Điều 1. Phê duyệt Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững giai đoạn
2026 - 2030 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chính
như sau:
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu của Chương trình
a) Mục tiêu tổng quát:
- Thúc đẩy doanh nghiệp khu vực tư nhân tăng trưởng chất lượng và hiệu
quả theo hướng bền vững, đảm bảo mọi hoạt động cân bằng giữa hiệu quả kinh
tế với trách nhiệm xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường, nhằm hiện thực hóa
đồng bộ 17 Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) đến năm 2030 và cam kết
Net Zero vào năm 2050.
- Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã
kinh doanh bền vững, đóng góp tích cực trong việc tạo công ăn việc làm,
nâng cao mức sống cho người thu nhập thấp, người yếu thế, bảo vệ môi trường
và ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.
- Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã về vai
trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của kinh doanh bền vững.
- Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức làm công tác quản lý, hỗ trợ, tư vấn về kinh doanh bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Hỗ trợ khoảng 25.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh
doanh bền vững.
- Hỗ trợ xây dựng ít nhất 20 mô hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
hợp tác xã kinh doanh bền vững thành công điển hình để lan tỏa, khuyến khích
các doanh nghiệp phát triển bền vững.
- Thu hút và huy động các nguồn lực hợp pháp, đặc biệt từ khu vực
doanh nghiệp, kinh tế tư nhân để triển khai các sáng kiến hướng tới kinh doanh
bền vững.
2. Phạm vi của Chương trình: Thực hiện trên phạm vi toàn quốc trong
giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Đối tượng của Chương trình:
a) Đối tượng thụ hưởng: Doanh nghiệp khu vực tư nhân, hộ kinh doanh
và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác (sau đây gọi tắt là hợp tác xã)
thực hiện kinh doanh bền vững.
b) Đối tượng tham gia triển khai Chương trình:
- Tổ chức thúc đẩy phát triển kinh doanh bền vững (sau đây gọi tắt là bên
cung cấp dịch vụ) gồm: Viện nghiên cứu, trường đại học, đơn vị sự nghiệp,
hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện hoạt động hỗ
trợ, thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh bền vững.
- Cơ quan, tổ chức hỗ trợ kinh doanh bền vững (sau đây gọi tắt là cơ quan hỗ
trợ) gồm: Đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí để
triển khai Chương trình; các đơn vị thuộc, trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Các bộ, cơ quan trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các đơn vị
trực thuộc; các cơ quan, tổ chức hỗ trợ được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động
của Chương trình.
II. CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH BỀN VỮNG
1. Mô hình kinh doanh áp dụng kinh tế tuần hoàn: Là mô hình kinh doanh
trong đó các hoạt động thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và cung cấp sản phẩm,
dịch vụ có mục tiêu giảm khai thác nguyên liệu, vật liệu, tái chế, tái sử dụng,
kéo dài vòng đời sản phẩm, hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động
xấu đến môi trường.
2. Mô hình kinh doanh bao trùm: Là mô hình kinh doanh huy động người
thu nhập thấp tham gia trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
hợp tác xã; trong đó, người thu nhập thấp có thể tham gia với vai trò là nhà
cung ứng, khách hàng, nhà phân phối, người lao động tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh tạo ra các giá trị chia sẻ.
3. Mô hình kinh doanh áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội quản trị (ESG) và các mô hình kinh doanh bền vững khác: Là mô hình kinh doanh
đảm bảo các yếu tố bền vững về quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh tế, bảo vệ
môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội.
III. ĐIỀU KIỆN NHẬN HỖ TRỢ
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững được hỗ trợ
khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
1. Đã có giải thưởng, chứng chỉ, giấy chứng nhận ở cấp quốc tế hoặc cấp
quốc gia hoặc cấp tỉnh hoặc ISO về chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn,
môi trường, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG),
kinh doanh bao trùm, kinh doanh bền vững, trách nhiệm xã hội.
2. Là doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật.
3. Đang triển khai dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng
khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG) theo quy định pháp luật.
4. Đáp ứng tiêu chí xác định mô hình kinh doanh bền vững được công bố
trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Đáp ứng Khung tiêu chí đánh giá mô hình kinh doanh bền vững quy định
tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã
kinh doanh bền vững
a) Xây dựng tài liệu, tổ chức phổ biến thông tin, truyền thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội nhằm nâng cao nhận thức của xã
hội, cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã về kinh doanh bền vững.
b) Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trình độ đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức làm công tác quản lý, hỗ trợ, tư vấn về kinh doanh bền vững.
c) Xây dựng mạng lưới chuyên gia tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
d) Xây dựng, phát triển nền tảng số để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
hợp tác xã kinh doanh bền vững.
đ) Tổ chức các diễn đàn kinh doanh bền vững thường niên, hội thảo,
tọa đàm chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và thực tiễn tốt về các mô hình kinh
doanh bền vững trong nước và quốc tế; kết nối, thúc đẩy tài chính xanh, đầu tư
tạo tác động xã hội, môi trường.
e) Khuyến khích các bên cung cấp dịch vụ nghiên cứu, phát triển và
áp dụng các giải pháp, công cụ nhằm đánh giá và công nhận doanh nghiệp,
hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
g) Khuyến khích các tổ chức tài chính, tín dụng nghiên cứu, phát triển các
sản phẩm, dịch vụ tài chính, tín dụng thúc đẩy kinh doanh bền vững.
h) Hỗ trợ phát triển các sáng kiến hợp tác công tư thúc đẩy kinh doanh
bền vững, đầu tư tạo tác động xã hội, môi trường.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững
a) Hỗ trợ tư vấn: Xây dựng chiến lược, thiết kế mô hình, phương án kinh
doanh bền vững; quản trị nội bộ; tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường và
các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh; tiếp cận
tài chính, gọi vốn đầu tư.
b) Hỗ trợ đào tạo: Quản trị doanh nghiệp; xây dựng chiến lược, thiết kế
mô hình, phương án kinh doanh bền vững; hoạt động sản xuất kinh doanh; huấn
luyện chuyên sâu trong nước và nước ngoài về áp dụng và phát triển mô hình
kinh doanh bền vững.
c) Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trí tuệ
nhân tạo: Tìm kiếm, lựa chọn, giải mã và chuyển giao công nghệ; áp dụng các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thử nghiệm (sandbox); chi phí kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm, đo lường chất lượng sản phẩm, dịch vụ; hoàn thiện sản
phẩm, thương mại hóa các giải pháp công nghệ; tư vấn sở hữu trí tuệ, khai thác
và phát triển tài sản trí tuệ; tư vấn chuyển đổi số; chi phí thuê, mua các
giải pháp chuyển đổi số.
d) Hỗ trợ về truyền thông, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường cho
các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh bền vững: Hỗ trợ đăng ký thành công tài
khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử quốc tế; hỗ trợ
duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế; hỗ trợ
tham gia hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại trong nước và nước ngoài.
3. Hoạt động quản lý Chương trình:
a) Xây dựng tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình, khung
giám sát, đánh giá Chương trình gồm: Thuê chuyên gia tư vấn xây dựng, thẩm
định nội dung tài liệu; tổ chức tập huấn phổ biến, hướng dẫn sử dụng tài liệu.
b) Tổ chức đánh giá, giám sát định kỳ hoặc đột xuất tình hình triển khai
Chương trình; tổ chức đánh giá độc lập giữa kỳ và tổng kết Chương trình, xây
dựng báo cáo đánh giá kết quả và tác động của Chương trình.
V. NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ
1. Công tác hỗ trợ kinh doanh bền vững phải đảm bảo phù hợp đối tượng,
phạm vi hỗ trợ của ngân sách nhà nước, tuân thủ đúng các quy định pháp luật.
2. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã đăng ký nhu cầu trước được
hỗ trợ trước.
3. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã do phụ nữ, người khuyết tật,
người dân tộc thiểu số làm chủ; doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã sử
dụng nhiều lao động là nữ, người khuyết tật và người dân tộc thiểu số; doanh
nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật được hỗ trợ trước.
VI. KINH PHÍ HỖ TRỢ
1. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình được đảm bảo từ các nguồn
vốn ngân sách nhà nước và vốn huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình:
a) Các hoạt động hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính về cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước thực hiện Chương trình.
b) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững được
hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa, Luật Hợp tác xã, Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày
17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát
triển kinh tế tư nhân và các văn bản hướng dẫn.
c) Các hoạt động hỗ trợ từ nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ thực hiện theo
thỏa thuận với nhà tài trợ, bên tham gia đóng góp kinh phí (trường hợp có thỏa
thuận) hoặc theo quy định của bên cung cấp dịch vụ (trường hợp không có thoả
thuận). Cơ chế thực hiện (quy trình, thủ tục, nội dung và chi phí thực hiện, trách
nhiệm của các bên liên quan) và việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đóng
góp, tài trợ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Chủ trì hướng dẫn xây dựng, tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí, cơ chế
quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình hàng năm
và giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi cả nước, đảm bảo nguyên tắc quy định tại
Chương trình này và theo các quy định pháp luật liên quan; xây dựng tiêu chí xác
định mô hình kinh doanh bền vững theo Khung tiêu chí đánh giá mô hình kinh
doanh bền vững quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và công bố trên
Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Chủ trì xem xét bố trí dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để thực
hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thông báo kế
hoạch thực hiện Chương trình theo dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền
phê duyệt để thực hiện Chương trình.
c) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút nguồn
lực phục vụ hoạt động phát triển hệ sinh thái.
d) Nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu tiên, đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp,
hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững trong quá trình xây dựng, sửa đổi,
bổ sung các quy định pháp luật liên quan.
đ) Chủ trì hướng dẫn, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình
này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện giữa kỳ và tổng kết
Chương trình, kịp thời đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh
Chương trình theo từng thời kỳ cho phù hợp với điều kiện thực tiễn.
2. Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan,
tổ chức hỗ trợ kinh doanh bền vững:
a) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm
và giai đoạn 2026 - 2030 hoặc thực hiện lồng ghép với các chương trình khác
phù hợp mục tiêu của Chương trình này (nếu có); gửi Bộ Tài chính để tổng hợp
chung trên phạm vi toàn quốc.
b) Giao đơn vị trực thuộc làm đầu mối và tổ chức triển khai Chương trình
hàng năm; đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trong phạm vi, lĩnh vực
quản lý; trường hợp cần thiết, đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung, hoạt động của
Chương trình, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Chịu trách nhiệm về tính khả thi, hiệu quả, triển khai Chương trình theo
phạm vi và lĩnh vực quản lý, lồng ghép tối đa vào các chương trình tương tự
hiện có để tăng cường tiết kiệm.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực,
xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên,
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cho các hoạt động để thực hiện
Chương trình. Chủ động sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện; trường
hợp có khó khăn về ngân sách, tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Bộ Tài chính để
tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, đảm bảo theo đúng quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách
nhà nước.
4. Trách nhiệm của các tổ chức thúc đẩy phát triển kinh doanh bền vững:
a) Chủ động nghiên cứu, đề xuất, tham gia triển khai các hoạt động cụ thể hỗ
trợ thúc đẩy kinh doanh bền vững trong phạm vi các hoạt động của Chương trình.
b) Tuân thủ đúng các quy định hướng dẫn thực hiện Chương trình do cơ
quan có thẩm quyền ban hành.
5. Trách nhiệm của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã:
a) Cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của
cơ quan hỗ trợ, bên cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh bền vững và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.
b) Tuân thủ đúng quy định của Chương trình và các văn bản hướng dẫn; thực
hiện đúng cam kết với cơ quan hỗ trợ, bên cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh
bền vững.
c) Bố trí nguồn lực đối ứng để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện
hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.