Điều 13. Trình tự, thủ tục
1. Đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam
a) Lập kế hoạch tuyển dụng: Tháng 9 hằng năm, cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng xác định nhu cầu tuyển dụng, báo cáo về Bộ Tổng Tham mưu đối
với đối tượng thuộc diện cơ quan quân lực quản lý, báo cáo về Tổng cục Chính
trị đối với đối tượng thuộc diện cơ quan cán bộ quản lý để tổng hợp, đề xuất trong
kế hoạch của ngành quân lực, cán bộ; trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét,
phê duyệt;
b) Thông tin tuyển dụng: Cục Quân lực, Cục Cán bộ căn cứ kế hoạch đã
được phê duyệt có trách nhiệm cung cấp thông tin về tuyển dụng, công khai trên
các phương tiện thông tin, truyền thông của Trung ương, Quân đội và địa phương,
chuyên mục của Bộ Nội vụ; đối với người Việt Nam ở nước ngoài thông qua cơ
quan chức năng thuộc Bộ Ngoại giao, Tổng cục II, Cục Đối ngoại và tổ chức đại
diện cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài. Nội dung thông tin công khai gồm:
Lĩnh vực cần tuyển; đối tượng, tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện; cơ quan, đơn vị,
thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ; những nội dung có yếu tố bí mật nhà nước, bí
mật quân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước;
c) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, báo cáo: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan
quân lực, cơ quan cán bộ hoặc cơ quan tham mưu, chính trị đối với đơn vị không
biên chế cơ quan quân lực, cơ quan cán bộ cấp trung, lữ đoàn và tương đương, cơ
quan hoặc cán bộ thuộc cục được giao nhiệm vụ tiến hành tiếp nhận hồ sơ, phối
hợp với cơ quan, cán bộ bảo vệ an ninh thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn chính trị;
hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo thủ trưởng cơ quan tham mưu, cơ quan chính trị trình
cấp ủy cấp mình xem xét, quyết nghị và báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp đến Đảng
ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;
d) Thành lập hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định, báo cáo cấp ủy xem
xét: Phòng (Ban) quân lực, cán bộ đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo thủ
trưởng cơ quan tham mưu, cơ quan chính trị đề nghị người chỉ huy quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định; Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định, hoàn chỉnh
hồ sơ; cơ quan tham mưu, cơ quan chính trị chủ trì báo cáo cấp ủy cấp mình xem
xét, quyết nghị, trình Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương;
đ) Quyết định tuyển dụng: Cục Quân lực, Cục Cán bộ tiếp nhận đề nghị
tuyển dụng của cấp ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội theo đối tượng thuộc phạm vi quản lý, báo cáo Thủ trưởng Bộ
Tổng Tham mưu, Thủ trưởng Tổng cục Chính trị, đề nghị Bộ trưởng BQP quyết
định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định,
hoàn chỉnh hồ sơ; Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị chủ trì báo cáo Ban
Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét, quyết nghị. Căn cứ quyết nghị của
Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị
trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tuyển dụng và áp dụng chính sách
thu hút theo quy định;
e) Triển khai thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định
tuyển dụng (trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời gian khác), cơ
quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổ chức trao quyết định cho người
được tuyển dụng; trường hợp người được tuyển dụng có lý do chính đáng mà
không thể đến nhận quyết định thì phải làm đơn xin gia hạn gửi cơ quan, đơn vị
tiếp nhận hồ sơ trước thời hạn nêu trên; cơ quan, đơn vị trao quyết định có trách
nhiệm báo cáo theo phân cấp đến chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng xem xét, quyết định thời gian gia hạn không quá 30 ngày, riêng người học
tập, sinh sống, làm việc ở nước ngoài không quá 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn
nhận quyết định; cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng các trường hợp gia hạn thời gian nhận quyết định;
g) Hủy quyết định tuyển dụng, thông báo trường hợp không được tuyển dụng:
Trường hợp cá nhân không đến nhận quyết định trong thời hạn quy định tại điểm
e khoản này thì cơ quan, đơn vị được giao trao quyết định báo cáo cấp có thẩm
quyền hủy quyết định tuyển dụng; đối với các trường hợp không được tuyển dụng,
cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người đăng ký biết
theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với đối tượng thu hút để ký hợp đồng lao động thực hiện một số
nhiệm vụ quan trọng, chiến lược của Quân đội nhân dân Việt Nam
a) Đối với các cơ quan, đơn vị dự toán trong Quân đội: Thực hiện theo
trình tự quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; trong đó, báo cáo cụ
thể cấp ủy cấp mình về thời gian hợp đồng lao động, tiền lương, nội dung công
việc và các nội dung khác có liên quan; cấp ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương
hoặc Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có trách nhiệm phối hợp với Hội
đồng thẩm định cấp Bộ Quốc phòng hoàn chỉnh hồ sơ để trình Ban Thường vụ
Quân ủy Trung ương xem xét, quyết nghị;
b) Đối với các doanh nghiệp Quân đội: Ban Thường vụ đảng ủy, chỉ huy
cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý doanh nghiệp và Ban
Thường vụ đảng ủy, Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp trực thuộc
Bộ Quốc phòng được quyền xem xét, quyết định về trình tự, thủ tục thực hiện lựa
chọn đối tượng thu hút là người Việt Nam ở trong nước để ký hợp đồng lao động
thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm đúng tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định
tại Điều 5 Nghị định số 363/2025/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư này; sau khi ký kết
hợp đồng lao động, báo cáo danh sách nhân sự về Ban Thường vụ Quân ủy Trung
ương; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về quyết định của mình;
c) Đối với người nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khi thực hiện thu hút để ký hợp đồng lao động
thực hiện nhiệm vụ với người nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này và tại Điều
34 Thông tư số 152/2021/TT-BQP ngày 21/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị định số
22/2016/NĐ-CP ngày 31/3/2016 của Chính phủ quy định về đối ngoại quốc
phòng; trường hợp yêu cầu gấp về thời gian thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
xem xét, quyết định;
d) Triển khai thực hiện: Người chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ ký
hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hoặc ủy quyền chỉ huy cấp dưới trực
tiếp ký hợp đồng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Ban Thường vụ Quân ủy
Trung ương quyết nghị; nội dung hợp đồng lao động thực hiện theo quy định
của pháp luật về lao động.
3. Đối với đối tượng trọng dụng là sĩ quan, công chức quốc phòng, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đang công tác trong
Quân đội nhân dân Việt Nam
a) Phát hiện, giới thiệu: Căn cứ tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Nghị định 363/2025/NĐ-CP và Thông tư này, tổ chức, cá nhân phát hiện, giới
thiệu với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý nhân sự để lập hồ sơ theo quy định và
lấy phiếu tín nhiệm. Cơ quan quân lực, cơ quan cán bộ hoặc cơ quan tham mưu,
cơ quan chính trị nơi không có cơ quan quân lực, cơ quan cán bộ hoặc cán bộ
chính trị tham mưu cho cấp ủy việc lấy phiếu tín nhiệm; người được lấy phiếu
tín nhiệm phải báo cáo thành tích tại Hội nghị lấy phiếu tín nhiệm; trường hợp
không tổ chức Hội nghị thì phải có bản báo cáo thành tích kèm theo Phiếu lấy
tín nhiệm;
b) Lấy phiếu tín nhiệm
Đối tượng trọng dụng là Lãnh đạo Bộ Quốc phòng, thành phần lấy phiếu
tín nhiệm gồm: Các đồng chí Ủy viên Quân ủy Trung ương công tác trong Quân
đội; Thủ trưởng Bộ Quốc phòng; Phó Tổng Tham mưu trưởng; Phó Chủ nhiệm
Tổng cục Chính trị; Phó Chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra Quân ủy Trung
ương; chủ nhiệm, tổng cục trưởng, chính ủy các tổng cục; tư lệnh (chỉ huy trưởng),
chính ủy, bí thư cấp ủy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
Đối tượng trọng dụng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý cơ quan, đơn vị trực
thuộc Bộ Quốc phòng, thành phần lấy phiếu tín nhiệm gồm: Các đồng chí cấp
ủy viên, cán bộ chỉ huy quản lý cùng cấp; phó chủ nhiệm thường trực ủy ban
kiểm tra đảng ủy cùng cấp; thủ trưởng cơ quan tham mưu, chính trị, hậu cần kỹ thuật, cấp trưởng, chính ủy, chính trị viên, bí thư cấp ủy cơ quan, đơn vị cấp
dưới trực tiếp;
Đối tượng trọng dụng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý cấp cục, sư đoàn và
tương đương, thành phần lấy phiếu tín nhiệm gồm: Các đồng chí cấp ủy viên, cán
bộ chỉ huy, quản lý cùng cấp; phó chủ nhiệm thường trực ủy ban kiểm tra đảng
ủy cùng cấp; cấp trưởng, cấp phó, chính ủy, chính trị viên, bí thư cấp ủy cơ quan,
đơn vị cấp dưới trực tiếp; cấp trưởng, cấp phó đơn vị trực thuộc đơn vị cấp dưới
trực tiếp của cấp cục, sư đoàn và tương đương. Trường hợp cấp cục và tương
đương chỉ biên chế phòng, ban thì lấy phiếu tín nhiệm của cán bộ, nhân viên,
chiến sĩ thuộc quyền;
Đối tượng trọng dụng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý cấp lữ đoàn, trung
đoàn và tương đương, thành phần lấy phiếu tín nhiệm là toàn bộ cán bộ, nhân
viên thuộc quyền;
Đối tượng trọng dụng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý cấp tiểu đoàn và tương
đương trở xuống, thành phần lấy phiếu tín nhiệm là toàn bộ cán bộ, nhân viên,
chiến sĩ trong đơn vị và căn cứ tổ chức, biên chế, cấp ủy cấp trên trực tiếp hoặc
cấp ủy cấp trên 1 đến 2 cấp quyết định thành phần lấy phiếu tín nhiệm trên 1 cấp
đến 3 cấp;
Đối tượng trọng dụng là chỉ huy phòng, ban và tương đương thuộc các cơ
quan, đơn vị, thành phần lấy phiếu tín nhiệm là toàn bộ cán bộ, nhân viên, chiến sĩ
trong phòng, ban và căn cứ tổ chức, biên chế, cấp ủy cấp trên trực tiếp hoặc cấp ủy
cấp trên 1 đến 2 cấp quyết định thành phần lấy phiếu tín nhiệm trên 1 cấp đến 2 cấp;
Đối tượng trọng dụng là sĩ quan không giữ chức vụ chỉ huy, quản lý; công
chức quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;
thành phần lấy phiếu tín nhiệm là toàn bộ cán bộ, nhân viên, chiến sĩ nơi cá nhân
được giới thiệu trực tiếp công tác và căn cứ tổ chức, biên chế, Ban Thường vụ
(cấp ủy) cấp cục, cấp sư đoàn hoặc lữ đoàn, trung đoàn và tương đương quyết
định thành phần lấy phiếu tín nhiệm trên 1 cấp đến 3 cấp;
c) Tổng hợp, báo cáo xét duyệt: Cơ quan quân lực, cơ quan cán bộ hoặc
cơ quan tham mưu, cơ quan chính trị nơi không có cơ quan quân lực, cơ quan
cán bộ hoặc cán bộ chính trị tổng hợp kết quả lấy phiếu tín nhiệm, báo cáo Thủ
trưởng cơ quan tham mưu, chính trị trình cấp ủy cấp mình xem xét, quyết nghị,
đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp đến Đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương,
Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;
d) Đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà
Nội xem xét, đề nghị Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương: Phòng (Ban) quân lực,
cán bộ đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo thủ trưởng cơ quan tham mưu,
cơ quan chính trị đề nghị người chỉ huy quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định, hoàn chỉnh hồ sơ; cơ quan tham mưu, cơ
quan chính trị chủ trì báo cáo cấp ủy cấp mình xem xét, quyết nghị, trình Ban
Thường vụ Quân ủy Trung ương;
đ) Quyết định áp dụng chính sách: Cục Quân lực, Cục Cán bộ tiếp nhận
báo cáo của cấp ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô
Hà Nội theo đối tượng quản lý, báo cáo Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Thủ
trưởng Tổng cục Chính trị, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành
lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định, hoàn chỉnh hồ
sơ; Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị chủ trì báo cáo Ban Thường vụ Quân
ủy Trung ương xem xét, quyết nghị;
e) Triển khai thực hiện: Căn cứ quyết nghị của Ban Thường vụ Quân ủy
Trung ương, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị trình Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài; hoặc thông báo cho
cơ quan, đơn vị trường hợp không được áp dụng chính sách theo mẫu quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, cấp trung, lữ đoàn và tương
đương, đối với cơ quan quân sự địa phương là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh,
Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng thực hiện giao quyết định áp dụng chính sách
trọng dụng nhân tài.
4. Đối tượng trọng dụng là học viên: Cơ quan quản lý nhân sự từ cấp cơ sở
đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý học viên thực hiện trình
tự, thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp thu hút, trọng dụng thuộc lĩnh vực Tình báo quốc phòng
hoặc một số trường hợp đặc biệt khác thì Tổng cục trưởng Tổng cục II, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
xem xét, quyết định việc thành lập hay không thành lập Hội đồng thẩm định; việc
lấy ý kiến cơ quan, đơn vị, cán bộ, nhân viên, chiến sĩ thuộc quyền đối với đối
tượng trọng dụng.