Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất:
a) Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
của tổ chức nghiên cứu hoặc văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ
chức;
c) Bản sao có chứng thực kế hoạch nghiên cứu (hoặc kết quả họp hội đồng
tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Các tài liệu khác: danh sách, nhiệm vụ của những người tham gia
nghiên cứu kèm lý lịch khoa học (nếu có); tài liệu chứng minh tính hợp pháp
của chất ma túy, tiền chất (tên, địa chỉ tổ chức cung cấp chất ma túy, tiền chất);
biện pháp đảm bảo an toàn hóa chất và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền
chất; biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất trong quá trình nghiên cứu.
2. Trình tự, thủ tục cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
a) Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi có kế hoạch nghiên cứu chất ma
túy, tiền chất (hoặc kết quả họp hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao
trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01
bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy);
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu
cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có
thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thực
hiện đánh giá thực tế tại tổ chức và ban hành Quyết định cấp phép.
3. Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 02
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn cấp phép nghiên cứu
được xác định theo hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu nhưng tối đa không quá
02 năm và được gia hạn một lần tối đa không quá 01 năm.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên
cứu chất ma túy, tiền chất
a) Trường hợp Quyết định cấp phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay
đổi về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp
lại Quyết định cấp phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến về Bộ Công an;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết định bao gồm: Văn bản đề nghị
điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên cứu, trong đó nêu rõ nội dung,
lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Quyết định cấp phép cho tổ
chức. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn của Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Quyết định
đã cấp;
đ) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, chủng loại, quy trình sản
xuất chất ma túy, tiền chất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, bao gồm: công
văn đề nghị, tài liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp
phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá
thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp
mới Giấy chứng nhận.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu chất
ma túy, tiền chất:
a) Quyết định cấp phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn nhưng
kế hoạch nghiên cứu chưa thực hiện được hoặc chưa thực hiện xong;
b) Trước khi Quyết định cấp phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ
chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết định cấp
phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an;
c) Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn, trong đó nêu
rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn; báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên
cứu đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, gia hạn Quyết định cho tổ chức. Trường
hợp từ chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
đ) Không gia hạn nghiên cứu đối với các trường hợp thay đổi mục đích
nghiên cứu, loại chất, hàm lượng, khối lượng, biện pháp đảm bảo an toàn và
điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất; kế hoạch, biện pháp xử lý tồn dư chất
ma túy, tiền chất.
6. Quyết định cấp phép nghiên cứu bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức không thực hiện đúng các nội dung được cấp phép;
b) Tổ chức tự chấm dứt hoạt động nghiên cứu và có văn bản đề nghị thu
hồi gửi cơ quan cấp phép;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương bị thu hồi hoặc tổ chức giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
d) Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn có thông tin gian dối
hoặc có giấy tờ giả mạo;
đ) Quyết định cấp phép được cấp không đúng thẩm quyền, đối tượng hoặc
có nội dung trái quy định của pháp luật;
e) Mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, sửa chữa Quyết
định cấp phép;
g) Vi phạm các quy định về phòng, chống ma túy, quản lý hóa chất, bảo
vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.
7. Thủ tục thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi
Quyết định nghiên cứu hoặc kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra
trong đó có kiến nghị thu hồi Quyết định nghiên cứu; hoặc phát hiện các trường
hợp vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ Công an xem xét, thu hồi Quyết
định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu
hồi, tổ chức bị thu hồi phải nộp lại bản gốc Quyết định cấp phép nghiên cứu
chất ma túy, tiền chất đến Bộ Công an;
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Quyết định thu hồi được
gửi đến tổ chức bị thu hồi Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp
tỉnh nơi tổ chức thực hiện nghiên cứu, bảo quản chất ma túy để phối hợp theo
dõi, giám sát;
d) Khi nhận được Quyết định thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu, tổ
chức phải dừng ngay hoạt động nghiên cứu; trường hợp gây thiệt hại cho tổ
chức, cá nhân khác hoặc gây thiệt hại đến môi trường thì phải bồi thường thiệt
hại theo quy định của pháp luật.
8. Hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo quy định của Điều
này phải được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ khi có Quyết định cấp
phép đến khi hoàn thành hoạt động nghiên cứu.
a) Tổ chức được cấp phép nghiên cứu phải thực hiện đúng nội dung Quyết
định cấp phép và phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp
phép về kết quả nghiên cứu, khối lượng chất ma túy, tiền chất đã sản xuất và
sử dụng; tồn dư chất ma túy, tiền chất và biện pháp, kết quả xử lý ngay khi hoàn
thành quá trình nghiên cứu;
b) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Quyết định cấp phép
nghiên cứu chất ma túy, tiền chất đến Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi tiến hành hoạt động nghiên cứu để các đơn vị trên phối hợp theo dõi,
kiểm tra, giám sát;
c) Trường hợp phát hiện vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân
thông báo ngay cho lực lượng Công an nơi phát hiện vi phạm và cơ quan có
thẩm quyền cấp phép để phối hợp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.