法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

quyet-dinh

Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2035

Số hiệu
929/QĐ-TTg
Ngày ban hành
25 tháng 5, 2026
Số điều
4
Điều Lời mở đầu

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 929/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ

giai đoạn 2026 - 2035

___________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 141/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của

Quốc hội về hoạt động chất vấn tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;

Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của

Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

Căn cứ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của

Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP

ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

Căn cứ Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02 tháng 02 năm 2026 của

Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12

năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới

sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Chính

phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội

đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;

Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 tại Hội nghị lần

thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm

2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “02 con số”;

Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính

phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số

18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính

quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn

với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “02 con số”;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn

2026 - 2035 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Công nghiệp hỗ trợ là nền tảng phát triển công nghiệp quốc gia bền

vững, tự chủ và hiện đại. Phát triển công nghiệp hỗ trợ để hình thành năng lực

sản xuất trong nước, nâng cao khả năng tự chủ về công nghiệp, giảm phụ thuộc

vào nhập khẩu nguyên vật liệu, linh kiện , phụ tùng, thiết bị đầu vào, góp phần

thực hiện mục tiêu tăng trưởng “02 con số”.

2. Phát triển công nghiệp hỗ trợ phải gắn với nâng cao năng lực doanh

nghiệp theo chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực, lấy yêu cầu kỹ

thuật, tiêu chuẩn chất lượng và tỷ lệ nội địa hóa của doanh nghiệp dẫn dắt làm

định hướng cho hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.

3. Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đóng vai trò trung tâm, là lực lượng

nòng cốt trong sản xuất, đổi mới sáng tạo và mở rộng thị trường. Nhà nước giữ

vai trò kiến tạo phát triển, xây dựng thể chế minh bạch, hỗ trợ phát triển nguồn

lực, khoa học công nghệ và thị trường.

4. Phát triển công nghiệp hỗ trợ phải gắn liền với đổi mới công nghệ,

chuyển đổi số, tiến tới tự lực, tự chủ, tự cường về khoa học công nghệ và phát

triển bền vững; đẩy mạnh ứng dụng tự động hóa, công nghệ cao, chuyển đổi số

trong sản xuất; đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, năng lượng

và phát triển bền vững theo định hướng tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22

tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,

đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

5. Lấy thị trường trong nước làm điểm tựa, thị trường quốc tế là động lực.

Triển khai chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ gắn liền với việc phát triển

thị trường nhằm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu, linh kiện, phụ

tùng, thiết bị đầu vào cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nội địa, song

song với mở rộng thị trường xuất khẩu thông qua các hiệp định thương mại tự do.

6. Phát triển công nghiệp hỗ trợ phải có trọng tâm, trọng điểm theo chuỗi

cung ứng, cụm sản phẩm và bài toán công nghệ quy mô lớn; lấy kết quả đầu ra,

tỷ lệ nội địa hóa, giá trị gia tăng tạo ra trong nước và khả năng tham gia chuỗi

cung ứng toàn cầu làm thước đo chủ yếu.

II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu chung

a) Góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ ngày càng phát triển; từng

bước làm chủ công nghệ sản xuất nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng, thiết bị

đầu vào quan trọng; phát triển mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước

và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hình thành và phát triển sản phẩm

tham gia chuỗi giá trị trong nước và chuỗi giá trị toàn cầu.

b) Góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2030, một số ngành công nghiệp

chủ lực đạt tỷ lệ nội địa hóa bình quân 40 - 45%, chỉ số năng lực cạnh tranh

công nghiệp thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN.

c) Thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ, tạo bước phát triển có tính đột

phá về chiều sâu và chất lượng, lấy khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo

làm yếu tố quyết định tăng sức cạnh tranh cho ngành công nghiệp, trọng tâm là

ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp trọng điểm,

công nghiệp quốc phòng an ninh, công nghiệp xanh.

d) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ theo chuỗi cung ứng, thúc đẩy

doanh nghiệp nâng cao năng lực công nghệ, quản trị, chất lượng và phát triển

sản phẩm nhằm hình thành hệ thống doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ hạt nhân,

hỗ trợ doanh nghiệp nội địa trở thành nhà cung ứng cấp 1, cấp 2 của các doanh

nghiệp dẫn dắt trong nước và quốc tế.

đ) Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ các ngành điện tử thông

minh, thiết bị năng lượng, đường sắt, ô tô, cơ khí và tự động hóa, công nghiệp

công nghệ cao, dệt may, da giày gắn với kinh tế xanh.

e) Phát triển nguồn nhân lực, triển khai có hiệu quả hoạt động nghiên cứu,

thiết kế, chuyển giao công nghệ, ứng dụng chuyển đổi số, nâng cao năng lực

các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17

tháng 11 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến

năm 2045; Nghị quyết số 141/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc

hội và Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 tại Hội nghị lần thứ

hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm

2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “02 con số”.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đến năm 2030:

- Mục tiêu phát triển ngành:

Tập trung nguồn lực, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có

khả năng đáp ứng yêu cầu của chuỗi cung ứng; tăng cường kết nối doanh nghiệp

công nghiệp hỗ trợ với doanh nghiệp dẫn dắt trong nước và quốc tế thuộc các ngành:

điện tử thông minh, thiết bị năng lượng, đường sắt, cơ khí và tự động hoá, ô tô, công

nghiệp công nghệ cao, dệt may, da giày. Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững

mạnh với năng lực sản xuất mới, khả năng thích ứng, chống chịu cao, từng bước

làm chủ công nghệ lõi, góp phần phát triển bền vững, tăng tính tự lực, tự cường cho

nền kinh tế quốc gia, hướng tới mục tiêu tăng trưởng “02 con số”.

- Phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa hoá: Ngành điện tử đạt 25 - 30%; ngành cơ khí

chế tạo đạt 40%; ngành ô tô 22 - 30%; ngành dệt may 60%; ngành da giày 60 65%; công nghiệp công nghệ cao đạt 15%.

- Mục tiêu phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ:

+ Dự kiến hỗ trợ 600 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ tư vấn,

đào tạo hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất phù hợp với yêu

cầu quốc tế, trong đó dự kiến khoảng 400 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ áp

dụng thành công các hệ thống đã được tư vấn, đào tạo.

+ Dự kiến hỗ trợ 80 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có khả năng nghiên

cứu và phát triển, trong đó 40 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ áp dụng thành

công, có ứng dụng, đổi mới công nghệ, sản xuất thử nghiệm, tiếp nhận chuyển

giao công nghệ, gồm: 06 công nghệ xử lý cơ bản về chế biến vật liệu và 08

công nghệ lõi thế hệ thông minh và thân thiện với môi trường, kỹ thuật cao

trong lĩnh vực dệt may - da giày.

+ Dự kiến hỗ trợ 800 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đào tạo nguồn nhân

lực chất lượng cao thông qua các hoạt động liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại

học, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục khác có đào tạo trình độ đại học, cơ sở

giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan khác.

b) Đến năm 2035:

- Mục tiêu phát triển ngành:

+ Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam được phát triển với đa số các chuyên ngành

có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu

vào chuỗi giá trị toàn cầu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, cạnh tranh bình

đẳng trong hội nhập quốc tế; chủ động trong các khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo.

+ Phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa hóa: Ngành điện tử đạt 35 - 40%; ngành cơ

khí chế tạo đạt 50%; ngành ô tô 32 - 40%; ngành dệt may 70%; ngành da giày

70 -75%; công nghiệp công nghệ cao đạt 20%.

- Mục tiêu phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ:

+ Dự kiến hỗ trợ tư vấn, đào tạo hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản

trị sản xuất phù hợp với yêu cầu quốc tế cho 900 doanh nghiệp công nghiệp hỗ

trợ, trong đó 600 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ áp dụng thành công các hệ

thống đã được tư vấn, đào tạo.

+ Dự kiến hỗ trợ 120 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có khả năng nghiên

cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm, trong đó 60 doanh nghiệp công nghiệp

hỗ trợ áp dụng thành công giải pháp công nghệ mới, triển khai hiệu quả sản

xuất thử nghiệm và tiếp nhận chuyển giao công nghệ.

+ Dự kiến hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua các

hoạt động liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, cơ sở giáo

dục khác có đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp

và các tổ chức liên quan khác cho 1.200 doanh nghiệp công nghiệp.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nhóm nhiệm vụ về thể chế, pháp luật

a) Nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định của

pháp luật về khuyến khích, hỗ trợ và thu hút đầu tư phát triển ngành công

nghiệp hỗ trợ. Hỗ trợ đối với một số hoạt động như nghiên cứu phát triển, đầu

tư sản xuất, chuyển giao công nghệ, đặc biệt công nghệ mới, công nghệ cốt lõi,

công nghệ sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có chất lượng. Tăng cường

thu hút các doanh nghiệp trong nước và các tập đoàn đa quốc gia đầu tư sản

xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

b) Nghiên cứu, ban hành các chính sách đột phá để thúc đẩy gia tăng tỷ lệ

nội địa hóa, tiêu thụ sản phẩm trong nước sản xuất, tự chủ về công nghệ thuộc

các lĩnh vực công nghiệp trọng điểm.

c) Nghiên cứu, ban hành các chính sách thu hút dự án đầu tư sản xuất của

các tập đoàn đa quốc gia có chọn lọc gắn với các cam kết phát triển chuỗi cung

ứng nội địa đi kèm với cơ chế, chính sách ưu đãi tương ứng, tăng cường liên

kết với các doanh nghiệp nội địa thông qua các hình thức liên doanh - liên kết,

mua bán sáp nhập nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nội địa sản xuất các sản phẩm

có hàm lượng công nghệ, mang lại giá trị gia tăng cao.

2. Nhóm nhiệm vụ về khoa học - công nghệ, nhân lực và đào tạo

a) Hỗ trợ các hoạt động thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận

chất lượng, xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm công nghiệp

hỗ trợ; xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức,

quy trình, hệ thống đánh giá, công nhận trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ phù

hợp, hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực;

b) Hỗ trợ tư vấn, nghiên cứu phát triển, mua bán, ứng dụng kỹ thuật,

chuyển giao đổi mới và nâng cấp công nghệ trong hoạt động thử nghiệm, sản

xuất vật liệu cơ bản, linh kiện, phụ tùng và nguyên vật liệu; hỗ trợ nghiên cứu,

sản xuất các nguyên liệu mới, thân thiện với môi trường, nguyên liệu tái chế;

tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong việc chuyển đổi xanh,

xử lý nước thải, sử dụng hoá chất, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,

sử dụng năng lượng tái tạo, sản xuất và kinh doanh bền vững, từng bước đáp

ứng yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và nâng cao khả năng tham gia

chuỗi cung ứng của doanh nghiệp dẫn dắt trong nước và quốc tế;

c) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển giải

pháp nhà máy thông minh vào quy trình sản xuất, hệ thống quản trị sản xuất và

quản trị doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất của doanh

nghiệp đáp ứng yêu cầu của chuỗi cung ứng toàn cầu; hỗ trợ đánh giá về công

nghệ, quản trị, chất lượng và xây dựng lộ trình nâng cấp doanh nghiệp theo yêu

cầu chuỗi cung ứng của doanh nghiệp dẫn dắt trong nước và quốc tế;

d) Hỗ trợ tư vấn, đào tạo doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ áp dụng hệ

thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị

doanh nghiệp, quản trị sản xuất; hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ cải

tiến quy trình sản xuất, quy trình quản lý đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế;

đ) Hỗ trợ mua máy móc, thiết bị để nâng cao năng lực các Trung tâm kỹ thuật

hỗ trợ phát triển công nghiệp được thành lập theo đề án của Bộ Công Thương;

e) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ

trợ đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,

doanh nghiệp dẫn dắt trong nước và quốc tế.

3. Nhóm nhiệm vụ về xây dựng, nâng cấp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu

a) Tổ chức khảo sát, thu thập thông tin và phân loại doanh nghiệp công

nghiệp hỗ trợ, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, công đoạn, công nghệ sản xuất các

sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; thu thập, cập nhật thông tin về nhu cầu nội địa

hóa, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp dẫn

dắt trong nước và quốc tế phục vụ hoạt động kết nối cung cầu và tham gia chuỗi

cung ứng trong nước và quốc tế.

b) Hỗ trợ xây dựng, vận hành, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu, nền tảng

số về công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp hỗ trợ trong và ngoài nước;

xây dựng, vận hành cổng thông tin điện tử công nghiệp hỗ trợ; cung cấp thông

tin về công nghiệp chế biến chế tạo và công nghiệp hỗ trợ; xây dựng và ban

hành tiêu chí đánh giá năng lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.

4. Nhóm nhiệm vụ về phát triển thị trường và truyền thông

a) Hỗ trợ xác định doanh nghiệp dẫn dắt trong từng chuỗi cung ứng nhằm

thúc đẩy phát triển hệ thống nhà cung ứng trong nước; hỗ trợ nâng cao năng

lực doanh nghiệp, thúc đẩy hợp tác, phát triển sản phẩm và nâng cấp công nghệ

trong các doanh nghiệp theo chuỗi cung ứng, tạo liên kết và kết nối các doanh

nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ với các đối tác, khách hàng, trở

thành nhà cung ứng sản phẩm cho các tập đoàn đa quốc gia và các nhà sản xuất

công nghiệp hỗ trợ khác ở trong và ngoài nước; xúc tiến, hỗ trợ thị trường tiêu

thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp trong

lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; tổ chức nghiên cứu, đánh giá, phân tích thị trường;

b) Hợp tác quốc tế trong phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết

giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nội địa; xúc tiến

thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thông qua

các hình thức như: tổ chức hoặc tham gia các triển lãm, hội chợ, hội nghị kết

nối, xúc tiến thu hút đầu tư của quốc gia hoặc quốc tế;

c) Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ

trợ trong nước mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài

để mở rộng thị trường, quảng bá sản phẩm và thương hiệu hàng Việt Nam về

công nghiệp hỗ trợ; khuyến khích doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp dẫn dắt

trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia hoạt động hỗ

trợ nâng cao năng lực và phát triển chuỗi cung ứng trong nước;

d) Phổ biến nâng cao nhận thức, cung cấp thông tin về các chính sách, thị

trường, cung cầu, về các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, các yêu cầu, quy

định về sản xuất và kinh doanh bền vững, về năng lực sản xuất ngành công nghiệp

hỗ trợ thông qua các hình thức như: tổ chức hội thảo, diễn đàn, hội nghị, xuất bản

các bản tin, ấn phẩm và quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng;

đ) Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ, báo cáo sơ kết, tổng kết Chương

trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.

IV. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Cơ quan quản lý Chương trình là Bộ Công Thương, các cơ quan có liên

quan tại trung ương và địa phương.

2. Đơn vị chủ trì thực hiện các đề án thuộc Chương trình (sau đây gọi tắt

là Đơn vị chủ trì) là các tổ chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án và

giao nhiệm vụ thực hiện đề án thuộc Chương trình; được tiếp nhận kinh phí để

triển khai thực hiện các nội dung thuộc Chương trình và có trách nhiệm quyết

toán kinh phí theo quy định.

3. Đơn vị thụ hưởng: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phát triển

công nghiệp hỗ trợ.

4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2035.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách trung ương

Kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn kinh phí sự nghiệp do ngân

sách nhà nước bố trí và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác phù hợp với

quy định của pháp luật hiện hành. Kinh phí thực hiện Chương trình được quản

lý, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và

pháp luật có liên quan.

2. Kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách địa phương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế

hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình,

phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy

động hợp pháp khác theo đúng quy định của pháp luật.

3. Nguồn vốn khác: Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân thực

hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ; nguồn tài trợ, đóng góp của

các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước; các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy

định của pháp luật.

Điều 2Tổ chức thực hiện

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương

a) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và hướng

dẫn tổ chức thực hiện về phát triển công nghiệp hỗ trợ theo Chương trình được duyệt;

b) Hằng năm, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình và tổng hợp

chung trong dự toán của Bộ Công Thương, gửi Bộ Tài chính để xem xét bố trí dự

toán, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo đúng quy định của pháp luật về

ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong việc hợp tác với các tổ

chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn, chất xám, công nghệ và nguồn

lực phục vụ hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ; tăng cường phối hợp giữa cơ

quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp dẫn dắt trong nước và quốc tế, doanh nghiệp

công nghiệp hỗ trợ trong hoạt động đánh giá, hỗ trợ nâng cao năng lực và phát triển

liên kết chuỗi cung ứng;

d) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm, sơ kết

5 năm và tổng kết việc thực hiện Chương trình.

đ) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc ban hành, triển khai thực hiện

Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của các địa phương giai đoạn 2026 - 2035.

2. Bộ Tài chính

a) Chủ trì cân đối, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí sự nghiệp

từ ngân sách trung ương để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình

đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có

liên quan;

b) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng

kinh phí thực hiện Chương trình;

c) Chủ trì xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và

hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí theo Chương trình được duyệt.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Xây dựng, phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tại địa

phương và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình về Bộ Công Thương trước

ngày 20 tháng 12 hằng năm;

b) Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc triển khai Chương trình để

đảm bảo mục tiêu đề ra của Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn

2026 - 2035;

c) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện để bố trí trong dự toán ngân

sách nhà nước của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các

quy định hiện hành;

d) Nghiên cứu hình thành các trung tâm phát triển công nghiệp hỗ trợ cấp tỉnh.

Điều 3Điều khoản thi hành

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ

chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Gia Túc

4 điều

Trích dẫn văn bản này

Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2035 (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469638

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com