Điều 44. Trách nhiệm thi hành
1. Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của
Chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
theo quy định tại Thông tư này; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp
thực hiện, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, đúng mục tiêu, đúng đối tượng và phù
hợp với điều kiện thực tế.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các bộ, cơ quan
trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên
quan phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, xử lý
theo thẩm quyền, hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
Phụ lục I
MẪU BÁO CÁO THEO DÕI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01. Báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực
hiện Chương trình
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
/BC-…
…, ngày … tháng …năm…
BÁO CÁO
Kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện
Chương trình năm…
Thực hiện Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia, (Tên cơ quan báo cáo) báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách
Trung ương thực hiện Chương trình năm ... (có phụ biểu chi tiết kèm theo).
Đề nghị quý Cơ quan tổng hợp./.
Các Bộ, cơ quan Trung ương báo cáo kèm theo phụ biểu số 01
Các tỉnh báo cáo kèm theo phụ biểu số 02 và 03
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Bộ Tài chính;
…
- Lưu: VT, …..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ biểu 01 (Kèm theo Mẫu số 01)
Kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương
trình năm…
Đơn vị: Triệu đồng
TT
Nội dung/hoạt động
TỔNG CỘNG
Hoạt động 1
Hoạt động 1
…..
Đơn vị
tính
Số
lượng
Vốn
phân bổ
Ghi chú
Phụ biểu 02 (Kèm theo Mẫu số 01)
Kết quả phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách Trung
ương thực hiện Chương trình năm…
Đơn vị: Triệu đồng
TT
Đối tượng
ĐVT
TỔNG CỘNG
Thôn đặc biệt khó khăn
Thôn
vùng đồng bào DTTS&MN
Xã khu vực III vùng đồng
bào DTTS&MN, xã ATK,
xã biên giới, xã đảo
Xã
Xã khu vực II vùng đồng
bào DTTS&MN
Xã
Xã khu vực I vùng đồng
bào DTTS&MN
Xã
Xã còn lại
Xã
Số
Vốn bình
lượng quân/ĐVT
Tổng
vốn
Ghi chú
Phụ biểu 03 (Kèm theo Mẫu số 01)
Kết quả phân bổ kinh phí thường xuyên từ nguồn vốn ngân sách Trung
ương thực hiện Chương trình năm…
Đơn vị: Triệu đồng
TT
Nội dung (Đề nghị bổ sung theo từng nội dung
thực hiện cụ thể của nội dung thành phần)
TỔNG CỘNG
I
HỢP PHẦN THỨ NHẤT
Nội dung thành phần 01: Hoàn thiện quy hoạch
theo quy định bảo đảm đồng bộ, phù hợp, phát
huy lợi thế vùng, miền và phát triển bền vững.
Nội dung:
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 02: Phát triển hạ tầng kinh
tế - xã hội
Nội dung:
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 03: Phát triển kinh tế nông
thôn theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa
giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường
Nội dung:
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 04: Phát triển nguồn nhân
lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững
Nội dung:
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 05: Nâng cao chất lượng
dịch vụ hành chính công, trợ giúp pháp lý và thúc
đẩy bình đẳng giới
Nội dung:
Kinh phí
giao thực
hiện
Trong đó
Tỉnh
Xã
Ghi chú
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 06: Phát triển khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số ở nông thôn
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 07: Xây dựng môi trường
và cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an
toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng
cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại
khu vực nông thôn
Nội dung:
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 08: Phát huy vai trò của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội
Nội dung:
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 09: Bảo đảm quốc phòng,
an ninh và trật tự an toàn xã hội
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 10: Nâng cao năng lực,
truyền thông, giám sát, đánh giá; triển khai hiệu
quả phong trào thi đua về xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS&MN
Nội dung:
Nội dung:
………
II
HỢP PHẦN THỨ HAI
Nội dung thành phần 01: Đầu tư xây dựng, hoàn
thiện cơ sở hạ tầng đặc thù vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi
Nội dung:
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 02: Hỗ trợ phát triển sản
xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người
dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Nội dung:
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 03: Phát triển nguồn nhân
lực vùng đồng bào DTTS&MN
Nội dung:
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 04: Chính sách đặc thù ưu
tiên hỗ trợ, phát triển các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù
Nội dung:
………
Nội dung thành phần 05: Công tác truyền thông,
tuyên truyền; ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào DTTS&MN
Nội dung:
Nội dung:
………
III
NỘI DUNG KHÁC (nếu có)
Mẫu số 02. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình của các bộ, cơ quan
Trung ương
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
/BC-…
…, ngày … tháng …năm…
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chương trình 6 tháng.../năm...
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM...
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công (tại các văn bản: Quyết
định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Chương
trình công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương; ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương tại các cuộc họp…)
2. Công tác truyền thông
Kết quả tuyên truyền, nâng cao nhận thức về xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
3. Công tác kiểm tra, giám sát
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của Chương trình theo
lĩnh vực quản lý Nhà nước, nội dung thành phần được phân công;
- Kiểm tra, đánh giá của các thành viên Ban chỉ đạo Trung ương về Chương
trình tại các địa bàn được phân công.
4. Công tác bồi dưỡng, tập huấn
- Kết quả xây dựng tài liệu tập huấn các nội dung của Chương trình.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Số lớp tập huấn, số lượt học viên tham
gia tập huấn trong kỳ báo cáo, nội dung tập huấn; số chuyến, số lượt học viên được
tham quan học tập kinh nghiệm;
- Đối với cộng đồng và người dân: Số lớp tập huấn, số lượt học viên tham gia
tập huấn trong kỳ báo cáo, nội dung tập huấn; số chuyến, số lượt học viên được
tham quan học tập kinh nghiệm; số buổi tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm và các hình
thức khác.
5. Kết quả thực hiện kế hoạch vốn được giao
Kết quả thực hiện và giải ngân nguồn vốn ngân sách trung ương theo kế hoạch
được giao.
6. Kết quả thực hiện của các địa phương
Kết quả thực hiện các nội dung thành phần, tiêu chí, chỉ tiêu thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ tại các địa phương.
II. TỒN TẠI, HẠN CHẾ CHỦ YẾU, NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công
- Những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức các nội dung thành phần trong
triển khai, thực hiện Chương trình;
- Nguyên nhân (khách quan và chủ quan).
2. Tồn tại, hạn chế trong thực hiện Chương trình
- Những vấn đề đang là tồn tại, hạn chế; tác động đối với việc triển khai
Chương trình;
- Nguyên nhân (khách quan và chủ quan).
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM CẦN TẬP TRUNG
THỰC HIỆN ĐẾN HẾT NĂM ....
1. Các nhiệm vụ trọng tâm
Dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện để hoàn thành các
mục tiêu đã đề ra.
2. Giải pháp thực hiện
Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, cơ chế lồng ghép, phối hợp để nâng
cao hiệu quả triển khai Chương trình.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất, kiến nghị với Trung ương
2. Đề xuất, kiến nghị đối với các địa phương
Nơi nhận:
- …;
- ….
- Lưu: VT, …..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 03. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp tỉnh
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
/BC-….
…, ngày … tháng …năm…
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chương trình 6 tháng..../năm...
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU
HÀNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả ban hành văn bản triển khai thực hiện Chương trình theo các
quy định và hướng dẫn của Trung ương; cơ chế, chính sách đặc thù của địa
phương.
a) Đánh giá việc ban hành các văn bản để hướng dẫn, cụ thể hóa các quy định
của Trung ương.
b) Kết quả ban hành kế hoạch, cơ chế, chính sách của địa phương để triển
khai Chương trình.
(Bổ sung số liệu cụ thể theo Phụ biểu số 04 kèm theo)
2. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động
a) Kết quả thực hiện truyền thông, tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức
cho cán bộ, người dân về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Kết quả triển khai phong trào thi đua và các cuộc vận động liên quan đến
Chương trình.
3. Thành lập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình
a) Kết quả kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình các cấp.
b) Kết quả kiện toàn Cơ quan thường trực, giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình.
c) Đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ máy và công tác phối hợp giữa các
cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện Chương trình.
4. Công tác bồi dưỡng, tập huấn
- Kết quả xây dựng tài liệu tập huấn các nội dung của Chương trình.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Số lớp tập huấn, số lượt học viên tham
gia tập huấn trong kỳ báo cáo, nội dung tập huấn; số chuyến, số lượt học viên được
tham quan học tập kinh nghiệm;
- Đối với cộng đồng và người dân: Số lớp tập huấn, số lượt học viên tham gia
tập huấn trong kỳ báo cáo, nội dung tập huấn; số chuyến, số lượt học viên được
tham quan học tập kinh nghiệm; số buổi tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm và các hình
thức khác.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình (đã được
phê duyệt tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường) trên địa bàn xã
2. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM giai đoạn 2026-2030
(tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Đề nghị đánh giá cụ thể kết quả thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí theo các quy
định tại Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới cấp xã theo các mức độ (đạt chuẩn,
hiện đại).
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 05 kèm theo)
3. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình
a) Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu theo kế hoạch thực hiện Chương
trình (Số xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt nông thôn mới hiện đại; tỉnh, thành phố
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; số xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó
khăn; thu nhập, tỷ lệ nghèo đa chiều, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi,…);
b) Đánh giá mức độ đạt được so với kế hoạch.
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 06 kèm theo)
4. Kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực
a) Kết quả huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình, phân theo các
nguồn:
- Vốn đầu tư công và kinh phí thường xuyên;
- Ngân sách Trung ương; ngân sách địa phương; lồng ghép các chương trình
MTQG, chương trình, dự án; tín dụng chính sách; doanh nghiệp; đóng góp của
cộng đồng và người dân.
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 07 kèm theo)
b) Kết quả phân bổ, sử dụng vốn ngân sách Trung ương theo quy định.
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 08 kèm theo)
c) Kết quả thực hiện các nguồn vốn
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 09 kèm theo)
d) Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong Chương trình1 (nếu có)
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả nổi bật đã đạt được
2. Những hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân (chủ quan và khách quan)
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM...
I. MỤC TIÊU (Áp dụng cho báo cáo năm)
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể:
- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt nông thôn mới hiện đại;
- Tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;
- Số xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn;
- Chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn: Thu nhập, tỷ lệ nghèo đa chiều,
tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,…
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện
2. Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả triển khai
Chương trình
III. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Áp dụng
cho báo cáo năm)
1. Dự kiến tổng nhu cầu vốn.
2. Cơ cấu nguồn lực:
a) Vốn ngân sách trung ương bố trí trực tiếp (Vốn đầu tư công, kinh phí thường
xuyên);
b) Vốn ngân sách địa phương (tỉnh, xã);
c) Vốn lồng ghép;
Nợ đọng xây dựng cơ bản là giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu của chương trình, nhiệm vụ, dự án
nhưng chưa được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, không bao gồm các dự án đầu tư công
khẩn cấp
d) Vốn tín dụng chính sách;
đ) Vốn doanh nghiệp, huy động từ cộng đồng và người dân.
3. Dự kiến kế hoạch vốn theo các nội dung thực hiện
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Nơi nhận:
- …;
- ….
- Lưu: VT, …..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 04. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp xã
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
/BC-…
…, ngày … tháng …năm…
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chương trình 6 tháng .../năm...
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
1. Công tác tuyên truyền, vận động
a) Đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận
động nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân để phát huy vai trò trong quá trình
thực hiện Chương trình trên địa bàn.
b) Kết quả triển khai phong trào thi đua và các cuộc vận động liên quan đến
Chương trình.
c) Đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với việc triển khai
thực hiện Chương trình.
d) Những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân
2. Bộ máy tổ chức thực hiện Chương trình:
a) Kết quả kiện toàn Ban Chỉ đạo xã và phân công phòng, ban tham mưu, tổ
chức thực hiện Chương trình.
b) Đánh giá chung về những thuận lợi, hạn chế liên quan đến bộ máy chỉ đạo
và tổ chức thực hiện Chương trình; sự phối hợp giữa các cấp, ngành, các chương
trình, dự án trên địa bàn.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình (đã được
phê duyệt tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường) trên địa bàn xã
2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình
a) Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu theo kế hoạch được giao;
b) Đánh giá mức độ đạt được so với kế hoạch.
3. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xã NTM
Số tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 10 kèm theo)
4. Kết quả huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực
a) Kết quả huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình, phân theo các
nguồn:
Ngân sách Trung ương (Vốn đầu tư công và kinh phí thường xuyên); ngân
sách tỉnh, xã; vốn lồng ghép các chương trình chương trình, dự án; tín dụng chính
sách; doanh nghiệp; đóng góp của cộng đồng và người dân (nếu có).
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 11 kèm theo)
b) Kết quả thực hiện các nguồn vốn
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 12 và 13 kèm theo)
c) Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện Chương trình (nếu có)
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả nổi bật đã đạt được
2. Những hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM.../NĂM...
I. MỤC TIÊU (Áp dụng cho báo cáo năm)
1. Mục tiêu chung.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Số tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt nông thôn mới hiện đại;
- Xã, thôn không còn đặc biệt khó khăn (nếu có);
- Chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn: Thu nhập, tỷ lệ nghèo đa chiều,
tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,…
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện
2. Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả triển khai
Chương trình
III. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Áp dụng
cho báo cáo năm)
1. Dự kiến tổng nhu cầu vốn.
2. Cơ cấu nguồn lực:
a) Vốn ngân sách trung ương bố trí trực tiếp (Vốn đầu tư công, kinh phí thường
xuyên);
b) Vốn ngân sách địa phương (tỉnh, xã);
c) Vốn lồng ghép;
d) Vốn tín dụng chính sách;
đ) Vốn doanh nghiệp, huy động từ cộng đồng và người dân.
3. Dự kiến kế hoạch vốn theo các nội dung thực hiện
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Nơi nhận:
- ….;
- ….
- Lưu: VT, …..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ biểu số 04 (Kèm theo Mẫu số 03)
CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH DO ĐỊA PHƯƠNG BAN HÀNH
ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
TT
Loại văn
bản
Số, ngày, tháng ban
hành
Trích yếu
Mục tiêu
Nội dung chủ yếu
của cơ chế chính sách
Ghi chú
Phụ biểu số 05 (Kèm theo Mẫu số 03)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI 6 THÁNG…./NĂM…
Xã nhóm 1
TT
Nội dung
Quy hoạch
Hạ tầng kinh tế - xã hội
Phát triển kinh tế nông thôn
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
Giảm nghèo và An sinh xã hội
Khoa học công nghệ và Chuyển
đổi số
Môi trường và cảnh quan nông thôn
Xây dựng hệ thống chính trị và
Hành chính công
Tiếp cận pháp luật và An ninh,
Quốc phòng
ĐVT
(xã)
Kết
quả
đến
31/12
của
năm
trước
Kế
Thực hoạch
hiện 6
tháng tháng
năm… cuối
năm…
Xã nhóm 2
Kết
quả
đến
31/12
của
năm
trước
Kế
Thực hoạch
hiện 6
tháng tháng
năm…
cuối
năm…
Xã nhóm 3
Kết
quả
đến
31/12
của
năm
trước
Kế
Thực hoạch
hiện 6
tháng tháng
năm…
cuối
năm…
Ghi
chú
Phụ biểu số 06 (Kèm theo Mẫu số 03)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 6 THÁNG…./NĂM…
TT
Nội dung
I
Kết quả thực hiện xây dựng NTM cấp xã
Tổng số xã thực hiện XD NTM trên địa bàn
1.1
Xã nhóm 1
1.2
Xã nhóm 2
1.3
Xã nhóm 3
Số xã đạt 10 tiêu chí
2.1
Số xã có QĐ công nhận đạt chuẩn NTM
-
Xã nhóm 1
-
Xã nhóm 2
-
Xã nhóm 3
2.2.
Số xã đang hoàn thiện thủ tục trình cấp có thẩm
quyền công nhận đạt chuẩn NTM
Kết quả đến
31/12 của năm
trước
Thực hiện 6
tháng năm…
Kế hoạch 6 tháng
cuối năm…
Ghi chú
TT
Nội dung
-
Xã nhóm 1
-
Xã nhóm 2
-
Xã nhóm 3
2.3
Số xã có QĐ công nhận đạt NTM hiện đại
Số xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí
-
Xã nhóm 1
-
Xã nhóm 2
-
Xã nhóm 3
Số xã đạt dưới 5 tiêu chí
-
Xã nhóm 1
-
Xã nhóm 2
-
Xã nhóm 3
II
Kết quả thực hiện không còn xã, thôn ĐBKK
-
Số xã ra khỏi diện ĐBKK (nếu có)
Kết quả đến
31/12 của năm
trước
Thực hiện 6
tháng năm…
Kế hoạch 6 tháng
cuối năm…
Ghi chú
TT
Nội dung
-
Số thôn ra khỏi diện ĐBKK (nếu có)
III
Kết quả thực hiện giảm nghèo bền vững
Tỷ lệ nghèo đa chiều (%)
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (%)
-
Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi (%)
Tỷ lệ hộ cận nghèo đa chiều (%)
IV
Kết quả tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng NTM (nếu có)
Kết quả đến
31/12 của năm
trước
Thực hiện 6
tháng năm…
Kế hoạch 6 tháng
cuối năm…
Ghi chú
Phụ biểu số 07 (Kèm theo Mẫu số 03)
TỔNG HỢP KẾT QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
6 THÁNG…./NĂM…
ĐVT: Triệu đồng
STT
Nội dung chỉ tiêu
TỔNG SỐ
I
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
Vốn đầu tư công
Kinh phí thường xuyên
II
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Tỉnh
Xã
III
VỐN LỒNG GHÉP
IV
VỐN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
V
VỐN DOANH NGHIỆP
VI
HUY ĐỘNG TỪ CỘNG ĐỒNG VÀ
NGƯỜI DÂN
Tiền mặt
Ngày công và hiện vật quy đổi
Kế hoạch
năm…
Kết quả huy
động
6 tháng/năm…
Kế hoạch 6
tháng cuối
năm…
Phụ biểu số 08 (Kèm theo Mẫu số 03)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG 6 THÁNG…/NĂM…
TT
CÔNG TRÌNH
TỔNG CỘNG
Giao thông
Thủy lợi
Phòng chống, thiên tai
Điện
Cơ sở hạ tầng thương mại nông
thôn
CSHT vùng nguyên liệu tập trung
Hạ tầng số, hạ tầng viễn thông
Hệ thống truyền thanh
…
Công trình cung cấp nước sạch tập
trung
CSHT phục vụ bảo vệ môi trường
nông thôn
CSHT bố trí, ổn định dân cư
Hạ tầng cơ sở dữ liệu, thông tin
phục vụ quản lý Chương trình
CSHT đặc thù vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi
…............
Kế hoạch
năm …
Kết quả thực
hiện 6 tháng
năm…
/năm…
Kết quả
thực hiện kế
hoạch
năm…
Ghi chú
Phụ biểu số 09 (Kèm theo Mẫu số 03)
KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VÀ THỰC HIỆN NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 6 THÁNG…./NĂM…
NỘI DUNG
Kết quả huy động và thực hiện 6 tháng…/năm…
THỰC HIỆN
(Đề nghị bổ
Vốn đầu tư trực tiếp
sung theo từng
TT
nội dung thực Tổng
Lồng
Tín
Doanh Dân Tổng
NSTW
hiện cụ thể
số Tổng
ghép dụng nghiệp góp
số
NSĐP
số
của nội dung
ĐTPT SN
thành phần)
Hợp phần
I
thứ nhất
Nội dung
thành phần 01
Nội dung
thành phần 02
Nội dung
thành phần 03
Nội dung
thành phần 04
Nội dung
thành phần 05
Nội dung
thành phần 06
Nội dung
thành phần 07
Kế hoạch 6 tháng cuối năm…
Vốn đầu tư trực tiếp
Tổng
số
NSTW
NSĐP
ĐTPT
SN
Lồng
ghép
Tín
dụng
Doanh
nghiệp
Dân
góp
Ghi
chú
NỘI DUNG
Kết quả huy động và thực hiện 6 tháng…/năm…
THỰC HIỆN
(Đề nghị bổ
Vốn đầu tư trực tiếp
sung theo từng
TT
nội dung thực Tổng
Lồng
Tín
Doanh Dân Tổng
NSTW
hiện cụ thể
số Tổng
ghép dụng nghiệp góp
số
NSĐP
số
của nội dung
ĐTPT SN
thành phần)
Nội dung
thành phần 08
Nội dung
thành phần 09
Nội dung
thành phần 10
II
Hợp phần thứ
hai
Nội dung
thành phần 01
Nội dung
thành phần 02
Nội dung
thành phần 03
Nội dung
thành phần 04
Nội dung
thành phần 05
III
Nội dung khác
(nếu có)
Kế hoạch 6 tháng cuối năm…
Vốn đầu tư trực tiếp
Tổng
số
NSTW
NSĐP
ĐTPT
SN
Lồng
ghép
Tín
dụng
Doanh
nghiệp
Dân
góp
Ghi
chú
Phụ biểu số 10 (Kèm theo Mẫu số 04)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI 6 THÁNG…./NĂM…
Kết quả đến 31/12
của năm trước
TT
Nội dung
ĐVT
Kết quả
1.1
1.2
1.3
Quy hoạch
Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được
phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn
và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc
quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc
được tích hợp trong quy hoạch chung xã
Hạ tầng kinh tế - xã hội
2.1
Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn
xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ
đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ
km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường
đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
Đánh giá
(đạt/chưa
đạt)
Thực hiện 6
tháng năm…
Kết
quả
Kế hoạch 6 tháng
cuối năm…
Đánh giá
Đánh giá
(đạt/chưa Kết quả (đạt/chưa
đạt)
đạt)
Ghi
chú
Kết quả đến 31/12
của năm trước
TT
Nội dung
ĐVT
Kết quả
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì
hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động
Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên
tai theo phương châm 4 tại chỗ
Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện
sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet
đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
Phát triển kinh tế nông thôn
3.1
Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người
Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật
nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
3.2
3.3
Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế
tuần hoàn hiệu quả
Đánh giá
(đạt/chưa
đạt)
Thực hiện 6
tháng năm…
Kết
quả
Kế hoạch 6 tháng
cuối năm…
Đánh giá
Đánh giá
(đạt/chưa Kết quả (đạt/chưa
đạt)
đạt)
Ghi
chú
Kết quả đến 31/12
của năm trước
TT
Nội dung
ĐVT
Kết quả
3.4
Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát
triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh
của địa phương
3.5
Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy
hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết
nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của
địa phương
3.6
Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả
3.7
Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả
3.8
Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo
quy định
3.9
Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa
bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao
động địa phương
Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc
làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất
3.10
dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây
dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật
Đánh giá
(đạt/chưa
đạt)
Thực hiện 6
tháng năm…
Kết
quả
Kế hoạch 6 tháng
cuối năm…
Đánh giá
Đánh giá
(đạt/chưa Kết quả (đạt/chưa
đạt)
đạt)
Ghi
chú
Kết quả đến 31/12
của năm trước
TT
Nội dung
ĐVT
Kết quả
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
4.1
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
4.2
Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau
trung học phổ thông
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
5.1
Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa
5.2
5.3
Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục
Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công
lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám
bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội
5.4
Giảm nghèo và An sinh xã hội
6.1
6.2
6.3
6.4
Tỷ lệ nghèo đa chiều
Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn
Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an"
Đánh giá
(đạt/chưa
đạt)
Thực hiện 6
tháng năm…
Kết
quả
Kế hoạch 6 tháng
cuối năm…
Đánh giá
Đánh giá
(đạt/chưa Kết quả (đạt/chưa
đạt)
đạt)
Ghi
chú
Kết quả đến 31/12
của năm trước
TT
Nội dung
ĐVT
Kết quả
6.7
Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó
với bạo lực trên cơ sở giới
Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm
sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt trên địa bàn (nếu có)
Đảm bảo an toàn thực phẩm
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
6.5
6.6
7.2
7.3
7.4
Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền
số tại địa bàn
Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường
Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử
Có mô hình thôn thông minh
Môi trường và cảnh quan nông thôn
8.1
Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
(nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân
loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất
thải rắn phát sinh
7.1
Đánh giá
(đạt/chưa
đạt)
Thực hiện 6
tháng năm…
Kết
quả
Kế hoạch 6 tháng
cuối năm…
Đánh giá
Đánh giá
(đạt/chưa Kết quả (đạt/chưa
đạt)
đạt)
Ghi
chú
Kết quả đến 31/12
của năm trước
TT
Nội dung
ĐVT
Kết quả
8.2
Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ
phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
8.3
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ[3], làng
nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường
8.4
Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về
thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại
các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo
yêu cầu về bảo vệ môi trường
8.5
Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn;
có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất
lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công
9.1
Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
9.2
Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu
quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo
dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
Đánh giá
(đạt/chưa
đạt)
Thực hiện 6
tháng năm…
Kết
quả
Kế hoạch 6 tháng
cuối năm…
Đánh giá
Đánh giá
(đạt/chưa Kết quả (đạt/chưa
đạt)
đạt)
Ghi
chú
Kết quả đến 31/12
của năm trước
TT
Nội dung
ĐVT
Kết quả
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng
10.1 Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực
10.2 lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát
huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều
kiện hoạt động
Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa
bàn toàn xã
Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng
10.4 khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc
phòng
10.3
Đánh giá
(đạt/chưa
đạt)
Thực hiện 6
tháng năm…
Kết
quả
Kế hoạch 6 tháng
cuối năm…
Đánh giá
Đánh giá
(đạt/chưa Kết quả (đạt/chưa
đạt)
đạt)
Ghi
chú
Phụ biểu số 11 (Kèm theo Mẫu số 04)
TỔNG HỢP KẾT QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH 6 THÁNG NĂM…./NĂM…
ĐVT: Triệu đồng
STT
Nội dung chỉ tiêu
TỔNG SỐ
I
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
Vốn đầu tư công
Kinh phí thường xuyên
II
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Tỉnh
Xã
III
VỐN LỒNG GHÉP
IV
VỐN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
V
VỐN DOANH NGHIỆP
VI
HUY ĐỘNG TỪ CỘNG ĐỒNG VÀ
NGƯỜI DÂN
Tiền mặt
Ngày công và hiện vật quy đổi
Kế hoạch
năm…
Kết quả huy
động
tháng/năm…
Kế hoạch 6
tháng cuối
năm…/năm…
Phụ biểu số 12 (Kèm theo Mẫu số 04)
KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VÀ THỰC HIỆN NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 6 THÁNG…./NĂM…
Kế hoạch 6 tháng cuối năm…
NỘI DUNG THỰC
HIỆN
TT (Đề nghị bổ sung theo từng
nội dung thực hiện cụ thể
của nội dung thành phần)
I
Hợp phần thứ nhất
Nội dung thành phần 01
Nội dung thành phần 02
Nội dung thành phần 03
Nội dung thành phần 04
Nội dung thành phần 05
Nội dung thành phần 06
Nội dung thành phần 07
Vốn đầu tư trực tiếp
Tổng
số
Tổng
số
NSTW
NSĐP
ĐTPT
SN
Vốn đầu tư trực tiếp
Lồng
ghép
Tín
dụng
Doanh Dân Tổng
nghiệp góp
số
Tổng
số
NSTW
NSĐP
ĐTPT
SN
Lồng
ghép
Tín
dụng
Doanh
nghiệp
Dân
góp
Ghi
chú
Kế hoạch 6 tháng cuối năm…
NỘI DUNG THỰC
HIỆN
TT (Đề nghị bổ sung theo từng
nội dung thực hiện cụ thể
của nội dung thành phần)
Nội dung thành phần 08
Nội dung thành phần 09
Nội dung thành phần 10
II
Hợp phần thứ hai
Nội dung thành phần 01
Nội dung thành phần 02
Nội dung thành phần 03
Nội dung thành phần 04
Nội dung thành phần 05
III
Nội dung khác (nếu có)
Vốn đầu tư trực tiếp
Tổng
số
Tổng
số
NSTW
NSĐP
ĐTPT
SN
Vốn đầu tư trực tiếp
Lồng
ghép
Tín
dụng
Doanh Dân Tổng
nghiệp góp
số
Tổng
số
NSTW
NSĐP
ĐTPT
SN
Lồng
ghép
Tín
dụng
Doanh
nghiệp
Dân
góp
Ghi
chú
Phụ biểu số 13 (Kèm theo Mẫu số 04)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG 6 THÁNG…/NĂM…
TT
CÔNG TRÌNH
TỔNG CỘNG
Giao thông
Thủy lợi
Phòng chống, thiên tai
Điện
Cơ sở hạ tầng thương mại nông
thôn
CSHT vùng nguyên liệu tập trung
Hạ tầng số, hạ tầng viễn thông
Hệ thống truyền thanh
…
Công trình cung cấp nước sạch tập
trung
CSHT phục vụ bảo vệ môi trường
nông thôn
CSHT bố trí, ổn định dân cư
Hạ tầng cơ sở dữ liệu, thông tin
phục vụ quản lý Chương trình
CSHT đặc thù vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi
…............
Kế hoạch
năm …
Kết quả thực
hiện 6 tháng
năm…
Kết quả
thực hiện kế
hoạch
năm…
Ghi chú
Phụ lục II
BỘ CHỈ SỐ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Thông tư 23/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
TT
Chỉ số
Hàng năm
Đơn vị
tính
Mục
tiêu đến
Tần
suất
báo cáo
Nguồn
số liệu
Trách nhiệm theo dõi, báo cáo
Cấp tỉnh
Cấp Trung ương
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
I
CÁC CHỈ SỐ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Tỷ lệ số xã được công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã được công nhận nông thôn
mới hiện đại
%
6 tháng
Số tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới
Tỉnh
6 tháng
Bình quân tiêu chí xã NTM đạt chuẩn/xã
Tiêu
chí
6 tháng
Tỷ lệ nghèo đa chiều
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
%
Hằng
năm
Tỷ lệ hộ cận nghèo đa chiều
%
Hằng
năm
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi
%
Hằng
năm
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
%
Hằng
năm
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
TT
Chỉ số
Hàng năm
Đơn vị
tính
Mục
tiêu đến
Tần
suất
báo cáo
Nguồn
số liệu
Trách nhiệm theo dõi, báo cáo
Cấp tỉnh
Cấp Trung ương
Số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi ra khỏi diện đặc biệt khó khăn
xã
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
Số thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi ra khỏi diện đặc biệt khó
khăn
thôn
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
II
CÁC CHỈ SỐ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030
II.1
Xây dựng xã nông thôn mới (Nhóm 1)
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Quy hoạch
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Hạ tầng kinh tế xã hội
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Phát triển kinh tế
nông thôn
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Đào tạo nguồn
nhân lực nông thôn
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Văn hóa, Giáo
dục, Y tế
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Giảm nghèo và
An sinh xã hội
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Khoa học công
nghệ và Chuyển đổi số
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
%
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Xây dựng
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Xây dựng; Bộ
Công Thương; Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Tài chính; Bộ
Công Thương
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Giáo dục và Đào
tạo; Bộ Nội vụ
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Bộ Y tế
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Xây dựng; Bộ Nội
vụ; Bộ Y tế; Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Khoa học và Công
nghệ; Bộ Công Thương
TT
Chỉ số
Hàng năm
Đơn vị
tính
Mục
tiêu đến
Tần
suất
báo cáo
Nguồn
số liệu
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Trách nhiệm theo dõi, báo cáo
Cấp tỉnh
Cấp Trung ương
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Xây dựng
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Tư pháp
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Quốc phòng; Bộ
Công an
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Xây dựng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Môi trường và
cảnh quan nông thôn
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Xây dựng hệ
thống chính trị và Hành chính công
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Tiếp cận pháp
luật và An ninh, Quốc phòng
%
6 tháng
II.2
Xây dựng xã nông thôn mới (Nhóm 2)
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Quy hoạch
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Hạ tầng kinh tế xã hội
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Phát triển kinh tế
nông thôn
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Đào tạo nguồn
nhân lực nông thôn
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Văn hóa, Giáo
dục, Y tế
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Giảm nghèo và
An sinh xã hội
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Khoa học công
nghệ và Chuyển đổi số
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Xây dựng; Bộ
Công Thương; Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Tài chính; Bộ
Công Thương
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Giáo dục và Đào
tạo; Bộ Nội vụ
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Bộ Y tế
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Xây dựng; Bộ Nội
vụ; Bộ Y tế; Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Khoa học và Công
nghệ; Bộ Công Thương
TT
Chỉ số
Hàng năm
Đơn vị
tính
Mục
tiêu đến
Tần
suất
báo cáo
Nguồn
số liệu
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Trách nhiệm theo dõi, báo cáo
Cấp tỉnh
Cấp Trung ương
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Xây dựng
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Tư pháp
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Quốc phòng; Bộ
Công an
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Xây dựng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Môi trường và
cảnh quan nông thôn
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Xây dựng hệ
thống chính trị và Hành chính công
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Tiếp cận pháp
luật và An ninh, Quốc phòng
%
6 tháng
II.3
Xây dựng xã nông thôn mới (Nhóm 3)
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Quy hoạch
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Hạ tầng kinh tế xã hội
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Phát triển kinh tế
nông thôn
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Đào tạo nguồn
nhân lực nông thôn
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Văn hóa, Giáo
dục, Y tế
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Giảm nghèo và
An sinh xã hội
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Khoa học công
nghệ và Chuyển đổi số
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Xây dựng; Bộ
Công Thương; Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Tài chính; Bộ
Công Thương
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Giáo dục và Đào
tạo; Bộ Nội vụ
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Bộ Y tế
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Xây dựng; Bộ Nội
vụ; Bộ Y tế; Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Khoa học và Công
nghệ; Bộ Công Thương
TT
Chỉ số
Hàng năm
Đơn vị
tính
Mục
tiêu đến
Tần
suất
báo cáo
Nguồn
số liệu
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Trách nhiệm theo dõi, báo cáo
Cấp tỉnh
Cấp Trung ương
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Xây dựng
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Tư pháp
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Quốc phòng; Bộ
Công an
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Môi trường và
cảnh quan nông thôn
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Xây dựng hệ
thống chính trị và Hành chính công
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Tiếp cận pháp
luật và An ninh, Quốc phòng
%
6 tháng
II.4
Xây dựng xã nông thôn mới hiện đại
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới đối
với xã nhóm 1
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Tài chính
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Công Thương
%
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Giáo dục và Đào
tạo; Bộ Y tế; Bộ Khoa học và
Công nghệ
%
6 tháng
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
%
6 tháng
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Tỷ lệ số xã đạt quy định (Thu nhập bình
quân đầu người của xã tại thời điểm xét,
công nhận xã nông thôn mới hiện đại
phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức
thu nhập bình quân đầu người áp dụng
theo quy định đối với xã nhóm 1)
Tỷ lệ số xã đạt quy định (Bảo đảm hạ
tầng số và sử dụng nguồn năng lượng
mới hoặc năng lượng tái tạo)
Tỷ lệ số xã đạt quy định (Có mô hình
nông nghiệp thông minh; phát triển toàn
diện kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế trên
cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số)
Tỷ lệ số xã đạt quy định (Bảo đảm an
sinh xã hội; nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực nông thôn)
Tỷ lệ số xã đạt quy định (Môi trường
sống an toàn, lành mạnh, giàu bản sắc
văn hóa truyền thống)
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
TT
Chỉ số
Hàng năm
Đơn vị
tính
Tần
suất
báo cáo
Nguồn
số liệu
%
6 tháng
%
6 tháng
Tỷ lệ số xã đạt quy định (Cảnh quan,
môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an
toàn)
Tỷ lệ số xã đạt quy định (An ninh, trật
tự được bảo đảm; lực lượng Công an xã
được xây dựng trong sạch, vững mạnh,
chính quy, tinh nhuệ, hiện đại)
Mục
tiêu đến
Trách nhiệm theo dõi, báo cáo
Cấp tỉnh
Cấp Trung ương
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Công an
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
II.5
Xây dựng tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông
thôn mới
Đạt
6 tháng
Ít nhất 10% số xã trên địa bàn đạt nông
thôn mới hiện đại
Đạt
6 tháng
Có xây dựng nông thôn mới ở phường
được hình thành từ việc sắp xếp với đơn
vị hành chính xã và có diện tích đất nông
nghiệp chiếm từ 70% trở lên so với tổng
diện tích đất tự nhiên của phường tại
thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025
hoặc xây dựng nông thôn mới ở đặc khu
Đạt
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh,
thành phố đảm bảo kết nối tới các xã và
được bảo trì hàng năm (trong đó có ít
nhất 70% số km đường tỉnh trên địa bàn
được trồng cây xanh dọc tuyến đường)
Đạt
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Xây dựng
Có đủ các loại hình thiết chế văn hóa cấp
tỉnh
Đạt
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; có ít nhất
80% số trường phổ thông đạt chuẩn
quốc gia; hoàn thành giáo dục bắt buộc
Đạt
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Giáo dục và Đào
tạo
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
TT
Hàng năm
Đơn vị
tính
Chỉ số
Mục
tiêu đến
Tần
suất
báo cáo
Nguồn
số liệu
Trách nhiệm theo dõi, báo cáo
Cấp tỉnh
Cấp Trung ương
hết trung học cơ sở; tỷ lệ người trong độ
tuổi theo học các trình độ sau trung học
phổ thông đạt từ 50% trở lên
Hệ thống y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh,
thành phố đáp ứng nhu cầu phòng bệnh,
khám chữa bệnh của người dân
Đạt
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Y tế
Có đề án hoặc kế hoạch và chính sách
hỗ trợ: phát triển OCOP; phát triển du
lịch nông thôn trên địa bàn
Đạt
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh được
xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ
công việc thuộc phạm vi bí mật nhà
nước)
Đạt
6 tháng
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh
tế tư nhân đạt từ 10%/năm trở lên
Đạt
Hằng
năm
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Tài chính
Khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp
tỉnh đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi
trường
Đạt
6 tháng
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước đạt từ 85% trở lên
Đạt
Hằng
năm
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
An ninh, trật tự trên địa bàn toàn tỉnh,
thành phố được bảo đảm
Đạt
6 tháng
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Công an
III
CÁC CHỈ SỐ THEO DÕI HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
Cơ cấu nguồn
lực huy động
UBND cấp tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
1.1
Tổng nguồn
lực huy động
thực
hiện
Chương trình
Triệu
đồng
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
TT
Hàng năm
Đơn vị
tính
Chỉ số
Mục
tiêu đến
Tần
suất
báo cáo
1.2
Vốn
sách
ương
ngân
trung
Triệu
đồng
1.2.1
Vốn đầu tư
công
Triệu
đồng
6 tháng
Triệu
đồng
6 tháng
1.2.2
1.3
Kinh
phí
thường
xuyên
Vốn
ngân
sách
địa
phương các
cấp
Triệu
đồng
6 tháng
6 tháng
1.3.1
Vốn
ngân
sách cấp tỉnh
Triệu
đồng
6 tháng
1.3.2
Vốn
ngân
sách cấp xã
Triệu
đồng
6 tháng
1.4
Vốn
ghép
Triệu
đồng
6 tháng
1.5
Vốn tín dụng
chính sách
1.6
Vốn doanh
nghiệp
1.7
Vốn
huy
động đóng
góp từ cộng
đồng
và
người dân
lồng
Nguồn
số liệu
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
Trách nhiệm theo dõi, báo cáo
Cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh,
Chi nhánh Ngân
hàng CSXH tỉnh,
thành phố
Triệu
đồng
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Triệu
đồng
6 tháng
Báo cáo
theo dõi,
đánh giá
UBND cấp tỉnh
Triệu
đồng
Cấp Trung ương
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, Bộ Tài chính
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, Bộ Tài chính
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, Bộ Tài chính
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, Ngân hàng Chính sách
xã hội
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
Phụ lục III
HƯỚNG DẪN BỘ CHỈ SỐ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Phần I. BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ, GIÁM SÁT MỤC TIÊU CỦA
CHƯƠNG TRÌNH
I. TỶ LỆ XÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
1. Giải thích từ ngữ
- Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới là xã đáp ứng các yêu cầu, quy
định của cấp có thẩm quyền về đạt chuẩn nông thôn mới và được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới là tỷ lệ phần trăm (%) giữa
tổng số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới so với tổng số xã trên địa bàn.
2. Phương pháp tính
Thống kê cộng dồn số lượng xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trên
địa bàn đến kỳ báo cáo và tính toán tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
theo công thức:
Tỷ lệ xã được công nhận
đạt chuẩn NTM (%)
=
Tổng số xã được công nhận đạt
chuẩn NTM trên địa bàn
x 100
Tổng số xã trên địa bàn
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Quốc gia Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 (gọi tắt là Văn phòng
Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia).
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
II. TỶ LỆ XÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI
TRÊN TỔNG SỐ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
1. Giải thích từ ngữ
- Xã được công nhận đạt nông thôn mới hiện đại là xã đáp ứng các yêu cầu,
quy định của cấp có thẩm quyền về đạt quy định khung thí điểm xây dựng nông
thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định công nhận nông thôn mới hiện đại.
- Tỷ lệ xã được công nhận nông thôn mới hiện đại là tỷ lệ phần trăm (%) giữa
tổng số xã được công nhận nông thôn mới hiện đại so với tổng số xã đã được công
nhận đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn.
2. Phương pháp tính
Thống kê cộng dồn số lượng xã được công nhận nông thôn mới hiện đại trên
địa bàn đến kỳ báo cáo và tính toán tỷ lệ xã được công nhận nông thôn mới hiện
đại theo công thức:
Tỷ lệ xã được công nhận
NTM hiện đại (%)
=
Tổng số xã được công nhận
NTM hiện đại trên địa bàn
Tổng số xã được công nhận đạt
chuẩn NTM trên địa bàn
x 100
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
III. SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
1. Giải thích từ ngữ
Tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới là tỉnh, thành phố
đáp ứng các yêu cầu, quy định của cấp có thẩm quyền về quy định tỉnh, thành phố hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 và được Thủ tướng
Chính phủ quyết định công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
2. Phương pháp tính
Thống kê cộng dồn số lượng tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới đến thời kỳ báo cáo.
3. Phân tổ chủ yếu
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: - Cấp toàn ngành: Văn
phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
IV. BÌNH QUÂN TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẠT CHUẨN/XÃ
1. Giải thích từ ngữ
- Tiêu chí xã nông thôn mới là tiêu chí được quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia
về xã nông thôn mới.
- Tiêu chí xã nông thôn mới đạt chuẩn là tiêu chí đạt tất cả các nội dung thành
phần của tiêu chí đó theo chỉ tiêu quy định áp dụng trên địa bàn.
- Bình quân tiêu chí xã nông thôn mới đạt chuẩn/xã là tổng số tiêu chí xã nông
thôn mới đạt chuẩn của các xã trên địa bàn so với cho tổng số xã trên địa bàn.
2. Phương pháp tính
Dựa theo số liệu báo cáo của đơn vị được giao thực hiện Chương trình, cấp tỉnh
tính toán số liệu số tiêu chí nông thôn mới đạt chuẩn bình quân/xã theo công thức sau:
Tổng số tiêu chí xã NTM
Bình quân tiêu chí NTM đạt chuẩn/xã = đạt chuẩn của các xã trên địa bàn
Tổng số xã trên địa bàn
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
V. TỶ LỆ HỘ NGHÈO ĐA CHIỀU
1. Giải thích từ ngữ
- Hộ nghèo đa chiều là hộ gia đình có mức sống dưới chuẩn quy định, được
xác định dựa trên sự kết hợp giữa thu nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội
cơ bản theo quy định của cấp có thẩm quyền về quy định chuẩn nghèo đa chiều.
- Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều được xác định bằng tỷ lệ (%) tổng số hộ nghèo đa
chiều (trừ số hộ nghèo đa chiều không có khả năng lao động) được cấp có thẩm quyền
quyết định công nhận theo kết quả rà soát trên địa bàn so với tổng số hộ dân cư trên
địa bàn tại thời điểm xác định.
2. Phương pháp tính: Thực hiện theo khoản 2 Điều 22 Thông tư số
14/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (gọi tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT).
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: Hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
VI. TỶ LỆ HỘ CẬN NGHÈO ĐA CHIỀU
1. Giải thích từ ngữ
- Hộ cận nghèo đa chiều là hộ gia đình có mức sống dưới chuẩn quy định, được
xác định dựa trên sự kết hợp giữa thu nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội
cơ bản theo quy định của cấp có thẩm quyền về quy định chuẩn nghèo đa chiều.
- Tỷ lệ hộ cận nghèo đa chiều được xác định bằng tỷ lệ (%) tổng số hộ cận nghèo
đa chiều (trừ số hộ cận nghèo đa chiều không có khả năng lao động) được cấp có
thẩm quyền quyết định công nhận theo kết quả rà soát trên địa bàn so với tổng số hộ
dân cư trên địa bàn tại thời điểm xác định.
2. Phương pháp tính: Thực hiện theo khoản 3 Điều 22 Thông tư số
14/2026/TT-BNNMT.
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: Hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
VII. TỶ LỆ NGHÈO ĐA CHIỀU
1. Giải thích từ ngữ
- Nghèo đa chiều là phương pháp xác định hộ nghèo dựa trên việc kết hợp
giữa mức thu nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản đáp ứng các yêu
cầu, quy định của cấp có thẩm quyền về quy định chuẩn nghèo đa chiều.
- Tỷ lệ nghèo đa chiều là tỷ lệ phần trăm (%) được xác định bằng tổng tỷ lệ hộ
nghèo đa chiều với tỷ lệ hộ cận nghèo đa chiều (không bao gồm hộ nghèo và hộ cận
nghèo đa chiều không có khả năng lao động).
2. Phương pháp tính:
Theo công thức sau:
Tỷ lệ nghèo đa chiều = Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều + Tỷ lệ hộ cận nghèo đa chiều
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: Hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
VII. TỶ LỆ HỘ NGHÈO ĐA CHIỀU VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
1. Giải thích từ ngữ
- Hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là hộ gia
đình có mức sống dưới chuẩn quy định, được xác định dựa trên sự kết hợp giữa thu
nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản theo quy định của cấp có thẩm
quyền về quy định chuẩn nghèo đa chiều.
- Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác
định bằng tỷ lệ (%) tổng số hộ nghèo đa chiều (trừ số hộ nghèo đa chiều không có khả
năng lao động) được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận theo kết quả rà soát
trên địa bàn so với tổng số hộ dân cư trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi tại thời điểm xác định.
2. Phương pháp tính:
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng
bào DTTS&MN (%)
=
Tổng số hộ nghèo đa chiều (trừ số
hộ nghèo đa chiều không có khả
năng lao động)
Tổng số hộ dân cư trong vùng
đồng bào DTTS &MN
x 100
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: Hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
IX. SỐ XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI RA
KHỎI DIỆN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
1. Giải thích từ ngữ
Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định là ra khỏi diện đặc
biệt khó khăn theo hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
2. Phương pháp tính:
Số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ra khỏi diện đặc biệt khó khăn
là tổng số xã trên địa bàn được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt đưa ra khỏi
danh sách xã đặc biệt khó khăn.
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, Hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
X. SỐ THÔN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
RA KHỎI DIỆN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
1. Giải thích từ ngữ
Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định là ra khỏi diện
đặc biệt khó khăn theo hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
2. Phương pháp tính:
Số thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ra khỏi diện đặc biệt khó
khăn là tổng số thôn trên địa bàn được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt đưa
ra khỏi danh sách thôn đặc biệt khó khăn.
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, Hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Phần II. BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ, GIÁM SÁT KẾT QUẢ THỰC HIỆN
BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔNG MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. TỶ LỆ CÁC XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
1. Giải thích từ ngữ
- Xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn
mới là xã đạt tất cả các nội dung của tiêu chí đó theo quy định áp dụng trên địa bàn.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới là tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng số xã
đạt tiêu chí xã nông thôn mới đó so với tổng số xã trên địa bàn.
2. Phương pháp tính
- Đánh giá mức đạt các chỉ tiêu của tiêu chí xã nông thôn mới theo các văn bản
hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương.
- Thống kê cộng dồn số lượng xã đạt tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn đến kỳ
báo cáo và tính toán tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới theo công thức:
Tỷ lệ xã đạt tiêu chí NTM (%)
=
Tổng số xã đạt tiêu chí
NTM đó trên địa bàn
Tổng số xã trên địa bàn
x 100
Ví dụ:
Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quy hoạch (%) =
Tổng số xã đạt tiêu chí
quy hoạch trên địa bàn
Tổng số xã trên địa bàn
x 100
3. Phân tổ chủ yếu
- Tiêu chí;
- Số tiêu chí đạt: 10 tiêu chí; 9 - 5 tiêu chí; dưới 5 tiêu chí;
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
II. TỶ LỆ CÁC XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI
1. Giải thích từ ngữ
- Xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại theo khung thí điểm xây dựng xã
nông thôn mới hiện đại thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 20262030 là xã đạt tất cả các nội dung của tiêu chí đó theo quy định áp dụng trên địa bàn.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại là tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng
số xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại đó so với tổng số xã đạt chuẩn nông thôn
mới trên địa bàn.
2. Phương pháp tính
- Đánh giá mức đạt các chỉ tiêu của tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại theo các
văn bản hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương và quy định của Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố.
- Thống kê cộng dồn số lượng xã đạt quy định nông thôn mới hiện đai trên
địa bàn đến kỳ báo cáo và tính toán tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới hiện đại
theo công thức:
Tỷ lệ xã đạt tiêu chí NTM hiện
đai (%)
=
Tổng số xã đạt tiêu chí
NTM hiện đại đó trên địa bàn
Tổng số xã đạt chuẩn nông
thôn mới trên địa bàn
x 100
3. Phân tổ chủ yếu
- Tiêu chí;
- Số tiêu chí đạt: 8 tiêu chí; 7 - 5 tiêu chí; dưới 5 tiêu chí;
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
III. TỈNH, THÀNH PHỐ ĐẠT TIÊU CHÍ HOÀN THÀNH NHIÊM VỤ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1. Giải thích từ ngữ
Tỉnh, thành phố đạt tiêu chí theo quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 20262030 là tỉnh đạt tất cả các nội dung của tiêu chí đó theo quy định áp dụng trên địa bàn.
2. Phương pháp tính
Chỉ tiêu tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được
đánh giá ĐẠT khi đáp ứng đủ các điều kiện theo hướng dẫn của các bộ, cơ quan
trung ương.
3. Phân tổ chủ yếu
- Tiêu chí;
- Số tiêu chí đạt: 13 tiêu chí; 12 - 10 tiêu chí; 9-5 tiêu chí; dưới 5 tiêu chí.
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Phần III. BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ, GIÁM SÁT KẾT QUẢ HUY ĐỘNG
NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I. TỔNG NGUỒN LỰC HUY ĐỘNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải thích từ ngữ
Tổng nguồn lực huy động thực hiện Chương trình bao gồm: Tổng vốn ngân sách
trung ương (vốn đầu tư công; kinh phí thường xuyên); tổng vốn ngân sách địa phương
(vốn đầu tư công; kinh phí thường xuyên); vốn lồng ghép (vốn từ các chương trình
MTQG, chương trình, dự án khác được bố trí thực hiện các nội dung thành phần của
Chương trình hoặc góp phần đạt được các tiêu chí nông thôn mới theo quy định trên
địa bàn nông thôn); vốn tín dụng chính sách; vốn doanh nghiệp; huy động đóng góp
tự nguyện của cộng đồng và người dân.
2. Phương pháp tính
Thống kê cộng toàn bộ nguồn lực bố trí thực hiện các nội dung thành phần của
Chương trình để đạt được các mục tiêu của Chương trình trên địa bàn của từng năm
đến kỳ báo cáo và tính toán theo công thức sau:
Tổng nguồn lực huy động (triệu đồng) = Tổng các nguồn vốn (vốn ngân sách
trung ương; vốn ngân sách địa phương; vốn lồng ghép; vốn tín dụng; vốn doanh
nghiệp; huy động tự nguyện từ cộng đồng và người dân).
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
II. VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
1. Giải thích từ ngữ
Vốn ngân sách trung ương, bao gồm: Vốn đầu tư công, kinh phí thường xuyên
được cấp có thẩm quyền giao hằng năm cho địa phương để triển khai thực hiện
Chương trình.
2. Phương pháp tính
Thống kê cộng toàn bộ nguồn vốn ngân sách trung ương để thực Chương trình
trên địa bàn đến kỳ báo cáo và tính toán theo công thức sau:
Vốn ngân sách trung ương (triệu đồng) = Tổng các nguồn vốn (vốn đầu tư công,
kinh phí thường xuyên) từ ngân sách trung ương được cấp có thẩm quyền giao hằng
năm cho địa phương để thực hiện Chương trình.
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
III. VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
1. Giải thích từ ngữ
- Đối với các tỉnh, thành phố được hỗ trợ vốn ngân sách trung ương thực hiện
Chương trình: Vốn ngân sách địa phương bố trí thực hiện Chương trình là tổng vốn
ngân sách địa phương các cấp (tỉnh, xã) bố trí để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
của Chương trình, theo tỷ lệ đối ứng được quy định tại Quyết định số 16/2026/QĐTTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách
địa phương thực hiện Chương trình.
- Đối với các tỉnh, thành phố không được hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương
thực hiện Chương trình: Vốn ngân sách địa phương bố trí thực hiện Chương trình
là tổng vốn ngân sách địa phương các cấp (tỉnh, xã) tự cân đối để bố trí thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình.
2. Phương pháp tính
Thống kê cộng toàn bộ nguồn vốn ngân sách địa phương các cấp được bố trí để
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình trên địa bàn đến kỳ báo cáo
và tính toán theo công thức sau:
Vốn ngân sách địa phương (triệu đồng) = Tổng các nguồn vốn (đầu tư công,
kinh phí thường xuyên) từ ngân sách địa phương các cấp (tỉnh, xã) bố trí thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình tính đến thời điểm báo cáo.
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
IV. VỐN LỒNG GHÉP
1. Giải thích từ ngữ
- Vốn lồng ghép là các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm
quyền giao thực hiện từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án
khác được lồng ghép để thực hiện/hoặc góp phần thực hiện các nội dung của Chương
trình trên địa bàn nông thôn.
- Vốn lồng ghép không thuộc vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện
Chương trình theo quy định.
2. Phương pháp tính
Thống kê cộng toàn bộ vốn lồng ghép để thực hiện Chương trình trên địa bàn
và tính toán theo công thức sau:
Tổng vốn lồng ghép (triệu đồng) = Tổng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
được cấp có thẩm quyền giao thực hiện từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình, dự án khác được lồng ghép để thực hiện Chương trình.
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
V. VỐN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
1. Giải thích từ ngữ
Vốn tín dụng chính sách là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm
quyền giao, để thực hiện tín dụng chính sách xã hội, góp phần hoàn thành các mục
tiêu của Chương trình. Nguồn vốn tín dụng chính sách thực hiện Chương trình theo
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Phương pháp tính
Thống kê cộng toàn bộ nguồn vốn tín dụng chính sách thực hiện Chương trình
trên địa bàn xã đến kỳ báo cáo và tính toán theo công thức sau:
Vốn tín dụng chính sách (triệu đồng) = Tổng dư nợ của Ngân hàng Chính sách
xã hội cho vay để thực hiện Chương trình.
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
VI. VỐN DOANH NGHIỆP
1. Giải thích từ ngữ
Vốn doanh nghiệp là nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế
khác được thực hiện thông qua hình thức hỗ trợ tiền mặt, sản phẩm của doanh nghiệp
(như xi măng, sắt thép, gạch, ngói,..), tham gia đầu tư trực tiếp.
2. Phương pháp tính
Thống kê cộng toàn bộ nguồn vốn doanh nghiệp thực hiện Chương trình trên địa
bàn đến kỳ báo cáo và tính toán theo công thức sau:
Vốn doanh nghiệp (triệu đồng) = Tổng vốn huy động từ doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế khác được thực hiện thông qua hình thức hỗ trợ tiền mặt, sản phẩm
của doanh nghiệp (như xi măng, sắt thép, gạch, ngói,..), tham gia đầu tư trực tiếp.
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
VII. VỐN HUY ĐỘNG ĐÓP GÓP TỰ NGUYỆN CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ
NGƯỜI DÂN
1. Giải thích từ ngữ
Vốn huy động đóng góp tự nguyện của cộng đồng và người dân là khoản đóng
góp tự nguyện của người dân và cộng đồng bằng tiền mặt hoặc hiện vật (như đất đai,
hoa màu và các tài sản gắn liền với đất,…), ngày công lao động quy đổi thành tiền,
trong thực hiện Chương trình.
2. Phương pháp tính
Vốn huy động đóng góp tự nguyện của cộng đồng và người dân (triệu đồng) =
toàn bộ vốn của người dân và cộng đồng đóng góp thực hiện Chương trình trên địa
bàn đến kỳ báo cáo.
3. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố;
- Vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cả nước.
4. Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm.
5. Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo Mẫu báo cáo
được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp toàn ngành: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp tỉnh: Đơn vị được giao thực hiện Chương trình cấp tỉnh.
7. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo
- Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.