法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định danh mục và quản lý các danh mục công trình xây dựng trại tạm giam, phân trại tạm giam, buồng tạm giữ trong Công an nhân dân

Số hiệu
60/2026/TT-BCA
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
17
Điều Lời mở đầu

BỘ CÔNG AN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

Số: 60/2026/TT-BCA

THÔNG TƯ

Quy định danh mục và quản lý các hạng mục công trình

xây dựng trại tạm giam, phân trại tạm giam,

buồng tạm giữ trong Công an nhân dân

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số

128/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và

thi hành án hình sự tại cộng đồng;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định danh mục và quản lý

các hạng mục công trình xây dựng trại tạm giam, phân trại tạm giam, buồng tạm

giữ trong Công an nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định danh mục và quản lý các hạng mục công trình xây

dựng trại tạm giam, phân trại tạm giam, buồng tạm giữ của Công an đặc khu (gọi

chung là cơ sở giam giữ) trong Công an nhân dân.

Điều 2Nguyên tắc áp dụng

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Danh mục các hạng mục công trình xây dựng cơ sở giam giữ quy định

tại Thông tư này là căn cứ để nghiên cứu, lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý đầu

tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, khai thác và sử dụng các hạng mục công trình cơ

sở giam giữ trong Công an nhân dân; bảo đảm yêu cầu công tác quản lý giam giữ,

an ninh, an toàn; phù hợp với quy mô giam giữ; điều kiện thực tế của từng địa

phương và bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng.

2. Trại tạm giam, phân trại tạm giam được bố trí diện tích đất đảm bảo để

xây dựng các hạng mục công trình giam giữ; công trình phụ trợ; công trình làm

việc, sinh hoạt của cán bộ chiến sĩ; công trình phục vụ khám, chữa bệnh; công

trình hạ tầng kỹ thuật áp dụng chung; kho vật chứng và tài liệu, đồ vật; nhà thi

hành án tử hình (đối với các địa phương được chỉ định bố trí nhà thi hành án tử

hình); Công an đặc khu được bố trí diện tích đất để xây dựng buồng tạm giữ theo

quy định pháp luật.

3. Việc bố trí các hạng mục công trình trong cơ sở giam giữ phải phù hợp

với yêu cầu công tác quản lý giam giữ, quy mô giam giữ, điều kiện quỹ đất, địa

hình, địa chất và tình hình thực tế của địa phương; trường hợp quỹ đất hạn chế, địa

hình, địa chất không thuận lợi hoặc cần thiết theo yêu cầu thực tế được bố trí các

hạng mục công trình theo hình thức hợp khối nhưng phải bảo đảm yêu cầu quản lý

giam giữ, phân loại đối tượng, an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật.

4. Danh mục hạng mục công trình quy định tại Thông tư này là căn cứ để

Công an các đơn vị, địa phương lựa chọn phương án đầu tư phù hợp với quy mô

giam giữ, yêu cầu quản lý, điều kiện quỹ đất, nguồn lực và tình hình thực tế của

địa phương. Việc đầu tư xây dựng và bố trí cụ thể do Công an các đơn vị, địa

phương quyết định, bảo đảm yêu cầu công tác quản lý giam giữ, an ninh, an toàn

và hiệu quả sử dụng. Trường hợp phát sinh hạng mục ngoài danh mục quy định

tại Thông tư này, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét,

quyết định.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

DANH MỤC CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ÁP DỤNG CHUNG

ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIAM GIỮ

Điều 3Các công trình hạ tầng kỹ thuật áp dụng chung đối với các cơ

Điều 3. Các công trình hạ tầng kỹ thuật áp dụng chung đối với các cơ

sở giam giữ

1. Hệ thống cấp điện (điện lưới quốc gia, điện dự phòng), chiếu sáng.

2. Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà (bao gồm cả hệ thống xử lý nước

sạch (nếu có)).

3. Hệ thống sân, đường nội bộ, khuôn viên, cây xanh.

4. Hệ thống chống sét (hệ thống chống sét trực tiếp; hệ thống chống sét lan

truyền...).

5. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy.

6. Hệ thống thông tin liên lạc.

7. Hệ thống giám sát và kiểm soát an ninh cơ sở giam giữ.

8. Hệ thống ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh phục vụ hoạt động tố tụng

hình sự.

9. Hệ thống kỹ thuật phục vụ công tác xét xử trực tuyến (không bố trí tại

buồng tạm giữ của Công an đặc khu).

10. Hệ thống xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại

và các chất ô nhiễm khác.

11. Hệ thống truyền thanh phục vụ công tác quản lý giam giữ.

12. Hệ thống cáp quang nội bộ.

13. Hệ thống kỹ thuật để kết nối, chia sẻ thông tin với cơ quan quản lý căn

cước trong quá trình thu thập sinh trắc học.

14. Hệ thống dữ liệu và trung tâm lưu trữ dữ liệu số, hệ thống an ninh mạng

và bảo mật thông tin, hệ thống quản lý truy cập điện tử.

15. Hệ thống thông gió, điều hoà không khí.

Điều 4Các công trình phục vụ khám bệnh, chữa bệnh cho cán bộ chiến

Điều 4. Các công trình phục vụ khám bệnh, chữa bệnh cho cán bộ chiến

sĩ, người bị tạm giữ, người bị tạm giam và phạm nhân

Trại tạm giam được bố trí bệnh viện hoặc bệnh xá; phân trại tạm giam được

bố trí nhà y tế. Thành phần các công trình gồm: Hạng mục y tế cho cán bộ, chiến

sĩ và hạng mục y tế cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân.

Mục 2

DANH MỤC CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

XÂY DỰNG TRẠI TẠM GIAM

Điều 5Các hạng mục công trình làm việc, sinh hoạt của cán bộ, chiến sĩ

Điều 5. Các hạng mục công trình làm việc, sinh hoạt của cán bộ, chiến sĩ

1. Nhà làm việc: Bao gồm phòng làm việc, sinh hoạt của Giám thị, Phó

Giám thị, đội chuyên môn nghiệp vụ; phòng họp, phòng trực ban, phòng tiếp

khách, thư viện, phòng thông tin cơ yếu, phòng đặt trang thiết bị kiểm soát an ninh

phục vụ công tác quản lý giam giữ, phòng đặt thiết bị lưu trữ dữ liệu của thiết bị

ghi âm, ghi hình có âm thanh phục vụ hoạt động tố tụng hình sự; khu vệ sinh và

các diện tích phụ trợ.

2. Nhà thường trực, tiếp dân: Bao gồm phòng trực của cán bộ, chiến sĩ;

phòng tiếp dân và chờ của khách đến liên hệ công tác; khu vệ sinh và các diện

tích phụ trợ.

3. Nhà ở doanh trại: Bao gồm phòng ở, sinh hoạt cho cán bộ, chiến sĩ; khu

tắm, khu vệ sinh và các diện tích phụ trợ.

4. Nhà khách: Bao gồm phòng nghỉ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đến liên

hệ công tác và thân nhân gia đình cán bộ, chiến sĩ đến thăm.

5. Nhà truyền thống: Bao gồm phòng trưng bày, lưu giữ kỉ vật; thư viện,

phòng đọc và các diện tích phụ trợ.

6. Nhà ăn, bếp cán bộ, chiến sĩ: Gồm phòng ăn; bếp nấu ăn, nơi chế biến

thực phẩm, chia và cấp phát đồ ăn; kho chứa lương thực, thực phẩm, chất đốt,

trang thiết bị bảo quản, lưu mẫu thức ăn; bể hoặc bồn chứa nước sinh hoạt; khu

vệ sinh và các khu vực phụ trợ.

7. Hạng mục y tế cho cán bộ, chiến sĩ: Bao gồm phòng làm việc của cán bộ

y tế, phòng khám, phòng điều trị, kho dược phẩm và các phòng chức năng khác

theo quy định.

8. Hội trường: Bao gồm diện tích bảo đảm sinh hoạt, họp của đơn vị và các

diện tích phụ trợ.

9. Kho tổng hợp: Bao gồm kho hậu cần; kho chứa vật dụng sản phẩm lao

động, công cụ học nghề; kho chứa vật tư, thiết bị; kho lưu giữ đồ vật cấm được

thu giữ; kho quản lý hồ sơ.

10. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

11. Các công trình rèn luyện thể chất, huấn luyện nghiệp vụ, sinh hoạt văn

hóa tinh thần cho cán bộ, chiến sĩ.

12. Cổng và tường rào.

13. Nhà để xe: Bao gồm diện tích bảo quản phương tiện của đơn vị, của tổ

chức, cá nhân đến liên hệ công tác và của cán bộ, chiến sĩ.

14. Chuồng nuôi động vật nghiệp vụ: Bao gồm diện tích phục vụ chăm sóc

động vật nghiệp vụ theo quy định.

15. Trung tâm chỉ huy điều hành: Phục vụ việc kiểm tra, giám sát, phân tích

hình ảnh, cập nhật, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác thông tin, dữ liệu bảo vệ an

ninh, an toàn trại tạm giam bằng hệ thống số hoá công nghệ cao như Camera AI

(giám sát ghi hình tích hợp trí tuệ nhân tạo), phòng BMS (hệ thống quản lý toà

nhà thông minh)...

16. Nhà chờ thăm gặp: Bao gồm diện tích được bố trí tại vị trí thuận tiện,

bảo đảm phục vụ các cá nhân, tổ chức đến liên hệ thăm gặp, tiếp xúc; gồm người

thân thích, người bào chữa của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân,

đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 6Các hạng mục công trình giam giữ

Điều 6. Các hạng mục công trình giam giữ

Các hạng mục công trình giam giữ trong phân trại, khu giam giữ được bố

trí, phân chia thành nhà và buồng để phục vụ công tác quản lý giam giữ theo quy

định của pháp luật.

1. Phân trại quản lý phạm nhân: Gồm nhà, trong đó bố trí các buồng giam

phạm nhân.

2. Khu giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam: Gồm nhà, trong đó

bố trí các buồng tạm giữ, buồng tạm giam.

3. Khu giam người đang chờ chấp hành án phạt tù: Gồm nhà, trong đó bố

trí các buồng giam người đang chờ chấp hành án phạt tù.

4. Khu giam người bị kết án tử hình: Gồm nhà, trong đó bố trí các buồng

giam người bị kết án tử hình.

5. Buồng giam phạm nhân trích xuất được bố trí trong nhà để giam giữ

phạm nhân được trích xuất.

6. Buồng kỷ luật được bố trí trong nhà để giam giữ đối tượng bị kỷ luật.

7. Nhà trực, phòng trực của cán bộ, chiến sĩ tại các công trình giam giữ.

8. Hệ thống tường rào: Gồm các chòi gác, vọng gác, tường rào bảo vệ,

tường rào phân khu, hàng rào cấm và đường tuần tra phía trong, phía ngoài tường

rào bảo vệ.

Điều 7Nhà thi hành án tử hình

Điều 7. Nhà thi hành án tử hình

Trại tạm giam được phân công địa điểm thi hành án tử hình có thêm nhà thi

hành án tử hình bố trí tại khu vực thuận lợi cho công tác thi hành án, đáp ứng yêu

cầu đảm bảo an ninh, an toàn trước, trong và sau khi thi hành án; bên trong có

phòng theo dõi của Hội đồng thi hành án, phòng theo dõi thi hành án, phòng chuẩn

bị thi hành án và bác sĩ pháp y, phòng kỹ thuật tiêm thuốc tự động, phòng tiêm,

phòng lạnh bảo quản tử thi, phòng làm việc của Hội đồng thi hành án, phòng chờ

thi hành án, phòng nghỉ trực quản lý nhà thi hành án, khu vệ sinh chung, sân,

đường bao quanh trong khu vực nhà thi hành án và các diện tích phụ trợ khác.

Đối với các nhà thi hành án tử hình được bố trí ngoài khuôn viên trại tạm

giam phải có cổng, tường rào bảo vệ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống kiểm soát an

ninh, hệ thống thiết bị phòng cháy và chữa cháy.

Điều 8Các hạng mục công trình phụ trợ trại tạm giam

Điều 8. Các hạng mục công trình phụ trợ trại tạm giam

1. Nhà cổng trại: Gồm phòng làm việc, phòng họp, phòng trực cán bộ,

phòng khai thác nghiệp vụ, phòng kiểm soát an ninh ra vào khu giam giữ; phòng

kiểm tra người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân ra, vào trại tạm giam;

phòng lập căn cước can phạm; kho kỹ thuật nghiệp vụ; khu vệ sinh cho cán bộ,

chiến sĩ trong khu giam giữ.

2. Nhà hỏi cung, đối chất nhận dạng: Gồm phòng hỏi cung, phòng làm việc

của người bào chữa, khách đến liên hệ công tác; phòng đối chất nhận dạng; khu

vệ sinh...

3. Phòng xét xử trực tuyến: Là điểm cầu thành phần để phục vụ xét xử trực

tuyến đảm bảo diện tích đáp ứng tổ chức các phiên toà trực tuyến theo quy định

của pháp luật.

4. Nhà thăm gặp: Gồm phòng thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

phòng tiếp xúc lãnh sự, tổ chức nhân đạo; phòng thăm gặp người bị kết án tử hình;

phòng thăm gặp phạm nhân; phòng dành cho phạm nhân gặp riêng vợ hoặc chồng;

phòng trực cán bộ; phòng kiểm tra đồ, quà thăm gặp; căng tin; phòng liên lạc điện

thoại cho phạm nhân; phòng thăm gặp trực tuyến cho phạm nhân (gọi điện thoại

hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với người thân thích);

phòng đăng ký thăm gặp; khu vệ sinh, phòng kho chứa hàng hoá căng tin.

5. Nhà bếp: Gồm bếp nấu ăn, nơi chế biến thực phẩm, chia và cấp phát đồ

ăn; kho chứa lương thực, thực phẩm, chất đốt; trang thiết bị bảo quản, lưu mẫu

thực phẩm; bể hoặc bồn chứa nước sinh hoạt; khu vệ sinh.

6. Nhà ăn phạm nhân: Bao gồm phòng ăn, khu vệ sinh và các diện tích phụ trợ.

7. Nhà hội trường sinh hoạt, học tập dành cho phạm nhân; phòng khai thác

phạm nhân; khu vực lao động, dạy nghề, thực tập nghề cho phạm nhân; phòng thư

viện cho phạm nhân.

8. Các công trình phục vụ vui chơi, giải trí, hoạt động thể thao cho phạm nhân.

9. Nhà kho: Gồm kho lưu ký; kho để công trang; kho dụng cụ lao động; kho

lưu giữ vật dụng thiết yếu của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

10. Khu phơi đồ cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân.

11. Hạng mục y tế cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân: Bao

gồm phòng làm việc của cán bộ y tế, phòng khám, phòng điều trị (bao gồm phòng

điều trị cách ly), kho dược phẩm và các phòng chức năng khác theo quy định.

Mục 3

DANH MỤC CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

PHÂN TRẠI TẠM GIAM THUỘC TRẠI TẠM GIAM,

BUỒNG TẠM GIỮ CỦA CÔNG AN ĐẶC KHU

Điều 9Các hạng mục công trình làm việc, sinh hoạt của cán bộ, chiến

Điều 9. Các hạng mục công trình làm việc, sinh hoạt của cán bộ, chiến

sĩ phân trại tạm giam

1. Nhà làm việc: Bao gồm phòng làm việc, sinh hoạt của Phó Giám thị phụ

trách thường trực tại phân trại tạm giam, Trưởng phân trại tạm giam, Phó Trưởng

phân trại tạm giam; phòng làm việc cán bộ, chiến sĩ, bộ phận chuyên môn làm

công tác quản lý giam giữ; phòng họp, phòng trực ban, phòng tiếp khách, thư viện,

phòng truyền thống, phòng thông tin cơ yếu, phòng chỉ huy điều hành, phòng đặt

trang thiết bị kiểm soát an ninh phục vụ công tác quản lý giam giữ, phòng đặt thiết

bị lưu trữ dữ liệu của thiết bị ghi âm, ghi hình có âm thanh phục vụ hoạt động tố

tụng hình sự, khu vệ sinh và các diện tích phụ trợ.

2. Nhà thường trực, tiếp dân: Bao gồm phòng trực của cán bộ, chiến sĩ;

phòng tiếp dân và chờ của khách đến liên hệ công tác; khu vệ sinh và các diện

tích phụ trợ.

3. Nhà ở doanh trại: Bao gồm phòng ở, sinh hoạt cho cán bộ, chiến sĩ; khu

tắm, khu vệ sinh và các diện tích phụ trợ.

4. Nhà khách: Bao gồm phòng nghỉ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đến liên

hệ công tác và thân nhân gia đình cán bộ, chiến sĩ đến thăm.

5. Nhà ăn, bếp cán bộ, chiến sĩ: Gồm phòng ăn; bếp nấu ăn, nơi chế biến

thực phẩm, chia và cấp phát đồ ăn; kho chứa lương thực, thực phẩm, chất đốt;

trang thiết bị bảo quản, lưu mẫu thức ăn; bể hoặc bồn chứa nước sinh hoạt; khu

vệ sinh và các khu vực phụ trợ.

6. Hạng mục y tế cho cán bộ, chiến sĩ: Bao gồm phòng làm việc của cán bộ

y tế, phòng khám, phòng điều trị, kho dược phẩm và các phòng chức năng khác

theo quy định.

7. Hội trường: Bao gồm diện tích bảo đảm sinh hoạt, họp của đơn vị và các

diện tích phụ trợ.

8. Kho tổng họp: Bao gồm kho hậu cần; kho chứa vật dụng sản phẩm lao

động, công cụ học nghề; kho chứa vật tư, thiết bị; kho lưu giữ đồ vật cấm được

thu giữ; kho quản lý hồ sơ.

9. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

10. Các công trình rèn luyện thể chất, huấn luyện nghiệp vụ, sinh hoạt văn

hóa tinh thần cho cán bộ, chiến sĩ.

11. Cổng và tường rào.

12. Nhà để xe: Bao gồm diện tích bảo quản phương tiện của đơn vị, của tổ

chức, cá nhân đến liên hệ công tác và của cán bộ, chiến sĩ.

13. Nhà chờ thăm gặp: Bao gồm diện tích được bố trí tại vị trí thuận tiện,

bảo đảm phục vụ các cá nhân, tổ chức đến liên hệ thăm gặp, tiếp xúc; gồm người

thân thích, người bào chữa của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân,

đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

14. Kho vật chứng và tài liệu, đồ vật khu vực: Gồm phòng trực bảo vệ;

phòng làm việc cán bộ, chiến sĩ làm công tác quản lý kho vật chứng và tài liệu,

đồ vật; các phòng kho chức năng; lán kho; kho bãi để lưu trữ, bảo quản vật chứng,

tài liệu đồ vật; hệ thống chiếu sáng, hệ thống kiểm soát an ninh, hệ thống thiết bị

phòng cháy, chữa cháy.

Đối với trường hợp kho vật chứng và tài liệu, đồ vật khu vực được bố trí

độc lập ngoài khuôn viên phân trại tạm giam phải có cổng và tường rào bảo vệ.

Điều 10Các hạng mục công trình giam giữ phân trại tạm giam

Điều 10. Các hạng mục công trình giam giữ phân trại tạm giam

Phân trại tạm giam không bố trí khu giam người bị kết án tử hình. Các hạng

mục công trình giam giữ được tổ chức, phân chia thành khu, nhà và buồng để

phục vụ công tác quản lý, giam giữ theo quy định của pháp luật.

1. Khu quản lý phạm nhân: Gồm nhà, trong đó bố trí các buồng giam phạm nhân.

2. Khu giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam: Gồm nhà, trong đó

bố trí các buồng tạm giữ, buồng tạm giam.

3. Khu giam người đang chờ chấp hành án phạt tù: Gồm nhà, trong đó bố

trí các buồng giam người đang chờ chấp hành án phạt tù.

4. Buồng giam phạm nhân trích xuất được bố trí trong nhà để giam giữ

phạm nhân được trích xuất.

5. Buồng kỷ luật được bố trí trong nhà để giam giữ đối tượng bị kỷ luật.

6. Nhà trực, phòng trực của cán bộ, chiến sĩ tại các công trình giam giữ.

7. Hệ thống tường rào: Gồm các chòi gác, vọng gác, tường rào bảo vệ,

tường rào phân khu, hàng rào cấm và đường tuần tra phía trong, phía ngoài tường

rào bảo vệ.

Điều 11Các hạng mục công trình phụ trợ phân trại tạm giam

Điều 11. Các hạng mục công trình phụ trợ phân trại tạm giam

1. Nhà cổng trại: Gồm phòng làm việc, phòng họp, phòng trực cán bộ,

phòng khai thác nghiệp vụ, phòng kiểm soát an ninh ra vào khu giam giữ; phòng

kiểm tra người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân ra, vào trại tạm giam;

phòng lập căn cước can phạm; kho kỹ thuật nghiệp vụ; khu vệ sinh cho cán bộ,

chiến sĩ trong khu giam giữ.

2. Nhà hỏi cung, đối chất nhận dạng: Gồm phòng hỏi cung, phòng làm việc

của người bào chữa, khách đến liên hệ công tác; phòng đối chất nhận dạng; khu

vệ sinh....

3. Phòng xét xử trực tuyến: Là điểm cầu thành phần để phục vụ xét xử trực

tuyến đảm bảo diện tích đáp ứng tổ chức các phiên toà trực tuyến theo quy định

của pháp luật.

4. Nhà thăm gặp: Gồm phòng thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

phòng tiếp xúc lãnh sự, tổ chức nhân đạo; phòng thăm gặp người bị kết án tử hình;

phòng thăm gặp phạm nhân; phòng dành cho phạm nhân gặp riêng vợ hoặc chồng;

phòng trực cán bộ; phòng kiểm tra đồ, quà thăm gặp; căng tin; phòng liên lạc điện

thoại cho phạm nhân; phòng thăm gặp trực tuyến cho phạm nhân (gọi điện thoại

hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với người thân thích);

phòng đăng ký thăm gặp; khu vệ sinh, phòng kho chứa hàng hoá căng tin.

5. Nhà bếp: Gồm bếp nấu ăn, nơi chế biến thực phẩm, chia và cấp phát đồ

ăn; kho chứa lương thực, thực phẩm, chất đốt; bể hoặc bồn chứa nước sinh hoạt;

trang thiết bị bảo quản, lưu mẫu thực phẩm; khu vệ sinh.

6. Nhà ăn phạm nhân: Bao gồm phòng ăn, khu vệ sinh và các diện tích phụ trợ.

7. Nhà hội trường sinh hoạt, học tập dành cho phạm nhân; phòng khai thác

phạm nhân; khu vực lao động, dạy nghề, thực tập nghề cho phạm nhân; phòng thư

viện cho phạm nhân.

8. Các công trình phục vụ vui chơi, giải trí, hoạt động thể thao cho phạm nhân.

9. Nhà kho: Gồm kho lưu ký, kho để công trang, kho dụng cụ lao động; kho

lưu giữ vật dụng thiết yếu của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

10. Khu phơi đồ cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân.

11. Hạng mục y tế cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân: Bao

gồm phòng làm việc của cán bộ y tế, phòng khám, phòng điều trị (bao gồm phòng

điều trị cách ly), kho dược phẩm và các phòng chức năng khác theo quy định.

Điều 12Buồng tạm giữ của Công an đặc khu

Điều 12. Buồng tạm giữ của Công an đặc khu

1. Công an đặc khu được bố trí hạng mục buồng tạm giữ để quản lý người

bị tạm giữ. Các hạng mục công trình của Công an đặc khu phải bảo đảm điều kiện

về an ninh, an toàn phục vụ công tác quản lý giam giữ.

2. Đối với các đặc khu đã bố trí phân trại tạm giam, Công an đặc khu không

bố trí hạng mục buồng tạm giữ.

Mục 4

QUẢN LÝ QUY HOẠCH, THIẾT KẾ XÂY DỰNG, SỬ DỤNG

CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CƠ SỞ GIAM GIỮ

Điều 13Quản lý quy hoạch, thiết kế

Điều 13. Quản lý quy hoạch, thiết kế

1. Quy hoạch, thiết kế xây dựng cơ sở giam giữ phải phù hợp với quy hoạch

chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng quy định của pháp luật, đảm bảo

an ninh, an toàn phục vụ công tác quản lý giam giữ, phục vụ yêu cầu điều tra, truy

tố, xét xử, thi hành án hình sự và thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, người

bị tạm giam, phạm nhân theo quy định của pháp luật.

2. Quá trình quy hoạch, thiết kế xây dựng công trình cơ sở giam giữ phải có

sự thống nhất giữa cơ sở giam giữ, cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, cơ quan

điều tra và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công an.

3. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng

đồng chủ trì, phối hợp Công an các đơn vị, địa phương có liên quan nghiên cứu,

đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập, giải thể, tách, sáp nhập quy

mô giam giữ của các cơ sở giam giữ, quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở giam giữ;

xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình giam giữ đã xuống cấp hoặc thiết

kế không phù hợp.

4. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng

đồng chủ trì lập nhiệm vụ thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng, thiết kế chi

tiết xây dựng các hạng mục công trình cơ sở giam giữ. Cục Quản lý xây dựng và

doanh trại căn cứ nhiệm vụ thiết kế, chủ trì, phối hợp Cục Cảnh sát quản lý tạm

giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Công an các đơn vị, địa

phương có liên quan nghiên cứu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt quy

hoạch tổng mặt bằng xây dựng điển hình, thiết kế điển hình, thiết kế mẫu điển

hình các công trình cơ sở giam giữ.

5. Khi có kiến nghị của cơ quan quản lý thi hành tạm giữ, tạm giam và các

cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch, thiết kế, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, bảo

trì thì đơn vị quản lý xây dựng, quản lý tài chính phải phối hợp với cơ quan quản

lý, thi hành tạm giữ, tạm giam kiểm tra, thống nhất biện pháp khắc phục kịp thời,

đáp ứng yêu cầu giam giữ, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.

6. Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam căn cứ quy mô giam giữ

báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập, đầu tư xây dựng

bệnh viện, bệnh xá tại trại tạm giam; nhà y tế tại phân trại tạm giam.

7. Trước khi chấp thuận nghiệm thu công trình cơ sở giam giữ đưa vào sử

dụng của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng phải có sự phối hợp

cùng với Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng

đồng về việc đảm bảo an ninh, an toàn trong công tác quản lý giam giữ.

8. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng

đồng chủ trì, phối hợp Công an các đơn vị, địa phương hướng dẫn Công an các

đơn vị, địa phương nội dung chi tiết phương pháp tính toán quy mô diện tích các

hạng mục công trình xây dựng trại tạm giam, phân trại tạm giam, buồng tạm giữ.

Điều 14Công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý xây dựng, sử dụng các

Điều 14. Công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý xây dựng, sử dụng các

công trình cơ sở giam giữ

1. Định kỳ, đột xuất Thanh tra Bộ; Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam

và thi hành án hình sự tại cộng đồng; Cục Quản lý xây dựng và doanh trại; Cục Kế

hoạch và tài chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ động có kế

hoạch thanh tra, kiểm tra công tác quy hoạch, thiết kế xây dựng, sử dụng các công

trình cơ sở giam giữ đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật và quy định

của Bộ Công an, nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng các công trình giam giữ.

2. Trường hợp phát hiện hoặc có kiến nghị của cơ quan quản lý, thi hành tạm

giữ, tạm giam và các cơ quan có thẩm quyền về những bất cập trong quy hoạch,

thiết kế, vi phạm trong thi công xây dựng các công trình cơ sở giam giữ thì đơn vị

có trách nhiệm trong quản lý xây dựng phải có biện pháp khắc phục kịp thời.

3. Khi có kiến nghị ở khoản 2 Điều này, các bên liên quan không kịp thời

khắc phục gây mất an ninh, an toàn cơ sở giam giữ ảnh hưởng đến hoạt động điều

tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự thì phải làm rõ trách nhiệm để xử lý theo

quy định.

4. Hàng tháng, Công an các đơn vị địa phương gửi báo cáo giám sát, đánh

giá đầu tư; tiến độ xây dựng công trình cơ sở giam giữ và tình hình giải ngân vốn

về Cục Kế hoạch và tài chính; Cục Quản lý xây dựng và doanh trại; Cục Cảnh sát

quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng để quản lý, theo

dõi, đôn đốc.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15Hiệu lực thi hành

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay

thế Thông tư số 35/2017/TT-BCA ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ

Công an quy định danh mục và quản lý các công trình xây dựng nhà tạm giữ, trại

tạm giam trong Công an nhân dân.

Điều 16Trách nhiệm thi hành

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng

đồng chủ trì, phối hợp Cục Quản lý xây dựng và doanh trại; Cục Kế hoạch và tài

chính xây dựng tiêu chuẩn diện tích các hạng mục công trình, nguồn vốn đầu tư

cơ sở giam giữ.

2. Các đồng chí Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi

hành án hình sự tại cộng đồng; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và doanh trại;

Cục trưởng Cục Kế hoạch và tài chính; Giám đốc Công an các địa phương; Giám

thị các trại tạm giam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm

vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thực

hiện theo nội dung Thông tư này.

3. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính

xác thông tin về cơ sở vật chất lên phần mềm cơ sở dữ liệu của Cục Cảnh sát quản

lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng; thực hiện chế độ báo

cáo định kỳ vào ngày 15 của tháng cuối quý và kịp thời cập nhật thông tin khi có

biến động về cơ sở vật chất trên phần mềm quản lý.

4. Quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc Công an các đơn vị, địa

phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và

thi hành án hình sự tại cộng đồng) để có hướng dẫn kịp thời./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lương Tam Quang

17 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định danh mục và quản lý các danh mục công trình xây dựng trại tạm giam, phân trại tạm giam, buồng tạm giữ trong Công an nhân dân (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469642

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com