法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy

Số hiệu
163/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
262
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

Số: 163/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Phòng, chống ma túy

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 11, khoản 4 Điều 12, khoản

2 Điều 14, khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 18, khoản 9 Điều 24, khoản 2 Điều

28, khoản 4 Điều 29, khoản 10 Điều 32, khoản 6 Điều 33, khoản 5 Điều 34,

khoản 7 Điều 35, khoản 7 Điều 36, khoản 8 Điều 42 của Luật Phòng, chống ma

túy; biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Điều 17, Điều 19, Điều 20, khoản

2 Điều 21, Điều 23, khoản 6 Điều 31, Điều 37, Điều 38, Điều 39, khoản 2 Điều

45, điểm d khoản 2 Điều 46 của Luật Phòng, chống ma túy về công tác phối

hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát

các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; biện pháp giám sát điện tử; công

tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; công tác cai nghiện ma túy và

quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

đến công tác phối hợp phòng, chống ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp

liên quan đến ma túy; quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; cai nghiện

ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 3Nguyên tắc thực hiện

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm

về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, quản lý

người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai

nghiện ma túy phải tuân thủ Luật Phòng, chống ma túy, Nghị định này và quy

định của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm

về ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ, ngành, địa

phương, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện

các hoạt động phối hợp đảm bảo sự đoàn kết, hiệp đồng, hỗ trợ lẫn nhau;

b) Mỗi khu vực, địa bàn do một cơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì

trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; các cơ quan khác

có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ;

c) Việc trao đổi thông tin tội phạm, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đảm

bảo kịp thời, chính xác, đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước;

d) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an

nhân dân là nòng cốt trong các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chuyên

trách trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy trên phạm

vi toàn quốc.

3. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy phải đảm bảo

các nguyên tắc sau:

a) Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy theo quy định tại khoản

1 Điều 13 của Luật Phòng, chống ma túy phải được kiểm soát chặt chẽ theo

từng ngành, lĩnh vực, địa phương và phải kiểm soát đến sản phẩm cuối cùng;

b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý các hoạt động thuộc lĩnh

vực chuyên ngành và phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến

ma túy.

4. Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải đảm bảo các

nguyên tắc sau:

a) Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải được tiến

hành công khai, khách quan và đúng quy định của pháp luật;

b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng trái

phép chất ma túy và gia đình của họ;

c) Việc hỗ trợ, giám sát xã hội, phối hợp động viên người sử dụng trái

phép chất ma túy chấm dứt việc sử dụng ma túy phải có sự tham gia của gia

đình, cơ quan, tổ chức hoặc cộng đồng nơi người sử dụng trái phép chất ma túy

cư trú, công tác, làm việc, học tập;

d) Thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy được cập nhật

thường xuyên, chính xác;

đ) Các cơ quan chức năng phải phối hợp chặt chẽ trong quá trình quản lý

người sử dụng trái phép chất ma túy theo đúng chức năng, thẩm quyền và trách

nhiệm được phân công, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết

công việc;

e) Nghiêm cấm lợi dụng việc quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

5. Công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy phải đảm

bảo các nguyên tắc sau:

a) Tôn trọng quyền, nghĩa vụ của người đang cai nghiện ma túy, người bị

quản lý sau cai nghiện ma túy;

b) Bảo đảm bí mật cá nhân của người đang cai nghiện ma túy, người bị

quản lý sau cai nghiện ma túy; chỉ cung cấp thông tin liên quan cho cá nhân, cơ

quan, tổ chức có thẩm quyền.

6. Công tác áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải đảm bảo các nguyên

tắc sau:

a) Biện pháp giám sát điện tử phải được tiến hành công khai, khách quan

và theo đúng quy định của pháp luật;

b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người bị áp dụng

biện pháp giám sát điện tử;

c) Nghiêm cấm lợi dụng việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử để xâm

phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

7. Việc thực hiện các nội dung tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này

phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội,

phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; tôn trọng quyền

tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự tham gia

của gia đình, cộng đồng; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân thông qua Ủy

ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên theo quy định của

pháp luật.

Điều 4Giải thích từ ngữ

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản xuất chất ma túy là hoạt động tạo ra chất ma túy từ cây có chứa chất

ma túy, tiền chất, hóa chất hoặc từ chất ma túy khác dưới mọi hình thức, cách

thức, phương pháp; bao gồm cả quá trình tinh chế, pha trộn, pha chế, bào chế,

chuyển dạng chất ma túy và không bao gồm việc trồng cây có chứa chất ma

túy.

2. Sản xuất tiền chất là hoạt động tạo ra tiền chất từ cây có chứa tiền chất,

hóa chất hoặc từ tiền chất khác dưới mọi hình thức, cách thức, phương pháp.

3. Huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy là các hoạt

động đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng, tư vấn nghiệp vụ cho người làm

công tác phòng, chống ma túy; huấn luyện động vật nghiệp vụ và các hoạt động

khác về cách thức, phương pháp, dấu hiệu nhận biết chất ma túy, tiền chất.

4. Truy nguyên nguồn gốc ma túy là quá trình áp dụng các phương pháp

sinh hóa, hóa lý, vật lý để xác định trạng thái, bản chất nguyên liệu, phương

pháp, cách thức điều chế chất ma túy; chữ viết, hình ảnh, logo trên nhãn mác,

bao bì để xác định nguồn gốc nơi sản xuất các chất ma túy nhằm phục vụ công

tác phòng, chống tội phạm về ma túy.

5. Dịch vụ cai nghiện ma túy là hoạt động do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện

thực hiện một hoặc nhiều giai đoạn cai nghiện theo quy định của Luật Phòng,

chống ma túy và Nghị định này nhằm hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện

ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

6. Hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy là thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân

cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy với người nghiện ma túy hoặc người đại

diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi về việc

cung cấp, sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

7. Không đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc không đăng ký điều trị nghiện

bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, cha, mẹ,

người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12

tuổi đến dưới 18 tuổi, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm

quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy mà không đăng ký cai nghiện tự

nguyện hoặc không đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo quy định

của pháp luật. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng

thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng

chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

8. Không thực hiện cai nghiện tự nguyện hoặc không thực hiện điều trị

nghiện bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên,

trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cai nghiện tự nguyện,

quyết định điều trị nghiện bằng thuốc thay thế của cơ quan có thẩm quyền mà

không thực hiện cai nghiện, điều trị nghiện theo đăng ký. Trường hợp do sự

kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được

tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ

quan có thẩm quyền.

9. Tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy là việc người đang trong thời gian cai

nghiện ma túy tự nguyện mà không tuân thủ các quy định chuyên môn về cai

nghiện ma túy hoặc tự ý rời khỏi cơ sở cai nghiện ma túy từ 02 ngày làm việc

trở lên mà không có lý do chính đáng.

10. Tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt

điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là các trường hợp theo quy định của Chính

phủ về điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

11. Tái nghiện là trường hợp người đã hoàn thành cai nghiện ma túy hoặc

hoàn thành điều trị nghiện bằng thuốc thay thế được cơ quan có thẩm quyền

xác định là nghiện ma túy.

Chương II

PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH PHÒNG,

CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MA TÚY

Điều 5Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy

Điều 5. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy

1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an

nhân dân bao gồm: Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an;

Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh.

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội

Biên phòng bao gồm: Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm, Bộ Tư lệnh Bộ

đội Biên phòng; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Cục

Phòng, chống ma túy và tội phạm; Phòng Nghiệp vụ và Đội Đặc nhiệm phòng,

chống ma túy và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Đội Phòng,

chống ma túy và tội phạm thuộc Đồn Biên phòng; Ban Phòng, chống ma túy

và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng; Đội Phòng, chống

ma túy và tội phạm thuộc Hải đoàn Biên phòng.

3. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Cảnh sát

biển Việt Nam bao gồm: Cục Nghiệp vụ và pháp luật; Đoàn đặc nhiệm phòng,

chống tội phạm ma túy; Phòng Phòng chống tội phạm, vi phạm thuộc Bộ Tư

lệnh Vùng Cảnh sát biển; Ban Phòng chống tội phạm, vi phạm thuộc Hải đoàn

Cảnh sát biển.

4. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Hải quan

bao gồm: Chi cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Cục Hải quan, Bộ Tài chính;

Chi cục Hải quan tỉnh, liên khu vực.

Điều 6Phối hợp tham mưu, chỉ đạo

Điều 6. Phối hợp tham mưu, chỉ đạo

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp

nghiên cứu, báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền các chủ trương, biện pháp

tăng cường phối hợp trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma

túy.

2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh

những vấn đề mới trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma

túy theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban

hành mới đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.

3. Phối hợp triển khai và tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ công

tác theo lĩnh vực phụ trách.

Điều 7Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân

Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân

Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy trao đổi, thống

nhất để tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp tổ chức tuyên truyền, nâng cao

nhận thức cho Nhân dân về pháp luật phòng, chống ma túy, phương thức, thủ

đoạn hoạt động của tội phạm về ma túy, hậu quả và tác hại của ma túy; biên

soạn tài liệu, xây dựng, triển khai kế hoạch tuyên truyền, vận động Nhân dân

tích cực tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác và đấu tranh với tội phạm, tệ

nạn ma túy.

Điều 8Phối hợp trao đổi thông tin

Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Nội dung thông tin, tài liệu trao đổi giữa các cơ quan chuyên trách

phòng, chống tội phạm về ma túy gồm:

a) Tình hình tội phạm về ma túy trên thế giới; chính sách, pháp luật của

các nước về vấn đề ma túy; thông tin tội phạm về ma túy có liên quan đến Việt

Nam do các nước và tổ chức quốc tế trao đổi; tình hình tội phạm về ma túy tại

khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển;

b) Kết quả công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy của

từng cơ quan; kết quả xử lý tin báo, tố giác tội phạm về ma túy ở khu vực biên

giới, cửa khẩu và trên biển; dự báo xu hướng, tình hình tội phạm về ma túy;

phương thức, thủ đoạn, quy luật hoạt động của các đối tượng phạm tội; các tổ

chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy;

các đối tượng truy nã về ma túy;

c) Quy trình, quy chế công tác, kinh nghiệm và các biện pháp giải quyết

khó khăn, vướng mắc trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma

túy của các cơ quan chuyên trách;

d) Tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ có thể áp dụng phục vụ công tác

phòng, chống tội phạm về ma túy;

đ) Các loại chất ma túy mới và các văn bản quy phạm pháp luật trong công

tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy;

e) Thông tin, tài liệu khác theo đề nghị khi có yêu cầu.

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an

nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan có trách nhiệm thông

báo, chia sẻ kịp thời các thông tin, tài liệu về hoạt động của tội phạm về ma túy

có liên quan đến khu vực, địa bàn do lực lượng khác chủ trì để phối hợp giải quyết.

Điều 9Phối hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ

Điều 9. Phối hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp

tổ chức lực lượng, phương tiện và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để phòng

ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; trao đổi nghiệp vụ để điều tra, xử lý

vụ án, vụ việc theo yêu cầu.

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội

Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan phối hợp với cơ quan chuyên trách

phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân thực hiện các biện

pháp nghiệp vụ tại các khu vực, địa bàn quản lý:

a) Tại những tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, cơ quan

chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ

động phối hợp với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy

thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có kế hoạch triển khai các

biện pháp nghiệp vụ tập trung giải quyết;

b) Khi cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công

an nhân dân có yêu cầu phối hợp thực hiện công tác nghiệp vụ trinh sát ở khu

vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội

phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có trách

nhiệm phối hợp trao đổi thông tin và hỗ trợ triển khai thực hiện;

c) Khi cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ

đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan thực hiện các biện pháp nghiệp vụ

phòng, chống tội phạm về ma túy ở nội địa liên quan đến khu vực biên giới,

cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma

túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin và hỗ

trợ triển khai thực hiện.

Điều 10Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án,

Điều 10. Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án,

vụ việc cụ thể

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp

xác lập, đấu tranh chuyên án trong các trường hợp sau:

a) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan chuyên trách phòng, chống

tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan xác lập

đấu tranh mà có đối tượng liên quan đến địa bàn nội địa thì cơ quan chuyên

trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối

hợp, thực hiện theo yêu cầu và tiếp nhận kịp thời hồ sơ, vật chứng liên quan để

điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan chuyên trách phòng, chống

tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân xác lập đấu tranh mà có đối tượng

liên quan đến khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách

phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và

Hải quan phối hợp, thực hiện theo yêu cầu;

c) Đối với những chuyên án ma túy phức tạp, đối tượng có liên quan đến

nhiều địa phương, hoạt động xuyên quốc gia, có tính quốc tế thì các cơ quan

phối hợp thành lập Ban chuyên án chung để đấu tranh, khám phá. Cơ quan

chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng nào phát hiện

thì đồng chủ trì với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy

thuộc Công an nhân dân, các cơ quan còn lại phối hợp tham gia; thẩm quyền

phê duyệt thành lập Ban chuyên án chung là cấp trên một cấp của đơn vị xác

lập chuyên án; thành lập Ban Chỉ đạo chuyên án gồm: lực lượng Công an là

Trưởng ban chỉ đạo, lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan là

thành viên; Ban Chỉ đạo chuyên án là cấp trên một cấp của Ban chuyên án;

d) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy

thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan tại địa bàn, khu vực quản lý

của mình, khi phát hiện thông tin, tài liệu có căn cứ xác lập chuyên án thì chủ

trì, phối hợp với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khác

xác lập chuyên án để đấu tranh.

2. Các cơ quan chuyên trách phối hợp trong quá trình điều tra tội phạm và

xử lý vi phạm pháp luật về ma túy theo quy định của pháp luật:

a) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy

thuộc Công an nhân dân có yêu cầu thực hiện các hoạt động nghiệp vụ điều tra

tội phạm về ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan

chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh

sát biển và Hải quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ cơ quan

chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân hoàn

thành nhiệm vụ;

b) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an

nhân dân có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan chuyên trách

phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và

Hải quan khi các cơ quan này có yêu cầu phối hợp điều tra, xử lý về tội phạm và

vi phạm pháp luật về ma túy trong nội địa; khi nhận được yêu cầu của cơ quan

chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh

sát biển và Hải quan về việc truy bắt đối tượng, truy tìm phương tiện, vật chứng

có liên quan đến tội phạm, vi phạm pháp luật về ma túy từ biên giới, cửa khẩu

hoặc trên biển vào nội địa, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma

túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm triển khai ngay lực lượng phối hợp

bắt giữ, truy tìm. Sau khi bắt giữ được đối tượng, truy tìm được phương tiện, vật

chứng thì khẩn trương thông báo và bàn giao hồ sơ, đối tượng, vật chứng, phương

tiện cho cơ quan yêu cầu để tiếp tục điều tra theo quy định của pháp luật;

c) Sau khi kết thúc điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc, các cơ quan thông

báo kết quả phối hợp với nhau và thống nhất tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm.

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội

phạm về ma túy chủ trì, đề xuất thành lập Tổ công tác phối hợp liên ngành; các

cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khác cử cán bộ tham gia.

Điều 11Các nội dung phối hợp khác

Điều 11. Các nội dung phối hợp khác

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy trong phạm

vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ

lẫn nhau trong công tác huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma

túy; phối hợp thực hiện hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng

cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp phòng,

chống tội phạm về ma túy.

2. Phối hợp thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh

với tội phạm về ma túy.

Điều 12Hình thức phối hợp

Điều 12. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, tình hình liên quan đến nội dung

phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thông

qua các hình thức phù hợp, đảm bảo đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Triển khai các kế hoạch tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia

phòng, chống ma túy.

3. Tuần tra kiểm soát liên ngành; xây dựng và triển khai các kế hoạch

nghiệp vụ, xác lập chuyên án chung phối hợp đấu tranh với tội phạm về ma túy

trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.

4. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về

các vấn đề liên quan đến nội dung phối hợp giữa các cơ quan.

5. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác phòng, chống

tội phạm về ma túy.

6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; tổ chức giao ban nghiệp vụ và sơ kết,

tổng kết việc phối hợp theo quy định tại Nghị định này.

Điều 13Chế độ giao ban, báo cáo và thống kê

Điều 13. Chế độ giao ban, báo cáo và thống kê

1. Chế độ giao ban

a) Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện

chế độ giao ban định kỳ như sau:

Cấp trung ương: Luân phiên chủ trì tổ chức giao ban định kỳ mỗi năm một lần.

Cấp tỉnh: Luân phiên chủ trì tổ chức giao ban định kỳ 06 tháng một lần.

b) Sau hội nghị giao ban định kỳ, các đơn vị báo cáo kết quả hội nghị lên

cấp trên trực tiếp để theo dõi, chỉ đạo, đồng thời thông báo cho cấp dưới thuộc

quyền để quán triệt, thực hiện;

c) Trong trường hợp đột xuất hoặc khi có tình hình phức tạp xảy ra, các

cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phải chủ động thông

báo cho nhau bằng các hình thức phù hợp, đảm bảo đúng quy định bảo vệ bí

mật nhà nước.

2. Chế độ báo cáo, thống kê

Định kỳ 06 tháng, 01 năm, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội

phạm về ma túy báo cáo tình hình, kết quả và thống kê số liệu về công tác phối

hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy lên cấp

trên trực tiếp. Đối với các chuyên án, vụ án và vụ việc vi phạm pháp luật về ma

túy do các cơ quan phối hợp giải quyết thì đơn vị chủ trì có trách nhiệm thống

kê ban đầu và thông báo, trao đổi cho các đơn vị phối hợp biết.

Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy cấp trung ương

có trách nhiệm tổng hợp báo cáo chung và gửi báo cáo về Bộ Công an để tập

hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Thời điểm gửi báo cáo và thời gian tính số liệu thống kê được thực hiện

theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước.

Chương III

BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ

Điều 14Thiết bị giám sát điện tử

Điều 14. Thiết bị giám sát điện tử

Thiết bị giám sát điện tử là thiết bị giám sát định vị viễn thông đáp ứng

các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, được đeo trên cơ thể để xác định vị trí của

người bị giám sát, do Bộ Công an trang cấp.

Điều 15Đối tượng và thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Điều 15. Đối tượng và thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

1. Đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau

cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên:

a) Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người

đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử

trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý

sau cai nghiện ma túy;

b) Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế bị áp dụng biện pháp

giám sát điện tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp

giám sát điện tử có hiệu lực thi hành.

2. Đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau

cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:

a) Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người

đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai

nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định nhưng được cha mẹ, người giám hộ, người

đại diện hợp pháp đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử thì bị áp dụng

biện pháp giám sát điện tử trong thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định áp dụng

biện pháp giám sát điện tử có hiệu lực thi hành hoặc đến khi hết thời hạn cai

nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; điều trị nghiện bằng thuốc

thay thế; quản lý sau cai nghiện đối với trường hợp thời gian cai nghiện, điều

trị nghiện bằng thuốc thay thế, quản lý sau cai nghiện còn ít hơn 01 năm kể từ

ngày ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

Việc đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử được thực hiện theo Mẫu

số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn

định bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời gian quản lý sau cai nghiện.

Điều 16Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Điều 16. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

1. Trưởng Công an cấp xã nơi lập danh sách quản lý người đang cai nghiện

ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang bị quản lý sau cai nghiện

ma túy và người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế căn cứ vào đối tượng

và thời hạn giám sát điện tử quy định tại Điều 15 của Nghị định này để ra quyết

định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

2. Thời hạn ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

a) Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện

tử đối với người quy định tại điểm a, điểm b khoản 1; điểm b khoản 2 Điều 15

của Nghị định này trong thời hạn 12 giờ kể từ khi Công an cấp xã ra quyết định

cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; nhận được thông báo tiếp

nhận điều trị của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc nhận được

quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện

tử trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của cha mẹ, người

giám hộ, người đại diện hợp pháp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của

Nghị định này hoặc tài liệu về hành vi vi phạm đối với người quy định tại khoản

6 Điều 25 của Nghị định này.

3. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử thực hiện theo Mẫu số

02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với người hoàn thành

cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng, Trưởng Công an cấp xã ra

quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử đề nghị cơ sở cai nghiện ma túy

công lập, trường giáo dưỡng, Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư

nhân đặt trụ sở thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử trước

khi người hoàn thành cai nghiện ma túy ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy, trường

giáo dưỡng.

4. Trưởng Công an cấp xã có thể ủy quyền cho Phó trưởng Công an cấp

xã thực hiện quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 17Quy trình thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát

Điều 17. Quy trình thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát

điện tử

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Quyết định áp dụng biện pháp giám sát

điện tử có hiệu lực thi hành, cán bộ Công an cấp xã được giao nhiệm vụ thực

hiện giám sát điện tử có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp

giám sát điện tử và tiến hành đeo thiết bị giám sát lên cơ thể người bị giám sát.

Việc thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được lập thành

biên bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Cán bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định áp dụng

biện pháp giám sát điện tử phải thông báo cho người bị giám sát; cha mẹ, người

giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến

dưới 18 tuổi về Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử; các quy định

liên quan đến biện pháp giám sát điện tử và yêu cầu người bị giám sát ký cam

kết thực hiện biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Nghị định này.

3. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được gửi cho người bị

giám sát điện tử và gia đình của họ; cha mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện

hợp pháp của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; cán bộ Công an

cấp xã thực hiện việc giám sát điện tử và người có trách nhiệm tổ chức thi hành

Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

4. Người hoàn thành cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường

giáo dưỡng thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử tại cơ sở

cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng. Theo đề nghị của Công an cấp xã nơi ra

Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử, cơ sở cai nghiện ma túy công

lập, trường giáo dưỡng, Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

đặt trụ sở có trách nhiệm thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện

tử trước khi người hoàn thành cai nghiện ma túy ra khỏi cơ sở cai nghiện ma

túy, trường giáo dưỡng và thông báo cho Công an cấp xã nơi ra Quyết định để

thực hiện việc giám sát điện tử.

Điều 18Nội dung, quy trình giám sát điện tử

Điều 18. Nội dung, quy trình giám sát điện tử

1. Nội dung giám sát điện tử bao gồm:

a) Thực hiện đeo thiết bị giám sát điện tử;

b) Xử lý các cảnh báo của thiết bị giám sát điện tử;

c) Giáo dục, tư vấn người bị giám sát điện tử;

d) Xử lý các hành vi vi phạm trong thực hiện giám sát điện tử;

đ) Tháo thiết bị giám sát điện tử và đeo lại thiết bị giám sát điện tử trong

trường hợp tháo tạm thời; thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử; tạm dừng

áp dụng biện pháp giám sát điện tử;

e) Tháo thiết bị giám sát điện tử khi người bị áp dụng biện pháp giám sát

điện tử được miễn phần thời gian còn lại, chấm dứt giám sát điện tử;

g) Thay thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị cho người bị

giám sát trong trường hợp thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo bị hư hỏng;

h) Quản lý, thu hồi thiết bị giám sát điện tử, khắc phục, xử lý sự cố kỹ thuật.

2. Quy trình thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 điều này thực

hiện theo quy định của Bộ Công an.

Điều 19Tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo, thay thế thiết bị giám

Điều 19. Tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo, thay thế thiết bị giám

sát điện tử

1. Người bị giám sát điện tử được tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử

trong các trường hợp:

a) Vì mục đích khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu của cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh;

b) Đi ra ngoài lãnh thổ Việt Nam bằng đường hàng không;

c) Đi ra ngoài lãnh thổ Việt Nam từ 07 ngày trở lên;

d) Bị tạm giữ hình sự, tạm giam.

Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải làm đơn

đề nghị tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử gửi Công an cấp xã theo Mẫu số

05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Công an cấp xã nơi thực hiện biện pháp giám sát điện tử tiến hành tháo

tạm thời thiết bị giám sát điện tử đối với những người quy định tại khoản này.

Trường hợp người quy định tại điểm a khoản này phải khám bệnh, chữa bệnh

khẩn cấp tại địa điểm ngoài phạm vi cư trú có thể đề nghị Công an cấp xã nơi

khám bệnh, chữa bệnh tiến hành tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử. Công

an cấp xã sau khi thực hiện tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử phải báo cho

Công an cấp xã nơi thực hiện biện pháp giám sát điện tử biết.

Người thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam trong trường hợp

quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải có văn bản đề nghị tháo tạm thời

thiết bị giám sát điện tử gửi Công an cấp xã nơi thực hiện giám sát điện tử

theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp

địa điểm thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam ở ngoài phạm vi địa

bàn của Công an cấp xã nơi đang thực hiện việc giám sát điện tử, để bảo đảm

yêu cầu công tác, Cơ quan thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam có

thể đề nghị Công an cấp xã nơi thi hành quyết định tạm giữ, tạm giam tiến

hành tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử và báo cho Công an cấp xã nơi

thực hiện biện pháp giám sát điện tử biết.

Khi hoàn thành việc khám bệnh, chữa bệnh; đi nước ngoài trở về Việt

Nam; chấp hành xong quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam trở về cộng đồng,

người bị giám sát điện tử phải liên hệ ngay với Công an cấp xã nơi tháo tạm

thời thiết bị giám sát điện tử để đeo lại thiết bị giám sát điện tử và tiếp tục thực

hiện biện pháp giám sát điện tử nếu quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện

tử còn thời hạn.

2. Việc tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử phải lập biên bản theo Mẫu

số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc đeo lại thiết bị giám sát điện tử đối với người được tháo tạm thời phải

lập biên bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Người bị giám sát điện tử có thể làm đơn đề nghị Công an cấp xã thay

đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Nghị định này nếu thời gian đeo thiết bị giám sát điện tử tại một vị

trí đã từ đủ 01 tháng trở lên hoặc theo yêu cầu của cơ sở khám bệnh, chữa

bệnh cần phải thay đổi vị trí đeo đối với người đó. Việc thay đổi vị trí đeo

thiết bị giám sát điện tử phải được lập biên bản theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I

ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Khi xác định thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị bị

hỏng, gặp sự cố kỹ thuật, cán bộ Công an cấp xã tiến hành thay thế thiết bị giám

sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị cho người bị giám sát, bảo đảm thiết bị

và phụ kiện kèm theo hoạt động bình thường. Việc thay thế thiết bị giám sát

điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị cho người bị giám sát phải được lập thành

biên bản theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 20Tạm dừng, miễn chấp hành thời gian còn lại, chấm dứt áp

Điều 20. Tạm dừng, miễn chấp hành thời gian còn lại, chấm dứt áp

dụng biện pháp giám sát điện tử

1. Trưởng Công an cấp xã ra Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám

sát điện tử theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong

các trường hợp sau:

a) Người bị giám sát điện tử phải chấp hành án phạt tù;

b) Người bị giám sát điện tử phải thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo

dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

2. Việc thi hành Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử

phải được lập biên bản theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị

định này. Khi người quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này trở về địa

phương, nếu thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử vẫn còn thì phải tiếp

tục đeo thiết bị giám sát điện tử. Việc đeo lại thiết bị giám sát điện tử đối với

người này phải được lập biên bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm

theo Nghị định này.

3. Trưởng Công an cấp xã xem xét ra quyết định miễn áp dụng biện pháp

giám sát điện tử đối với thời gian còn lại của quyết định áp dụng biện pháp

giám sát điện tử theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này

đối với:

a) Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử quy định tại khoản 1 Điều

15 Nghị định này sau khi thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện

tử được 01 năm mà trong quá trình thực hiện quyết định áp dụng biện pháp

giám sát điện tử không có hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử tại

khoản 1 Điều 24 của Nghị định này hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác;

b) Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử quy định tại khoản 2 Điều

15 Nghị định này sau khi thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện

tử được 06 tháng mà trong quá trình thực hiện quyết định áp dụng biện pháp

giám sát điện tử không có hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử tại

khoản 1 Điều 24 của Nghị định này hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Việc thi hành quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với

thời gian còn lại của quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải được

lập thành biên bản theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định

này.

4. Trưởng Công an cấp xã ra Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám

sát điện tử theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong

các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn giám sát theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử;

b) Người bị giám sát điện tử đi cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng;

c) Người bị giám sát điện tử không còn thực hiện cai nghiện ma túy tự

nguyện tại gia đình, cộng đồng; điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế hoặc

quản lý sau cai nghiện ma túy;

d) Người bị giám sát điện tử chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Việc thi hành Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử

phải được lập biên bản theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị

định này.

5. Quyết định tạm dừng, miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với

thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử được gửi cho

người bị giám sát điện tử và gia đình của họ; cha mẹ, người giám hộ hoặc người

đại diện hợp pháp của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; cán bộ

Công an cấp xã được phân công thực hiện biện pháp giám sát điện tử.

6. Công an cấp xã liên lạc với người bị giám sát điện tử để thông báo quyết

định, thi hành quyết định và lập biên bản thi hành quyết định đối với các trường

hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều này.

7. Trưởng Công an cấp xã có thể ủy quyền cho Phó trưởng Công an cấp

xã thực hiện quyền quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều này.

Điều 21Xử lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc

Điều 21. Xử lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc

thay đổi nơi cư trú

1. Khi người bị giám sát điện tử vắng mặt tại nơi cư trú, Công an cấp xã

đang giám sát điện tử phối hợp với Công an cấp xã nơi đến để trao đổi thông

tin và phối hợp thực hiện giám sát, quản lý.

2. Khi người bị giám sát điện tử thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã nơi

chuyển đi bàn giao việc giám sát điện tử cho Công an cấp xã nơi chuyển đến

trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm người bị giám sát điện tử hoàn thành thủ

tục thay đổi nơi cư trú theo quy định để tiếp tục thực hiện giám sát, quản lý.

Trưởng Công an cấp xã nơi người bị giám sát chuyển đến ra quyết định phân

công cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử đối với thời hạn

còn lại theo quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử của Trưởng Công

an cấp xã nơi đối tượng chuyển đi theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm

theo Nghị định này.

Điều 22Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện biện

Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện biện

pháp giám sát điện tử

1. Bộ Công an có trách nhiệm quản lý, vận hành, theo dõi hoạt động của

hệ thống giám sát điện tử trên phạm vi toàn quốc.

2. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, theo dõi hoạt động của hệ

thống giám sát điện tử trên phạm vi cấp tỉnh.

3. Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng thiết bị giám sát điện

tử trên phạm vi cấp xã; ra quyết định và trực tiếp thực hiện biện pháp giám sát

điện tử đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy và người đang điều trị nghiện bằng

thuốc thay thế cư trú trên địa bàn.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức thi

hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo quy định tại khoản 4

Điều 17 của Nghị định này.

5. Các cơ quan, tổ chức thực hiện việc kiểm soát an ninh không bắt buộc

người bị giám sát điện tử phải tháo thiết bị giám sát điện tử nếu việc đeo thiết

bị không ảnh hưởng đến an ninh, an toàn.

Điều 23Quyền và nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử

1. Quyền của người bị giám sát điện tử:

a) Được phổ biến, quán triệt về quy định, chế tài xử lý đối với hành vi vi

phạm về biện pháp giám sát điện tử;

b) Được tư vấn, hướng dẫn về tính năng, tác dụng và cách sử dụng thiết

bị giám sát điện tử;

c) Đề nghị Công an cấp xã tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo thiết bị giám

sát điện tử trên cơ thể theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 19 của Nghị

định này.

2. Nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử:

a) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử của cơ quan

có thẩm quyền;

b) Cam kết tuân thủ quy định giám sát điện tử;

c) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện thiết bị giám sát điện tử hư

hỏng; phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử bị hư hỏng, mất thì phải báo

cho Công an cấp xã để xử lý;

d) Đền bù thiệt hại vật chất đối với thiết bị, phụ kiện kèm theo nếu việc

hư hỏng, mất thiết bị, phụ kiện kèm theo do lỗi của người bị giám sát.

Điều 24Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử

Điều 24. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử

1. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử bao gồm:

a) Phá hủy, tác động làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết

bị giám sát điện tử và các phụ kiện kèm theo;

b) Không chấp hành việc đeo thiết bị giám sát điện tử;

c) Tự ý tháo thiết bị giám sát điện tử;

d) Cố ý để thiết bị giám sát điện tử hết pin trong thời hạn 24 giờ mà không

có lý do chính đáng;

đ) Sau khi hết thời gian tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử, tạm dừng

áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo quy định mà không trình diện Công an

cấp xã trong vòng 24 giờ để được đeo lại thiết bị giám sát điện tử theo quy định.

2. Trường hợp thiết bị không hoạt động hoặc hoạt động không bình thường

do có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lỗi kỹ thuật của thiết bị

và người bị giám sát đã thông báo cho Công an cấp xã trong thời hạn 24 giờ kể

từ khi sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan kết thúc thì không bị coi là

vi phạm biện pháp giám sát điện tử.

Điều 25Xử lý vi phạm trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử

Điều 25. Xử lý vi phạm trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử

1. Công an cấp xã lập biên bản vi phạm theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I ban

hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1

Điều 24 của Nghị định này để làm căn cứ xử lý vi phạm.

2. Các trường hợp vi phạm điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định này nếu

không thuộc trường hợp bị xử lý hình sự thì bị xử lý theo khoản 2 Điều 47 của

Luật Phòng, chống ma túy.

3. Các trường hợp vi phạm điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định này

bị lập biên bản vi phạm và tổ chức nhắc nhở đối với lần đầu. Nếu không khắc

phục trong vòng 24 giờ kể từ khi lập biên bản vi phạm hoặc vi phạm từ lần thứ

2 sẽ bị lập biên bản về hành vi không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám

sát điện tử và bị xử lý theo khoản 2 Điều 47 của Luật Phòng, chống ma túy.

4. Các trường hợp vi phạm điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 24 Nghị định này

bị lập biên bản vi phạm và tổ chức nhắc nhở đối với 02 lần đầu. Nếu không

khắc phục trong vòng 24 giờ kể từ khi lập biên bản hoặc vi phạm lần thứ 3 sẽ

bị lập biên bản về hành vi không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám sát

điện tử và bị xử lý theo khoản 2 Điều 47 của Luật Phòng, chống ma túy.

5. Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy không chấp hành việc áp dụng

biện pháp giám sát điện tử thì bị xử phạt về hành vi chống lại hoặc cản trở việc

quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật xử lý hành chính.

6. Trường hợp người điều trị nghiện bằng thuốc thay thế từ đủ 18 tuổi trở

lên có hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử tại khoản 1 Điều 24 của

Nghị định này thì Trưởng Công an cấp xã ra quyết định giám sát mới thay cho

quyết định đang thực hiện với thời hạn giám sát là 02 năm kể từ ngày ra quyết

định giám sát mới.

7. Đối với người có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c khoản 1

Điều 24, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, người

vi phạm còn phải có nghĩa vụ đền bù thiệt hại vật chất thực tế đối với thiết bị

và phụ kiện kèm theo.

Điều 26Điều kiện bảo đảm cho biện pháp giám sát điện tử

Điều 26. Điều kiện bảo đảm cho biện pháp giám sát điện tử

Nhà nước bảo đảm điều kiện thực hiện biện pháp giám sát điện tử gồm:

1. Kinh phí trang bị hệ thống và thiết bị giám sát điện tử.

2. Kinh phí bảo dưỡng, duy trì hoạt động, sửa chữa hệ thống và thiết bị

giám sát điện tử.

Chương IV

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP

LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Điều 27Cơ quan có thẩm quyền cho phép các hoạt động hợp pháp

Điều 27. Cơ quan có thẩm quyền cho phép các hoạt động hợp pháp

liên quan đến ma túy

1. Bộ Công an cho phép cơ quan, tổ chức được tiến hành các hoạt động sau:

a) Nghiên cứu các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và

tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong

lĩnh vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ

Nông nghiệp và Môi trường; các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực công

nghiệp, quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng);

b) Sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu các chất ma túy, tiền chất thuộc các

Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy,

tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc

phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tiền chất

được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng thuộc phạm vi quản lý

của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng);

c) Vận chuyển các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy,

tiền chất do Chính phủ quy định;

d) Quá cảnh lãnh thổ Việt Nam các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây

nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất

gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và

nguyên liệu làm thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất

ma túy, tiền chất;

đ) Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng,

an ninh.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho

phép tổ chức, cá nhân được:

a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua

bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc

thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và

nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất;

b) Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có

chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu

làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.

3. Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tổ chức, cá

nhân được:

a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua

bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi tiền chất công nghiệp;

b) Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp;

c) Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất thuộc các

Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định; thuốc gây nghiện,

thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây

nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên

liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn

chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.

4. Bộ Y tế hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép các cơ quan, tổ chức,

cá nhân được:

a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua

bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,

thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất

hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;

b) Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền

chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,

tiền chất dùng làm thuốc;

c) Nhập khẩu chất chuẩn thuộc danh mục dược chất gây nghiện, dược chất

hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc.

5. Bộ Quốc phòng cho phép các đơn vị được chỉ định tiến hành hoạt động

nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử

dụng, xử lý tiền chất thuộc các Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định (trừ

các tiền chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an) sử dụng trong lĩnh vực

quốc phòng. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với các hoạt động nêu trên được thực

hiện theo các quy định hiện hành trong lĩnh vực quốc phòng nhằm đáp ứng yêu

cầu đặc thù, cấp bách cho quốc phòng.

6. Bộ Công an có trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực giám định kỹ

thuật hình sự; chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục

giám định chất ma túy, tiền chất theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Bộ

luật Tố tụng hình sự, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định

tại Mục 3 Chương IV của Nghị định này.

Mục 1

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT,

VẬN CHUYỂN CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT

Điều 28Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất:

a) Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban

hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ

của tổ chức nghiên cứu hoặc văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ

chức;

c) Bản sao có chứng thực kế hoạch nghiên cứu (hoặc kết quả họp hội đồng

tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ)

được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Các tài liệu khác: danh sách, nhiệm vụ của những người tham gia

nghiên cứu kèm lý lịch khoa học (nếu có); tài liệu chứng minh tính hợp pháp

của chất ma túy, tiền chất (tên, địa chỉ tổ chức cung cấp chất ma túy, tiền chất);

biện pháp đảm bảo an toàn hóa chất và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền

chất; biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất trong quá trình nghiên cứu.

2. Trình tự, thủ tục cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

a) Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi có kế hoạch nghiên cứu chất ma

túy, tiền chất (hoặc kết quả họp hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao

trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được cơ quan có thẩm quyền phê

duyệt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01

bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp

hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều

tra tội phạm về ma túy);

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc

kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu

cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,

bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có

thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ

quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thực

hiện đánh giá thực tế tại tổ chức và ban hành Quyết định cấp phép.

3. Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 02

Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn cấp phép nghiên cứu

được xác định theo hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu nhưng tối đa không quá

02 năm và được gia hạn một lần tối đa không quá 01 năm.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên

cứu chất ma túy, tiền chất

a) Trường hợp Quyết định cấp phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay

đổi về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp

lại Quyết định cấp phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực

tuyến về Bộ Công an;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết định bao gồm: Văn bản đề nghị

điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên cứu, trong đó nêu rõ nội dung,

lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ

quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Quyết định cấp phép cho tổ

chức. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép

trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Quyết định

đã cấp;

đ) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, chủng loại, quy trình sản

xuất chất ma túy, tiền chất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, bao gồm: công

văn đề nghị, tài liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp

phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá

thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp

mới Giấy chứng nhận.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu chất

ma túy, tiền chất:

a) Quyết định cấp phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn nhưng

kế hoạch nghiên cứu chưa thực hiện được hoặc chưa thực hiện xong;

b) Trước khi Quyết định cấp phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ

chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết định cấp

phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an;

c) Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn, trong đó nêu

rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn; báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên

cứu đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ

quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, gia hạn Quyết định cho tổ chức. Trường

hợp từ chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu

rõ lý do;

đ) Không gia hạn nghiên cứu đối với các trường hợp thay đổi mục đích

nghiên cứu, loại chất, hàm lượng, khối lượng, biện pháp đảm bảo an toàn và

điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất; kế hoạch, biện pháp xử lý tồn dư chất

ma túy, tiền chất.

6. Quyết định cấp phép nghiên cứu bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Tổ chức không thực hiện đúng các nội dung được cấp phép;

b) Tổ chức tự chấm dứt hoạt động nghiên cứu và có văn bản đề nghị thu

hồi gửi cơ quan cấp phép;

c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý

tương đương bị thu hồi hoặc tổ chức giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

d) Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn có thông tin gian dối

hoặc có giấy tờ giả mạo;

đ) Quyết định cấp phép được cấp không đúng thẩm quyền, đối tượng hoặc

có nội dung trái quy định của pháp luật;

e) Mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, sửa chữa Quyết

định cấp phép;

g) Vi phạm các quy định về phòng, chống ma túy, quản lý hóa chất, bảo

vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.

7. Thủ tục thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi

Quyết định nghiên cứu hoặc kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra

trong đó có kiến nghị thu hồi Quyết định nghiên cứu; hoặc phát hiện các trường

hợp vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ Công an xem xét, thu hồi Quyết

định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu

hồi, tổ chức bị thu hồi phải nộp lại bản gốc Quyết định cấp phép nghiên cứu

chất ma túy, tiền chất đến Bộ Công an;

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Quyết định thu hồi được

gửi đến tổ chức bị thu hồi Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp

tỉnh nơi tổ chức thực hiện nghiên cứu, bảo quản chất ma túy để phối hợp theo

dõi, giám sát;

d) Khi nhận được Quyết định thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu, tổ

chức phải dừng ngay hoạt động nghiên cứu; trường hợp gây thiệt hại cho tổ

chức, cá nhân khác hoặc gây thiệt hại đến môi trường thì phải bồi thường thiệt

hại theo quy định của pháp luật.

8. Hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo quy định của Điều

này phải được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ khi có Quyết định cấp

phép đến khi hoàn thành hoạt động nghiên cứu.

a) Tổ chức được cấp phép nghiên cứu phải thực hiện đúng nội dung Quyết

định cấp phép và phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp

phép về kết quả nghiên cứu, khối lượng chất ma túy, tiền chất đã sản xuất và

sử dụng; tồn dư chất ma túy, tiền chất và biện pháp, kết quả xử lý ngay khi hoàn

thành quá trình nghiên cứu;

b) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép,

cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Quyết định cấp phép

nghiên cứu chất ma túy, tiền chất đến Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh nơi tiến hành hoạt động nghiên cứu để các đơn vị trên phối hợp theo dõi,

kiểm tra, giám sát;

c) Trường hợp phát hiện vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân

thông báo ngay cho lực lượng Công an nơi phát hiện vi phạm và cơ quan có

thẩm quyền cấp phép để phối hợp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 29Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất

Điều 29. Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất

1. Điều kiện chung về sản xuất chất ma túy, tiền chất:

a) Nhà xưởng/phòng thí nghiệm, trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, phù

hợp với quy mô, quy trình sản xuất;

b) Bố trí kho/khu vực lưu giữ, bảo quản riêng các chất ma túy, tiền chất

đáp ứng các điều kiện đảm bảo an ninh, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa

cháy, phòng chống thất thoát;

c) Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính

nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại nơi sản xuất;

d) Tài liệu chuyên môn kỹ thuật theo nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ chất ma

túy, tiền chất;

đ) Người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản

xuất phải có bằng cấp phù hợp chuyên ngành hóa học, ngành dược.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu

số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị

cấp phép;

c) Tài liệu về cơ sở vật chất: bản vẽ/hình ảnh tổng thể mặt bằng nhà xưởng,

kho chứa, trang thiết bị sản xuất;

d) Tài liệu chuyên môn, kỹ thuật: Thuyết minh quy trình sản xuất chất ma

túy, tiền chất; biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất; phương án kiểm soát, phòng

chống thất thoát hóa chất;

đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách chuyên

môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất.

3. Trình tự, thủ tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

a) Tổ chức được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc cho phép thực hiện

hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị

định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều

này, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục

Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc

kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu

cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,

bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có

thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ

quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định hồ sơ; thực hiện đánh giá thực tế tại

tổ chức (nếu cần thiết) và cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất;

d) Tùy trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đánh giá về

quy mô, khối lượng, mục đích sản xuất; loại chất ma túy, tiền chất được sản

xuất để quyết định hồ sơ, điều kiện cấp phép đối với tổ chức có hoạt động sản

xuất phải thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đối với thuốc

phải kiểm soát đặc biệt và/hoặc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Cơ quan cấp

phép phối hợp với đơn vị chức năng thuộc Bộ Công Thương, Bộ Y tế để thẩm

định hồ sơ và trong trường hợp cần thiết thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức

xin cấp phép trước khi cấp Giấy phép sản xuất.

4. Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 04 Phụ lục II

Nghị định này. Thời hạn cấp phép sản xuất được xác định theo hồ sơ đề nghị

cấp phép sản xuất nhưng tối đa không quá 02 năm và được gia hạn một lần tối

đa không quá 01 năm. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày

cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi giấy phép

sản xuất chất ma túy, tiền chất đến Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh nơi tiến hành hoạt động sản xuất để phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép

sản xuất chất ma túy, tiền chất thực hiện như đối với Quyết định cấp phép

nghiên cứu được quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28 của

Nghị định này.

6. Hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất phải được kiểm tra, giám sát

chặt chẽ từ khi được cấp phép đến khi sản phẩm hoàn thành theo quy trình:

a) Tổ chức có hoạt động sản xuất phải thực hiện đúng nội dung theo giấy

phép được cấp và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm

quyền;

b) Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động

sản xuất phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất theo quy định

của pháp luật;

c) Trường hợp phát hiện vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân

thông báo ngay cho lực lượng Công an nơi phát hiện vi phạm và cơ quan có

thẩm quyền cấp phép để phối hợp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Hoạt động sản xuất tiền chất công nghiệp thực hiện theo quy định của

pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

8. Hoạt động sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất;

nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất

dùng làm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc, nguyên liệu

làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Điều 30Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm

Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm

thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy

sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu

làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy

sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

a) Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên

liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy

sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quy

định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc

gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm

thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và

nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện

theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;

thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất và quy định tại Điều này;

c) Trường hợp sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có

chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu

làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất cùng trên dây chuyền

sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức

ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ bao gồm: Văn

bản đề nghị của tổ chức sản xuất kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều

kiện sản xuất đã được cấp; danh sách các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu

để sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản kèm tài liệu thuyết

minh về quy trình sản xuất và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực

tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ

quan cấp phép thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với

dây chuyền sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa

chất ma túy, tiền chất; trường hợp từ chối, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn

bản nêu rõ lý do.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản

xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất:

a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi

về thông tin của tổ chức thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại

Giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến

đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản

đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận trong đó nêu rõ nội dung, lý do

điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung thay đổi;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận;

d) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, loại sản phẩm có chứa

chất ma túy, tiền chất, quy trình sản xuất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị,

bao gồm: công văn đề nghị, tài liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có

thẩm quyền cấp phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội dung điều

chỉnh, đánh giá thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ

tục như cấp mới Giấy chứng nhận.

3. Hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa

chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm

thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất phải được theo dõi, giám

sát chặt chẽ theo quy định tại khoản 6 Điều 29 của Nghị định này.

Điều 31Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất

Điều 31. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất có các nội

dung sau: tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận

chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy;

thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển;

b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị

cấp phép và tổ chức thực hiện vận chuyển;

c) Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển giữa tổ chức đề nghị cấp

phép vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển;

d) Bản sao có chứng thực giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái

xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy (trường hợp vận chuyển từ kho lưu trữ, bảo

quản đến cửa khẩu hoặc ngược lại để thực hiện thủ tục hải quan) hoặc giấy tờ

hợp lệ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của chất ma túy, tiền chất cần

vận chuyển.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất

a) Tổ chức cần vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định tại điểm c

khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo

quy định tại khoản 1 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực

tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc

kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu

cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,

bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có

thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép vận chuyển.

3. Nội dung giấy phép ghi rõ thông tin tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức

nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa,

số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển.

Giấy phép vận chuyển được cấp cho từng lần vận chuyển và có giá trị

trong thời hạn ghi trên giấy phép nhưng không quá 06 tháng.

4. Trình tự, thủ tục gia hạn và cấp lại giấy phép vận chuyển chất ma túy

a) Trước khi giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức cần vận

chuyển gửi đơn đề nghị cơ quan cấp phép gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời

gian đề nghị gia hạn;

b) Trường hợp giấy phép bị mất hoặc có thay đổi về thời gian, hành trình,

phương tiện vận chuyển, tổ chức cần vận chuyển gửi đơn đề nghị cơ quan cấp

phép cấp lại giấy phép kèm theo giấy phép đã được cấp;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của

tổ chức cần vận chuyển, cơ quan cấp phép tiến hành xem xét và cấp phép gia

hạn hoặc cấp lại giấy phép vận chuyển.

5. Việc vận chuyển chất ma túy phải thực hiện theo đúng nội dung ghi

trong giấy phép. Khi tiến hành giao, nhận chất ma túy phải có biên bản giao

nhận giữa tổ chức cần vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển. Nội dung

biên bản nêu rõ tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; tên người

giao, người nhận, giấy tờ tùy thân; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số

lượng, hàm lượng chất ma túy giao nhận; thời gian, địa điểm giao nhận và cam

kết việc giao nhận đầy đủ của người giao, người nhận.

6. Hoạt động vận chuyển chất ma túy theo quy định của Điều này phải

được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ quá trình được cấp giấy phép đến

khi hoàn thành việc vận chuyển:

a) Tổ chức cần vận chuyển và tổ chức thực hiện vận chuyển phải chịu

trách nhiệm về số lượng, chất lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị

thất thoát trong quá trình vận chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép,

cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Giấy phép được gửi cho

tổ chức cần vận chuyển, tổ chức thực hiện vận chuyển và lực lượng Hải quan,

Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Công an cấp tỉnh theo hành trình vận chuyển

được ghi trên giấy phép để theo dõi, giám sát;

c) Công an cấp tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản

lý tuyến đường vận chuyển theo hành trình được cho phép phải bố trí lực lượng,

phương tiện theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển

theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép. Trường hợp phát hiện

có dấu hiệu vi phạm, cơ quan chức năng phát hiện thông báo ngay cho cơ quan

cấp phép và phối hợp ngăn chặn xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Hoạt động giao nhận, vận chuyển tiền chất công nghiệp thực hiện theo

quy định pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

8. Hoạt động giao nhận, vận chuyển thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,

thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất

hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về

thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

9. Hoạt động giao nhận, vận chuyển thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc

thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và

nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện

theo quy định của pháp luật về thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức

ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất.

Mục 2

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU,

TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, QUÁ CẢNH

LÃNH THỔ VIỆT NAM CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT

Điều 32Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất

Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 05

Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;

c) Văn bản thuyết minh mục đích nhập khẩu (sử dụng trong sản xuất,

nghiên cứu, kiểm nghiệm hoặc mục đích hợp pháp khác) kèm theo kế hoạch sử

dụng chi tiết;

d) Bản sao có chứng thực Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu trong

trường hợp đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu;

đ) Bản sao hợp đồng, đơn đặt hàng và hóa đơn thương mại liên quan kèm

theo bản chính đối chiếu (khi có yêu cầu);

e) Báo cáo tình hình xuất khẩu, mua bán, sử dụng, tồn trữ chất ma túy, tiền

chất theo các Giấy phép đã được cấp trước đó;

Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch

tiếng Việt có công chứng (khi có yêu cầu).

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu

a) Tổ chức có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy theo quy định

tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại

khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến

về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc

kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu

cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,

bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có

thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép nhập

khẩu, xuất khẩu;

d) Trong trường hợp phải thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy

định tại điểm b khoản 2 Điều 53 của Nghị định này, trong thời hạn chậm nhất

là 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm

định hồ sơ và cấp giấy phép xuất khẩu sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan có

thẩm quyền nước nhập khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước nhập

khẩu không đồng ý thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và thông báo bằng

văn bản, nêu rõ lý do;

đ) Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành

kèm theo Nghị định này; được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và tối đa

không quá 12 tháng và được gia hạn 01 lần và không quá 06 tháng.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy phép nhập khẩu, xuất

khẩu chất ma túy, tiền chất

a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về

thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy

phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có

thẩm quyền cấp phép;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị

điều chỉnh, cấp lại Giấy phép, trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp

lại; tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ

quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường

hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng

văn bản và nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép

đã cấp.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma

túy, tiền chất

a) Giấy phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy

phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện

được hoặc thực hiện chưa xong;

b) Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức có nhu

cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi trực tiếp hoặc

qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

c) Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép,

trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn; Báo cáo tình hình, kết quả xuất

khẩu, nhập khẩu đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ

quan có thẩm quyền cấp phép gia hạn Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ

chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 33Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc

Điều 33. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc

thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

có chứa tiền chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu gồm:

a) Các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều

32 của Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đối với thuốc thú y

có chứa chất ma túy và Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam, trừ

trường hợp nhập khẩu vì mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm, sử dụng điều trị

bệnh cho động vật hoang dã, quý hiếm có tài liệu thuyết minh mục đích nhập

khẩu;

c) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất hoặc Phiếu

kết quả kiểm định sản phẩm;

d) Tài liệu khác theo quy định về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú

y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu:

a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và

nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi,

thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có

chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn) quy định tại điểm b khoản 2

Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp

hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu thực hiện theo quy

định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn nhập khẩu, xuất khẩu

thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;

nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện

theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 32 của Nghị định này.

4. Hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và

nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng

hỗn hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi,

thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.

Điều 34Nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây

Điều 34. Nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây

nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên

cứu, kiểm nghiệm thuốc

1. Chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng

thần, tiền chất dùng làm thuốc được xem xét cấp phép nhập khẩu khi được sử

dụng để phục vụ hoạt động kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc và nguyên liệu làm

thuốc tại chính cơ sở kinh doanh dược, cơ sở có hoạt động dược không vì mục

đích thương mại theo quy định của pháp luật về dược.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu chất chuẩn gồm:

a) Các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 32 của

Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc tài liệu pháp lý

thể hiện cơ sở được thực hiện hoạt động dược không vì mục đích thương mại.

3. Trình tự thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu chất chuẩn:

a) Tổ chức, cá nhân hoạt động theo quy định điểm c khoản 4 Điều 27 của

Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua

đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược);

b) Trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị

cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành cấp giấy

phép nhập khẩu hoặc có văn bản thông báo không cấp phép và nêu rõ lý do;

c) Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 07A và 07B Phụ lục II

ban hành kèm theo Nghị định này, được cấp cho từng lần nhập khẩu và tối đa

không quá 12 tháng.

Điều 35Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp và thuốc gây

Điều 35. Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp và thuốc gây

nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược

chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công

nghiệp tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Nghị định này thực hiện theo quy định

của pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu thuốc gây nghiện,

thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây

nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc tại điểm b khoản 4

Điều 27 của Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc và

nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

3. Hoạt động xuất khẩu tiền chất công nghiệp (dạng đơn chất và hỗn hợp)

và thuốc tiền chất, tiền chất dùng làm thuốc (dạng nguyên liệu và chế phẩm)

trước khi cấp giấy phép xuất khẩu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phối hợp

với Bộ Công an thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy định tại điểm b

khoản 2 Điều 53 của Nghị định này.

Điều 36Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất,

Điều 36. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất,

thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc

là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;

thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;

nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở

dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)

1. Doanh nghiệp có hoạt động theo quy định điểm c khoản 3 Điều 27 của

Nghị định này chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định của pháp

luật về quản lý ngoại thương, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc

gửi trực tuyến về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Cơ quan cấp phép tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phối hợp với Bộ Công an

thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 53

của Nghị định này và cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo

quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

Điều 37Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền

Điều 37. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền

chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm

thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm

thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy,

tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền

chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quá cảnh:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép quá cảnh của doanh nghiệp gồm các thông

tin về tên, địa chỉ của doanh nghiệp; thời gian, địa điểm, lý do quá cảnh; tên,

địa chỉ nơi sản xuất, tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa, khối lượng, hàm lượng

chất ma túy, tiền chất cần quá cảnh; giá trị hàng hóa; phương tiện, hành trình

và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển;

b) Bản chính hợp đồng vận tải; Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh ngành

nghề giao nhận, vận tải của đơn vị làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa quá cảnh;

c) Bản chính một trong các giấy tờ sau: Công thư đề nghị của cơ quan có

thẩm quyền của nước đề nghị cho hàng hóa quá cảnh, Giấy phép xuất khẩu của

nước có hàng xuất khẩu hoặc Giấy phép nhập khẩu của nước có hàng nhập khẩu;

d) Bản chính Giấy phép quá cảnh của nước mà hàng xuất khẩu hoặc nhập

khẩu đã đi qua trước khi đến Việt Nam (trường hợp vận chuyển quá cảnh nhiều nước).

Các tài liệu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt

có công chứng.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

a) Doanh nghiệp có hoạt động tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Nghị định

này chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này,

gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục

Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

b) Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp giấy phép quá

cảnh. Trường hợp không cấp giấy phép quá cảnh thì phải thông báo bằng văn

bản, nêu rõ lý do.

3. Giấy phép quá cảnh

a) Nội dung giấy phép phải ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp được phép

quá cảnh; tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa, mã UN (nếu có), số lượng, hàm

lượng các chất được phép quá cảnh; thời gian, phương tiện thực hiện việc vận

chuyển quá cảnh; tên các cửa khẩu mà hàng vận chuyển quá cảnh đi qua;

b) Giấy phép quá cảnh có giá trị một lần theo thời hạn ghi trên giấy phép nhưng

thời hạn ghi không quá 02 tháng. Trường hợp hết thời hạn ghi trên giấy phép nhưng

việc quá cảnh chưa thực hiện được thì doanh nghiệp đề nghị được gia hạn thời hạn

quá cảnh. Việc gia hạn được thực hiện một lần với thời hạn không quá 30 ngày;

c) Trường hợp cần điều chỉnh giấy phép do sai sót hoặc cấp lại giấy phép

do mất, thất lạc, doanh nghiệp có đơn đề nghị kèm theo giấy tờ, tài liệu chứng

minh nội dung cần điều chỉnh hoặc báo cáo giải trình lý do mất, thất lạc, gửi cơ

quan cấp phép. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành xem xét điều chỉnh giấy

phép hoặc cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối điều chỉnh hoặc cấp lại giấy

phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

4. Chất ma túy, tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền

chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,

tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên

liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quá cảnh lãnh

thổ Việt Nam phải được chứa trong thùng chứa, đóng gói, niêm phong và đảm

bảo tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế và hồ sơ kèm theo. Trường hợp phát

hiện thay đổi niêm phong hoặc thay đổi nguyên trạng hàng vận chuyển quá

cảnh, Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh tạm dừng các thủ tục hải

quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền và thông báo ngay qua đường dây

nóng cho Bộ Công an để phối hợp quản lý, kiểm soát.

5. Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh và thời gian quá cảnh chất ma túy,

tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm

thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và

thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức

ăn thủy sản có chứa tiền chất qua lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy định

tại Nghị định này và các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

Điều 38Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập,

Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập,

tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép,

cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi giấy phép xuất khẩu, nhập

khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ

tục hải quan, Bộ Tài chính (Cục Hải quan) và Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều

tra tội phạm về ma túy) để theo dõi, kiểm tra và thực hiện thông báo tiền xuất

khẩu theo điểm a khoản 2 Điều 53 của Nghị định này. Giấy phép quá cảnh được

gửi cho Công an cấp tỉnh, đơn vị Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển

nơi hàng vận chuyển quá cảnh đi qua, Bộ Tài chính (Cục Hải quan) để các đơn

vị trên phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát.

2. Lực lượng Hải quan có trách nhiệm thực hiện thủ tục và quản lý, giám

sát theo quy định của pháp luật Hải quan. Trường hợp phát hiện hàng nhập

khẩu; xuất khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt

Nam không đúng với nội dung giấy phép, cơ quan Hải quan tạm dừng các thủ

tục hải quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền; đồng thời trong thời hạn

chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện sai phạm, cơ quan Hải

quan có trách nhiệm thông báo trực tiếp qua đường dây nóng cho cơ quan có

thẩm quyền cấp phép và Bộ Công an để phối hợp quản lý, kiểm soát.

3. Đối với trường hợp vi phạm các quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, Thủ

trưởng cơ quan cấp phép và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục

hải quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể quyết định thu hồi giấy phép

đã cấp, đình chỉ, tạm đình chỉ việc nhập khẩu, xuất khẩu, xử lý theo thẩm quyền

hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp

luật.

4. Công an cấp tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản

lý tuyến đường vận chuyển của hoạt động quá cảnh được cho phép phải bố trí

lực lượng, phương tiện kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển tuân thủ

theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép. Trường hợp hàng vận

chuyển có số lượng lớn hoặc trong trường hợp cần thiết khác, đơn vị cấp phép

được quyền yêu cầu lực lượng Công an địa phương, Bộ đội Biên phòng, Cảnh

sát biển phối hợp với lực lượng Hải quan tổ chức việc áp tải hàng vận chuyển

quá cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trong quá trình doanh nghiệp thực hiện

thủ tục quá cảnh, các cơ quan chức năng phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì

thông báo ngay cho cơ quan Hải quan để phối hợp ngăn chặn và xử lý theo quy

định của pháp luật.

5. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì

mục đích điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh thực hiện theo

quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt

không vì mục đích thương mại. Người nhập cảnh, xuất cảnh có trách nhiệm

khai báo và giải trình về số lượng thuốc đã sử dụng với cơ quan Hải quan của

Việt Nam, có nghĩa vụ thực hiện nghiêm các biện pháp an toàn để phòng ngừa,

ngăn chặn việc sử dụng không đúng mục đích hoặc vận chuyển trái phép các

thuốc đó, đồng thời chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền của Việt

Nam.

Mục 3

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN

ĐẾN MA TÚY VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 39Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến

Điều 39. Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến

hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc

phòng, an ninh

1. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an

ninh bao gồm: hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, vận

chuyển, bảo quản, phân phối, sử dụng, xử lý chất ma túy, tiền chất, mẫu chất

ma túy của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác giám định, truy nguyên

nguồn gốc ma túy, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy,

huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện chất ma túy trong lực lượng Công

an nhân dân, Quân đội nhân dân và Hải quan; thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc

tế và các công tác nghiệp vụ khác trong lực lượng Công an nhân dân.

2. Bộ Công an cho phép các đơn vị tiến hành các hoạt động hợp pháp liên

quan đến ma túy quy định tại khoản 1 Điều này đối với toàn bộ các chất ma túy,

tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định.

3. Các đơn vị được quản lý và sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất

ma túy bao gồm:

a) Đơn vị chức năng thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; Phòng

Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh; Phòng Giám định kỹ thuật hình sự, Bộ Quốc

phòng được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học

hình sự để giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy

và truy nguyên nguồn gốc ma túy;

b) Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; các cơ sở

đào tạo người làm công tác phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng

Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan được nhận mẫu, quản lý

và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để huấn luyện nghiệp

vụ phòng, chống tội phạm về ma túy;

c) Các đơn vị huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma túy thuộc

lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan được nhận

mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để huấn

luyện động vật nghiệp vụ;

d) Các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ, trực thuộc Bộ Công an

được quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất để phục vụ hợp tác quốc tế, nghiên

cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ.

4. Mẫu chất ma túy là một khối lượng hoặc một đơn vị cụ thể chất ma túy

được sử dụng vì mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:

a) Mẫu lấy từ vật chứng từ các vụ án về tội phạm ma túy để phục vụ trưng

cầu giám định và truy nguyên nguồn gốc;

b) Mẫu chất chuẩn ma túy phục vụ công tác giám định, nghiên cứu;

c) Mẫu chế phẩm có chứa chất ma túy phục vụ công tác huấn luyện nghiệp

vụ, huấn luyện động vật nghiệp vụ.

Điều 40Nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng,

Điều 40. Nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng,

an ninh

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm

tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động nghiên cứu chất ma

túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an, Bộ Công an chịu trách

nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa

học và công nghệ trong Công an nhân dân liên quan đến việc nghiên cứu chất

ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh theo chức năng và nhiệm vụ

được giao.

3. Viện Khoa học hình sự, Cục Công nghiệp an ninh và Phòng Kỹ thuật

hình sự Công an cấp tỉnh là các đơn vị được giao tiến hành hoạt động nghiên

cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh.

4. Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích

quốc phòng, an ninh

a) Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất của đơn vị

đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu số 01 Phụ

lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản thông báo kết quả họp Hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp

nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân của Cục Khoa học,

chiến lược và lịch sử Công an;

c) Phiếu đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và

công nghệ trong Công an nhân dân;

d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ và tóm tắt

hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm

vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân.

5. Trình tự, thủ tục cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích

quốc phòng, an ninh

a) Căn cứ văn bản thông báo kết quả họp Hội đồng tuyển chọn hoặc giao

trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân của Cục

Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an, đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện

nhiệm vụ khoa học và công nghệ lập hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu gửi

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;

b) Quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 28 của Nghị định

này.

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Quyết định

cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất được thực hiện theo quy định tại

khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28 của Nghị định này.

7. Biểu mẫu trong hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích

quốc phòng, an ninh

a) Sổ theo dõi các hoạt động nghiên cứu về chất ma túy, tiền chất (pha

chế, xử lý) theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Phiếu nhập/xuất kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo

Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất và mẫu

chất ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán chất ma túy, tiền chất phục

vụ hoạt động nghiên cứu.

Điều 41Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích

Điều 41. Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích

quốc phòng, an ninh

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm

tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động sản xuất chất ma túy,

tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma

túy vì mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma

túy theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê

duyệt;

c) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy trong đó nêu

rõ tên chất ma túy, tiền chất cần sản xuất; hình thức đóng gói, khối lượng, hàm

lượng/chất lượng chất ma túy, tiền chất; thời gian sản xuất, địa điểm sản xuất;

kế hoạch, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền

chất trong quá trình sản xuất.

3. Trình tự, thủ tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma

túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

a) Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an

phê duyệt, Viện Khoa học hình sự lập hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma

túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh gửi Cục Cảnh

sát điều tra tội phạm về ma túy;

b) Quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 29 của Nghị định

này.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép

sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy được thực hiện theo quy định

tại khoản 5 Điều 29 của Nghị định này.

5. Chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy sau khi sản xuất phải nhập kho

lưu mẫu chất ma túy quốc gia để phục vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến

ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

6. Biểu mẫu trong hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma

túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

a) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt nhu cầu sử dụng mẫu

chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban

hành kèm theo Nghị định này;

b) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban

hành kèm theo Nghị định này;

c) Sổ theo dõi hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma

túy theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất và mẫu

chất ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Phiếu nhập/xuất kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo

Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

e) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán chất ma túy, tiền chất phục

vụ hoạt động sản xuất.

7. Các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Công an

khi được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Kế hoạch hoặc văn bản đề xuất về

việc sản xuất chất ma túy, tiền chất để phục vụ nhiệm vụ hợp tác quốc tế, nghiên

cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ; điều kiện, hồ sơ, thủ tục

cấp phép, sản xuất chất ma túy, tiền chất thực hiện theo quy định tại khoản 1,

khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 29 của Nghị định này. Các chất ma túy, tiền

chất được sản xuất do đơn vị sản xuất tự bảo quản, sử dụng hoặc bàn giao cho

đối tác, đơn vị thụ hưởng theo Kế hoạch được phê duyệt.

Điều 42Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma

Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma

túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm

tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu

chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an là đơn vị duy nhất nhập khẩu, xuất

khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma

túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền

chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

a) Văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu;

b) Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu đối với đề nghị cấp phép xuất

khẩu;

c) Kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê

duyệt;

d) Tài liệu khác: văn bản ủy quyền nhập khẩu và giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh của đối tác được ủy quyền nhập khẩu (khi có yêu cầu), văn bản

chứng minh nguồn kinh phí hợp pháp, văn bản thông báo hàng viện trợ (nếu

có).

Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch

tiếng Việt có công chứng (khi có yêu cầu).

4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền

chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

a) Căn cứ vào dự trù nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy đã được Bộ Công

an phê duyệt, Viện Khoa học hình sự lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập

khẩu gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an thẩm định;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, cơ quan cấp phép có trách nhiệm thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu.

Giấy phép nhập khẩu gồm 01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh được gửi

cho Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập

khẩu, Cục Hải quan;

c) Sau khi được cấp Giấy phép nhập khẩu, Viện Khoa học hình sự, Bộ

Công an tiến hành các thủ tục nhập khẩu: Ký hợp đồng với đối tác được phê

duyệt ủy thác nhập khẩu; phối hợp với đại diện đối tác viện trợ làm thủ tục

nhập khẩu (nếu có);

d) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an thẩm định, thực

hiện thông báo tiền xuất khẩu và cấp phép xuất khẩu. Trường hợp cơ quan có

thẩm quyền của nước nhập khẩu không thông qua yêu cầu thông báo tiền xuất

khẩu thì cơ quan cấp phép không cấp phép và thông báo bằng văn bản, nêu rõ

lý do.

5. Chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy được nhập khẩu phải nhập

kho, bảo quản tại kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia hoặc bàn giao, phân phối

cho các đơn vị sử dụng để phục vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma

túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

6. Biểu mẫu trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất,

mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

a) Sổ theo dõi hoạt động xuất, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất

ma túy theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền

chất, mẫu chất ma túy.

Điều 43Vận chuyển chất ma túy, tiền chất và giao nhận mẫu chất ma

Điều 43. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất và giao nhận mẫu chất ma

túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất

a) Các đơn vị cần vận chuyển chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc

phòng, an ninh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động vận

chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng theo quy

định tại Điều này, Điều 31 của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên

quan;

b) Trong trường hợp đơn vị tự thực hiện vận chuyển, cần cung cấp văn

bản giao nhiệm vụ của người đứng đầu tổ chức cần vận chuyển, trong văn bản

ghi rõ thông tin cá nhân của người vận chuyển, phương tiện vận chuyển.

Người vận chuyển khi làm nhiệm vụ phải mang theo văn bản giao nhiệm

vụ của người đứng đầu tổ chức cần vận chuyển, giấy tờ tùy thân hợp lệ, phiếu

xuất kho.

2. Giao nhận mẫu chất ma túy

a) Căn cứ nhu cầu sử dụng, đơn vị sử dụng mẫu chất ma túy gửi văn bản

đề nghị đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia hoặc đơn vị quản lý

kho lưu mẫu trung gian cung cấp mẫu chất ma túy;

b) Căn cứ vào giấy giới thiệu (hoặc văn bản giao nhiệm vụ) và văn bản đề

nghị của đơn vị sử dụng mẫu chất ma túy, đại diện đơn vị quản lý kho lưu mẫu

chất ma túy quốc gia hoặc đại diện đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma túy

trung gian cấp giấy xác nhận vận chuyển mẫu chất ma túy cho cá nhân được

giao nhiệm vụ vận chuyển mẫu chất ma túy từ kho lưu mẫu chất ma túy quốc

gia đến kho lưu mẫu chất ma túy trung gian hoặc từ kho lưu mẫu chất ma túy

trung gian đến đơn vị sử dụng;

c) Khi giao, nhận mẫu chất ma túy phải lập biên bản, đại diện bên giao,

đại diện bên nhận phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu tên, số lượng, chủng loại,

hàm lượng, số lô sản xuất và hạn sử dụng và ký xác nhận vào các chứng từ, sổ

sách xuất, nhập kho;

d) Đơn vị nhận mẫu chất ma túy và vận chuyển từ kho lưu mẫu chất ma

túy quốc gia đến kho lưu mẫu chất ma túy trung gian hoặc từ kho lưu mẫu chất

ma túy trung gian đến đơn vị sử dụng phải bảo đảm an ninh, an toàn và chịu sự

kiểm tra, giám sát theo quy định.

3. Biểu mẫu trong giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an

ninh:

a) Giấy đề nghị cung cấp mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an

ninh theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy xác nhận vận chuyển mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng,

an ninh theo Mẫu số 16 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Biên bản giao nhận mẫu chất ma túy theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban

hành kèm theo Nghị định này.

Điều 44Hoạt động bảo quản, phân phối, sử dụng chất ma túy, tiền

Điều 44. Hoạt động bảo quản, phân phối, sử dụng chất ma túy, tiền

chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này có trách

nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các hoạt động bảo quản, tồn trữ,

phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy đảm

bảo tuyệt đối an toàn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhầm

lẫn, thất thoát các chất đó;

b) Chấp hành việc theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng

đối với các hoạt động bảo quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất

ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy tại cơ quan, đơn vị.

2. Đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an chịu trách nhiệm phối hợp với các

cơ quan chức năng thuộc các bộ, ngành có liên quan tiến hành theo dõi, kiểm

tra, giám sát các hoạt động bảo quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử lý, trao

đổi chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

đối với các đơn vị theo quy định tại khoản 1 của Điều này.

Điều 45Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Mẫu chất ma túy phải được lưu trữ và bảo quản tại các kho lưu mẫu

chất ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian. Kho lưu mẫu chất

ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian phải được bố trí riêng

biệt (về công năng sử dụng), thuận tiện cho các hoạt động xuất, nhập kho, bảo

quản, đảm bảo an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy; có hệ thống chiếu sáng,

thông gió, kiểm soát, theo dõi nhiệt độ, độ ẩm và thiết bị phòng độc. Kho lưu

mẫu chất ma túy có diện tích tối thiểu là 15 m2. Trong kho phải có dụng cụ,

thiết bị để lưu trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu cầu của từng loại mẫu như:

giá để mẫu, tủ đựng mẫu, tủ mát hoặc tủ lạnh. Việc phân công quản lý kho lưu

mẫu do Thủ trưởng đơn vị quản lý kho quyết định, có nội quy ra vào kho, đảm

bảo an ninh, an toàn.

2. Kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia đặt tại Viện Khoa học hình sự, Bộ

Công an; là đơn vị tiếp nhận chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy từ hoạt

động nhập khẩu mẫu chất ma túy và nghiên cứu, sản xuất chất ma túy, tiền chất;

trực tiếp quản lý, bảo quản và phân phối cho các đơn vị sử dụng quy định tại

khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

3. Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian đặt tại các đơn vị được phép quản

lý, sử dụng mẫu chất ma túy theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định

này, là nơi tiếp nhận mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an,

bao gồm:

a) Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian tại Công an cấp tỉnh do Phòng Kỹ

thuật hình sự cấp tỉnh trực tiếp quản lý và thực hiện giám định, huấn luyện

nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và truy nguyên nguồn gốc ma túy;

b) Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian tại các cơ quan chuyên trách phòng,

chống tội phạm về ma túy; các cơ sở đào tạo người làm công tác phòng, chống

tội phạm về ma túy; các đơn vị huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma

túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan.

Trong trường hợp không đủ điều kiện để xây dựng kho lưu mẫu trung gian, các

đơn vị trên bố trí khu vực riêng trong kho chung của đơn vị để bảo quản. Khu

vực riêng có két sắt, thiết bị, dụng cụ để lưu trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu

cầu từng loại mẫu.

4. Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tổ chức phân phối, bàn giao mẫu

chất ma túy theo kế hoạch được phê duyệt, tiếp nhận mẫu chất ma túy không

còn sử dụng của các đơn vị, tiến hành theo dõi, kiểm tra việc sử dụng tại các

đơn vị và đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn trữ tại kho lưu mẫu chất

ma túy trung gian để đề xuất lấy mẫu theo quy định tại Điều 46 của Nghị định

này. Các đơn vị sử dụng khi không còn nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy phải

bàn giao lại cho Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.

Điều 46Lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Điều 46. Lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Việc lấy mẫu chất ma túy là vật chứng từ các vụ án liên quan đến tội

phạm ma túy để truy nguyên nguồn gốc ma túy được thực hiện theo quy trình

giám định truy nguyên nguồn gốc ma túy.

2. Hằng năm hoặc khi có nhu cầu bổ sung mẫu chất ma túy phục vụ công

tác giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và huấn

luyện động vật nghiệp vụ, Viện trưởng Viện Khoa học hình sự đề xuất Bộ

trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch lấy mẫu chất ma túy là sản phẩm từ

hoạt động nhập khẩu mẫu chất ma túy và nghiên cứu, sản xuất chất ma túy, tiền

chất. Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được phê duyệt, Viện Khoa học

hình sự tiến hành chuyển dạng, phân chia, đóng gói mẫu chất ma túy phù hợp

với mục đích sử dụng của các đơn vị.

Điều 47Quy định về xử lý mẫu chất ma túy vì mục đích quốc

Điều 47. Quy định về xử lý mẫu chất ma túy vì mục đích quốc

phòng, an ninh

1. Xử lý mẫu chất ma túy:

a) Định kỳ hằng năm, Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tiến hành kiểm

tra, đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn trữ tại các kho lưu mẫu chất

ma túy trung gian và tự kiểm tra, đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn

trữ tại kho lưu trữ mẫu chất ma túy quốc gia;

b) Trường hợp bị nhầm lẫn hoặc thất thoát mẫu chất ma túy, các đơn vị phải

báo cáo ngay với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Khi nhận được báo cáo, cơ

quan quản lý cấp trên trực tiếp phải tiến hành ngay việc thẩm tra, xác minh để có

biện pháp xử lý thích hợp và gửi báo cáo về Bộ Công an (qua Viện Khoa học hình

sự);

c) Khi mẫu chất ma túy tồn trữ nhiều hoặc bị giảm chất lượng sau khi đã

sử dụng hoặc bị biến đổi do thời hạn bảo quản thì Viện trưởng Viện Khoa học

hình sự phải có văn bản báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an về tình trạng mẫu (ghi

rõ tên, số lượng, nồng độ, hàm lượng, lý do và phương pháp xử lý) để xem xét

và thành lập Hội đồng tiêu hủy;

d) Hội đồng tiêu hủy mẫu chất ma túy bao gồm: Lãnh đạo Viện Khoa học

hình sự là Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm đại diện Viện kiểm sát nhân dân

tối cao, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, người phụ trách kho lưu trữ

mẫu chất ma túy, lãnh đạo đơn vị chức năng về giám định ma túy, Viện Khoa

học hình sự là ủy viên thư ký;

đ) Trình tự, thủ tục tiêu hủy mẫu chất ma túy thực hiện theo quy định của

pháp luật tố tụng hình sự về tiêu hủy vật chứng và phải lập biên bản, chụp ảnh,

lưu hồ sơ theo quy định tại Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.

2. Xử lý chất ma túy:

a) Chất ma túy hình thành trong hoạt động nghiên cứu, hợp tác nghiên

cứu, sản xuất, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ trong lực lượng

Công an, khi có nhu cầu tiêu hủy, đơn vị chủ trì phối hợp với Cục Cảnh sát điều

tra tội phạm về ma túy thành lập Hội đồng tiêu hủy và báo cáo lãnh đạo Bộ;

b) Hội đồng tiêu hủy chất ma túy bao gồm: lãnh đạo đơn vị chủ trì là Chủ

tịch hội đồng, thành viên gồm cán bộ phụ trách chuyên môn của cơ quan chủ

trì, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Viện Khoa học hình sự, Cục

Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an và đơn vị, cá nhân có liên quan khác

(nếu có). Hội đồng tiêu hủy chất ma túy có nhiệm vụ tổ chức việc tiêu hủy,

quyết định phương pháp tiêu hủy và giám sát việc tiêu hủy chất ma túy;

c) Đơn vị chủ trì đảm bảo không xảy ra thất thoát; tuân thủ các quy định

của pháp luật về bảo vệ môi trường khi tiến hành tiêu hủy và lập biên bản tiêu

hủy, chụp ảnh, lưu giữ hồ sơ theo quy định;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc tiêu hủy chất

ma túy, đơn vị chủ trì phải gửi biên bản tiêu hủy Cục Cảnh sát điều tra tội phạm

về ma túy, Viện Khoa học hình sự, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công

an để theo dõi.

Điều 48Lập dự trù, hồ sơ, chế độ báo cáo và kinh phí thực hiện việc

Điều 48. Lập dự trù, hồ sơ, chế độ báo cáo và kinh phí thực hiện việc

nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Định kỳ hằng năm, các đơn vị được quản lý, sử dụng mẫu chất ma túy

lập dự trù và gửi đăng ký số lượng mẫu chất ma túy về Viện Khoa học hình sự

theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này trước ngày 15

tháng 01 để tổng hợp, đối chiếu số lượng tồn trữ và đề xuất Bộ trưởng Bộ Công

an phê duyệt kế hoạch dự trù, phân phối mẫu chất ma túy và kế hoạch nhập

khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh. Báo cáo đột xuất

tới cơ quan quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là 48 giờ kể từ khi phát

hiện có sự cố hoặc nhầm lẫn, thất thoát các chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma

túy hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Đơn vị sử dụng mẫu chất ma túy phải mở sổ theo dõi việc sử dụng. Viện

Khoa học hình sự mở sổ theo dõi nhập, xuất kho, giao nhận và sử dụng tại đơn

vị và thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định của Bộ Công an. Các

tài liệu liên quan phải được lưu giữ, quản lý theo quy định.

a) Đối với mẫu chất ma túy phục vụ truy nguyên nguồn gốc phải thực hiện

theo đúng quy định về giám định truy nguyên nguồn gốc. Lập biên bản hoặc sổ

ghi đầy đủ quá trình sử dụng mẫu có chữ ký xác nhận của người tham gia phân

tích mẫu và lãnh đạo quản lý trực tiếp;

b) Các phòng thí nghiệm giám định sử dụng mẫu chuẩn phục vụ giám định

phải mở sổ theo dõi quá trình sử dụng mẫu có chữ ký xác nhận của người tham

gia phân tích mẫu và lãnh đạo quản lý trực tiếp;

c) Các đơn vị sử dụng mẫu phục vụ huấn luyện nghiệp vụ, đào tạo, huấn

luyện động vật nghiệp vụ phải lập biên bản ghi lại tình trạng và các quá trình

sử dụng mẫu có chữ ký xác nhận của người trực tiếp sử dụng mẫu và lãnh đạo

quản lý trực tiếp.

3. Định kỳ 06 tháng và 01 năm, các đơn vị sử dụng báo cáo tình hình sử

dụng mẫu chất ma túy về Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an trước ngày 15

tháng 7 và ngày 15 tháng 01 hằng năm theo Mẫu số 19 Phụ lục II ban hành kèm

theo Nghị định này.

4. Viện Khoa học hình sự tổng hợp kết quả nhập khẩu, lấy mẫu, phân phối,

sử dụng, tiêu hủy và tồn kho mẫu chất ma túy gửi báo cáo Bộ Công an, Viện

Kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao.

5. Viện Khoa học hình sự chủ trì phối hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội

phạm về ma túy và các đơn vị liên quan tập hợp nhu cầu sử dụng mẫu chất ma

túy, xây dựng kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an

ninh để báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt theo Mẫu số 11 Phụ lục II

ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Kinh phí thực hiện một số hoạt động liên quan đến ma túy vì mục đích

quốc phòng, an ninh tại Bộ Công an, gồm: Kinh phí nghiên cứu, sản xuất, nhập

khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất; nhập khẩu, lấy mẫu, giao nhận, bảo quản

mẫu chất ma túy; kinh phí xây dựng kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia, kho lưu

mẫu chất ma túy trung gian. Nguồn kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân

sách nhà nước hằng năm Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương

và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

7. Kinh phí thực hiện các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục

đích quốc phòng, an ninh tại Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính gồm: Xây dựng kho

lưu mẫu chất ma túy trung gian; kinh phí đảm bảo các điều kiện bảo quản mẫu

chất ma túy tại Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính. Nguồn kinh phí này được bố trí

trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính

và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 49Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm

Điều 49. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chủ trì phối hợp

với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp

liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh; xử lý vi phạm theo thẩm

quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm các tổ chức, cá nhân (nếu

có) trong quá trình tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì

mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định tại Nghị định này.

2. Các đơn vị có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích

quốc phòng, an ninh chấp hành các quy định tại Mục 3 của Nghị định này; các

quy định khác của pháp luật có liên quan và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám

sát của các cơ quan có thẩm quyền.

Mục 4

LẬP HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÁC

HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

262 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469635

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com