Điều 17. Yêu cầu của phần mềm chuyên dụng
Phần mềm chuyên dụng phải phù hợp với khung kiến trúc tổng thể, bảo đảm
yêu cầu về pháp lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và bảo mật theo quy định của pháp luật
về dữ liệu, giao dịch điện tử, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, lưu trữ,
định danh điện tử như sau:
1. Các chức năng nghiệp vụ
a) Ký số, xác thực điện tử, thực hiện hình thức xác nhận khác không phải là
chữ ký điện tử của người tham gia tố tụng:
Ký số đối với văn bản tố tụng, hồ sơ vụ án và tài liệu điện tử theo đúng định
dạng, chuẩn ký số do cơ quan có thẩm quyền ban hành; cho phép kiểm tra chứng
thư số, ghi nhận nhật ký điện tử về thời điểm ký, người ký, loại văn bản ký và xác
thực chữ ký số tự động; có khả năng xác minh tính toàn vẹn dữ liệu bằng công cụ
kiểm tra chữ ký số và mã băm.
Cho phép thực hiện hình thức xác nhận khác không phải là chữ ký điện tử
của người tham gia tố tụng trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử. Việc thực hiện
phải bảo đảm xác thực danh tính chủ thể thực hiện, khả năng chống chối bỏ, tính
toàn vẹn của dữ liệu;
b) Số hóa hồ sơ vụ án: Cho phép lập, quét, nhận dạng, lưu trữ, gắn mã số hồ sơ và
định danh điện tử cho từng tài liệu trong hồ sơ vụ án (có chức năng hỗ trợ dữ liệu đa
phương tiện: ảnh, video, âm thanh), gắn mã bút lục và dấu bút lục điện tử chống giả
mạo; bảo đảm tính toàn vẹn, không bị chỉnh sửa, thay đổi hoặc thất lạc trong quá trình
xử lý; có khả năng ghi nhận lịch sử thao tác trên hồ sơ, người thực hiện số hóa, người
truy cập và các thay đổi để phục vụ kiểm tra, giám sát;
c) Quản lý hồ sơ vụ án điện tử: Cho phép sắp xếp, tìm kiếm, trích xuất, in ấn,
sao lưu hồ sơ vụ án điện tử; theo dõi tiến độ từng giai đoạn của vụ án; tự động nhắc
thời hạn tố tụng; bảo đảm khả năng đồng bộ với hồ sơ giấy (nếu có), đáp ứng yêu
cầu thống kê, phân tích, đánh giá phục vụ chỉ đạo điều hành của cơ quan, người
có thẩm quyền.
d) Cấp, gửi, chuyển, nhận, thông báo, thi hành văn bản tố tụng điện tử và hồ sơ
vụ án điện tử: Cho phép thực hiện việc cấp, chuyển, gửi, nhận, thông báo, thi hành, xác
nhận và theo dõi tình trạng văn bản, tài liệu, hồ sơ vụ án điện tử giữa các cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng giữa cơ quan tiến hành tố tụng với cơ quan thi hành tạm
giữ, tạm giam và thi hành án hình sự thông qua cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án và có biên
bản điện tử ghi nhận việc cấp, chuyển, gửi, nhận, thông báo, thi hành;
đ) Lưu vết và giám sát hệ thống: Ghi nhận toàn bộ hoạt động truy cập, ký số,
gửi, nhận, chỉnh sửa, đọc, sao chụp dữ liệu; bảo đảm khả năng kiểm tra, truy xuất
và đối chiếu khi cần thiết;
e) Bảo đảm khả năng kết nối, liên thông
Có tính năng kết nối, liên thông, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với phần mềm chuyên
dụng của các bộ, ngành; với phần mềm quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án
hình sự của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, khả năng liên kết, truy xuất tự động các
thông tin cơ bản của người tham gia tố tụng từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
Trung tâm dữ liệu quốc gia; hệ thống lý lịch tư pháp, hộ tịch, cơ sở dữ liệu về thi
hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự để hỗ trợ tự động hóa quy trình tố
tụng. Cho phép phần mềm quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình
sự truy xuất tự động các thông tin cơ bản có liên quan từ phần mềm chuyên dụng
để khởi tạo dữ liệu về người bị tạm giữ, tạm giam và người chấp hành án.
Đảm bảo khả năng kết nối, liên thông theo quy định tại Nghị định số
278/2025/NQ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ về quy định về kết nối, chia sẻ dữ
liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
g) Được thiết kế phần mềm theo kiến trúc mở, dễ tích hợp, có khả năng mở
rộng tính năng trong tương lai.
2. Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, an ninh, an toàn thông tin và bảo mật
a) Phần mềm chuyên dụng phải được sử dụng các giải pháp công nghệ
hiện đại, phù hợp với hạ tầng kỹ thuật hiện có của từng bộ, ngành; ưu tiên tận
dụng và nâng cấp phần mềm của các bộ, ngành được triển khai trên hạ tầng kỹ
thuật đáp ứng yêu cầu an toàn hệ thống thông tin tối thiểu mức 4 theo quy định;
b) Hỗ trợ đa người dùng, phân quyền truy cập chi tiết theo thẩm quyền, giai
đoạn tố tụng;
c) Có cơ chế xác thực người dùng đa lớp (định danh điện tử, OTP, sử dụng
chứng thư chữ ký số);
d) Có khả năng sao lưu, phục hồi dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục không
gián đoạn;
đ) Bảo đảm tương thích với tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về định dạng dữ
liệu, chữ ký số, giao tiếp dịch vụ và kiến trúc Chính phủ số; tương thích với tiêu
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khung kiến trúc tổng thể dữ liệu quốc gia số; Khung
quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia;
e) Có cơ chế giám sát, phát hiện, tự động thông báo, cảnh báo và báo cáo sự
cố, tấn công mạng, khóa truy cập khi phát hiện truy cập trái phép hoặc vi phạm
phân quyền, có khả năng ứng phó, khắc phục sự cố khi xảy ra mất an toàn thông
tin; cảnh báo vi phạm thời hạn giao, nhận hoặc chưa được xác nhận việc nhận hồ
sơ vụ án điện tử, văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số;
g) Ghi nhận phản hồi của người dùng và trợ giúp trực tuyến từ phần mềm
chuyên dụng;
h) Cập nhật bản vá lỗi kỹ thuật tự động.
3. Phần mềm chuyên dụng có thể được nâng cấp, bổ sung các chức năng
nghiệp vụ và yêu cầu kỹ thuật, an ninh, an toàn thông tin, bảo mật cho phù hợp với
tiến bộ khoa học kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
4. Phần mềm chuyên dụng chỉ được đưa vào sử dụng chính thức khi được
kiểm thử, nghiệm thu, kiểm tra, đánh giá điều kiện về chức năng nghiệp vụ, hiệu
năng, an toàn, an ninh mạng, bảo mật; được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đáp
ứng yêu cầu quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này và được giám sát, kiểm tra định
kỳ, đột xuất trong quá trình vận hành.