Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 05/2024/TT-BTP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án
hành chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Số liệu, biểu mẫu thống kê đã lập, gửi đúng quy định trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực được công nhận và có giá trị sử dụng.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Thanh Tùng
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
Phụ lục
DANH MỤC BIỂU MẪU THỐNG KÊ, BIỂU MẪU THỐNG KÊ VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU THỐNG KÊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung
về hoạt động thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính)
I. DANH MỤC BIỂU MẪU THỐNG KÊ
STT
Ký hiệu biểu
Tên biểu
Biểu số:
Kết quả thi hành án dân sự tính bằng
01/TK-THADS việc
Biểu số:
Kết quả thi hành án dân sự tính bằng
02/TK-THADS tiền
Kết quả theo dõi thi hành bản án,
Biểu số:
quyết định của Toà án về vụ án hành
03/TK-THAHC
chính
Kỳ báo cáo
Đơn vị báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo
12 tháng
- Cơ quan quản lý THADS thuộc
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc phòng
Bộ Tư pháp/ Cơ quan quản lý THA
- Cơ quan quản lý THADS thuộc
thuộc Bộ Quốc phòng
Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA
- Cơ quan THADS tỉnh, thành phố /
thuộc Bộ Quốc phòng
Cơ quan THA cấp quân khu
12 tháng
- Cơ quan quản lý THADS thuộc
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc phòng
Bộ Tư pháp/ Cơ quan quản lý THA
- Cơ quan quản lý THADS thuộc
thuộc Bộ Quốc phòng
Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA
- Cơ quan THADS tỉnh, thành phố /
thuộc Bộ Quốc phòng
Cơ quan THA cấp quân khu
12 tháng
- Cơ quan quản lý THADS thuộc
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc phòng
Bộ Tư pháp/ Cơ quan quản lý THA
- Cơ quan quản lý THADS thuộc
thuộc Bộ Quốc phòng
Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA
- Cơ quan THADS tỉnh, thành phố /
thuộc Bộ Quốc phòng
Cơ quan THA cấp quân khu
STT
Ký hiệu biểu
Tên biểu
Biểu số:
Kết quả giải quyết bồi thường nhà
04/TK-THADS nước trong thi hành án dân sự
Biểu số:
Kết quả giải quyết bảo đảm tài chính
05/TK-THADS trong thi hành án dân sự
Kỳ báo cáo
Đơn vị báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo
12 tháng
- Cơ quan quản lý THADS thuộc
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc phòng
Bộ Tư pháp/ Cơ quan quản lý THA
- Cơ quan quản lý THADS thuộc
thuộc Bộ Quốc phòng
Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA
- Cơ quan THADS tỉnh, thành phố /
thuộc Bộ Quốc phòng
Cơ quan THA cấp quân khu
12 tháng
- Cơ quan quản lý THADS thuộc
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc phòng
Bộ Tư pháp/ Cơ quan quản lý THA
- Cơ quan quản lý THADS thuộc
thuộc Bộ Quốc phòng
Bộ Tư pháp / Cơ quan quản lý THA
- Cơ quan THADS tỉnh, thành phố /
thuộc Bộ Quốc phòng
Cơ quan THA cấp quân khu
II. BIỂU MẪU THỐNG KÊ VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU THỐNG KÊ
Biểu số: 01/TK-THADS
Ban hành theo TT số: 05/2026/TT-BTP
Ngày nhận báo cáo:
KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG VIỆC
Kỳ báo cáo năm: …..
(Từ ngày......tháng......năm......
đến ngày.......tháng.......năm......)
Đơn vị báo cáo:
- Cơ quan quản lý THADS thuộc Bộ Tư pháp /
Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh, thành phố / Cơ quan
THA cấp quân khu
Đơn vị nhận báo cáo:
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc phòng
- Cơ quan quản lý THADS thuộc Bộ Tư pháp /
Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
Đơn vị tính: Việc và %
Chia ra:
STT
Tên chỉ tiêu
A
Tổng
số giải
quyết
Chia ra:
Năm trước
chuyển
sang (trừ
số đã
chuyển
sang sổ
theo dõi để
thống kê
riêng)
Thụ
lý
mới
Chia ra:
Ủy
thác
THA
Thu
hồi,
hủy
quyết
định
THA
Tổng
số phải
thi
hành
Tổng
số có
điều
kiện
thi
hành
Tổng
số giải
quyết
xong
Thi
hành
xong
Đình
chỉ
THA
Trường
hợp kết
thúc khác
Chia ra:
Đang
thi
hành
Chưa có
điều kiện
THA (trừ số
đã chuyển
sang sổ theo
dõi để thống
kê riêng)
Hoãn
THA
Tạm
đình
chỉ
THA
Trường
hợp khác
Tổng số
I
Quốc phòng
II
THADS tỉnh,
thành phố
THADS tỉnh
THADS tỉnh
..…, ngày.....tháng.....năm 20..…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Số chuyển
kỳ sau (trừ
số đã
chuyển
sang sổ
theo dõi để
thống kê
riêng)
Tỷ lệ thi
hành
xong
(%)
Biểu mẫu 01/TK-THADS: Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc
1. Nội dung
Phản ánh kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc của Hệ thống Thi hành án
dân sự.
2. Khái niệm, phương pháp tính
- Tổng số việc giải quyết là số việc phải xử lý trong kỳ báo cáo, bao gồm:
số năm trước chuyển sang (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng),
số thụ lý mới trong kỳ báo cáo.
- Việc năm trước chuyển sang là số việc đang tiến hành các thủ tục thi hành
án theo quy định tính theo phương pháp lũy kế, đến thời điểm khóa sổ báo cáo
thống kê của những năm trước chuyển sang năm báo cáo (trừ số đã chuyển sang
sổ theo dõi để thống kê riêng).
- Việc thụ lý mới là số việc đã ra quyết định thi hành án, vào sổ thụ lý trong
kỳ báo cáo.
- Việc ủy thác thi hành án là số việc đã ra quyết định ủy thác thi hành án
theo quy định tại Điều 49 Luật Thi hành án dân sự (trừ số ủy thác thẳng khi chưa
ra quyết định thi hành án và số việc ủy thác một phần, ủy thác xử lý tài sản).
- Việc thu hồi, hủy quyết định thi hành án là số việc đã ra quyết định thu hồi,
hủy toàn bộ quyết định thi hành án (trừ trường hợp thu hồi để ra quyết định ủy thác
thi hành án).
- Tổng số việc phải thi hành là số việc thực tế phải tổ chức thi hành sau khi
trừ số việc ủy thác thi hành án, số việc thu hồi, hủy quyết định thi hành án.
- Tổng số việc có điều kiện thi hành là số việc mà người phải thi hành án có
tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tiền, tài sản; tự mình hoặc thông qua người
khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án; việc đang thi hành; việc thuộc trường hợp quy
định tại Điều 55 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 1 Điều 32 của Nghị định
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
- Tổng số việc giải quyết xong là việc thuộc trường hợp quy định tại Điều 55
của Luật Thi hành án dân sự và khoản 1 Điều 32 của Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
- Việc thi hành xong là việc đã tổ chức thi hành xong các quyền, nghĩa vụ,
hoặc những việc đã tổ chức thi hành xong một phần quyền, nghĩa vụ, phần còn lại
đã uỷ thác, đình chỉ và đã xoá sổ thụ lý thi hành án.
Những việc đã thu được tiền, tài sản, đã thông báo, nhưng người được thi
hành án chưa đến nhận nên đã lập phiếu chi và gửi cho họ qua đường bưu điện
hoặc chưa xác định được địa chỉ của người nhận và cơ quan thi hành án dân sự đã
gửi tiền vào ngân hàng, lập sổ theo dõi riêng hoặc đã giao cho cơ quan có thẩm
quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Việc đình chỉ thi hành án là số việc đã ra quyết định đình chỉ toàn bộ việc
thi hành án theo quy định tại Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.
- Trường hợp kết thúc khác là việc quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
- Việc đang thi hành là số việc đang trong quá trình tiến hành các thủ tục
thi hành án theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ
thi hành án theo nội dung quyết định của bản án, quyết định tại thời điểm khóa sổ
báo cáo thống kê.
- Việc chưa có điều kiện thi hành án (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để
thống kê riêng) là số việc đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án
theo quy định tại Điều 38 Luật Thi hành án dân sự.
- Việc hoãn thi hành án là số việc đã ra quyết định hoãn toàn bộ theo quy
định tại Điều 46 Luật Thi hành án dân sự.
- Việc tạm đình chỉ thi hành án là số việc đã được tạm đình chỉ thi hành án
theo quy định tại Điều 47 Luật Thi hành án dân sự.
- Việc trường hợp khác, bao gồm:
+ Vụ việc tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại, tố cáo là các vụ việc
có văn bản yêu cầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc
tạm dừng thi hành án;
+ Vụ việc đang trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định tại khoản
1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự;
+ Vụ việc chưa thể tổ chức thi hành do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách
quan hoặc sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
+ Vụ việc đã có văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản tổ chức thi hành theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 64/2026/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp,
hợp tác xã phá sản;
+ Việc từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà tài sản đấu giá không thành
theo quy định tại khoản 3 Điều 83 Luật Thi hành án dân sự là trường hợp người
phải thi hành án phải thi hành nhiều việc khác nhau, trong đó có việc đang xử lý
tài sản đã được dùng để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ cụ thể và người phải thi
hành án không còn tài sản, thu nhập khác để thi hành án thì cơ quan thi hành án
dân sự thống kê vào nhóm “trường hợp khác” đối với các việc không được bảo
đảm bằng tài sản đó;
+ Vụ việc mà người phải thi hành án có tài sản nhưng tài sản không đủ điều
kiện xử lý theo quy định của pháp luật là trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất
không đủ điều kiện tách thửa hoặc không đủ điều kiện bán đấu giá theo quy định
của pháp luật có liên quan và người phải thi hành án không còn tài sản thu nhập
khác để tiếp tục thi hành án;
+ Vụ việc mà cơ quan thi hành án dân sự đã thông báo, ấn định thời hạn xử
lý vật chứng, tài sản tạm giữ nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa thực hiện theo
quy định tại Điều 37, Điều 39 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự là các vụ việc mà người phải thi hành án
không còn tài sản, thu nhập khác để thi hành án ngoài tài sản đang xử lý nhưng cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận có văn bản từ chối nhận;
+ Vụ việc mà cơ quan thi hành án dân sự đã ban hành kế hoạch cưỡng chế
và đang trong thời gian chờ phê duyệt kế hoạch, phương án bảo vệ của cơ quan có
thẩm quyền là các vụ việc phải tổ chức cưỡng chế có huy động lực lượng; tuy nhiên,
việc tổ chức cưỡng chế chưa thực hiện được do cơ quan có thẩm quyền đã có văn
bản từ chối phê duyệt kế hoạch và phương án bảo vệ việc cưỡng chế theo quy định.
- Việc chuyển kỳ sau (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng)
là số việc đang trong quá trình tổ chức thi hành các quyền, nghĩa vụ theo nội dung
quyết định thi hành án, bao gồm: việc đang thi hành; việc hoãn thi hành án; việc
tạm đình chỉ thi hành án; việc trường hợp khác; việc chưa có điều kiện thi hành án
tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo thống kê trừ số việc đã chuyển sang sổ theo dõi
để thống kê riêng.
- Việc chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng là việc đã có quyết định
về việc chưa có điều kiện thi hành án đối với án chủ động và đã thực hiện việc
xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự, thực hiện
thủ tục chuyển sổ theo dõi riêng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự tại thời
điểm khóa sổ lập báo cáo thống kê.
- Tỷ lệ % thi hành xong trong số có điều kiện là tỷ lệ giữa tổng số việc đã
giải quyết xong so với số có điều kiện thi hành án.
Tỷ lệ thi hành xong về việc
=
(%)
Tổng số giải quyết xong
Số việc có điều kiện thi hành
x 100
3. Đơn vị tính
Đơn vị tính trong biểu mẫu được tính bằng “Việc” và “%”.
4. Phương pháp tính toán trong biểu mẫu và cách ghi biểu
4.1. Cách ghi phần chung
Biểu mẫu phải ghi đầy đủ các thông tin phần chung (đơn vị báo cáo, đơn vị
nhận báo cáo, kỳ báo cáo và các phần để trống trong biểu mẫu phải được ghi chép
đầy đủ và ký xác nhận của Thủ trưởng đơn vị).
4.2. Cách ghi phần số
Đối với các chỉ tiêu không phát sinh ghi số không “0”. Tuyệt đối không sử
dụng các ký tự để đánh dấu.
Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp tổng hợp số liệu thống
kê từ báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Riêng kỳ báo cáo Quốc
hội, tổng hợp cả số liệu của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
a) Cột:
- Cột 1 = Cột (2 + 3) = cột (4 + 5 + 6)
- Cột 6 = Cột (7 + 13 + 14 + 15 + 16)
- Cột 7 = Cột (8 + 12)
- Cột 8 = Cột (9 + 10 + 11)
- Cột 17 = Cột (12 + 13 + 14 + 15 + 16)
- Cột 18 = Cột (8 / 7) x 100
b) Dòng:
- Dòng Tổng số = Dòng (I + II)
- Dòng II = Dòng (1 + 2 + ...)
5. Nguồn số liệu
Đối với hệ thống thi hành án dân sự, số liệu trong biểu mẫu được khai thác,
tổng hợp từ cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự, phương tiện điện tử khác, hồ sơ
nghiệp vụ và tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Đối với thi hành án trong quân đội, việc khai thác, tổng hợp số liệu thực
hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi
hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
Biểu số: 02/TK-THADS
Ban hành theo TT số: 05/2026/TT-BTP
Ngày nhận báo cáo:
KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG TIỀN
Kỳ báo cáo năm: …..
(Từ ngày......tháng......năm......
đến ngày.......tháng.......năm......)
Đơn vị báo cáo:
- Cơ quan quản lý THADS thuộc Bộ Tư pháp
/ Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh, thành phố / Cơ quan
THA cấp quân khu
Đơn vị nhận báo cáo:
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc phòng
- Cơ quan quản lý THADS thuộc Bộ Tư pháp
/ Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
Đơn vị tính: 1.000 VNĐ và %
Chia ra:
ST
T
Tên chỉ tiêu
A
Tổng
số giải
quyết
Chia ra:
Năm trước
chuyển sang
(trừ số đã
chuyển sang
sổ theo dõi
để thống kê
riêng)
Thụ
lý
mới
Ủy
thác
THA
Thu hồi,
sửa, hủy
quyết
định
THA
Chia ra:
Tổng số
phải thi
hành
Tổng
số có
điều
kiện
thi
hành
Tổng
số giải
quyết
xong
Thi
hành
xong
Đình
chỉ
THA
Trường
hợp kết
thúc
khác
Đang
thi
hành
Chia ra:
Chưa có
điều kiện
THA (trừ
số đã
chuyển
sang sổ
theo dõi
để thống
kê riêng)
Hoãn
THA
Tạm
đình
chỉ
THA
Trường
hợp
khác
Tổng số
I
II
Quốc phòng
THADS
tỉnh, thành
phố
THADS tỉnh
THADS tỉnh
..…, ngày.....tháng.....năm 20..…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Số
chuyển
kỳ sau
(trừ số
đã
chuyển
sang sổ
theo dõi
để thống
kê riêng)
Tỷ lệ thi
hành
xong (%)
Biểu mẫu 02/TK-THADS: Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền
1. Nội dung
Phản ánh kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền của Hệ thống Thi hành án
dân sự.
2. Khái niệm, phương pháp tính
Tiền bao gồm tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ và giá trị tài sản được thi hành
theo bản án, quyết định (giao tài sản; chuyển giao tài sản sung công quỹ; trả tang
vật, tài sản tạm giữ). Giá trị tài sản được xác định, quy đổi ra tiền Việt Nam đồng
để thống kê theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh số liệu, căn cứ vào
một trong các nguồn sau: nội dung bản án, quyết định của Tòa án có xác định giá
trị bằng tiền; khung giá, bảng giá, biểu giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành; kết quả định giá, thẩm định giá; giá niêm yết hoặc giá do cơ quan
chuyên môn cung cấp.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản nhưng không có căn cứ xác định
giá trị bằng tiền thì thống kê là 1.000 đồng.
- Tổng số tiền giải quyết là số tiền và giá trị tài sản mà cơ quan thi hành án
dân sự phải thi hành trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ và
giá trị tài sản phải giao, chuyển giao sung công quỹ, trả tang vật, tài sản tạm giữ.
Chỉ tiêu này bao gồm số tiền năm trước chuyển sang (trừ số đã chuyển sang sổ
theo dõi để thống kê riêng) và số tiền thụ lý mới trong kỳ báo cáo.
- Tiền năm trước chuyển sang là số tiền đang tổ chức thi hành, tính theo
phương pháp lũy kế đến thời điểm khóa sổ báo cáo thống kê của năm trước chuyển
sang năm báo cáo, trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng.
- Tiền thụ lý mới là số tiền theo quyết định thi hành án và số tiền phát sinh
trong kỳ báo cáo theo quy định.
- Tiền ủy thác thi hành án là số tiền đã ra quyết định ủy thác theo quy
định tại Điều 49 Luật Thi hành án dân sự (không tính số tiền ủy thác thẳng khi
chưa ra quyết định thi hành án, ủy thác xử lý tài sản).
- Tiền thu hồi, sửa, hủy quyết định thi hành án là số tiền đã ra quyết
định thu hồi, sửa, hủy toàn bộ quyết định thi hành án (không tính số tiền trong
trường hợp thu hồi để ủy thác thi hành án).
- Tổng số tiền phải thi hành là số tiền, giá trị tài sản tính bằng tiền phải tổ
chức thi hành sau khi trừ số tiền ủy thác thi hành án và số tiền thuộc các trường
hợp thu hồi, sửa, hủy quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật.
- Tổng số tiền có điều kiện thi hành là số tiền, giá trị tài sản được được xác
định và quy đổi ra tiền Việt Nam đồng mà người phải thi hành án có tài sản, thu
nhập hoặc điều kiện khác để thi hành nghĩa vụ theo bản án, quyết định, bao gồm:
số tiền thi hành xong; tiền đang thi hành và giá trị nghĩa vụ về tài sản, vật chứng,
tang vật đang trong quá trình tổ chức thi hành, các khoản tiền thuộc trường hợp quy
định tại Điều 55 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 1 Điều 32 của Nghị định
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự được
tính trong tổng số tiền có điều kiện thi hành (trừ trường hợp đã chuyển sang sổ theo
dõi để thống kê riêng).
- Tổng số tiền giải quyết xong là số tiền đã thi hành xong; giá trị tiền được quy
đổi từ việc xử lý tài sản theo quy định; số tiền đình chỉ thi hành án và số tiền thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
- Tiền thi hành xong là số tiền đã thu được và đã nộp ngân sách nhà nước,
đã chi trả cho người được thi hành án theo quy định; các khoản tiền, tài sản đã thu
được nhưng người được thi hành án chưa đến nhận mặc dù đã được thông báo
hợp lệ, cơ quan thi hành án dân sự đã lập phiếu chi, gửi qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc đã gửi vào ngân hàng, lập sổ theo dõi riêng, hoặc đã giao cho cơ
quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Chỉ tiêu này cũng bao gồm
giá trị tiền được quy đổi từ việc xử lý xong tài sản theo bản án, quyết định, gồm:
giao tài sản; chuyển giao tài sản sung công quỹ; trả tang vật, tài sản tạm giữ.
Giá trị tài sản được quy đổi để thống kê trong trường hợp chuyển giao tài
sản sung công quỹ; trả tang vật, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định chỉ được
sử dụng phục vụ báo cáo kết quả thi hành án, không sử dụng làm căn cứ bán đấu
giá, trao đổi, thanh toán hoặc thu phí.
- Tiền đình chỉ là số tiền cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình
chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.
- Tiền thuộc trường hợp kết thúc khác quy định tại khoản 1 Điều 32 của
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án
dân sự.
- Tiền đang thi hành là số tiền đang trong quá trình tiến hành các thủ tục thi
hành án theo quy định của pháp luật để tổ chức thu, chi, nộp ngân sách của Nhà
nước theo nội dung quyết định thi hành án tại thời điểm khóa sổ báo cáo thống kê.
- Tiền chưa có điều kiện thi hành (trừ số tiền đã chuyển sang sổ theo dõi để
thống kê riêng) là số tiền được xác định theo quyết định về việc chưa có điều kiện
thi hành án theo quy định tại Điều 38 Luật Thi hành án dân sự và các khoản tiền khác
bao gồm:
+ Số tiền trong các vụ việc có tài sản, nhưng tài sản đã được đảm bảo cho
việc thi hành một nghĩa vụ cụ thể khác theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc
quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà giá trị tài sản tại thời điểm thi hành án
chỉ bằng nghĩa vụ bảo đảm cộng chi phí cưỡng chế (nếu có) mà người phải thi
hành án không có tài sản, thu nhập khác để thi hành án;
+ Số tiền trong các vụ việc có tài sản nhưng tài sản đang bị cơ quan, người
có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc
biện pháp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo xét xử và chi
trả cho nghĩa vụ khác mà không có tài sản, thu nhập để tiếp tục thi hành án;
- Tiền hoãn thi hành án là số tiền cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết
định hoãn theo quy định tại Điều 46 Luật Thi hành án dân sự.
- Tiền tạm đình chỉ thi hành án là số tiền đã được ra quyết định tạm đình
chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 47 Luật Thi hành án dân sự.
- Tiền trường hợp khác, bao gồm:
+ Số tiền trong các vụ việc thuộc trường hợp tạm dừng thi hành án để giải
quyết khiếu nại, tố cáo là số tiền trong các vụ việc có văn bản yêu cầu của người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc tạm dừng thi hành án;
+ Số tiền trong các vụ việc đang trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo
quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự;
+ Số tiền trong các vụ việc chưa thể tổ chức thi hành do tình trạng khẩn
cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1
Điều 3 Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi
hành án dân sự;
+ Số tiền trong các vụ việc đã có văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
64/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên
bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
+ Số tiền còn lại trong các vụ việc có tài sản bán đấu giá mà tại thời điểm
báo cáo, tài sản đã được giảm giá từ lần thứ hai trở đi theo quy định tại khoản 3
Điều 83 Luật Thi hành án dân sự nhưng không có người tham gia đấu giá, trả giá
hoặc bán đấu giá không thành, đồng thời người phải thi hành án không còn tài sản,
thu nhập khác để tiếp tục thi hành án. Số tiền được thống kê là phần nghĩa vụ còn
lại sau khi đối trừ giá trị tài sản theo mức giá đã giảm tại thời điểm báo cáo;
+ Tiền trong các vụ việc mà người phải thi hành án có tài sản nhưng tài sản
không đủ điều kiện xử lý theo quy định của pháp luật là trường hợp người phải thi
hành án có tài sản là quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện tách thửa hoặc
không đủ điều kiện bán đấu giá theo quy định của pháp luật có liên quan, đồng thời
không còn tài sản, thu nhập khác để tiếp tục thi hành án. Số tiền được thống kê là
phần nghĩa vụ thi hành án trong vụ việc có tài sản không đủ điều kiện xử lý đó;
+ Tiền trong các vụ việc mà cơ quan thi hành án dân sự đã thông báo, ấn định
thời hạn xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa thực
hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Nghị định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự là là số tiền trong các vụ việc
có tang vật, tài sản phải xử lý nhưng cơ quan có thẩm quyền đã có văn bản từ chối
tiếp nhận; việc xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ chưa hoàn thành nên chưa xác định
và thống kê được giá trị tiền tương ứng của khoản nghĩa vụ thi hành án thuộc trường
hợp này;
+ Tiền trong các vụ việc mà cơ quan thi hành án dân sự đã ban hành kế hoạch
cưỡng chế và đang trong thời gian chờ phê duyệt kế hoạch, phương án bảo vệ của
cơ quan có thẩm quyền là số tiền trong các vụ việc mà người phải thi hành án không
còn tài sản, thu nhập khác để thi hành án ngoài tài sản đang xử lý; tuy nhiên, việc
tổ chức cưỡng chế chưa thực hiện được do cơ quan có thẩm quyền đã có văn bản
từ chối phê duyệt kế hoạch và phương án bảo vệ việc cưỡng chế theo quy định.
- Tiền chuyển kỳ sau (trừ số đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng)
là số tiền đang trong quá trình tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để tổ chức thu,
chi, nộp ngân sách của Nhà nước theo nội dung quyết định thi hành án, bao gồm:
tiền đang thi hành; tiền hoãn thi hành án; tiền tạm đình chỉ thi hành án; tiền trường
hợp khác; tiền chưa có điều kiện thi hành án tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo thống
kê, trừ số tiền đã chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng.
- Tiền chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng là số tiền đã có quyết định về
việc chưa có điều kiện thi hành án đối với án chủ động và đã thực hiện xác minh theo
quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự, thực hiện thủ tục chuyển
sang sổ theo dõi để thống kê riêng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định Quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự tại thời điểm
khóa sổ lập báo cáo thống kê.
- Tỷ lệ % thi hành xong trong số có điều kiện là tỷ lệ giữa số tiền đã giải
quyết xong so với số có điều kiện thi hành án.
Tỷ lệ thi hành xong về tiền
=
(%)
Tổng số tiền giải quyết xong
Số tiền có điều kiện thi hành
x 100
3. Đơn vị tính
Đơn vị tính trong biểu mẫu được tính bằng “1.000 VNĐ” và “%”.
4. Phương pháp tính toán trong biểu mẫu và cách ghi biểu
4.1. Cách ghi phần chung
Biểu mẫu phải ghi đầy đủ các thông tin phần chung (đơn vị báo cáo, đơn vị
nhận báo cáo, kỳ báo cáo và các phần để trống trong biểu mẫu phải được ghi chép
đầy đủ và ký xác nhận của Thủ trưởng đơn vị).
4.2. Cách ghi phần số
Đối với các chỉ tiêu không phát sinh ghi số không “0”. Tuyệt đối không sử
dụng các ký tự để đánh dấu.
Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp tổng hợp số liệu thống
kê từ báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Riêng kỳ báo cáo
Quốc hội, tổng hợp cả số liệu của cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
a) Cột:
- Cột 1 = Cột (2 + 3) = cột (4 + 5 + 6)
- Cột 6 = Cột (7 + 13 + 14 + 15 + 16)
- Cột 7 = Cột (8 + 12)
- Cột 8 = Cột (9 + 10 + 11)
- Cột 17 = Cột (12 + 13 + 14 + 15 + 16)
- Cột 18 = Cột (8 / 7) x 100
b) Dòng:
- Dòng Tổng số = Dòng (I + II)
- Dòng II = Dòng (1 + 2 + ...)
5. Nguồn số liệu
Đối với hệ thống thi hành án dân sự, số liệu trong biểu mẫu được khai thác,
tổng hợp từ cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự, phương tiện điện tử khác, hồ sơ
nghiệp vụ và tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Đối với thi hành án trong quân đội, việc khai thác, tổng hợp số liệu thực
hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi
hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
Biểu số: 03/TK-THAHC
Ban hành theo TT số: 05/2026/TTBTP
Ngày nhận báo cáo:
KẾT QUẢ THEO DÕI THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN VỀ
VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Kỳ báo cáo năm: …..
(Từ ngày......tháng......năm......
đến ngày.......tháng.......năm......)
Đơn vị báo cáo:
- Cơ quan quản lý THADS thuộc Bộ Tư pháp /
Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh, thành phố / Cơ quan
THA cấp quân khu
Đơn vị nhận báo cáo:
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc phòng
- Cơ quan quản lý THADS thuộc Bộ Tư pháp /
Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
Đơn vị tính: Bản án, quyết định
Trong đó:
STT
Tên chỉ tiêu
A
I
II
Tổng số
Quốc
phòng
THADS
tỉnh, thành
phố
Tổng
số
bản
án,
quyết
định
về vụ
án
hành
chính
đã
nhận
từ
Tòa
án
Trong đó:
Số năm trước
chuyển sang
Số
bản
án,
quyết
định
tuyên
bác
yêu
cầu
khởi
kiện
Số
bản
án,
quyết
định
tuyên
chấp
nhận
một
phần
hoặc
toàn
bộ
yêu
cầu
khởi
kiện
Số
quyết
định
áp
dụng
biện
pháp
khẩn
cấp
tạm
thời
Số
bản
án,
quyết
định
thực
hiện
theo
dõi
Kết quả theo dõi thi hành bản án, quyết định của
Tòa án về vụ án hành chính
Chia ra:
Số theo dõi
mới
Đã có
quyết
định
buộc
thi
hành
án
hành
chính
Chưa
có
quyết
định
buộc
thi
hành
án
hành
chính
Đã có
quyết
định
buộc
thi
hành
án
hành
chính
Chưa
có
quyết
định
buộc
thi
hành
án
hành
chính
Kết
quả thi
hành
các
bản
án,
quyết
định
của
Tòa án
về vụ
án
hành
chính
Trong đó:
Đã
thi
hành
xong
Số
bản
án bị
hủy/
hoãn/
tạm
đình
chỉ
Chưa
thi
hành
xong
Số bản
án,
quyết
định
đã ban
hành
thông
báo tự
nguyện
thi
hành
án
Số
bản
án,
quyết
định
đã
làm
việc
với
người
phải
thi
hành
án
Số
quyết
định
buộc
thi
hành
án đã
đăng
tải
công
khai
Số bản
án,
quyết
định
đã có
văn
bản
kiến
nghị xử
lý
trách
nhiệm
Đã
xử
lý
Chưa
xử lý
THADS
tỉnh
THADS
tỉnh
…
…
..…, ngày…..tháng…..năm 20…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Biểu mẫu 03/TK-THAHC: Kết quả theo dõi thi hành bản án, quyết
định của Toà án về vụ án hành chính
1. Nội dung
Chỉ tiêu kết quả theo dõi thi hành án hành chính phản ánh thực chất kết quả
công việc của các cơ quan thi hành án dân sự trong việc thực hiện theo dõi thi hành
các bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật thuộc
trách nhiệm theo dõi của các cơ quan thi hành án hành án dân sự.
2. Khái niệm, phương pháp tính
- Số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính nhận từ Tòa án
gồm: Số bản án tuyên không chấp nhận yêu cầu khởi kiện; Số bản án, quyết định
có nội dung tuyên chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Số quyết
định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Số bản án, quyết định thực hiện theo dõi là các bản án, quyết định của Tòa
án có nội dung tuyên chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên
hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính; quyết định giải quyết khiếu
nại; quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết
định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước; quyết định kỷ luật
buộc thôi việc; Quyết định buộc sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri; Quyết định áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Công thức tính kết quả thi hành các bản án, quyết định của Tòa án về vụ án
hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước:
Số bản án, quyết định đã thi hành xong
Tỷ lệ thi hành xong
=
(%)
x 100
Tổng số bản án, quyết định về vụ án hành
chính có nội dung theo dõi – Số bản án, quyết
định bị hủy, hoãn, tạm đình chỉ thi hành án
theo quy định của pháp luật
3. Đơn vị tính
Đơn vị tính trong biểu mẫu được tính bằng “Bản án, quyết định”
4. Phương pháp tính toán trong biểu mẫu và cách ghi biểu
4.1. Cách ghi phần chung
Biểu mẫu phải ghi đầy đủ các thông tin phần chung (đơn vị báo cáo, đơn vị
nhận báo cáo, kỳ báo cáo và các phần để trống trong biểu mẫu phải được ghi chép
đầy đủ và ký xác nhận của Thủ trưởng đơn vị).
4.2. Cách ghi phần số
Đối với các chỉ tiêu không phát sinh ghi số không “0”. Tuyệt đối không sử
dụng các ký tự để đánh dấu.
Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp tổng hợp số liệu
thống kê từ báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
a) Cột
- Cột 1 = Cột (2 + 3 + 4)
- Cột 5 = Cột (6 + 7 + 8 + 9)
- Cột 10 = Cột (11 + 12 + 13)
- Cột 17 = Cột (18 + 19)
b) Dòng
- Dòng Tổng số = Dòng (I + II)
- Dòng II = Dòng (1 + 2 + ...)
5. Nguồn số liệu
Đối với hệ thống thi hành án dân sự, số liệu trong biểu mẫu được khai thác,
tổng hợp từ cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự, phương tiện điện tử khác, hồ sơ
nghiệp vụ và tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Đối với thi hành án trong quân đội, việc khai thác, tổng hợp số liệu thực
hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi
hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
Biểu số: 04/TK-THADS
Ban hành theo TT số:
05/2026/TT-BTP
Ngày nhận báo cáo:
KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Kỳ báo cáo năm: …..
(Từ ngày......tháng......năm......
đến ngày.......tháng.......năm......)
Đơn vị báo cáo:
- Cơ quan quản lý THADS thuộc Bộ Tư
pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ
Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh, thành phố / Cơ
quan THA cấp quân khu
Đơn vị nhận báo cáo:
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc phòng
- Cơ quan quản lý THADS thuộc Bộ Tư
pháp / Cơ quan quản lý THA thuộc Bộ
Quốc phòng
Đơn vị tính: Việc
Chia ra:
STT
Tên chỉ tiêu
A
Tổng
số vụ
việc
bồi
thường
nhà
nước
Chia ra:
Năm trước chuyển sang
Thụ lý mới
Thụ lý
tại cơ
quan
THADS
Bản án, quyết
định về bồi
thường đã có
hiệu lực pháp
luật của Tòa
án
Thụ lý tại
cơ quan
THADS
Bản án, quyết
định về bồi
thường đã có
hiệu lực pháp
luật của Tòa án
Tổng
số vụ
việc
đang
giải
quyết
Chia ra:
Đã được cấp
kinh phí
Đang
giải
quyết
Chưa
được
cấp
kinh
phí
Chưa
chi
trả
Đã
chi
trả
Thực
hiện
trách
nhiệm
hoàn
trả
Chưa
xác
định
trách
nhiệm
hoàn
trả
Đã xác định trách
nhiệm hoàn trả
Chưa
hoàn trả
Đã hoàn
trả
Tổng số
I
II
Quốc phòng
THADS tỉnh,
thành phố
THADS tỉnh
THADS tỉnh
..…, ngày…..tháng…..năm 20..…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Biểu mẫu 04/TK-THADS: Kết quả giải quyết bồi thường nhà nước
trong thi hành án dân sự
1. Nội dung
Phản ánh tình hình yêu cầu bồi thường và kết quả giải quyết bồi thường nhà
nước trong thi hành án dân sự.
2. Khái niệm, phương pháp tính
Việc yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự: phản
ánh tình hình yêu cầu và kết quả giải quyết của cơ quan giải quyết bồi thường
(bao gồm cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa
án có thẩm quyền) thực hiện giải quyết yêu cầu bồi thường cho người bị thiệt hại
theo trình tự, thủ tục luật định.
- Năm trước chuyển sang, là số vụ việc Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự
đã ban hành bản án hoặc quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật
từ các năm trước, chuyển sang năm sau tiếp tục giải quyết.
- Phát sinh mới là số việc Toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự
thụ lý giải quyết đã có bản án hoặc quyết định giải quyết bồi thường trong năm
công tác.
3. Đơn vị tính
Đơn vị tính trong biểu mẫu được tính bằng “Việc”.
4. Phương pháp tính toán trong biểu mẫu và cách ghi biểu
4.1. Cách ghi phần chung
Biểu mẫu phải ghi đầy đủ các thông tin phần chung (đơn vị báo cáo, đơn vị
nhận báo cáo, kỳ báo cáo và các phần để trống trong biểu mẫu phải được ghi chép
đầy đủ và ký xác nhận của Thủ trưởng đơn vị).
4.2. Cách ghi phần số
Đối với các chỉ tiêu không phát sinh ghi số không “0”. Tuyệt đối không sử
dụng các ký tự để đánh dấu.
Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp tổng hợp số liệu
thống kê từ báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
a) Cột:
Cột 1 = Cột (2 + 3 + 4 + 5) = Cột 6
Cột 6 = Cột (7 + 8 + 9 + 10)
Cột 11 = Cột 10 = Cột (12 + 13 + 14)
b) Dòng
- Dòng Tổng số = Dòng (I + II)
- Dòng II = Dòng (1 + 2 + ...)
5. Nguồn số liệu
Đối với hệ thống thi hành án dân sự, số liệu trong biểu mẫu được khai thác,
tổng hợp từ cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự, phương tiện điện tử khác, hồ sơ
nghiệp vụ và tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Đối với thi hành án trong quân đội, việc khai thác, tổng hợp số liệu thực
hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi
hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
Biểu số: 05/TK-THADS
Ban hành theo TT số:
05/2026/TT-BTP
Ngày nhận báo cáo:
KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH
TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Kỳ báo cáo năm: …..
(Từ ngày......tháng......năm......
đến ngày.......tháng.......năm......)
Đơn vị báo cáo:
- Cơ quan quản lý THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ
quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan THADS tỉnh, thành phố / Cơ quan THA
cấp quân khu
Đơn vị nhận báo cáo:
- Bộ Tư pháp / Bộ Quốc phòng
- Cơ quan quản lý THADS thuộc Bộ Tư pháp / Cơ
quan quản lý THA thuộc Bộ Quốc phòng
Đơn vị tính: Việc
Tên chỉ tiêu
A
Tổng số
bản án,
quyết
định cơ
quan
THADS
phải thi
hành
Chia ra:
Số
năm
trước
chuyển
sang
Số
phát
sinh
mới
Đã
ban
hành
quyết
định
thi
hành
án
Chia ra:
Đang
thực hiện
thủ tục để
bảo đảm
tài chính
Đã được cấp
kinh phí
nhưng chưa
chi trả
Đã được
cấp kinh
phí và đã
chi trả
xong
Chưa
ra
quyết
định
thi
hành
án
Chia ra:
Thực
hiện
trách
nhiệm
hoàn trả
Đã xác
định mức
hoàn trả
Đã hoàn trả
xong
Chưa hoàn
trả/hoàn trả
một phần
Chia ra:
Tổng số
I
II
Quốc phòng
THADS tỉnh,
thành phố
THADS tỉnh
THADS tỉnh
..…, ngày…...tháng…..năm 20…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Chưa xác
định mức
hoàn trả
Biểu mẫu 05/TK-THADS: Kết quả giải quyết bảo đảm tài chính trong
thi hành án dân sự
1. Nội dung
Phản ánh tình hình yêu cầu bồi thường và kết quả giải quyết bảo đảm tài
chính trong thi hành án dân sự.
2. Khái niệm, phương pháp tính
Bảo đảm tài chính trong hoạt động thi hành án dân sự: phản ánh tình hình
yêu cầu và kết quả giải quyết của cơ quan giải quyết bảo đảm tài chính (cơ quan
trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại) thực hiện giải quyết yêu
cầu bồi thường cho người bị thiệt hại theo trình tự, thủ tục pháp luật về bảo đảm
tài chính.
- Năm trước chuyển sang, là số việc cơ quan thi hành án dân sự vẫn đang
trong quá trình giải quyết hồ sơ bảo đảm tài chính tại thời điểm báo cáo thống kê,
chuyển sang năm sau tiếp tục giải quyết.
- Phát sinh mới là số việc cơ quan thi hành án dân sự thụ lý giải quyết trong
năm công tác.
- Đang thực hiện thủ tục để bảo đảm tài chính là những việc đã có quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự có hiệu lực và đang thực hiện
biện pháp tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị tính
Đơn vị tính trong biểu mẫu được tính bằng “Việc”.
4. Phương pháp tính toán trong biểu mẫu và cách ghi biểu
4.1. Cách ghi phần chung
Biểu mẫu phải ghi đầy đủ các thông tin phần chung (đơn vị báo cáo, đơn vị
nhận báo cáo, kỳ báo cáo và các phần để trống trong biểu mẫu phải được ghi chép
đầy đủ và ký xác nhận của Thủ trưởng đơn vị).
4.2. Cách ghi phần số
Đối với các chỉ tiêu không phát sinh ghi số không “0”. Tuyệt đối không sử
dụng các ký tự để đánh dấu.
Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp tổng hợp số liệu
thống kê từ báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
a) Cột:
Cột 1 = Cột (2 + 3) = Cột (4 + 8)
Cột 4 = Cột (5 + 6 + 7)
Cột 9 = Cột (10 + 13)
Cột 10 = Cột (11 + 12)
b) Dòng
- Dòng Tổng số = Dòng (I + II)
- Dòng II = Dòng (1 + 2 + ...)
5. Nguồn số liệu
Đối với hệ thống thi hành án dân sự, số liệu trong biểu mẫu được khai thác,
tổng hợp từ cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự, phương tiện điện tử khác, hồ sơ
nghiệp vụ và tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.