法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều

Số hiệu
183/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
25 tháng 5, 2026
Số điều
30
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

_________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 183/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 03/2022/NĐ-CP

ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm

hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, được sửa đổi,

bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số

18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số

146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13, được sửa đổi, bổ

sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số

47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số

16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số

146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 quy định xử phạt vi phạm hành

chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4 như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4 như sau:

“b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành

chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm

hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.”.

Điều 2Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại

Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, trừ các hành vi quy định

tại Điều 15, Điều 16 và khoản 2 Điều 17 Nghị định này thì áp dụng đối với tổ

chức.”.

Điều 3Bãi bỏ Điều 7.

Điều 3. Bãi bỏ Điều 7.

Điều 4Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4 Điều 9 như sau:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4 Điều 9 như sau:

“1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi làm

hư hỏng công trình kè, công trình chống sạt lở, công trình chống sụt lún đất,

công trình chống lũ quét, công trình cảnh báo thiên tai mà chưa đến mức truy

cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi vi phạm quy

định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành

chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành

vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”.

Điều 5Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 10 như sau:

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 10 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 1 như sau:

“1. Phạt tiền đối với hành vi đổ đất, chất thải, để nguyên liệu, vật liệu, vật

tư vào công trình kè, công trình chống sạt lở, công trình chống sụt lún đất, công

trình chống lũ quét, công trình cảnh báo thiên tai như sau:”.

2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi để

phương tiện vào công trình kè, công trình chống sạt lở, công trình chống sụt

lún đất, công trình chống lũ quét, công trình cảnh báo thiên tai.”.

Điều 6Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 Điều 11 như sau:

Điều 6. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 Điều 11 như sau:

“c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm

hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với

hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Điều 7Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 1 Điều 15 như sau:

Điều 7. Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 1 Điều 15 như sau:

“1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong

những hành vi không thực hiện nội dung về bảo đảm yêu cầu phòng, chống

thiên tai trong việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu

khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch;

khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai,

giao thông, điện lực và công trình hạ tầng kỹ thuật khác như sau:”.

Điều 8Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản, điểm Điều 24 như sau:

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản, điểm Điều 24 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Làm lều, quán; các công trình tạm trong phạm vi bảo vệ công trình

thủy lợi;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Phạt tiền đối với hành vi mở rộng quy mô công trình hiện có trong

phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng, mở rộng, lấn chiếm làm tăng diện tích công trình dưới 05 m 2 hoặc tăng

chiều dài dưới 10 m đối với công trình dạng tuyến, tường;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng, mở rộng, lấn chiếm làm tăng diện tích công trình từ 05 m2 đến dưới 10 m2

hoặc tăng chiều dài từ 10 m đến dưới 20 m đối với công trình dạng tuyến, tường;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng, mở rộng, lấn chiếm làm tăng diện tích công trình từ 10 m2 đến dưới 20 m2

hoặc tăng chiều dài từ 20 m đến dưới 40 m đối với công trình dạng tuyến, tường;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng, mở rộng, lấn chiếm làm tăng diện tích công trình từ 20 m2 đến dưới 30 m2

hoặc tăng chiều dài từ 40 m đến dưới 60 m đối với công trình dạng tuyến, tường;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng, mở rộng, lấn chiếm làm tăng diện tích công trình từ 30 m2 đến dưới 50 m2

hoặc tăng chiều dài từ 60 m đến dưới 80 m đối với công trình dạng tuyến, tường;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng, mở rộng, lấn chiếm làm tăng diện tích công trình từ 50 m 2 trở lên hoặc

tăng chiều dài từ 80 m trở lên đối với công trình dạng tuyến, tường.”.

3. Bãi bỏ điểm b khoản 7.

4. Bổ sung khoản 7a và khoản 7b vào sau khoản 7 như sau:

“7a. Phạt tiền đối với hành vi xây dựng nhà ở, nơi sản xuất và các công

trình kiên cố khác không có giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công

trình thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trừ công trình quy

định tại khoản 7b Điều này như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng công trình có diện tích dưới 10 m2;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng công trình có diện tích từ 10 m2 đến dưới 20 m2;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng công trình có diện tích từ 20 m2 đến dưới 40 m2;

d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng công trình có diện tích từ 40 m2 đến dưới 50 m2;

đ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi

xây dựng công trình có diện tích từ 50 m2 trở lên.

7b. Phạt tiền đối với hành vi xây dựng cầu không có giấy phép hoạt động

trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm

hình sự như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng cầu tạm dân sinh;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng cầu kiên cố có chiều dài dưới 05 m;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng cầu kiên cố có chiều dài từ 05 m đến dưới 07 m;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng cầu kiên cố có chiều dài từ 07 m đến dưới 10 m;

đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với hành vi xây

dựng cầu kiên cố có chiều dài từ 10 m đến dưới 15 m;

e) Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi

xây dựng cầu kiên cố có chiều dài từ 15 m đến dưới 20 m;

g) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi

xây dựng cầu kiên cố có chiều dài từ 20 m trở lên.”.

5. Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau:

“8a. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định

tại khoản 8 Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định

tại khoản 1; các điểm a, b, c, d, đ khoản 2; khoản 4; khoản 5; các điểm a, b, c

khoản 6; khoản 7; khoản 7a; khoản 7b; khoản 8 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại các điểm c, d, đ khoản 6 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành

chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành

vi quy định tại khoản 8 Điều này.”.

Điều 9Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm Điều 26 như sau:

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm Điều 26 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Khoan, đào khảo sát địa chất; thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu

xây dựng;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng

đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy

định tại điểm b khoản 3 Điều này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định

tại điểm a, điểm b khoản 1; khoản 2; khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành

chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành

vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.”.

Điều 10Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 27 như sau:

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 27 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 3 như sau:

“3. Phạt tiền đối với hành vi làm hư hỏng công trình phụ trợ đê điều mà

chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chiếm dụng, sử dụng, di

chuyển công trình phụ trợ đê điều sai quy định như sau:”.

2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 6 như sau:

“6. Phạt tiền đối với hành vi khai thác khoáng sản trong phạm vi bảo vệ

đê điều mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi

gây nổ làm nguy hại đến thân đê mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình

sự, trừ trường hợp khẩn cấp được người có thẩm quyền theo quy định tại Điều

34 Luật Đê điều quyết định nổ, phá nhằm phân lũ, làm chậm lũ để hộ đê.”.

4. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 11 như sau:

“d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm

hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với

hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6,

khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều này.”.

Điều 11Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 28 như sau:

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 28 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các hành vi

sau:

a) Vận hành trái quy chuẩn kỹ thuật đối với công trình phân lũ, làm chậm

lũ trong phạm vi bảo vệ đê điều mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình

sự;

b) Vận hành trái quy chuẩn kỹ thuật đối với công trình cống qua đê, công

trình tràn sự cố, cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền trong phạm vi bảo vệ

đê điều.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại

khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành

chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành

vi quy định tại khoản 1 Điều này.”.

Điều 12Bãi bỏ cụm từ “tang vật,” tại khoản 4 Điều 29.

Điều 12. Bãi bỏ cụm từ “tang vật,” tại khoản 4 Điều 29.

Điều 13Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 1 Điều 32 như sau:

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 1 Điều 32 như sau:

“1. Phạt tiền đối với hành vi xây dựng nhà ở, công trình trong phạm vi bảo

vệ đê điều và phạm vi lòng sông không bao gồm bãi nổi hoặc cù lao, trừ công

trình phục vụ phòng, chống lũ, lụt, bão, công trình phụ trợ và công trình đặc

biệt mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:”.

Điều 14Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37 như sau:

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37 như sau:

“2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các

hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này gồm:

a) Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định

từ Điều 38 đến Điều 46 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm

hành chính đối với các hành vi thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý khi đang thi

hành công vụ, nhiệm vụ;

b) Công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ về phòng, chống

thiên tai; thủy lợi; đê điều;

c) Công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thanh tra, kiểm

tra về phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;

d) Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm

quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Nghị

định này khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ về phòng, chống thiên tai; thủy

lợi; đê điều;

đ) Đối với hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm

quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn

quản lý của mình, thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ, nhiệm vụ

quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này phải lập biên bản làm

việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền.”.

Điều 15Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản Điều 38 như sau:

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản Điều 38 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

125.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.”.

2. Bãi bỏ khoản 2.

Điều 16Bổ sung Điều 38a vào sau Điều 38 như sau:

Điều 16. Bổ sung Điều 38a vào sau Điều 38 như sau:

“Điều 38a. Thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ

quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều và một số

chức danh khác

1. Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên

tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

125.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.

2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

200.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 80.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.

3. Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi; Cục trưởng

Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

250.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công

trình thủy lợi; Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;

Chánh Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

200.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 80.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.

5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

250.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.”.

Điều 17Bãi bỏ Điều 39.

Điều 17. Bãi bỏ Điều 39.

Điều 18Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

“Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư

1. Kiểm ngư viên có quyền:

a) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 5.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai.

2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền:

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 20.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm

ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông

nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.

4. Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.”.

Điều 19Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

“Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

25.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai; 50.000.000 đồng

đối với lĩnh vực thủy lợi; 20.000.000 đồng đối với lĩnh vực đê điều.

2. Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

50.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 20.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 20.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai; 100.000.000 đồng

đối với lĩnh vực thủy lợi; 40.000.000 đồng đối với lĩnh vực đê điều;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều

4 Nghị định này.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu

đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

75.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 30.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 30.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai; 150.000.000 đồng

đối với lĩnh vực thủy lợi; 60.000.000 đồng đối với lĩnh vực đê điều;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều

4 Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

125.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.

5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng

nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh

sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục

Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy,

chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý

xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát

quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm

về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh

tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng

Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,

cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế,

Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

200.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 80.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

250.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.

7. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát

điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã

hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng

Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và

cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi

trường, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

250.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.”.

Điều 20Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

“Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

12.500.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 5.000.000 đồng đối với lĩnh vực đê

điều;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 5.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai; 25.000.000 đồng

đối với lĩnh vực thủy lợi; 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực đê điều.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này

có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

25.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai; 50.000.000 đồng

đối với lĩnh vực thủy lợi; 20.000.000 đồng đối với lĩnh vực đê điều;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều

4 Nghị định này.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn

đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

37.500.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 15.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 15.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai; 75.000.000 đồng

đối với lĩnh vực thủy lợi; 30.000.000 đồng đối với lĩnh vực đê điều;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều

4 Nghị định này.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ

huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

75.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 30.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không

vượt quá 30.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai; 150.000.000

đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 60.000.000 đồng đối với lĩnh vực đê điều;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc

Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có

quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

125.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải

đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ

Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

250.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực

đê điều;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định

này.”.

Điều 21Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

“Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển

1. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền phạt tiền đến 5.000.000

đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai.

2. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát

biển có quyền phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống

thiên tai.

3. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền phạt tiền đến 15.000.000

đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai.

4. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát,

Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát

biển Việt Nam có quyền phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng,

chống thiên tai.

5. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật

thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với

lĩnh vực phòng, chống thiên tai.

6. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền phạt tiền đến 50.000.000

đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai.”.

Điều 22Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

“Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Hàng hải Việt Nam

1. Thanh tra viên Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền phạt tiền đến

5.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai.

2. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam thành

lập có quyền phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên

tai.

3. Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền phạt tiền đến 40.000.000

đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai.

4. Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có quyền phạt tiền

đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai.”.

Điều 23Bãi bỏ Điều 45.

Điều 23. Bãi bỏ Điều 45.

Điều 24Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

“Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường

thủy

1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy có quyền phạt

tiền đến 12.500.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai.

2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy có quyền phạt tiền

đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai.”.

Điều 25Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:

“Điều 47. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với hành

vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV theo

thẩm quyền quy định tại Điều 38 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn được giao.

2. Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về phòng,

chống thiên tai; thủy lợi; đê điều và một số chức danh khác có thẩm quyền xử

phạt đối với tất cả các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II,

Chương III, Chương IV theo thẩm quyền quy định tại Điều 38a Nghị định này

và chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Người có thẩm quyền xử phạt của lực lượng Kiểm ngư có thẩm quyền

xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều

9, Điều 12, Điều 13, Điều 16 theo thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định

này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trên vùng biển được giao.

4. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an nhân dân có thẩm

quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều

12, Điều 13, Điều 14, Điều 18, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 24, Điều 25,

Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều

34, Điều 35, Điều 36 theo thẩm quyền quy định tại Điều 41 Nghị định này và

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.

5. Người có thẩm quyền xử phạt của lực lượng Bộ đội Biên phòng có thẩm

quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều

12, Điều 13, Điều 14, Điều 18, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 24, Điều 25,

Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều

34, Điều 35, Điều 36 theo thẩm quyền quy định tại Điều 42 Nghị định này và

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại khu vực biên giới.

6. Người có thẩm quyền xử phạt của lực lượng Cảnh sát biển có thẩm

quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều

8, Điều 12, Điều 13, Điều 16 theo thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định

này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn trên vùng biển được giao.

7. Người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Hàng hải Việt Nam có

thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2

Điều 8, Điều 12, Điều 13, Điều 16 theo thẩm quyền quy định tại Điều 44 Nghị

định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

8. Người có thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường

thủy nội địa có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy

định tại khoản 2 Điều 8, Điều 12, Điều 13, Điều 16 theo thẩm quyền quy định

tại Điều 46 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”.

Điều 26Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 4 Điều 48 như sau:

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 4 Điều 48 như sau:

“b) Trường hợp hành vi vi phạm làm công trình đê điều hư hỏng cần phải

xử lý khẩn cấp để bảo đảm an toàn đê điều, đối tượng vi phạm phải thực hiện

hoặc hoàn trả kinh phí thực hiện xử lý khẩn cấp theo phương án do cấp thẩm

quyền phê duyệt. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân

sự cấp tỉnh hoặc cấp xã phê duyệt phương án xử lý khẩn cấp trong trường hợp

trên theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý;

c) Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đôn đốc, giám sát, hướng dẫn

trong quá trình thực hiện; có biên bản xác nhận khi hoàn thành gửi người ra

quyết định xử phạt vi phạm hành chính.”.

Điều 27Bổ sung Điều 48a vào sau Điều 48 như sau:

Điều 27. Bổ sung Điều 48a vào sau Điều 48 như sau:

“Điều 48a. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi

trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định

số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi

tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được

sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025

của Chính phủ.”.

Điều 28Điều khoản thi hành

Điều 28. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn,

tổ chức và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách

nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 29Điều khoản chuyển tiếp

Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

thủy lợi; đê điều đã xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi

hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng xử

phạt theo quy định của Nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành

vi vi phạm.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai;

thủy lợi; đê điều đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng

chưa kết thúc khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì xử phạt theo quy định

của Nghị định này.

3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng,

chống thiên tai; thủy lợi; đê điều đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong

trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử

phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của pháp luật về

xử phạt vi phạm hành chính và các quy định pháp luật liên quan đang có hiệu

lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

-

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Quốc Dũng

30 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469636

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com