điều tra thuộc thẩm quyền quản lý áp dụng các quy định của pháp

luật về trưng cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp;

c) Bảo đảm kinh phí, lập dự toán và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp

kinh phí; trường hợp kinh phí được cấp không đủ thì lập dự toán để cấp bổ

sung, đồng thời hướng dẫn chi trả chi phí giám định tư pháp trong hệ thống cơ

quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Luật Giám

định tư pháp và pháp luật về ngân sách nhà nước;

d) Củng cố, kiện toàn tổ chức, hoạt động của tổ chức giám định tư pháp

công lập trong lĩnh vực pháp y, lĩnh vực kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng

theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Nghị định này;

đ) Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức giám định

tư pháp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

e) Căn cứ tính chất đặc thù của lĩnh vực giám định tư pháp, Bộ trưởng Bộ

Quốc phòng quy định chức danh, ngạch bậc người làm giám định tư pháp thuộc

các tổ chức giám định tư pháp trong quân đội nhân dân;

g) Hằng năm, tổng kết và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp, đồng thời gửi bộ,

ngành có liên quan về tình hình trưng cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực

hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám

định trong hệ thống cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 42Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

1. Thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập.

2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại, cấp thẻ, thu hồi thẻ, cấp lại thẻ

giám định viên tư pháp theo thẩm quyền; công nhận, hủy bỏ công nhận người

giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa

phương; rà soát, đăng tải và cập nhật danh sách người giám định tư pháp, tổ

chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố, đồng thời cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư

pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

3. Bảo đảm kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định và điều kiện

vật chất cần thiết khác cho cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thuộc thẩm

quyền quản lý; củng cố, kiện toàn tổ chức, hoạt động của tổ chức giám định tư

pháp công lập trong lĩnh vực pháp y thuộc Sở Y tế theo quy định của Luật Giám

định tư pháp, Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp

vụ giám định tư pháp cho người giám định tư pháp ở địa phương trên cơ sở nhu

cầu và khả năng thực tế.

5. Hằng năm, thực hiện thống kê, đánh giá về tình hình tổ chức, hoạt động

và quản lý giám định tư pháp ở địa phương; kịp thời tôn vinh, khen thưởng cá

nhân, tổ chức giám định tư pháp có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám

định tư pháp và báo cáo kết quả cho Bộ Tư pháp.

6. Kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp

theo thẩm quyền, trừ việc khiếu nại, tố cáo về trưng cầu, yêu cầu giám định,

đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm

của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; phối hợp với Bộ Tư pháp trong

công tác kiểm tra về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp.

7. Bảo đảm kinh phí chi trả chi phí giám định tư pháp.

8. Báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa

phương, đồng thời gửi bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để thực hiện nhiệm

vụ quản lý nhà nước quy định tại các Điều 39, Điều 40 và Điều 41 của Nghị

định này.

Điều 43Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp

Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản

lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương.

2. Sở Tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phê duyệt Đề án thành lập và đăng ký hoạt động đối với văn phòng

giám định tư pháp;

b) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp

vụ giám định tư pháp ở địa phương;

c) Phối hợp với Sở Y tế xây dựng đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố thành lập, củng cố, kiện toàn Trung tâm pháp y tỉnh, thành phố;

d) Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp

ở địa phương; công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ

việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;

đ) Hằng năm, thực hiện thống kê, đánh giá về tổ chức, hoạt động và

quản lý giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố các giải pháp để bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người

giám định tư pháp đáp ứng kịp thời, yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng

ở địa phương;

e) Kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp theo

thẩm quyền;

g) Rà soát, cập nhật danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định

tư pháp tại địa phương vào danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ

chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;

h) Báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về tổ chức,

hoạt động giám định tư pháp ở địa phương theo quy định của pháp luật về chế

độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước và quy định về chế độ báo cáo

định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

Điều 44Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban

Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố

1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý

lĩnh vực giám định tư pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp

với Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong quản lý nhà nước

về giám định tư pháp ở địa phương; phân công đơn vị làm đầu mối giúp cơ

quan chuyên môn trong việc quản lý công tác giám định tư pháp ở lĩnh vực

thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có các

nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm, miễn

nhiệm, bổ nhiệm lại, cấp thẻ, thu hồi thẻ, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp,

công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức

giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;

b) Lập dự toán kinh phí hoạt động cho tổ chức giám định tư pháp công lập

thuộc thẩm quyền quản lý; lập dự toán chi trả chi phí giám định tư pháp;

c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp

vụ giám định tư pháp cho người giám định tư pháp tại địa phương;

d) Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm tra về giám định

tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

đ) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc phê duyệt Đề án thành lập và đăng

ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý;

e) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thống kê, đánh giá về tổ chức, hoạt

động và quản lý giám định tư pháp ở địa phương hằng năm; rà soát, cập nhật

người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp tại địa phương vào danh

sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng

thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;

g) Hằng năm, báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực chuyên môn về

giám định tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về tổ chức, hoạt động giám

định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn của mình ở địa phương; đồng

thời gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp chung; thực hiện chế độ thi đua, khen

thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;

h) Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g

khoản này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ

tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập, củng cố, kiện toàn Trung tâm

Pháp y thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố.

Điều 45Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố

Điều 45. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố

1. Thực hiện thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định, đánh giá, sử dụng

kết luận giám định trong hoạt động tố tụng thuộc thẩm quyền quản lý ở địa

phương theo quy định của Bộ Công an.

2. Hằng năm, tổng kết và báo cáo Bộ Công an về tình hình trưng cầu, yêu

cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng

kết luận giám định tư pháp, dự báo nhu cầu giám định tư pháp thuộc thẩm

quyền quản lý và gửi Sở Tư pháp.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 46Hiệu lực thi hành

Điều 46. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ

quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Nghị định số

157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy

định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Thông tư số

11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy

định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị

định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được

sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Trường hợp cơ quan thuộc Chính phủ có sự thay đổi về vị trí, chức

năng, nhiệm vụ thì cơ quan đó thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn

nhiệm giám định viên tư pháp, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp,

công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức

giám định tư pháp theo vụ việc theo quy định của Nghị định này sau khi được

cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Điều 47Trách nhiệm thi hành

Điều 47. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Tiến Châu

Phụ lục

MẪU THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, MÃ SỐ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ,

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VÀ CÁC BIỂU MẪU

(Kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP

Ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

Mục 1

NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THẺ VÀ MẪU THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

I. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

1. Hình dáng, kích thước

Thẻ giám định viên tư pháp hình chữ nhật, chiều dài 90 mm, chiều rộng 65

mm, độ dày 0,76 mm, được dán ép bằng màng dán Plastic, gồm hai mặt: Nền mặt

trước là hình ảnh trống đồng và các hoa văn, các họa tiết trang trí, màu vàng; nền

mặt sau màu đỏ cờ.

2. Nội dung mặt trước, tiếp giáp với lề trái, từ trên xuống gồm các thông

tin sau:

a) Góc trên cùng là tên cơ quan cấp thẻ giám định viên tư pháp, được trình

bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm. Dưới tên cơ quan cấp thẻ

giám định viên tư pháp có đường kẻ liền có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng

chữ và được canh giữa;

b) Ảnh của người được cấp thẻ giám định viên tư pháp (02 cm x 03 cm),

được canh giữa dưới tên cơ quan cấp thẻ giám định viên tư pháp.

3. Nội dung mặt trước, tiếp giáp với lề phải, từ trên xuống gồm các thông

tin sau:

a) Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được

trình bày bằng chữ in hoa, màu đen, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía

trên cùng;

b) Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in

thường, màu đen, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc

hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-),

có cách chữ. Dưới Tiêu ngữ có đường kẻ liền có độ dài bằng độ dài dòng chữ và

được canh giữa Tiêu ngữ;

c) Dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP”: Được trình bày bằng

chữ in hoa, màu đỏ, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng, đậm; được canh giữa dưới Tiêu ngữ;

d) Số thẻ: Gồm mã bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm

sát nhân dân tối cao, mã tỉnh theo quy định tại Mục 3 Phụ lục này và 04 chữ số tiếp

theo là số thứ tự của thẻ, được đánh liên tiếp từ số 0001 ghi bằng chữ số Ả Rập;

đ) Ký hiệu thẻ bao gồm: Chữ viết tắt tên thẻ (GĐVTP) và chữ viết tắt tên cơ

quan cấp thẻ, được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng.

Số thẻ và ký hiệu thẻ được canh giữa dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN

TƯ PHÁP”;

e) Họ và tên của người được cấp thẻ: Được trình bày bằng chữ in thường,

màu đen, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng, đậm;

g) Ngày, tháng, năm sinh của người được cấp thẻ: Ghi bằng chữ số Ả Rập;

h) Lĩnh vực hoặc chuyên ngành giám định: Được trình bày bằng chữ in

thường, màu đen, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng;

i) Nơi công tác: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 8, kiểu

chữ đứng (ghi rõ đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố hoặc văn phòng giám định tư pháp);

k) Nơi cấp, ngày, tháng, năm cấp: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ

chữ 8, kiểu chữ nghiêng, số, ngày, tháng, năm ghi bằng chữ số Ả Rập;

l) Chức vụ người có thẩm quyền cấp thẻ (Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan

ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố): Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ

chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm;

m) Họ tên người ký: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ

6, kiểu chữ đứng, đậm.

4. Nội dung mặt sau gồm các thông tin sau:

Mặt sau thẻ giám định viên tư pháp có hình Quốc huy in nổi ở giữa, đường

kính 2,5cm. Phía trên Quốc huy là dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VIỆT NAM”, in bằng chữ in hoa, màu vàng, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng,

đậm. Phía dưới Quốc huy là dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP”,

in bằng chữ in hoa, màu vàng, cỡ chữ 10, kiểu chữ đứng, đậm.

Phông chữ ghi trên thẻ là phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã

ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

5. Con dấu trên thẻ giám định viên tư pháp

Con dấu trên thẻ giám định viên tư pháp là con dấu có hình Quốc huy thu nhỏ

của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp, mực dấu màu đỏ, ảnh

của giám định viên tư pháp dán trên thẻ được đóng giáp lai bằng dấu nổi (ở ¼ dưới

góc phải ảnh).

II. MẪU THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

Mặt trước: (Hình minh họa)

90mm

…………..1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

Ảnh

(2cm x 3cm)

65mm

THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

Số:………..2/GĐVTP/….3

Họ và tên…………………..……………….

Ngày sinh:……./……/….…….….……….

Lĩnh vực/chuyên ngành giám định4:………

…………………………………………

Nơi công tác:………………………………

…………………………..………………….

…………,ngày…..tháng..…. năm………….5.

……………………………6

………………………………..7

Mặt trước – Kích thước thẻ là 90mm x 65mm

Tên cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp.

(VD: Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh).

Mã bộ/cơ quan ngang bộ/cơ quan thuộc Chính phủ/Viện kiểm sát nhân dân tối cao, mã tỉnh và

04 chữ số liên tiếp là số thứ tự của thẻ (ví dụ: Số thẻ được UBND thành phố Hà Nội cấp đầu tiên sẽ là

010001/GĐVTP/UBND-HN, trong đó số 01 là mã thành phố Hà Nội, số 0001 là số thứ tự thẻ giám định

viên tư pháp hoặc số: 770001/GĐVTP/BYT là số thẻ được Bộ Y tế cấp, trong đó 77 là mã Bộ Y tế, số

0001 là số thứ tự thẻ.

Chữ viết tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp. VD: BYT hoặc UBND... (Chữ viết tắt tên của địa phương cấp thẻ, ví dụ nếu là Hà Nội thì viết tắt là HN, nếu là Thành phố Hồ

Chí Minh thì viết tắt là TPHCM ...).

Lĩnh vực hoặc chuyên ngành giám định (ví dụ: kỹ thuật hình sự, pháp y, ngân hàng...).

Địa danh, ngày, tháng, năm cấp thẻ (Ví dụ: Hà Nội, ngày...tháng... năm...).

Chức vụ của người có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp.

Họ tên người ký.

Mặt sau: (Hình minh họa)

90 mm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Quốc huy

65mm

THẺ

GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

Mặt sau – Kích thước thẻ là 90mm x 65mm

Mục 2

BIỂU MẪU

Mẫu TP-GĐTP-01

Đơn đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp

(áp dụng cho cá nhân đề nghị)

Mẫu TP-GĐTP-02

Đơn đề nghị miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư

pháp (áp dụng cho cá nhân đề nghị)

Mẫu TP-GĐTP-03

Đơn đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp

(áp dụng cho cá nhân đề nghị)

Mẫu TP-GĐTP-04

Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng

cho cá nhân đề nghị)

Mẫu TP-GĐTP-05

Đơn đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ

việc (áp dụng cho cá nhân đề nghị)

Mẫu TP-GĐTP-06

Đơn đề nghị hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp

theo vụ việc (áp dụng cho cá nhân đề nghị)

Mẫu TP-GĐTP-07

Đơn đề nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ

việc

Mẫu TP-GĐTP-08

Đơn đề nghị hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp

theo vụ việc

Mẫu TP-GĐTP-09

Đơn đề nghị thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng

giám định tư pháp

Mẫu TP-GĐTP-10

Đơn đề nghị thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động

của văn phòng giám định tư pháp

Mẫu TP-GĐTP-11

Đơn đề nghị cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng

giám định tư pháp

Mẫu TP-GĐTP-12

Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của văn

phòng giám định tư pháp

Mẫu TP-GĐTP-13

Đơn đề nghị chuyển đổi loại hình văn phòng giám định

tư pháp

Đơn đề nghị hợp nhất/sáp nhập văn phòng giám định tư

Mẫu TP-GĐTP-14 pháp được tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty

hợp danh

Mẫu TP-GĐTP-15

Quyết định về việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên

tư pháp

Mẫu TP-GĐTP-16

Quyết định về việc bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên

tư pháp

Mẫu TP-GĐTP-17

Quyết định về việc miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định

viên tư pháp

Mẫu TP-GĐTP-18 Quyết định về việc cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

Mẫu TP-GĐTP-19

Quyết định về việc công nhận người giám định tư pháp theo

vụ việc

Mẫu TP-GĐTP-20

Quyết định về việc hủy bỏ công nhận người giám định tư

pháp theo vụ việc

Mẫu TP-GĐTP-21

Quyết định về việc công nhận tổ chức giám định tư pháp

theo vụ việc

Mẫu TP-GĐTP-22

Quyết định về việc hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư

pháp theo vụ việc

Mẫu TP-GĐTP-23

Quyết định về việc phê duyệt Đề án thành lập và cấp giấy

đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp

Mẫu TP-GĐTP-24

Quyết định về việc cấp/cấp lại giấy đăng ký hoạt động của

văn phòng giám định tư pháp

Mẫu TP-GĐTP-25 Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp

Mẫu TP-GĐTP-01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Ảnh

3x4

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

BỔ NHIỆM VÀ CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)

_________________

Kính gửi:........................................

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Tôi tên là:............................................ Giới tính (1): ................................

Ngày, tháng, năm sinh:........./........./..........................................................

Nơi sinh (2):...................................Quốc tịch (3)……………………..….

Nơi thường trú (4): ....................................................................................

Nơi ở hiện tại (5):.......................................................................................

Số điện thoại (6):........................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (7):...............................................................................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (8):......../......../........ Nơi cấp (9): ........................

Dân tộc (10):............................... Tôn giáo (11): ..........................................

Lĩnh vực/chuyên ngành giám định đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ:…………..

II. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (12)

Thời gian

(từ ..../.../...

đến ... /.../...)

Chức danh, chức vụ,

công việc được giao

Tên cơ quan,

tổ chức, đơn vị

Ghi chú

III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN

(Ghi đầy đủ các tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã

được xóa án tích; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH

CHÍNH

(Ghi đầy đủ các hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp

xử lý hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

V. KHEN THƯỞNG

(Ghi cụ thể các hình thức khen thưởng; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Tôi cam đoan không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm giám định viên

tư pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp. Tôi cam đoan

những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ

trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Tôi đề nghị được bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Tôi cam đoan

tuân thủ các nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp, thực hiện đầy đủ các quyền

và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ

giám định viên tư pháp gồm có:

1…………………………………

2…………………………………

3…………………………………

4…………………………………

5…………………………………

6…………………………………

7…………………………………

……, ngày... tháng... năm...

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc

gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê

khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành

chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục

hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Thông tin số (12): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động

chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo.

3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử

tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

Ảnh

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM VÀ THU HỒI

THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)

3x4

_______________

Kính gửi:..........................................

Tôi tên là:............................................ Giới tính (1): ................................

Ngày, tháng, năm sinh:........./........./...........................................................

Nơi sinh (2):...............................Quốc tịch (3):…………………………..

Nơi thường trú (4): ....................................................................................

Nơi ở hiện tại (5):........................................................................................

Số điện thoại (6):..........................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (7):.................................................................................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (8):......../......../........ Nơi cấp (9): ........................

Dân tộc (10):............................... Tôn giáo (11):...........................................

Đã được bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp theo Quyết định số……

ngày…/…/……của……; Thẻ giám định viên tư pháp số…….do…...cấp

ngày…/…/……

Quá trình công tác giám định tư pháp từ khi được bổ nhiệm và cấp thẻ giám

định viên tư pháp đến nay :

Thời gian

(từ ..../.../...

đến ... /.../...)

Chức danh, chức vụ,

công việc được giao

Tên cơ quan,

tổ chức, đơn vị

Ghi chú

Tôi làm đơn này đề nghị được miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư

pháp vì lý do………………………………………………………………………

Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của giám định viên

tư pháp và các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi

xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Xác nhận của cơ quan, tổ chức

nơi người đề nghị làm việc

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên của người xác

nhận; dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

……, ngày... tháng... năm...

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành

chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh

3x4

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

BỔ NHIỆM LẠI VÀ CẤP THẺ

GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)

______________

Kính gửi:........................................

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Tôi tên là:............................................ Giới tính (1): .................................

Ngày, tháng, năm sinh:........./........./...........................................................

Nơi sinh (2):...............................Quốc tịch (3):…………………………..

Nơi thường trú (4): .....................................................................................

Nơi ở hiện tại (5):........................................................................................

Số điện thoại (6):..........................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (7):.................................................................................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (8):......../......../........ Nơi cấp (9): ..........................

Dân tộc (10):............................... Tôn giáo (11):.............................................

Đã được bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp theo Quyết định số……

ngày…/…/……của……….; Thẻ giám định viên tư pháp số…..do……cấp

ngày…/…/……

Đã bị miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp theo Quyết định

số…….ngày…/…/……của…. ; lý do bị miễn nhiệm:……………………………

Thuộc trường hợp được bổ nhiệm lại theo quy định tại: điểm….khoản

….Điều……của Luật Giám định tư pháp.

II. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (tính từ thời điểm được

bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp cho đến nay)

Thời gian

(từ ..../.../...

đến ... /.../...)

Chức danh, chức vụ,

công việc được giao

Tên cơ quan,

tổ chức, đơn vị

Ghi chú

III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN (tính từ thời điểm được bổ nhiệm giám định viên tư

pháp cho đến nay)

(Ghi đầy đủ các tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã

được xóa án tích; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

(tính từ thời điểm được bổ nhiệm giám định viên tư pháp cho đến nay)

(Ghi đầy đủ các hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp

xử lý hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

V. KHEN THƯỞNG

(Ghi cụ thể các hình thức khen thưởng; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Tại thời điểm làm đơn này, lý do bị miễn nhiệm giám định viên không còn

(ghi rõ tại sao và giấy tờ chứng minh là gì).................................

Tôi làm đơn này đề nghị được bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp.

Lĩnh vực/chuyên ngành giám định đề nghị bổ nhiệm lại: ..............................

Tôi cam đoan không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm giám định viên

tư pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp. Tôi cam đoan

những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ

trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hoạt động giám định tư pháp, thực hiện

đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và cấp

thẻ giám định viên tư pháp gồm có:

1…………………………………

2…………………………………

3…………………………………

4…………………………………

5…………………………………

……, ngày... tháng... năm...

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành

chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Ảnh

3x4

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)

___________

Kính gửi:...................................

Tôi tên là:............................................. Giới tính (1): ...............................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........ Nơi sinh (2): ..............................

Quốc tịch (3): ............................................................................................

Nơi ở hiện tại (4):.......................................................................................

Nơi thường trú (5): ....................................................................................

Số điện thoại (6):........................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (7):...............................................................................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

...................Ngày, tháng, năm cấp (8):....../...../......Nơi cấp (9): .............................

Đã được bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp theo Quyết định số……

ngày…/…/…… của……..; Thẻ giám định viên tư pháp số……do……cấp

ngày…/…/……..

Tôi làm đơn này đề nghị được cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

Lý do đề nghị cấp lại:………………………………………………………..

Tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi

xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Tôi cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hoạt động giám định tư pháp, thực hiện đầy

đủ các quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật.

……, ngày... tháng... năm...

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành

chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ

quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Ảnh

3x4

CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC

(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)

_________________

Kính gửi:........................................

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Tôi tên là:............................................ Giới tính (1): ................................

Ngày, tháng, năm sinh:........./........./..........................................................

Nơi sinh (2):...............................Quốc tịch (3):………………………….

Nơi thường trú (4): ...................................................................................

Nơi ở hiện tại (5):......................................................................................

Số điện thoại (6):.......................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (7):..............................................................................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (8):......../......../........ Nơi cấp (9): ..........................

Dân tộc (10):............................... Tôn giáo (11):...........................................

Lĩnh vực/chuyên ngành giám định đề nghị công nhận :……………………..

II. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (12)

Thời gian

(từ ..../.../...

đến ... /.../...)

Chức danh, chức vụ,

công việc được giao

Tên cơ quan,

tổ chức, đơn vị

Ghi chú

III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN

(Ghi đầy đủ các tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã

được xóa án tích; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH

CHÍNH

(Ghi đầy đủ các hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp

xử lý hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

V. KHEN THƯỞNG

(Ghi cụ thể các hình thức khen thưởng; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Tôi cam đoan không thuộc trường hợp không được công nhận người giám

định tư pháp theo vụ việc quy định tại khoản 5 Điều 14 của Luật Giám định tư

pháp. Tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi

xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Tôi đề nghị được công nhận là người giám định tư pháp theo vụ việc. Tôi

cam đoan tuân thủ các nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp, thực hiện đầy đủ

các quyền và nghĩa vụ của người giám định tư pháp theo vụ việc theo quy định

của pháp luật.

Hồ sơ đề nghị công nhận người

giám định tư pháp theo vụ việc gồm có:

1…………………………………

2…………………………………

3…………………………………

…………………………………..

……, ngày... tháng... năm...

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành

chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Thông tin số (12): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động chuyên môn

ở lĩnh vực được đào tạo.

3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-06

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

Ảnh

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ CÔNG NHẬN

NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC

(Áp dụng cho cá nhân đề nghị)

3x4

_______________

Kính gửi:..........................................

Tôi tên là:............................................ Giới tính (1): .................................

Ngày, tháng, năm sinh:........./........./...........................................................

Nơi sinh (2):...............................Quốc tịch (3):…………………………..

Nơi thường trú (4): ....................................................................................

Nơi ở hiện tại (5):........................................................................................

Số điện thoại (6):.........................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (7):................................................................................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (8):......../......../........ Nơi cấp (9): ..........................

Dân tộc (10):............................... Tôn giáo (11):...........................................

Đã được công nhận là người giám định tư pháp theo vụ việc theo Quyết định

số…… ngày…../……/…… của……

Quá trình công tác giám định tư pháp từ khi được công nhận là người giám

định tư pháp theo vụ việc đến nay:

Thời gian

(từ ..../.../...

đến ... /.../...)

Chức danh, chức vụ,

công việc được giao

Tên cơ quan,

tổ chức, đơn vị

Ghi chú

Tôi làm đơn này đề nghị được hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp

theo vụ việc vì lý do………………………………………………………………

Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của người giám

định tư pháp theo vụ việc và các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của

pháp luật.

Tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi

xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

……, ngày... tháng... năm...

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành

chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-07

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CÔNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC

_________________

Kính gửi:........................................

1. Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa):..............................................................

Địa chỉ trụ sở: .................................................................................................

Số điện thoại:............Fax (nếu có): ............Địa chỉ thư điện tử(nếu có):……..

Website (nếu có): ............................................................................................

2. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):…...............................Giới tính (1):...............

Ngày, tháng, năm sinh: ............/............./............Quốc tịch (2):…………….

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (3):......../......../........ Nơi cấp (4): ..........................

Nơi thường trú (5): ..........................................................................................

Nơi ở hiện tại (6): ............................................................................................

Số điện thoại (7):……………Địa chỉ thư điện tử (8):………………….........

3. Lĩnh vực/chuyên ngành giám định hoạt động:……………………………

Quá trình hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp từ khi thành

lập đến nay:

Thời gian

(từ ..../.../...

đến ... /.../...)

Lĩnh vực/chuyên ngành

hoạt động

Kinh nghiệm

hoạt động

Ghi chú

Tôi/chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện

đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

Tôi/chúng tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật;

nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

……, ngày... tháng... năm...

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành

chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-08

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

HỦY BỎ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC

_________________

Kính gửi:.................................

1. Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa):...............................................................

Địa chỉ trụ sở: .................................................................................................

Số điện thoại:..............Fax (nếu có): .............Địa chỉ thư điện tử(nếu có):…..

Website (nếu có): ............................................................................................

2. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):…...............................Giới tính (1):...............

Ngày, tháng, năm sinh: ............/............./............Quốc tịch (2):…………….

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (3):......../......../........ Nơi cấp (4): ..........................

Nơi thường trú (5): ..........................................................................................

Nơi ở hiện tại (6): ............................................................................................

Số điện thoại (7):……………Địa chỉ thư điện tử (8):………………….......

3. Đã được công nhận là tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo Quyết

định số……ngày…../……/…… của……

Quá trình hoạt động giám định tư pháp từ khi được công nhận là tổ chức

giám định tư pháp theo vụ việc đến nay:

Thời gian

(từ ..../.../... đến ... /.../...)

Vụ việc giám Người trưng cầu, Tình trạng

định thực hiện yêu cầu giám định giải quyết

Tôi/Chúng tôi làm đơn này đề nghị được hủy bỏ công nhận tổ chức giám

định tư pháp theo vụ việc vì lý do………………………………………………..

Tôi/Chúng tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ

chức giám định tư pháp theo vụ việc và các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy

định của pháp luật.

Tôi/Chúng tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật;

nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

……, ngày... tháng... năm...

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành

chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG

VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………

1. Tôi/Chúng tôi gồm các ông/bà có tên sau đây (1):

Họ và tên; Ngày,

tháng, năm sinh; Số

Thẻ căn cước/Số Thẻ

STT căn cước công dân/

Số định danh cá nhân/

Số hộ chiếu; Ngày,

tháng, năm cấp, nơi cấp

Số, ngày,

tháng, năm

của Quyết

định bổ

nhiệm/bổ

nhiệm lại

giám định

viên tư pháp

Số điện

thoại/

Thư

điện tử

(2)

Thành

viên hợp

Nơi ở

danh/

hiện

Thành

tại (3)

viên góp

vốn

….

đề nghị cho phép thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư

pháp với các nội dung sau đây:

2. Tên văn phòng giám định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): ............................

được tổ chức và hoạt động theo loại hình (4)..……………………………………..

Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................

Số điện thoại:..........Fax (nếu có):.........Địa chỉ thư điện tử (nếu có):...............

Website (nếu có): ............................................................................................

3. Trưởng văn phòng giám định tư pháp:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………….

Giới tính (5):........................Ngày, tháng, năm sinh:……/……./……………

Quốc tịch (6):………………………………………………………………...

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ

chiếu:……….Ngày, tháng, năm cấp (7):…../……/……. Nơi cấp (8):……………

Nơi thường trú (9):…………………………………………………………...

Nơi ở hiện tại (10):…………………………………………………………...

Số điện thoại (11):……………Địa chỉ thư điện tử (12):……………………..

4. Lĩnh vực/chuyên ngành giám định đăng ký hoạt động:……………………

5. Danh sách giám định viên tư pháp:

Họ và tên; Ngày,

tháng, năm sinh; Số

thẻ căn cước/Số thẻ

căn cước công

STT

dân/Số định danh

cá nhân/Số hộ

chiếu; Ngày, tháng,

năm cấp, nơi cấp

Số, ngày,

tháng, năm

của Quyết

định bổ

nhiệm/bổ

nhiệm lại

giám định

viên tư pháp

Giám định viên

tư pháp hợp

danh/góp

vốn/làm việc

theo chế độ hợp

đồng

Số điện

thoại/Thư

điện tử (13)

….

Văn phòng giám định tư pháp đề nghị Sở Tư pháp cấp/cấp lại thẻ giám định

viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp có tên tại điểm 5 nêu trên.

Tôi/Chúng tôi cam đoan đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập/tham gia thành

lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp theo quy định của Luật

Giám định tư pháp và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với việc thành lập và

đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.

Tôi/chúng tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật;

nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

….., ngày......tháng.......năm.........

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

Ghi chú:

1. Thông tin số (1): Trường hợp văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt động dưới

hình thức doanh nghiệp tư nhân thì ghi: “Tôi là giám định viên có tên sau đây:”

2. Thông tin số (2), (3), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về

dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các

thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ

tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Thông tin số (4): Ghi loại hình công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân.

4. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-10

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG THÀNH LẬP,

ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………....

1. Tên văn phòng giám định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): ............................

2. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................

Điện thoại: .............; Fax (nếu có): .............; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ......

3. Giấy đăng ký hoạt động số: .............................; Ngày cấp ......./......../..........

4. Trưởng văn phòng giám định tư pháp:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):…..............................Giới tính (1):...............

Ngày, tháng, năm sinh: ............/............./.....................................................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (2):......../......../........ Nơi cấp (3): .........................

Nơi thường trú (4): .........................................................................................

Nơi ở hiện tại (5): ............................................................................................

Số điện thoại (6):……………Địa chỉ thư điện tử (7) :………………….......

Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên

tư pháp:...................; Số, ngày, tháng, năm của thẻ giám định viên tư pháp:………

Đề nghị thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động của văn phòng giám

định tư pháp như sau (8):..........................................................................................

.........................................................................................................................

Lý do đề nghị thay đổi: ....................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Đề nghị Sở Tư pháp cấp thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư

pháp sau đây (9):

Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh;

Số thẻ căn cước công dân/

STT Số thẻ căn cước/Số định danh

cá nhân/Số hộ chiếu;

Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp

Số, ngày, tháng,

năm của Quyết

định bổ nhiệm/

bổ nhiệm lại giám

định viên tư pháp

Giám định viên tư

pháp hợp danh/

Giám định viên

tư pháp làm việc

theo chế độ

hợp đồng

….

Đề nghị Sở Tư pháp cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định

viên tư pháp sau đây (10):

Họ và tên; Ngày, tháng,

Số, ngày, tháng, năm

năm sinh; Số thẻ căn cước

của Quyết định

STT công dân/Số thẻ căn cước/ bổ nhiệm/bổ nhiệm

Số định danh cá nhân;

lại giám định viên

Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp

tư pháp

Giám định viên tư

pháp hợp danh/

Giám định viên tư

pháp làm việc theo

chế độ hợp đồng

….

Đề nghị Sở Tư pháp thu hồi thẻ giám định viên tư pháp của các giám định

viên tư pháp sau đây (11):

STT

Họ và tên; Ngày, tháng,

năm sinh; Số thẻ căn cước

công dân/Số thẻ căn

cước/Số định danh cá

nhân/Số hộ chiếu; Ngày,

tháng, năm cấp, nơi cấp

Số, ngày, tháng,

năm của Quyết

định bổ nhiệm/bổ

nhiệm lại giám

định viên tư pháp

Giám định viên tư

pháp hợp danh/Giám

định viên tư pháp làm

việc theo chế độ

hợp đồng

….

….., ngày.....tháng......năm......

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của

tổ chức)

Ghi chú:

1. Thông tin số (1, (2), (3), (4), (5), (6), (7):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục

hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Thông tin số (8): Ghi một hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi. Trường hợp thay đổi Trưởng

văn phòng giám định tư pháp thì phải ghi đầy đủ thông tin về Trưởng văn phòng giám định tư pháp mới.

3. Thông tin số (9): Áp dụng đối với trường hợp văn phòng giám định tư pháp thay đổi nội dung

đăng ký hoạt động do bổ sung giám định viên tư pháp hợp danh hoặc giám định viên tư pháp làm việc

theo chế độ hợp đồng.

4. Thông tin số (10): Áp dụng đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do văn

phòng giám định tư pháp thay đổi tên.

5. Thông tin số (11): Áp dụng đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do giám

định viên tư pháp không còn làm việc tại văn phòng giám định tư pháp.

6. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG

CỦA VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

(Áp dụng cho trường hợp văn phòng giám định tư pháp bị mất,

bị hỏng giấy đăng ký hoạt động)

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………....

1. Tên văn phòng giám định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): ............................

2. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................

Điện thoại: ...........; Fax (nếu có): .......; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ...............

3. Giấy đăng ký hoạt động số: .............................; Ngày cấp ......./......../..........

4. Trưởng văn phòng giám định tư pháp:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):…..............................Giới tính (1):...............

Ngày, tháng, năm sinh: ............/............./........................................................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (2):......../......../........ Nơi cấp (3): ..........................

Nơi thường trú (4): ..........................................................................................

Nơi ở hiện tại (5): ............................................................................................

Số điện thoại (6):…………………Địa chỉ thư điện tử (7) :…………….......

Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên

tư pháp:..................; Số, ngày, tháng, năm của thẻ giám định viên tư pháp:………

5. Tôi làm đơn này đề nghị được cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn

phòng giám định tư pháp.

Lý do đề nghị cấp lại:…………………………………………………..........

Tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi

xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

……, ngày... tháng... năm...

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên ; dấu/chữ

ký số của tổ chức)

Ghi chú:

1. Thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục

hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH CỦA

VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………....

1. Tên văn phòng giám định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): ............................

2. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................

Điện thoại: .........; Fax (nếu có): ........; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ...............

3. Giấy đăng ký hoạt động số: ...........................; Ngày cấp ......./......../..........

4. Trưởng văn phòng giám định tư pháp:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):…..............................Giới tính (1):...............

Ngày, tháng, năm sinh: ............/............./........................................................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (2):......../......../........ Nơi cấp (3): ..........................

Nơi thường trú (4): .........................................................................................

Nơi ở hiện tại (5): ...........................................................................................

Số điện thoại (6):……………Địa chỉ thư điện tử (7) :………………….......

Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên

tư pháp:..................; Số, ngày, tháng, năm của thẻ giám định viên tư pháp:………

5. Lĩnh vực/chuyên ngành giám định đã đăng ký hoạt động:……………….

Đề nghị thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám định tư

pháp như sau (8):.....................................................................................................

.........................................................................................................................

Lý do đề nghị thay đổi: ..................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

……, ngày.....tháng......năm......

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)

Ghi chú:

1. Thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục

hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Thông tin số (8): Ghi một hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung.

3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………....

1. Tên văn phòng giám định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): ............................

2. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................

Điện thoại: .............; Fax (nếu có): ............; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): .......

3. Giấy đăng ký hoạt động số: .............................; Ngày cấp ......./......../..........

4. Trưởng văn phòng giám định tư pháp:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):…...........................Giới tính (1):................

Ngày, tháng, năm sinh: ............/............./.......................................................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (2):......../......../........ Nơi cấp (3): ..........................

Nơi thường trú (4): ..........................................................................................

Nơi ở hiện tại (5): ...........................................................................................

Số điện thoại (6):…………Địa chỉ thư điện tử (7) :…………………...........

Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên

tư pháp:...................; Số, ngày, tháng, năm của thẻ giám định viên tư pháp:………

5. Văn phòng giám định tư pháp đang được tổ chức và hoạt động theo loại

hình (8):..………………………………………………………………………….

Đề nghị chuyển đổi loại hình hoạt động của văn phòng giám định tư

pháp với những nội dung sau:

6. Tên văn phòng giám định tư pháp sau khi chuyển đổi (ghi bằng chữ in

hoa): ………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: .................................................................................................

Điện thoại: .............; Fax (nếu có): .........; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ...........

7. Hình thức tổ chức và hoạt động của văn phòng giám định tư pháp sau khi

chuyển đổi (9):.........................................................................................................

Lý do chuyển đổi:…………………………………………………………….

8. Trưởng văn phòng giám định tư pháp sau khi chuyển đổi

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):…............................Giới tính (10):..............

Ngày, tháng, năm sinh: ............/............./.......................................................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (11):......../......../........ Nơi cấp (12): ......................

Nơi thường trú (13): ........................................................................................

Nơi ở hiện tại (14): ..........................................................................................

Số điện thoại (15):…………Địa chỉ thư điện tử (16) :…………………........

Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên

tư pháp:....................................................................................................................

Đề nghị Sở Tư pháp cấp thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư

pháp sau đây:

STT

Họ và tên; Ngày, tháng,

năm sinh; Số thẻ căn

cước công dân/Số thẻ căn

cước/Số định danh cá

nhân/Số hộ chiếu; Ngày,

tháng, năm cấp, nơi cấp

Số, ngày, tháng,

năm của Quyết

định bổ nhiệm/bổ

nhiệm lại giám

định viên tư pháp

Trưởng văn phòng

giám định viên tư

pháp/Giám định viên tư

pháp hợp danh/Giám

định viên tư pháp làm

việc theo chế độ

hợp đồng

….

Đề nghị Sở Tư pháp cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định

viên tư pháp sau đây:

STT

Họ và tên; Ngày, tháng,

năm sinh; Số thẻ căn

cước công dân/Số thẻ

căn cước/Số định danh

cá nhân; Ngày, tháng,

năm cấp, nơi cấp

Số, ngày, tháng,

năm của Quyết

định bổ nhiệm/bổ

nhiệm lại giám

định viên tư pháp

Trưởng văn phòng giám

định viên tư pháp/Giám

định viên tư pháp hợp

danh/Giám định viên tư

pháp làm việc theo chế độ

hợp đồng

….

….., ngày.....tháng......năm......

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)

Ghi chú:

1. Thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục

hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Thông tin số (8), (9): Ghi loại hình công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân.

3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH

TƯ PHÁP ĐƯỢC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG DƯỚI HÌNH THỨC

CÔNG TY HỢP DANH

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………....

Chúng tôi là (ghi bằng chữ in hoa):

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

người đại diện theo pháp luật của các văn phòng giám định tư pháp (tất cả các

văn phòng giám định tư pháp tham gia hợp nhất/sáp nhập phải ghi đầy đủ thông

tin như sau):

Tên đầy đủ của văn phòng giám định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa):………

Giấy đăng ký hoạt động số:……………….do Sở Tư pháp tỉnh (thành

phố)………cấp ngày, tháng, năm…………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………...............................................................

Số điện thoại……………….Fax:……………Địa chỉ thư điện tử:………….

Website:……………………………………………………………………...

Đề nghị Sở Tư pháp chấp thuận cho văn phòng chúng tôi hợp nhất/sáp

nhập với nội dung như sau:

1. Tên văn phòng giám định tư pháp hình thành sau hợp nhất/sáp nhập (tên

gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa):...............................................................................

2. Địa chỉ trụ sở:...............................................................................................

Số điện thoại:........................ Fax:...........Địa chỉ thư điện tử:………………

Website:...........................................................................................................

Lĩnh vực/chuyên ngành giám định tư pháp hoạt động:……………………....

3. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):.......................................................................

Giới tính (1):...... Ngày, tháng, năm sinh:........../............./..............................

Số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:

............. Ngày, tháng, năm cấp (2):......../......../........ Nơi cấp (3): ..........................

Nơi thường trú (4):...........................................................................................

Nơi ở hiện tại (5):.............................................................................................

Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên

tư pháp:....................................................................................................................

Đề nghị Sở Tư pháp cấp thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư

pháp sau đây:

STT

Họ và tên; Ngày, tháng, năm

sinh; Số thẻ căn cước công

dân/Số thẻ căn cước/Số định

danh cá nhân/Số hộ chiếu;

Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp

Số, ngày, tháng,

năm của Quyết

định bổ nhiệm/bổ

nhiệm lại giám

định viên tư pháp

Giám định viên tư

pháp hợp danh/

Giám định viên tư

pháp làm việc theo

chế độ hợp đồng

….

Đề nghị Sở Tư pháp cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định

viên tư pháp sau đây:

STT

Họ và tên; Ngày, tháng,

năm sinh; Số thẻ căn

cước công dân/Số thẻ

căn cước/Số định danh

cá nhân/Số hộ chiếu;

Ngày, tháng, năm cấp,

nơi cấp

Số, ngày, tháng, năm

của Quyết định bổ

nhiệm/bổ nhiệm lại

giám định viên

tư pháp

Giám định viên tư

pháp hợp danh/

Giám định viên tư

pháp làm việc theo

chế độ hợp đồng

….

Đề nghị Sở Tư pháp thu hồi thẻ giám định viên tư pháp của các giám định

viên tư pháp sau đây:

STT

Họ và tên; Ngày, tháng,

năm sinh; Số thẻ căn cước

công dân/Số thẻ căn

cước/Số định danh cá

nhân/Số hộ chiếu; Ngày,

tháng, năm cấp, nơi cấp

Số, ngày, tháng,

năm của Quyết

định bổ nhiệm/bổ

nhiệm lại giám

định viên tư pháp

Giám định viên tư

pháp hợp danh/Giám

định viên tư pháp làm

việc theo chế độ hợp

đồng

….

Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng......năm......

Người đề nghị

(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)

Ghi chú:

1. Thông tin số (1, (2), (3), (4), (5):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông

tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục

hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương

tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Mẫu TP-GĐTP-15

……18

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Số: …/QĐ-…

…, ngày…tháng…năm…29

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp

_____________

………310

Căn cứ …;

Căn cứ …;

……….

Theo đề nghị của………411.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có

Điều 1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có

tên trong danh sách kèm theo.

Điều 2Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

…5 và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Lưu:…

………………613

Tên cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát

nhân dân tối cao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

Mẫu TP-GĐTP-16

……114

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: …/QĐ-…

…, ngày…tháng…năm…215

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp

______________

………316

Căn cứ …;

Căn cứ …;

……..

Theo đề nghị của………4 .

QUYẾT ĐỊNH:

69 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469618

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com