Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
____________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
KẾ HOẠCH
Tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật
và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
(Kèm theo Quyết định số 916 /QĐ-TTg
ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
___________
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các quy định của Hiến pháp năm 2013, các
quy định pháp luật có liên quan và các nội dung của Kế hoạch thực hiện Công ước
về quyền của người khuyết tật tại Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6
năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công
ước về quyền của người khuyết tật (sau đây gọi tắt là Công ước CRPD).
b) Xác định rõ nội dung công việc, lộ trình thực thi các quy định của Công
ước về quyền của người khuyết tật và các Khuyến nghị phù hợp sau phiên đối
thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật (năm 2025). Từ
đó, góp phần bảo đảm quyền, nâng cao sự thụ hưởng của người khuyết tật về
sức khỏe, giáo dục, văn hóa, thể thao, du lịch, việc làm, các lĩnh vực khác phù
hợp với Hiến pháp, pháp luật và điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam; bảo
đảm các yêu cầu đối ngoại, đối nội, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn
xã hội.
c) Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm, phân công nhiệm vụ cụ thể
cho các bộ, ngành, cơ quan, địa phương và tăng cường hiệu quả hoạt động phối
hợp giữa các cơ quan trong quá trình thực thi Công ước CRPD và các khuyến
nghị phù hợp sau phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người
khuyết tật, đảm bảo triển khai đúng tiến độ, hiệu quả toàn diện kế hoạch thực
thi Công ước CRPD của Việt Nam và các khuyến nghị phù hợp sau phiên đối
thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
d) Tăng cường hợp tác quốc tế trong trợ giúp người khuyết tật, đặc biệt là
hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia thành viên Công ước
CRPD và với các cơ quan của Liên hợp quốc trong việc tuyên truyền, phổ biến
nội dung Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp sau phiên đối thoại lần
thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
2. Yêu cầu
a) Việc tổ chức, thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm phù hợp với quan điểm,
chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công
tác người khuyết tật; phù hợp với các quy định của Hiến pháp năm 2013
và Chương III của Luật Điều ước quốc tế năm 2016 sửa đổi, bổ sung năm 2025
và các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.
b) Đối với các quy định của Công ước CRPD và khuyến nghị phù hợp sau
phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật có liên
quan đến công tác xây dựng pháp luật, khi thực hiện cần tính đến lộ trình
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội.
c) Việc tổ chức thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp sau
phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật phải phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ, các ngành, các cấp.
d) Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm vụ phải xây dựng
kế hoạch, chương trình, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện Kế hoạch đúng
tiến độ, bảo đảm hiệu quả, chất lượng.
đ) Bảo đảm quan hệ chặt chẽ và phối hợp đồng bộ giữa các bộ, ngành, cơ
quan liên quan và địa phương; kịp thời phản ánh, giải quyết hoặc báo cáo cấp
có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện Kế hoạch.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thực thi
Công ước và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
a) Rà soát, đánh giá tính tương thích giữa quy định tại các dự thảo luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Công
ước CRPD trong quá trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
b) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường tính tương
thích với các quy định của Công ước CRPD, bao gồm: nghiên cứu khả năng
xây dựng Luật Người khuyết tật theo hướng tiếp cận dựa trên quyền (người
khuyết tật là chủ thể quyền, không chỉ là đối tượng bảo trợ xã hội); chuyển từ
tiếp cận y tế sang tiếp cận xã hội, đa chiều, bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau.
c) Xây dựng Báo cáo đánh giá tính tương thích, cập nhật việc nội luật hóa
các quy định của Công ước CRPD vào pháp luật trong nước, xác định những
quy định pháp luật chưa hoàn toàn tương thích, cần phải nghiên cứu sửa đổi,
bổ sung hoặc thay đổi để phù hợp hơn với Công ước CRPD; đề xuất, kiến nghị
việc tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả
thực thi Công ước trên cơ sở phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và
chính sách pháp luật của Nhà nước.
2. Tiếp tục nâng cao hiệu quả thực thi các quy định pháp luật về người
khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
a) Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về người khuyết tật, xác
định rõ những vấn đề, nội dung còn chồng chéo, chưa có hướng dẫn cụ thể, khó
áp dụng ở cấp cơ sở để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Xây dựng các quy trình, tiêu chí định lượng đánh giá kết quả trong việc thực hiện
các nhiệm vụ về công tác người khuyết tật đối với từng ngành, từng cấp ở trung
ương và địa phương.
b) Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật về người khuyết tật theo chức
năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành và chính quyền địa phương hai cấp. Đảm bảo
việc phân cấp theo định hướng Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng chính
sách, pháp luật, quy trình...., địa phương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai,
giám sát thực địa. Gắn trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong công tác về người khuyết tật.
c) Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh
vực công tác về người khuyết tật: Tăng cường các khoá tập huấn nghiệp vụ cho
đội ngũ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực công tác về người khuyết
tật theo các tình huống thực tế, mô phỏng việc xử lý hồ sơ cụ thể đối với từng
chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm. Từng bước chuẩn hoá năng lực của
đội ngũ cán bộ làm công tác về người khuyết tật cấp xã, đặc biệt trong việc xác
định khuyết tật; đưa tiêu chí thực thi pháp luật vào đánh giá cán bộ hàng năm.
d) Bảo đảm nguồn lực thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật:
Hàng năm, các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ phải bố trí ngân sách riêng
cho việc thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật, hỗ trợ tiếp cận (trợ
giúp, phục hồi chức năng). Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong
việc thực hiện công tác về người khuyết tật (xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu quốc
gia về người khuyết tật, hệ thống báo cáo điện tử về công tác người khuyết tật).
Huy động nguồn lực từ các tổ chức trong nước và nước ngoài cùng tham
gia thực hiện công tác về người khuyết tật, trợ giúp người khuyết tật hoà nhập
với cộng đồng, xã hội.
đ) Tăng cường giám sát và trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị
được giao thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật: Xây dựng hệ thống
KPI đánh giá việc thực hiện công tác về người khuyết tật ở các cấp theo các
tiêu chí: tỷ lệ tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của người khuyết tật, thời gian xử lý hồ
sơ, mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ.
e) Tăng cường vai trò giám sát đối với việc thực thi chính sách, pháp luật
về người khuyết tật.
g) Kiện toàn Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam ở cấp Trung
ương và Ban Công tác về người khuyết tật ở cấp tỉnh để chỉ đạo, điều phối
thống nhất hoạt động trong công tác người khuyết tật và hoạt động trợ giúp
người khuyết tật.
3. Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và đào tạo về Công
ước CRPD và pháp luật Việt Nam về quyền của người khuyết tật, về nỗ lực,
thành tựu của Việt Nam trong việc thực thi Công ước CRPD và các khuyến
nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
a) Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm
ban hành Kế hoạch về triển khai thực hiện Công ước CRPD theo Quyết định
số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016.
b) Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm
tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam về
quyền của người khuyết tật, về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi
Công ước CRPD, trong đó ưu tiên tuyên truyền, phổ biến sâu về các nội dung
này hoặc lồng ghép hoạt động tuyên truyền, phổ biến các nội dung này trong
các chương trình, hoạt động khác có liên quan.
c) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kế hoạch này và các
khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
4. Mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế để triển khai hiệu quả Công ước
CRPD và khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
a) Tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm với các quốc gia,
các tổ chức quốc tế và khu vực trong quá trình thực thi Công ước CRPD, đảm
bảo phù hợp với xu hướng chung của quốc tế và bối cảnh thực tế của Việt Nam.
b) Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm, mô hình thành công của các nước trong
thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người
khuyết tật, đặc biệt trong việc nâng cao nhận thức về quyền của người khuyết tật.
c) Đẩy mạnh thu hút, huy động sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của các
đối tác quốc tế trong quá trình thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị
của Ủy ban về quyền của người khuyết tật, trong đó ưu tiên hoạt động tuyên
truyền, tập huấn về quyền của người khuyết tật cho học sinh, sinh viên, cán bộ,
công chức, người lao động.
d) Thúc đẩy truyền thông đối ngoại về quyền của người khuyết tật tại các
nước, tổ chức quốc tế, khu vực; tại các cơ chế, diễn đàn quốc tế đa phương và
khu vực.
5. Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ báo cáo định kỳ, đột xuất theo Công
ước CRPD, các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật theo
Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Điều ước quốc tế năm 2025.
III. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân
cấp. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch này, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành; đồng thời
huy động nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ
tại Kế hoạch này và các kế hoạch khác đã ban hành liên quan đến triển khai
Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người
khuyết tật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Y tế:
- Chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ, báo cáo và đề xuất, kiến nghị tại Tờ
trình số 744/TTr-BYT ngày 30 tháng 4 năm 2026 và hồ sơ kèm theo.
- Chủ trì, tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc,
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên phạm vi cả nước; chủ trì tổ
chức tổng kết 05 năm đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này nhằm rút kinh
nghiệm cho việc tổ chức thực thi Công ước CRPD, phục vụ cho việc bảo vệ
Báo cáo và xây dựng Kế hoạch triển khai các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban
về quyền của người khuyết tật tại kỳ tiếp theo.
2. Căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này,
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ, cơ quan trung ương và
địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch của bộ, cơ
quan trung ương và địa phương, bố trí nguồn lực hàng năm để triển khai; lồng
ghép việc triển khai Kế hoạch này vào các kế hoạch, đề án, chiến lược quốc
gia, chương trình mục tiêu quốc gia khác; gửi Kế hoạch về Bộ Y tế chậm nhất
trước ngày 30 tháng 8 năm 2026 để theo dõi, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện, các bộ, ngành, cơ quan, địa phương tổ chức
nghiên cứu các bình luận, khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết
tật để thống nhất về nhận thức và lồng ghép việc triển khai các khuyến nghị
phù hợp trong các nội dung, hoạt động thực hiện Kế hoạch này của bộ, ngành,
cơ quan, địa phương mình.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra,
đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung hoạt động trong Kế hoạch; tiếp
tục thực hiện các hoạt động nhằm bảo đảm và thúc đẩy các nội dung, hoạt động
thực thi Công ước CRPD tại các quyết định, kế hoạch khác của Thủ tướng
Chính phủ và các bộ, ngành, cơ quan, địa phương mình.
Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Công ước về
Quyền của người khuyết tật theo Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng
6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này gửi Bộ Y tế trước ngày
25/11 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao và các cơ quan liên quan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, phối
hợp thực hiện các hoạt động nêu trong Kế hoạch này; nghiên cứu các bình luận,
khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật và tư vấn, hỗ
trợ cho Bộ Y tế và các bộ, ngành có liên quan để tăng cường hiệu quả triển khai
các nội dung của Công ước CRPD.
5. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực
tham gia thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến Công ước CRPD và
pháp luật Việt Nam về công tác trợ giúp người khuyết tật và huy động sự tham
gia của các tổ chức chính trị, xã hội khác trong các hoạt động này; tăng cường
vai trò giám sát đối với việc thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật;
hàng năm gửi thông tin về các hoạt động đã thực hiện, khó khăn, vướng mắc
và kiến nghị có liên quan về Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng
hợp, theo dõi và đề xuất hướng giải quyết theo thẩm quyền./.
Phụ lục
CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THỰC THI HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA
NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 916 /QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
_____________
STT
A
I
II
III
Cơ quan
Thời gian
Kết quả dự kiến
phối hợp
thực hiện
Tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thực thi Công ước và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về
quyền của người khuyết tật (NKT)
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
Rà soát, đánh giá tính tương thích giữa quy
định tại các dự thảo luật, nghị quyết của Quốc
Các bộ chủ trì
hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc
xây dựng dự
hội với Công ước về quyền của người khuyết thảo văn bản quy
tật (CRPD) trong quá trình xây dựng các văn phạm pháp luật
bản quy phạm pháp luật.
Các bộ, ngành
liên quan
Các văn bản quy phạm
pháp luật ban hành phù
hợp với quy định của
Công ước CRPD
Hằng năm
Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện pháp luật
nhằm tăng cường tính tương thích với các
- Báo cáo sơ bộ
quy định của Công ước CRPD, bao gồm:
Báo
cáo
rà
soát
và
đề
Các bộ, ngành
năm 2026
nghiên cứu khả năng xây dựng làm rõ các quy
Bộ Y tế
xuất hoàn thiện pháp
định về chống phân biệt đối xử, khái niệm về
liên quan
- Báo cáo cuối
luật
NKT phù hợp với điều kiện Việt Nam, bảo
cùng năm 2030
đảm quyền tiếp cận đối với NKT trong Luật
NKT.
Xây dựng Báo cáo đánh giá tính tương thích, cập nhật việc nội luật hóa các quy định của Công ước CRPD vào pháp luật trong
nước; đề xuất, kiến nghị việc tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả thực hiện Công ước
Báo cáo tương thích
Vào thời điểm tổ
Bộ Y tế
- Bộ Tư pháp
Xây dựng Báo cáo đánh giá tính tương thích,
(được tổng hợp tại
chức Phiên bảo vệ
- Các bộ, ngành
cập nhật việc nội luật hóa các quy định của
Phiên bảo vệ Báo cáo Báo cáo quốc gia
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Công ước CRPD vào pháp luật trong nước,
xác định những quy định pháp luật chưa hoàn
toàn tương thích, còn cần phải nghiên cứu sửa
đổi, bổ sung hoặc thay đổi để phù hợp hơn với
Công ước CRPD
2.1
2.2
2.3
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
liên quan
Kết quả dự kiến
lần thứ 2 hoặc Báo cáo
được xây dựng theo
chu kỳ nộp Báo cáo
quốc gia)
Thời gian
thực hiện
CRPD lần thứ 2
hoặc thời điểm
báo cáo quốc gia
CRPD định kỳ
tiếp theo)
Đề xuất, kiến nghị việc tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả thực thi Công ước trên cơ sở phù
hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.
Lĩnh vực khoa học công nghệ (phát triển và
cung cấp các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ NKT
trong việc tiếp cận thông tin, dữ liệu và công
nghệ số; phương tiện cho NKT tham gia vào
quá trình góp ý, phản biện chính sách; đổi mới
- Báo cáo sơ bộ
sáng tạo (ĐMST), hỗ trợ công nghệ cho NKT Bộ Khoa học và
Báo cáo rà soát và đề năm 2026
Các bộ, ngành
Công nghệ;
tăng cường tính độc lập, khả năng giao tiếp và
xuất hoàn thiện pháp
liên quan
- Báo cáo cuối
khả năng tiếp cận trong cuộc sống hàng ngày;
luật
cùng năm 2030
thí điểm có kiểm soát (sandbox) về hợp tác 3
nhà trong khoa học, công nghệ (KHCN), ĐMST
và chuyển đổi số (CĐS) có sự tham gia từ tổ chức
của NKT; tạo ra các công nghệ và nền tảng dễ
tiếp cận cho NKT.
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo (lưu ý quy định
- Báo cáo sơ bộ
để đảm bảo thực thi tiếp cận giáo dục hòa nhập,
Báo cáo rà soát và đề năm 2026
Bộ Giáo dục và
Các bộ, ngành
theo hướng có quy định bắt buộc cụ thể về việc
xuất hoàn thiện pháp
Đào tạo
liên quan
- Báo cáo cuối
điều chỉnh chương trình, phương pháp giảng
luật
cùng năm 2030
dạy hay đào tạo giáo viên phù hợp với NKT).
Báo cáo rà soát và đề - Báo cáo sơ bộ
Các bộ, ngành
Lĩnh vực lao động.
Bộ Nội vụ
xuất hoàn thiện pháp năm 2026
liên quan
luật
- Báo cáo cuối
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
2.4
Lĩnh vực tôn giáo và dân tộc (lưu ý các quy
định về các hành vi hạn chế, phân biệt đối với
NKT tham gia tôn giáo, cơ chế giải quyết
khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật; cơ
chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực dân tộc; vấn đề NKT
là người dân tộc thiểu số.
2.5
Quy định pháp luật trong lĩnh vực xuất nhập
cảnh và cư trú (lưu ý các quy định về hạn chế
xuất cảnh, nhập cảnh đối với NKT)
2.6
Lĩnh vực hình sự (trong đó lưu ý khả năng
hình sự hóa riêng hành vi hiếp dâm trong hôn
nhân và lạm dụng tình dục NKT)
2.7
Lĩnh vực dân sự (lưu ý nghiên cứu khả năng
sửa đổi, bổ sung quy định về giám hộ đối với
người mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn
trong nhận thức làm chủ hành vi: NKT thần
kinh, tâm thần, trí tuệ và tự kỷ, thiết lập cơ
chế hỗ trợ việc họ ra quyết định)
Bộ Tư pháp
2.8
Lĩnh vực quản lý hành chính, dân cư (lưu ý
quy định về quyền được khai sinh, làm căn
cước dẫn đến tình trạng phân biệt đối xử đối
với NKT)
Bộ Công an
Bộ Dân tộc và
Tôn giáo
Bộ Công an
Bộ Công an
Cơ quan
phối hợp
Các bộ, ngành
liên quan
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
cùng năm 2030
- Báo cáo sơ bộ
Báo cáo rà soát và đề năm 2026
xuất hoàn thiện pháp
- Báo cáo cuối
luật
cùng năm 2030
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Ngoại giao;
- Các bộ, ngành
liên quan.
- Bộ Tư pháp;
- Đề nghị Tòa án
nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát
nhân dân tối cao.
- Bộ Công an;
- Bộ Nội vụ;
- Đề nghị Tòa án
nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát
nhân dân tối cao.
- Báo cáo sơ bộ
Báo cáo rà soát và đề năm 2026
xuất hoàn thiện pháp
- Báo cáo cuối
luật
cùng năm 2030
Các bộ, ngành
liên quan
Báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp
luật
Hằng năm
Báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp
luật
Hằng năm
Báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp
luật
Hằng năm
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thực hiện
- Báo cáo sơ bộ
Báo cáo nghiên cứu đề năm 2026
xuất hoàn thiện pháp
- Báo cáo cuối cùng
luật
năm 2030
2.9
Nghiên cứu sửa đổi bổ sung các quy định về
thành lập và hoạt động của các tổ chức của
NKT, không phân biệt dân tộc, tôn giáo.
Bộ Nội vụ
Các bộ, ngành
liên quan
B
Tiếp tục nâng cao hiệu quả thực thi các quy định pháp luật về người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về
quyền của NKT
Kết quả dự kiến
- Xây dựng mới
các Kế hoạch:
2026 -2030;
2.1
2.1.1
Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
về NKT (xác định rõ những vấn đề, nội dung
còn chồng chéo, chưa có hướng dẫn cụ thể,
khó áp dụng ở cấp cơ sở để đề xuất cấp có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp).
- Bộ Y tế;
- Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành
phố.
Các bộ, ngành
liên quan
- Đối với các lĩnh
vực đã có các
Các báo cáo rà soát chương trình kế
pháp luật
hoạch hành động
quốc gia: Theo
tiến độ được xác
định tại các
chương trình, kế
hoạch hành động.
Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật về NKT theo chức
năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành và chính quyền địa phương hai cấp.
Tăng cường tiếp cận y tế (chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; phòng ngừa khuyết tật; phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật
bẩn sinh, sơ sinh)
Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục
- Bộ Dân tộc và - Tỷ lệ trẻ em, người
hồi chức năng, phát hiện sớm, can thiệp sớm
Tôn giáo;
khuyết tật được thụ
cho NKT, trẻ em khuyết tật; nâng cao nhận
Bộ Y tế
- Các bộ, ngành hưởng dịch vụ.
Hằng năm
thức về quyền và sức khỏe sinh sản cho thanh
có liên quan.
- Số lượng cơ sở được
thiếu niên khuyết tật.
nâng cấp.
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
2.1.2
Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn cho đội
ngũ y bác sỹ, cán bộ làm công tác bảo hiểm y
tế (BHYT), nhân viên hỗ trợ các cơ sở y tế về
kiến thức, kỹ năng đặc thù và quyền lợi ưu
tiên dành cho NKT theo quy định của pháp
luật (lưu ý các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số)
2.1.3
Nghiên cứu, rà soát, đề xuất chính sách bảo
hiểm y tế chi trả cho dụng cụ chỉnh hình, chân
tay giả, máy trợ thính và thiết bị di chuyển đối
với NKT; xây dựng hệ thống dữ liệu liên
thông giữa mã số định danh NKT và thẻ
BHYT để thuận tiện cho việc tra cứu và bảo
đảm quyền lợi của NKT khi đi khám bệnh,
chữa bệnh
Bộ Y tế
2.1.4
Thực hiện phục hồi chức năng, tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng
Bộ Y tế
2.1.5
Thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong việc khám bệnh, chữa bệnh
BHYT đối với NKT mức độ đặc biệt nặng,
nặng và NKT nhẹ đặc biệt tại cấp ban đầu phù
hợp với lộ trình miễn viện phí tại Nghị quyết
số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính
trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân, Đề án miễn viện phí
Bộ Y tế
Bộ Y tế
Cơ quan
phối hợp
Kết quả dự kiến
- Các bộ, ngành
- Tài liệu tập huấn;
liên quan;
- Số lớp, người tham
- UBND các tỉnh,
dự.
thành phố.
- Báo cáo rà soát pháp
luật;
- Luật Bảo hiểm y tế
Các bộ, ngành
sửa đổi, bổ sung có quy
liên quan.
định chi trả BHYT cho
dụng cụ chỉnh hình,
chân tay giả, máy trợ
thính và thiết bị di
chuyển đối với NKT.
- Các bộ, ngành Số lượng người khuyết
liên quan;
tật được phục hồi chức
- UBND các tỉnh, năng dựa vào cộng
thành phố.
đồng.
- Các bộ, ngành
có liên quan;
- UBND các tỉnh,
thành phố.
Thủ tục hành chính
được cắt giảm thành
phần hồ sơ, đơn giản
hoá.
Thời gian
thực hiện
Hằng năm
Năm 2026 - 2030
Hằng năm
Năm 2026 - 2030
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
2.2
Tăng cường tiếp cận giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
2.2.1
Hoàn thiện các quy định và chính sách đảm
bảo tất cả trẻ em khuyết tật được tiếp cận bình
đẳng về giáo dục.
2.2.2
- Bộ Y tế;
Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động - Ủy ban nhân dân
phát hiện sớm, can thiệp sớm và các dịch vụ các tỉnh, thành
hỗ trợ cá nhân, trẻ em khuyết tật
phố trực thuộc
trung ương.
Các bộ, ngành
liên quan
Tăng số trẻ em được
phát hiện sớm, can
thiệp sớm.
Hằng năm
2.2.3
Nghiên cứu, phát triển các mô hình hiệu quả
về quản lý cơ sở giáo dục đối với người
khuyết tật.
- Các bộ, ngành
liên quan;
Báo cáo rà soát, đề xuất
- UBND các tỉnh, mô hình quản lý
thành phố.
Hằng năm
2.2.4
Xây dựng và triển khai các nội dung giáo dục
nâng cao nhận thức về phòng chống bạo lực
cho tất cả phụ nữ và trẻ em gái khuyết tật
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
- Bộ Nội vụ;
Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em
- Bộ Tư pháp;
gái khuyết tật được
- UBND các tỉnh, truyền thông
thành phố.
Hằng năm
Nghiên cứu mở ngành đào tạo chứng chỉ
ngôn ngữ ký hiệu và chuyên nghiệp hóa thông
dịch viên ngôn ngữ ký hiệu.
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
- Biên soạn tài liệu, tổ chức các khoá đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho 100% giáo
viên dạy trẻ em khuyết tật.
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
2.2.5
2.2.6
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
- Các bộ, ngành
Báo cáo rà soát và đề
liên quan;
xuất hoàn thiện pháp
- UBND các tỉnh, luật
thành phố.
Các bộ, ngành
liên quan.
UBND các tỉnh,
thành phố.
Năm 2026 - 2030
- Báo cáo sơ bộ
Báo cáo rà soát và đề năm 2028;
xuất
- Báo cáo cuối
cùng năm 2030.
- Tỷ lệ giáo viên dạy
trẻ em khuyết tật được
đào tạo, tập huấn
Hằng năm
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
- Biên soạn tài liệu giáo dục kỹ năng đặc thù
cho học sinh khuyết tật.
- Các tài liệu giáo dục
kỹ năng đặc thù.
2.2.7
Tư vấn hướng nghiệp nghề nghiệp cho người
khuyết tật dựa trên mong muốn và khả năng
của bản thân, tạo điều kiện cho NKT tham gia
cạnh tranh việc làm thị trường lao động;
chính sách và tổ chức đào tạo nghề cho NKT,
ưu tiên NKT thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Dân tộc và
Chính sách, Báo cáo
Tôn giáo;
hàng năm
- UBND các tỉnh,
thành phố.
Hằng năm
2.2.8
Chuyển đổi bản chữ nổi của sách giáo khoa
cho học sinh khuyết tật nhìn có nhu cầu.
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
UBND các tỉnh,
thành phố
Số lượng sách được
chuyển đổi
Hằng năm
2.2.9
Xây dựng đơn vị giáo dục đặc biệt cấp quốc
gia đóng vai trò dẫn dắt chuyên môn cho hệ
thống (Cơ sở giáo dục chuyên biệt và Trung
tâm hỗ trợ giáo dục hoà nhập) thuộc Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Các bộ, ngành
liên quan
Xây dựng, phê
duyệt Đề án và
Đơn vị giáo dục được triển khai thực tế
hình thành
2026 - 2030
Tăng cường giám sát các chính sách về giáo
dục hòa nhập và chất lượng ở tất cả các cấp
2.2.10 trên toàn quốc, giảm số trẻ khuyết tật đưa vào
giáo dục chuyên biệt, đặc biệt là các vùng sâu,
vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số.
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
2.3
Tăng cường hoạt động về tiếp cận việc làm, sinh kế
2.3.1
Xây dựng các chương trình, chính sách hỗ trợ
tạo việc làm, sinh kế: vay vốn, hỗ trợ sinh kế,
tư vấn tạo việc làm đối với lao động khuyết
tật (trong đó lưu ý độ tuổi nghỉ hưu, cơ chế
Bộ Nội vụ
Các bộ, ngành
liên quan
Chính sách, Báo cáo
hàng năm
Hằng năm
- Ngân hàng
chính sách xã hội; Chính sách, Báo cáo
- Các bộ, ngành hàng năm
liên quan.
Hằng năm
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về lao động
liên quan đến phân biệt đối xử).
2.3.2
2.4
2.4.1
2.4.2
2.4.3
Nghiên cứu xây dựng cơ chế giám sát ngăn
chặn các cơ quan, doanh nghiệp, từ chối nhận
NKT vào làm việc; rà soát, sửa đổi Bộ luật
Lao động bỏ các quy định làm hạn chế khả
năng việc làm của NKT.
Bộ Nội vụ
Các bộ, ngành
liên quan
- Báo cáo sơ bộ
Báo cáo nghiên cứu đề năm 2028
xuất hoàn thiện pháp
- Báo cáo cuối
luật
cùng năm 2030
Bảo đảm NKT thông qua các tổ chức đại diện của họ, hợp tác chặt chẽ với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự trong các tình huống rủi
ro và tình trạng nhân đạo khẩn cấp phù hợp
- Bộ Nông nghiệp
Tiếp tục chỉ đạo các địa phương nghiên cứu, và Môi trường;
Các bộ, ngành
- Báo cáo hàng năm
bổ sung đại diện NKT vào Ban Chỉ huy
- UBND các tỉnh,
liên quan;
Hằng năm
Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
- Tài liệu tập huấn
thành phố.
xây dựng tài liệu tập huấn.
Nâng cao nhận thức về giảm thiểu rủi ro thiên
tai và cải thiện các tài liệu về phòng ngừa và
quản lý các tình huống rủi ro và các trường
hợp nhân đạo khẩn cấp cho NKT; nâng cao
năng lực, chuyên môn ứng phó thiên tai cho
NKT và tổ chức của NKT.
Nghiên cứu đưa NKT là một trong những đối
tượng thụ hưởng trong các Chương trình mục
tiêu Quốc gia: Chăm sóc sức khoẻ, dân số và
phát triển; Xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
phát triển văn hóa giai đoạn 2026 - 2035.
- Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
- Bộ Y tế;
- Các bộ, ngành Số lượng tài liệu, ấn
liên quan.
phẩm truyền thông
- Bộ Y tế;
- Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
- Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch.
- Các bộ, ngành
liên quan;
- UBND các tỉnh,
thành phố.
Chương trình mục tiêu
quốc gia
Hằng năm
Hằng năm
STT
2.5
2.5.1
2.5.2
2.5.3
2.5.4
2.5.5
Cơ quan
Thời gian
Kết quả dự kiến
phối hợp
thực hiện
Tăng cường khả năng tiếp cận của NKT với các công trình công cộng thiết yếu, công trình, phương tiện giao thông
Hoàn thiện cơ sở pháp lý, các quy chuẩn kỹ
thuật bắt buộc áp dụng trong xây dựng kết cấu
hạ tầng, đảm bảo 100% công trình thiết yếu
- Các bộ, ngành
công cộng xây mới bao gồm: các cơ sở y tế, cơ
Bộ Xây dựng
liên quan;
sở giáo dục, nhà ga, bến xe, bến tàu, trụ sở làm
Báo cáo hàng năm
2026 - 2032
UBND
các
tỉnh,
việc các cơ quan nhà nước địa điểm dịch vụ tư
thành phố.
pháp, tòa án, khách sạn, công trình văn hóa, thể
dục thể thao, nhà chung cư) bảo đảm tiếp cận của
NKT.
Tăng tỷ lệ số lượng phương tiện giao thông công
- Bộ Xây dựng
- Tỷ lệ NKT tiếp cận
cộng đảm bảo tiếp cận cho NKT đặt 100% (xe
Các bộ, ngành
giao thông công cộng;
2026 - 2032
buýt mới; tàu hỏa; các hãng hàng không) phải - UBND các
phối hợp
tỉnh, thành phố.
- Báo cáo hàng năm.
đảm bảo tiếp cận.
- Tỷ lệ NKT đặc biệt
100% NKT đặc biệt nặng và nặng được tiếp
nặng và nặng được
cận miễn, giảm giá vé khi tham gia giao UBND các tỉnh,
Các bộ, ngành
miễn, giảm giá vé khi
2026 - 2032
thông; nghiên cứu đề xuất cơ quan chức năng
thành phố
phối hợp
tham gia giao thông;
giảm giá vé đối với NKT nhẹ.
- Báo cáo hàng năm.
Rà soát hoàn thiện quy định tạo điều kiện để
NKT có bằng lái xe; nghiên cứu tiếp nhận
- Bộ Xây dựng;
công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận các - Bộ Công an;
2026-2032
- UBND các tỉnh, Báo cáo hàng năm
phương tiện từ các chương trình tài trợ để - Bộ Y tế.
thành phố.
triển khai và phân phối cho các đơn vị có liên
quan.
Tăng cường thời lượng truyền thông các nội - Đài truyền hình - Các bộ, ngành
liên quan;
Báo cáo hàng năm
Hằng năm
dung dành cho NKT và hoàn thiện các công Việt Nam;
cụ, phương tiện truyền thông như: trang web, - Đài tiếng nói - UBND các tỉnh,
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
STT
2.5.6
2.5.7
2.5.8
2.5.9
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
cổng thông tin điện tử các cơ quan hành Việt Nam.
chính, đài truyền hình, đài tiếng nói đảm bảo
NKT tiếp cận được.
Cung cấp chương trình có phiên dịch ngôn
ngữ ký hiệu và phụ đề cung cấp khả năng tiếp
Đài truyền hình
cận cho người khuyết tật. Đảm bảo NKT được
Việt Nam
tiếp cận thông tin theo khuyến nghị của Liên
hợp quốc.
Chuẩn hoá việc tiếp cận thông tin, nền tảng số và
an toàn dữ liệu cá nhân; các trang thông tin điện
tử, cổng dịch vụ công và nền tảng kỹ thuật số các
cơ quan nhà nước phải tuân thủ tiêu chuẩn truy
cập quốc tế W3C/WCAG 2.2 hoặc tương đương Bộ Khoa học và
đảm bảo NKT có thể dễ dàng sử dụng; thực hiện
Công nghệ
các chiến lược để cải thiện khả năng tiếp cận
thông tin, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường phổ cập
kiến thức, kỹ năng sử dụng các công cụ tiếp cận
kỹ thuật số cho NKT.
Đào tạo, tập huấn cho cán bộ truyền thông,
công nghệ thông tin về kỹ năng thiết kế nội
dung số tiếp cận được với NKT; khuyến khích Bộ Khoa học và
ứng dụng công nghệ hỗ trợ NKT (như nhận
Công nghệ
dạng giọng nói, mô tả âm thanh, công nghệ
đọc màn hình, ngôn ngữ ký hiệu, phụ đề tự
động).
Tăng cường bảo vệ quyền riêng tư kỹ thuật số
cho NKT, bao gồm các biện pháp chống khai
- Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Cơ quan
phối hợp
thành phố.
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Báo cáo hàng năm
Hằng năm
- Các bộ, ngành
liên quan;
Báo cáo hàng năm
- UBND các tỉnh,
thành phố.
Hằng năm
- Các bộ, ngành
- Số cán bộ được tập
liên quan;
huấn;
- UBND các tỉnh,
- Báo cáo hàng năm.
thành phố.
Hằng năm
- Chính sách;
- Báo cáo hàng năm.
Hằng năm
Các bộ, ngành
liên quan
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
- UBND các tỉnh,
thành phố.
thác trực tuyến và chia sẻ dữ liệu trái phép;
- Bộ Tư pháp
ngăn chặn việc sử dụng trái phép hình ảnh và
câu chuyện cá nhân cho mục đích gây quỹ
hoặc quảng cáo, như: Nghiên cứu đề xuất đưa
vào nội dung sửa đổi, bổ sung Bộ Luật dân
sự; tuyên truyền nâng cao nhận thức, tập huấn
hướng dẫn các tổ chức đại diện NKT và NKT
cách tự bảo vệ, kiểm soát cách sử dụng thông
tin cá nhân của họ.
Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
Các bộ, ngành
(TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Bộ Khoa học và
Công nghệ
liên quan
2.5.10 (QCVN) về công nghệ hỗ trợ NKT như: thiết
bị, phần mềm, website, chữ nổi điện tử, AI hỗ
trợ nhận diện.
2.6
Tạo điều kiện để NKT tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao
2.6.1
Thành lập các câu lạc bộ thể thao cho NKT
và tăng cường các hoạt động thúc đẩy phong
trào thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ quần UBND cấp tỉnh,
chúng hòa nhập NKT tại cộng đồng: tuyên xã
truyền, tập huấn hướng dẫn NKT tập luyện
các môn thể thao dành cho NKT.
2.6.2
Hoàn thiện cơ chế, chính sách, cơ sở vật chất
tạo điều kiện để NKT học tập, phát huy năng
khiếu về văn hoá, thể thao; Tổ chức các giải
thi đấu thể thao cho NKT để phát hiện và lựa
chọn NKT có năng khiếu để đào tạo huấn
- Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch;
- UBND các tỉnh,
thành phố.
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các bộ, ngành
liên quan
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Bộ Tiêu chuẩn, Quy
chuẩn
- Tỷ lệ NKT tham gia
các câu lạc bộ thể thao,
tham gia các hoạt động
thể dục thể thao, văn
hóa, văn nghệ quần
chúng hòa nhập NKT
tại cộng đồng;
- Báo cáo hàng năm.
- Tỷ lệ NKT tham gia
các giải thi đấu thể thao
cho NKT;
- Báo cáo hàng năm.
2026 - 2032
2026 - 2032
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
- Tỷ lệ NKT đặc biệt
nặng và nặng được
miễn, giảm giá dịch vụ
khi sử dụng một số dịch
vụ văn hóa, thể thao,
giải trí và du lịch;
- Báo cáo hàng năm.
2026 - 2032
luyện đi thi đấu đỉnh cao ở các giải quốc tế và khu
vực; tổ chức các liên hoan văn nghệ quần chúng.
2.6.3
2.6.4
2.6.5
2.7
2.7.1
2.7.2
100% NKT đặc biệt nặng và nặng được miễn,
giảm giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ - UBND các tỉnh,
văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch theo quy thành phố.
định.
Kiện toàn hệ thống thư viện công cộng các
cấp, tăng cường nguồn lực thông tin, ưu tiên
tài nguyên thông tin dạng số, tài liệu bằng chữ
nổi và những tài liệu ở định dạng dễ tiếp cận,
tăng cường tổ chức các dịch vụ, hoạt động hỗ
trợ NKT phục vụ học tập suốt đời.
Các chương trình tin tức, thời sự phát sóng
trên đài truyền hình có phiên dịch ngôn ngữ
ký hiệu và phụ đề (bắt buộc chương trình thời
sự 19:00-20:00 hàng ngày trên VTV1) đảm
bảo tiếp cận thông tin bình đẳng cho người
khuyết tật.
Bảo trợ xã hội đối với NKT
Nghiên cứu nâng dần mức trợ cấp xã hội phù
hợp với các mức sống trong xã hội, khả năng
cân đối ngân sách nhà nước.
Xây dựng các cơ chế giám sát cơ sở nuôi
dưỡng NKT thần kinh, tâm thần hoặc khuyết
tật trí tuệ không ép buộc dùng thuốc, điều trị
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Đài truyền hình
Việt Nam
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
UBND các tỉnh,
Báo cáo hàng năm
thành phố
- Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch;
Báo cáo hàng năm
- Các bộ, ngành
liên quan.
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Bộ Y tế
UBND các tỉnh,
Báo cáo hàng năm
thành phố
Báo cáo rà soát pháp
luật
2026 - 2032
Hằng năm
Các giai đoạn
Hằng năm
STT
2.7.3
2.7.4
2.7.5
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
cưỡng bức; thực hiện các chương trình
chuyên biệt để phòng ngừa và bảo vệ trẻ em
khuyết tật khỏi mọi hình thức bạo lực, lạm
dụng và bóc lột, đặc biệt trong các cơ sở chăm
sóc tập trung và tại gia đình.
Quy định cụ thể về điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, đội ngũ
cán bộ đảm bảo NKT tiếp cận.
Chuẩn hoá nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ
công tác xã hội về hỗ trợ NKT và quản lý
trường hợp, đặc biệt là khu vực nông thôn.
Nghiên cứu xây dựng các hướng dẫn chuyên
môn về công tác NKT; chăm sóc, hỗ trợ
NKT; cơ chế giám sát, theo dõi, tư vấn và hỗ
trợ các gia đình có trẻ em khuyết tật và gia
đình nhận nuôi trẻ khuyết tật.
Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên
chức làm việc trong lĩnh vực công tác về
NKT: Tập huấn nghiệp vụ (các tình huống
thực tế, mô phỏng việc xử lý hồ sơ cụ thể đối
với từng chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc
làm); chuẩn hoá năng lực của đội ngũ cán bộ
làm công tác về NKT cấp xã, đặc biệt trong
việc xác định khuyết tật.
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Bộ Y tế
UBND các tỉnh, Thông tư hướng dẫn về
thành phố
tiêu chuẩn, quy chuẩn
Bộ Y tế
UBND các tỉnh,
Báo cáo hàng năm
thành phố
Hằng năm
- Các bộ, ngành
liên quan;
Báo cáo hàng năm
- UBND các tỉnh,
thành phố.
Hằng năm
- Sách tham khảo, tài
liệu tập huấn, bồi
- Các bộ, ngành
dưỡng;
liên quan;
- Báo cáo kết quả (Đưa
- UBND các tỉnh,
vào Báo cáo tổng kết
thành phố.
thực hiện Công ước
CRPD).
Hằng năm
Bộ Y tế
Bộ Y tế
Năm 2026 - 2030
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
Bảo đảm nguồn lực thực thi chính sách, pháp
luật về NKT: Hàng năm, các cơ quan, tổ chức
được giao nhiệm vụ phải bố trí ngân sách
riêng cho việc thực thi chính sách, pháp luật
- Bộ Y tế;
về NKT, hỗ trợ tiếp cận (trợ giúp, phục hồi
- UBND các
chức năng…). Tăng cường ứng đụng khoa
tỉnh, thành phố.
học, công nghệ trong việc thực hiện công tác
về NKT (xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu
quốc gia về NKT, hệ thống báo cáo điện tử về
công tác NKT).
Tăng cường giám sát và trách nhiệm giải trình
của các cơ quan, đơn vị được giao thực thi
chính sách, pháp luật về NKT: Xây dựng hệ - Bộ Y tế;
thống KPI đánh giá việc thực hiện công tác về - UBND các
NKT ở các cấp theo các tiêu chí: tỷ lệ tiếp cận tỉnh, thành phố.
dịch vụ hỗ trợ của NKT, thời gian xử lý hồ sơ,
mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ...
5.1
5.2
Tăng cường chất lượng, hiệu quả của các hoạt
động, kiểm tra, giám sát chuyên ngành đối
với việc thực hiện các quyền của NKT (trong
đó lưu ý việc thực hiện các thủ tục hành chính
liên quan đến các quyền của NKT).
Xây dựng chế độ báo cáo, thống kê hàng năm
về NKT và việc thực hiện các chính sách đối
với NKT. Xây dựng cơ sở dữ liệu về NKT,
trong đó chú trọng việc thu thập và phân tích
dữ liệu về trẻ em theo loại khuyết tật, giới tính
Cơ quan
phối hợp
Các bộ, ngành
liên quan
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Báo cáo kết quả (Đưa
vào Báo cáo tổng kết
Hằng năm
thực hiện Công ước
CRPD)
Các bộ, ngành
liên quan
Báo cáo kết quả (Đưa
vào Báo cáo tổng kết
thực hiện Công ước
CRPD)
Hằng năm
Bộ Y tế
- Các bộ, ngành
liên quan;
- UBND các tỉnh,
thành phố.
Số lượng các đợt
thanh tra,
kiểm tra,
giám sát đối với việc
thực hiện các quyền của
NKT
Hằng năm
Bộ Y tế
- Các bộ, ngành
liên quan;
- UBND các tỉnh,
thành phố.
Hệ thống cơ sở dữ liệu,
thông tin thống kê định
kỳ hàng năm về quyền
của NKT
Hằng năm
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
khuyết tật, độ tuổi, mức độ tiếp cận các dịch
vụ (y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội) để phục vụ
hoạch định chính sách.”
5.3
- Bộ Y tế
Học viện chính trị
- Các bộ, ngành
Nghiên cứu đề xuất xây dựng “Chỉ số về
Quốc gia Hồ Chí
Bộ chỉ số
quyền của NKT Việt Nam”
liên quan.
Minh
Tăng cường vai trò giám sát của Quốc hội, Đề nghị Quốc
Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt hội và Hội đồng
Nam, tổ chức của NKT đối với việc thực thi nhân dân.
chính sách, pháp luật về NKT.
Kiện toàn Ủy ban Quốc gia về NKT Việt Nam
Các bộ, ngành Quyết định của Thủ
ở cấp trung ương và Ban Công tác về NKT ở - Bộ Y tế;
tướng Chính phủ và
cấp tỉnh để chỉ đạo, điều phối thống nhất hoạt - UBND các tỉnh, liên quan
Chủ tịch UBND các
động trong công tác NKT và hoạt động trợ thành phố.
tỉnh, thành phố
giúp NKT.
C
Đề nghị Ủy ban
Báo cáo kết quả (Đưa
Trung ương Mặt
vào Báo cáo tổng kết
trận Tổ quốc Việt
thực hiện Công ước
Nam, tổ chức của
CRPD)
NKT
Năm 2026
Hằng năm
Năm 2026 và các
năm tiếp theo
Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và đào tạo về Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam về quyền của NKT,
về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong việc thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của NKT
Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được
giao nhiệm vụ có trách nhiệm ban hành Kế - Bộ Y tế;
Các bộ, ngành
hoạch về triển khai thực hiện Công ước - UBND các tỉnh,
Kế hoạch thực hiện
Hằng năm
liên quan
CRPD theo Quyết định số 1100/QĐ-TTg thành phố.
ngày 21 tháng 6 năm 2016.
Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Công ước CRPD và
pháp luật Việt Nam về quyền của NKT, về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi Công ước CRPD
STT
2.1
2.2
D
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho NKT
nhằm nâng cao nhận thức về quyền, tuân thủ
khuyến nghị của Ủy ban Công ước CRPD - Bộ Tư pháp;
(trọng tâm là hỗ trợ tiếp cận thông tin qua - Bộ Giáo dục và
ngôn ngữ ký hiệu, chữ Braille và tiếng dân tộc Đào tạo.
thiểu số, giúp NKT hiểu rõ quyền, nghĩa vụ
và tiếp cận giáo dục, việc làm).
Cơ quan
phối hợp
- Các bộ, ngành
liên quan;
- UBND các tỉnh,
thành phố;
- Viện quyền con
người - Học viện
Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
- Tài liệu, ấn phẩm
phục vụ công tác tuyên
truyền;
- Các hoạt động tuyên
truyền cụ thể.
Hằng năm
Tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo,
- Các bộ, ngành
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, kinh
Tài liệu, ấn phẩm phục
liên quan.
nghiệm về chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp,
Bộ Y tế
vụ công tác tuyên
Hằng năm
chuyên sâu về Công ước CRPD và pháp luật
- UBND các tỉnh, truyền
Việt Nam về NKT cho cán bộ, công chức,
thành phố.
viên chức, tổ chức của và vì NKT.
Các bộ, ngành có
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nội dung - Bộ Y tế;
Các chương trình tuyên
liên quan
của Kế hoạch này và các khuyến nghị của Ủy - UBND các tỉnh,
Hằng năm
truyền
ban về quyền của người khuyết tật.
thành phố.
Mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế để triển khai hiệu quả Công ước CRPD và khuyến nghị của Ủy ban về quyền của NKT
Tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ kinh
Bộ Ngoại giao và
nghiệm với các quốc gia, các tổ chức quốc tế
các bộ, ngành có Báo cáo tổng kết thực
và khu vực nhằm hỗ trợ cho việc thực thi
Bộ Y tế
liên quan theo đề
thi Công ước CRPD
Hằng năm
Công ước CRPD phù hợp với xu hướng
xuất của cơ quan
hàng năm
chung của quốc tế và đồng thời phù hợp với
chủ trì
điều kiện của Việt Nam.
Chủ động nghiên cứu, đề xuất các quy định
Bộ Tư pháp, Bộ Các điều ước quốc tế,
về quyền của người khuyết tật trong các điều
Ngoại giao và thỏa thuận quốc tế có
Bộ Y tế
Hằng năm
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực
các bộ, ngành
quy định về NKT
y tế và các lĩnh vực có liên quan.
liên quan theo đề
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm hay, mô
hình tốt của quốc tế về cách thức, phương
thức triển khai, thực thi Công ước CRPD và
các khuyến nghị của Ủy ban về quyền NKT;
nâng cao nhận thức của toàn xã hội về quyền
của NKT.
Đẩy mạnh việc tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật phù
hợp của các quốc gia, cơ quan, tổ chức nước
ngoài trong triển khai Công ước CRPD và các
khuyến nghị của Ủy ban về quyền của NKT,
đặc biệt là trong tuyên truyền, tập huấn kiến
thức cơ bản về quyền của người khuyết tật
cho cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên,
người lao động các ngành nghề.
Lồng ghép các nội dung về quyền của NKT
và nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong việc
thực thi Công ước CRPD trong các hoạt động
tuyên truyền đối ngoại về quyền của NKT các
nước, các tổ chức quốc tế, khu vực, tại các cơ
chế diễn đàn quốc tế đa phương và khu vực
và hỗ trợ các cơ quan, đoàn thể liên quan về
NKT tham gia trực tiếp các hoạt động nếu
phù hợp
Tiếp tục rà soát, đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả thực hiện các hoạt động
hợp tác quốc tế về NKT đã và đang triển khai,
trong đó tăng cường thực hiện Tuyên bố
Cơ quan chủ trì
Bộ Y tế
Bộ Y tế
Bộ Ngoại giao
Bộ Y tế
Cơ quan
Thời gian
Kết quả dự kiến
phối hợp
thực hiện
xuất của cơ quan
chủ trì
Bộ Tư pháp, Bộ
Ngoại giao và
Theo kế hoạch do
các bộ, ngành có Báo cáo thực thi Công
Cơ quan chủ trì
liên quan theo đề ước CRPD hàng năm
đề xuất
xuất của cơ quan
chủ trì
- Số lượng các dự án về
- Các bộ, ngành NKT;
liên quan.
- Số cán bộ được đào
- UBND các tỉnh, tạo tập huấn;
thành phố.
- Số NKT được thụ
hưởng từ dự án.
Hằng năm
Báo cáo kết quả tổ
chức, tham gia các diễn
đàn, hội thảo, hội nghị
quốc tế.
Hằng năm
Bộ Ngoại giao,
Bộ Tư pháp và Báo cáo thực thi Công
các bộ, ngành ước CRPD hàng năm
liên quan theo đề
Hằng năm
Các bộ, ngành
liên quan
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Jakarta về thập kỷ người khuyết tật Châu Á Thái Bình Dương (2023-2032) và Chiến lược
Incheon.
Đ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
xuất của cơ quan
chủ trì
Kết quả dự kiến
Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của Công ước CRPD
Xây dựng Báo cáo quốc gia định kỳ về thực
thi Công ước CRPD theo quy định của Công
ước CRPD và thời gian thông báo của Ủy ban
Bộ Tư pháp, Bộ
về quyền của NKT. Tổ chức lấy ý kiến, tham
Ngoại giao và
vấn công khai về nội dung dự thảo Báo cáo
các bộ, ngành Báo cáo quốc gia định
Bộ Y tế
quốc gia CRPD định kỳ trước khi chính thức
liên quan theo đề
kỳ
gửi lên Ủy ban về quyền của NKT (bao gồm
xuất của cơ quan
cả việc tham vấn ý kiến trực tiếp của trẻ em
chủ trì
khuyết tật phù hợp với độ tuổi và khả năng
nhận thức).
Trình bày và bảo vệ Báo cáo quốc gia định kỳ
Bộ Ngoại giao và
về thực thi Công ước CRPD trước Ủy ban về
các bộ, ngành
Báo cáo kết quả phiên
quyền của NKT theo quy định của Công ước
Bộ Y tế
liên quan theo đề
họp
CRPD và thời gian thông báo của Ủy ban về
xuất của cơ quan
quyền của NKT.
chủ trì
Bộ Ngoại giao và
Xây dựng Báo cáo giữa kỳ cập nhật về trả lời
các bộ, ngành
các bình luận và tình hình thực thi các khuyến
Bộ Y tế
liên quan theo đề
Báo cáo giữa kỳ
nghị của Ủy ban về quyền của NKT
xuất của cơ quan
chủ trì
Báo cáo Thủ tướng
Tiếp nhận thông tin, phối hợp với Bộ Y tế báo
Bộ Y tế và các
chính phủ các yêu cầu,
cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo về kỳ bảo
Bộ Ngoại giao
bộ, ngành liên
đề xuất của Ủy ban về
vệ tiếp
quan
quyền của NKT
Thời gian
thực hiện
Theo quy định của
Công ước CRPD
và thông báo của
Ủy ban về quyền
của NKT
Trước khi nộp
Báo cáo CRPD
lên Ủy ban về
quyền về của
NKT
Theo quy định
của Công ước và
thông báo của Ủy
ban về quyền của
NKT
Theo quy định của
Công ước và thông
báo của Ủy ban
về quyền của NKT
STT
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Gửi Báo cáo quốc gia đến Ủy ban về quyền
của NKT.
Bộ Ngoại giao
Bộ Y tế và các
bộ, ngành có liên
quan
Thành lập Đoàn công tác liên ngành đi tham
dự phiên bảo vệ báo cáo Công ước CRPD
theo quy định của Công ước và thông báo của
Uỷ ban về quyền của người khuyết tật.
Bộ Y tế
Bộ Ngoại giao
Kết quả dự kiến
Báo cáo quốc gia định
kỳ về tình hình thực thi
Công ước CRPD và
các khuyến nghị của
Ủy ban về quyền của
NKT
Đoàn công tác liên
ngành đi tham dự
phiên bảo vệ báo cáo
Công ước CRPD theo
thông báo của Uỷ ban
về quyền của NKT
Thời gian
thực hiện
Theo quy định của
Công ước và
thông báo của Ủy
ban về quyền của
NKT
Năm 2033