Điều 13. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
Phụ lục I
DANH MỤC PHÂN LOẠI SẢN PHẨM THAM GIA ĐÁNH GIÁ,
PHÂN HẠNG SẢN PHẨM OCOP
(Kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ)
STT
I
Phân loại sản phẩm
SẢN PHẨM THỰC PHẨM
Nhóm: Thực phẩm tươi sống
a
Phân nhóm: Rau, củ, quả, hạt tươi
b
Phân nhóm: Thịt, thủy sản, trứng, sữa tươi
Nhóm: Thực phẩm thô, sơ chế
a
Phân nhóm: Gạo, ngũ cốc, hạt sơ chế khác
a
Phân nhóm: Mật ong, mật khác và nông
sản thực phẩm khác
Nhóm: Thực phẩm chế biến
Phân nhóm: Đồ ăn nhanh
b
Phân nhóm: Chế biến từ gạo, ngũ cốc
c
Phân nhóm: Chế biến từ rau, củ, quả, hạt
b
Phân nhóm: Chế biến từ thịt, trứng, sữa,
thủy sản, các sản phẩm từ mật ong, mật
khác và nông sản thực phẩm khác
Nhóm: Gia vị
Phân nhóm: Tương, nước mắm, gia vị
dạng lỏng khác
d
a
b
Phân nhóm: Gia vị khác
Nhóm: Chè
a
Phân nhóm: Chè tươi, chế biến
b
Phân nhóm: Sản phẩm chè từ thực vật khác
Cơ quan chủ trì quản lý1
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Công Thương
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Công Thương
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Công Thương
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Nông nghiệp
Theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm. Trường hợp có sự thay đổi thì áp dụng theo văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
STT
Phân loại sản phẩm
Nhóm: Cà phê, Ca cao
II
a
b
SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG
Nhóm: Đồ uống có cồn
Phân nhóm: Rượu trắng
Phân nhóm: Đồ uống có cồn khác
Nhóm: Đồ uống không cồn
Phân nhóm: Nước khoáng thiên nhiên,
nước uống đóng chai
Phân nhóm: Đồ uống không cồn
SẢN PHẨM DƯỢC LIỆU VÀ SẢN
PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU
Nhóm: Thực phẩm chức năng, thuốc dược
liệu, thuốc cổ truyền
Nhóm: Mỹ phẩm có thành phần từ dược liệu
Nhóm: Tinh dầu và dược liệu khác
IV
SẢN PHẨM HÀNG THỦ CÔNG MỸ
NGHỆ
a
b
III
Nhóm: Thủ công mỹ nghệ gia dụng, trang trí
V
Nhóm: Vải, may mặc
SẢN PHẨM SINH VẬT CẢNH
Nhóm: Hoa
Nhóm: Cây cảnh
Nhóm: Động vật cảnh
VI
SẢN PHẨM DỊCH VỤ DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG, DU LỊCH SINH THÁI
VÀ ĐIỂM DU LỊCH
Nhóm: Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch
sinh thái và điểm du lịch
Cơ quan chủ trì quản lý1
và Môi trường
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Công Thương
Bộ Công Thương
Bộ Y tế
Bộ Công Thương
Bộ Y tế
Bộ Y tế
Bộ Y tế;
Bộ Công Thương
Bộ Công Thương;
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Công Thương
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Phụ lục II
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM OCOP
(Kiêm phiếu đánh giá sản phẩm OCOP)
(Kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ)
STT
Nội dung
Bộ sản phẩm: Rau, củ, quả, hạt tươi
Bộ sản phẩm: Thịt, thủy sản, trứng, sữa tươi
Bộ sản phẩm: Gạo, ngũ cốc, hạt sơ chế khác
Bộ sản phẩm: Mật ong, mật khác và nông sản thực phẩm khác
Bộ sản phẩm: Đồ ăn nhanh
Bộ sản phẩm: Chế biến từ gạo, ngũ cốc
Bộ sản phẩm: Chế biến từ rau, củ, quả, hạt
Bộ sản phẩm: Chế biến từ thịt, thủy sản, trứng, sữa, các sản phẩm từ
mật ong, mật khác và nông sản thực phẩm khác
Bộ sản phẩm: Tương, nước mắm, gia vị dạng lỏng khác
Bộ sản phẩm: Gia vị khác (muối, hành, tỏi, tiêu)
Bộ sản phẩm: Chè tươi, chè chế biến
Bộ sản phẩm: Sản phẩm trà từ thực vật khác
Bộ sản phẩm: Cà phê, cacao
Bộ sản phẩm: Rượu trắng
Bộ sản phẩm: Đồ uống có cồn khác
Bộ sản phẩm: Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai
Bộ sản phẩm: Đồ uống không cồn khác
Bộ sản phẩm: Thực phẩm chức năng, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
Bộ sản phẩm: Mỹ phẩm có thành phần từ dược liệu
Bộ sản phẩm: Tinh dầu và dược liệu khác
Bộ sản phẩm: Thủ công mỹ nghệ
Bộ sản phẩm: Vải, may mặc
Bộ sản phẩm: Hoa
Bộ sản phẩm: Cây cảnh
Bộ sản phẩm: Động vật cảnh
Bộ sản phẩm: Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm
du lịch
1. Bộ sản phẩm: Rau, củ, quả, hạt tươi
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Thực phẩm tươi sống)
--------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành
chính theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ………………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Thang điểm
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn gốc sản phẩm
Yêu cầu: 100% sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp tỉnh
□ Sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã, nhưng có tỷ lệ dưới 50%
□ Sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã từ 50% đến dưới 75%
□ Sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã từ 75% đến 100%
1.2. Vùng nguyên liệu được cấp chứng nhận chất lượng
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (GlobalGAP, hữu cơ 2
Organic,...)
1.3. Gia tăng giá trị
□ Sơ chế (rửa, làm sạch, phân loại, đóng gói...) thủ công
□ Ứng dụng máy móc trong sơ chế, đóng gói sản phẩm
□ Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sơ chế, bảo quản (nâng cao chất lượng sản phẩm/kéo
dài thời gian bảo quản và giữ chất lượng ổn định trong quá trình bảo quản...)*****
1.4. Năng lực sản xuất đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản
xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định
từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về
bảo vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
hồ sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng
về sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên
liệu, nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm
nông nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được trồng phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được trồng phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện đất đai, thời tiết, kỹ thuật bản địa
□ Sản phẩm được trồng ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội, thương mại gắn với dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý ****
Ghi chú: Không đánh giá những sản phẩm có tính phổ biến của nhóm sản phẩm chủ lực
cấp quốc gia, cấp tỉnh mà không có sự nổi trội về chất lượng và đặc sắc.
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%;
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc
người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao
hơn so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi
nhuận cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã
qua vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong
tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài
tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại,
hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài
nguyên bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có
tính truyền cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc
trưng của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Kích thước, hình dạng bề ngoài
□ Không đồng đều
□ Không đồng đều, chấp nhận được
□ Đồng đều****
Ghi chú: Không xem xét các chỉ tiêu khác nếu sản phẩm có các tạp chất có nguy cơ ảnh
hưởng đến vệ sinh an toàn thực phẩm, như: ruồi bọ, lông, len, cát sỏi ....
6.2. Màu sắc, độ chín
□ Không phù hợp
□ Chấp nhận được
□ Tương đối phù hợp
□ Phù hợp****
□ Rất phù hợp
6.3. Mùi/vị
□ Kém
□ Trung bình
□ Tương đối tốt
□ Tốt
6.4. Tính đầy đủ về sản phẩm, sạch
□ Tương đối chấp nhận được
□ Chấp nhận được
□ Tốt
□ Rất tốt
7. DINH DƯỠNG
(Chỉ ra hàm lượng của các chỉ tiêu dinh dưỡng như: Protit, Lipid, Vitamin,... (theo phiếu
kiểm nghiệm do cơ quan có thẩm quyền cấp)
□ Không có
□ Có 1 - 2 chỉ tiêu
□ Có trên 2 chỉ tiêu
8. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm
khác, tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng
9. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dụng) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm
10. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định***
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của
thị trường đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
11. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG
TỐT NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
12. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương
mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
2. Bộ sản phẩm: Thịt, thủy sản, trứng, sữa tươi
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Thực phẩm tươi sống)
-----------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành
chính theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………….……………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………...……………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn gốc sản phẩm
Yêu cầu: 100% sản phẩm được nuôi trồng, đánh bắt trên địa bàn cấp tỉnh (không tính
phạm vi ngư trường đánh bắt)
□ Sản phẩm được nuôi, đánh bắt trên địa bàn cấp xã, nhưng có tỷ lệ dưới 50%
□ Sản phẩm được nuôi, đánh bắt trên địa bàn cấp xã từ 50% đến dưới 75%
□ Sản phẩm được nuôi, đánh bắt trên địa bàn cấp xã từ 75% đến 100%
1.2. Gia tăng giá trị
□ Sơ chế (rửa, làm sạch, phân loại, đóng gói...) thủ công
□ Ứng dụng máy móc trong sơ chế, giết mổ, đóng gói sản phẩm
Thang điểm
□ Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sơ chế, giết mổ, bảo quản (nâng cao chất lượng sản
phẩm/kéo dài thời gian bảo quản và giữ chất lượng ổn định trong quá trình bảo quản...)
1.3. Vùng sản xuất được cấp chứng nhận chất lượng
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (ASC, BAP, Global
GAP, MSC,...)
1.4. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản
xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định
từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về
bảo vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
hồ sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng
về sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên
liệu, nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm
nông nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được nuôi trồng, đánh bắt phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được trồng phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện đất đai, thời tiết, kỹ thuật bản địa
□ Sản phẩm được nuôi trồng, đánh bắt ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của
tỉnh, có chất lượng nổi trội, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý****
Ghi chú: Không đánh giá những sản phẩm có tính phổ biến của nhóm sản phẩm chủ lực
cấp quốc gia, cấp tỉnh mà không có sự nổi trội và đặc sắc.
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc
người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao
hơn so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi
nhuận cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã
qua vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài
tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại,
hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài
nguyên bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có
tính truyền cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc
trưng của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất
□ Có tạp chất, chấp nhận được
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất*****
Chú ý: Nếu có các tạp chất không chấp nhận được (có nguy cơ gây mất an toàn thực
phẩm) như: Lông, côn trùng, mẫu gỗ, cát, nhựa ...sẽ không đánh giá các bước tiếp theo
6.2. Kích thước, hình dạng bề ngoài
□ Không đồng đều
□ Không đồng đều, chấp nhận được
□ Tương đối đồng đều
□ Đồng đều****
6.3. Màu sắc
□ Chấp nhận được
□ Tương đối phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Tốt, phù hợp với đặc tính sản phẩm****
□ Rất tốt, phù hợp với đặc tính sản phẩm*****
6.4. Mùi
□ Có mùi lạ, chấp nhận được
□ Mùi không rõ, chấp nhận được
□ Có mùi rõ, phù hợp với sản phẩm****
□ Có mùi rõ, rất phù hợp với sản phẩm*****
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác, tiềm năng
thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của
thị trường đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG
TỐT NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
11. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến
thương mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
3. Bộ sản phẩm: Gạo, ngũ cốc, hạt sơ chế khác
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Thực phẩm thô, sơ chế)
------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Thang điểm
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn gốc sản phẩm
Yêu cầu: 100% sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp tỉnh
□ Sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã, nhưng có tỷ lệ dưới 50%
□ Sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã từ 50% đến dưới 75%
□ Sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã từ 75% đến 100%
1.2. Vùng nguyên liệu được cấp chứng nhận chất lượng
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (GlobalGAP, hữu cơ Organic,...)
1.3. Gia tăng giá trị
□ Sơ chế (rửa, làm sạch, phân loại, đóng gói...) thủ công
□ Ứng dụng máy móc trong sơ chế, đóng gói sản phẩm
□ Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sơ chế, bảo quản (nâng cao chất lượng sản phẩm/
kéo dài thời gian bảo quản và giữ chất lượng ổn định trong quá trình bảo quản...)*****
1.4. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với
quy mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị
sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn
định từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về
bảo vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
hồ sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh
chứng về sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên
liệu, nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm
nông nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được trồng phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được trồng phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện đất đai, thời tiết, kỹ thuật bản địa
□ Sản phẩm được trồng ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý ****
Ghi chú: Không đánh giá những sản phẩm có tính phổ biến của nhóm sản phẩm chủ lực
cấp quốc gia, cấp tỉnh mà không có sự nổi trội và đặc sắc.
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có
giấy đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của
cộng đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có
vốn góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc
người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu
số, không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao
hơn so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi
nhuận cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi
nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp
tăng trưởng dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã
qua vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với
cộng đồng địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử
dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với
cộng đồng địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)
và có Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền
giải pháp hữu ích, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và
tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong
tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài
tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng
bá trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương
mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài
nguyên bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có
tính truyền cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc
trưng của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất
□ Có tạp chất, chấp nhận được
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất****
Chú ý: Nếu có các tạp chất không chấp nhận được (có nguy cơ gây mất an toàn thực
phẩm) như: Lông, côn trùng, mẫu gỗ, cát, nhựa ...sẽ không đánh giá các bước tiếp theo
6.2. Kích thước, độ đồng đều
□ Không đồng đều
□ Không đồng đều, chấp nhận được
□ Tương đối đồng đều
□ Đồng đều****
6.3. Màu sắc
□ Chấp nhận được
□ Tương đối phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Tốt, phù hợp với đặc tính sản phẩm****
□ Rất tốt, phù hợp với đặc tính sản phẩm*****
6.4. Mùi, vị
□ Có mùi/vị lạ
□ Có mùi/vị tương đối phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Có mùi/vị phù hợp với đặc tính sản phẩm****
□ Có mùi/vị rất phù hợp với đặc tính sản phẩm*****
7. DINH DƯỠNG
(Chỉ ra hàm lượng của các chỉ tiêu như: Amylose, cacbohydrat, năng lượng, lipid,... theo
phiếu kiểm nghiệm)
□ Không có
□ Có 1 - 2 chỉ tiêu
□ Có trên 2 chỉ tiêu
8. TÍNH ĐỘC ĐẢO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác, tiềm năng thành
thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
9. CÔNG BỐ SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm
10. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia
(ISO, HACCP,...)****
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của
thị trường đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
11. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG
TỐT NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
12. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến
thương mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
4. Bộ sản phẩm: Mật ong, mật khác và nông sản thực phẩm khác
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Thực phẩm thô, sơ chế)
------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành
chính theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ………………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn gốc sản phẩm
Yêu cầu: 100% sản phẩm được nuôi/trồng trên địa bàn cấp tỉnh
□ Sản phẩm được nuôi/trồng trên địa bàn cấp xã, nhưng có tỷ lệ dưới 50%
□ Sản phẩm được nuôi/trồng trên địa bàn cấp xã từ 50% đến dưới 75%
□ Sản phẩm được nuôi/trồng trên địa bàn cấp xã từ 75% đến 100%
1.2. Vùng nguyên liệu được cấp chứng nhận chất lượng
Thang điểm
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (GlobalGAP, hữu cơ Organic,...)
1.3. Gia tăng giá trị
□ Sơ chế (lọc, loại tạp chất, phân loại, đóng gói...) thủ công
□ Ứng dụng máy móc trong sơ chế, đóng gói sản phẩm
□ Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sơ chế, bảo quản (nâng cao chất lượng sản phẩm/
kéo dài thời gian bảo quản và giữ chất lượng ổn định trong quá trình bảo quản...)*****
1.4. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản
xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn
định từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về
bảo vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
hồ sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh
chứng về sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên
liệu, nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm
nông nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi
trội, khác biệt do điều kiện đất đai, thời tiết, kỹ thuật bản địa
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có
chất lượng nổi trội, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý ****
Ghi chú: Không đánh giá những sản phẩm có tính phổ biến của nhóm sản phẩm chủ
lực cấp quốc gia, cấp tỉnh mà không có sự nổi trội và đặc sắc.
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có
giấy đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của
cộng đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có
vốn góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc
người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu
số, không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao
hơn so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi
nhuận cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi
nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp
tăng trưởng dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã
qua vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với
cộng đồng địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử
dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với
cộng đồng địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)
và có Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền
giải pháp hữu ích, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và
tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng
bá trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương
mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài
nguyên bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có
tính truyền cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc
trưng của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất****
Chú ý: Nếu có các tạp chất không chấp nhận được (có nguy cơ gây mất an toàn thực
phẩm) sẽ không đánh giá các bước tiếp theo
6.2. Độ đồng đều của sản phẩm
□ Không đồng đều
□ Tương đối đồng đều
□ Đồng đều****
6.3. Màu sắc, thể chất
□ Chấp nhận được
□ Tương đối phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Tốt, phù hợp với đặc tính sản phẩm****
□ Rất tốt, phù hợp với đặc tính sản phẩm*****
6.4. Mùi, vị
□ Có mùi/vị lạ
□ Có mùi vị/lạ, nhưng chấp nhận được
□ Có mùi/vị tương đối phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Có mùi/vị tự nhiên, phù hợp với đặc tính sản phẩm****
□ Có mùi/vị tự nhiên, rất phù hợp với đặc tính sản phẩm*****
7. DINH DƯỠNG
(Chỉ ra hàm lượng của các chỉ tiêu dinh dưỡng như: Vitamin B2, B3, B5, B6, B9;
đường khử tự do;... theo phiếu kiểm nghiệm)
□ Không có
□ Có 1 - 2 chỉ tiêu
□ Có trên 2 chỉ tiêu
8. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm
khác, tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
9. CÔNG BỐ SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn
thực phẩm
10. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia
(ISO, HACCP,...)****
□ Cơ sở sơ chế, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu
của thị trường đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
11. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG
TỐT NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
12. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng
nhận chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc
tiến thương mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
5. Bộ sản phẩm: Đồ ăn nhanh
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Thực phẩm chế biến)
-----------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành
chính theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
1.2. Gia tăng giá trị
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo nhu cầu của thị trường)
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với
quy mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị
sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định
từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về
bảo vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
hồ sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng
về sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên
liệu, nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm
nông nghiệp,…)
Thang điểm
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện đất đai, thời tiết, kỹ thuật bản địa
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có
chất lượng nổi trội, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý ****
Ghi chú: Bị loại nếu phát hiện giống hệt sản phẩm của nhà sản xuất khác, chỉ thay đổi tên
sản phẩm, nhà sản xuất
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc
người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không là đồng bào dân tộc thiểu số, không
là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao
hơn so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi
nhuận cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã
qua vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài
tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại,
hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc
trưng của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất****
Ghi chú: Nếu có tạp chất không chấp nhận được (các tạp chất có nguy cơ gây mất an toàn
thực phẩm) như: đất, côn trùng, lông, len, mốc nguy hại,... sẽ không đánh giá các bước
tiếp theo.
6.2. Hình dạng
□ Không phù hợp
□ Tương đối phù hợp với phong cách của sản phẩm
□ Phù hợp với phong cách của sản phẩm
□ Rất phù hợp với phong cách của sản phẩm
6.3. Màu sắc, thể chất
□ Màu không đều
□ Màu không đều, chấp nhận được
□ Màu tương đối đồng đều, phù hợp với tính chất sản phẩm
□ Màu đồng đều, phù hợp với tính chất sản phẩm
6.4. Mùi
□ Có mùi lạ (như khét,...)
□ Có mùi chấp nhận được
□ Mùi phù hợp đặc trưng của sản phẩm****
□ Mùi phù hợp đặc trưng của sản phẩm, hấp dẫn*****
6.5. Vị
□ Vị khác thường
□ Chấp nhận được
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm****
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm, hấp dẫn*****
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm
khác, tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia
(ISO, HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của
thị trường đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG
TỐT NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
11. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương
mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
6. Bộ sản phẩm: Chế biến từ gạo, ngũ cốc
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Thực phẩm chế biến)
--------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
1.2. Vùng nguyên liệu được cấp chứng nhận chất lượng
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (GlobalGAP, hữu cơ Organic,...)
1.3. Gia tăng giá trị
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu từ vùng nguyên liệu địa phương (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo
nhu cầu của thị trường)
1.4. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản
xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn
định từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về
bảo vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
hồ sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
Thang điểm
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh
chứng về sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên
liệu, nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm
nông nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi
trội, khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có
chất lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc
sắc, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ
nguyên liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
Ghi chú: Bị loại nếu phát hiện giống hệt sản phẩm của nhà sản xuất khác, chỉ thay đổi
tên sản phẩm, nhà sản xuất
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có
giấy đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của
cộng đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có
vốn góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc
người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu
số, không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao
hơn so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi
nhuận cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi
nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp
tăng trưởng dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã
qua vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với
cộng đồng địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử
dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với
cộng đồng địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)
và có Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền
giải pháp hữu ích, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và
tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng
bá trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương
mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài
nguyên bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có
tính truyền cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc
trưng của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc
trưng của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất****
Ghi chú: Nếu có tạp chất không chấp nhận được (các tạp chất có nguy cơ gây mất an
toàn thực phẩm) như: đất, côn trùng, lông, len, mốc nguy hại,... sẽ không đánh giá các
bước tiếp theo.
6.2. Ngoại hình, đồng đều
□ Không đồng đều
□ Không đồng đều, chấp nhận được
□ Tương đối đồng đều
□ Đồng đều
6.3. Màu sắc
□ Chấp nhận được
□ Tương đối phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Rất phù hợp với đặc tính sản phẩm
6.4. Mùi
□ Có mùi lạ (như khét,...)
□ Có mùi chấp nhận được
□ Mùi phù hợp đặc trưng của sản phẩm****
□ Mùi phù hợp đặc trưng của sản phẩm, hấp dẫn*****
6.5. Vị
□ Vị khác thường
□ Chấp nhận được
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm****
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm, hấp dẫn*****
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm
khác, tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn
thực phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo
quy định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia
(ISO, HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế,
đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu
của thị trường đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG
TỐT NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
11. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến
thương mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
7. Bộ sản phẩm: Chế biến từ rau, củ, quả, hạt
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Nông sản chế biến)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Vùng nguyên liệu được cấp chứng nhận chất lượng
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (GlobalGAP, hữu cơ Organic,...)
1.3. Gia tăng giá trị
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu từ vùng nguyên liệu địa phương (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo nhu
cầu của thị trường)
1.4. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản
xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định
từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
Thang điểm
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên
liệu, nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm
nông nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc
sắc, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ
nguyên liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
Ghi chú: Bị loại nếu phát hiện giống hệt sản phẩm của nhà sản xuất khác, chỉ thay đổi tên
sản phẩm, nhà sản xuất
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích,
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại,
hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất****
Ghi chú: Nếu có tạp chất không chấp nhận được (các tạp chất có nguy cơ gây mất an toàn
thực phẩm) như: đất, côn trùng, lông, len, mốc nguy hại,... sẽ không đánh giá các bước tiếp
theo.
6.2. Hình dạng, thể chất
□ Kích thước/hình dạng, thể chất không đồng đều
□ Kích thước/hình dạng, thể chất khá đồng đều (> 60%)
□ Kích thước/hình dạng, thể chất đồng đều (> 90%)
6.3. Màu sắc
□ Chấp nhận được
□ Tương đối phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Phù hợp với đặc tính sản phẩm****
□ Rất phù hợp với đặc tính sản phẩm*****
6.4. Mùi
□ Không có mùi đặc trưng, là mùi của thành phần tạo nên (mùi của hương liệu)
□ Tự nhiên của thành phần nguyên liệu****
□ Tự nhiên của thành phần nguyên liệu, phù hợp, hấp dẫn*****
6.5. Vị
□ Vị khác thường
□ Chấp nhận được
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm****
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm, hấp dẫn*****
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị
trường đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT
NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
11. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương
mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
8. Bộ sản phẩm: Chế biến từ thịt, thủy sản, trứng, sữa, các sản phẩm từ mật ong,
mật khác và nông sản thực phẩm khác
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Nông sản chế biến)
----------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Vùng nguyên liệu được cấp chứng nhận chất lượng
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (ASC, BAP, GlobalG.A.P,
MSC,...)
1.3. Gia tăng giá trị
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu từ vùng nguyên liệu địa phương (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo nhu
cầu của thị trường)
1.4. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định từ
12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
Thang điểm
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc sắc,
thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ nguyên
liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
Ghi chú: Bị loại nếu phát hiện giống hệt sản phẩm của nhà sản xuất khác, chỉ thay đổi tên
sản phẩm, nhà sản xuất
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm
(hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với
nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,
triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng của
sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất****
Ghi chú: Nếu có tạp chất không chấp nhận được (các tạp chất có nguy cơ gây mất an toàn
thực phẩm) như: đất, côn trùng, lông, len, mốc nguy hại,... sẽ không đánh giá các bước tiếp
theo.
6.2. Hình dạng, thể chất
□ Không đồng đều
□ Không đồng đều, chấp nhận được
□ Tương đối đồng đều
□ Đồng đều
6.3. Màu sắc
□ Chấp nhận được
□ Tương đối phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Phù hợp với đặc tính sản phẩm****
□ Rất phù hợp với đặc tính sản phẩm*****
6.4. Mùi
□ Có mùi lạ (như khét,...)
□ Có mùi chấp nhận được
□ Mùi phù hợp đặc trưng của sản phẩm****
□ Mùi phù hợp đặc trưng của sản phẩm, hấp dẫn*****
6.5. Vị
□ Vị khác thường
□ Chấp nhận được
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm****
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm, hấp dẫn*****
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ điều
kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị trường
đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT
NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
11. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận chất
lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương mại ở
các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
9. Bộ sản phẩm: Tương, nước mắm, gia vị dạng lỏng khác
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Gia vị)
----------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Gia tăng giá trị
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu từ vùng nguyên liệu địa phương (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo nhu
cầu của thị trường)
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định từ
12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
Thang
điểm
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc sắc,
thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ nguyên
liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
Ghi chú: Bị loại nếu phát hiện giống hệt sản phẩm của nhà sản xuất khác, chỉ thay đổi tên
sản phẩm, nhà sản xuất
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm
(hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với
nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,
triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng của
sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất****
Chú ý: Nếu có các tạp chất không chấp nhận được (các tạp chất có nguy cơ gây mất an
toàn thực phẩm) như: Lông, côn trùng, mẫu gỗ, cát, nhựa ... sẽ không đánh giá các bước
tiếp theo
6.2. Thể chất
□ Không phù hợp
□ Tương đối phù hợp với tính chất của sản phẩm
□ Phù hợp với tính chất của sản phẩm
□ Rất phù hợp với tính chất của sản phẩm
6.3. Màu sắc
□ Chấp nhận được
□ Tương đối phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Phù hợp với đặc tính sản phẩm****
□ Rất phù hợp với đặc tính sản phẩm*****
6.4. Mùi
□ Có mùi lạ (như khét,...)
□ Có mùi chấp nhận được
□ Mùi phù hợp đặc trưng của sản phẩm****
□ Mùi phù hợp đặc trưng của sản phẩm, hấp dẫn*****
6.5. Vị
□ Vị khác thường
□ Chấp nhận được
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm****
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm, hấp dẫn*****
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ điều
kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị trường
đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT
NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
11. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận chất
lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương mại ở
các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
10. Bộ sản phẩm: Gia vị khác (muối, hành, tỏi, tiêu,...)
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Gia vị)
---------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Vùng nguyên liệu được cấp chứng nhận chất lượng
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (GlobalGAP, hữu cơOrganic,...)
1.3. Gia tăng giá trị
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu từ vùng nguyên liệu địa phương (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo nhu
cầu của thị trường)
1.4. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản
xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định
từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
Thang điểm
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc
sắc, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ
nguyên liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
Ghi chú: Bị loại nếu phát hiện giống hệt sản phẩm của nhà sản xuất khác, chỉ thay đổi tên
sản phẩm, nhà sản xuất
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích,
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại,
hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN VỀ SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất****
Chú ý: Nếu có các tạp chất không chấp nhận được (các tạp chất có nguy cơ gây mất an
toàn thực phẩm) như: Lông, côn trùng, mẫu gỗ, cát, nhựa ... sẽ không đánh giá các bước
tiếp theo
6.2. Thể chất
□ Không phù hợp
□ Tương đối phù hợp với tính chất của sản phẩm
□ Phù hợp với tính chất của sản phẩm
□ Rất phù hợp với tính chất của sản phẩm
6.3. Màu sắc
□ Chấp nhận được
□ Tương đối phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Phù hợp với đặc tính sản phẩm****
□ Rất phù hợp với đặc tính sản phẩm*****
6.4. Mùi
□ Có mùi lạ (như khét,...)
□ Có mùi chấp nhận được
□ Mùi phù hợp đặc trưng của sản phẩm****
□ Mùi phù hợp đặc trưng của sản phẩm, hấp dẫn*****
6.5. Vị
□ Vị khác thường
□ Chấp nhận được
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm****
□ Phù hợp với đặc trưng của sản phẩm, hấp dẫn*****
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dụng) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị
trường đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT
NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
11. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến
thương mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
11. Bộ sản phẩm: Chè tươi, chè chế biến
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Chè)
----------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Vùng nguyên liệu được cấp chứng nhận chất lượng
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (GlobalGAP, hữu cơOrganic,...)
1.3. Gia tăng giá trị
□ Phân loại, sơ chế
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu từ vùng nguyên liệu địa phương (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo nhu cầu
của thị trường)
1.4. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định từ
12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
Thang
điểm
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên
liệu, nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc sắc,
thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ nguyên
liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
Ghi chú: Bị loại nếu phát hiện giống hệt sản phẩm của nhà sản xuất khác, chỉ thay đổi tên
sản phẩm, nhà sản xuất
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm
(hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với
nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,
triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng của
sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Ngoại hình
6.1.1. Tạp chất
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất****
Chú ý: Nếu có các tạp chất không chấp nhận được (các tạp chất có nguy cơ gây mất an
toàn thực phẩm) như: Lông, côn trùng, mẫu gỗ, cát, nhựa ... sẽ không đánh giá các bước
tiếp theo
6.1.2. Hình dạng, màu sắc cánh chè
□ Hình dạng/màu không phù hợp
□ Đồng đều, màu tự nhiên, tương đối phù hợp với tính chất sản phẩm
□ Đồng đều, màu tự nhiên, phù hợp với tính chất sản phẩm****
6.2 Nước pha
6.2.1 Màu nước
□ Hơi đục, màu nhạt, chấp nhận được
□ Trong sáng, phù hợp (với tính chất sản phẩm)
□ Trong sáng, rất phù hợp
□ Trong sáng, rất phù hợp, bền màu
6.2.2 Mùi nước
□ Có mùi lạ (chấp nhận được) hoặc không rõ mùi
□ Thơm tự nhiên, nhẹ
□ Thơm tự nhiên, mạnh
□ Thơm tự nhiên, mạnh, bền mùi
6.2.3. Vị nước
□ Vị khác thường (chấp nhận được) hoặc không rõ vị
□ Tương đối đậm phù hợp (với tính chất sản phẩm)
□ Vị đậm, dịu, phù hợp
□ Vị đậm, dịu, phù hợp, có hậu vị ngọt
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dụng) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ điều
kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị trường
đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT
NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
11. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận chất
lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương mại ở
các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
12. Sản phẩm trà từ thực vật khác
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Chè)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Vùng nguyên liệu được cấp chứng nhận chất lượng
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (GlobalGAP, hữu cơOrganic,...)
1.3. Gia tăng giá trị
□ Phân loại, sơ chế
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu từ vùng nguyên liệu địa phương (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo nhu cầu
của thị trường)
1.4. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định từ
12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
Thang điểm
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc sắc,
thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ nguyên
liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
Ghi chú: Bị loại nếu phát hiện giống hệt sản phẩm của nhà sản xuất khác, chỉ thay đổi tên
sản phẩm, nhà sản xuất
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm
(hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với
nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,
triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng của
sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất****
Chú ý: Nếu có các tạp chất không chấp nhận được (các tạp chất có nguy cơ gây mất an
toàn thực phẩm) như: Lông, côn trùng, mẫu gỗ, cát, nhựa ... sẽ không đánh giá các bước
tiếp theo
6.2. Hình dạng
(Của ngoại hình trà, trà thảo mộc,…)
□ Không đồng đều, chấp nhận được
□ Tương đối đồng đều, phù hợp
□ Đồng đều, phù hợp
6.3. Màu nước
□ Hơi đục, màu nhạt, chấp nhận được
□ Trong sáng, phù hợp (với tính chất sản phẩm)
□ Trong sáng, rất phù hợp****
□ Trong sáng, rất phù hợp, bền màu
6.4. Mùi nước
□ Có mùi lạ (chấp nhận được) hoặc không rõ mùi
□ Thơm tự nhiên, nhẹ
□ Thơm tự nhiên, mạnh****
□ Thơm tự nhiên, mạnh, bền mùi
6.5. Vị nước
□ Vị khác thường (chấp nhận được) hoặc không rõ vị
□ Tương đối đậm phù hợp (với tính chất sản phẩm)
□ Vị đậm, dịu, phù hợp****
□ Vị đậm, dịu, phù hợp, có hậu vị ngọt
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dụng) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ điều
kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị trường
đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT
NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
11. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương
mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
13. Sản phẩm cà phê, ca cao
(Sản phẩm: Thực phẩm. Nhóm: Cà phê, Ca cao)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành
chính theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Vùng nguyên liệu được cấp chứng nhận chất lượng
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
Thang điểm
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (GlobalGAP, hữu cơ-Organic,...)
1.3. Gia tăng giá trị
□ Phân loại, sơ chế
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu từ vùng nguyên liệu địa phương (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo nhu cầu
của thị trường)
1.4. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định từ
12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc sắc,
thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ nguyên
liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
Ghi chú: Bị loại nếu phát hiện giống hệt sản phẩm của nhà sản xuất khác, chỉ thay đổi tên
sản phẩm, nhà sản xuất
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm
(hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với
nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,
triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng của
sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Ngoại hình
6.1.1 Tạp chất lạ
□ Có các tạp chất, chấp nhận được
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không có tạp chất
Ghi chú: Nếu có tạp chất lạ có nguy cơ gây mất AN TOÀN THỰC PHẨM như đất, côn
trùng, lông, len ... sẽ không đánh giá các bước tiếp theo.
6.1.2. Trạng thái/hình dạng
□ Không đồng đều, chấp nhận được
□ Tương đối đồng đều, phù hợp
□ Đồng đều, phù hợp
6.1.3. Màu sắc
□ Không đồng đều hoặc bị cháy
□ Đồng đều, tự nhiên, tương đối phù hợp (với tính chất sản phẩm)
□ Đồng đều, tự nhiên, phù hợp
6.1.4 Mùi
□ Có mùi lạ (chấp nhận được) hoặc không rõ mùi
□ Thơm tự nhiên đặc trưng, nhẹ
□ Thơm tự nhiên đặc trưng, mạnh
6.1.5 Vị
□ Vị khác thường (chấp nhận được) hoặc không rõ vị
□ Vị đậm đà phù hợp (với tính chất sản phẩm)
□ Vị đậm đà, hấp dẫn
6.2 Nước pha
6.2.1 Màu nước
□ Hõi đục, màu nhạt, chấp nhận được
□ Đậm, sánh, phù hợp (với tính chất sản phẩm)
□ Đậm, sánh, rất phù hợp
6.2.2. Mùi, vị
□ Khác thường (chấp nhận được) hoặc không rõ vị
□ Mùi, vị phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Mùi vị hấp dẫn, đặc sắc
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dụng) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ điều
kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị trường
đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT
NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
11. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương
mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
14. Bộ sản phẩm: Rượu trắng
(Sản phẩm: Đồ uống. Nhóm: Đồ uống có cồn)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Gia tăng giá trị
□ Chế biến thông thường
□ Sử dụng kỹ thuật thủ công để nâng cao chất lượng sản phẩm
□ Áp dụng công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định từ
12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông nghiệp,…)
Thang điểm
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc sắc,
thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý ****
Ghi chú: Bị loại nếu phát hiện giống hệt sản phẩm của nhà sản xuất khác, chỉ thay đổi tên
sản phẩm, nhà sản xuất
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm
(hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với
nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,
triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng của
sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất lạ
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất/có cặn, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất/cặn
6.2. Màu sắc
□ Không trong suốt, chấp nhận được
□ Tương đối trong suốt
□ Trong suốt, không màu
6.3. Mùi
□ Khác thường hoặc không rõ mùi
□ Mùi nhẹ, phù hợp (với đặc trưng nguyên liệu sử dụng, loại sản phẩm)
□ Mùi mạnh, phù hợp
□ Mùi mạnh, phù hợp, hấp dẫn
□ Mùi mạnh, phù hợp, rất hấp dẫn
6.4. Vị
□ Vị khác thường hoặc không rõ vị
□ Tương đối rõ, chấp nhận được
□ Vị đậm, phù hợp (với đặc trưng nguyên liệu sử dụng, loại sản phẩm)
□ Vị đậm, dịu, phù hợp
□ Vị đậm, dịu, phù hợp, hấp dẫn
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dụng) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ điều
kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị trường
đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương
mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
15. Bộ sản phẩm: Đồ uống có cồn khác
(Sản phẩm: Đồ uống. Nhóm: Đồ uống có cồn)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ; hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không có giấy phép sản xuất theo quy định hoặc không
đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Gia tăng giá trị
□ Chế biến thông thường
□ Sử dụng kỹ thuật thủ công để nâng cao chất lượng sản phẩm
□ Áp dụng công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định
từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
Thang điểm
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc
sắc, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý ****
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích,
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại,
hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất lạ
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất/có cặn, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất/cặn
Ghi chú: Nếu có tạp chất lạ có nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm như đất, côn trùng,
lông, len ... sẽ không đánh giá các bước tiếp theo.
6.2. Màu sắc
□ Màu sắc không phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Màu sắc phù hợp với đặc tính sản phẩm****
□ Màu sắc đẹp, rất phù hợp với đặc tính sản phẩm
6.3. Mùi
□ Khác thường hoặc không rõ mùi
□ Mùi nhẹ, phù hợp (với đặc trưng nguyên liệu sử dụng, loại sản phẩm)
□ Mùi mạnh, phù hợp
□ Mùi mạnh, phù hợp, hấp dẫn****
□ Mùi mạnh, phù hợp, rất hấp dẫn
6.4. Vị
□ Vị khác thường hoặc không rõ vị
□ Tương đối rõ, chấp nhận được
□ Vị đậm, phù hợp (với đặc trưng nguyên liệu sử dụng, loại sản phẩm)
□ Vị đậm, dịu, phù hợp, không sốc****
□ Vị đậm, dịu, phù hợp, không sốc, hấp dẫn
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dụng) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị
trường đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến
thương mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
16. Bộ sản phẩm: Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai
(Sản phẩm: Đồ uống. Nhóm: Đồ uống không cồn)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc không đáp ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
1.2. Gia tăng giá trị
□ Tinh chế
□ Ứng dụng công nghệ cao trong tinh chế
□ Ứng dụng công nghệ cao trong tinh chế, đóng gói
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định từ
12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
Thang điểm
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc sắc,
thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý ****
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm
(hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với
nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,
triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng của
sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất lạ
□ Có tạp chất
□ Sạch, không phát hiện tạp chất/cặn
6.2. Màu sắc
□ Có màu
□ Trong suốt, không màu
6.3. Mùi
□ Có mùi
□ Có mùi nhẹ, tự nhiên, chấp nhận được
□ Không có mùi
6.4. Vị
□ Có vị lạ
□ Tương đối phù hợp với sản phẩm
□ Phù hợp với sản phẩm
□ Phù hợp với sản phẩm, "ấn tượng", sảng khoái sau uống
Ghi chú: Nếu được 0 điểm tại một trong các chỉ tiêu trên, sẽ không đánh giá các bước tiếp theo.
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm
9. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn sản xuất sản phẩm (hoặc
tương đương) theo đúng quy định (do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn hiệu lực)
□ Có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn sản xuất sản phẩm (hoặc
tương đương) theo đúng quy định (do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn hiệu lực)
và được kiểm tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền sau cấp giấy
□ Có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn sản xuất sản phẩm (hoặc
tương đương) theo đúng quy định (do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn hiệu lực);
được kiểm tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền sau cấp giấy và có tài liệu
chứng minh áp dụng dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại.*****
10. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến
thương mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
17. Bộ sản phẩm: Đồ uống không cồn khác
(Sản phẩm: Đồ uống. Nhóm: Đồ uống không cồn)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; hoặc giấy phép sản xuất theo quy định hoặc không đáp ứng về
Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
1.2. Gia tăng giá trị
□ Chế biến thông thường
□ Sử dụng kỹ thuật thủ công để nâng cao chất lượng sản phẩm
□ Áp dụng công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định từ
12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
Thang điểm
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc sắc,
thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý ****
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm
(hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với
nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,
triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng của
sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
6.1. Tạp chất lạ
□ Có tạp chất
□ Có rất ít tạp chất, chấp nhận được
□ Sạch, không phát hiện tạp chất/cặn
Ghi chú: Nếu có tạp chất lạ có nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm như đất, côn trùng,
lông, len ... sẽ không đánh giá các bước tiếp theo
6.2. Màu sắc
□ Màu sắc không phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Màu sắc phù hợp với đặc tính sản phẩm****
□ Màu sắc đẹp, rất phù hợp với đặc tính sản phẩm
6.3. Mùi
□ Khác thường hoặc không rõ mùi
□ Mùi nhẹ, phù hợp (với đặc trưng nguyên liệu sử dụng, loại sản phẩm)
□ Mùi mạnh, phù hợp
□ Mùi mạnh, phù hợp, hấp dẫn****
□ Mùi mạnh, phù hợp, rất hấp dẫn
6.4. Vị
□ Có vị lạ
□ Tương đối phù hợp với sản phẩm
□ Phù hợp với sản phẩm
□ Phù hợp với sản phẩm, "ấn tượng", hấp dẫn
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm
9. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ điều
kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị trường
đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
10. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương
mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
18. Bộ sản phẩm: Thực phẩm chức năng, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
(Sản phẩm: Dược liệu. Nhóm: Thực phẩm chức năng, thuốc từ dược liệu, thuốc cổ
truyền)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện sản xuất sản phẩm (GMP đối với thực phẩm bảo vệ hoặc tương đương); Hồ sơ đăng ký bản đăng
ký công bố chất lượng sản phẩm, ghi nhãn sản phẩm, quảng cáo sản phẩm hoặc không đáp ứng quy định
Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Vùng nguyên liệu được cấp chứng nhận chất lượng
□ Không được cấp giấy chứng nhận chất lượng
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP, hữu cơ,...)
□ Được cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (GACP-WHO,
GlobalGAP, hữu cơ-Organic,...)
1.3. Gia tăng giá trị
□ Phân loại, sơ chế
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu từ vùng nguyên liệu địa phương (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo
nhu cầu của thị trường)
1.4. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy mô
trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.5. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định
từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.6. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về
bảo vệ môi trường****
Thang điểm
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
hồ sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng
về sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.7. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên
liệu, nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm
nông nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có
chất lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc
sắc, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ
nguyên liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc
người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao
hơn so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi
nhuận cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã
qua vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại,
hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài
nguyên bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có
tính truyền cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc
trưng của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHẤT LƯỢNG AN TOÀN THỰC PHẨM
□ Có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn sản xuất sản phẩm (GMP đối với thực
phẩm chức năng hoặc tương đương) theo đúng quy định (do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn hiệu lực).***
□ Có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn sản xuất sản phẩm (GMP đối với thực
phẩm chức năng hoặc tương đương) theo đúng quy định (do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn hiệu lực) và được kiểm tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền sau cấp giấy.****
□ Có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn sản xuất sản phẩm (GMP đối với thực
phẩm chức năng hoặc tương đương) theo đúng quy định (do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn hiệu lực); được kiểm tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền sau cấp giấy và có tài
liệu chứng minh áp dụng dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại.
7. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có Bản đăng ký công bố chất lượng sản phẩm; ghi nhãn sản phẩm; quảng cáo sản phẩm
(nếu có) theo đúng quy định (do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn hiệu lực)
□ Có Bản đăng ký công bố chất lượng sản phẩm; ghi nhãn sản phẩm; quảng cáo thực phẩm
(nếu có) theo đúng quy định (do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn hiệu lực) và có đủ hồ sơ
lưu trữ theo đúng quy định.
8. SỰ TIỆN LỢI KHI SỬ DỤNG, BẢO QUẢN
□ Không tiện lợi
□ Tương đối tiện lợi
□ Tiện lợi
□ Rất tiện lợi
9. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
(Sử dụng trực tiếp sản phẩm hoặc thông qua tài liệu chính thống/kết quả nghiên cứu,
minh chứng người sử dụng)
□ Thấp, không rõ
□ Có hiệu quả tương đối rõ
□ Hiệu quả tốt
□ Hiệu quả rất tốt
10. KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
(Hồ sơ kiểm tra định kỳ các chỉ tiêu an toàn)
□ Có kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn sản phẩm trong hồ sơ Bản đăng ký công
bố chất lượng sản phẩm theo quy định.
□ Có kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn sản phẩm trong hồ sơ Bản đăng ký công
bố chất lượng sản phẩm theo quy định và kết quả kiểm nghiệm định kỳ các chỉ tiêu an toàn
sản phẩm đối với sản phẩm theo quy định.
11. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm
khác, tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
12. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Không có hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm
□ Có kế hoạch kiểm soát nội bộ chất lượng sản phẩm
□ Có kế hoạch kiểm soát nội bộ gắn với truy xuất nguồn gốc theo quy định
13. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG
TỐT NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm
14. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương
mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
19. Bộ sản phẩm: Mỹ phẩm có thành phần từ dược liệu
(Sản phẩm: Dược liệu. Nhóm: Mỹ phẩm)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không có đủ điều kiện bắt buộc để sản xuất sản phẩm theo quy định quản
lý chuyên ngành của Bộ Y tế; hoặc không có Bản công bố sản phẩm (hoặc tương đương) hoặc không đáp
ứng về Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Gia tăng giá trị
□ Phân loại, sơ chế
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu từ vùng nguyên liệu địa phương (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo
nhu cầu của thị trường)
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản
xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định
từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về
bảo vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
hồ sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng
về sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
Thang điểm
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên
liệu, nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm
nông nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có
chất lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc
sắc, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ
nguyên liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã
qua vòng thẩm định hình thức)***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc
người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao
hơn so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi
nhuận cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã
qua vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong
tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài
tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại,
hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài
nguyên bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có
tính truyền cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc
trưng của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG
□ Không có hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm
□ Có hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm
□ Có hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm; tiêu chuẩn nguyên liệu/tiêu chuẩn bao bì sản
phẩm
□ Có hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm; tiêu chuẩn nguyên liệu; tiêu chuẩn bao bì; phiếu
kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn tại cơ quan kiểm nghiệm độc lập
Ghi chú: Không đánh giá các bước tiếp theo nếu không có Phiếu công bố sản phẩm mỹ
phẩm theo quy định
7. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
(Kiểm tra theo tiêu chuẩn công bố)
□ Không đạt
□ Tương đối đạt
□ Đạt
8. SỰ TIỆN LỢI KHI SỬ DỤNG, BẢO QUẢN
□ Không tiện lợi
□ Tương đối tiện lợi
□ Tiện lợi
□ Rất tiện lợi
9. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
(Sử dụng trực tiếp sản phẩm hoặc thông qua tài liệu chính thống/kết quả nghiên cứu,
minh chứng người sử dụng)
□ Thấp, không rõ
□ Có hiệu quả tương đối rõ
□ Hiệu quả tốt
□ Hiệu quả rất tốt
10. TÍNH ĐỘC ĐÁO
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm
khác, tiềm năng thành thương hiệu của địa phương)
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
11. KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
(Hồ sơ kiểm tra định kỳ các chỉ tiêu an toàn)
□ Có, nhưng không đạt
□ Có, đạt nhưng không đủ
□ Có, đạt đầy đủ
12. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia
(ISO, HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của
thị trường đích (ISO, HACCP, BRC, Halal, FDA...)
13. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG
TỐT NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tránh tác dụng
phụ (nếu có)
14. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương
mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
20. Bộ sản phẩm: Tinh dầu và dược liệu khác
(Sản phẩm: Dược liệu. Nhóm: Dược dược khác)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không có đủ điều kiện bắt buộc để sản xuất sản phẩm theo quy định
quản lý chuyên ngành; hoặc không có Bản công bố sản phẩm (hoặc tương đương); hoặc không đáp ứng về
Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
Ghi chú: Bị loại nếu sử dụng toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hoặc không rõ nguồn gốc
1.2. Gia tăng giá trị
□ Phân loại, sơ chế
□ Chế biến đơn giản
□ Chế biến
□ Chế biến sâu từ vùng nguyên liệu địa phương (tạo ra sản phẩm chất lượng cao theo nhu
cầu của thị trường)
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định
từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
Thang điểm
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc
sắc, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ
nguyên liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
2.2. Đóng gói, bao bì sản phẩm
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, không có bao bì
□ Đóng gói theo hình thức thông thường, bao bì đơn giản
□ Đóng gói sáng tạo, bao bì đẹp***
□ Đóng gói sáng tạo, tiện lợi, bao bì đẹp, sang trọng
2.3. Phong cách, ghi nhãn hàng hóa
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.4. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích,
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại,
hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng
hình ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài
nguyên bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính
truyền cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG
□ Có hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm
□ Có hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm; tiêu chuẩn nguyên liệu
□ Có hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm; tiêu chuẩn nguyên liệu; phiếu kiểm nghiệm theo
tiêu chuẩn tại cơ quan kiểm nghiệm độc lập
Ghi chú: Không đánh giá các bước tiếp theo nếu không có Phiếu công bố sản phẩm theo
quy định
7. CHỈ TIÊU CẢM QUAN
(Kiểm tra theo tiêu chuẩn công bố)
□ Không đạt
□ Tương đối đạt
□ Đạt
8. SỰ TIỆN LỢI KHI SỬ DỤNG, BẢO QUẢN
□ Không tiện lợi
□ Tương đối tiện lợi
□ Tiện lợi
□ Rất tiện lợi
9. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
(Sử dụng trực tiếp sản phẩm hoặc thông qua tài liệu chính thống/kết quả nghiên cứu, minh
chứng người sử dụng)
□ Thấp, không rõ
□ Có hiệu quả tương đối rõ
□ Hiệu quả tốt
□ Hiệu quả rất tốt
10. TÍNH AN TOÀN
(Theo hồ sơ nghiên cứu, thử nghiệm,…)
□ Tương đối an toàn
□ An toàn
□ Rất an toàn
11. TÍNH ĐỘC ĐÁO
Chất lượng (mùi thơm, màu sắc, chất lượng sử dụng…): Có nét riêng, khác biệt, có dấu
hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác, tiềm năng thành thương hiệu của địa phương
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
12. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị
trường đích (ISO, HACCP, Halal, FDA...)
13. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT
NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tránh tác dụng
phụ (nếu có)
14. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến
thương mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4
sao; *****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
21. Bộ sản phẩm: Thủ công mỹ nghệ gia dụng, trang trí
(Sản phẩm: Thủ công mỹ nghệ, Nhóm: Thủ công mỹ nghệ gia dụng, trang trí)
-----------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không đáp ứng quy định Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
1.2. Gia tăng giá trị
□ Phân loại, chế tác giản đơn
□ Chế tác/tạo dựng gắn với kỹ năng nghề truyền thống
□ Ứng dụng công nghệ phù hợp gắn với kỹ năng nghề truyền thống, tạo ra sản phẩm tinh
xảo, chất lượng cao hơn
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản
xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
Thang điểm
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định
từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc
sắc, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ
nguyên liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
2.2. Bao bì, ghi nhãn sản phẩm
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.3. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài
khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích,
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại,
hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài
nguyên bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính
truyền cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CÁC CHỈ TIÊU
6.1. Mức độ tinh xảo/sắc nét của sản phẩm
□ Không khéo léo/nhã nhặn, không thể bán được
□ Khá khéo léo/nhã nhặn, có thể bán được
□ Khéo léo/nhã nhặn, có thể bán được, có giá trị mỹ thuật, kỹ thuật
□ Tinh xảo, có giá trị mỹ thuật, kỹ thuật, có thể bán được trong các cửa hàng lớn và xuất
khẩu*****
6.2. Thiết kế độc đáo
□ Phong cách thiết kế phổ biến
□ Phong cách độc đáo riêng, nhưng là dạng thông thường
□ Phong cách độc đáo riêng, thể hiện trí tuệ địa phương*****
Ghi chú: Nếu sản phẩm vi phạm sở hữu trí tuệ, sẽ bị loại bỏ
6.3. Các yếu tố tích hợp lên giá trị của sản phẩm
(Kiểu dáng, hoa văn hài hòa, cân đối; màu sắc đều, đẹp mắt; kết cấu cân đối, chắc chắn,
bền vững; kích thước, tỷ lệ phù hợp;...)
□ Không thể hiện rõ nét về giá trị sản phẩm
□ Giá trị sản phẩm được tích hợp hài hòa, phù hợp
□ Giá trị sản phẩm được tích hợp hài hòa, phù hợp các yếu tố văn hóa, dân tộc
□ Giá trị sản phẩm được tích hợp hài hòa, phù hợp các yếu tố văn hóa, dân tộc truyền
thống, hình thành sản phẩm đặc trưng
6.4. Các tính năng của sản phẩm
(Giá trị sử dụng của sản phẩm: Tranh ảnh trang trí; túi đựng mỹ phẩm; lắc tay;...)
□ Sản phẩm không có các tính năng cơ bản
□ Sản phẩm có đủ các tính năng cơ bản để bán ở thị trường địa phương
□ Sản phẩm có đủ các tính năng cơ bản để bán ở thị trường trong nước
□ Sản phẩm có đủ các tính năng cơ bản để xuất khẩu
6.5. Chất lượng của nguyên liệu/thành phần
□ Nguyên liệu/thành phần không rõ nguồn gốc, không bảo đảm an toàn theo quy định pháp
luật hoặc vi phạm quy định về bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên.
□ Vật liệu/nguyên liệu xanh, thân thiện môi trường, có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học, cải
thiện sinh kế cho người dân
□ Vật liệu/nguyên liệu xanh, thân thiện môi trường, có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học, cải
thiện sinh kế cho người dân, có chứng chỉ quản lý vùng nguyên liệu bền vững
7. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Áp dụng bắt buộc đối với các sản phẩm phải công bố chất lượng theo quy định; khuyến
khích các sản phẩm còn lại để nâng cao chất lượng sản phẩm.
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Ghi chú: Bản Tiêu chuẩn sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm
8. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy
định***
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia (ISO,
HACCP,...)****
□ Cơ sở chế biến, đóng gói có chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho xuất khẩu và các thủ tục pháp lý khác theo yêu cầu của thị
trường đích (ISO, HACCP, Halal, FDA...)
9. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương
mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
22. Bộ sản phẩm: Vải, may mặc
(Sản phẩm: Hàng thủ công mỹ nghệ. Nhóm: Vải, may mặc
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không đáp ứng quy định Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn nguyên liệu
□ Có sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh, nhưng có tỷ lệ dưới 50%***
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 50% đến dưới 75%
□ Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc trong tỉnh từ 75% đến 100%
1.2. Gia tăng giá trị
□ Phân loại, chế tác giản đơn
□ Chế tác/tạo dựng gắn với kỹ năng nghề truyền thống
□ Ứng dụng công nghệ phù hợp gắn với kỹ năng nghề truyền thống, tạo ra sản phẩm tinh
xảo, chất lượng cao hơn
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản
xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định
từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông nghiệp,…)
Thang điểm
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc
sắc, thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ
nguyên liệu đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
2.2. Bao bì, ghi nhãn sản phẩm
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện
sản phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
2.3. Ghi nhãn hàng hóa có sử dụng song ngữ (Việt - Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài khác)
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng
địa phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích,
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân
phối tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài
liệu minh chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá
trên mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại,
hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng
của sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CÁC CHỈ TIÊU
6.1. Mức độ tinh xảo/sắc nét của sản phẩm
□ Không khéo léo/nhã nhặn, không thể bán được
□ Khá khéo léo/nhã nhặn, có thể bán được
□ Khéo léo/nhã nhặn, có thể bán được, có giá trị mỹ thuật, kỹ thuật
□ Tinh xảo, có giá trị mỹ thuật, kỹ thuật, có thể bán được trong các cửa hàng lớn và xuất
khẩu*****
6.2. Thiết kế độc đáo
(Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, không lẫn với sản phẩm khác,…)
□ Phong cách thiết kế phổ biến
□ Phong cách độc đáo riêng, nhưng là dạng thông thường
□ Phong cách độc đáo riêng, thể hiện trí tuệ địa phương*****
Ghi chú: Nếu sản phẩm vi phạm sở hữu trí tuệ, sẽ bị loại bỏ
6.3. Các yếu tố tích hợp lên giá trị của sản phẩm
(Kiểu dáng, hoa văn hài hòa, cân đối; màu sắc đều, đẹp mắt; kết cấu cân đối, chắc chắn,
bền vững; kích thước, tỷ lệ phù hợp;...)
□ Không thể hiện rõ nét về giá trị sản phẩm
□ Giá trị sản phẩm được tích hợp hài hòa, phù hợp
□ Giá trị sản phẩm được tích hợp hài hòa, phù hợp các yếu tố văn hóa, dân tộc
□ Giá trị sản phẩm được tích hợp hài hòa, phù hợp các yếu tố văn hóa, dân tộc truyền thống,
hình thành sản phẩm đặc trưng
6.4. Các tính năng của sản phẩm
(Giá trị sử dụng của sản phẩm: Tranh ảnh trang trí; túi đựng mỹ phẩm; lắc tay;...)
□ Sản phẩm không có các tính năng cơ bản
□ Sản phẩm có đủ các tính năng cơ bản để bán ở thị trường địa phương
□ Sản phẩm có đủ các tính năng cơ bản để bán ở thị trường trong nước
□ Sản phẩm có đủ các tính năng cơ bản để xuất khẩu
6.5. Chất lượng của nguyên liệu/thành phần
□ Nguyên liệu/thành phần không rõ nguồn gốc, không bảo đảm an toàn theo quy định pháp
luật hoặc vi phạm quy định về bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên
□ Vật liệu/nguyên liệu xanh, thân thiện môi trường, có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học, cải
thiện sinh kế cho đồng bào dân tộc
□ Vật liệu/nguyên liệu xanh, thân thiện môi trường, có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học, cải
thiện sinh kế cho đồng bào dân tộc, có chứng chỉ quản lý vùng nguyên liệu bền vững
7. CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Có công bố chất lượng sản phẩm***
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định (trường hợp sản phẩm có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì bắt buộc áp dung) và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia
□ Có công bố chất lượng sản phẩm theo quy định và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
8. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT
NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để sử dụng đúng tính năng của sản phẩm
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để sử dụng đúng tính năng của sản phẩm, phát huy
các giá trị văn hóa, chất lượng sản phẩm
9. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến
thương mại ở các thị trường tiềm năng..
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
23. Bộ sản phẩm: Hoa
(Sản phẩm: Sinh vật cảnh)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không đáp ứng quy định Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn gốc sản phẩm
Yêu cầu: 100% sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp tỉnh
□ Có sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã, nhưng tỷ lệ dưới 50%
□ Sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã từ 50% đến dưới 75%
□ Sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã từ 75% đến 100%
1.2. Gia tăng giá trị
□ Sơ chế (làm sạch, phân loại, đóng gói...) thủ công
□ Ứng dụng máy móc trong đóng gói, bảo quản sản phẩm
□ Ứng dụng công nghệ cao trong sơ chế, bảo quản (nâng cao chất lượng sản phẩm/kéo dài thời
gian bảo quản và giữ chất lượng ổn định trong quá trình bảo quản...)
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy mô
trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định từ
12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo vệ
môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về sử
dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
Thang điểm
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội, khác
biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc sắc,
thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu
đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
2.2. Bao bì, ghi nhãn sản phẩm
□ Có nhãn, ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, theo đúng quy định***
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm
(hình ảnh hoặc lời giới thiệu)
□ Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng quy định, đẹp và thể hiện được thông điệp câu chuyện sản
phẩm (hình ảnh hoặc lời giới thiệu) và có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy đăng
ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng đồng
người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn góp
của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số, không
phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người khuyết
tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn so
với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao
hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận tính
từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương
về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền kiểu
dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có dưới 5 đại diện/đại lý phân phối***
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp xã, có ≥ 5 đại diện/đại lý phân phối****
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và tài liệu minh chứng thực hiện hợp đồng) hoặc phân phối
tại các kênh thương mại hiện đại: siêu thị, thương mại điện tử,… (có hợp đồng và tài liệu minh
chứng thực hiện hợp đồng, đường dẫn gian hàng điện tử) *****
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,
triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình ảnh,
clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền cảm
và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng của
sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
6.1. Kích thước, hình dạng bề ngoài
□ Không đồng đều
□ Không đồng đều, chấp nhận được
□ Tương đối đồng đều
□ Đồng đều****
6.2. Màu sắc
□ Chấp nhận được
□ Phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Đẹp, bắt mắt so với đặc tính sản phẩm****
□ Rất đẹp, bắt mắt và ấn tượng so với đặc tính sản phẩm*****
6.3. Thiết kế sản phẩm (bao gói, chậu trồng,…)
□ Thiết kế sản phẩm đơn giản, phổ biến
□ Thiết kế đẹp, phù hợp với sản phẩm
□ Thiết kế ấn tượng, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
Chất lượng (màu sắc, mùi thơm,…): Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so
với sản phẩm khác, tiềm năng thành thương hiệu của địa phương
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Không có hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm
□ Có kế hoạch kiểm soát nội bộ chất lượng sản phẩm
□ Có kế hoạch kiểm soát nội bộ gắn với truy xuất nguồn gốc theo quy định***
9. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO SẢN PHẨM CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT
NHẤT CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
□ Có hướng dẫn sử dụng sản phẩm đơn giản
□ Có hướng dẫn sử dụng chi tiết, cụ thể để kéo dài thời gian, duy trì chất lượng sản phẩm
10. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận chất
lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương mại ở
các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
24. Bộ sản phẩm: Cây cảnh
(Sản phẩm: Sinh vật cảnh)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không đáp ứng quy định Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn gốc sản phẩm
Yêu cầu: 100% sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp tỉnh
□ Có sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã, nhưng tỷ lệ dưới 50%
□ Sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã từ 50% đến dưới 75%
□ Sản phẩm được trồng trên địa bàn cấp xã từ 75% đến 100%
1.2. Gia tăng giá trị
□ Trồng, chăm sóc đơn giản
□ Trồng, chăm sóc, cắt tỉa
□ Trồng, chăm sóc, cắt tỉa, tạo dáng kỹ thuật tay nghề cao
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy mô
trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địaphương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định từ
12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo vệ
môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về sử
dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
Thang điểm
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội, khác
biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc sắc,
thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý hoặc sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu
đặc trưng của địa phương, được thương mại ổn định ít nhất 36 tháng ****
2.2. Phong cách, ghi nhãn sản phẩm (tem, nhãn gắn trên sản phẩm)
□ Thông tin/thuyết minh về sản phẩm đầy đủ***
□ Thông tin/thuyết minh đầy đủ, thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm (hình ảnh hoặc
lời giới thiệu)
□ Thông tin/thuyết minh đầy đủ, ấn tượng, thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm (hình
ảnh hoặc lời giới thiệu), có mã truy xuất nguồn gốc điện tử*****
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy đăng
ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng đồng
người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn góp
của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số, không
phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người khuyết
tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn so
với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao
hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận tính
từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương
về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền kiểu
dáng công nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài thị trường cấp xã
□ Thị trường trong địa bàn cấp tỉnh
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp tỉnh
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và minh chứng thực hiện hợp đồng)
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,
triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình ảnh,
clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền cảm
và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng của
sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
6.1. Hình dáng so với loại sản phẩm
□ Trung bình
□ Đẹp, ấn tượng
□ Rất đẹp và ấn tượng*****
6.2. Màu sắc
□ Phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Đẹp, bắt mắt so với đặc tính sản phẩm
□ Rất đẹp, bắt mắt và ấn tượng so với đặc tính sản phẩm
6.3. Kiểu dáng, tạo hình, mỹ thuật
□ Tạo hình, kiểu dáng trung bình
□ Tạo hình, kiểu dáng khéo léo/đẹp mắt
□ Tạo hình, kiểu dáng khéo léo, có giá trị mỹ thuật, kỹ thuật
□ Tạo hình tinh xảo, có giá trị mỹ thuật, kỹ thuật, thể hiện thông điệp truyền tải*****
6.4. Thiết kế sản phẩm (chậu trồng, phụ kiện kèm theo…)
□ Thiết kế sản phẩm đơn giản, phổ biến
□ Thiết kế đẹp, phù hợp với sản phẩm
□ Thiết kế ấn tượng, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Không có hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm
□ Có kế hoạch kiểm soát nội bộ chất lượng sản phẩm
□ Có kế hoạch kiểm soát nội bộ gắn với truy xuất nguồn gốc theo quy định***
9. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận chất
lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương mại ở
các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
25. Bộ sản phẩm: Động vật cảnh
(Sản phẩm: Sinh vật cảnh)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ bị loại khi: Giả mạo hồ sơ hoặc không đáp ứng quy định Hồ sơ đăng ký theo quy định
Các tiêu chí
Phần A:
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỦA CỘNG ĐỒNG (40 Điểm)
1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.1. Nguồn gốc sản phẩm
Yêu cầu: 100% sản phẩm được nuôi trên địa bàn cấp tỉnh
□ Có sản phẩm được nuôi trên địa bàn cấp xã, nhưng tỷ lệ dưới 50%
□ Sản phẩm được nuôi trên địa bàn cấp xã từ 50% đến dưới 75%
□ Sản phẩm được nuôi trên địa bàn cấp xã từ 75% đến 100%
1.2. Gia tăng giá trị
□ Nuôi, chăm sóc đơn giản
□ Nuôi, chăm sóc, lựa chọn
□ Nuôi, chăm sóc, lựa chọn với kỹ thuật tay nghề cao
1.3. Năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu phân phối
(Khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu về số lượng/quy mô của thị trường, so sánh với quy
mô trung bình ở cùng đối tượng sản xuất tại địa phương về sản lượng hoặc giá trị sản xuất)
□ Có năng lực, quy mô sản xuất mức độ nhỏ
□ Có năng lực, quy mô sản xuất trung bình
□ Có năng lực, quy mô sản xuất lớn
1.4. Liên kết chuỗi trong sản xuất
□ Không có liên kết hoặc có liên kết nhưng không rõ ràng
□ Có hợp đồng liên kết từ 50% đến dưới 75% sản lượng tiêu thụ
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ****
□ Có hợp đồng liên kết trên 75% sản lượng tiêu thụ và tổ chức thực hiện hợp đồng ổn định từ
12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký đánh giá, phân hạng OCOP*****
1.5. Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật và các quy định khác về bảo
vệ môi trường****
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hồ
sơ minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định
□ Có Hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hồ sơ
minh chứng về công trình thu gom và xử lý chất thải theo quy định và hồ sơ minh chứng về
sử dụng bao gói thân thiện với môi trường
1.6. Sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
□ Không sử dụng công nghệ theo hướng bền vững trong sản xuất
Thang điểm
□ Có áp dụng công nghệ theo hướng bền vững môi trường (công nghệ tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu; hoạt động xử lý/tái chế chất thải; tận thu tái sử dụng, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp,…)
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố
□ Sản phẩm được sản xuất phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng có chất lượng nổi trội,
khác biệt do điều kiện về nguyên liệu, kỹ thuật truyền thống
□ Sản phẩm được sản xuất ở nhiều nơi trên địa bàn, là sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có chất
lượng nổi trội/sản phẩm mới được chế biến từ nguyên liệu đặc trưng của địa phương
□ Sản phẩm là đặc sản, truyền thống, chỉ sản xuất trên địa bàn của xã, có chất lượng đặc sắc,
thương mại gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý ****
2.2. Phong cách, ghi nhãn sản phẩm (tem, nhãn gắn trên sản phẩm)
□ Thông tin/thuyết minh về sản phẩm đầy đủ***
□ Thông tin/thuyết minh đầy đủ, thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm (hình ảnh
hoặc lời giới thiệu)
□ Thông tin/thuyết minh đầy đủ, ấn tượng, thể hiện được thông điệp câu chuyện sản phẩm
(hình ảnh hoặc lời giới thiệu), có mã truy xuất nguồn gốc điện tử****
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa
phương (trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng trên bao bì, nhãn của sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu và sản phẩm có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa phương
(trường hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp,
hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với nhãn hiệu).
Phần B:
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Khu vực phân phối chính
□ Thị trường trong địa bàn cấp xã
□ Thị trường ngoài thị trường cấp xã
□ Thị trường trong địa bàn cấp tỉnh
□ Thị trường ngoài địa bàn cấp tỉnh
□ Thị trường quốc tế (có hợp đồng và minh chứng thực hiện hợp đồng)
4.2. Tổ chức phân phối
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Không có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối
□ Có bộ phận/phòng quản lý phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
4.3. Quảng bá sản phẩm
□ Không có hoạt động quảng bá sản phẩm
□ Có 03 hoạt động quảng bá sản phẩm trở xuống
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm, có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm ngoài tỉnh
□ Có nhiều hơn 03 hoạt động quảng bá sản phẩm và có website của cơ sở (hoặc quảng bá trên
mạng xã hội hoạt động thường xuyên) và có tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,
triển lãm ngoài tỉnh và quốc tế
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Không có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và thể hiện trên tờ rơi
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi và website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...)
□ Có câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa, thể hiện trên tờ rơi, website (dưới dạng hình
ảnh, clip,...) và đưa vào nội dung truy xuất nguồn gốc điện tử ****
5.2. Cấu trúc câu chuyện sản phẩm
Chỉ áp dụng khi có câu chuyện sản phẩm
□ Đơn giản
□ Ngắn gọn, xúc tích
□ Ngắn gọn, xúc tích và có văn phong kể chuyện
5.3. Trí tuệ/bản sắc địa phương
Yêu cầu: Nội dung câu chuyện sản phẩm OCOP phải thể hiện rõ nguồn gốc, tài nguyên
bản địa, văn hóa, bản sắc địa phương, giá trị đặc trưng của sản phẩm, có tính truyền
cảm và thuyết phục.
□ Giống với câu chuyện sản phẩm của chủ thể khác, hoặc sản phẩm khác của cùng chủ thể
□ Có câu chuyện riêng, gắn với nguồn gốc xuất xứ sản phẩm***
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương và giá trị đặc trưng
của sản phẩm
□ Nội dung câu chuyện mang sắc thái truyền thống, văn hóa địa phương, giá trị đặc trưng của
sản phẩm, có tính truyền cảm và thuyết phục
Phần C:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
6.1. Hình dáng so với loại sản phẩm
□ Trung bình
□ Đẹp, ấn tượng
□ Rất đẹp và ấn tượng*****
6.2. Màu sắc
□ Phù hợp với đặc tính sản phẩm
□ Đẹp, bắt mắt so với đặc tính sản phẩm
□ Rất đẹp, bắt mắt và ấn tượng so với đặc tính sản phẩm
6.3. Kích thước, hình dạng bề ngoài
□ Không đồng đều
□ Không đồng đều, chấp nhận được
□ Tương đối đồng đều
□ Đồng đều****
7. TÍNH ĐỘC ĐÁO
Chất lượng: Có nét riêng, khác biệt, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng so với sản phẩm khác,
tiềm năng thành thương hiệu của địa phương
□ Trung bình
□ Tương đối độc đáo
□ Độc đáo, mang tính đặc trưng****
□ Rất độc đáo và có tính đặc trưng*****
8. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
□ Không có hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm
□ Có kế hoạch kiểm soát nội bộ chất lượng sản phẩm
□ Có kế hoạch kiểm soát nội bộ gắn với truy xuất nguồn gốc theo quy định***
9. CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
Ghi chú: Đánh giá dựa trên các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện, hoặc các chứng nhận
chất lượng đã được cấp, hoặc các thông tin về đánh giá thị trường, kết quả xúc tiến thương
mại ở các thị trường tiềm năng.
□ Có thể xuất khẩu đến thị trường khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu các thị trường ngoài khu vực Đông Nam Á
□ Có thể xuất khẩu đến các thị trường có tiêu chuẩn cao (Mỹ, Nhật, EU...)
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Dấu sao là yêu cầu tối thiểu phải đạt theo các cấp độ sao (*** - 3 sao; **** - 4 sao;
*****- 5 sao)
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
26. Bộ sản phẩm: Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch
(Sản phẩm: Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch)
-------------------------------Tên sản phẩm: …………………………..
Mã số sản phẩm.(T).-.(X).-.(STT).-20…….
T: Mã tỉnh- X: Mã xã- STT: Số Thứ tự sản phẩm do xã lập thống kê - Năm đánh giá. Mã đơn vị hành chính
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
Tên chủ thể sản xuất: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Các tiêu chí
Phần A
SẢN PHẨM VÀ SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG (35 Điểm)
1. TỔ CHỨC DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG
1.1. Bộ phận điều phối quản lý và điều hành dịch vụ
□ Có Bộ phận điều phối quản lý và điều hành dịch vụ
□ Có Bộ phận điều phối quản lý và điều hành dịch vụ, có kế hoạch và tổ chức triển khai kế
hoạch quản lý, điều hành
1.2. Cơ chế quản lý/quy định
□ Có cơ chế/quy định quản lý hoạt động dịch vụ
□ Có cơ chế quản lý/quy định quản lý hoạt động dịch vụ được phân nhiệm rõ ràng
□ Có cơ chế quản lý/quy định quản lý hoạt động dịch vụ được phân nhiệm rõ ràng trên cơ
sở người dân địa phương tham gia quản lý và vận hành và hưởng lợi (trực tiếp/gián tiếp)
1.3. Bảo vệ môi trường trong cộng đồng làm du lịch/điểm du lịch
□ Có giải pháp cụ thể về bảo vệ môi trường (thu gom rác thải, nước thải sinh hoạt…)
□ Có giải pháp cụ thể và trang bị hạ tầng kỹ thuật chung về bảo vệ môi trường
□ Có giải pháp cụ thể và có trang bị hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường và triển khai mô
hình cộng đồng tự quản về môi trường
□ Có giải pháp cụ thể và có trang bị hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường và triển khai mô
hình cộng đồng tự quản về môi trường, đạt chuẩn tiêu chí về môi trường trong xây dựng
NTM hoặc có đánh giá tác động môi trường theo quy định hiện hành
1.4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm
□ Có giải pháp tiết kiệm năng lượng (bằng hoạt động cụ thể)
□ Có giải pháp tiết kiệm, thu hồi năng lượng, tái sử dụng năng lượng, nguyên liệu tại địa
phương và sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường
2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
2.1. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm dịch vụ du lịch
Thang điểm
□ Phát triển dựa trên sản phẩm của nơi khác, có dựa trên lợi thế và đặc trưng của địa phương
□ Phát triển dựa trên ý tưởng của mình, không trùng lắp với các sản phẩm du lịch khác
□ Có tính độc đáo, khác biệt và có gắn kết các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương
vào sản phẩm du lịch
2.2. Tổ chức dịch vụ theo thị trường mục tiêu
□ Có kế hoạch phát triển thị trường mục tiêu
□ Có kế hoạch và có các sản phẩm dịch vụ du lịch phù hợp với thị trường mục tiêu.
2.3. Bảo vệ, bảo tồn các di sản văn hóa, thiên nhiên, đa dạng sinh học liên quan đến
sản phẩm dịch vụ du lịch
□ Có hoạt động bảo vệ và bảo tồn các di sản văn hóa/thiên nhiên, hệ sinh thái, đa dạng sinh
học
□ Có Chương trình/kế hoạch chung của cộng đồng, có hoạt động bảo vệ và bảo tồn các di
sản văn hóa/thiên nhiên, hệ sinh thái, đa dạng sinh học
□ Có Chương trình/kế hoạch chung của cộng đồng, cả cộng đồng đều có hoạt động bảo vệ
và bảo tồn các di sản văn hóa/thiên nhiên, hệ sinh thái, đa dạng sinh học
3. SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG
3.1. Loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
□ Hộ sản xuất/hộ gia đình có đăng ký kinh doanh; hoặc trang trại; hoặc tổ hợp tác (có giấy
đăng ký kinh doanh theo quy định)
□ Công ty TNHH; hoặc doanh nghiệp tư nhân; hoặc công ty cổ phần có vốn góp của cộng
đồng người địa phương <51%
□ HTX tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hoặc công ty cổ phần có vốn
góp của cộng đồng người địa phương ≥ 51%; hoặc các đối tượng còn lại
3.2. Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc người
khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể không phải nữ, không phải là đồng bào dân tộc thiểu số,
không phải là người khuyết tật
□ Đại diện pháp luật của chủ thể là nữ; hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số; hoặc là người
khuyết tật
3.3. Sử dụng lao động địa phương
□ Có sử dụng từ 25% đến dưới 50% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng từ 50% đến 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
□ Có sử dụng ≥ 75% lao động là người trên địa bàn cấp xã
3.4. Tăng trưởng sản xuất kinh doanh
□ Hợp tác xã xếp loại trung bình hoặc năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận cao hơn
so với năm trước liền kề; các loại hình khác: Năm trước liền kề năm đánh giá có lợi nhuận
cao hơn so với năm trước liền kề.
□ Hợp tác xã xếp loại khá trở lên hoặc có 02 năm liên tiếp tăng trưởng dương về lợi nhuận
tính từ năm trước liền kề năm đánh giá; các loại hình khác: Có 02 năm liên tiếp tăng trưởng
dương về lợi nhuận tính từ năm trước liền kề năm đánh giá****
3.5. Sở hữu trí tuệ
□ Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoặc công bố (đã qua
vòng thẩm định hình thức)***
□ Các nhãn hiệu sử dụng đối với dịch vụ du lịch được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu và có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa phương (trường
hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng)****
□ Các nhãn hiệu sử dụng đối với dịch vụ du lịch được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu và có sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa phương (trường
hợp sản phẩm đã được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận thì phải có văn bản ghi nhận quyền sử dụng) và có Bằng độc quyền kiểu dáng công
nghiệp, hoặc Bằng sáng chế, hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả (trừ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với nhãn hiệu).
Phần B
KHẢ NĂNG TIẾP THỊ (25 Điểm)
4. TIẾP THỊ
4.1. Liên kết chuỗi giá trị trong quảng bá sản phẩm du lịch
□ Có đại diện/đại lý quảng bá sản phẩm
□ Có ≥ 3 đại diện/đại lý quảng bá sản phẩm trong và ngoài tỉnh
□ Có ≥ 5 đại diện/đại lý quảng bá sản phẩm trong và ngoài tỉnh
4.2 Liên kết vùng và chuỗi giá trị trong sản phẩm dịch vụ du lịch
□ Có liên kết với các điểm dịch vụ du lịch khác trong tỉnh để hình thành sản phẩm du lịch
□ Có liên kết với các điểm dịch vụ du lịch khác trong và ngoài tỉnh để hình thành sản phẩm
du lịch
□ Có liên kết với các điểm dịch vụ du lịch khác trong, ngoài tỉnh và quốc tế để hình thành
sản phẩm du lịch
4.3. Tổ chức quảng bá, bán hàng
(Gồm: Tổ chức kinh doanh, phân phối sản phẩm)
□ Có người chịu trách nhiệm quản lý quảng bá, phân phối sản phẩm du lịch
□ Có bộ phận/phòng quản lý quảng bá, phân phối, có ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý/phân phối sản phẩm du lịch
4.4. Quảng bá sản phẩm
□ Có nhiều hoạt động quảng bá, có trang thông tin điện tử (website) giới thiệu về điểm,
cộng đồng du lịch
□ Có nhiều hoạt động quảng bá, có trang thông tin điện tử (website) giới thiệu về điểm,
cộng đồng du lịch, có sử dụng kênh đặt dịch vụ trực tuyến (online)
□ Có nhiều hoạt động quảng bá, có trang thông tin điện tử (website) giới thiệu về điểm,
cộng đồng du lịch, có sử dụng kênh đặt dịch vụ trực tuyến (online) trong nước và quốc tế
uy tín (Booking, Agoda, NPB, TripAdvisor, Traveloka, iVivu…)
□ Có nhiều hoạt động quảng bá quốc tế, có trang thông tin điện tử (website) bằng tiếng nước
ngoài giới thiệu về điểm, cộng đồng du lịch, có sử dụng kênh đặt dịch vụ trực tuyến (online)
trong nước và quốc tế uy tín (Booking, Agoda, NPB, TripAdvisor, Traveloka, iVivu…) có
hoạt động quảng bá quốc tế
4.5. Bộ nhận diện quảng bá sản phẩm
□ Có tờ rơi quảng bá về dịch vụ du lịch
□ Có phim ngắn (video clip), tranh ảnh áp-phích (poster), có thông tin quảng bá về dịch vụ
du lịch trên các ấn phẩm
□ Có phim ngắn (video clip), tranh ảnh áp-phích (poster), có thông tin quảng bá về dịch vụ du lịch
trên các ấn phẩm được thể hiện bằng tiếng tiếng Việt và ít nhất 01 tiếng nước ngoài phù hợp.
5. CÂU CHUYỆN SẢN PHẨM
5.1. Câu chuyện sản phẩm
□ Có Cẩm nang/câu chuyện liên quan đến sản phẩm dịch vụ du lịch
□ Có Cẩm nang hoặc câu chuyện liên quan đến sản phẩm dịch vụ du lịch có tính riêng, đặc
sắc, thể hiện trí tuệ bản sắc địa phương
□ Có Cẩm nang hoặc câu chuyện liên quan đến sản phẩm dịch vụ du lịch có tính riêng, đặc
sắc, thể hiện trí tuệ bản sắc địa phương và được thể hiện bằng tiếng nước ngoài phù hợp
5.2. Trình bày câu chuyện sản phẩm
□ Cẩm nang/câu chuyện được tư liệu hóa và trình bày tại điểm cung cấp dịch vụ du lịch
□ Cẩm nang/câu chuyện được tư liệu hóa và trình bày tại điểm du lịch trong và ngoài tỉnh.
5.3. Sản phẩm dịch vụ du lịch trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới
□ Dịch vụ du lịch do cộng đồng cung cấp/ Điểm du lịch trên địa bàn xã hoặc thôn, bản, ấp
chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới hoặc không thuộc khu vực nông thôn.
□ Dịch vụ du lịch do cộng đồng cung cấp/ Điểm du lịch trên địa bàn xã hoặc thôn, bản, ấp
đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
Phần C
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (35 Điểm)
6. Vị trí
□ Thuận lợi, dễ tiếp cận
□ Thuận lợi, dễ tiếp cận, liền kề khu vực có lợi thế phát triển du lịch
□ Thuận lợi, dễ tiếp cận, liền kề và có kết nối với khu vực/địa điểm có lợi thế phát triển du
lịch khác.
7. Kiến trúc và cảnh quan môi trường
□ Cảnh quan môi trường sạch đẹp
□ Cảnh quan môi trường sạch đẹp, kiến trúc mang đặc trưng vùng miền, có tính dân tộc;
□ Cảnh quan môi trường sạch đẹp, kiến trúc mang đặc trưng vùng miền, có tính dân tộc;
xã/thôn đạt tiêu chí sáng - xanh - sạch đẹp trong xây dựng nông thôn mới
8. Đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ
Lựa chọn một trong hai trường hợp sau:
a. Trường hợp 1: Dịch vụ du lịch do cộng đồng cung cấp
□ Các cơ sở cung cấp dịch vụ đáp ứng đủ yêu cầu về đăng ký kinh doanh và điều kiện kinh
doanh theo quy định của pháp luật
□ Các cơ sở cung cấp dịch vụ đáp ứng đủ yêu cầu về đăng ký kinh doanh và điều kiện kinh
doanh và có cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch theo
Luật Du lịch
b. Trường hợp 2: Điểm dịch vụ du lịch
□ Đáp ứng đủ điều kiện về đăng ký kinh doanh và điều kiện kinh doanh theo quy định của
pháp luật
□ Đáp ứng đủ điều kiện về đăng ký kinh doanh và điều kiện kinh doanh theo quy định của
pháp luật và được công nhận điểm du lịch hoặc có cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt tiêu
chuẩn phục vụ khách du lịch theo Luật Du lịch
9. Đảm bảo an toàn và an ninh trật tự
Lựa chọn một trong hai trường hợp sau:
a. Trường hợp 1: Dịch vụ du lịch do cộng đồng cung cấp
□ Các cơ sở cung ứng dịch vụ đáp ứng điều kiện về về an ninh, trật tự, an toàn về phòng
cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật
□ Các cơ sở cung ứng dịch vụ đáp ứng yêu cầu (1) và có thực hiện hướng dẫn, tập huấn
thường xuyên/định kỳ cho nhân viên
b. Trường hợp 2: Dịch vụ du lịch do tổ chức, cá nhân cung cấp
□ Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi
trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật
□ Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi
trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và có thực hiện hướng dẫn, tập huấn
thường xuyên/định kỳ cho nhân viên
10. Tính hoàn thiện của quá trình dịch vụ
□ Có điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm truyền thống địa phương
□ Có điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm truyền thống và sản phẩm OCOP của địa
phương, có tài liệu giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ.
□ Có điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm truyền thống và sản phẩm OCOP của địa
phương, có tài liệu giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ, địa điểm bán có hạ tầng (bãi đỗ, nhà vệ
sinh, khu giới thiệu về dịch vụ) được bố trí hài hòa.
11. Hoạt động trải nghiệm
□ Có hoạt động trải nghiệm
□ Có mô hình hoạt động trải nghiệm
12. Quản lý và nhân viên
□ Có dưới 50% lao động tham gia quản lý và nhân viên đã được đào tạo về chuyên môn,
nghiệp vụ
□ Có từ 50 - 75% lao động tham gia quản lý và nhân viên đã qua đào tạo về chuyên môn,
nghiệp vụ
□ Trên 75% lao động tham gia quản lý và nhân viên đã qua đào tạo về chuyên môn, nghiệp
vụ; có nhân viên tiếp đón thành thạo ít nhất 1 ngoại ngữ
13. Chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch
□ Sản phẩm dịch vụ du lịch phong phú, hấp dẫn
□ Sản phẩm dịch vụ du lịch phong phú, hấp dẫn, an toàn, chất lượng cao
□ Sản phẩm dịch vụ du lịch phong phú, hấp dẫn, an toàn, chất lượng cao và được du khách
đánh giá cao qua phiếu đánh giá, bình chọn của khách hàng trên các trang điện tử dịch vụ
lữ hành, du lịch uy tín (Booking, Agoda, TripAdvisor, Traveloka, iVivu…).
□ Sản phẩm dịch vụ du lịch phong phú, hấp dẫn, an toàn, chất lượng cao, mang đặc sắc
vùng miền và được du khách đánh giá cao qua phiếu đánh giá, bình chọn của khách hàng
trên các trang điện tử dịch vụ lữ hành, du lịch uy tín (Booking, Agoda, TripAdvisor,
Traveloka, iVivu…).
14. Chất lượng phục vụ
□ Thái độ phục vụ thân thiện, nhanh nhẹn, chu đáo
□ Thái độ phục vụ thân thiện, nhanh nhẹn, chu đáo, được du khách đánh giá cao
□ Thái độ phục vụ thân thiện, nhanh nhẹn, chu đáo, được du khách đánh giá cao qua phiếu
đánh giá, bình chọn của khách hàng trên các trang điện tử dịch vụ lữ hành, du lịch uy tín
(Booking, Agoda, TripAdvisor, Traveloka, iVivu…).
15. Tiện nghi
Lựa chọn một trong hai trường hợp sau:
a. Trường hợp 1: Dịch vụ du lịch do cộng đồng cung cấp
□ Hạ tầng giao thông nội bộ thuận tiện, điện, nước sạch, khu vệ sinh, dịch vụ internet đầy
đủ
□ Hạ tầng giao thông nội bộ thuận tiện, điện, nước sạch, khu vệ sinh, dịch vụ internet đầy
đủ, xã/thôn có các tiêu chí (giao thông, điện, nước, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm)
đạt chuẩn nông thôn mới.
b. Trường hợp 2: Dịch vụ du lịch do tổ chức, cá nhân cung cấp
□ Có hệ thống điện, nước sạch, khu vệ sinh, dịch vụ internet đầy đủ
□ Có hệ thống điện, nước sạch, khu vệ sinh, dịch vụ internet đầy đủ, đảm bảo chất lượng và
khách đánh giá cao.
16. Hoạt động thu hút khách du lịch
□ Có cung cấp, tổ chức hoạt động trình diễn lễ, hội, văn hóa tại điểm dịch vụ du lịch
□ Có cung cấp, tổ chức hoạt động trình diễn lễ hội, văn hóa tại điểm dịch vụ du lịch và mang
tính cộng đồng ít nhất 2 lần/năm
□ Có cung cấp, tổ chức hoạt động trình diễn lễ hội, văn hóa tại điểm dịch vụ du lịch và mang
tính cộng đồng, đặc sắc văn hóa dân tộc, vùng miền ít nhất 2 lần/năm
17. Hàng hóa dịch vụ (ăn uống, đồ lưu niệm…)
□ Hàng hóa dịch vụ có nguồn gốc rõ ràng, có tiêu chuẩn chất lượng phù hợp mang tính đặc
sản địa phương
□ Hàng hóa dịch vụ có nguồn gốc rõ ràng, có tiêu chuẩn chất lượng phù hợp mang tính đặc
sản địa phương, và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, có sản phẩm OCOP được bày, bán
TỔNG CỘNG
Ý kiến của người đánh giá:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm …
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phụ lục III
MẪU MỘT SỐ VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ SẢN PHẨM, HỒ SƠ
ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG SẢN PHẨM OCOP
(Kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ)
Mẫu số 01
Phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
Mẫu số 02
Báo cáo tự đánh giá về sản phẩm
Mẫu số 03
Báo cáo đánh giá một số nội dung của hồ sơ đăng ký tham gia
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
Mẫu số 01: Phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
PHIẾU ĐĂNG KÝ
Tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
của tỉnh……………. năm …………
1. Thông tin về đơn vị đăng ký:
- Tên đơn vị: ................................................................................................
- Họ tên người đại diện pháp lý: .................................................................
- Chức vụ: ....................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ: ..........................................................................................
- Điện thoại:………………………….. Email:...........................................
2. Tên sản phẩm: .........................................................................................
3. Nhóm sản phẩm đăng ký (Ngành, Nhóm, Phân nhóm1): .......................
.....................................................................................................................
4. Lần đăng ký đánh giá: Lần đầu Nâng hạng: Đánh giá lại:
5. Tài liệu kèm theo:
- Báo cáo đánh giá về sản phẩm theo Bộ tiêu chí (bản gốc, bản điện tử).
- Sản phẩm mẫu (số lượng): ........................................................................
Cam đoan những thông tin trong Phiếu đăng ký là đúng sự thật,
chúng tôi xin cam kết tuân thủ các quy định về đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP, chịu trách nhiệm trước Hội đồng và pháp luật về Hồ sơ đăng
ký đánh giá, phân hạng sản phẩm.
……….., ngày…….. tháng……năm….
ĐẠI DIỆN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Theo Phụ lục I về Danh mục phân loại sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ
DÀNH CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Phiếu số: …...-.…./PĐK- (Mã tỉnh) - (Mã xã) - (Năm)
Ngày nhận:……………………............……………………………….…………......
Người tiếp nhận:………………....................Chữ ký: ………………..………….….
Cơ quan tiếp nhận
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ OCOP CẤP TỈNH
Phiếu số: …..-....../PĐK- (Mã tỉnh) - (Mã xã) - (Năm)
Ngày nhận:……………………………………………………………................
Người tiếp nhận:……………………....…..........Chữ ký: ………………………
Cơ quan tiếp nhận
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02: Báo cáo tự đánh giá về sản phẩm
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ SẢN PHẨM
(Dành cho chủ thể có sản phẩm đăng ký)
Phần I
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chủ thể: ............................................................................................
2. Loại hình tổ chức: ..................................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
4. Điện thoại: …………………….Email: .................................................
5. Tên người đại diện pháp luật:
- Họ tên:.......................................................................................................
- Giới tính:………………(Nam/nữ); Dân tộc: ...........................................
- Địa chỉ thường trú: ....................................................................................
6. Ngày thành lập/đăng ký kinh doanh:………. Số giấy đăng ký (nếu có):
.............................................................................................................................
7. Tên sản phẩm/dịch vụ, mô tả về quy cách sản phẩm, tiêu chuẩn:
.....................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đánh dấu (✓) vào mục tương ứng:
a) Giấy đăng ký kinh doanh:
b) Đã công bố chất lượng sản phẩm theo quy định:
c) Đã có các điều kiện sản xuất theo quy định:
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy
định của pháp luật cho sản xuất sản phẩm:
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất bắt buộc theo quy định cho
sản phẩm (đối với các sản phẩm bắt buộc theo quy đinh):
d) Đã có đăng ký sở hữu trí tuệ:
+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:
+ Văn bản ghi nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận:
+ Bằng sáng chế
+ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp:
+ Giấy chứng nhận bản quyền tác giả
+ Khác (ghi rõ): ………………….
8. Lịch sử hình thành của chủ thể (nêu các giai đoạn hình thành và phát triển):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
9. Cơ cấu tổ chức của chủ thể:
.............................................................................................................................
Phần II
KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
Nội dung yêu cầu: Đánh giá kết quả triển khai phương án sản xuất, kinh
doanh của chủ thể theo Phương án sản xuất, kinh doanh khi tham gia OCOP.
Lưu ý: trình bày rõ một số nội dung sau:
- Tổ chức vùng nguyên liệu, công nghệ sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng
gói sản phẩm của chủ thể.
- Sự thay đổi về chất lượng sản phẩm: chất lượng, tiêu chuẩn chất lượng,
bao bì, nhãn mác, hình thức đóng gói,…
- Thị trường phân phối sản phẩm.
- Kết quả sản xuất, kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận.
Phần III
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THEO BỘ TIÊU CHÍ SẢN PHẨM OCOP
- Căn cứ vào Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tương ứng
với sản phẩm đăng ký, chủ thể tự đánh giá về kết quả (điểm số) có thể đạt theo
thứ tự từng tiêu chí.
- Mô tả, chứng minh về kết quả tương ứng (mô tả, tài liệu minh chứng
cho nội dung mô tả, được sắp xếp theo thứ tự các chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí).
- Tài liệu minh chứng kèm theo vào phụ lục của Báo cáo, tham khảo hướng
dẫn theo bảng dưới đây:
TT
-
Nội dung
Yêu cầu
Bản sao chứng minh hoạt động kinh doanh hợp
Giấy đăng ký kinh doanh
pháp (đối với các đơn vị/cá nhân có đăng ký
kinh doanh)
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều Bản sao (đối với sản phẩm cần phải có giấy
kiện sản xuất
chứng nhận theo quy định hiện hành)
Bản sao tài liệu: Giấy xác nhận an toàn thực
Nguồn gốc nguyên liệu, vùng
phẩm đối với vùng nguyên liệu, hợp đồng mua
nguyên liệu, liên kết chuỗi
bán/hợp đồng nguyên tắc, thỏa thuận liên kết,
TT
-
-
-
-
-
-
Nội dung
Yêu cầu
thanh lý hợp đồng, hóa đơn chứng từ hợp lệ…
chứng minh nguồn gốc nguyên liệu, liên kết
chuỗi.
Bản sao hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy
Bảo vệ môi trường, sử dụng định; hình ảnh minh chứng về thực hiện giải
công nghệ theo hướng bền vững pháp bảo vệ môi trường; hình ảnh, mô tả công
nghệ sử dụng theo hướng bền vững.
Sử dụng lao động địa phương
Danh sách lao động đóng bảo hiểm có xác nhận
của chủ thể, bao gồm cả nơi thường trú.
- Bản sao Tài liệu minh chứng kết quả phân loại
hợp tác xã hoặc báo cáo tài chính 2 năm gần
Tăng trưởng sản xuất kinh doanh nhất.
- Bản sao Báo cáo tài chính của chủ thể 2 năm
gần nhất.
Minh chứng thể hiện Đơn đăng ký nhãn hiệu
đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận
hoặc công bố.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
Sở hữu trí tuệ
văn bằng ghi nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa
lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận;
Bằng sáng chế, Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp,…
Bản sao tài liệu: Hợp đồng, cam kết, ký gửi, đặt
hàng, biên nhận, hóa đơn, chứng từ để minh
Phát triển thị trường, hoạt động
chứng xác nhận về phân phối sản phẩm, xuất
quảng bá, xúc tiến thương mại
khẩu sản phẩm, hoạt động xúc tiến thương
mại…
Tài liệu minh chứng về website, hoạt động
Quảng bá sản phẩm
quảng bá.
Bản sao tờ rơi, hình ảnh, phim, ghi âm… minh
Câu chuyện về sản phẩm
chứng về câu chuyện của sản phẩm
Bản sao tài liệu, chứng minh chất lượng sản
Công bố chất lượng sản phẩm
phẩm được công bố
Phiếu kết quả kiểm nghiệm chỉ
Bản sao tài liệu chứng minh đạt tiêu chuẩn chất
tiêu chất lượng, an toàn thực
lượng, an toàn thực phẩm.
phẩm theo tiêu chuẩn công bố
Mã số mã vạch, tem truy xuất Bản sao tài liệu, chứng minh mã, tem, sở hữu
nguồn gốc,
thương hiệu…
Bản sao tài liệu: chứng nhận Hệ thống quản lý
Hệ thống quản lý chất lượng
chất lượng tiên tiến, chứng minh hệ thống
tiên tiến, kiểm soát chất lượng
quản lý đạt tiêu chuẩn
Giải thưởng của sản phẩm, bình
Bản sao tài liệu, minh chứng về các thành tích,
chọn của các tổ chức uy tín
giải thưởng, bình chọn…
trong nước và quốc tế…
Đối với sản phẩm đăng ký đánh giá, phân hạng lại: Cần rà soát, cập nhật
những nội dung mới và đánh giá về những thay đổi, kết quả đạt được sau 3 năm
được công nhận OCOP: về nguyên liệu, công nghệ sử dụng, bao bì, nhãn mác,
công bố chất lượng, thị trường tiêu thụ, sản lượng, doanh thu; bổ sung các giấy
tờ minh chứng pháp lý có thời hạn;....
Phần IV
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH
Trình bày những định hướng, kế hoạch của chủ sở hữu trong thời gian
tới về phát triển sản phẩm, tổ chức sản xuất, thị trường.
……., ngày……. tháng……. năm…….
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ SỞ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 03: Báo cáo đánh giá một số nội dung của hồ sơ đăng ký tham gia
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG…. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
___________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
BÁO CÁO
Đánh giá một số nội dung của hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỒ SƠ SẢN PHẨM
1. Tên chủ thể: ............................................................................................
2. Loại hình tổ chức: ..................................................................................
3. Địa chỉ: ....................................................................................................
4. Tên người đại diện pháp luật:
- Họ tên:.......................................................................................................
- Giới tính:………………(Nam/nữ); Dân tộc: ...........................................
- Địa chỉ thường trú: ....................................................................................
5. Sản phẩm đăng ký đánh giá: ...................................................................
II. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ SẢN PHẨM
1. Về sử dụng nguyên liệu địa phương: (Nội dung thể hiện rõ mô tả của chủ
thể và đánh giá về tình hình sử dụng nguyên liệu thực tế của chủ thể trên địa
bàn xã).
2. Về sử dụng lao động địa phương: (Nội dung thể hiện rõ mô tả của chủ thể
và đánh giá về tình hình sử dụng thực tế về lao động địa phương của chủ thể trên
địa bàn xã).
3. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm: (Nhận xét về nguồn gốc sản phẩm (truyền
thống, sản phẩm mới) của chủ thể dựa trên thực tế của địa phương).
4. Bản sắc/trí tuệ địa phương: Đánh giá các giá trị văn hóa, tri thức bản địa
(giống, nguyên liệu, điều kiện sản xuất), kinh nghiệm sản xuất của cộng đồng và
phương thức sản xuất đặc trưng của địa phương, tạo nên sự khác biệt của sản phẩm).
Ủy ban nhân dân xã…. đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh…. đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP cho sản phẩm…. của …..
T.M ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ….
(Ký tên và đóng dấu)