法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyet

Phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực hiện tiết kiệm chi ngân sách nhà nước năm 2026

Số hiệu
135/NQ-CP
Ngày ban hành
22 tháng 5, 2026
Số điều
6
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

______

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 135/NQ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực hiện tiết kiệm chi

ngân sách nhà nước năm 2026

___________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của

Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;

Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của

Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 về nhiệm vụ,

giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân

sách nhà nước năm 2026;

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Tờ trình số 250/TTr-BTC ngày 27 tháng 4

năm 2026 và văn bản số 6254/BTC-KTN ngày 15 tháng 5 năm 2026;

Trên cơ sở ý kiến biểu quyết của các Thành viên Chính phủ,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1Tiết kiệm chi thường xuyên

Điều 1. Tiết kiệm chi thường xuyên

1. Tiết kiệm 10% chi thường xuyên ngân sách nhà nước và nguồn thu phí

được khấu trừ để lại theo chế độ được giao đầu năm 2026 để chi thường xuyên

của các đơn vị dự toán thuộc các Bộ, cơ quan ở trung ương, Ủy ban nhân dân các

tỉnh, thành phố sau khi loại trừ các khoản chi quy định tại Phụ lục ban hành kèm

theo Nghị quyết này.

2. Trên cơ sở dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước và nguồn thu

phí được khấu trừ để lại theo chế độ còn lại sau khi đã thực hiện quy định tại

khoản 1 Điều này, các Bộ, cơ quan ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành

phố trực thuộc trung ương triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt là chi hội

nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước, để phấn đấu tiết kiệm thêm trên

5% để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp

hành Trung ương Đảng khóa XIV.

3. Việc thực hiện tiết kiệm quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng

đối với:

a) Các khoản chi không thực hiện tiết kiệm quy định tại Phụ lục kèm theo

Nghị quyết này;

b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đã hoàn thành hoặc đã phát sinh nghĩa

vụ thanh toán hợp pháp trước ngày Chính phủ ban hành Nghị quyết này;

c) Kinh phí thực hiện các gói thầu đã phát hành thông báo mời thầu hoặc

phát hành hồ sơ yêu cầu, gửi dự thảo hợp đồng trước ngày Chính phủ ban hành

Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật, không cập nhật được giá gói thầu

để thực hiện tiết kiệm chi và tiếp tục thực hiện trong năm 2026.

Điều 2Tiết kiệm chi đầu tư phát triển

Điều 2. Tiết kiệm chi đầu tư phát triển

1. Thực hiện tiết kiệm 5% dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách

địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao năm 2026 ngay từ khâu phân bổ dự

toán để bổ sung vốn đầu tư công trình đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.

2. Không thực hiện tiết kiệm đối với:

a) Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương;

b) Chi đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và

chuyển đổi số.

Điều 3Tổ chức thực hiện

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định số kinh phí tiết kiệm của các

cơ quan, đơn vị trực thuộc, chi tiết theo từng lĩnh vực chi gửi Kho bạc Nhà nước

để kiểm soát dự toán trong quá trình thực hiện chi ngân sách.

2. Căn cứ nội dung quy định tại Nghị quyết này, trên cơ sở bảo đảm yêu cầu

thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại và đặc thù quản lý chuyên

ngành, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ động quyết định phương án tiết kiệm chi

thường xuyên ngân sách nhà nước và nguồn thu phí được khấu trừ để lại theo chế

độ được giao đầu năm 2026 và Bộ Ngoại giao chủ động quyết định phương án tiết

kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với kinh phí hoạt động của các cơ

quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, kinh phí hỗ trợ, bảo hộ công dân và pháp

nhân Việt Nam ở nước ngoài theo Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm

2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.

3. Trách nhiệm thực hiện, báo cáo:

a) Các Bộ, cơ quan ở trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo dự toán tiết kiệm theo

từng nội dung quy định tại Điều 1, Điều 2 Nghị quyết này, gửi Bộ Tài chính trước

ngày 31 tháng 5 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.

b) Kinh phí tiết kiệm chi phí quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực

hiện nộp vào các Quỹ Bảo hiểm xã hội, Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, Quỹ Bảo hiểm

y tế tương ứng. Kinh phí tiết kiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam từ

nguồn thu 2% kinh phí công đoàn chuyển sang năm sau sử dụng theo quy định.

Đối với kinh phí khoán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại

Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính

phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện tiết kiệm

khi xây dựng phương án khoán kinh phí năm 2026.

c) Đối với kinh phí tiết kiệm từ nguồn thu phí được khấu trừ để lại theo quy

định của pháp luật phí, lệ phí: Căn cứ quyết định tiết kiệm của cơ quan chủ quản,

các cơ quan, đơn vị thực hiện nộp kinh phí tiết kiệm vào ngân sách nhà nước. Đến

hết năm ngân sách, trường hợp số thu có biến động so với dự toán giao đầu năm,

thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên quyết

định điều chỉnh kinh phí tiết kiệm như quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 4Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị

quyết này./.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

[d

aky]

Nguyễn Văn Thắng

Phụ lục

CÁC NỘI DUNG KHÔNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM

(kèm theo Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

-------------------------------------------

1. Các khoản chi lương, có tính chất tiền lương và các khoản chi cho con người:

a) Số tiết kiệm 10% dành để cải cách tiền lương dự toán năm 2026 đã được

cấp có thẩm quyền giao theo quy định;

b) Các khoản chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất tiền lương và các

khoản chi cho con người, chi tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày

30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền

thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

c) Kinh phí thực hiện các chế độ chính sách an sinh xã hội đã được cấp có

thẩm quyền quyết định; các khoản chi cho con người theo chế độ (bao gồm: kinh

phí tinh giản biên chế; học bổng, chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên; chi

hỗ trợ nhân sĩ khó khăn; tiền ăn, tiền thưởng theo chế độ quy định, tiền thuê

chuyên gia, tiền công và các khoản chi cho con người khác; tiền công và các khoản

chi cho con người của các cuộc điều tra thống kê, thực hiện các chính sách về bảo

vệ và phát triển rừng; các khoản phụ cấp đặc thù của từng ngành kể cả bằng tiền

và hiện vật; kinh phí cấp bù miễn, giảm học phí theo chế độ quy định; quỹ nhuận

bút, giải thưởng văn học, nghệ thuật...);

2. Các khoản chi theo các cam kết quốc tế: Chi từ nguồn vốn ngoài nước;

vốn đối ứng để thực hiện các dự án ODA; các khoản chi đóng niên liễm; kinh phí

thực hiện thoả thuận hoà giải, phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế; chi

viện trợ của ngân sách địa phương.

3. Kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ chính trị, chuyên môn đặc thù, quan

trọng không thực hiện tiết kiệm:

a) Kinh phí kỳ họp Quốc hội, hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

và Đoàn đại biểu Quốc hội; kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, báo chí phục

vụ hoạt động Quốc hội; kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức

việc tôn giáo tại Việt Nam; kinh phí sản xuất hiện vật khen thưởng; kinh phí kỳ

họp Hội đồng nhân dân, hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; kinh phí tổ

chức Đại hội Đảng toàn quốc; kinh phí tổ chức bầu cử Đại biểu Quốc hội, Hội

đồng nhân dân các cấp.

b) Kinh phí hoạt động đối ngoại của Nhà nước và phục vụ nhiệm vụ đối

ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ;

c) Kinh phí đào tạo lưu học sinh nước ngoài ở Việt Nam và đào tạo lưu

học sinh Việt Nam ở nước ngoài diện Hiệp định; kinh phí thực hiện Đề án đào

tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo các Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

d) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

và chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột

phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia,

Nghị quyết số 193/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính

sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và

chuyển đổi số quốc gia; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ hợp tác khoa học kỹ

thuật với một số nước theo Hiệp định hoặc Nghị định thư;

đ) Kinh phí các hoạt động phục vụ công tác y tế dự phòng (phòng chống

dịch, bệnh truyền nhiễm, các nhiệm vụ đặc thù chuyên môn cho y tế dự phòng, y

tế cơ sở, an toàn thực phẩm, công tác dân số, các nhiệm vụ mua vắc xin, kiểm

nghiệm thuốc, nước, dược phẩm…); kinh phí hoạt động chỉ đạo tuyến, hướng dẫn

hỗ trợ chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật, luân phiên cán bộ chuyên môn từ bệnh

viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng

khám, chữa bệnh đã được duyệt; kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc cho

bệnh nhân Tâm thần, Phong, Lao tại các cơ sở y tế;

e) Kinh phí hoạt động phục vụ phiên tòa; kinh phí hoạt động điều tra, thực

hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp của cơ quan kiểm sát nhân dân;

kinh phí giám định phục vụ hoạt động của cơ quan tư pháp, thanh tra, kiểm toán;

kinh phí hoạt động của đoàn Hội thẩm, kinh phí tạm ứng cưỡng chế thi hành án,

tiêu hủy tang vật, kinh phí thừa phát lại; kinh phí thực hiện hoà giải, đối thoại theo

Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; kinh phí bồi thường thiệt hại; kinh phí thực

hiện Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 về trình tự, thủ tục Toà án nhân dân xem

xét, quyết định việc đưa người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và cơ sở cai nghiện

bắt buộc; kinh phí thực hiện Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 về trình tự, thủ

tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân

dân; kinh phí hỗ trợ phục vụ cho công tác họp xét tha tù trước thời hạn có điều

kiện do Tòa án thực hiện theo quy định của Bộ Luật Hình sự sửa đổi; kinh phí hỗ

trợ thi hành án tử hình;

g) Kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

h) Kinh phí mua gạo xuất cấp theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

6 điều

Trích dẫn văn bản này

Phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực hiện tiết kiệm chi ngân sách nhà nước năm 2026 (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469624

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com