Điều 20. Công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, bến khách ngang
sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến
dân sinh
1. Thẩm quyền công bố mở
Cơ quan cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này đồng thời là cơ quan có thẩm
quyền công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.
Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền công bố mở bến khách
ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và
bến dân sinh.
2. Hồ sơ công bố mở cảng, bến thủy nội địa
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
văn bản phê duyệt dự án hoặc thiết kế kỹ thuật công trình của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng cảng, bến thủy
nội địa do cơ quan có thẩm quyền cấp;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ
hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu kết quả rà tìm vật chướng ngại trong vùng nước cảng, bến
thủy nội địa; biên bản xác nhận thiết lập báo hiệu tại cảng, bến thuỷ nội địa;
e) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông-tông, phương
tiện, kết cấu nổi thuộc đối tượng phải đăng kiểm (nếu sử dụng pông-tông, phương tiện,
kết cấu nổi làm cảng, bến thủy nội địa);
g) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy
nước ngoài (đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài).
3. Hồ sơ công bố mở khu neo đậu
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị công bố mở khu neo đậu
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phao neo (nếu
dùng phao neo);
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu rà quét vật chướng ngại.
4. Hồ sơ công bố mở bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng bến (đối với
bến khách ngang sông);
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử
dụng pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi làm bến);
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu kết quả rà quét vật chướng ngại trong vùng nước bến.
5. Trình tự thực hiện
a) Chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị công
bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công bố mở cảng, bến thủy
nội địa theo Mẫu số 10; khu neo đậu theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời
hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ
Xây dựng. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm
định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố mở cảng thủy nội địa.
c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công bố mở bến khách ngang sông,
bến dân sinh, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, bến khách ngang sông phải thực hiện
công bố khi: có sự thay đổi về quy mô hoặc công năng sử dụng; hết thời hạn công bố
hoạt động hoặc hết tuổi thọ thiết kế vẫn có nhu cầu tiếp tục khai thác. Người quản lý,
khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải thực hiện kiểm định, đánh giá chất
lượng công trình, thực hiện cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) để bảo đảm an toàn,
công năng sử dụng công trình. Trình tự thực hiện công bố như quy định tại khoản 5
Điều này. Hồ sơ công bố bao gồm: báo cáo kiểm định, đánh giá chất lượng công trình
do tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện; hồ sơ, biên bản nghiệm thu hoàn thành cải
tạo, sửa chữa, nâng cấp (nếu có) và điểm a, điểm c khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 hoặc
điểm a, điểm c khoản 4 Điều này.