法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

quyet-dinh

Phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật

Số hiệu
916/QĐ-TTg
Ngày ban hành
21 tháng 5, 2026
Số điều
4
Điều Lời mở đầu

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 916/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả

Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của

Ủy ban về quyền của người khuyết tật

___________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016, Luật sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế năm 2025;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 84/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc phê chuẩn Công

ước về quyền của người khuyết tật;

Căn cứ Khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật đối với Báo

cáo Quốc gia lần thứ nhất của Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Tờ trình số 744/TTr-BYT ngày 30

tháng 4 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về

quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền

của người khuyết tật.

Điều 2Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết

định này./.

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Thị Thanh Trà

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

KẾ HOẠCH

Tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật

và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật

(Kèm theo Quyết định số 916 /QĐ-TTg

ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

___________

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các quy định của Hiến pháp năm 2013, các

quy định pháp luật có liên quan và các nội dung của Kế hoạch thực hiện Công ước

về quyền của người khuyết tật tại Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6

năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công

ước về quyền của người khuyết tật (sau đây gọi tắt là Công ước CRPD).

b) Xác định rõ nội dung công việc, lộ trình thực thi các quy định của Công

ước về quyền của người khuyết tật và các Khuyến nghị phù hợp sau phiên đối

thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật (năm 2025). Từ

đó, góp phần bảo đảm quyền, nâng cao sự thụ hưởng của người khuyết tật về

sức khỏe, giáo dục, văn hóa, thể thao, du lịch, việc làm, các lĩnh vực khác phù

hợp với Hiến pháp, pháp luật và điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam; bảo

đảm các yêu cầu đối ngoại, đối nội, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn

xã hội.

c) Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm, phân công nhiệm vụ cụ thể

cho các bộ, ngành, cơ quan, địa phương và tăng cường hiệu quả hoạt động phối

hợp giữa các cơ quan trong quá trình thực thi Công ước CRPD và các khuyến

nghị phù hợp sau phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người

khuyết tật, đảm bảo triển khai đúng tiến độ, hiệu quả toàn diện kế hoạch thực

thi Công ước CRPD của Việt Nam và các khuyến nghị phù hợp sau phiên đối

thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.

d) Tăng cường hợp tác quốc tế trong trợ giúp người khuyết tật, đặc biệt là

hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia thành viên Công ước

CRPD và với các cơ quan của Liên hợp quốc trong việc tuyên truyền, phổ biến

nội dung Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp sau phiên đối thoại lần

thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.

2. Yêu cầu

a) Việc tổ chức, thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm phù hợp với quan điểm,

chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công

tác người khuyết tật; phù hợp với các quy định của Hiến pháp năm 2013

và Chương III của Luật Điều ước quốc tế năm 2016 sửa đổi, bổ sung năm 2025

và các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.

b) Đối với các quy định của Công ước CRPD và khuyến nghị phù hợp sau

phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật có liên

quan đến công tác xây dựng pháp luật, khi thực hiện cần tính đến lộ trình

Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội.

c) Việc tổ chức thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp sau

phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật phải phù

hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ, các ngành, các cấp.

d) Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm vụ phải xây dựng

kế hoạch, chương trình, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện Kế hoạch đúng

tiến độ, bảo đảm hiệu quả, chất lượng.

đ) Bảo đảm quan hệ chặt chẽ và phối hợp đồng bộ giữa các bộ, ngành, cơ

quan liên quan và địa phương; kịp thời phản ánh, giải quyết hoặc báo cáo cấp

có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình

thực hiện Kế hoạch.

II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thực thi

Công ước và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật

a) Rà soát, đánh giá tính tương thích giữa quy định tại các dự thảo luật,

nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Công

ước CRPD trong quá trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.

b) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường tính tương

thích với các quy định của Công ước CRPD, bao gồm: nghiên cứu khả năng

xây dựng Luật Người khuyết tật theo hướng tiếp cận dựa trên quyền (người

khuyết tật là chủ thể quyền, không chỉ là đối tượng bảo trợ xã hội); chuyển từ

tiếp cận y tế sang tiếp cận xã hội, đa chiều, bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau.

c) Xây dựng Báo cáo đánh giá tính tương thích, cập nhật việc nội luật hóa

các quy định của Công ước CRPD vào pháp luật trong nước, xác định những

quy định pháp luật chưa hoàn toàn tương thích, cần phải nghiên cứu sửa đổi,

bổ sung hoặc thay đổi để phù hợp hơn với Công ước CRPD; đề xuất, kiến nghị

việc tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả

thực thi Công ước trên cơ sở phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và

chính sách pháp luật của Nhà nước.

2. Tiếp tục nâng cao hiệu quả thực thi các quy định pháp luật về người

khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật

a) Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về người khuyết tật, xác

định rõ những vấn đề, nội dung còn chồng chéo, chưa có hướng dẫn cụ thể, khó

áp dụng ở cấp cơ sở để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Xây dựng các quy trình, tiêu chí định lượng đánh giá kết quả trong việc thực hiện

các nhiệm vụ về công tác người khuyết tật đối với từng ngành, từng cấp ở trung

ương và địa phương.

b) Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật về người khuyết tật theo chức

năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành và chính quyền địa phương hai cấp. Đảm bảo

việc phân cấp theo định hướng Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng chính

sách, pháp luật, quy trình...., địa phương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai,

giám sát thực địa. Gắn trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả

thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong công tác về người khuyết tật.

c) Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh

vực công tác về người khuyết tật: Tăng cường các khoá tập huấn nghiệp vụ cho

đội ngũ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực công tác về người khuyết

tật theo các tình huống thực tế, mô phỏng việc xử lý hồ sơ cụ thể đối với từng

chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm. Từng bước chuẩn hoá năng lực của

đội ngũ cán bộ làm công tác về người khuyết tật cấp xã, đặc biệt trong việc xác

định khuyết tật; đưa tiêu chí thực thi pháp luật vào đánh giá cán bộ hàng năm.

d) Bảo đảm nguồn lực thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật:

Hàng năm, các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ phải bố trí ngân sách riêng

cho việc thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật, hỗ trợ tiếp cận (trợ

giúp, phục hồi chức năng). Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong

việc thực hiện công tác về người khuyết tật (xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu quốc

gia về người khuyết tật, hệ thống báo cáo điện tử về công tác người khuyết tật).

Huy động nguồn lực từ các tổ chức trong nước và nước ngoài cùng tham

gia thực hiện công tác về người khuyết tật, trợ giúp người khuyết tật hoà nhập

với cộng đồng, xã hội.

đ) Tăng cường giám sát và trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị

được giao thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật: Xây dựng hệ thống

KPI đánh giá việc thực hiện công tác về người khuyết tật ở các cấp theo các

tiêu chí: tỷ lệ tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của người khuyết tật, thời gian xử lý hồ

sơ, mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ.

e) Tăng cường vai trò giám sát đối với việc thực thi chính sách, pháp luật

về người khuyết tật.

g) Kiện toàn Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam ở cấp Trung

ương và Ban Công tác về người khuyết tật ở cấp tỉnh để chỉ đạo, điều phối

thống nhất hoạt động trong công tác người khuyết tật và hoạt động trợ giúp

người khuyết tật.

3. Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và đào tạo về Công

ước CRPD và pháp luật Việt Nam về quyền của người khuyết tật, về nỗ lực,

thành tựu của Việt Nam trong việc thực thi Công ước CRPD và các khuyến

nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.

a) Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm

ban hành Kế hoạch về triển khai thực hiện Công ước CRPD theo Quyết định

số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016.

b) Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm

tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam về

quyền của người khuyết tật, về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi

Công ước CRPD, trong đó ưu tiên tuyên truyền, phổ biến sâu về các nội dung

này hoặc lồng ghép hoạt động tuyên truyền, phổ biến các nội dung này trong

các chương trình, hoạt động khác có liên quan.

c) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kế hoạch này và các

khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.

4. Mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế để triển khai hiệu quả Công ước

CRPD và khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật

a) Tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm với các quốc gia,

các tổ chức quốc tế và khu vực trong quá trình thực thi Công ước CRPD, đảm

bảo phù hợp với xu hướng chung của quốc tế và bối cảnh thực tế của Việt Nam.

b) Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm, mô hình thành công của các nước trong

thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người

khuyết tật, đặc biệt trong việc nâng cao nhận thức về quyền của người khuyết tật.

c) Đẩy mạnh thu hút, huy động sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của các

đối tác quốc tế trong quá trình thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị

của Ủy ban về quyền của người khuyết tật, trong đó ưu tiên hoạt động tuyên

truyền, tập huấn về quyền của người khuyết tật cho học sinh, sinh viên, cán bộ,

công chức, người lao động.

d) Thúc đẩy truyền thông đối ngoại về quyền của người khuyết tật tại các

nước, tổ chức quốc tế, khu vực; tại các cơ chế, diễn đàn quốc tế đa phương và

khu vực.

5. Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ báo cáo định kỳ, đột xuất theo Công

ước CRPD, các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật theo

Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Điều ước quốc tế năm 2025.

III. KINH PHÍ

Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân

cấp. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao tại

Kế hoạch này, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định

của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành; đồng thời

huy động nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ

tại Kế hoạch này và các kế hoạch khác đã ban hành liên quan đến triển khai

Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người

khuyết tật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Y tế:

- Chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ, báo cáo và đề xuất, kiến nghị tại Tờ

trình số 744/TTr-BYT ngày 30 tháng 4 năm 2026 và hồ sơ kèm theo.

- Chủ trì, tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc,

kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên phạm vi cả nước; chủ trì tổ

chức tổng kết 05 năm đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này nhằm rút kinh

nghiệm cho việc tổ chức thực thi Công ước CRPD, phục vụ cho việc bảo vệ

Báo cáo và xây dựng Kế hoạch triển khai các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban

về quyền của người khuyết tật tại kỳ tiếp theo.

2. Căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này,

trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ, cơ quan trung ương và

địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch của bộ, cơ

quan trung ương và địa phương, bố trí nguồn lực hàng năm để triển khai; lồng

ghép việc triển khai Kế hoạch này vào các kế hoạch, đề án, chiến lược quốc

gia, chương trình mục tiêu quốc gia khác; gửi Kế hoạch về Bộ Y tế chậm nhất

trước ngày 30 tháng 8 năm 2026 để theo dõi, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện, các bộ, ngành, cơ quan, địa phương tổ chức

nghiên cứu các bình luận, khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết

tật để thống nhất về nhận thức và lồng ghép việc triển khai các khuyến nghị

phù hợp trong các nội dung, hoạt động thực hiện Kế hoạch này của bộ, ngành,

cơ quan, địa phương mình.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra,

đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung hoạt động trong Kế hoạch; tiếp

tục thực hiện các hoạt động nhằm bảo đảm và thúc đẩy các nội dung, hoạt động

thực thi Công ước CRPD tại các quyết định, kế hoạch khác của Thủ tướng

Chính phủ và các bộ, ngành, cơ quan, địa phương mình.

Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Công ước về

Quyền của người khuyết tật theo Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng

6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này gửi Bộ Y tế trước ngày

25/11 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Học viện Chính trị

Quốc gia Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối

cao và các cơ quan liên quan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, phối

hợp thực hiện các hoạt động nêu trong Kế hoạch này; nghiên cứu các bình luận,

khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật và tư vấn, hỗ

trợ cho Bộ Y tế và các bộ, ngành có liên quan để tăng cường hiệu quả triển khai

các nội dung của Công ước CRPD.

5. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực

tham gia thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến Công ước CRPD và

pháp luật Việt Nam về công tác trợ giúp người khuyết tật và huy động sự tham

gia của các tổ chức chính trị, xã hội khác trong các hoạt động này; tăng cường

vai trò giám sát đối với việc thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật;

hàng năm gửi thông tin về các hoạt động đã thực hiện, khó khăn, vướng mắc

và kiến nghị có liên quan về Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng

hợp, theo dõi và đề xuất hướng giải quyết theo thẩm quyền./.

Phụ lục

CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THỰC THI HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA

NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT

(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 916 /QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

_____________

STT

A

I

II

III

Cơ quan

Thời gian

Kết quả dự kiến

phối hợp

thực hiện

Tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thực thi Công ước và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về

quyền của người khuyết tật (NKT)

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Rà soát, đánh giá tính tương thích giữa quy

định tại các dự thảo luật, nghị quyết của Quốc

Các bộ chủ trì

hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc

xây dựng dự

hội với Công ước về quyền của người khuyết thảo văn bản quy

tật (CRPD) trong quá trình xây dựng các văn phạm pháp luật

bản quy phạm pháp luật.

Các bộ, ngành

liên quan

Các văn bản quy phạm

pháp luật ban hành phù

hợp với quy định của

Công ước CRPD

Hằng năm

Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện pháp luật

nhằm tăng cường tính tương thích với các

- Báo cáo sơ bộ

quy định của Công ước CRPD, bao gồm:

Báo

cáo

soát

đề

Các bộ, ngành

năm 2026

nghiên cứu khả năng xây dựng làm rõ các quy

Bộ Y tế

xuất hoàn thiện pháp

định về chống phân biệt đối xử, khái niệm về

liên quan

- Báo cáo cuối

luật

NKT phù hợp với điều kiện Việt Nam, bảo

cùng năm 2030

đảm quyền tiếp cận đối với NKT trong Luật

NKT.

Xây dựng Báo cáo đánh giá tính tương thích, cập nhật việc nội luật hóa các quy định của Công ước CRPD vào pháp luật trong

nước; đề xuất, kiến nghị việc tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả thực hiện Công ước

Báo cáo tương thích

Vào thời điểm tổ

Bộ Y tế

- Bộ Tư pháp

Xây dựng Báo cáo đánh giá tính tương thích,

(được tổng hợp tại

chức Phiên bảo vệ

- Các bộ, ngành

cập nhật việc nội luật hóa các quy định của

Phiên bảo vệ Báo cáo Báo cáo quốc gia

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Công ước CRPD vào pháp luật trong nước,

xác định những quy định pháp luật chưa hoàn

toàn tương thích, còn cần phải nghiên cứu sửa

đổi, bổ sung hoặc thay đổi để phù hợp hơn với

Công ước CRPD

2.1

2.2

2.3

Cơ quan chủ trì

Cơ quan

phối hợp

liên quan

Kết quả dự kiến

lần thứ 2 hoặc Báo cáo

được xây dựng theo

chu kỳ nộp Báo cáo

quốc gia)

Thời gian

thực hiện

CRPD lần thứ 2

hoặc thời điểm

báo cáo quốc gia

CRPD định kỳ

tiếp theo)

Đề xuất, kiến nghị việc tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả thực thi Công ước trên cơ sở phù

hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.

Lĩnh vực khoa học công nghệ (phát triển và

cung cấp các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ NKT

trong việc tiếp cận thông tin, dữ liệu và công

nghệ số; phương tiện cho NKT tham gia vào

quá trình góp ý, phản biện chính sách; đổi mới

- Báo cáo sơ bộ

sáng tạo (ĐMST), hỗ trợ công nghệ cho NKT Bộ Khoa học và

Báo cáo rà soát và đề năm 2026

Các bộ, ngành

Công nghệ;

tăng cường tính độc lập, khả năng giao tiếp và

xuất hoàn thiện pháp

liên quan

- Báo cáo cuối

khả năng tiếp cận trong cuộc sống hàng ngày;

luật

cùng năm 2030

thí điểm có kiểm soát (sandbox) về hợp tác 3

nhà trong khoa học, công nghệ (KHCN), ĐMST

và chuyển đổi số (CĐS) có sự tham gia từ tổ chức

của NKT; tạo ra các công nghệ và nền tảng dễ

tiếp cận cho NKT.

Lĩnh vực giáo dục và đào tạo (lưu ý quy định

- Báo cáo sơ bộ

để đảm bảo thực thi tiếp cận giáo dục hòa nhập,

Báo cáo rà soát và đề năm 2026

Bộ Giáo dục và

Các bộ, ngành

theo hướng có quy định bắt buộc cụ thể về việc

xuất hoàn thiện pháp

Đào tạo

liên quan

- Báo cáo cuối

điều chỉnh chương trình, phương pháp giảng

luật

cùng năm 2030

dạy hay đào tạo giáo viên phù hợp với NKT).

Báo cáo rà soát và đề - Báo cáo sơ bộ

Các bộ, ngành

Lĩnh vực lao động.

Bộ Nội vụ

xuất hoàn thiện pháp năm 2026

liên quan

luật

- Báo cáo cuối

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

2.4

Lĩnh vực tôn giáo và dân tộc (lưu ý các quy

định về các hành vi hạn chế, phân biệt đối với

NKT tham gia tôn giáo, cơ chế giải quyết

khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật; cơ

chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm

pháp luật trong lĩnh vực dân tộc; vấn đề NKT

là người dân tộc thiểu số.

2.5

Quy định pháp luật trong lĩnh vực xuất nhập

cảnh và cư trú (lưu ý các quy định về hạn chế

xuất cảnh, nhập cảnh đối với NKT)

2.6

Lĩnh vực hình sự (trong đó lưu ý khả năng

hình sự hóa riêng hành vi hiếp dâm trong hôn

nhân và lạm dụng tình dục NKT)

2.7

Lĩnh vực dân sự (lưu ý nghiên cứu khả năng

sửa đổi, bổ sung quy định về giám hộ đối với

người mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn

trong nhận thức làm chủ hành vi: NKT thần

kinh, tâm thần, trí tuệ và tự kỷ, thiết lập cơ

chế hỗ trợ việc họ ra quyết định)

Bộ Tư pháp

2.8

Lĩnh vực quản lý hành chính, dân cư (lưu ý

quy định về quyền được khai sinh, làm căn

cước dẫn đến tình trạng phân biệt đối xử đối

với NKT)

Bộ Công an

Bộ Dân tộc và

Tôn giáo

Bộ Công an

Bộ Công an

Cơ quan

phối hợp

Các bộ, ngành

liên quan

Kết quả dự kiến

Thời gian

thực hiện

cùng năm 2030

- Báo cáo sơ bộ

Báo cáo rà soát và đề năm 2026

xuất hoàn thiện pháp

- Báo cáo cuối

luật

cùng năm 2030

- Bộ Quốc phòng;

- Bộ Ngoại giao;

- Các bộ, ngành

liên quan.

- Bộ Tư pháp;

- Đề nghị Tòa án

nhân dân tối cao,

Viện kiểm sát

nhân dân tối cao.

- Bộ Công an;

- Bộ Nội vụ;

- Đề nghị Tòa án

nhân dân tối cao,

Viện kiểm sát

nhân dân tối cao.

- Báo cáo sơ bộ

Báo cáo rà soát và đề năm 2026

xuất hoàn thiện pháp

- Báo cáo cuối

luật

cùng năm 2030

Các bộ, ngành

liên quan

Báo cáo rà soát và đề

xuất hoàn thiện pháp

luật

Hằng năm

Báo cáo rà soát và đề

xuất hoàn thiện pháp

luật

Hằng năm

Báo cáo rà soát và đề

xuất hoàn thiện pháp

luật

Hằng năm

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Thời gian

thực hiện

- Báo cáo sơ bộ

Báo cáo nghiên cứu đề năm 2026

xuất hoàn thiện pháp

- Báo cáo cuối cùng

luật

năm 2030

2.9

Nghiên cứu sửa đổi bổ sung các quy định về

thành lập và hoạt động của các tổ chức của

NKT, không phân biệt dân tộc, tôn giáo.

Bộ Nội vụ

Các bộ, ngành

liên quan

B

Tiếp tục nâng cao hiệu quả thực thi các quy định pháp luật về người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về

quyền của NKT

Kết quả dự kiến

- Xây dựng mới

các Kế hoạch:

2026 -2030;

2.1

2.1.1

Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

về NKT (xác định rõ những vấn đề, nội dung

còn chồng chéo, chưa có hướng dẫn cụ thể,

khó áp dụng ở cấp cơ sở để đề xuất cấp có

thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp).

- Bộ Y tế;

- Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành

phố.

Các bộ, ngành

liên quan

- Đối với các lĩnh

vực đã có các

Các báo cáo rà soát chương trình kế

pháp luật

hoạch hành động

quốc gia: Theo

tiến độ được xác

định tại các

chương trình, kế

hoạch hành động.

Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật về NKT theo chức

năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành và chính quyền địa phương hai cấp.

Tăng cường tiếp cận y tế (chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; phòng ngừa khuyết tật; phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật

bẩn sinh, sơ sinh)

Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục

- Bộ Dân tộc và - Tỷ lệ trẻ em, người

hồi chức năng, phát hiện sớm, can thiệp sớm

Tôn giáo;

khuyết tật được thụ

cho NKT, trẻ em khuyết tật; nâng cao nhận

Bộ Y tế

- Các bộ, ngành hưởng dịch vụ.

Hằng năm

thức về quyền và sức khỏe sinh sản cho thanh

có liên quan.

- Số lượng cơ sở được

thiếu niên khuyết tật.

nâng cấp.

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

2.1.2

Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn cho đội

ngũ y bác sỹ, cán bộ làm công tác bảo hiểm y

tế (BHYT), nhân viên hỗ trợ các cơ sở y tế về

kiến thức, kỹ năng đặc thù và quyền lợi ưu

tiên dành cho NKT theo quy định của pháp

luật (lưu ý các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng

bào dân tộc thiểu số)

2.1.3

Nghiên cứu, rà soát, đề xuất chính sách bảo

hiểm y tế chi trả cho dụng cụ chỉnh hình, chân

tay giả, máy trợ thính và thiết bị di chuyển đối

với NKT; xây dựng hệ thống dữ liệu liên

thông giữa mã số định danh NKT và thẻ

BHYT để thuận tiện cho việc tra cứu và bảo

đảm quyền lợi của NKT khi đi khám bệnh,

chữa bệnh

Bộ Y tế

2.1.4

Thực hiện phục hồi chức năng, tại cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng dựa

vào cộng đồng

Bộ Y tế

2.1.5

Thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành

chính trong việc khám bệnh, chữa bệnh

BHYT đối với NKT mức độ đặc biệt nặng,

nặng và NKT nhẹ đặc biệt tại cấp ban đầu phù

hợp với lộ trình miễn viện phí tại Nghị quyết

số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính

trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường

bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân

dân, Đề án miễn viện phí

Bộ Y tế

Bộ Y tế

Cơ quan

phối hợp

Kết quả dự kiến

- Các bộ, ngành

- Tài liệu tập huấn;

liên quan;

- Số lớp, người tham

- UBND các tỉnh,

dự.

thành phố.

- Báo cáo rà soát pháp

luật;

- Luật Bảo hiểm y tế

Các bộ, ngành

sửa đổi, bổ sung có quy

liên quan.

định chi trả BHYT cho

dụng cụ chỉnh hình,

chân tay giả, máy trợ

thính và thiết bị di

chuyển đối với NKT.

- Các bộ, ngành Số lượng người khuyết

liên quan;

tật được phục hồi chức

- UBND các tỉnh, năng dựa vào cộng

thành phố.

đồng.

- Các bộ, ngành

có liên quan;

- UBND các tỉnh,

thành phố.

Thủ tục hành chính

được cắt giảm thành

phần hồ sơ, đơn giản

hoá.

Thời gian

thực hiện

Hằng năm

Năm 2026 - 2030

Hằng năm

Năm 2026 - 2030

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả dự kiến

Thời gian

thực hiện

2.2

Tăng cường tiếp cận giáo dục, giáo dục nghề nghiệp

2.2.1

Hoàn thiện các quy định và chính sách đảm

bảo tất cả trẻ em khuyết tật được tiếp cận bình

đẳng về giáo dục.

2.2.2

- Bộ Y tế;

Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động - Ủy ban nhân dân

phát hiện sớm, can thiệp sớm và các dịch vụ các tỉnh, thành

hỗ trợ cá nhân, trẻ em khuyết tật

phố trực thuộc

trung ương.

Các bộ, ngành

liên quan

Tăng số trẻ em được

phát hiện sớm, can

thiệp sớm.

Hằng năm

2.2.3

Nghiên cứu, phát triển các mô hình hiệu quả

về quản lý cơ sở giáo dục đối với người

khuyết tật.

- Các bộ, ngành

liên quan;

Báo cáo rà soát, đề xuất

- UBND các tỉnh, mô hình quản lý

thành phố.

Hằng năm

2.2.4

Xây dựng và triển khai các nội dung giáo dục

nâng cao nhận thức về phòng chống bạo lực

cho tất cả phụ nữ và trẻ em gái khuyết tật

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

- Bộ Nội vụ;

Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em

- Bộ Tư pháp;

gái khuyết tật được

- UBND các tỉnh, truyền thông

thành phố.

Hằng năm

Nghiên cứu mở ngành đào tạo chứng chỉ

ngôn ngữ ký hiệu và chuyên nghiệp hóa thông

dịch viên ngôn ngữ ký hiệu.

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

- Biên soạn tài liệu, tổ chức các khoá đào tạo,

tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho 100% giáo

viên dạy trẻ em khuyết tật.

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

2.2.5

2.2.6

Bộ Giáo dục và

Đào tạo

Bộ Giáo dục và

Đào tạo

- Các bộ, ngành

Báo cáo rà soát và đề

liên quan;

xuất hoàn thiện pháp

- UBND các tỉnh, luật

thành phố.

Các bộ, ngành

liên quan.

UBND các tỉnh,

thành phố.

Năm 2026 - 2030

- Báo cáo sơ bộ

Báo cáo rà soát và đề năm 2028;

xuất

- Báo cáo cuối

cùng năm 2030.

- Tỷ lệ giáo viên dạy

trẻ em khuyết tật được

đào tạo, tập huấn

Hằng năm

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả dự kiến

Thời gian

thực hiện

- Biên soạn tài liệu giáo dục kỹ năng đặc thù

cho học sinh khuyết tật.

- Các tài liệu giáo dục

kỹ năng đặc thù.

2.2.7

Tư vấn hướng nghiệp nghề nghiệp cho người

khuyết tật dựa trên mong muốn và khả năng

của bản thân, tạo điều kiện cho NKT tham gia

cạnh tranh việc làm thị trường lao động;

chính sách và tổ chức đào tạo nghề cho NKT,

ưu tiên NKT thuộc vùng đồng bào dân tộc

thiểu số.

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

- Bộ Nội vụ;

- Bộ Dân tộc và

Chính sách, Báo cáo

Tôn giáo;

hàng năm

- UBND các tỉnh,

thành phố.

Hằng năm

2.2.8

Chuyển đổi bản chữ nổi của sách giáo khoa

cho học sinh khuyết tật nhìn có nhu cầu.

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

UBND các tỉnh,

thành phố

Số lượng sách được

chuyển đổi

Hằng năm

2.2.9

Xây dựng đơn vị giáo dục đặc biệt cấp quốc

gia đóng vai trò dẫn dắt chuyên môn cho hệ

thống (Cơ sở giáo dục chuyên biệt và Trung

tâm hỗ trợ giáo dục hoà nhập) thuộc Bộ Giáo

dục và Đào tạo.

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Các bộ, ngành

liên quan

Xây dựng, phê

duyệt Đề án và

Đơn vị giáo dục được triển khai thực tế

hình thành

2026 - 2030

Tăng cường giám sát các chính sách về giáo

dục hòa nhập và chất lượng ở tất cả các cấp

2.2.10 trên toàn quốc, giảm số trẻ khuyết tật đưa vào

giáo dục chuyên biệt, đặc biệt là các vùng sâu,

vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số.

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

2.3

Tăng cường hoạt động về tiếp cận việc làm, sinh kế

2.3.1

Xây dựng các chương trình, chính sách hỗ trợ

tạo việc làm, sinh kế: vay vốn, hỗ trợ sinh kế,

tư vấn tạo việc làm đối với lao động khuyết

tật (trong đó lưu ý độ tuổi nghỉ hưu, cơ chế

Bộ Nội vụ

Các bộ, ngành

liên quan

Chính sách, Báo cáo

hàng năm

Hằng năm

- Ngân hàng

chính sách xã hội; Chính sách, Báo cáo

- Các bộ, ngành hàng năm

liên quan.

Hằng năm

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả dự kiến

Thời gian

thực hiện

giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về lao động

liên quan đến phân biệt đối xử).

2.3.2

2.4

2.4.1

2.4.2

2.4.3

Nghiên cứu xây dựng cơ chế giám sát ngăn

chặn các cơ quan, doanh nghiệp, từ chối nhận

NKT vào làm việc; rà soát, sửa đổi Bộ luật

Lao động bỏ các quy định làm hạn chế khả

năng việc làm của NKT.

Bộ Nội vụ

Các bộ, ngành

liên quan

- Báo cáo sơ bộ

Báo cáo nghiên cứu đề năm 2028

xuất hoàn thiện pháp

- Báo cáo cuối

luật

cùng năm 2030

Bảo đảm NKT thông qua các tổ chức đại diện của họ, hợp tác chặt chẽ với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự trong các tình huống rủi

ro và tình trạng nhân đạo khẩn cấp phù hợp

- Bộ Nông nghiệp

Tiếp tục chỉ đạo các địa phương nghiên cứu, và Môi trường;

Các bộ, ngành

- Báo cáo hàng năm

bổ sung đại diện NKT vào Ban Chỉ huy

- UBND các tỉnh,

liên quan;

Hằng năm

Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;

- Tài liệu tập huấn

thành phố.

xây dựng tài liệu tập huấn.

Nâng cao nhận thức về giảm thiểu rủi ro thiên

tai và cải thiện các tài liệu về phòng ngừa và

quản lý các tình huống rủi ro và các trường

hợp nhân đạo khẩn cấp cho NKT; nâng cao

năng lực, chuyên môn ứng phó thiên tai cho

NKT và tổ chức của NKT.

Nghiên cứu đưa NKT là một trong những đối

tượng thụ hưởng trong các Chương trình mục

tiêu Quốc gia: Chăm sóc sức khoẻ, dân số và

phát triển; Xây dựng nông thôn mới, giảm

nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội

vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

phát triển văn hóa giai đoạn 2026 - 2035.

- Bộ Nông

nghiệp và Môi

trường.

- Bộ Y tế;

- Các bộ, ngành Số lượng tài liệu, ấn

liên quan.

phẩm truyền thông

- Bộ Y tế;

- Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

- Bộ Văn hóa,

Thể thao và Du

lịch.

- Các bộ, ngành

liên quan;

- UBND các tỉnh,

thành phố.

Chương trình mục tiêu

quốc gia

Hằng năm

Hằng năm

STT

2.5

2.5.1

2.5.2

2.5.3

2.5.4

2.5.5

Cơ quan

Thời gian

Kết quả dự kiến

phối hợp

thực hiện

Tăng cường khả năng tiếp cận của NKT với các công trình công cộng thiết yếu, công trình, phương tiện giao thông

Hoàn thiện cơ sở pháp lý, các quy chuẩn kỹ

thuật bắt buộc áp dụng trong xây dựng kết cấu

hạ tầng, đảm bảo 100% công trình thiết yếu

- Các bộ, ngành

công cộng xây mới bao gồm: các cơ sở y tế, cơ

Bộ Xây dựng

liên quan;

sở giáo dục, nhà ga, bến xe, bến tàu, trụ sở làm

Báo cáo hàng năm

2026 - 2032

UBND

các

tỉnh,

việc các cơ quan nhà nước địa điểm dịch vụ tư

thành phố.

pháp, tòa án, khách sạn, công trình văn hóa, thể

dục thể thao, nhà chung cư) bảo đảm tiếp cận của

NKT.

Tăng tỷ lệ số lượng phương tiện giao thông công

- Bộ Xây dựng

- Tỷ lệ NKT tiếp cận

cộng đảm bảo tiếp cận cho NKT đặt 100% (xe

Các bộ, ngành

giao thông công cộng;

2026 - 2032

buýt mới; tàu hỏa; các hãng hàng không) phải - UBND các

phối hợp

tỉnh, thành phố.

- Báo cáo hàng năm.

đảm bảo tiếp cận.

- Tỷ lệ NKT đặc biệt

100% NKT đặc biệt nặng và nặng được tiếp

nặng và nặng được

cận miễn, giảm giá vé khi tham gia giao UBND các tỉnh,

Các bộ, ngành

miễn, giảm giá vé khi

2026 - 2032

thông; nghiên cứu đề xuất cơ quan chức năng

thành phố

phối hợp

tham gia giao thông;

giảm giá vé đối với NKT nhẹ.

- Báo cáo hàng năm.

Rà soát hoàn thiện quy định tạo điều kiện để

NKT có bằng lái xe; nghiên cứu tiếp nhận

- Bộ Xây dựng;

công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận các - Bộ Công an;

2026-2032

- UBND các tỉnh, Báo cáo hàng năm

phương tiện từ các chương trình tài trợ để - Bộ Y tế.

thành phố.

triển khai và phân phối cho các đơn vị có liên

quan.

Tăng cường thời lượng truyền thông các nội - Đài truyền hình - Các bộ, ngành

liên quan;

Báo cáo hàng năm

Hằng năm

dung dành cho NKT và hoàn thiện các công Việt Nam;

cụ, phương tiện truyền thông như: trang web, - Đài tiếng nói - UBND các tỉnh,

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

STT

2.5.6

2.5.7

2.5.8

2.5.9

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

cổng thông tin điện tử các cơ quan hành Việt Nam.

chính, đài truyền hình, đài tiếng nói đảm bảo

NKT tiếp cận được.

Cung cấp chương trình có phiên dịch ngôn

ngữ ký hiệu và phụ đề cung cấp khả năng tiếp

Đài truyền hình

cận cho người khuyết tật. Đảm bảo NKT được

Việt Nam

tiếp cận thông tin theo khuyến nghị của Liên

hợp quốc.

Chuẩn hoá việc tiếp cận thông tin, nền tảng số và

an toàn dữ liệu cá nhân; các trang thông tin điện

tử, cổng dịch vụ công và nền tảng kỹ thuật số các

cơ quan nhà nước phải tuân thủ tiêu chuẩn truy

cập quốc tế W3C/WCAG 2.2 hoặc tương đương Bộ Khoa học và

đảm bảo NKT có thể dễ dàng sử dụng; thực hiện

Công nghệ

các chiến lược để cải thiện khả năng tiếp cận

thông tin, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng

đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường phổ cập

kiến thức, kỹ năng sử dụng các công cụ tiếp cận

kỹ thuật số cho NKT.

Đào tạo, tập huấn cho cán bộ truyền thông,

công nghệ thông tin về kỹ năng thiết kế nội

dung số tiếp cận được với NKT; khuyến khích Bộ Khoa học và

ứng dụng công nghệ hỗ trợ NKT (như nhận

Công nghệ

dạng giọng nói, mô tả âm thanh, công nghệ

đọc màn hình, ngôn ngữ ký hiệu, phụ đề tự

động).

Tăng cường bảo vệ quyền riêng tư kỹ thuật số

cho NKT, bao gồm các biện pháp chống khai

- Bộ Khoa học

và Công nghệ;

Cơ quan

phối hợp

thành phố.

Kết quả dự kiến

Thời gian

thực hiện

Báo cáo hàng năm

Hằng năm

- Các bộ, ngành

liên quan;

Báo cáo hàng năm

- UBND các tỉnh,

thành phố.

Hằng năm

- Các bộ, ngành

- Số cán bộ được tập

liên quan;

huấn;

- UBND các tỉnh,

- Báo cáo hàng năm.

thành phố.

Hằng năm

- Chính sách;

- Báo cáo hàng năm.

Hằng năm

Các bộ, ngành

liên quan

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan

phối hợp

- UBND các tỉnh,

thành phố.

thác trực tuyến và chia sẻ dữ liệu trái phép;

- Bộ Tư pháp

ngăn chặn việc sử dụng trái phép hình ảnh và

câu chuyện cá nhân cho mục đích gây quỹ

hoặc quảng cáo, như: Nghiên cứu đề xuất đưa

vào nội dung sửa đổi, bổ sung Bộ Luật dân

sự; tuyên truyền nâng cao nhận thức, tập huấn

hướng dẫn các tổ chức đại diện NKT và NKT

cách tự bảo vệ, kiểm soát cách sử dụng thông

tin cá nhân của họ.

Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

Các bộ, ngành

(TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Bộ Khoa học và

Công nghệ

liên quan

2.5.10 (QCVN) về công nghệ hỗ trợ NKT như: thiết

bị, phần mềm, website, chữ nổi điện tử, AI hỗ

trợ nhận diện.

2.6

Tạo điều kiện để NKT tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao

2.6.1

Thành lập các câu lạc bộ thể thao cho NKT

và tăng cường các hoạt động thúc đẩy phong

trào thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ quần UBND cấp tỉnh,

chúng hòa nhập NKT tại cộng đồng: tuyên xã

truyền, tập huấn hướng dẫn NKT tập luyện

các môn thể thao dành cho NKT.

2.6.2

Hoàn thiện cơ chế, chính sách, cơ sở vật chất

tạo điều kiện để NKT học tập, phát huy năng

khiếu về văn hoá, thể thao; Tổ chức các giải

thi đấu thể thao cho NKT để phát hiện và lựa

chọn NKT có năng khiếu để đào tạo huấn

- Bộ Văn hóa,

Thể thao và Du

lịch;

- UBND các tỉnh,

thành phố.

Bộ Văn hóa, Thể

thao và Du lịch

Các bộ, ngành

liên quan

Kết quả dự kiến

Thời gian

thực hiện

Bộ Tiêu chuẩn, Quy

chuẩn

- Tỷ lệ NKT tham gia

các câu lạc bộ thể thao,

tham gia các hoạt động

thể dục thể thao, văn

hóa, văn nghệ quần

chúng hòa nhập NKT

tại cộng đồng;

- Báo cáo hàng năm.

- Tỷ lệ NKT tham gia

các giải thi đấu thể thao

cho NKT;

- Báo cáo hàng năm.

2026 - 2032

2026 - 2032

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả dự kiến

Thời gian

thực hiện

- Tỷ lệ NKT đặc biệt

nặng và nặng được

miễn, giảm giá dịch vụ

khi sử dụng một số dịch

vụ văn hóa, thể thao,

giải trí và du lịch;

- Báo cáo hàng năm.

2026 - 2032

luyện đi thi đấu đỉnh cao ở các giải quốc tế và khu

vực; tổ chức các liên hoan văn nghệ quần chúng.

2.6.3

2.6.4

2.6.5

2.7

2.7.1

2.7.2

100% NKT đặc biệt nặng và nặng được miễn,

giảm giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ - UBND các tỉnh,

văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch theo quy thành phố.

định.

Kiện toàn hệ thống thư viện công cộng các

cấp, tăng cường nguồn lực thông tin, ưu tiên

tài nguyên thông tin dạng số, tài liệu bằng chữ

nổi và những tài liệu ở định dạng dễ tiếp cận,

tăng cường tổ chức các dịch vụ, hoạt động hỗ

trợ NKT phục vụ học tập suốt đời.

Các chương trình tin tức, thời sự phát sóng

trên đài truyền hình có phiên dịch ngôn ngữ

ký hiệu và phụ đề (bắt buộc chương trình thời

sự 19:00-20:00 hàng ngày trên VTV1) đảm

bảo tiếp cận thông tin bình đẳng cho người

khuyết tật.

Bảo trợ xã hội đối với NKT

Nghiên cứu nâng dần mức trợ cấp xã hội phù

hợp với các mức sống trong xã hội, khả năng

cân đối ngân sách nhà nước.

Xây dựng các cơ chế giám sát cơ sở nuôi

dưỡng NKT thần kinh, tâm thần hoặc khuyết

tật trí tuệ không ép buộc dùng thuốc, điều trị

Bộ Văn hóa, Thể

thao và Du lịch

Đài truyền hình

Việt Nam

Bộ Văn hóa, Thể

thao và Du lịch

UBND các tỉnh,

Báo cáo hàng năm

thành phố

- Bộ Văn hóa,

Thể thao và Du

lịch;

Báo cáo hàng năm

- Các bộ, ngành

liên quan.

Bộ Y tế

Các bộ, ngành

liên quan

Bộ Y tế

UBND các tỉnh,

Báo cáo hàng năm

thành phố

Báo cáo rà soát pháp

luật

2026 - 2032

Hằng năm

Các giai đoạn

Hằng năm

STT

2.7.3

2.7.4

2.7.5

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

cưỡng bức; thực hiện các chương trình

chuyên biệt để phòng ngừa và bảo vệ trẻ em

khuyết tật khỏi mọi hình thức bạo lực, lạm

dụng và bóc lột, đặc biệt trong các cơ sở chăm

sóc tập trung và tại gia đình.

Quy định cụ thể về điều kiện cơ sở vật chất,

trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, đội ngũ

cán bộ đảm bảo NKT tiếp cận.

Chuẩn hoá nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ

công tác xã hội về hỗ trợ NKT và quản lý

trường hợp, đặc biệt là khu vực nông thôn.

Nghiên cứu xây dựng các hướng dẫn chuyên

môn về công tác NKT; chăm sóc, hỗ trợ

NKT; cơ chế giám sát, theo dõi, tư vấn và hỗ

trợ các gia đình có trẻ em khuyết tật và gia

đình nhận nuôi trẻ khuyết tật.

Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên

chức làm việc trong lĩnh vực công tác về

NKT: Tập huấn nghiệp vụ (các tình huống

thực tế, mô phỏng việc xử lý hồ sơ cụ thể đối

với từng chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc

làm); chuẩn hoá năng lực của đội ngũ cán bộ

làm công tác về NKT cấp xã, đặc biệt trong

việc xác định khuyết tật.

Cơ quan chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả dự kiến

Thời gian

thực hiện

Bộ Y tế

UBND các tỉnh, Thông tư hướng dẫn về

thành phố

tiêu chuẩn, quy chuẩn

Bộ Y tế

UBND các tỉnh,

Báo cáo hàng năm

thành phố

Hằng năm

- Các bộ, ngành

liên quan;

Báo cáo hàng năm

- UBND các tỉnh,

thành phố.

Hằng năm

- Sách tham khảo, tài

liệu tập huấn, bồi

- Các bộ, ngành

dưỡng;

liên quan;

- Báo cáo kết quả (Đưa

- UBND các tỉnh,

vào Báo cáo tổng kết

thành phố.

thực hiện Công ước

CRPD).

Hằng năm

Bộ Y tế

Bộ Y tế

Năm 2026 - 2030

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Bảo đảm nguồn lực thực thi chính sách, pháp

luật về NKT: Hàng năm, các cơ quan, tổ chức

được giao nhiệm vụ phải bố trí ngân sách

riêng cho việc thực thi chính sách, pháp luật

- Bộ Y tế;

về NKT, hỗ trợ tiếp cận (trợ giúp, phục hồi

- UBND các

chức năng…). Tăng cường ứng đụng khoa

tỉnh, thành phố.

học, công nghệ trong việc thực hiện công tác

về NKT (xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu

quốc gia về NKT, hệ thống báo cáo điện tử về

công tác NKT).

Tăng cường giám sát và trách nhiệm giải trình

của các cơ quan, đơn vị được giao thực thi

chính sách, pháp luật về NKT: Xây dựng hệ - Bộ Y tế;

thống KPI đánh giá việc thực hiện công tác về - UBND các

NKT ở các cấp theo các tiêu chí: tỷ lệ tiếp cận tỉnh, thành phố.

dịch vụ hỗ trợ của NKT, thời gian xử lý hồ sơ,

mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ...

5.1

5.2

Tăng cường chất lượng, hiệu quả của các hoạt

động, kiểm tra, giám sát chuyên ngành đối

với việc thực hiện các quyền của NKT (trong

đó lưu ý việc thực hiện các thủ tục hành chính

liên quan đến các quyền của NKT).

Xây dựng chế độ báo cáo, thống kê hàng năm

về NKT và việc thực hiện các chính sách đối

với NKT. Xây dựng cơ sở dữ liệu về NKT,

trong đó chú trọng việc thu thập và phân tích

dữ liệu về trẻ em theo loại khuyết tật, giới tính

Cơ quan

phối hợp

Các bộ, ngành

liên quan

Kết quả dự kiến

Thời gian

thực hiện

Báo cáo kết quả (Đưa

vào Báo cáo tổng kết

Hằng năm

thực hiện Công ước

CRPD)

Các bộ, ngành

liên quan

Báo cáo kết quả (Đưa

vào Báo cáo tổng kết

thực hiện Công ước

CRPD)

Hằng năm

Bộ Y tế

- Các bộ, ngành

liên quan;

- UBND các tỉnh,

thành phố.

Số lượng các đợt

thanh tra,

kiểm tra,

giám sát đối với việc

thực hiện các quyền của

NKT

Hằng năm

Bộ Y tế

- Các bộ, ngành

liên quan;

- UBND các tỉnh,

thành phố.

Hệ thống cơ sở dữ liệu,

thông tin thống kê định

kỳ hàng năm về quyền

của NKT

Hằng năm

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả dự kiến

Thời gian

thực hiện

khuyết tật, độ tuổi, mức độ tiếp cận các dịch

vụ (y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội) để phục vụ

hoạch định chính sách.”

5.3

- Bộ Y tế

Học viện chính trị

- Các bộ, ngành

Nghiên cứu đề xuất xây dựng “Chỉ số về

Quốc gia Hồ Chí

Bộ chỉ số

quyền của NKT Việt Nam”

liên quan.

Minh

Tăng cường vai trò giám sát của Quốc hội, Đề nghị Quốc

Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt hội và Hội đồng

Nam, tổ chức của NKT đối với việc thực thi nhân dân.

chính sách, pháp luật về NKT.

Kiện toàn Ủy ban Quốc gia về NKT Việt Nam

Các bộ, ngành Quyết định của Thủ

ở cấp trung ương và Ban Công tác về NKT ở - Bộ Y tế;

tướng Chính phủ và

cấp tỉnh để chỉ đạo, điều phối thống nhất hoạt - UBND các tỉnh, liên quan

Chủ tịch UBND các

động trong công tác NKT và hoạt động trợ thành phố.

tỉnh, thành phố

giúp NKT.

C

Đề nghị Ủy ban

Báo cáo kết quả (Đưa

Trung ương Mặt

vào Báo cáo tổng kết

trận Tổ quốc Việt

thực hiện Công ước

Nam, tổ chức của

CRPD)

NKT

Năm 2026

Hằng năm

Năm 2026 và các

năm tiếp theo

Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và đào tạo về Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam về quyền của NKT,

về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong việc thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của NKT

Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được

giao nhiệm vụ có trách nhiệm ban hành Kế - Bộ Y tế;

Các bộ, ngành

hoạch về triển khai thực hiện Công ước - UBND các tỉnh,

Kế hoạch thực hiện

Hằng năm

liên quan

CRPD theo Quyết định số 1100/QĐ-TTg thành phố.

ngày 21 tháng 6 năm 2016.

Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Công ước CRPD và

pháp luật Việt Nam về quyền của NKT, về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi Công ước CRPD

STT

2.1

2.2

D

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho NKT

nhằm nâng cao nhận thức về quyền, tuân thủ

khuyến nghị của Ủy ban Công ước CRPD - Bộ Tư pháp;

(trọng tâm là hỗ trợ tiếp cận thông tin qua - Bộ Giáo dục và

ngôn ngữ ký hiệu, chữ Braille và tiếng dân tộc Đào tạo.

thiểu số, giúp NKT hiểu rõ quyền, nghĩa vụ

và tiếp cận giáo dục, việc làm).

Cơ quan

phối hợp

- Các bộ, ngành

liên quan;

- UBND các tỉnh,

thành phố;

- Viện quyền con

người - Học viện

Chính trị Quốc

gia Hồ Chí Minh

Kết quả dự kiến

Thời gian

thực hiện

- Tài liệu, ấn phẩm

phục vụ công tác tuyên

truyền;

- Các hoạt động tuyên

truyền cụ thể.

Hằng năm

Tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo,

- Các bộ, ngành

tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, kinh

Tài liệu, ấn phẩm phục

liên quan.

nghiệm về chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp,

Bộ Y tế

vụ công tác tuyên

Hằng năm

chuyên sâu về Công ước CRPD và pháp luật

- UBND các tỉnh, truyền

Việt Nam về NKT cho cán bộ, công chức,

thành phố.

viên chức, tổ chức của và vì NKT.

Các bộ, ngành có

Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nội dung - Bộ Y tế;

Các chương trình tuyên

liên quan

của Kế hoạch này và các khuyến nghị của Ủy - UBND các tỉnh,

Hằng năm

truyền

ban về quyền của người khuyết tật.

thành phố.

Mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế để triển khai hiệu quả Công ước CRPD và khuyến nghị của Ủy ban về quyền của NKT

Tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ kinh

Bộ Ngoại giao và

nghiệm với các quốc gia, các tổ chức quốc tế

các bộ, ngành có Báo cáo tổng kết thực

và khu vực nhằm hỗ trợ cho việc thực thi

Bộ Y tế

liên quan theo đề

thi Công ước CRPD

Hằng năm

Công ước CRPD phù hợp với xu hướng

xuất của cơ quan

hàng năm

chung của quốc tế và đồng thời phù hợp với

chủ trì

điều kiện của Việt Nam.

Chủ động nghiên cứu, đề xuất các quy định

Bộ Tư pháp, Bộ Các điều ước quốc tế,

về quyền của người khuyết tật trong các điều

Ngoại giao và thỏa thuận quốc tế có

Bộ Y tế

Hằng năm

ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực

các bộ, ngành

quy định về NKT

y tế và các lĩnh vực có liên quan.

liên quan theo đề

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm hay, mô

hình tốt của quốc tế về cách thức, phương

thức triển khai, thực thi Công ước CRPD và

các khuyến nghị của Ủy ban về quyền NKT;

nâng cao nhận thức của toàn xã hội về quyền

của NKT.

Đẩy mạnh việc tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật phù

hợp của các quốc gia, cơ quan, tổ chức nước

ngoài trong triển khai Công ước CRPD và các

khuyến nghị của Ủy ban về quyền của NKT,

đặc biệt là trong tuyên truyền, tập huấn kiến

thức cơ bản về quyền của người khuyết tật

cho cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên,

người lao động các ngành nghề.

Lồng ghép các nội dung về quyền của NKT

và nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong việc

thực thi Công ước CRPD trong các hoạt động

tuyên truyền đối ngoại về quyền của NKT các

nước, các tổ chức quốc tế, khu vực, tại các cơ

chế diễn đàn quốc tế đa phương và khu vực

và hỗ trợ các cơ quan, đoàn thể liên quan về

NKT tham gia trực tiếp các hoạt động nếu

phù hợp

Tiếp tục rà soát, đề xuất các giải pháp nhằm

nâng cao hiệu quả thực hiện các hoạt động

hợp tác quốc tế về NKT đã và đang triển khai,

trong đó tăng cường thực hiện Tuyên bố

Cơ quan chủ trì

Bộ Y tế

Bộ Y tế

Bộ Ngoại giao

Bộ Y tế

Cơ quan

Thời gian

Kết quả dự kiến

phối hợp

thực hiện

xuất của cơ quan

chủ trì

Bộ Tư pháp, Bộ

Ngoại giao và

Theo kế hoạch do

các bộ, ngành có Báo cáo thực thi Công

Cơ quan chủ trì

liên quan theo đề ước CRPD hàng năm

đề xuất

xuất của cơ quan

chủ trì

- Số lượng các dự án về

- Các bộ, ngành NKT;

liên quan.

- Số cán bộ được đào

- UBND các tỉnh, tạo tập huấn;

thành phố.

- Số NKT được thụ

hưởng từ dự án.

Hằng năm

Báo cáo kết quả tổ

chức, tham gia các diễn

đàn, hội thảo, hội nghị

quốc tế.

Hằng năm

Bộ Ngoại giao,

Bộ Tư pháp và Báo cáo thực thi Công

các bộ, ngành ước CRPD hàng năm

liên quan theo đề

Hằng năm

Các bộ, ngành

liên quan

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Jakarta về thập kỷ người khuyết tật Châu Á Thái Bình Dương (2023-2032) và Chiến lược

Incheon.

Đ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan

phối hợp

xuất của cơ quan

chủ trì

Kết quả dự kiến

Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của Công ước CRPD

Xây dựng Báo cáo quốc gia định kỳ về thực

thi Công ước CRPD theo quy định của Công

ước CRPD và thời gian thông báo của Ủy ban

Bộ Tư pháp, Bộ

về quyền của NKT. Tổ chức lấy ý kiến, tham

Ngoại giao và

vấn công khai về nội dung dự thảo Báo cáo

các bộ, ngành Báo cáo quốc gia định

Bộ Y tế

quốc gia CRPD định kỳ trước khi chính thức

liên quan theo đề

kỳ

gửi lên Ủy ban về quyền của NKT (bao gồm

xuất của cơ quan

cả việc tham vấn ý kiến trực tiếp của trẻ em

chủ trì

khuyết tật phù hợp với độ tuổi và khả năng

nhận thức).

Trình bày và bảo vệ Báo cáo quốc gia định kỳ

Bộ Ngoại giao và

về thực thi Công ước CRPD trước Ủy ban về

các bộ, ngành

Báo cáo kết quả phiên

quyền của NKT theo quy định của Công ước

Bộ Y tế

liên quan theo đề

họp

CRPD và thời gian thông báo của Ủy ban về

xuất của cơ quan

quyền của NKT.

chủ trì

Bộ Ngoại giao và

Xây dựng Báo cáo giữa kỳ cập nhật về trả lời

các bộ, ngành

các bình luận và tình hình thực thi các khuyến

Bộ Y tế

liên quan theo đề

Báo cáo giữa kỳ

nghị của Ủy ban về quyền của NKT

xuất của cơ quan

chủ trì

Báo cáo Thủ tướng

Tiếp nhận thông tin, phối hợp với Bộ Y tế báo

Bộ Y tế và các

chính phủ các yêu cầu,

cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo về kỳ bảo

Bộ Ngoại giao

bộ, ngành liên

đề xuất của Ủy ban về

vệ tiếp

quan

quyền của NKT

Thời gian

thực hiện

Theo quy định của

Công ước CRPD

và thông báo của

Ủy ban về quyền

của NKT

Trước khi nộp

Báo cáo CRPD

lên Ủy ban về

quyền về của

NKT

Theo quy định

của Công ước và

thông báo của Ủy

ban về quyền của

NKT

Theo quy định của

Công ước và thông

báo của Ủy ban

về quyền của NKT

STT

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Gửi Báo cáo quốc gia đến Ủy ban về quyền

của NKT.

Bộ Ngoại giao

Bộ Y tế và các

bộ, ngành có liên

quan

Thành lập Đoàn công tác liên ngành đi tham

dự phiên bảo vệ báo cáo Công ước CRPD

theo quy định của Công ước và thông báo của

Uỷ ban về quyền của người khuyết tật.

Bộ Y tế

Bộ Ngoại giao

Kết quả dự kiến

Báo cáo quốc gia định

kỳ về tình hình thực thi

Công ước CRPD và

các khuyến nghị của

Ủy ban về quyền của

NKT

Đoàn công tác liên

ngành đi tham dự

phiên bảo vệ báo cáo

Công ước CRPD theo

thông báo của Uỷ ban

về quyền của NKT

Thời gian

thực hiện

Theo quy định của

Công ước và

thông báo của Ủy

ban về quyền của

NKT

Năm 2033

4 điều

Trích dẫn văn bản này

Phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469630

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com