法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Số hiệu
21/2026/TT-BXD
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
58
Điều Lời mở đầu

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ

sung bởi Luật số 48/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định

thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của

Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền,

phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý kết cấu hạ tầng

đường thủy nội địa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa, bao gồm:

quản lý nhà nước chuyên ngành trong quá trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường

thủy nội địa; khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; bảo đảm an toàn và

bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư xây dựng,

khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; bảo đảm an toàn và bảo vệ môi

trường trên đường thủy nội địa.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng là cảng, bến thủy nội địa chỉ xếp, dỡ

hàng hoá, thiết bị phục vụ sản xuất cho chủ cảng, bến đó hoặc phục vụ đóng mới, hoán

cải, sửa chữa phục hồi phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài.

2. Bến khách ngang sông là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành

khách, hàng hóa từ bờ bên này sang bờ bên kia hoặc theo dọc sông, kênh, rạch, hồ,

đầm phá. Mỗi bến khách ngang sông bao gồm ít nhất hai bến thủy nội địa trở lên.

3. Bến phao là bến thuỷ nội địa sử dụng kết cấu nổi, phương tiện, pông - tông

đặt tại một vị trí ổn định trên vùng nước để tiếp nhận phương tiện neo đậu xếp dỡ hàng

hóa, đón, trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác.

4. Bến dân sinh là bến chỉ phục vụ cho hoạt động dân sinh và không hoạt động

kinh doanh.

5. Khu neo đậu là vùng nước bên ngoài vùng nước của cảng, bến thủy nội địa

được thiết lập bằng hệ thống phao neo, trụ neo hoặc tự neo để phương tiện, tàu biển,

thủy phi cơ neo đậu chuyển tải hàng hóa, hành khách hoặc thực hiện hoạt động khác

theo quy định.

6. Chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu là tổ chức, cá nhân sở hữu công

trình cảng, bến thủy nội địa, phao neo, trụ neo và được giao sử dụng vùng đất, vùng

nước của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.

7. Người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu là chủ cảng, bến

thủy nội địa, khu neo đậu trực tiếp khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu hoặc

tổ chức, cá nhân thuê cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu để khai thác hoặc tổ chức, cá

nhân được ủy quyền quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.

8. Phương tiện thủy nước ngoài là phương tiện thủy mang cờ quốc tịch nước ngoài.

9. Cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa địa phương là cơ quan được Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành đường

thuỷ nội địa tại địa phương.

Điều 4Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính

Điều 4. Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính

1. Việc nộp hồ sơ và trả kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên

Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận

Tiếp nhận và Trả kết quả hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp

tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.

2. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp

cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có

trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành

chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn

bản giấy.

Chương II

QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU

HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 5Nguyên tắc quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Điều 5. Nguyên tắc quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

đường thủy nội địa phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về đầu tư,

đầu tư công, xây dựng, đất đai, khoáng sản, môi trường và các quy định khác có liên

quan của pháp luật.

2. Đầu tư xây dựng đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa (trừ bến dân

sinh, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án), khu neo đậu phải phù hợp

với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch khác có liên quan theo

quy định của pháp luật về quy hoạch.

Điều 6Tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Điều 6. Tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ

tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, trừ các nhiệm vụ Bộ

trưởng Bộ Xây dựng phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy

nội địa thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các nhiệm vụ được

phân cấp.

3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa tổ chức

quản lý, bảo trì công trình theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật

khác có liên quan.

Mục 2

QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 7Phân loại đường thuỷ nội địa

Điều 7. Phân loại đường thuỷ nội địa

1. Đường thủy nội địa quốc gia là đường thủy nội địa đi qua hai tỉnh, thành phố

trở lên hoặc đường thủy nội địa có vai trò vận tải quan trọng phục vụ phát triển kinh tế,

xã hội hoặc đường thuỷ nội địa thuộc hành lang vận tải thuỷ theo quy hoạch được cấp

thẩm quyền phê duyệt.

2. Đường thủy nội địa địa phương là đường thuỷ nội địa thuộc phạm vi địa bàn

của một tỉnh, thành phố và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3

Điều này.

3. Đường thủy nội địa chuyên dùng là đường thuỷ nội địa nối vùng nước cảng,

bến thủy nội địa với đường thủy nội địa quốc gia hoặc đường thủy nội địa địa phương.

Điều 8Lập, công bố danh mục đường thủy nội địa

Điều 8. Lập, công bố danh mục đường thủy nội địa

1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam lập danh mục đường thuỷ nội địa

quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia, trình

Bộ Xây dựng công bố.

2. Sở Xây dựng lập danh mục đường thuỷ nội địa địa phương, đường thuỷ nội

địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

công bố. Danh mục đường thuỷ nội địa sau khi được công bố gửi Cục Hàng hải và

Đường thủy Việt Nam để tổng hợp, theo dõi.

3. Tổ chức, cá nhân có đường thuỷ nội địa chuyên dùng có trách nhiệm thông

báo thông số kỹ thuật đường thủy nội địa chuyên dùng đến Cục Hàng hải và Đường

thủy Việt Nam (đối với đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa

quốc gia) hoặc Sở Xây dựng (đối với đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường

thuỷ nội địa địa phương) để lập, công bố danh mục đường thủy nội địa.

4. Danh mục đường thủy nội địa được cập nhật, điều chỉnh khi có thay đổi. Cục

Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổng hợp danh mục đường thủy nội địa trong phạm

vi cả nước đăng trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

5. Nội dung thông tin danh mục đường thủy nội địa gồm: tên đường thủy nội

địa; chiều dài; điểm đầu; điểm cuối; cấp kỹ thuật; thông số kỹ thuật; tên các tỉnh, thành

phố đường thủy nội địa đi qua.

Điều 9Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

Điều 9. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

1. Đường thuỷ nội địa được phân thành 07 cấp kỹ thuật, gồm: cấp đặc biệt, cấp

I, cấp II, cấp III, cấp IV, cấp V và cấp VI.

2. Việc xác định cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa được căn cứ vào tiêu chuẩn

quốc gia, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa và hiện trạng đường thuỷ nội địa.

3. Bộ Xây dựng quyết định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia, đường

thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia trên cơ sở đề nghị của

Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp kỹ

thuật đường thủy nội địa địa phương, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường

thuỷ nội địa địa phương trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng.

Điều 10Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng

Điều 10. Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng

đường thủy nội địa

1. Trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký

đầu tư dự án đầu tư xây dựng đường thủy nội địa, chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị

được giao chuẩn bị dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) phải lấy ý kiến của cơ

quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này về sự phù hợp quy hoạch và thông

số kỹ thuật đường thuỷ nội địa.

2. Thẩm quyền cho ý kiến

a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cho ý kiến đối với đường thuỷ nội

địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia;

b) Sở Xây dựng cho ý kiến đối với đường thuỷ nội địa địa phương, đường thuỷ

nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương.

3. Nội dung cho ý kiến

a) Sự phù hợp với quy hoạch;

b) Thông số kỹ thuật đường thủy nội địa.

4. Hồ sơ lấy ý kiến

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao

điện tử có chứng thực từ bản chính hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư dự án hoặc hồ sơ

đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính hồ sơ thiết kế sơ bộ đường thủy nội địa.

5. Trình tự thực hiện

Chủ đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại

khoản 2 Điều này để lấy ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây

dựng đường thủy nội địa.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này có ý kiến bằng văn bản

gửi chủ đầu tư.

Điều 11Công bố mở luồng đường thuỷ nội địa

Điều 11. Công bố mở luồng đường thuỷ nội địa

1. Luồng đường thủy nội địa trước khi đưa vào khai thác phải được cơ quan có

thẩm quyền công bố mở.

2. Thẩm quyền công bố mở luồng đường thủy nội địa

a) Bộ Xây dựng quyết định công bố mở luồng đối với đường thủy nội địa quốc

gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố mở luồng đối với đường thủy

nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa

phương.

3. Hồ sơ đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính: biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ

hoàn công công trình, hệ thống báo hiệu luồng đường thủy nội địa đối với luồng

đường thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng mới hoặc luồng đường thủy nội địa được

cải tạo, nâng cấp;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính bình đồ hiện trạng luồng đường thủy nội địa đề nghị công bố thể hiện địa danh,

lý trình, vị trí báo hiệu, các công trình hiện có đối với luồng đường thủy nội địa không

đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp.

4. Trình tự thực hiện

a) Luồng đường thủy nội địa quốc gia: Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam

lập hồ sơ, báo cáo Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố;

b) Luồng đường thủy nội địa địa phương: Sở Xây dựng lập hồ sơ, báo cáo Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp

lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố;

c) Luồng đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia:

tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục

Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, báo cáo Bộ Xây dựng. Trong thời

hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Cục

Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố;

d) Luồng đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa

phương: tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng. Trong thời hạn 02

ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định

hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày

nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh ban hành quyết định công bố;

đ) Quyết định công bố mở luồng đường thủy nội địa theo Mẫu số 03 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Luồng đường thủy nội địa đã có trong quy hoạch được phê duyệt chỉ cần

khảo sát luồng, thiết lập báo hiệu để khai thác. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

tổ chức khảo sát, thiết lập báo hiệu luồng đường thủy nội địa quốc gia, Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh tổ chức khảo sát, thiết lập báo hiệu luồng đường thủy nội địa địa phương.

Sau khi hoàn thành khảo sát, thiết lập báo hiệu phải thực hiện thủ tục công bố mở

luồng đường thủy nội địa theo quy định tại Thông tư này. Kinh phí khảo sát, thiết lập

báo hiệu đối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương do ngân

sách nhà nước đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách.

Điều 12Công bố đóng luồng đường thuỷ nội địa

Điều 12. Công bố đóng luồng đường thuỷ nội địa

1. Công bố đóng luồng đường thuỷ nội địa trong các trường hợp sau:

a) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Không đảm bảo an toàn khai thác vận tải;

c) Không còn nhu cầu khai thác, sử dụng.

2. Trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, cơ quan

có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này quyết định công bố đóng

luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Trên cơ sở đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây

dựng, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này quyết định

công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều

này.

4. Trên cơ sở đề nghị của tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa, cơ quan có

thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này quyết định công bố đóng

luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

5. Tổ chức, cá nhân có luồng đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thu hồi báo

hiệu đường thủy nội địa trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đóng luồng đường

thủy nội địa có hiệu lực. Chi phí thực hiện đóng luồng đường thủy nội địa quốc gia,

đường thủy nội địa địa phương do ngân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn chi thường

xuyên theo phân cấp ngân sách.

Điều 13Chuyển đổi loại đường thủy nội địa

Điều 13. Chuyển đổi loại đường thủy nội địa

1. Điều kiện chuyển đổi

a) Phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được phê duyệt;

b) Đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

2. Thẩm quyền chuyển đổi loại đường thủy nội địa

a) Bộ Xây dựng quyết định chuyển đổi đường thủy nội địa địa phương thành

đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng thành đường thủy nội

địa quốc gia, đường thủy nội địa quốc gia thành đường thủy nội địa địa phương;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển đổi đường thủy nội địa chuyên

dùng thành đường thủy nội địa địa phương.

3. Hồ sơ chuyển đổi

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 04 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính bình đồ thể hiện địa danh, lý trình, vị trí báo hiệu, các công trình hiện có trên

đường thủy nội địa.

4. Trình tự thực hiện

a) Chuyển đổi đường thủy nội địa địa phương thành đường thủy nội địa quốc

gia: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ chuyển đổi đường thủy nội địa đến Bộ Xây

dựng. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ

Xây dựng ban hành quyết định theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông

tư này;

b) Chuyển đổi đường thủy nội địa quốc gia thành đường thủy nội địa địa

phương: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng lập hồ

sơ trình Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo

quy định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm

theo Thông tư này;

c) Chuyển đổi đường thuỷ nội địa chuyên dùng thành đường thuỷ nội địa quốc

gia: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam chủ trì, phối hợp tổ chức, cá nhân có

đường thuỷ nội địa chuyên dùng lập hồ sơ trình Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 08 ngày

làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định

theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Chuyển đổi đường thuỷ nội địa chuyên dùng thành đường thuỷ nội địa địa

phương: Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với tổ chức, cá nhân có đường thuỷ nội địa

chuyên dùng lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 08 ngày làm

việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết

định theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Khi có quyết định chuyển đổi loại đường thủy nội địa, việc điều chuyển,

quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa thực hiện theo quy định của pháp

luật về quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa.

Điều 14Khảo sát đường thủy nội địa

Điều 14. Khảo sát đường thủy nội địa

1. Đường thủy nội địa trong quá trình khai thác phải được khảo sát định kỳ và

khảo sát đột xuất.

2. Trách nhiệm khảo sát, lập bình đồ

a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng và tổ chức, cá nhân tổ

chức khảo sát, lập bình đồ, số hóa bình đồ (nếu có), lập, duy trì và cung cấp cơ sở dữ

liệu khảo sát, bình đồ để phục vụ quản lý, thông báo và khai thác đường thuỷ nội địa

thuộc phạm vi quản lý;

b) Tổ chức, cá nhân khảo sát đường thủy nội địa phải cung cấp kết quả khảo sát

cho cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này để thông báo đường thủy nội

địa; chịu trách nhiệm về số liệu, thông tin đã cung cấp.

3. Kinh phí phục vụ khảo sát, lập bình đồ đường thủy nội địa

a) Kinh phí khảo sát phục vụ quản lý và thông báo đường thủy nội địa quốc gia,

đường thủy nội địa địa phương theo quy định tại Thông tư này do ngân sách nhà nước

đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách;

b) Tổ chức, cá nhân quản lý đường thủy nội địa chuyên dùng có trách nhiệm bố

trí kinh phí để khảo sát phục vụ quản lý và thông báo đường thủy nội địa theo quy định

tại Thông tư này.

Điều 15Thông báo đường thủy nội địa

Điều 15. Thông báo đường thủy nội địa

1. Thông báo đường thủy nội địa là văn bản do cơ quan thẩm quyền quy định

tại khoản 3 Điều này ban hành, trên cơ sở kết quả khảo sát để phục vụ quản lý, cung

cấp thông tin, chỉ dẫn cho thuyền viên, người lái phương tiện và tổ chức, cá nhân liên

quan nhằm bảo đảm an toàn giao thông.

2. Thông báo đường thủy nội địa được phân thành những loại thông báo sau:

a) Thông báo đường thủy nội địa định kỳ trên cơ sở kết quả khảo sát định kỳ.

Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả khảo sát, cơ quan quy định tại

khoản 3 Điều này thực hiện thông báo theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo

Thông tư này;

b) Thông báo đường thủy nội địa đột xuất trên cơ sở kết quả kiểm tra hoặc kết

quả khảo sát đột xuất khi xuất hiện hạn chế giao thông trên đường thủy nội địa. Trong

thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, khảo sát đột xuất trên

đường thủy nội địa có tình huống hạn chế giao thông, cơ quan quy định tại khoản 3

Điều này thực hiện thông báo theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông

tư này.

3. Thẩm quyền thông báo

a) Chi cục Hàng hải và Đường thuỷ thực hiện thông báo đường thủy nội địa

thuộc phạm vi quản lý;

b) Sở Xây dựng hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ

thực hiện thông báo đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý.

4. Thông báo đường thủy nội địa được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ

quan thông báo, đồng thời gửi tới các Sở Xây dựng và cơ quan quản lý đường thuỷ nội

địa liên quan.

Mục 3

QUẢN LÝ CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU

Điều 16Quy định chung về quản lý cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

Điều 16. Quy định chung về quản lý cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

1. Việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cảng, bến thuỷ nội địa (trừ bến dân sinh

và bến thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình, dự án), khu neo đậu phải tuân theo

quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa, quy hoạch khác có liên quan theo quy

định của pháp luật về quy hoạch.

2. Vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu không được chồng lấn với

luồng đường thủy nội địa; chiều dài vùng nước cảng, bến thủy nội địa phù hợp với

vùng đất tiếp giáp với sông, kênh, rạch được cơ quan có thẩm quyền cấp để xây dựng

cảng, bến thủy nội địa.

3. Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải được cơ quan có thẩm quyền công

bố mở theo quy định trước khi đưa vào khai thác, sử dụng. Trong quá trình khai thác

cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, chủ đầu tư, người quản lý khai thác phải tuân thủ,

chấp hành quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, pháp luật khác có

liên quan và những nội dung trong quyết định công bố mở; các phương tiện, thiết bị

xếp, dỡ hàng hóa, thiết bị neo đậu phục vụ hoạt động của cảng, bến thủy nội địa, khu

neo đậu phải bảo đảm an toàn kỹ thuật theo quy định.

4. Khi cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu đã hết thời hạn hoạt động, chủ cảng,

bến thủy nội địa, khu neo đậu phải tháo dỡ công trình, thiết bị có ảnh hưởng đến an

toàn giao thông, rà quét và thanh thải vật chướng ngại trong vùng nước cảng, bến thủy

nội địa, khu neo đậu (nếu có) trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoạt

động. Cơ quan có thẩm quyền công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phối

hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)

tổ chức giám sát việc tháo, dỡ công trình cảng, bến thủy nội địa, rà quét và thanh thải

vật chướng ngại trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.

5. Đối với khu neo đậu phục vụ phòng chống thiên tai, Cục Hàng hải và Đường

thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thiết lập và thông báo mở khu neo đậu thuộc phạm vi

quản lý.

6. Sở Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và các cơ quan, đơn vị

được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp

luật chuyên ngành đường thủy trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng, khai thác

cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong phạm vi quản lý.

Điều 17Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng

Điều 17. Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng

cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

1. Trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký

đầu tư dự án đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, chủ đầu tư hoặc cơ

quan, đơn vị được giao chuẩn bị dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) phải lấy ý

kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

với cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thẩm quyền cho ý kiến

a) Bộ Xây dựng cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy

nước ngoài;

b) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa,

khu neo đậu trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với

đường thủy nội địa quốc gia; cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường

thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong

vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp quy định tại

điểm a khoản này và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;

c) Sở Xây dựng cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa, khu neo đậu trên đường

thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa

địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa

phương trên địa bàn tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này

và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã cho ý kiến đối với bến thủy nội địa trên địa bàn

thuộc phạm vi quản lý.

3. Nội dung cho ý kiến

a) Sự phù hợp với quy hoạch;

b) Vị trí (tọa độ xây dựng) và địa điểm xây dựng;

c) Quy mô, mục đích sử dụng (công năng).

4. Hồ sơ lấy ý kiến

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính hồ sơ dự án;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính bình đồ vị trí xây dựng cảng, bến thủy nội địa: thể hiện địa danh, vị trí công

trình cảng, bến, kho, bãi, vùng nước, lý trình (km) sông, kênh, rạch; vùng đất; các

công trình liền kề (nếu có). Vùng nước trên bản vẽ phải thể hiện chiều rộng từ mép

bờ đến hết chiều rộng luồng. Bình đồ được lập trên hệ tọa độ quốc gia VN2000 và

cao độ nhà nước, có tỷ lệ từ 1/500 đến 1/1.000.

5. Trình tự thực hiện

a) Đối với cảng thủy nội địa, khu neo đậu tiếp nhận phương tiện thủy nước

ngoài, Chủ đầu tư gửi 02 (hai) bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

(đối với cảng thủy nội địa quy định tại điểm b khoản 2 Điều này), Sở Xây dựng (đối

với cảng thủy nội địa quy định tại điểm c khoản 2 Điều này) để thẩm định. Trong thời

hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường

thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì gửi báo cáo kết

quả thẩm định và 01 (một) bộ hồ sơ về Bộ Xây dựng.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của

Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng lấy ý kiến

của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bảo đảm quốc

phòng, an ninh đối với việc xây dựng cảng thủy nội địa. Trong thời hạn 04 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng ban hành văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư;

b) Cảng thủy nội địa, khu neo đậu không tiếp nhận phương tiện thủy nước

ngoài, Chủ đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

(đối với cảng thủy nội địa quy định tại điểm b khoản 2 Điều này), Sở Xây dựng (đối

với cảng thủy nội địa quy định tại điểm c khoản 2 Điều này). Trong thời hạn 04 ngày

làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường

thủy Việt Nam, Sở Xây dựng có văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư;

c) Bến thủy nội địa

Chủ đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Trước khi có

văn bản cho ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Chi cục Hàng hải và

Đường thủy (trên đường thủy nội địa quốc gia hoặc vùng nước hàng hải) hoặc Sở Xây

dựng (trên đường thủy nội địa địa phương hoặc khu vực được phân cấp). Trong thời

hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp

xã, Chi cục Hàng hải và Đường thủy hoặc Sở Xây dựng có văn bản trả lời. Trong thời

hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chi cục Hàng hải và Đường

thủy hoặc Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu

tư;

d) Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong vùng nước cảng biển, trước khi

thẩm định, cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng, Cục

Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến

bằng văn bản của Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa theo phạm vi

quản lý. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cảng

vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa có văn bản trả lời. Trong thời hạn 02

ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường

thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho ý kiến gửi chủ

đầu tư.

6. Thời hạn của văn bản cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng cảng, bến

thủy nội địa không quá 24 tháng kể từ ngày ký văn bản. Sau ngày văn bản cho ý kiến

hết hiệu lực, nếu chủ đầu tư chưa tiến hành xây dựng mà có nhu cầu tiếp tục xây dựng

cảng, bến thủy nội địa thì phải thực hiện lại thủ tục lấy ý kiến về thông số kỹ thuật xây

dựng cảng, bến thủy nội địa theo quy định tại Điều này.

Điều 18Cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông,

Điều 18. Cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông,

kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh

1. Nội dung cho ý kiến

a) Quy mô, công năng của bến thủy nội địa;

b) Vị trí xây dựng.

2. Thẩm quyền cho ý kiến: Ủy ban nhân dân cấp xã cho ý kiến về thông số kỹ

thuật xây dựng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

Trước khi cho ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Chi cục Hàng hải

và Đường thuỷ (công trình xây dựng trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội

địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia) hoặc Sở Xây dựng (công trình

xây dựng trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với

đường thủy nội địa địa phương) về ảnh hưởng của công trình đến an toàn giao thông

đường thủy nội địa. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

theo quy định, Chi cục Hàng hải và Đường thuỷ, Sở Xây dựng trả lời Ủy ban nhân dân

cấp xã.

3. Hồ sơ lấy ý kiến

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính bản vẽ mặt bằng vị trí dự kiến xây dựng: thể hiện địa danh, vị trí công trình lân

cận (nếu có), tọa độ công trình, tọa độ khu đất, tọa độ vùng nước hoặc lý trình (km)

sông, kênh, rạch theo hệ tọa độ VN2000.

4. Trình tự thực hiện

Chủ đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại

khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây

dựng gửi chủ đầu tư.

5. Thời hạn của văn bản cho ý kiến không quá 24 tháng kể từ ngày ký. Sau ngày

văn bản cho ý kiến hết hiệu lực, nếu chủ đầu tư chưa tiến hành xây dựng mà có nhu

cầu tiếp tục xây dựng thì phải thực hiện lại thủ tục lấy ý kiến về thông số kỹ thuật xây

dựng theo quy định tại Điều này.

6. Trường hợp bến khách ngang sông có một hoặc nhiều vị trí bến đối lưu ở địa

bàn xã khác hoặc tỉnh, thành phố khác, trước khi cho ý kiến xây dựng bến, cơ quan có

thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phải thống nhất với Ủy ban nhân dân cùng

cấp có bến đối lưu.

Điều 19Đặt tên, đổi tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

Điều 19. Đặt tên, đổi tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

1. Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu được đặt tên và theo nguyên tắc sau đây:

a) Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu được đặt tên khi lập dự án đầu tư xây

dựng hoặc khi công bố mở;

b) Không đặt tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trùng nhau trên một địa

bàn cấp tỉnh, không gây nhầm lẫn với tên của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu đã

công bố mở hoặc không đúng với tên gọi, chức năng của cảng, bến thủy nội địa, khu

neo đậu đó;

c) Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tên của tổ

chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để đặt tên hoặc một phần tên riêng của cảng,

bến thủy nội địa, khu neo đậu trừ trường hợp có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị hoặc tổ

chức đó;

d) Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo

đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu;

đ) Tên cảng, bến thủy nội địa viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo tên bằng

tiếng Anh, bắt đầu là cụm từ “Cảng thủy nội địa” hoặc “Bến thủy nội địa” hoặc “Khu

neo đậu”, tiếp theo là tên riêng của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.

2. Chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu tự thực hiện đổi tên cảng, bến thủy

nội địa, khu neo đậu theo quy định tại khoản 1 Điều này. Sau khi thực hiện đổi tên,

Chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về

việc đổi tên đến cơ quan có thẩm quyền công bố mở cảng, bến thủy nội địa để cập

nhật, theo dõi, quản lý.

Điều 20Công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, bến khách ngang

Điều 20. Công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, bến khách ngang

sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến

dân sinh

1. Thẩm quyền công bố mở

Cơ quan cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng cảng, bến thủy nội địa, khu

neo đậu quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này đồng thời là cơ quan có thẩm

quyền công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.

Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền công bố mở bến khách

ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và

bến dân sinh.

2. Hồ sơ công bố mở cảng, bến thủy nội địa

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính

văn bản phê duyệt dự án hoặc thiết kế kỹ thuật công trình của cơ quan có thẩm quyền;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao

điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng cảng, bến thủy

nội địa do cơ quan có thẩm quyền cấp;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ

hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình;

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính biên bản nghiệm thu kết quả rà tìm vật chướng ngại trong vùng nước cảng, bến

thủy nội địa; biên bản xác nhận thiết lập báo hiệu tại cảng, bến thuỷ nội địa;

e) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông-tông, phương

tiện, kết cấu nổi thuộc đối tượng phải đăng kiểm (nếu sử dụng pông-tông, phương tiện,

kết cấu nổi làm cảng, bến thủy nội địa);

g) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy

nước ngoài (đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài).

3. Hồ sơ công bố mở khu neo đậu

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị công bố mở khu neo đậu

theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phao neo (nếu

dùng phao neo);

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính biên bản nghiệm thu rà quét vật chướng ngại.

4. Hồ sơ công bố mở bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao

điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng bến (đối với

bến khách ngang sông);

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao

điện tử có chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi

trường của pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử

dụng pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi làm bến);

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính biên bản nghiệm thu kết quả rà quét vật chướng ngại trong vùng nước bến.

5. Trình tự thực hiện

a) Chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị công

bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại

khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công bố mở cảng, bến thủy

nội địa theo Mẫu số 10; khu neo đậu theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo

Thông tư này;

b) Đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời

hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và

Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ

Xây dựng. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm

định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố mở cảng thủy nội địa.

c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công bố mở bến khách ngang sông,

bến dân sinh, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án

theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, bến khách ngang sông phải thực hiện

công bố khi: có sự thay đổi về quy mô hoặc công năng sử dụng; hết thời hạn công bố

hoạt động hoặc hết tuổi thọ thiết kế vẫn có nhu cầu tiếp tục khai thác. Người quản lý,

khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải thực hiện kiểm định, đánh giá chất

lượng công trình, thực hiện cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) để bảo đảm an toàn,

công năng sử dụng công trình. Trình tự thực hiện công bố như quy định tại khoản 5

Điều này. Hồ sơ công bố bao gồm: báo cáo kiểm định, đánh giá chất lượng công trình

do tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện; hồ sơ, biên bản nghiệm thu hoàn thành cải

tạo, sửa chữa, nâng cấp (nếu có) và điểm a, điểm c khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 hoặc

điểm a, điểm c khoản 4 Điều này.

Điều 21Bảo trì, kiểm định công trình cảng, bến thủy nội địa

Điều 21. Bảo trì, kiểm định công trình cảng, bến thủy nội địa

1. Chủ cảng, bến thủy nội địa hoặc người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội

địa có trách nhiệm tổ chức lập quy trình bảo trì và thực hiện bảo trì, kiểm định công

trình cảng, bến thủy nội địa theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp

xã có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành quy định về bảo trì, kiểm định chất lượng

công trình cảng, bến thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

Điều 22Cải tạo, nâng cấp cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

Điều 22. Cải tạo, nâng cấp cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

1. Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu được cải tạo nâng cấp để thay đổi quy mô,

công năng so với quyết định đã được công bố và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt.

2. Trước khi thực hiện cải tạo nâng cấp cảng, bến thủy nội địa, chủ cảng, bến

thủy nội địa, khu neo đậu gửi văn bản đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại

khoản 1 Điều 20 Thông tư này để lấy ý kiến về cải tạo, nâng cấp cảng, bến thủy nội

địa, khu neo đậu. Văn bản đề nghị phải nêu rõ quy mô dự kiến cải tạo, nâng cấp công

trình; thời gian thực hiện cải tạo, nâng cấp công trình; ảnh hưởng của việc cải tạo,

nâng cấp cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu đến hoạt động của phương tiện trong

vùng nước, phương tiện, thiết bị xếp dỡ hàng hóa và hoạt động vận tải hành khách,

hàng hóa; công trình liền kề.

Trong thời gian 04 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ cảng,

bến thủy nội địa, khu neo đậu, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 20

Thông tư này có ý kiến bằng văn bản gửi chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.

3. Việc cải tạo nâng cấp cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thực hiện theo quy

định của pháp luật về xây dựng. Trước khi sửa chữa, cải tạo nâng cấp, chủ cảng, bến

thủy nội địa, khu neo đậu hoặc người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo

đậu phải gửi thông báo (nêu rõ tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; thời gian,

phạm vi sửa chữa, cải tạo nâng cấp) cho cơ quan Cảng vụ hoặc cơ quan quản lý đường

thuỷ nội địa địa phương theo thẩm quyền.

Điều 23Bến thủy nội địa nâng cấp thành cảng thủy nội địa

Điều 23. Bến thủy nội địa nâng cấp thành cảng thủy nội địa

1. Bến thủy nội địa được nâng cấp thành cảng thủy nội địa nếu đảm bảo các điều

kiện sau:

a) Bến thủy nội địa đã được công bố mở;

b) Phù hợp với quy hoạch cảng thủy nội địa được phê duyệt.

2. Trước khi thực hiện nâng cấp bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa, chủ

bến thủy nội địa gửi văn bản đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1

Điều 20 Thông tư này để lấy ý kiến về việc nâng cấp bến thủy nội địa. Văn bản đề

nghị phải nêu rõ quy mô dự kiến nâng cấp; thời gian thực hiện cải tạo, nâng cấp công

trình; ảnh hưởng của việc cải tạo, nâng cấp đến hoạt động của phương tiện trong vùng

nước, phương tiện, thiết bị xếp dỡ hàng hóa và hoạt động vận tải hành khách, hàng

hóa; công trình liền kề.

Trong thời gian 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của

chủ bến thủy nội địa, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư

này có văn bản cho ý kiến về thông số kỹ thuật nâng cấp bến thủy nội địa thành cảng

thủy nội địa.

3. Việc cải tạo, nâng cấp bến thủy nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật

về xây dựng. Trước khi cải tạo, nâng cấp bến thủy nội địa, chủ bến, người quản lý

khai thác bến phải gửi thông báo (nêu rõ tên bến thủy nội địa; thời gian; phạm vi cải

tạo, nâng cấp) cho Cảng vụ hoặc cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa địa phương theo

thẩm quyền.

4. Sau khi hoàn thành cải tạo, nâng cấp, người quản lý khai thác bến phải thực

hiện thủ tục công bố mở cảng thủy nội địa. Hồ sơ đề nghị công bố mở cảng gồm các hồ

sơ quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 20 Thông tư này.

5. Đối với bến thủy nội địa có quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ

thuật cảng thủy nội địa đã được quy hoạch theo quy định (không thực hiện cải tạo,

nâng cấp công trình), hồ sơ đề nghị công bố bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa

như sau:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ kiểm tra tính toán thực tế bến thủy nội địa do đơn vị tư vấn có tư cách

pháp nhân kiểm định thực hiện.

Điều 24Đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

Điều 24. Đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

1. Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu đóng trong các trường hợp sau:

a) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Không đảm bảo an toàn khai thác;

c) Không còn nhu cầu khai thác, sử dụng.

2. Trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, cơ quan

có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này ra văn bản đóng cảng, bến thủy nội

địa, khu neo đậu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Thời gian

đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công

an.

3. Trên cơ sở đề nghị của Cảng vụ hoặc cơ quan quản lý đường thủy nội địa địa

phương theo thẩm quyền, phạm vi quản lý, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản

1 Điều 20 Thông tư này ra văn bản đóng cảng, bến thủy nội địa đối với trường hợp quy

định tại điểm b khoản 1 Điều này. Thời gian đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

cho đến khi hoàn thành khắc phục yếu tố mất an toàn khai thác.

4. Trên cơ sở thông báo của chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, cơ quan

thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này ra văn bản đóng cảng, bến

thủy nội địa, khu neo đậu đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Mục 4

QUẢN LÝ BÁO HIỆU VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC THUỘC

KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 25Thiết lập và duy trì báo hiệu đường thủy nội địa

Điều 25. Thiết lập và duy trì báo hiệu đường thủy nội địa

1. Các công trình trên đường thuỷ nội địa và các hoạt động ảnh hưởng đến an

toàn giao thông trên đường thủy nội địa phải thiết lập báo hiệu để chỉ dẫn, định hướng

xác định vị trí luồng chạy tàu đi lại an toàn, hiệu quả. Báo hiệu được thiết lập phải theo

quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam.

2. Các công trình trên đường thủy nội địa phải thiết lập báo hiệu, gồm:

a) Luồng đường thủy nội địa;

b) Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu;

c) Âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập, thác;

d) Kè, đập, cầu, bến phà, cảng cá;

đ) Phong điện, nhiệt điện, thủy điện;

e) Công trình vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng;

g) Vật chướng ngại;

h) Nhà hàng nổi, khách sạn nổi (khi neo đậu);

i) Công trình khác.

3. Các hoạt động trên đường thủy nội địa phải thiết lập báo hiệu, gồm:

a) Các hoạt động thi công công trình; thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản;

b) Khu vực nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng cá, đăng, đáy cá, bãi nuôi

trồng thủy sản, hải sản); tổ chức vui chơi, giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội; họp chợ,

làng nghề; hoạt động thực hành đào tạo nghề trên đường thủy nội địa, hành lang bảo

vệ luồng, vùng nước ngoài phạm vi luồng có hoạt động vận tải hoặc trong vùng nước

cảng, bến thủy nội địa;

c) Khu vực tổ chức điều tiết, thường trực chống va trôi, hỗ trợ giao thông, hạn

chế giao thông;

d) Các hoạt động khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa.

4. Trách nhiệm phê duyệt phương án báo hiệu và thiết lập, duy trì báo hiệu trên

đường thủy nội địa

a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm phê duyệt phương án

báo hiệu và tổ chức thiết lập, duy trì hệ thống báo hiệu trên đường thủy nội địa quốc gia

(trừ đường thủy nội địa quốc gia đã phân cấp về địa phương quản lý);

b) Sở Xây dựng có trách nhiệm phê duyệt phương án báo hiệu và tổ chức thiết

lập, duy trì hệ thống báo hiệu trên luồng địa phương; đường thủy nội địa quốc gia phân

cấp địa phương quản lý;

c) Tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng có trách nhiệm thiết lập, duy trì hệ

thống báo hiệu trên luồng chuyên dùng;

d) Chủ công trình, tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại; tổ chức, cá nhân tổ

chức các hoạt động trên đường thủy nội địa có trách nhiệm thiết lập, duy trì báo hiệu

theo quy định trong suốt thời gian xây dựng công trình, tổ chức hoạt động và thời gian

tồn tại của công trình, vật chướng ngại;

đ) Đơn vị quản lý, bảo trì đường thủy nội địa, tổ chức, cá nhân quản lý đường

thủy nội địa chuyên dùng có trách nhiệm thiết lập báo hiệu trong trường hợp phương

tiện bị tai nạn chìm đắm, các tình huống đột xuất khác gây mất an toàn giao thông trên

đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ đường thủy nội địa đồng thời báo cáo ngay cho

Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực hoặc Sở Xây dựng.

5. Kinh phí thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa

a) Kinh phí thiết lập, duy trì hệ thống báo hiệu trên luồng quốc gia và luồng địa

phương, trừ quy định tại điểm c khoản này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân

cấp ngân sách;

b) Kinh phí thiết lập, duy trì hệ thống báo hiệu trên luồng chuyên dùng do tổ

chức, cá nhân có luồng chuyên dùng chi trả;

c) Kinh phí thiết lập, duy trì báo hiệu tại công trình, vật chướng ngại, khu vực

hoạt động quy định tại điểm d khoản 4 Điều này do chủ công trình, tổ chức, cá nhân gây

ra vật chướng ngại hoặc tổ chức hoạt động trên đường thủy nội địa chi trả;

6. Đối với báo hiệu tại công trình giao thông được đầu tư bằng nguồn ngân sách

thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng trên đường thủy nội địa quốc gia, sau khi

hoàn thành thiết lập báo hiệu, chủ đầu tư thực hiện bàn giao báo hiệu cho Cục Hàng

hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức quản lý, bảo trì theo quy định.

7. Đối với báo hiệu tại công trình giao thông được đầu tư bằng nguồn ngân sách

thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên đường thủy nội địa địa

phương, sau khi hoàn thành thiết lập báo hiệu, chủ đầu tư thực hiện bàn giao báo hiệu

cho Sở Xây dựng tổ chức quản lý, bảo trì theo quy định.

Điều 26Thẩm quyền, thủ tục cho ý kiến đối với phương án thiết lập báo

Điều 26. Thẩm quyền, thủ tục cho ý kiến đối với phương án thiết lập báo

hiệu đường thủy nội địa

1. Báo hiệu sau đây phải cho ý kiến trước khi thiết lập

a) Báo hiệu luồng chuyên dùng;

b) Báo hiệu công trình, hoạt động quy định tại các điểm d, đ, e khoản 2 và

khoản 3 Điều 25 Thông tư này.

2. Thẩm quyền cho ý kiến về phương án thiết lập báo hiệu

a) Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực cho ý kiến về phương án thiết lập

báo hiệu đối với: luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia; công trình, hoạt động quy

định tại điểm b khoản 1 Điều này trên đường thủy nội địa quốc gia và đường thủy nội

địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia (trừ đường thủy nội địa quốc gia

đã phân cấp về địa phương quản lý);

b) Sở Xây dựng cho ý kiến về phương án thiết lập báo hiệu đối với luồng

chuyên dùng nối với luồng địa phương; công trình, hoạt động quy định tại điểm b

khoản 1 Điều này trên đường thủy nội địa địa phương và đường thủy nội địa chuyên

dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa quốc gia được phân

cấp địa phương quản lý.

3. Nội dung cho ý kiến

a) Vị trí báo hiệu;

b) Số lượng, kích thước báo hiệu;

c) Loại báo hiệu.

4. Hồ sơ lấy ý kiến về phương án thiết lập báo hiệu

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 12 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính sơ đồ dự kiến phương án thiết lập báo hiệu.

5. Trình tự thực hiện

a) Tổ chức, cá nhân thiết lập báo hiệu gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến cơ quan có

thẩm quyền cho ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này có văn bản cho ý kiến về

phương án thiết lập báo hiệu gửi chủ đầu tư.

6. Tổ chức, cá nhân quản lý đường thủy nội địa chuyên dùng có trách nhiệm

thông báo việc thiết lập và đưa báo hiệu vào sử dụng trên luồng chuyên dùng.

Điều 27Đầu tư xây dựng công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy

Điều 27. Đầu tư xây dựng công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy

nội địa

Đầu tư xây dựng âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập, thác; kè, đập giao

thông; mốc cao độ, mốc tọa độ, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng, nhà trạm và các

công trình phụ trợ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng,

phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; có phương

án công nghệ và thiết kế xây dựng phù hợp, bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây

dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình.

Mục 5

BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG

ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 28Quy định chung về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường

Điều 28. Quy định chung về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường

thủy nội địa

1. Công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phải được bảo vệ, nhằm

duy trì hoạt động bình thường của công trình theo quy định của Luật Giao thông

đường thủy nội địa và quy định của pháp luật về xây dựng. Các hành vi lấn chiếm, đập

phá, nạo vét, tháo dỡ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trái quy định phải được phát

hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý theo quy định.

2. Trước khi đưa công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa vào khai

thác, sử dụng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản gửi Ủy ban

nhân dân cấp xã nơi có công trình để phối hợp bảo vệ công trình. Nội dung thông báo

phải ghi rõ tên công trình, quy mô, công dụng của công trình, thời gian đưa công trình

vào khai thác, sử dụng.

Điều 29Nội dung bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Điều 29. Nội dung bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

1. Bảo vệ đường thủy nội địa

a) Đường thủy nội địa được công bố, đưa vào sử dụng phải được duy trì chuẩn

tắc theo thiết kế hoặc chuẩn tắc theo cấp kỹ thuật và khả năng bố trí nguồn vốn của

ngân sách nhà nước;

b) Các công trình vượt qua đường thủy nội địa trên không, dưới mặt nước, mặt

đất phải bảo đảm chiều cao, độ sâu an toàn đáy luồng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật

đường thủy nội địa đã được công bố;

c) Trong phạm vi đường thủy nội địa không được đặt ngư cụ cố định, khai thác

khoáng sản trái quy định của pháp luật;

d) Không được đổ đất, bùn, cát, các chất thải khác gây bồi làm thay đổi cao độ

đáy luồng.

2. Bảo vệ hành lang đường thủy nội địa (hành lang bảo vệ luồng)

a) Phạm vi hành lang đường thủy nội địa phải được bảo đảm duy trì kích thước,

không được thu hẹp, tự ý lấn chiếm;

b) Trong phạm vi hành lang đường thủy nội địa không được xây dựng nhà, các

công trình khác, khai thác tài nguyên khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp

thuận; không đặt ngư cụ cố định trong phạm vi hành lang đường thủy nội địa;

c) Khi đường thủy nội địa, hành lang đường thủy nội địa thay đổi, công trình,

hoạt động khai thác khoáng sản, thủy sản, làng nghề, chợ nổi trong phạm vi điều chỉnh

phải được di chuyển, thu hẹp hoặc thanh thải vật chướng ngại trên phạm vi đường thủy

nội địa, hành lang đường thủy nội địa mới.

3. Đối với công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa không

được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Để vật liệu, phương tiện, thiết bị gây sạt lở, hư hỏng công trình;

b) Neo, buộc phương tiện, động vật vào phao báo hiệu, cột báo hiệu, mốc thủy

chí, mốc đo đạc, mốc tọa độ, mốc giới hạn hành lang đường thủy nội địa;

c) Sử dụng chất nổ, khai thác khoáng sản không đúng quy định hoặc có hành vi

khác gây ảnh hưởng đến công trình;

d) Thải các chất độc hại ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của công trình.

Điều 30Hành lang đường thủy nội địa

Điều 30. Hành lang đường thủy nội địa

Phạm vi hành lang đường thủy nội địa được xác định từ mép luồng trở ra mỗi

bên, cụ thể như sau:

1. Phạm vi hành lang đường thủy nội địa trong trường hợp luồng không nằm sát bờ

a) Đối với luồng đường thủy nội địa trên hồ, vịnh, cửa sông ra biển, ven bờ biển

và luồng cấp đặc biệt: từ 20 mét đến 25 mét;

b) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp I, cấp II: từ 15 mét đến 20 mét;

c) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp III, cấp IV: từ 10 mét đến 15 mét;

d) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp V, cấp VI: là 10 mét.

2. Phạm vi hành lang đường thủy nội địa trong trường hợp luồng nằm sát bờ

được tính từ mép bờ tự nhiên trở vào phía bờ ít nhất là 05 mét; trường hợp luồng đi

qua khu vực đô thị thì phạm vi hành lang đường thủy nội địa là chỉ giới đường đỏ theo

quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Căn cứ đặc điểm của từng khu vực, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam,

Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để xác định cụ thể

mép bờ tự nhiên để phục vụ bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

4. Trường hợp phạm vi hành lang đường thủy nội địa trùng với hành lang an

toàn cầu đường bộ, cầu đường sắt thì phạm vi hành lang đường thủy nội địa được tính

từ mép luồng tới mép bờ tự nhiên và thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ

hành lang an toàn cầu đường bộ, cầu đường sắt.

5. Trường hợp phạm vi hành lang đường thủy nội địa trùng với hành lang bảo

vệ luồng hàng hải thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ hành lang luồng

hàng hải.

6. Trường hợp phạm vi hành lang đường thủy nội địa trùng với phạm vi bảo vệ

các công trình phòng, chống thiên tai, bảo vệ đê điều và các công trình thủy lợi thì

thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, bảo vệ đê điều và

pháp luật về khai thác bảo vệ công trình thủy lợi.

7. Trường hợp phạm vi hành lang đường thủy nội địa trùng với hành lang an

toàn bảo vệ nguồn nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ hành lang

đường thủy nội địa.

8. Khi lập dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng đường thủy nội

địa, chủ đầu tư dự án phải căn cứ vào quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa để

xác định rõ cấp kỹ thuật của luồng đường thủy nội địa, đồng thời xác định phạm vi

hành lang đường thủy nội địa sau khi hoàn thành dự án. Đối với đường thủy nội địa đã

có trong quy hoạch được phê duyệt thì xác định theo cấp kỹ thuật quy hoạch.

Điều 31Quản lý hành lang đường thủy nội địa

Điều 31. Quản lý hành lang đường thủy nội địa

1. Khi hành lang đường thủy nội địa thay đổi, Cục Hàng hải và Đường thủy

Việt Nam, Sở Xây dựng, tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng phải thông báo đến

chủ công trình, tổ chức, cá nhân có hoạt động trên đường thủy nội địa phải thực hiện

di chuyển, thu hẹp hoặc thanh thải vật chướng ngại.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý đường thủy nội địa phải thực hiện xác định

mốc chỉ giới hành lang đường thủy nội địa và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã

nơi có mốc chỉ giới để phối hợp bảo vệ.

Điều 32Trách nhiệm bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy

Điều 32. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy

nội địa

1. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý công trình có trách nhiệm chủ trì, phối

hợp với Ủy ban nhân dân các cấp bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy

nội địa.

2. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy

nội địa bị xâm hại phải kịp thời báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quản lý

đường thủy nội địa hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý theo quy định.

Chương III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG

THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VÀ

CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN

Điều 33Quy định chung về quản lý nhà nước chuyên ngành đối với công

Điều 33. Quy định chung về quản lý nhà nước chuyên ngành đối với công

trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động liên quan

đến đường thủy nội địa

1. Các dự án đầu tư xây dựng không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

và các hoạt động có liên quan đến giao thông thủy quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều

này khi lập dự án, tổ chức hoạt động, phải lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quy

định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư này, trừ các dự án đầu tư công đặc biệt, các công

trình xử lý cấp bách, khẩn cấp theo quy định của pháp luật đầu tư công, xây dựng và

các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Các công trình xây dựng ảnh hưởng đến giao thông thủy, gồm:

a) Cầu, công trình thủy điện kết hợp giao thông;

b) Công trình vượt qua luồng trên không;

c) Công trình ngầm dưới đáy luồng;

d) Công trình đập, thủy điện (không kết hợp giao thông), thủy lợi;

đ) Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình phong điện, nhiệt điện;

bến phà, kè;

e) Công trình khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông trên đường thủy nội địa.

3. Các hoạt động ảnh hưởng đến giao thông thủy, gồm:

a) Thi công công trình, nạo vét, khai thác tài nguyên, khoáng sản;

b) Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, hải sản; vui chơi, giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội;

họp chợ, làng nghề; nhà hàng nổi, khách sạn nổi; hoạt động thực hành đào tạo nghề;

c) Các hoạt động khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông trên đường thủy nội địa.

Điều 34Thẩm quyền, nội dung ý kiến đối với công trình không thuộc kết cấu hạ

Điều 34. Thẩm quyền, nội dung ý kiến đối với công trình không thuộc kết cấu hạ

tầng đường thủy nội địa và các hoạt động liên quan đến đường thủy nội địa

1. Thẩm quyền

a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cho ý kiến đối với các công trình,

các hoạt động trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối

với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Sở Xây dựng cho ý kiến đối với công trình, các hoạt động trên đường thủy

nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa

phương và đường thủy nội địa quốc gia được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phân cấp;

c) Cơ quan Cảng vụ hoặc cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa địa phương cho ý

kiến đối với các hoạt động trong phạm vi vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo

đậu thuộc phạm vi quản lý.

2. Nội dung

a) Cầu vĩnh cửu, cầu tạm: vị trí xây dựng, kích thước khoang thông thuyền

(chiều rộng, chiều cao tĩnh không);

b) Cầu quay, cầu cất, cầu phao, cầu nâng hạ, công trình thủy điện kết hợp giao

thông: vị trí xây dựng, kích thước khoang thông thuyền (chiều rộng, chiều cao tĩnh

không, chiều dài, độ sâu ngưỡng âu);

c) Công trình vượt qua đường thủy nội địa: vị trí xây dựng, tĩnh không công

trình vượt qua luồng;

d) Công trình ngầm dưới đường thủy nội địa: vị trí xây dựng; chiều sâu đến

đỉnh công trình ngầm;

đ) Công trình đập, thủy điện (không kết hợp giao thông), thủy lợi: vị trí, phạm vi,

quy mô công trình;

e) Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình phong điện, nhiệt điện;

bến phà, kè: vị trí, phạm vi, quy mô công trình;

g) Khu vực thi công công trình, nạo vét, khai thác tài nguyên, khoáng sản: vị trí,

phạm vi khu vực khai thác, cao độ nạo vét, khai thác;

h) Khu vực nuôi trồng thủy sản, hải sản, đặt ngư cụ cố định đánh bắt thủy, hải

sản; hoạt động thực hành đào tạo nghề; đặt nhà hàng nổi, khách sạn nổi; khu vực họp

chợ, làng nghề, khu vui chơi, giải trí: vị trí, phạm vi hoạt động.

Điều 35Thủ tục lấy ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối

Điều 35. Thủ tục lấy ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối

với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động

trên đường thủy nội địa

Chủ đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động gửi 01

(một) bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư này

để lấy ý kiến về các nội dung liên quan đến đường thủy nội địa. Hồ sơ gồm:

1. Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 13 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính bản vẽ mặt cắt công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông.

3. Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính bản vẽ khu vực xây dựng công trình trên hệ tọa độ quốc gia VN2000, hệ cao độ

nhà nước. Trên bản vẽ thể hiện vị trí công trình và cao độ tự nhiên, địa hình, địa vật

của sông, kênh đối với khu vực xây dựng công trình, các công trình liền kề (nếu có)

và các tài liệu sau:

a) Cầu vĩnh cửu, cầu tạm: số liệu về kích thước khoang thông thuyền (vị trí,

chiều rộng, chiều cao tĩnh không); mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang

sông, kênh;

b) Cầu quay, cầu cất, cầu phao, cầu nâng hạ, công trình thủy điện kết hợp giao

thông: số liệu về khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều cao tĩnh không, chiều

dài, độ sâu ngưỡng âu); phương án và công nghệ đóng, mở; bản vẽ thiết kế vị trí, vùng

nước dự kiến bố trí cho phương tiện neo đậu khi chờ đợi qua công trình;

c) Công trình vượt qua luồng trên không: bản vẽ, các số liệu về chiều cao tĩnh

không, thể hiện điểm cao nhất của công trình vượt qua luồng (điểm thấp nhất tính cả

hành lang an toàn công trình theo quy định);

d) Công trình ngầm dưới đáy luồng: bản vẽ thể hiện khoảng cách, cao trình đỉnh

công trình đến cao trình đáy thiết kế luồng, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng

đường thủy nội địa;

đ) Công trình đập, thủy điện (không kết hợp giao thông), thủy lợi: bình đồ và

bản vẽ khu vực cảng, bến thủy nội địa hoặc khu vực chuyển tải tại thượng lưu và hạ

lưu công trình; phương án bốc xếp, chuyển tải;

e) Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình phong điện, nhiệt điện;

bến phà, kè: bản vẽ thể hiện mặt bằng khu vực cảng; công trình kè, chỉnh trị khác; kích

thước, kết cấu các cầu cảng, kè, công trình chỉnh trị khác và các công trình phụ trợ;

vùng nước của cảng.

4. Đối với các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 33 Thông tư này, hồ sơ gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 13 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính bản vẽ thể hiện phạm vi khu vực hoạt động, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ

luồng, khoảng cách đến các công trình liên quan ở khu vực và phương án bố trí báo

hiệu bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính bản vẽ các mặt cắt ngang và hồ sơ mốc để xác định phạm vi, cao trình nạo vét,

khai thác tài nguyên, khoáng sản (đối với hoạt động nạo vét cải tạo vùng nước cảng,

bến thủy nội địa, luồng chuyên dùng vào cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; khai

thác tài nguyên, khoáng sản).

5. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư này có văn bản

gửi tổ chức, cá nhân xây dựng công trình, tổ chức hoạt động.

Điều 36Thông báo đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết

Điều 36. Thông báo đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết

cấu hạ tầng đường thủy nội địa

1. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành công

trình đưa vào sử dụng, Chủ đầu tư gửi văn bản đến cơ quan quy định tại khoản 3 Điều

15 Thông tư này để thực hiện thông báo đường thủy nội địa.

2. Nội dung thông báo

a) Tên công trình;

b) Vị trí (lý trình, địa danh, tọa độ);

c) Các thông số chính của công trình;

d) Thời gian bắt đầu khai thác.

Chương IV

BẢO ĐẢM AN TOÀN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG

ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 37Bảo đảm an toàn trong các trường hợp hạn chế giao thông

Điều 37. Bảo đảm an toàn trong các trường hợp hạn chế giao thông

1. Các trường hợp hạn chế giao thông trên đường thủy nội địa, gồm:

a) Có vật chướng ngại trên đường thủy nội địa gây cản trở giao thông;

b) Thi công công trình ảnh hưởng đến đường thủy nội địa, hành lang đường

thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và vùng nước chưa được

tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải mà xuất hiện tình huống gây ảnh hưởng

đến an toàn giao thông;

c) Công trình trên đường thủy nội địa làm hạn chế chuẩn tắc luồng đã được

công bố;

d) Hoạt động phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn;

đ) Hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh;

e) Hoạt động diễn tập, thể thao, lễ hội, vui chơi giải trí, thực tập đào tạo nghề,

họp chợ, làng nghề, hạ thủy phương tiện, tàu biển, tàu cá trên đường thủy nội địa.

2. Thẩm quyền công bố hạn chế giao thông

a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố hạn chế giao thông đối với

trường hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy

nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, vùng nước chưa được tổ

chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải tiếp giáp với hành lang đường thủy nội địa

quốc gia;

b) Chi cục Hàng hải và Đường thủy công bố hạn chế giao thông đối với các

trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này trên đường thủy nội địa quốc gia, đường

thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, vùng nước chưa được

tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải tiếp giáp với hành lang bảo vệ luồng quốc

gia, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Sở Xây dựng công bố hạn chế giao thông đối với các trường hợp quy định tại

khoản 1 Điều này trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên

dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, vùng nước chưa được tổ chức quản lý

nhưng có hoạt động vận tải tại địa phương, trừ vùng nước quy định tại các điểm a, b

khoản này;

d) Cảng vụ công bố hạn chế giao thông trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa,

khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình tự thực hiện

a) Trước khi thi công công trình hoặc tổ chức các hoạt động trên đường thủy

nội địa, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình, tổ chức hoạt động

gửi văn bản đề nghị công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa (ghi rõ vị trí, thời

gian hạn chế thi công) và bản sao hoặc bản sao điện tử từ bản chính phương án bảo

đảm an toàn giao thông đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm

quyền quy định tại khoản 2 Điều này có văn bản công bố hạn chế giao thông đường

thủy nội địa gửi cho chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân;

b) Khi có vật chướng ngại đột xuất; hoạt động phòng, chống thiên tai, cứu hộ,

cứu nạn trên đường thủy nội địa làm hạn chế chuẩn tắc luồng đã được công bố, cơ quan

có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này căn cứ yêu cầu thực tế xác định biện pháp

bảo đảm an toàn giao thông và công bố hạn chế giao thông đường thuỷ nội địa.

Điều 38Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa

Điều 38. Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa

1. Các dự án xây dựng công trình, khu vực hoạt động có liên quan đến giao

thông đường thủy nội địa (trên luồng, hành lang bảo vệ luồng, vùng nước cảng, bến

thủy nội địa, khu neo đậu và vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt

động vận tải) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 33 Thông tư này phải có phương án,

biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trong suốt thời gian thi công công trình, tổ chức

hoạt động.

2. Trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện phương án

Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động có

liên quan đến giao thông đường thủy nội địa có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện

phương án đảm bảo an toàn giao thông đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

3. Thẩm quyền chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông

a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam chấp thuận phương án bảo đảm an

toàn giao thông đối với công trình, hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh trên đường

thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa

quốc gia;

b) Chi cục Hàng hải và Đường thủy chấp thuận phương án bảo đảm an toàn

giao thông đối với công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy

nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, vùng nước chưa được tổ

chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải tiếp giáp với hành lang đường thủy nội địa

quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Sở Xây dựng chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công

trình, hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng

nối với đường thủy nội địa địa phương, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng

có hoạt động vận tải trên địa bàn địa phương và đường thủy nội địa quốc gia được Bộ

trưởng Bộ Xây dựng phân cấp. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận phương án bảo

đảm an toàn giao thông khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp;

d) Cảng vụ hoặc cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa địa phương chấp thuận

phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với hoạt động sửa chữa, cải tạo nâng cấp và

hoạt động khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi

quản lý.

4. Nội dung của phương án bảo đảm an toàn giao thông.

a) Thông tin chung về công trình, dự án đầu tư xây dựng, tổ chức hoạt động;

b) Thời gian thi công, xây dựng, tổ chức hoạt động;

c) Phương án thi công, tổ chức hoạt động;

d) Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông;

đ) Phương án tổ chức và phối hợp thực hiện bảo đảm an toàn giao thông.

5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 14 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính phương án thi công, thời gian, tiến độ thi công công trình, tổ chức

hoạt động;

c) Bản chính phương án bảo đảm an toàn giao thông;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản

chính bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình, phạm vi khu vực tổ chức thi công

công trình, tổ chức hoạt động.

6. Trình tự thực hiện

a) Trước khi thi công công trình, tổ chức hoạt động quy định tại khoản 1 Điều

này, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công hoặc tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ

đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này đề nghị chấp thuận;

b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này có văn bản chấp thuận

phương án bảo đảm an toàn giao thông gửi chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công hoặc tổ

chức, cá nhân.

7. Đối với trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố trên đường thủy nội địa do nguyên

nhân bất khả kháng làm gián đoạn giao thông, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

hoặc Sở Xây dựng hoặc tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng phải kịp thời tổ chức

lập và thực hiện phương án bảo đảm giao thông tại khu vực tai nạn, sự cố.

8. Việc bảo đảm an toàn giao thông phục vụ hoạt động nạo vét luồng đường

thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thực hiện theo quy định

về nạo vét vùng nước đường thủy nội địa.

Điều 39Bảo vệ môi trường trong đầu tư xây dựng, bảo trì, cải tạo, nâng cấp

Điều 39. Bảo vệ môi trường trong đầu tư xây dựng, bảo trì, cải tạo, nâng cấp

kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

1. Chủ dự án các công trình xây dựng, bảo trì, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng

đường thủy nội địa có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường

hoặc đăng ký bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Xác định và bố trí kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường trong tổng mức

đầu tư của dự án; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết tại báo cáo

đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường; đưa biện

pháp xử lý chất thải, biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường vào thiết kế

cơ sở, thiết kế kỹ thuật và hồ sơ mời thầu, hợp đồng với các nhà thầu thi công xây

dựng của dự án;

c) Tổ chức quản lý, giám sát và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền công

tác bảo vệ môi trường trong hoạt động thi công xây dựng dự án theo quy định của

pháp luật xây dựng và bảo vệ môi trường.

2. Nhà thầu thi công xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp luật bảo vệ

môi trường, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và đáp ứng đầy đủ yêu cầu

về bảo vệ môi trường trong hợp đồng đã ký với chủ dự án.

3. Nhà thầu tư vấn quan trắc, giám sát môi trường phải tuân thủ các quy trình

kỹ thuật quan trắc môi trường, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và chịu trách nhiệm

trước chủ dự án, trước pháp luật về các thông tin, số liệu do mình tạo lập trong thực

hiện công tác quan trắc, giám sát môi trường.

Điều 40Bảo vệ môi trường trong khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

Điều 40. Bảo vệ môi trường trong khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

Người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu có trách nhiệm:

1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định đối

với cảng thủy nội địa và bến thủy nội địa kinh doanh xăng dầu.

2. Bố trí nhân sự quản lý, thực hiện công tác bảo vệ môi trường cảng, bến thủy

nội địa, khu neo đậu.

3. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của cảng, bến

bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thực hiện quan trắc định kỳ nước thải theo

yêu cầu tại báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký môi trường, giấy phép môi

trường được duyệt; lưu giữ số liệu quan trắc để phục vụ kiểm tra hoạt động của hệ

thống xử lý nước thải.

4. Thu gom, phân loại, lưu giữ các loại chất thải rắn, chất thải nguy hại phát

sinh trong quá trình hoạt động của cảng, bến để xử lý hoặc thuê tổ chức có chức năng

xử lý chất thải để tiếp nhận, vận chuyển và xử lý theo quy định.

5. Bố trí phương tiện, dụng cụ, thiết bị tại cảng, bến để tiếp nhận chất thải rắn

thông thường từ phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài, thủy phi cơ; niêm

yết, cung cấp danh sách tổ chức có chức năng xử lý chất thải nguy hại để tiếp nhận,

vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại phát sinh từ phương tiện, tàu biển, phương tiện

thủy nước ngoài, thủy phi cơ.

6. Giảm thiểu bụi và hạn chế tiếng ồn, độ rung gây ảnh hưởng xấu đối với môi

trường xung quanh và người lao động.

7. Bố trí cách ly và bảo đảm khoảng cách an toàn trong tiếp nhận, lưu kho hàng

hóa nguy hiểm, hàng hóa dễ cháy nổ theo quy định.

Điều 41Bảo vệ môi trường trong hoạt động đóng mới, sửa chữa, hoán cải,

Điều 41. Bảo vệ môi trường trong hoạt động đóng mới, sửa chữa, hoán cải,

phục hồi và phá dỡ phương tiện

Chủ cơ sở đóng mới, sửa chữa, hoán cải, phục hồi và phá dỡ phương tiện có

trách nhiệm:

1. Thực hiện quy định về bảo vệ môi trường, kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.

2. Bố trí nhân sự quản lý, thực hiện công tác bảo vệ môi trường.

3. Thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh trong

quá trình hoạt động của cơ sở để xử lý theo quy định.

Điều 42Bảo vệ môi trường đối với phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ,

Điều 42. Bảo vệ môi trường đối với phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ,

phương tiện thủy nước ngoài hoạt động trên đường thủy nội địa

1. Tàu biển phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn

ngừa ô nhiễm biển của tàu.

2. Phương tiện phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngăn ngừa ô nhiễm

do phương tiện thủy nội địa.

3. Quản lý chất thải thông thường

a) Phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài hoạt động trên đường

thủy nội địa và các tuyến vận tải ven biển phải che chắn, không để rơi hàng hóa, phát

tán bụi gây ô nhiễm môi trường;

b) Chất thải, chất gây ô nhiễm của phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước

ngoài phải được thu gom, lưu giữ tại phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước

ngoài để chuyển lên hệ thống thiết bị tiếp nhận tại cảng, bến thủy nội địa hoặc chuyển

cho tổ chức có chức năng xử lý theo quy định;

c) Phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài phải trang bị thiết bị xử

lý nước thải hoặc các két chứa trước khi chuyển lên bờ để xử lý;

d) Thông tin về việc đổ rác thải phải được lưu vào sổ ghi chép rác trên tàu,

phương tiện;

đ) Trường hợp phương tiện chở hàng hóa có khả năng gây ô nhiễm thì phải có

biện pháp phòng ngừa ô nhiễm tương ứng với hàng hóa gây ô nhiễm đó.

4. Quản lý chất thải nguy hại

Phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài, thủy phi cơ phát sinh chất

thải nguy hại, phải tuân thủ quy định pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.

5. Không xả dầu, nước dằn, nước làm mát hoặc nước lẫn dầu chứa các chất gây

ô nhiễm ra môi trường vượt quá quy chuẩn môi trường cho phép, không sử dụng chất

phân tán tràn dầu ra môi trường nước.

6. Khi phát hiện có nguy cơ hoặc hành vi gây ô nhiễm môi trường, sự cố tràn

dầu, người điều khiển phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài phải áp

dụng ngay biện pháp ứng phó hiệu quả, đồng thời phải báo cáo ngay lập tức sự cố ô

nhiễm môi trường, sự cố tràn dầu hoặc dự kiến khả năng xảy ra sự cố ô nhiễm, tràn

dầu cho cơ quan quản lý chuyên ngành nơi gần nhất.

7. Phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài hoạt động

trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải

chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về quy định

bảo vệ môi trường.

8. Phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài đang neo

đậu trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu không được thực hiện các

hành vi sau đây:

a) Nạo ống khói hoặc xả khói đen;

b) Cọ rửa hầm hàng hoặc mặt boong gây ô nhiễm môi trường;

c) Bơm xả các loại nước bẩn, dầu, nước lẫn cặn dầu và các loại chất lỏng độc

hại khác;

d) Vứt rác, đổ rác hoặc các đồ vật, chất thải rắn khác từ phương tiện, tàu xuống

nước hoặc cầu cảng, bến thủy nội địa;

đ) Gõ rỉ, sơn tàu làm ô nhiễm môi trường.

9. Thuyền trưởng phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước

ngoài khi hoạt động trên đường thủy nội địa và trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa

phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

a) Khi phát hiện có nguy cơ hoặc hành vi gây ô nhiễm môi trường phải thông

báo ngay cho Cảng vụ; đồng thời, ghi rõ vào nhật ký của tàu, phương tiện mình về thời

gian, địa điểm và tính chất của sự cố ô nhiễm đó;

b) Nếu sự cố gây ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt động của tàu, phương

tiện mình, phải áp dụng ngay biện pháp ứng phó hiệu quả và kịp thời thông báo cho

Cảng vụ biết.

10. Người điều khiển phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài gây

thiệt hại, ô nhiễm môi trường phải bồi thường và bị xử lý theo quy định.

Chương V

TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 43Trách nhiệm phối hợp quản lý hoạt động đường thủy nội địa

Điều 43. Trách nhiệm phối hợp quản lý hoạt động đường thủy nội địa

1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên đường thủy nội địa và tại

cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải phối hợp thực hiện nhiệm vụ, tuân theo các

quy định của pháp luật bảo đảm an toàn, an ninh và hiệu quả.

2. Các vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan

quản lý nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao đổi thống nhất để giải quyết

kịp thời.

Điều 44Trách nhiệm của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

Điều 44. Trách nhiệm của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

1. Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng quản lý nhà

nước và tổ chức thực thi pháp luật chuyên ngành hàng hải và giao thông đường thủy

nội địa trong phạm vi cả nước.

2. Tổ chức thực hiện

a) Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch, quản lý, bảo trì kết cấu hạ

tầng đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên

dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia;

b) Hướng dẫn thực hiện báo cáo về quản lý hoạt động khai thác, bảo trì kết cấu

hạ tầng đường thủy nội địa; hoạt động cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý luồng, cảng, bến thủy nội địa, khu neo

đậu; phương tiện ra, vào cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong phạm vi cả nước;

d) Kiểm tra việc chấp hành quy định về hoạt động đường thủy nội địa thuộc

phạm vi, thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định.

Điều 45Trách nhiệm quản lý hoạt động đường thủy nội địa của Ủy ban

Điều 45. Trách nhiệm quản lý hoạt động đường thủy nội địa của Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý, khai thác bến

khách ngang sông; thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa,

chống lấn, chiếm hành lang bảo vệ luồng; bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường

thủy nội địa và chịu trách nhiệm về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa tại

địa phương.

2. Tổ chức quản lý đối với sông, kênh, hồ, đầm, phá trên địa bàn chưa được đầu

tư xây dựng, công bố mở luồng mà có hoạt động vận tải nhằm bảo đảm trật tự, an toàn

giao thông.

3. Ưu tiên bố trí đất xây dựng cảng, bến thủy nội địa bảo đảm ổn định. Chỉ đạo

các cơ quan tham mưu tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, kinh

doanh cảng, bến thủy nội địa được giao đất, cho thuê đất, lập hồ sơ đề nghị công bố

mở theo quy định.

4. Tổ chức giải tỏa các bến tập kết, xếp dỡ hàng hóa không đủ điều kiện để

công bố mở và các công trình, nhà hàng nổi, khách sạn nổi hoạt động trái quy định.

5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy

nội địa; áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa

tại địa phương.

6. Chỉ đạo, tổ chức quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường

thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trên đường thủy nội địa địa

phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.

7. Chỉ đạo Sở Xây dựng tổ chức thực hiện:

a) Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch, quản lý, bảo trì kết cấu hạ

tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi trách nhiệm được giao;

b) Lập danh mục luồng địa phương, luồng chuyên dùng nối với luồng địa

phương, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý, bến khách ngang

sông trên địa bàn địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục Hàng hải và

Đường thủy Việt Nam; tổ chức thực hiện quản lý nhà nước tại cảng, bến thủy nội địa,

khu neo đậu thuộc phạm vi trách nhiệm;

c) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định về hoạt động đường thủy nội địa

thuộc phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định.

Điều 46Quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu

Điều 46. Quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu

neo đậu

1. Hoạt động quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu

neo đậu thực hiện theo quy định tại Điều 71, Điều 72 Luật Giao thông đường thủy nội

địa và Thông tư này.

2. Cảng vụ thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện chức năng

quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa (trừ bến khách ngang sông),

khu neo đậu đã được công bố, cấp phép hoạt động trên đường thủy nội địa quốc gia,

đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; cảng, bến thủy

nội địa, khu neo đậu có vùng đất, vùng nước vừa trên đường thủy nội địa quốc gia và

đường thủy nội địa địa phương; cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong vùng nước

cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia và trường hợp khác do Bộ Xây dựng

quyết định.

3. Cảng vụ thuộc Sở Xây dựng hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa

(trừ bến khách ngang sông), khu neo đậu đã được công bố, cấp phép hoạt động trên

đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy

nội địa địa phương; cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong vùng nước cảng biển nối

với đường thủy nội địa địa phương và trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành

tại bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công

trình, dự án trên địa bàn.

Điều 47Trách nhiệm của chủ cảng, bến, người quản lý khai thác cảng, bến

Điều 47. Trách nhiệm của chủ cảng, bến, người quản lý khai thác cảng, bến

thủy nội địa, khu neo đậu

Chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, người quản lý khai thác cảng, bến,

khu neo đậu có trách nhiệm thực hiện những quy định sau đây:

1. Duy trì hoạt động an toàn, an ninh của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu,

các thiết bị neo đậu phương tiện và báo hiệu đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội

địa; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận

phương tiện thủy nước ngoài.

2. Xây dựng nội quy hoạt động của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; niêm

yết giá bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ khác. Nội quy hoạt động, bảng niêm yết giá

bốc xếp hàng hóa phải bố trí ở nơi thuận lợi dễ thấy, nội dung rõ ràng, dễ đọc.

3. Lắp đèn chiếu sáng khi hoạt động ban đêm; xây dựng nơi chờ cho hành

khách đối với cảng, bến đón trả hành khách; đối với cảng, bến hành khách bố trí giao

thông kết nối hỗ trợ người khuyết tật, người cao tuổi.

4. Thiết bị xếp dỡ bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và phù hợp với kết cấu,

sức chịu lực của công trình. Bố trí người điều khiển thiết bị xếp dỡ phải có giấy chứng

nhận, chứng chỉ điều khiển theo quy định của pháp luật.

5. Không tiếp nhận phương tiện không có giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng

nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và

bảo vệ môi trường đã hết hạn sử dụng.

6. Không xếp hàng hóa vượt quá kích thước hoặc quá vạch dấu mớn nước an

toàn của phương tiện hoặc xếp ô tô quá số lượng, vượt quá trọng tải xuống phương

tiện; không xếp hành khách quá số lượng theo quy định xuống phương tiện; không xếp

hàng hóa lên ô tô quá tải trọng cho phép.

7. Chấp hành quy định của pháp luật về xếp dỡ hàng hóa độc hại, nguy hiểm.

8. Không cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài

vào, rời cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu khi chưa có giấy phép vào, rời cảng, bến,

khu neo đậu do Cảng vụ cấp.

9. Duy trì chuẩn tắc luồng chuyên dùng vào cảng, bến thủy nội địa, vùng nước

cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.

10. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh công trình cảng, bến thủy nội

địa, khu neo đậu và hành khách, phương tiện neo đậu tại cảng, bến thủy nội địa, khu

neo đậu.

11. Bố trí nhân lực quản lý, khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu bảo

đảm trật tự, an toàn, an ninh và môi trường.

12. Trường hợp cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu được cho thuê, ủy quyền

khai thác thì người thuê, người được ủy quyền quản lý khai thác phải tuân theo quy

định của pháp luật về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quy định

tại Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên quan.

13. Chủ động cứu người, hàng hóa, phương tiện khi xảy ra tai nạn; báo cáo và

phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết, khắc phục hậu quả tai nạn

và ô nhiễm môi trường; tuân thủ sự điều động của Cảng vụ hoặc cơ quan liên quan

trong việc cứu người, hàng hóa, phương tiện bị nạn trong vùng nước cảng, bến thủy

nội địa và phòng chống thiên tai.

14. Tiếp nhận, bảo quản danh sách hành khách do người làm thủ tục giao.

15. Cập nhật thường xuyên dữ liệu cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu đang

khai thác, số liệu phương tiện, hàng hóa, hành khách qua cảng, bến thủy nội địa, khu

neo đậu trên cơ sở dữ liệu của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 48Hiệu lực thi hành

Điều 48. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy nội địa./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Sang

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Mẫu số 01

Văn bản đề nghị

Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật

xây dựng đường thủy nội địa

Mẫu số 02

Văn bản đề nghị

Công bố mở (hoặc đóng) luồng đường thủy nội địa

Mẫu số 03

Quyết định

Về việc công bố mở (hoặc đóng) luồng đường thủy nội địa

Mẫu số 04

Văn bản đề nghị

Chuyển đổi loại đường thủy nội địa

Mẫu số 05

Văn bản thông báo Thông báo đường thủy nội địa định kỳ

Mẫu số 06

Văn bản thông báo Thông báo đường thủy nội địa đột xuất

Mẫu số 07

Văn bản đề nghị

Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật

xây dựng cảng thuỷ nội địa/bến thủy nội địa/khu neo

đậu/bến khách ngang sông/kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội

địa phục vụ thi công công trình, dự án

Mẫu số 08

Văn bản đề nghị

Công bố mở cảng thủy nội địa/bến thủy nội địa/bến khách

ngang sông/kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi

công công trình, dự án

Mẫu số 09

Văn bản đề nghị

Công bố mở khu neo đậu

Mẫu số 10

Quyết định

Công bố mở cảng thuỷ nội địa/bến thủy nội địa/bến khách

ngang sông/bến dân sinh/kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội

địa phục vụ thi công công trình, dự án

Mẫu số 11

Quyết định

Công bố mở khu neo đậu

Mẫu số 12

Văn bản đề nghị

Cho ý kiến về phương án thiết lập báo hiệu đường thủy nội

địa

Mẫu số 13

Văn bản đề nghị

Cho ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa

đối với công trình hoặc hoạt động

Mẫu số 14

Văn bản đề nghị

Chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường

thủy nội địa

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------

Số: …/…

…, ngày … tháng … năm …

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng đường thủy

nội địa….(1)…

Kính gửi: ……(2)……….

Căn cứ ………….;

Tên tổ chức hoặc cá nhân: ………………..

Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ……….

Địa chỉ trụ sở: …………. Số điện thoại liên hệ: ……………….

Đề nghị .....(2)………… xem xét, cho ý kiến thông số kỹ thuật xây dựng đường

thủy nội địa (luồng, âu tàu, …) ….... (1)………. với các thông tin dưới đây:

1. Sự cần thiết xây dựng đường thủy nội địa: …………………….......

2. Quy mô, lý trình, địa danh khu vực đường thủy nội địa (các điểm giới hạn

phạm vi công trình theo hệ tọa độ VN-2000): …………………………………………..

3. Các thông số kỹ thuật cơ bản: ……………(bề rộng, chiều sâu chạy tàu, bán

kính cong, mực nước thiết kế, …).

4. Công trình hiện có trên đường thủy nội địa (chiều cao, chiều rộng khoang

thông thuyền)….

5. Phân kỳ đầu tư…………………………..

6. Thời gian khai thác (dự kiến)………… ……………..

7. Nội dung khác (nếu có): ………………………..

8. Hồ sơ gửi kèm theo gồm: ……………….......

Đề nghị ………….(2)………….. xem xét, trả lời./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- …;

- Lưu: VT,…

Ghi chú:

(1) Tên đường thủy nội địa.

(2) Cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến.

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------------

Số: …/…

…, ngày … tháng … năm …

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa ……... (1)……

Kính gửi: ……………..(2)…………..

Căn cứ ……....;

Tên tổ chức, cá nhân:

(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)

Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước):

Địa chỉ trụ sở: …………………………………. số điện thoại liên hệ:

…………… Đề nghị …(2)… xem xét công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa...

(1).., với nội dung sau:

1. Điểm đầu thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)..........

Tọa độ: …..(3)

……

Điểm kết thúc thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu)………., tỉnh (thành

phố).............

Tọa độ: …..(3)

……

2. Chiều dài đường thủy nội địa: ……..km. Từ km thứ ……. đến km thứ ……

3. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: ……..

4. Thông số kỹ thuật đường thủy nội địa:

a) Chiều rộng:

b) Chiều sâu:

c) Bán kính cong nhỏ nhất:

5. Loại đường thuỷ nội địa (quốc gia, địa phương, chuyên dùng):

6. Công trình hiện có trên đường thuỷ nội địa (chiều cao, chiều rộng khoang

thông thuyền): …..

7. Thời gian bắt đầu khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa: ……..

8. Các nội dung khác (nếu có): …………..

9. Hồ sơ gửi kèm theo gồm:

Đề nghị ……….(2)………. xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- …;

- Lưu: VT,…

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên luồng đường thủy nội địa.

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa.

(3) Hệ tọa độ VN2000.

Mẫu số 03

CƠ QUAN CÓ THẨM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUYỀN CÔNG BỐ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------------Số:

/QĐ-...

…, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa ……(1)……

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG BỐ

Căn cứ ………;

Xét đơn và hồ sơ đề nghị công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa … của …;

Theo đề nghị của ……

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa …(1) …

Điều 1. Công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa …(1) …

Điểm đầu thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)..........

Tọa độ: …..(2)

……

Điểm kết thúc thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu)………., tỉnh (thành

phố)..........

Tọa độ: …..(2)

……

……

Chiều dài luồng đường thủy nội địa: ……..km. Từ km thứ ………. đến km thứ

Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: ……….

Thông số kỹ thuật luồng đường thủy nội địa: chiều rộng (B) …….. độ sâu (H)

….. bán kính cong (R) ……

Thời gian bắt đầu thực hiện khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa: ………

58 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469632

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com